Theo Sở NN TNT thành phố Cần Thơ hầu hết các mô hình sản xuất theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp giúp nông dân giảm chi phí sản xuất từ 10 đến 15%, nếu nông hộ áp dụng đầu đủ các tiến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN
Ở HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 5260115
Tháng 11/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ MAI MSSV/HV: 4114692
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN
Ở HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tháng 11/2014
Trang 3Chân thành biết ơn sự hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Phú Son, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và định hướng đầy đủ, chi tiết cho em hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn tất cả quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức quý giá trong suốt thời gian em học tại trường Đặc biệt, quý thầy, cô Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã giúp em có đủ kiến thức quan trọng để hoàn thành luận văn
Cảm ơn những người bạn đã giúp đỡ và cùng nhau trao đổi, học tập để hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo phòng Nông nghiệp và Trạm bảo
vệ thực vật huyện Vĩnh Thạnh cùng với các chú cán bộ khuyến nông địa phương, các phòng, ban kinh tế và bà con nông dân huyện đã nhiệt tình giúp
đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô, các bạn và các cô chú, anh chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt, vui vẻ trong cuộc sống và thành công trong công việc
Cần Thơ, ngày 07 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Đặng Thị Mai
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 07 tháng11 năm 2014
Người thực hiện
Đặng Thị Mai
Trang 5NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày tháng năm
Giảng viên hướng dẫn
PGS TS NGUYỄN PHÚ SON
Trang 6NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm
Giảng viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi về không gian 2
1.4.2 Phạm vi về thời gian 3
1.4.3 Phạm vi về nội dung 3
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về kinh tế nông hộ, nông hộ, nguồn lực nông hộ 4
2.1.2 Một số chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 5
2.1.3 Khái niệm cơ bản về sản xuất và hàm sản xuất 6
2.1.4 Khái niệm hiệu quả trong kinh tế 8
2.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10
2.3 Phương pháp thu thập thông tin 10
2.3.1 Số liệu sơ cấp 10
2.3.2 Số liệu thứ cấp 10
2.4 Phương pháp phân tích số liệu 10
2.4.1 Đối với mục tiêu 1 11
2.4.2 Đối với mục tiêu 2 11
2.4.3 Đối với mục tiêu 3 11
2.4.4 Phương pháp thống kê mô tả 1111
Trang 82.4.5 Phương pháp so sánh 11
2.4.6 Phương pháp kiểm định giả thuyết 12
2.4.7 Phương pháp DEA 12
2.4.8 Công cụ MF (Biên sản xuất chung) và MTR (Tỷ số siêu kỹ 14thuật) 14
2.5 Lược khảo tài liệu 16
Chương 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 19
3.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Thạnh 19
3.1.1 Lịch sử hình thành huyện Vĩnh Thạnh 19
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội 20
3.2 Thực trạng sản xuất của huyện Vĩnh Thạnh 22
3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp 22
3.2.2 Tình hình sản xuất công nghiệp 26
3.2.3 Tình hình sản xuất thương mại dịch vụ 26
3.3 Tình hình xây dựng và phát triển cánh đồng lớn ở huyện Vĩnh Thạnh 27
3.3.1 Tình hình triển khai thực hiện mô hình cánh đồng lớn 27
3.3.2 Hiệu quả đạt được 28
Chương 4: SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA CÁC HỘ CÓ THAM GIA VÀ KHÔNG THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG 30
4.1 So sánh diện tích, lượng giống sử dụng và tỷ lệ sử dụng giống xác nhận 30
4.1.1 Diện tích 30
4.1.2 Lượng giống sử dụng 30
4.1.3 Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận 31
4.2 So sánh chi phí sản xuất 32
4.3 So sánh năng suất, doanh thu và lợi nhuận 37
4.3.1 Năng suất 37
4.3.2 So sánh doanh thu và lợi nhuận 38
Trang 94.4 So sánh hiệu quả kỹ thuật 41
4.4.1 Kết quả phân tích hiệu quả kỹ thuật theo biên sản xuất riêng 41
4.4.2 So sánh hiệu quả kỹ thuật giữa trong và ngoài mô hình 44
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Kiến nghị 46
5.2.1 Đối với cơ quan ban ngành 46
5.2.2 Đối với doanh nghiệp 47
5.2.3 Đối với nông dân 47
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu quan sát mẫu của đề tài 10
Bảng 3.1 Diện tích sản lượng lúa của huyện Vĩnh Thạnh trong giai đoạn 2011 - 2013 22
Bảng 3.2 Diện tích các loại cây màu của huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2011 - 2013 23
Bảng 3.3 Diện tích và sản lượng một số loại cây ăn trái ở huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2011 - 2013 24
Bảng 3.4 Số lượng và sản lượng gia súc gia cầm ở huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2011 - 2013 25
Bảng 3.5 Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản ở huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2011 – 2013 26
Bảng 4.1 Diện tích trung bình 30
Bảng 4.2 Lượng giống trung bình nông hộ sử dụng 31
Bảng 4.3 Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận 32
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất trung bình vụ Đông Xuân 2013 - 2014 34
Bảng 4.5 Chi phí sản xuất trung bình vụ Hè Thu 2014 36
Bảng 4.6 Năng suất trung bình của các nhóm hộ vụ Đông Xuân 37
Bảng 4.7 Năng suất trung bình của các nhóm hộ vụ Hè Thu 38
Bảng 4.8 Giá bán trung bình của nhóm hộ vụ Đông Xuân và Hè Thu 38
Bảng 4.9 Doanh thu và lợi nhuận trung bình vụ Đông Xuân 2013-2014 39
Bảng 4.10 Doanh thu và lợi nhuận trung bình vụ Hè Thu 2014 40
Bảng 4.11 Các biến sử dụng trong mô hình DEP để tính hiệu quả kỹ thuật 41
Bảng 4.12 Hiệu quả kỹ thuật trung bình theo biên sản xuất riêng 42
Bảng 4.13 Năng suất thực tế, năng suất có thể và năng suất mất đi bình quân vụ Đông Xuân 43
Bảng 4.14 Năng suất thực tế, năng suất có thể và năng suất mất đi bình quân vụ Hè Thu 43
Trang 11Bảng 4.15 Tỷ số siêu kỹ thuật trung bình 44
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả sử dụng nguồn lực, hiệu
quả phân phối nguồn lực 9 Hình 2.2 Hiệu quả kỹ thuật, biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung
và tỷ số siêu kỹ thuật 15
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DEA : Data envelopment analysis - Phân tích bao dữ liệu MTR : Meta technology ratio - Tỷ số siêu kỹ thuật
MF : Metafrontier - Biên sản xuất chung
TE : Technical Efficiency - Hiệu quả kỹ thuật
SE : Scale Efficiency - Hiệu quả theo quy mô
AE : Allocative Efficiency - Hiệu quả phân phối
CE : Cost Efficiency - Hiệu quả sử dụng chi phí
NN&PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, người ta luôn có xu hướng tối đa hóa sản lượng cũng như lợi nhuận của mình trên cùng một diện tích đất nông nghiệp
cố định Thời gian vừa qua nhiều chương trình được tiến hành như: chương trình 3 giảm 3 tăng, chương trình 1 phải 5 giảm đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực cho các hộ sản xuất lúa ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Bên cạnh các chương trình đó mô hình “Cánh đồng lớn” Với phương châm "Nông dân nhỏ nhưng cánh đồng lớn" mục tiêu sẽ dần hình thành những vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Sản xuất lúa theo hướng VietGAP nhằm tiến tới việc nâng cao giá trị và chất lượng của hạt gạo Việt Nam đối với thị trường tiêu thụ trong nước và thế giới Theo
Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn TP Cần Thơ dự kiến sau khi thu hoạch dứt điểm diện tích lúa thu đông, sản lượng lúa ước cả năm 2014 của thành phố đạt trên 1,396 triệu tấn, vượt 10,88% kế hoạch năm Ngu n nh n chủ ếu là do nông d n Cần Thơ đã tăng diện tích gieo trồng và năng suất lúa tăng Đặc biệt trong năm 2014, nông dân Cần Thơ đã tham gia s u rộng mô hình "Cánh đồng lớn" Theo Sở NN TNT thành phố Cần Thơ hầu hết các
mô hình sản xuất theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp giúp nông dân giảm chi phí sản xuất từ 10 đến 15%, nếu nông hộ áp dụng đầu đủ các tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ giúp nông dân giảm chi phí sản xuất từ 20 đến 30% Trong tương lai gần mô hình còn tiếp tục phát triển rộng hơn bởi xu thế đòi hỏi nâng cao chất lượng sản phẩm của thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước cũng như hiệu quả thiết thực của nó Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng gặp không ít khó khăn, trở ngại từ kh u đầu vào cho đến quá trình thực hiện, vẫn chưa phát hu hết tiềm năng của mình Theo Bộ NN TNT, khó khăn hiện nay là thiếu doanh nghiệp tiêu thụ nông sản nên nông dân vẫn chưa n t m sản xuất, bên cạnh đó nông dân sản xuất nhỏ, chưa quen với liên kết, nhiều địa phương tham gia cánh đồng lớn để tìm kiếm sự hỗ trợ từ nhà nước, doanh nghiệp
Câu hỏi đặt ra là những nông hộ tham gia sản xuất trong mô hình cánh đồng lớn có thật sự đạt hiệu quả hơn những hộ không tham gia mô hình hay
không nên tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả của các hộ sản xuất lúa theo
mô hình cánh đồng lớn ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” để làm
đề tài nghiên cứu, nhằm tìm hiểu thực trạng trồng lúa và hiệu quả sản suất mà
Trang 14mô hình cánh đồng lớn mang lại, từ đó đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả của mô hình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
So sánh, đánh giá hiệu quả tài chính và hiệu quả kỹ thuật của các nông dân sản suất lúa có tham gia vào mô hình cánh đồng lớn và nông dân sản xuất lúa không có tham gia vào mô hình cánh đồng lớn ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ qua 2 vụ đông xuân năm 2013-2014 và hè thu năm 2014 Từ kết quả phân tích thấ được hiệu quả của mô hình cánh đồng lớn để làm cơ sở đưa
ra nhận định khuyến khích nông hộ tham gia vào mô hình cánh đồng lớn Bên cạnh đó đưa ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả của mô hình giúp mô hình ngà càng được mở rộng hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- So sánh, phân tích hiệu quả tài chính của các hộ có tham gia sản xuất
trong mô hình và các hộ ngoài mô hình cánh đồng lớn
- Phân tích, so sánh hiệu quả kỹ thuật của các hộ tham gia sản xuất trong
mô hình và ngoài mô hình cánh đồng lớn
- Đề xuất một số kiến nghị để tăng hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật cho các hộ nông dân sản xuất trong mô hình cánh đồng mẫu lớn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các hộ sản xuất lúa có tham gia vào mô hình cánh đồng lớn có đạt được hiệu quả tài chính cao hơn những hộ không tham gia vào mô hình hay không?
- Hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất lúa có tham gia vào mô hình cánh đồng lớn và những hộ ngoài mô hình có khác nhau hay không?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vĩnh Thạnh là một trong những quận, huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất so với các quận huyện còn lại trong địa bàn thành phố Cần Thơ, là hu ện tuyên phong của thành phố thực hiện sản suất lúa theo mô hình CĐL với diện tích lớn nhất so với các quận huyện còn lại Do điều kiện thời gian và mức tài chính có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ lấy mẫu ở
3 xã, thị trấn làm đại diện đó là thị trấn Vĩnh Thạnh, xã Thạnh Thắng và thị trấn Thạnh An
1.4.1 Phạm vi về không gian
Trang 15Do hạn chế về thời gian n n đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ở các nông
hộ sản suất lúa trong và ngoài mô hình tại 3 xã, thị trấn là thị trấn Vĩnh Thạnh,
xã Thạnh Thắng và thị trấn Thạnh An
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài được thực hiện trong giới hạn học kỳ 1 năm học 2014-2015 và trong khung làm luận văn tốt nghiệp của Khoa Kinh Tế và QTKD Trường Đại Học Cần Thơ từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp được thống kê trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2014
Nguồn thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập qua kết quả điều tra trong niên vụ Đông Xu n năm 2013 - 2014 và vụ Hè Thu năm 2014
1.4.3 Phạm vi về nội dung
Do thời gian nghiên cứu của đề tài có hạn và việc thu thập số liệu sơ cấp gặp rất nhiều khó khăn cho n n từ kết quả phỏng vấn trực tiếp 90 nông hộ, trong đó 45 mẫu số liệu là những hộ sản xuất trong mô hình cánh đồng lớn, còn lại là những hộ sản xuất ngoài mô hình Vì vậy đề tài chỉ phản ánh một số nội dung sau: so sánh hiệu quả tài chính và hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất lúa có tham gia và không tham gia vào mô hình cánh đồng lớn Từ những
ph n tích, so sánh tr n đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho nông hộ sản xuất lúa trong và ngoài mô hình
1.4.4 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật của các hộ trồng lúa theo mô hình cánh đồng lớn và các hộ sản xuất lúa theo truyền thống
Trang 162.1.1.1 Khái niệm về kinh kế hộ
Kinh tế hộ là loại hình kinh tế mà trong đó các hoạt động sản xuất sử dụng chủ yếu là nguồn lực gia đình với mục đích là đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình Chính vì vậy, các hộ gia đình cũng có sản xuất ra để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh
tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài và vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Kinh tế nông hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ Các thành viên trong kinh tế hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản th n gia đình mình Tính tự chủ trong kinh tế hộ được thể hiện qua một số đặc điểm sau: làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp, sắp xếp điều hành ph n công lao động trong quá trình sản xuất, quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi nộp thuế cho nhà nước, nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông dân có thể đem ra thị trường tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa
2.1.1.2 Khái niệm về nông hộ
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,…hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất, kinh doanh Nông hộ (hộ nông dân) là những gia đình sống bằng nghề nông có những đặc trưng
ri ng và cơ chế vận hành khá đặc biệt, không giống như những đơn vị kinh tế khác Ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng
2.1.1.3 Khái niệm về nguồn lực nông hộ
Nguồn lực nông hộ được hiểu là các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người,… Các nguồn
Trang 17tài ngu n đó có mối quan hệ mật thiết nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất của nông hộ Nếu biết tận dụng mối liên hệ này sẽ giúp hộ nông dân tận dụng các nguồn tài nguyên sẵn có một cách hợp lý nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất nhằm cải thiện đời sống của các hộ nông dân
2.1.2 Một số chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu
2.1.2.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để tiêu thụ sản phẩm hay là toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm nhất định
Chi phí gồm có hai loại: định phí và biến phí Sự tha đổi của tổng chi phí là do sự biến đổi của biến phí Khi không sản xuất lúc này chi phí bằng định phí
Chi phí = Biến phí + Định phí
Định phí là chi phí cố định không tha đổi khi sản lượng tha đổi Chi phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) buộc phải bỏ ra trong quá trình sản xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất vẫn phải chịu chi phí này (hao mòn tài sản cố định)
Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự tăng giảm của sản lượng Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản phí này khi ngừng sản xuất
2.1.2.2 Khái niệm doanh thu (DT)
Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận được sau khi bán sản phẩm (sản phẩm chính sản phẩm phụ)
Doanh thu (DT) = Số lƣợng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm
2.1.2.3 Khái niệm lợi nhuận (LN)
Trong kinh tế học, lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa tổng doanh thu và tồng chi phí bỏ ra (trong đó bao gồm chi phí cơ hội)
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Trong đó có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia đình và lợi nhuận có tính công lao động gia đình (ha còn gọi là thu nhập) Trong kế toán, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa giá bán ra và chi phí sản xuất
Trong sản xuất nông nghiệp, lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất Lợi nhuận của người nông dân sẽ bằng doanh thu trừ đi chi phí mà người nông dân bỏ ra
2.1.3 Khái niệm cơ bản về sản xuất và hàm sản xuất
Trang 182.1.3.1 Khái niệm sản xuất:
Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua qu trình qui đổi (inputs)
để tạo thành các yếu tố đầu ra, một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs)
(Trần Thụy Ái Đông, 2008)
Các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp
Theo Đinh hi Hổ (2003) các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao gồm đất đai, lao động, vốn và khoa học – công nghệ
Đất đai:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì chất lượng đất có thể tăng lên nếu
sử dụng và khai thác hợp lý Đất đai là ếu tố đầu vào quan trọng và không thể tha đổi trong sản xuất nông nghiệp
- Đất đai có giới hạn về mặt diện tích;
Về mặt số lượng: bao gồm những người hội đủ các yếu tố thể chất và
t m lý trong độ tuổi lao động và một bộ phận d n cư ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất nông nghiệp
Về mặt chất lượng: thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết quả đạt được trong một thời gian lao động nhất định Chất lượng này tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, trình độ thành thạo của lao động, mức độ và tính chất trang bị của lao động và vị trí của người lao động
Vốn trong nông nghiệp:
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Đó là số tiền dùng để mua hoặc thuê ruộng đất Đầu tư hệ thống thủ nông, vườn c l u năm, má móc, thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tư (ph n bón, nông dược, thức ăn gia súc…) Vốn trong nông nghiệp cũng được phân thành vốn cố định và vốn lưu động
(i) Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản cố định (tài sản cố định: tư liệu lao động có giá trị lớn, sử dụng trong một thời gian dài nhưng vẫn giữ ngu n hình thái ban đầu và giá trị của nó được chuyển dần
Trang 19sang giá trị sản phẩm sản xuất ra theo mức độ hao mòn) Ví dụ như: má móc, thiết bị, nhà cửa, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
(ii) Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản lưu động (tài sản lưu động: là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ, được sử dụng trong một thời gian ngắn, sau một chu kỳ sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình thái ban đầu và chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra) Ví dụ như: vật tư dự trữ (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu)
Các yếu tố đầu ra trong sản xuất nông nghiệp
Là các loại hàng hóa hoặc dịch vụ được tạo ra trong quá trình sản xuất các yếu tố đầu ra thường đo bằng sản lượng
2.1.3.2 Khái niệm về hàm sản xuất
Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào đó là biểu diễn về mặt toán học của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của một quá trình sản xuất Vì thế, hàm sản xuất thông thường được biểu diễn như sau:
) , , , , (x1 x2 x3 x n f
Trong đó, số lượng sản phẩm đầu ra, Y là một hàm số của các đầu vào, x i
Đẳng thức (2.1) cho thấy sự tồn tại một số dạng hàm toán học về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và số lượng của các yếu tố đầu vào (biến độc lập)
Trong hàm sản xuất, các biến số được giả định là biến có giá trị dương, li n tục và có thể được phân chia vô hạn Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối
đa được tạo ra ứng với mỗi phương pháp kết hợp các yếu tố đầu vào cho trước Các yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố cố định (là những yếu tố được nông dân sử dụng một lượng cố định và nó không ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: chi phí má tưới, chi phí má bơm nước, …) và các ếu tố biến đổi (là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: giống, lao động,
phân bón, thuốc nông dược,…) Dạng hàm chính xác của phương trình (2.1)
phụ thuộc vào những đặc điểm kỹ thuật, sinh học và kinh tế của quá trình sản xuất
Tuy có nhiều dạng hàm sản xuất được ứng dụng trong nghiên cứu thực nghiệm nhưng dạng hàm Cobb-Douglas được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Các ông Cobb và Douglas (1928), thấy rằng
logarithm của sản lượng, Y, và các yếu tố đầu vào, x i, thường quan hệ tuyến tính Do vậy, hàm sản xuất nà thường được viết dưới dạng:
n
n x x
x
ln 0 1 12 2 (2.2)
Trang 20Trong đó: Y và x i (i = 1, 2,…, n) lần lượt là các lượng đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất Hằng số α 0 có thế được gọi là tổng năng suất nhân tố (total factor productivity), biểu diễn tác động của những yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong hàm sản xuất Những yếu tố có thể là sự tiến bộ
công nghệ, sự hiệu quả Với cùng lượng đầu vào x i , α 0 càng lớn sản lượng tối
đa có thể đạt được sẽ càng lớn Những tham số α i đo lường hệ số co giãn của sản lượng theo các yếu tố đầu vào Chúng được giả định là cố định và giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1
Do vậy, tổng của các số mũ số của các yếu tố đầu vào đo lường hiệu suất theo quy mô của hàm sản xuất Cobb-Douglas Do hàm Cobb-Douglas đơn giản và bảo đảm những thuộc tính quan trọng của sản xuất n n thường dùng nhiều trong nghiên cứu thực nghiệm
2.1.4 Khái niệm hiệu quả trong kinh tế
2.1.4.1 Khái niệm cơ bản về hiệu quả
Hiệu quả là việc xem xét và chọn lựa thứ tự ưu ti n các nguồn lực sao
cho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả
mà con người chờ đợi và hướng tới” Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: sử dụng nguồn lực một cách hợp lý không lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất đáp ứng nhu cầu con người Hiệu quả bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, chúng quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất không thể tách rời nhau
2.1.4.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất
Theo Tim Coelli, hiệu quả sản xuất hình thành từ hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối các nguồn lực (AE) và hiệu quả sử dụng chi phí (CE) Hiệu quả kỹ thuật là việc sử dụng lượng đầu vào cho trước để tạo ra một sản lượng cao nhất hay sử dụng một lượng đầu vào nhỏ nhất để tạo ra một lượng đầu ra nhất định
Hiệu quả phân phối: khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu
mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó
Hiệu quả sử dụng chi phí hay hiệu quả kinh tế là tích hiệu quả phân phối
và hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất
2.1.4.3 Khái niệm về hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính: Là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách tối
ưu nhất để đem lại lợi nhuận cao nhất Hay nói cách khác khi phân tích hiệu
Trang 21quả tài chính chỉ xem xét đến lợi nhuận của mô hình mang lại mà không xét
đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính tr n góc độ cá nhân, tất cả các chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường
2.1.4.4 Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật
Theo Farrell (1957), hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra một mức đầu ra cho trước từ một khoảng chi phí thấp nhất Do vậy, hiệu quả của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa chi phí tối thiểu và chi phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước đó Hiệu quả sản xuất được tạo bởi ba thành phần: Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối (AE), hiệu quả kinh tế (EE)
Hiệu quả kỹ thuật (TE)
Hiệu quả kỹ thuật là khả năng đạt năng suất hay sản lượng tối đa dựa trên các yếu tố sản xuất đầu vào cho trước hay khả năng tạo ra sản lượng đầu ra cho trước với các yếu tố đầu vào thấp nhất
(Chú thích: Isoquant curve/frontier (đường năng suất biên); Isocost line (đường đẳng phí))
(Nguồn: Trần Thụy Ái Đông, bài giảng kinh tế sản xuất)
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối
Từ số liệu thu thập được giả sử tại các điểm A, B, B’ khi đó xây dựng được đường giới hạn khả năng sản xuất SS’ căn cứ vào các đơn vị đạt hiệu quả
kỹ thuật cao nhất
B và B’ nằm tr n đường SS’ là những đơn vị sản xuất đạt hiệu quả kỹ
thuật cao nhất trong nhóm B và B’ đạt hiệu quả kỹ thuật (TE)
Xét A không nằm tr n SS’ n n không đạt hiệu quả kỹ thuật
Trang 22Hệ số hiệu quả kỹ thuật của A là TE= OB/OA
Hệ số hiệu quả kỹ thuật của B và B’ là TE = 1 = 100%
Hiệu quả kỹ thuật phản ánh được những yếu tố đầu vào trong sản xuất cũng như ếu tố kinh tế- xã hội được phản ánh bởi phi hiệu quả kỹ thuật (kém hiệu quả) đã tác động l n năng suất, hay sản lượng đầu ra của hộ trồng lúa, giúp hộ trồng lúa đánh giá khả năng sản xuất, hay sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có của mình, ngoài ra còn chỉ ra được những thiếu sót, sai lầm trong
sử dụng nguồn lực, từ đó khắc phục và hoàn thiện để đạt năng suất tối ưu
2.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU
Đề tài được chọn nghiên cứu ở huyện Vĩnh Thạnh, vì huyện Vĩnh Thạnh
là một trong số những quận, huyện có diện tích sản xuất lúa nhiều nhất so với các địa phương khác trong địa bàn thành phố Cần Thơ, ngoài ra huyện còn có diện tích sản xuất lúa có tham gia vào mô hình CĐL lớn nhất và lâu nhất trong địa bàn thành phố Cần Thơ
2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
2.3.1 Số liệu sơ cấp
Số liệu của nghiên cứu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 90
hộ nông dân sản xuất lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ, trong hai
vụ đông xu n 2013-2014 và hè thu năm 2014 hương pháp chọn mẫu thuận tiện Trong đó có 45 hộ sản xuất lúa theo mô hình CĐL và 45 hộ sản xuất bên ngoài mô hình
Bảng 2.1: Cơ cấu quan sát mẫu của đề tài
Xã, thị trấn Trong mô hình
CĐL
Ngoài mô hình CĐL
Trang 232.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.4.1 Đối với mục tiêu 1
Sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết trong thống kê, kiểm định phi tham số và kiểm định t-test để so sánh hiệu quả tài chính giữa các hộ nông dân sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn và các hộ sản xuất bên ngoài mô hình
2.4.2 Đối với mục tiêu 2
Sử dụng phương pháp DEA để đo lường hiệu quả kỹ thuật của hộ sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn và hộ sản xuất bên ngoài mô hình cánh đồng lớn
2.4.3 Đối với mục tiêu 3
Từ kết quả của các mục tiêu trên và tìm hiểu thực tế để đề xuất một số kiến nghị để tăng hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân sản xuất lúa trong và ngoài mô hình cánh đồng lớn
2.4.4 Phương pháp thống kê mô tả
hương pháp thống kê mô tả là phương pháp ph n tích nhờ vào tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong thống kê mô tả thường dùng là: bảng tần số, các đại lượng thống kê mô
tả như số trung bình cộng, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, độ lệch chuẩn Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống k và thông tin đã thu thập làm cở sở để phân tích và kết luận, cũng là trình bà kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Các đại lượng thống k thường được dùng là:
- Mean (trung bình cộng): Giá trị trung bình của các quan sát của biến
- Std Deviatio (độ lệch chuẩn): Cho biết mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình
- Minimum (giá trị nhỏ nhất): Biểu hiện giá trị nhỏ nhất của biến trong các mẫu khảo sát được
- Maximum (giá trị lớn nhất): Biểu hiện giá trị lớn nhất của biến trong các mẫu quan sát được
2.4.5 Phương pháp so sánh
Trang 24hương pháp so sánh là một trong những phương pháp thường được sử dụng trong việc phân tích các hoạt động tài chính – kinh tế hương pháp nà đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện cũng như tính chất để xem xét các hiện tượng kinh tế Trong phương pháp so sánh ta có các phương pháp sau:
- So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu
Công thức: ΔY = Y 1 – Y 0
Y 0: Chỉ ti u năm trước
Y 1: Chỉ ti u năm sau
ΔY: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích so với chỉ ti u trước đó để nói lên tốc độ tăng trưởng Được tính bằng công thức:
% 100
Y 0: Chỉ ti u năm trước
Y 1: Chỉ ti u năm sau
ΔY: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
hương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động các mức độ của các chỉ tiêu kinh tế So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra ngu n nh n và biện pháp khắc phục
2.4.6 Phương pháp kiểm định giả thuyết
Kiểm định giả thuyết là dựa vào các thông tin mẫu để đưa ra kết luận bác
bỏ hay chấp nhận về các giả thuyết nào đó của tổng thể Tuy nhiên, chúng ta hiểu chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết theo nghĩa xác suất (Mai Văn Nam, 2008)
2.4.7 Phương pháp DEA
Trong đo lường hiệu quả kỹ thuật hiện có hai phương pháp: phương pháp tham số (Paramatric or econometrics) và phi tham số (Non – parametric methods) Và DEA là một phương pháp ước lượng theo hướng phi tham số, là
sử dụng các số liệu thực đầu ra đầu vào trên diện tích đất canh tác để phân tích, và từ đó đưa ra giải pháp khắc phục các hộ không đạt hiệu quả và không thể thống k được trong nền kinh tế
Trang 25Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, ngoài việc xác định hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency – TE) và hiệu quả theo quy mô sản xuất (Scale Efficiency – SE), các nhà nghiên cứu còn quan t m đến vấn đề hiệu quả phân phối nguồn lực sản xuất (Allocative Efficiency – AE) và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất (Cost Efficiency – CE) Nhưng ở luận văn nà tác giả chỉ tính toán phần hiệu quả kỹ thuật (TE) và đưa ra mô hình định hướng, còn hiệu quả
AE, CE và SE sẽ được nghiên cứu sau
hương pháp ph n tích bao màng dữ liệu (DEA) là phương pháp tiếp cận ước lượng biên Tuy nhiên, khác với phương pháp ph n tích bi n ngẫu nhiên (Stochastic Frontier) sử dụng phương pháp kinh tế lượng (econometric), DEA dựa theo phương pháp chương trình tu ến tính (linear programming) để ước lượng cận biên sản xuất
Mô hình ước lượng Theo Tim Coelli (2005), TE, AE và CE có thể được
đo lường bằng cách sử dụng mô hình phân tích màng bao dữ liệu định hướng
dữ liệu đầu vào theo biên cố định do quy mô (the Constant Returns to Scale Input-Oriented DEA Model, CRS-DEA Model) Li n quan đến tình huống nhiều biến đầu vào - nhiều biến đầu ra (the multi-input multi-output case) như trong tình huống phân tích của chúng ta Giả định một tình huống có N đơn vị tạo quyết định (decision making unit - DMU), mỗi DMU sản xuất S sản phẩm bằng cách sử dụng M biến đầu vào khác nhau Theo tình huống nà , để ước lượng TE, AE và CE của từng DMU, một tập hợp phương trình trình tu ến tính phải được xác lập và giải quyết cho từng DMU Vấn đề này có thể thực hiện nhờ mô hình CRS Input-Oriented DEA có dạng như sau:
min ,xi* w i ’ x i *
subject to:
i
k y
y
j x
N
i
ji ji i
, 0
, 0
x i * = vectơ số lượng các yếu tố đầu theo hướng tối thiểu hoá chi phí sản xuất của DMU thứ i,
i = 1 to N (số lượng DMU),
Trang 26k = 1 to S (số sản phẩm),
j = 1 to M (số biến đầu vào),
yki = lượng sản phẩm k được sản xuất bởi DMU thứ i,
xji = lượng đầu vào j được sử dụng bởi DMU thứ i,
i = các biến đối ngẫu
2.4.8 Công cụ MF (Biên sản xuất chung) và MTR (Tỷ số siêu kỹ thuật)
Trong đánh giá hiệu quả kỹ thuật bằng mô hình DEA, giá trị hiệu quả của từng đơn vị cụ thể trong mẫu quan sát được đo lường dựa tr n cơ sở so sánh hiệu quả thực tế của đơn vị đó với hiệu quả của những đơn vị có hoạt động sản xuất tốt nhất trong mẫu Tập hợp những đơn vị có hiệu quả cao nhất
sẽ hình thành nên biên sản xuất của mẫu Dựa tr n ngu n lý đo lường hiệu quả của DEA, chúng ta thấy rằng hiệu quả của những đơn vị được đánh giá chỉ
có thể so sánh được với hiệu quả của những đơn vị trong cùng một mẫu quan sát đang ph n tích Điều này có thể giải thích bởi vì mỗi nhóm quan sát đại diện cho những lĩnh vực khác nhau (ví dụ như nhóm hộ sản xuất lúa theo mô hình CĐL và nhóm nhóm hộ sản xuất lúa bên ngoài mô hình) sẽ có những đặc điểm khác nhau và từ đó sẽ hình nên biên sản xuất riêng biệt cho từng nhóm Những biên sản xuất này gọi là biên sản xuất của nhóm
Để đánh giá và so sánh hiệu quả của các đơn vị trong những nhóm khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau (ví dụ như nhóm hộ sản xuất lúa theo mô hình CĐL và nhóm hộ sản xuất lúa bên ngoài mô hình), các nhà nghiên cứu giả định rằng: các đơn vị trong những nhóm khác nhau ngoài việc có các đặc điểm riêng của nhóm, chúng còn có thể chia sẽ những vấn đề chung với nhau
vì đ là những nhóm tu là khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau (Quan Minh Nhựt, 2012) Ví dụ như nhóm nông d n trong sản xuất trong mô hình CĐL và ngoài mô hình ngoài việc khác nhau về mô hình sản xuất, sự liên kết với sản xuất, sự hợp tác với chính quyền và các công ty thì 2 nhóm có những đặc điểm giống nhau như cùng một địa bàn, cùng có điều kiện khí hậu, thời tiết và đất đai giống nhau,…Điều nà đồng nghĩa rằng ngoài việc các nhóm khác nhau (nhưng có mối liên hệ với nhau) có những biên sản xuất khác nhau,
họ còn chia sẽ chung một biên sản xuất – biên sản xuất nà được gọi là biên sản xuất chung (MF) Biên sản xuất chung được định nghĩa như là bi n giới hạn bao bọc tất cả các biên sản xuất riêng của các nhóm khác nhau
Dựa vào mô hình DEA cùng với kỹ thuật xây dựng biên sản xuất chung, hiệu quả kỹ thuật của các đơn vị sẽ được đánh giá và so sánh không những với
Trang 27các đơn vị khác trong cùng một nhóm mà còn có thể so sánh với các đơn vị trong các nhóm khác nhau Điều nà được thực hiện bằng cách tính toán và so sánh tỷ số siêu kỹ thuật (MTR – Metatechnology ratio) của các nhóm khác nhau Tỷ số nà được định nghĩa như sau:
(2)
Trong đó: - MTR i (x, y) là tỷ số siêu kỹ thuật của đơn vị sản xuất thứ i);
- TE i (x, y) là hiệu quả kỹ thuật được ước lượng tr n cơ sở so
sánh với biên sản xuất chung của tất cả các nhóm của đơn vị thứ i;
- là hiệu quả kỹ thuật được ước lượng tr n cơ sở so sánh với biên sản xuất của nhóm g của đơn vị thứ i
Việc so sánh hiệu quả kỹ thuật của những đơn vị trong các nhóm khác nhau sẽ được thực hiện tr n cơ sở so sánh giá trị trung bình của MTR của các nhóm với nhau Nhóm nào có giá trị trung bình MTR lớn hơn sẽ đạt hiệu quả
kỹ thuật trung bình cao hơn Hiệu quả kỹ thuật, biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung và tỷ số siêu kỹ thuật được minh họa bởi đồ thị sau:
Nguồn: O’ Donnell et al., 2008
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật, biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung và
tỷ số siêu kỹ thuật
Trang 28Trong đồ thị trên, các biên sản xuất G1G1’ và G1G2’ tương ứng là biên sản xuất của các nhóm G1 và G2, trong khi biên sản xuất MTMT’ là bi n sản xuất chung cho cả 2 nhóm G1 và G2 Xem xét đơn vị sản xuất A đang sản xuất tại điểm A như tr n đồ thị chúng ta thấy rằng:
- A là một đơn vị sản xuất thuộc nhóm G1;
- Hiệu quả kỹ thuật của A ước lượng theo biên sản xuất của nhóm G1 (G1G1’) được tính bởi tỷ số DB/DA;
- Hiệu quả kỹ thuật của A ước lượng theo biên sản xuất chung (MTMT’) được tính toán bởi tỷ số DC/DA
Sử dụng công thức (2), MTR của đơn vị sản xuất A thuộc nhóm G1 sẽ được tính toán như sau:
(3)
2.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Hữu Đặng (2012) “Hiệu quả kỹ thuật và các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kĩ thuật của các nông hộ trồng lúa ở ĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011” Tác giả ước lược hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp tham
số thông qua hàm sản xuất biên Cobb –Douglas kết hợp với hàm phi hiệu quả
kỹ thuật, bài nghiên cứu cho thấy các yếu tố đầu vào tác động đến hiệu quả kỹ thuât, ngoài ra tác giả còn đưa các ếu tố phi hiệu quả kỹ thuật Kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình của các hộ sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu ở ĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011 là 88,96% so với sản lượng tối đa, hầu hết các hộ trong mẫu khảo sát đều đạt hiệu quả kỹ thuật từ 70% trở lên, hiệu quả kỹ thuật ở năm 2011 thấp hơn hi u quả kỹ thuật năm 2011 Các yếu
tố đầu vào như đất đai, lao động, loại giống và việc điều chỉnh giảm lượng
ph n đạm, tăng ph n l n đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng sản lượng của
hộ trong giai đoạn tr n Tăng trưởng sản lượng của hộ 9% là đóng góp của các tiến bộ khoa học kỹ thuật Bên cạnh đó, tập huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của chủ hộ Ngược lại, thâm niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu
tố làm hạn chế khả năng cải thiện hiệu quả kỹ thuật
Quan Minh Nhựt (2009) thực hiện nghiên cứu phân tích “Hiệu quả kỹ
thuật, phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của hộ trồng lúa tỉnh Đồng Tháp” Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp màng bao
dữ liệu (DEA) để ước lượng 3 hiệu quả trên, ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp hồi qu tobit để thấ được các nhân tố tác động đến hiệu quả sản
Trang 29xuất, trong phương pháp hồi quy tobit tác giả đưa ra 13 biến tác động đến hiệu quả sản xuất như tổng số lao động, giới tính, tập huấn kỹ thuật, tín dụng… Tác giả chỉ ra rằng hộ sản xuất ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đạt hiệu quả về kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí cao hơn và ít biến động hơn so với hộ sản xuất không ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Vũ Thùy Dương (2009) phân tích Hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sầu
riêng tỉnh Tiền Giang, mục tiêu của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất và
hiệu quả tiêu thụ sầu riêng tại tỉnh Tiền Giang Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sản xuất sầu riêng mang lại lợi nhuận cao cho người nông dân, vòng đời của cây sầu ri ng được giả định là 26 năm, tỷ suất sinh lời nội bộ của giống sầu riêng khổ hoa là 25,3% và giống hạt lép là 62,4% Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu hằng năm của hộ trồng cây sầu riêng cho thấy mức độ sử dụng vốn lưu động đã vượt quá ngưỡng tối ưu; chu ển từ giống khổ hoa xanh sang giống khổ hoa hạt lép, thì doanh thu sẽ tăng 10.687.193 đồng doanh thu /công; biến mùa vụ ảnh hưởng tích cực đến doanh thu/công của hộ trồng sầu riêng với hệ số tương quan là +13.994.525; biến chủ hộ có tương quan thuận với mức doanh thu/công/năm Về tiêu thụ, kết quả phân tích việc tham gia thị trường tiêu thụ sầu riêng không bị ràng buộc lớn do yêu cầu
về vốn không quá cao, bên cạnh đó các dịch vụ chuyên chở phát triển tạo điều kiện cho những đối tượng kinh doanh có nguồn vốn ít tham gia vào ngành vì không phải bỏ ra một số tiền lớn để mua phương tiện vận chuyển kinh doanh Kết quả ph n tích cũng cho thấy hệ thống marketting về sầu riêng của tỉnh Tiền Giang hoạt động có hiệu quả mặc dù còn 1 số điểm cần khác phục Hệ số hiệu quả marketting đối với khổ hoa xanh và khổ hoa hạt lép là 2,07 và 2,77 Kết quả tổng hợp giá bán – giá mua, chi phí marketting và lợi nhuận biên cho từng thành viên trong hệ thống phân phối đối với khổ hoa và các giống hạt lép cho thấy các tác nhận tác động rất hiệu quả, so sánh giữa giống khổ hoa xanh
và giống hạt lép thì các chỉ tiêu sinh lợi và hiệu quả đầu tư cho giống hạt lép cũng cao hơn hẳn so với giống khổ hoa xanh Tuy nhiên kinh doanh hạt lép đòi hỏi nguồn vốn lớn hơn nhiều so với kinh doanh sầu riêng khổ hoa xanh
Lý Hoàng Thanh Duy (2012) “Phân tích hiệu quả sản xuất mía nguyên
liệu Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang” Tác giả đã sử dụng phương pháp
thống kê mô tả với các chỉ tiêu trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn,… để đánh giá thực trạng sản xuất mía Đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích hồi qu đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía, lợi nhuận của nông hộ, dùng phương pháp hồi qu và tương quan dựa trên hàm sản xuất Cobb- Douglas mở rộng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía và lợi nhuận của nông hộ trồng mía tại huyện Phụng
Trang 30Hiệp tỉnh Hậu Giang Từ đó đề ra một số giải pháp thích hợp để khắc phục những khó khăn và n ng cao hiệu quả sản xuất mô hình trồng mía của nông hộ nhằm góp phần cải thiện đời sống của nông dân và phát triển kinh tế địa phương
Quan Minh Nhựt (2012) “Ưu điểm mô hình phi tham số (Data
envelopment analysis) với trường hợp cỡ mẫu nhỏ và ứng dụng công cụ Metafrontier để mở rộng ứng dụng mô hình trong đánh giá năng suất và hiệu quả sản xuất” Tác giả tập trung phân tích chỉ ra những hạn chế khi sử dụng
phương pháp DEA trong đánh giá năng suất và hiệu quả sản xuất trong trường hợp cần so sánh mức hiệu quả giữa hai nhóm mẫu có liên Trên cơ sở đó giới
thiệu công cụ biên sản xuất chung và tỷ số siêu kỹ thuật để khắc phục những
hạn chế của mô hình DE hương pháp nà cho phép chúng ta so sánh hiệu quả kỹ thuật của hộ sản xuất với những hộ trong cùng mô hình và còn cho phép so sánh với những hộ ở các mô hình khác nhau Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng hiệu quả kỹ thuật bình quân của các hộ sản xuất theo mô hình độc canh ba vụ lúa cao hơn so với hộ sản xuất ứng dụng mô hình luân canh hai lúa một đậu phộng tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh năm 2011
Trang 31CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN V NH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55 km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2 , chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang
Thành phố Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38” - 105050’35” kinh độ Đông và 9055’08” - 10019’38” vĩ độ Bắc Đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ gồm 5 quận (Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và
4 huyện ( hong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (5 thị trấn, 36 xã, 44 phường) Ngà 19 tháng 4 năm
2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Qu ết định số 492/QĐ-TTg Thành lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là: thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng và từng bước phát triển vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long thành một trong những vùng phát triển lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, có đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước Trong đó, thành phố Cần Thơ là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long
Vĩnh Thạnh là một huyện ngoại thành của thành phố Cần Thơ, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, cây lúa là cây trồng chủ lực và là nguồn thu nhập chính của đại bộ phận nhân dân trong huyện Vĩnh Thạnh đang hướng tới chương trình x dựng những cánh đồng lúa chất lượng cao, quy mô lớn, chuyển đổi mục tiêu sản suất từ số lượng sang chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, an toàn theo hướng GAP, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, tăng lợi thế cạnh trạnh
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN V NH THẠNH – CẦN THƠ
3.1.1 Lịch sử h nh th nh huyện V nh Thạnh
Hu ện Vĩnh Thạnh được thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-C ngà 02 tháng 01 năm 2004 của Chính hủ tr n cơ sở chia tách từ hu ện Thốt Nốt cũ Sau khi thành lập Hu ện có 41.034,84 ha diện tích đất tự nhi n,
Trang 32154.964 nh n khẩu và 09 đơn vị hành chính trực thuộc Tu nhi n, để tạo điều kiện về phát triển kinh tế xã hội của địa phương thì đến cuối năm 2008 hu ện Vĩnh Thạnh được điều chỉnh địa giới hành chính thông qua Nghị định số 12/NĐ-C ngà 23 tháng 12 năm 2008 Hu ện Vĩnh Thạnh sau khi điều chỉnh còn lại 29.759,06 ha diện tích tự nhi n, 117.930 nh n khẩu với 24.526 hộ gia đình, bao gồm 09 Xã và 02 Thị Trấn
Huyện có thuận lợi cơ bản là tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội còn lớn, địa bàn phù hợp với qui mô quản lý; đảng viên cán bộ gần dân, nội bộ đoàn kết thống nhất Với quyết tâm phấn đấu của Đảng bộ mới thành lập, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn d n, vượt qua khó khăn, thử thách, tập trung thực hiện nhiệm vụ trọng t m là đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp mà tập trung vào 3 chương trình lớn: lúa chất lượng cao, phát triển thủy sản, đẩy mạnh trồng màu gắn với chăn nuôi gia súc, gia cầm
3.1.2 Đặc điểm tự nhi n v kinh tế xã hội
Vị tr đị l
Về địa giới hành chính, phía Đông giáp quận Thốt Nốt, hu ện Cờ Đỏ; phía T giáp tỉnh Ki n Giang, tỉnh An Giang; phía Nam giáp hu ện Cờ Đỏ, tỉnh Ki n Giang; phía Bắc giáp quận Thốt Nốt và tỉnh An Giang Với vị trí có được đó, hu ện Vĩnh Thạnh trở thành cửa ng của Cần Thơ tiếp giáp với Ki n Giang và An Giang, mặc dù xa trung t m thành phố Cần Thơ nhưng lại có nhiều thuận lợi khác
Điều kiện địa hình
Hu ện có địa hình bằng phẳng, độ cao mặt đất tự nhi n so với xung quanh tương đối thấp Hệ thống k nh rạch phong phú, thuận lợi cho việc vận chu ển hàng hóa
Về đường bộ, từ trung t m thành phố Cần Thơ dọc theo trục quốc lộ 91 qua quận Thốt Nốt, tr n đường đến An Giang rẽ vào quốc lộ 80 đến Vĩnh Thạnh đi qua Hu ện tới Ki n Giang Tr n địa bàn Hu ện có 02 trục lộ chính, trục chính đi qua trung t m Hu ện là đường quốc lộ 80 chạ dọc qua các xã Vĩnh Trinh, Thạnh Mỹ, Thị Trấn Vĩnh Thạnh, Thạnh Quới, Thạnh Tiến và qua thị Trấn Thạnh An tới Ki n Giang, trục đường thứ 2 là đường tỉnh lộ 919 nối
từ quốc lộ 80 đến thị trấn Cờ đỏ, đi qua Thị Trấn Vĩnh Thạnh và các xã Thạnh Quới, Thạnh Lộc
Về đường thủ kết hợp với hệ thống thủ lợi, tr n địa bàn Hu ện Vĩnh Thạnh có hệ thống sông ngòi, k nh rạch ngang dọc chằng chịt và đa phần là
k nh đào khá thẳng Đó là các sông, các k nh chính như: k nh Cái Sắn, k nh
Trang 33Thắng Lợi 1, Thắng Lợi 2 và k nh Bốn Tổng Hệ thống k nh rạch nà vừa thuận lợi cho tưới ti u, phát triển sản xuất nông nghiệp và vận chu ển hàng hóa
Điều kiện về khí tượng thủ văn
Hu ện Vĩnh Thạnh có khí hậu nóng ẩm nhưng ôn hòa có hai mùa mưa nắng r rệt Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khoảng 25,6 – 28,4oC, tháng có nhiệt
độ cao nhất là tháng 4(34,9) và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1(21)
Độ ẩm ph n hóa theo mùa tương đối r rệt, độ ẩm mùa mưa lớn hơn độ
ẩm mùa khô, ch nh lệch độ ẩm trung bình giữa các tháng ẩm nhất và tháng ít
ẩm khoảng 13% Độ ẩm trung bình thấp nhất vào tháng 2 (77%), độ ẩm tương đối trung bình cao nhất vào tháng 9 (88%), giá trị độ ẩm trung bình là 84%
Về thủ văn, Vĩnh Thạnh chịu ảnh hưởng của lũ sông Cửu Long, chia thành 2 mùa r rệt, mùa lũ thường là từ tháng 7 đến tháng 10, thậm chí đến tháng 11 hằng năm g ngập úng từ 0,8 đến 1,5m Hu ện Vĩnh Thạnh ngập sớm và nước rút muộn hơn so với các địa phương khác Vì vậ có thể nói khí hậu, thời tiết, lũ lụt hằng năm, giông tố cục bộ là những ếu tố tác động mạnh
mẽ đến sự tăng trưởng của Hu ện
Điều kiện về đất đai
Hu ện Vĩnh Thạnh có tổng diện tích đất tự nhi n 29.759,06 ha Trong
đó đất nông nghiệp chiếm 26.881,71 ha chiếm 90,33% tổng diện tích đất tự nhi n Đất phi nông nghiệp chiếm 9,59% và còn lại là đất chưa sử dụng trong tổng số diện tích đất tự nhi n
Về địa hình thổ nhưỡng cũng gần giống như địa bàn thành phố Cần Thơ nói chung, địa bàn Vĩnh Thạnh được hình thành chủ ếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông M Kông, nhìn chung là bằng phẳng phù hợp với sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủ sản Tu nhi n, k nh rạch chằng chịt và nền đất ếu, sức chịu nén trung bình 0,4-0,7kg/cm2, lực kết dính
từ 0,1-0,29kg/cm2 n n chi phí đầu tư giao thông, x dựng các công trình nhà cửa rất tốn kém
Đất đai của Hu ện có 2 nhóm chính là đất phù sa và đất phèn hoạt động
từ nông tới s u Nhìn chung đất có thành phần cơ giới nặng, khá giàu mùn và đạm, thuận lợi cho c lúa và các loại c trồng cạn
D n số và lao động
Trang 34D n số của Huyện năm 2013 là 116.110 người trong đó số có tới 78.955 người hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Ở nông thôn chiếm tới 97.720
người
Về d n tộc, Vĩnh Thạnh chủ ếu là d n tộc Kinh và có một số d n tộc ít người như d n tộc Khmer, Hoa và các d n tộc khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong thành phần d n số của Hu ện
Về tôn giáo, Hu ện có 4 loại tôn giáo chính là hật Giáo, Công Giáo, Tin Lành và Cao Đài và có một phần nhỏ không tôn giáo
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA HUYỆN V NH THẠNH – CẦN THƠ
3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp
Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Vĩnh Thạnh- Cần Thơ, 2013
Qua bảng 3.1 cho thấy diện tích lúa tăng dần qua các năm trong giai đoạn 2011-2013, cụ thể từ năm 2011 đến năm 2012 tăng hơn 1685 ha, sang năm 2013 diện tích tăng th m hơn 4280 ha so với năm 2012 Tỉ lệ diện tích sản xuất lúa tăng đi cùng đó là tổng sản lượng lúa cũng tăng dần Tuy nhiên năng suất bình quân lại giảm đi, cụ thể năm 2011 năng suất bình qu n hơn 6,3 tấn/ha thì sang năm 2012 có sụt giảm xuống còn 6,26 tấn/ha đến năm 2013 thì năng suất bình qu n đạt được là 6,17 tấn/ha Do trong khoảng thời gian trên xảy ra dịch bệnh cùng thời tiết gặp nhiều khó khăn n n dẫn tới năng suất lúa giảm
b Cây màu
Trang 35Bảng 3.2: Diện tích các loại cây màu của huyện Vĩnh Thạnh từ năm
2011 – 2013
Chỉ ti u
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Vĩnh Thạnh- Cần Thơ, 2013
Qua bảng 3.2 ta thấy tổng diện tích gieo trồng rau màu các loại có sự biến động theo xu hướng giảm dần về diện tích cũng như sản lượng qua các năm Có thể giải thích do xu hướng sản xuất tha đổi từ trồng trọt sang chăn nuôi, hoạt động kinh tế khác, phi nông nghiệp cho nên dẫn tới diện tích gieo trồng giảm mạnh
- Diện tích bắp tăng dần cùng sản lượng tăng Từ năm 2011 đến năm
2012 diện tích bắp tăng 5 ha, sang năm 2013 diện tích tăng th m 3 ha là 28 ha
so với năm 2012
- Diện tích dưa hấu giảm nhẹ qua các năm, sản lượng cũng có sụt giảm Năm 2011 diện tích trồng là 134 ha với sản lượng là 2549 tấn, tiếp theo năm
2012 có sản lượng 2380 tấn được gieo trồng trên diện tích 126 ha, sang năm
2013 diện tích gieo trồng vẫn giữ nguyên sản lượng tăng l n với 2.544 tấn
- Diện tích khoai được trồng năm 2011 là 10 ha với sản lượng 125 tấn sang năm 2012 diện tích còn lại là 8 ha với 95 tấn, năm 2013 có 57 tấn được trồng trên 5 ha
- Diện tích mè năm 2012 giảm 18 ha so với năm 2011 với sản lượng sụt giảm là 16 tấn, đến năm 2013 diện tích trồng mè tăng th m 1 ha sản lượng sụt giảm còn 48 tấn
- Rau các loại về diện tích và sản lượng tăng dần qua các năm cho đến năm 2013 diện tích rau các loại tăng l n đến 495 ha cùng sản lượng đạt được
l n đến 6.813 tấn Rau các loại là loại cây ngắn ngày, mau thu hoạch, thu lợi nhuận nhanh nên các hộ nông dân trồng nhiều
c Cây ăn trái
Trang 36Bảng 3.3 Diện tích và sản lượng một số loại c ăn trái ở huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2011 – 2013
C ăn trái
Diện tích (Ha)
Sản lượng (Tấn)
Diện tích (Ha)
Sản lượng (Tấn)
Diện tích (Ha)
Sản lượng (Tấn)
Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Vĩnh Thạnh – Cần Thơ, 2013
Qua bảng 3.3 cho ta thấy, diện tích các loại cây nhìn chung không có sự tha đổi quá lớn về diện tích cũng như sản lượng Bởi địa phương không có sự phát triển quá mạnh về trồng c ăn trái
Diện tích chuối qua các năm không có sự tha đổi đáng kể, tăng th m 2ha mỗi năm cùng sản lượng tăng th m lớn trung bình hơn 50 tấn mỗi năm Diện tích dừa năm 2012 gần như không tha đổi với việc chỉ tăng 1 ha
so với năm 2011, do diện tích dừa tăng n n làm sản lượng dừa theo đó cũng tăng, sản lượng dừa năm 2012 là 628 tấn Năm 2013 có sản lượng 409 tấn với diện tích 145 ha, có sự sụt giảm mạnh về sản lượng Do điều khiện thời tiết cùng sâu bệnh gây ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng g đến sản lượng bị ảnh hưởng mạnh
Diện tích nhãn có sự sụt giảm mạnh về diện tích hơn 50% từ 7 ha ở năm
2011 xuống còn 3 ha ở năm 2012 đến năm 2013 diện tích tăng l n 5 ha Sản lượng tương ứng qua các năm cũng có sự biến động năm 2011 sản lượng 39 tấn với 7 ha thì sang năm 2012 sản lượng còn 18 tấn tr n 3 ha, năm 2013 diện tích l n thành 5 ha nhưng chỉ có 2 tấn sản phẩm được thu hoạch Nguyên nhân
là do thời tiết biến đổi thất thường, bệnh chổi rồng hoành hành mạnh, khó phòng trừ nên làm giảm sản lượng nhãn qua các năm
Diện tích xoài qua các năm không có sự biến động lớn về diện tích cũng như sản lượng với diện tích giao động trong khoảng hơn 75ha cùng sản lượng ước tính trên 285 tấn mỗi năm
Nhìn chung, c ăn trái chiếm một lượng khiêm tốn trong các loại cây trồng nông nghiệp của huyện Do đặc thù của huyện là ruộng trồng lúa nên các loại c ăn trái chiếm một diện tích nhỏ so với tổng diện tích Các loại cây như: dừa, nhãn, xoài,…các hộ chỉ trồng một diện tích nhỏ quanh nhà, một
Trang 37phần do diện tích lên bờ của các hộ nhìn chung ít, đa phần vẫn còn ruộng nên diện tích c l u năm cũng hạn chế
Sản lượng (Tấn)
Số lượng (Con)
Sản lượng (Tấn)
Số lượng (Con)
Sản lượng (Tấn)
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Vĩnh Thạnh – Cần Thơ, 2013
Qua bảng 3.4 cho thấ lượng trâu giảm dần qua các năm, đến năm 2013 chỉ còn có 24 con trâu giảm 40 con so với năm 2012 Do sản xuất nông nghiệp hiện nay không cần nhiều đến sức của gia súc nên số lượng tr u cũng không còn nhiều Sản lượng tr u là không đáng kể Sản lượng tr u được hiểu là sản lượng thịt tr u năm đó được bán ra và trong năm cũng không bán hết trâu nên sản lượng trâu ít
Lượng bò các năm 2011 và 2012 không có sự tha đổi đáng kể Năm
2013 giảm 50 con so với năm 2012
Số lượng lợn có sự tăng giảm qua các năm, năm 2011 có số lượng là 24.220 con thì năm 2012 l n đến 30.887 con, sang năm 2013 giảm còn 28.144 con
Số lượng gia cầm lớn có sự biến động giảm dần dần qua các năm Năm
2011 có 372.473 sang đến năm 2012 thì số lượng đã sụt giảm xuống còn 363.770 con Năm 2013 giảm còn 363.053 con
Chăn nuôi gia súc gia cầm không phải là thế mạnh của địa phương Cho nên về số lượng cũng như sản lượng gia súc và gia cầm chăn nuôi qua các năm
có xu hướng giảm dần
e Thuỷ sản
Trang 38Bảng 3.5: Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản ở huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2011 – 2013
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Vĩnh Thạnh – Cần Thơ, 2013
Qua bảng 3.5 cho ta thấy tổng lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản lúc tăng, lúc giảm qua các năm Năm 2011 tổng lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác đạt được là 56.725 tấn, năm 2012 tổng sản lượng thủy sản giảm 62.180 tấn và năm 2013 đạt được 65.562 tấn.Trong đó, lượng nuôi trồng so với lượng khai khác gần như tương đương nhau với tỉ lệ lần lượt 48% nuôi trồng so với 52% khai thác trong năm 2011, các năm sau vẫn không có sự tha đổi quá lớn
về tỉ lệ này, tỷ lệ nuôi trồng và khai thác của năm 2012 lần lượt là 48,94%, 51,06%, năm 2013 lần lượt là 49,02% và 50,98% Qua đó, ta thấy giữa việc đánh bắt khai thác thủy sản và nuôi trồng không có sự khác biệt lớn với nhau
3.2.2 Tình hình sản xuất công nghiệp
Theo Báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh năm 2013 giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định năm 1994) thực hiện cả năm là 369 tỷ đồng, đạt 100,54% kế hoạch năm Năm 2014 giá trị sản xuất CN-TTCN cả năm ước đạt 653,642 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm 2014 Sản suất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hóa ngành nghề, tăng cường đổi mới công nghệ để nâng cao giá trị sản phẩm có lợi thế gắn với thị trường và khả năng cạnh tranh để đầu tư phát triển
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 ước đạt 224 tỷ 487 triệu đồng, huyện đã bố trí cho 53 công trình hoàn thành, 08 công trình chuyển tiếp
và 54 công trình khởi công mới Xây dựng mới hoàn thành 19 cây cầu (trong
đó ki n cố 13 c ), đạt 142,52% kế hoạch, kinh phí thực hiện 3 tỷ 804 triệu đồng (trong đó nh n d n đóng góp 3 tỷ 381 triệu đồng)
3.2.3 Tình hình sản xuất thương mại dịch vụ
Các loại hình thương mại dịch vụ tiếp tục phát triển, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP của huyện, khối lượng hàng hóa tăng cao đa dạng phong phú, nhiều loại hình kinh doanh mới phát triển phục vụ đời sống nhân
Trang 39dân Theo báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh tổng mức hàng hóa bán lẻ cả năm 2013 là 4.352 tỷ đồng, đạt 100,09% kế hoạch
3.3 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở HUYỆN V NH THẠNH
3.3.1 Tình hình triển khai thực hiện mô h nh cánh đồng lớn
Vĩnh Thạnh là một huyện thuần nông, trong đó lúa là c trồng chính
tr n địa bàn và là nguồn thu nhập chủ yếu của phần lớn nhân dân trong huyện
Để phát huy hiệu quả sản xuất lúa, từng bước nâng cao thu nhập cho người
d n, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội, góp phần đảm bảo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Thực hiện Nghị quyết Huyện
ủy, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh đã chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể huyện, hệ thống chính trị cơ sở tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân liên kết hợp tác sản xuất lúa hàng hóa theo mô hình cánh đồng lớn có sự tham gia của doanh nghiệp Qua 2 năm thực hiện, kết quả đạt được như sau:
Trong vụ Hè Thu 2011, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ đã chọn Tổ hợp tác Đồng Vạn - ấp Thầy Ký - thị trấn Thạnh An làm điểm chỉ đạo của thành phố thực hiện sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn Sở Nông nghiệp và các đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp chặt chẽ các ban ngành, đoàn thể huyện và thị trấn Thạnh An tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân ấp Thầy Ký liên kết hợp tác sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn có bao tiêu sản phẩm thông qua Cty Gentraco Kết quả đã đạt nhiều hiệu quả thiết thực về chất lượng sản phẩm cũng như thu nhập các hộ tham gia được nâng lên, từ đó tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân cùng tham gia thực hiện
Từ những hiệu quả đạt được, vụ Đông Xu n 2011-2012, mô hình cánh đồng mẫu lớn tại ấp Thầy Ký, thị trấn Thạnh An được hình thành có quy mô
400 ha với sự tham gia của 206 hộ dân (trong đó có 63 ha sản xuất theo VietGAP qui mô diện tích 63 ha, 29 hộ tham gia) Đồng thời để phát triển mô hình, Ủy ban nhân dân huyện chọn Tổ hợp tác Khiết Tâm ấp D2 - xã Thạnh Lợi là điểm chỉ đạo thực hiện sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn của huyện có sự tham gia hợp đồng bao tiêu của Cty Gentraco và 26 hộ dân cùng tham gia với qu mô 75 ha (Trong đó sản xuất theo tiêu chí GlobalGAP qui mô diện tích 50 ha, 16 hộ tham gia
Số doanh nghiệp tham gia thực hiện cánh đồng lớn năm 2013 ngoài việc hợp đồng bao tiêu lúa hàng hóa, các doanh nghiệp lương thực còn phối hợp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ứng trước lúa giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho nông dân trong mô hình
Trang 40trong 4 tháng không tính lãi Tổng số doanh nghiệp tham gia cánh đồng lớn
tr n địa bàn huyện năm 2013 là 11 doanh nghiệp, tăng 8 doanh nghiệp so năm
2012
Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Ủ ban nh n d n, đoàn thể các xã, thị trấn với sự tham gia của các doanh nghiệp tuyên truyền, vận động nhân dân liên kết, hợp tác thực hiện sản xuất lúa hàng hóa theo mô hình cánh đồng lớn Theo báo cáo kết quả thực hiện cánh đồng lớn năm 2014 của huyện Vĩnh Thạnh trong năm 2014 đã tuyên truyền vận động thành lập mới được 14 cánh đồng lớn (đạt 64% so với chỉ tiêu của Nghị quyết Huyện Uỷ - dự kiến đến cuối năm 2014 đạt chỉ ti u đề
ra là 22 cánh đồng) với tổng diện tích 3.457 ha, nâng số cánh đồng lớn của huyện l n 29 cánh đồng với tổng diện tích 6.738 ha
Nhà nước cùng các tổ chức và doanh nghiệp liên quan hỗ trợ kinh phí, ứng trước vật tư đầu vào và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân tham gia thực hiện CĐL Qua quá trình li n kết, thực hiện hợp đồng bao tiêu lúa giữa doanh nghiệp và nông dân ngày càng hoàn thiện, hướng đến hình thành vùng nguyên liệu chất lượng cao, khép kín từ kh u đầu vào đến đầu ra Đ cũng là xu thế tất yếu trong phát triển nông nghiệp hiện đại - một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô tập trung, sản phẩm chất lượng cao, theo yêu cầu thị trường
3.3.2 Hiệu quả đạt đƣợc
3.3.2.1 Hiệu quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản suất lúa
Nhận thức và hành vi sản xuất có nhiều tha đổi tích cực, những thói quen sản xuất theo kiểu cũ, chỉ dựa vào kinh nghiệm là chính không còn phù hợp dần được thay bằng những kinh nghiệm ha được chọn lọc kết hợp ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới như:
+ Gieo sạ đồng loạt, tập trung theo lịch né rầ đã góp phần hạn chế dịch hại rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá
+ Mạnh dạng tha đổi giống theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, có quan tâm, chú trọng đến chất lượng hạt giống, sử dụng giống xác nhận là chính
+ Mạnh dạng hơn trong giảm mật độ sạ, ứng dụng sạ hàng có xu hướng tăng nhanh ở một số mô hình mà trước đ thực hiện còn hạn chế (như mô hình D2, Thầy Ký)