1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ

89 323 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 637,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao khả năng tài chính theo hướng tự chủ tại trường Cao đẳng Y tế Huế” làm đề tài luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng nhằm đưa ra một số

Trang 1

t

TP.HCM

BỘ TÀI CHÍNH

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

NGUYỄN THỊ MINH HUẾ

ĐỀ TÀI: NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HUẾ

TP.HCM, tháng 10/2014

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

NGUYỄN THỊ MINH HUẾ

ĐỀ TÀI: NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HUẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM QUỐC VIỆT

TP.HCM, tháng 10/2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Nguyễn Thị Minh Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu nghiên cứu luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô trường Đại học Tài chính Marketing đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Quốc Việt đã tận tâm hướng dẫn tôi qua từng buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực tài chính công Bằng những kinh nghiệm thực tiễn, Thầy đã hướng tôi đi sát vào những nội dung cơ bản và thiết yếu của đề tài này Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của Thầy thì tôi nghĩ luận văn này rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn thầy

Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, kiến thức và những kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực tự chủ tài chính còn nhiều hạn chế, vì vậy sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và bạn đọc để kiến thức của tôi trong lĩnh vực này ngày càng được hoàn thiện hơn

Sau cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô trường Đại học Tài chính Marketing thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO

HƯỚNG TỰ CHỦ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP ……5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CSGD ĐHCL ……… ……….5

1.1.1 Khái niệm……… ………5

1.1.2 Vai trò của CSGD đại học……… …… 5

1.1.3 Đặc điểm hoạt động của CSGD ĐHCL ……… ………6

1.2 TÀI CHÍNH VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CSGD ĐHCL……….………….7

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tài chính trong các CSGD ĐHCL.……… 7

1.2.2 Phân loại mức độ tự chủ tài chính của các CSGD ĐHCL……….8

1.2.3 Cơ chế quản lý tài chính của các CSGD ĐHCL ……… 9

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính………15

1 2.4.1 Yếu tố môi trường vĩ mô………15

1 2.4.2 Yếu tố môi trường vi mô………16

1.3 TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CSGD ĐHCL ……… 18

1.3.1 Điều kiện cần để tự chủ tài chính………18

1.3.2 Lợi ích của việc tự chủ tài chính ……….20

1.3.3 Quản lý và sử dụng các nguồn tài chính trong điều kiện tự chủ……….21

1.3.3 1 Quản lý các nguồn tài chính ………21

1.3.3 2 Sử dụng các nguồn tài chính………23

1.3.3.3 Trích lập và sử dụng các quỹ……… 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HUẾ.……….27

2.1 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG.………27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường Cao đẳng Y tế Huế ……… 27

2.1.2 Mô hình hoạt động của nhà trường.……….29

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HUẾ.……… 31

2.2.1 Thực trạng hoạt động tài chính tại trường Cao đẳng Y tế Huế ……… 31

Trang 6

2.2.1.1 Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước……… 31

2.2.1.2 Quy chế chi tiêu nội bộ……… 33

2.2.1.3 Kế toán và kế toán quản trị ………33

2.2.1.4 Kiểm tra, thanh tra ………34

2.2.1.5 Nguồn nhân lực quản lý ………34

2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính ………35

2.2.2.1 Tỷ lệ đảm bảo tự chủ tài chính ………35

2.2.2.2 Cơ chế quản lý thu ……….36

2.2.2.3 Cơ chế quản lý chi thường xuyên ………38

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng cơ chế quản lý tài chính: …….40

2.2.3.1 Nhân t ố ảnh hưởng nguồn thu ……….40

2.2.3.2 Nhâ n tố ảnh hưởng chi thường xuyên ………47

2.2.4 Đánh giá kết quả đạt được.……… 50

2.2.5 Những tồn tại và nguyên nhân….………52

2.2.5.1 Tồn tại……… ………52

2.2.5.2 Nguyên nhân………56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ CỦA TRƯỜNG TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO ……….60

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ………60

3.1.1 Định hướng phát triển ngành y tế trong giai đoạn 2011-2020…………60

3.1.2 Định hướng phát triển trường trong thời gian tới………62

3.1.2.1 Đổi mới chương trình đào tạo……… 62

3.1.2.2 Phát triển nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế ………63

3 1.2.3 Phát triển đội ngũ CBGV ……… 63

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH…………63

3.2.1 Đa dạng hoá nguồn thu ……… 63

3.2.1.1 Hoàn thiện chương trình đào tạo đại trà ……… 63

3.2.1.2 Phát triển chương trình đào tạo chất lượng cao……… 65

3.2.1.3 Xây dựng cơ chế khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học…… 65

3.2.2 Xây dựng các chiến lược kiểm soát chi hiệu quả trong thời gian tới … 66

3.2.2.1 Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế hoạt động …66

Trang 7

3.2.2.2 Lập kế hoạch tài chính trung hạn và dài hạn………67

3.2.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực……… ……….……68

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ………69

3.3.1 Xây dựng định mức thu học phí theo hướng tính đủ chi phí đào tạo cần thiết………69

3.3.2 Xây dựng cơ chế phân bổ NSNN hợp lý hiệu quả ……… 70

3.3.3 Xây dựng cơ chế hỗ trợ chi phí đào tạo đối với người học ……….71

3.3.4 Xử lý 40% số thu để lại từ nguồn thu sự nghiệp ………71

KẾT LUẬN……… 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

- HS - SV: Học sinh Sinh viên

- HĐ LKĐT: Hợp đồng liên kết đào tạo

Trang 9

Bảng 2.7 Số lượng giảng viên cơ hữu của nhà trường giai đoạn

Bảng 2.9 Thống kê cơ sở vật chất kỹ thuật – tính theo sàn xây

Bảng 2.11 Tình hình sử dụng điện, nước, điện thoại, văn phòng

Bảng 2.12 Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học 54 Bảng 3.1 Kinh phí phục vụ cải cách tiền lương 72

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình lập và phân bổ dự toán NSNN cho GD ĐHCL 11 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Y tế Huế 30 Hình 2.2 Tình hình kinh phí chi cho công tác đào tạo CBGV 48

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Những năm đầu của thế kỷ 21, GDĐH từng bước có những thay đổi nhất định, bảo đảm tách quản lý nhà nước với quản lý chuyên môn của các cơ sở GD - ĐT Việc phân cấp, giao quyền tự chủ cho các trường đại học, cao đẳng được thực hiện đồng thời với việc tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra, việc đổi mới quản lý GDĐH còn nhiều bất cập, trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính

Từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao khả năng tài chính theo

hướng tự chủ tại trường Cao đẳng Y tế Huế” làm đề tài luận văn thạc sỹ tài chính

ngân hàng nhằm đưa ra một số giải pháp giúp cho công tác quản lý tài chính của trường Cao đẳng Y tế Huế nói riêng và của các đơn vị sự nghiệp Giáo dục công lập nói chung ngày một tốt hơn, góp phần thực hiện tốt chiến lược phát triển giáo dục nước nhà

Bằng các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu tác giả đã sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính và mức độ tự chủ của nhà trường từ năm 2009 đến năm 2013 Mặc dù cơ chế tự chủ tài chính đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực trong công tác quản lý ở trường nhưng nhìn chung vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần được giải quyết Để thực hiện được các mục tiêu trong quá trình tự chủ, phát huy những tích cực và kết quả đạt được nhà trường cần tiếp tục nghiên cứu

để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc liên quan đến cơ chế, chính sách và các quy định tài chính hiện hành đồng thời tìm kiếm các giải pháp khắc phục những mặt hạn chế, khó khăn còn tồn tại của cơ chế tài chính hiện nay nhằm hoàn thiện và thực hiện

có hiệu quả tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập

Trên cơ sở tìm ra những nguyên nhân còn tồn tại và những khó khăn cần giải quyết, tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể, đồng bộ nhằm nâng cao hơn nữa khả năng tự chủ tài chính của nhà trường Các giải pháp này có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, lấu ưu điểm của giải pháp này để khắc phục nhược điểm của giải pháp kia, không có một giải pháp duy nhất để có thể giải quyết hết những khó

Trang 12

khăn bất cập của thực trạng đã được nêu lên Vì vậy các giải pháp này phải được thực hiện một cách đồng bộ, một tổ hợp các giải pháp sẽ có tính khả thi cao Để thực hiện được các giải pháp này không chỉ có sự nỗ lực của bản thân của trường Cao đẳng Y tế Huế mà còn cần đến sự can thiệp tạo điều kiện của nhà nước

GDĐH ngày nay đã có những đóng góp quan trọng trong đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Việc thực hiện đổi mới quản lý GDĐH ở các cấp, các ngành, nhất là ngành GD và ĐT được thực hiện một cách bài bản sẽ nâng cao chất lượng GDĐH Điều đó sẽ góp phần thực hiện tốt mục tiêu "đào tạo nhân lực trình

độ cao, bồi dưỡng nhân tài" mà Nghị quyết Hội nghị T.Ư 8 (Khóa XI) đề ra Đồng thời góp phần thực hiện tốt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 với mục tiêu: "Đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới"

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, xã hội đang ngày càng quan tâm hơn đến giáo dục Đây là một trong những nhân tố cơ bản để đảm bảo sự phát triển bền vững của một quốc gia Điều này đã thúc đẩy ngành giáo dục tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hơn về quy trình và chất lượng đào tạo nhằm hướng đến một nền giáo dục hiện đại, bắt kịp xu thế chung của khu vực và quốc tế

Trong thời gian qua, sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học, cao đẳng nói riêng đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Nghị quyết Đại hội XI

tiếp tục xác định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học

và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển” Chủ trương đổi mới giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước đã mở ra việc tăng

quyền tự chủ của các trường trong nhiều lĩnh vực: nhân sự, tài chính, đào tạo, nghiên cứu

và hợp tác quốc tế Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm là tiền đề quan trọng để các trường xây dựng và phát triển theo xu hướng hội nhập và từng bước đạt chuẩn quốc tế

Với sự ra đời của Nghị định 10 và sau đó là Nghị định 43 về việc giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trường đại học cao đẳng nói riêng

đã cảm thấy rất phấn khởi về chủ trương mới Tuy nhiên, việc triển khai tại các trường công lập vẫn còn gặp nhiều khó khăn do chưa có hoặc có nhưng chưa đủ những văn bản hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện chủ trương này Và trên thực tế, các văn bản cũ vẫn ràng buộc chủ trương mới Các trường đã từng bước tự chủ về kinh phí, huy động vốn để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, tạo điều kiện mở rộng các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động dịch vụ Đây có thể nói là bước chuyển mạnh mẽ “cởi trói” cho các trường công lập trong việc trao quyền tự quyết định và giảm bớt gánh nặng bao cấp cho Nhà nước Nhiều trường đã tiết kiệm chi thường xuyên góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, bù đắp được nhu cầu tiền lương tăng thêm cho cán bộ, nhân viên Đồng thời cũng đã chủ động hơn trong việc chi tiêu với quy chế chi tiêu nội bộ của mình, nhưng điều đó không

Trang 14

có nhiều ý nghĩa khi mà khoản thu chủ yếu là học phí vẫn bị ràng buộc bởi khung được quy định của nhà nước Những bất hợp lý trong chính sách tài chính sẽ kìm hãm sự phát triển của trường công lập nói riêng và giáo dục nói chung, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế

về giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ và sâu rộng

Tuy nhiên, việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường đại học, cao đẳng công lập chưa đạt được kết quả theo yêu cầu như: Hỗ trợ từ NSNN đối với cơ sở giáo dục đại học công lập vẫn mang tính bình quân, không tạo động lực cạnh tranh nâng cao chất lượng đào tạo giữa các trường; Phân bổ NSNN chủ yếu dựa vào yếu tố “đầu vào” chưa gắn với hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; chế độ học phí còn chậm đổi mới… Do đó các trường sẽ phải chủ động thực hiện các hoạt động tạo nguồn thu, tích cực tìm kiếm các nguồn tài trợ, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị để góp phần giải quyết các vấn đề khó khăn về tài chính khi ngân sách nhà nước dần dần bị cắt giảm Nếu làm được điều này, các trường đại học cao đẳng sẽ có thể hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự phát triển bền vững của đất nước

Từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao khả năng tài chính theo hướng

tự chủ tại trường Cao đẳng Y tế Huế” làm đề tài luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng

nhằm đưa ra một số giải pháp giúp cho công tác quản lý tài chính của trường Cao đẳng Y

tế Huế nói riêng và của các đơn vị sự nghiệp Giáo dục công lập nói chung ngày một tốt hơn, góp phần thực hiện tốt chiến lược phát triển giáo dục nước nhà

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng khả năng quản lý tài chính của trường CĐYT Huế từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ tự chủ tài chính

Mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu các lý luận cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính liên quan đến hệ thống giáo dục đại học

- Phân tích, đánh giá tình hình tài chính và mức độ tự chủ của nhà trường từ năm

2009 đến năm 2013, sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm Từ đó, tìm ra những nguyên nhân còn tồn tại và những khó khăn cần giải quyết

- Đưa ra một số giải pháp thực tiễn để nâng cao khả năng tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Y tế Huế

Trang 15

Các tiêu chí đạt được trong nghiên cứu: Lượng hóa được mức độ tự chủ theo các tiêu chí đã quy định đồng thời nêu lên những kết quả định tính đạt được

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính tại

trường CĐYT Huế và các nhân tố ảnh hưởng

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hoạt động tài chính của

trường từ năm 2009 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

♦ Thu thập số liệu sơ cấp:

- Các thông tin liên quan đến đề tài có được do thảo luận với các phòng ban trong nhà trường, học viên tự tổng hợp trên báo đài, tra cứu internet…qua đó tìm ra nguyên nhân

để giải quyết

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

- Dùng phần mềm Excel để phân tích, đánh giá các số liệu thu được từ các báo cáo tài chính của nhà trường

- Phương pháp so sánh: Là việc dựa vào những dữ liệu sẵn có để tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối, số tuyệt đối, sự tăng giảm các giá trị cần nghiên cứu

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Là thống kê những thông tin, số liệu thu thập được để từ đó tổng hợp những thông tin và số liệu cần thiết cho đề tài

Qua việc sử dụng tổng hợp những phương pháp nghiên cứu nêu trên, từ đó phân tích hoạt động và đề xuất những giải pháp để nâng cao khả năng tự chủ tài chính tại trường CĐYT Huế

Trang 16

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài bước đầu đã nêu lên được nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính và

sự quản lý tài chính theo hướng tự chủ của trường CĐYT Huế

- Đưa ra được một số giải pháp chủ yếu để nâng cao khả năng tự chủ tài chính tại trường CĐYT Huế

Trang 17

CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO

Giáo dục diễn ra thường xuyên, liên tục ở nhiều môi trường hoạt động của con người như: gia đình, nơi làm việc, nhà trường, xã hội, trong đó môi trường nhà trường có vai trò quyết định

Giáo dục đại học là giai đoạn giáo dục thường diễn ra ở các trường đại học, viện đại học, đại học, trường cao đẳng, học viện, và viện công nghệ Giáo dục đại học nói chung bao gồm các bậc sau trung học như cao đẳng, đại học, và sau đại học, và gồm cả một số cơ sở giáo dục bậc đại học hay cao đẳng như các trường huấn nghệ và trường kinh doanh có trao văn bằng học thuật hay cấp chứng chỉ chuyên nghiệp [5]

1.1.2 Vai trò của CSGD đại học, cao đẳng:

Đảng và Nhà Nước ta luôn luôn quan tâm đến sự nghiệp chăm sóc và phát huy yếu tố con người Điều đó xuất phát từ nhận thức sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của yếu tố con người, chủ thể của tất cả những sáng tạo, những nguồn của cải vật chất và văn hóa, những nền văn minh của các quốc gia Xây dựng và phát triển con người có trí tuệ cao, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực đồng thời cũng là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội Để đạt được điều đó, giáo dục - đào tạo có vai trò quyết định

Phát triển giáo dục - đào tạo sẽ nâng cao mặt bằng dân trí, yếu tố thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội của mỗi quốc gia

Trang 18

Sự phát triển của giáo dục - đào tạo sẽ tạo ra một nguồn nhân lực có đạo đức và trí tuệ cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển, đặc biệt yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khi phân tích năng suất lao động, người ta thấy rằng trình độ văn hóa kỹ thuật của người lao động là một nhân tố chủ yếu tăng năng suất lao động

Giáo dục đại học, cao đẳng nói chung thường được hiểu là một dây chuyền sản xuất mà đầu ra là nguồn nhân lực đạt chuẩn Như vậy nó có vai trò:

- Tìm kiếm và trau dồi tri thức mới, không ngừng nghỉ và không chùn bước trong quá trình kiếm tìm chân lý, thường xuyên xem xét lại ý nghĩa của những kiến thức và niềm tin cũ dưới ánh sáng của những nhu cầu mới và khám phá mới;

- Nắm giữ vai trò lãnh đạo phù hợp trong mọi lĩnh vực của đời sống, phát hiện những con người có tài năng và giúp họ phát triển tối đa tiềm năng của mình bằng cách trau dồi sức khỏe, phát triển năng lực trí tuệ, bồi dưỡng các mối quan tâm, các thái độ, các giá trị đạo đức cũng như giá trị tinh thần đúng đắn

- Cung cấp cho xã hội những con người được đào tạo trong các lĩnh vực nông nghiệp, nghệ thuật, y dược, khoa học và công nghệ cũng như những ngành nghề khác; những người này sẽ là những cá nhân đầy đủ năng lực và có ý thức trách nhiệm cao đối với cộng đồng

- Nỗ lực thúc đẩy chất lượng sống và công bằng xã hội, giảm thiểu những khác biệt về văn hoá xã hội thông qua việc phổ cập giáo dục

- Nuôi dưỡng và khích lệ ở cả giảng viên và sinh viên, những thái độ và giá trị cần thiết cho sự phát triển bền vững, tốt đẹp của cá nhân và xã hội, từ đó nhân rộng những thái độ và giá trị này ra cho cả cộng đồng

- Ngoài ra, Giáo dục đại học, cao đẳng còn tạo ra các cơ hội cho việc học tập suốt đời, cho phép con người cập nhật các kiến thức và kỹ năng thường xuyên theo nhu cầu của xã hội

1.1.3 Đặc điểm hoạt động của CSGD ĐHCL

Các trường Đại học, cao đẳng là các đơn vị sự nghiệp, do vậy đặc điểm hoạt động trước hết giống với các đơn vị sự nghiệp nói chung đồng thời cũng có những đặc

Trang 19

điểm riêng của một đơn vị hoạt động có thu, ảnh hưởng quyết định đến cơ chế quản lý tài chính của đơn vị Các đặc điểm đó là:

- Các CSGD ĐHCL hoạt động theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, không vì mục đích sinh lợi

- Do khả năng hạn hẹp của NSNN, không thể bảo đảm tất cả các khoản chi cho hoạt động dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội Nhà nước cho phép các trường được thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt động của mình như: học phí,

lệ phí tuyển sinh … từ cá nhân, tập thể sử dụng các dịch vụ do nhà trường cung cấp

- Các đơn vị được tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của mình Do vậy nguồn tài chính của các trường không chỉ có kinh phí từ NSNN cấp mà còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp khác

- Giáo dục đại học, cao đẳng chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ) Đồng thời chịu sự quản lý về mặt chuyên môn của các Bộ, ngành chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt động sự nghiệp

và chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở và hoạt động Như vậy, hoạt động của các trường đại học, cao đẳng chịu sự quản lý của nhiều cấp với mối quan hệ đan xen, phức tạp ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của đơn vị

1.2 TÀI CHÍNH VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CSGD ĐHCL

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tài chính trong các CSGD ĐHCL

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội.[1]

Tài chính của các CSGD ĐHCL là tổng hợp các nguồn thu, chi và việc phân phối,

sử dụng các quỹ của nhà trường nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định [1]

Xét về hình thức nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền

Xét về bản chất nó là những mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Trang 20

Tài chính của nhà trường có những đặc điểm sau:

- Là đơn vị được ngân sách nhà nước cấp kinh phí theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ Nhà nước giao Kết quả hoạt động không thể hiện qua lợi nhuận hay sản phẩm hữu hình mà được thể hiện về mặt lượng

và chất các chỉ tiêu của dịch vụ sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Nguồn kinh phí nhà nước cấp hay thu từ các khoản khác phải được chi tiêu theo hệ thống các định mức được quy định chặt chẽ của Nhà nước

1.2.2 Ph ân loại mức độ tự chủ tài chính của các CSGD ĐHCL:

Các CSGD ĐHCL cũng là đơn vị sự nghiệp do đó nó cũng được phân loại theo

tiêu chí khả năng tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp

Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp

* Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:

Trang 21

Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo

dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%

+ Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng

Loại hình này có ưu điểm là được quyền tự chủ mọi hoạt động trong đơn vị nhưng nhược điểm lại là phải tự tìm các nguồn thu để trang trải mọi hoạt động đó mà nhà nước không hỗ trợ kinh phí

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sự nghiệp

có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%

Loại hình này cũng được tự chủ tuy nhiên mức độ còn phụ thuộc vào khả năng tài chính của đơn vị nhưng ưu điểm là được nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên với một tỷ lệ nhất định Điều này cũng giúp cho tài chính đơn vị được ổn định hơn

- Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống

+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

Loại hình này vì không tự chủ về tài chính nên các khoản chi không được quy định cao hơn mức quy định của nhà nước nhưng ưu điểm là được ngân sách nhà nước đảm bảo mọi hoạt động đều được chi trả

1.2.3 Cơ chế quản lý tài chính của các CSGD ĐHCL

Cơ chế quản lý tài chính có thể khái quát đó là hệ thống các nguyên tắc luật định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị

dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước

Trang 22

Cơ chế quản lý tài chính giáo dục đại học công lập là phương thức nhà nước sử dụng công cụ tài chính tác động vào hệ thống giáo dục đại học nhằm định hướng sự phát triển của giáo dục đại học, giúp cho hệ thống này có thể hoạt động hiệu quả và đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của xã hội

Khi bàn về cơ chế tài chính của ĐHCL chúng ta không dừng lại ở những khoản thu chi mà cần nhìn vào nhiệm vụ Nhiệm vụ chủ đạo của chúng nằm ở những giá trị

vô hình về hệ thống kiến thức của người học và những đóng góp vào quá trình phát triển Cơ chế quản lý tài chính GDĐH được hiểu là một tập hợp các phương pháp, công cụ quản lý tài chính tuân theo hệ thống pháp luật hiện hành nhằm thực hiện mục

tiêu tài chính và phi tài chính của đại học Cơ chế quản lý tài chính, do đó, được xây dựng đơn giản hay phức tạp tùy thuộc vào quy mô của từng trường

Đại học công lập là trường đại học do nhà nước đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi Do đó, cơ chế quản lý tài chính của ĐHCL bên cạnh phục vụ mục tiêu kinh tế - tài chính còn phục vụ mục tiêu xã hội của ĐHCL Đây là một trong những điểm cần chú ý đối với việc nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính giáo dục ĐHCL ở nước ta Nếu các đại học tư nhân được tự chủ về nguồn thu, chi và tập trung vào kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận của họ thì các ĐHCL phải cân đối hài hòa giữa nhiệm

vụ kinh tế và nhiệm vụ xã hội Điều này cũng đặt ra một giới hạn nhất định đối với thiết lập cơ chế quản lý tài chính giáo dục ĐHCL Sự ràng buộc đó đối với giáo dục ĐHCL khiến cho hàm mục tiêu tài chính của ĐHCL trở nên khó khăn hơn trong việc tiến đến điểm tối ưu

Cơ chế quản lý tài chính của ĐHCL đứng trước hai thách thức

- Sự giới hạn về ngân sách

- Nhu cầu ngày càng cao từ phía người học

Việc nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và bài giảng cũng như các dịch vụ giáo dục khác buộc ĐHCL phải đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng Đầu tư cơ sở hạ tầng cần nhu cầu nguồn vốn lớn, điều này rất khó khăn đối với ĐHCL trong điều kiện ràng buộc ngân sách chặt chẽ Những quy trình, thủ tục nhà nước về huy động và sử dụng nguồn vốn từ NSNN trong phát triển ĐHCL nếu thông thoáng và cởi mở sẽ thúc đẩy ĐHCL phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm hệ thống này mở rộng

Trang 23

Trên cơ sở hoạt động tài chính trong CSGD ĐHCL gắn liền với hoạt động của nhà trường có thể hình dung cơ chế quản lý tài chính của GDĐH với quan niệm là phương thức điều hành bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

♦ Cơ chế phân cấp quản lý ngân sách GDĐH

Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn dân, trong đó nhà nước đóng vai trò quan trọng Tùy theo quy mô và tiềm lực của NSNN, hàng năm NSNN dành một tỷ lệ nhất định chi cho giáo dục, trong đó có GDĐH

Trước thời kỳ đổi mới, phần NSNN dành cho GDĐH chủ yếu được quản lý tập trung do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý Từ sau đổi mới đất nước đến nay, do GDĐH

có quy mô ngày càng mở rộng, tổ chức GDĐH đa dạng, có trường trực thuộc trực tiếp

Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, có trường đại học do các bộ chuyên ngành quản lý

Do đó, phần NSNN dành cho GDĐH được tập trung quản lý theo những mô hình khác nhau Đối với những trường ĐHCL do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý, thì phần vốn NSNN dành cho các trường này do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản

lý Đối với các trường do các bộ chuyên ngành quản lý thì nguồn vốn NSNN dành cho các trường này do Bộ chuyên ngành quản lý Tuy nhiên, đứng trên phương diện về quản lý hoạt động GDĐH về quy mô, chất lượng, chương trình, chế độ bằng cấp thì do

Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý Do đó, việc tổ chức lập dự toán NSNN cho hoạt động GDĐH do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp chỉ đạo Có thể hình dung quá trình lập và phân bổ dự toán theo mô hình sau:

H ình 1.1: Quy trình lập và phân bổ dự toán NSNN cho GD ĐHCL

Nguồn: Bộ Giáo dục – Đào tạo

Trang 24

Quá trình lập dự toán ngân sách và phân bổ dự toán đã khái quát theo mô hình

kể trên, cho thấy việc phân cấp quản lý ngân sách cho lĩnh vực GDĐH được thực hiện bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ chuyên ngành Tuy nhiên Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn có trách nhiệm chính Cơ chế phân cấp quản lý ngân sách GDĐH như vậy là thích hợp với mô hình đào tạo đại học hiện nay ở nước ta Song về lâu dài để thống nhất quản lý GDĐH về một mối, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, nhằm nâng cao chất lượng GDĐH của đất nước thì nên chuyển toàn bộ các trường đại học thuộc các Bộ chuyên ngành về Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý

Trên cơ sở đó, việc quản lý ngân sách của GDĐH do Bộ Giáo dục và Đào tạo

trực tiếp và cơ chế phân cấp quản lý ngân sách cho các trường do Bộ quyết định sao cho vừa đảm bảo yêu cầu hoạt động của nhà trường, vừa đảm bảo được yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả giữ vững được kỷ cương, kỷ luật tài chính

♦ Các quy định quản lý tài chính:

Cơ chế quản lý các khoản chi cho GDĐH là phương thức điều hành các khoản chi Phương thức này phụ thuộc vào:

- Nội dung chi cho GDĐH: Tùy theo chức năng nhiệm vụ của GDĐH trong từng giai đoạn mà cơ cấu, tỷ trọng các khoản chi có khác nhau Trong các trường đại học hiện nay, xu hướng chung là ưu tiên các khoản chi cho việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ

- Cơ cấu, tỷ trọng các nguồn lực tài chính huy động được trong GDĐH: Trong

xu hướng chung với việc thực hiện chủ trương xã hội hóa GDĐH thì nguồn lực tài chính ngoài NSNN ngày càng chiếm tỷ trọng lớn Vì vậy, phương thức điều hành các khoản chi cũng có những thay đổi căn bản về mức chi, cơ cấu chi và thẩm quyền quyết định các khoản chi

- Cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Trong điều kiện cải cách mạnh mẽ tài chính theo xu hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập, hướng việc quản lý tài chính theo kết quả đầu ra, thì phương thức điều hành các khoản chi cho GDĐH cũng có những thay đổi căn bản, lấy hiệu quả làm chính, không cứng nhắc theo nguyên tắc các khoản

Trang 25

chi phục vụ cho hoạt động nào thì không thay đổi trong suốt thời gian chấp hành dự toán

- Chủ trương cải cách GDĐH: Là nhân tố quyết định đến mức chi, cơ cấu chi của GDĐH nhằm làm cho dự án, kế hoạch cải cách đổi mới GDĐH trở thành hiện thực Từ đó quyết định đến phương thức điều hành các khoản chi cho GDĐH

Tóm lại, có nhiều nhân tố tác động đến việc hình thành cơ chế quản lý các khoản chi cho GDĐH Nội hàm của cơ chế quản lý chi GDĐH bao gồm:

- Xác lập dự toán chi Theo truyền thống dự toán chi được xác lập hàng năm căn cứ vào nguồn thu ngoài NSNN thu được được, vào nhiệm vụ hoạt động của nhà trường dự kiến trong năm kế hoạch và các chính sách, chế độ hiện hành của nhà nước liên quan đến hoạt động tài chính của nhà trường

- Tổ chức phương thức điều hành các khoản chi theo dự toán Nói cách khác là

tổ chức quá trình chấp hành dự toán công tác quản lý chi cho GDĐH trong quá trình chấp hành dự toán bao gồm việc dự kiến kế hoạch chi hàng quý, hàng tháng; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; tổ chức các biện pháp chi thích hợp với hoạt động của nhà trường; thực hiện các mối quan hệ với bên ngoài nhất là quan hệ với Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính cùng cấp Cùng với công việc trên trong quản lý các khoản chi cho GDĐH phải tiến hành thường xuyên phân tích, đánh giá, kiểm soát đảm bảo cân đối giữa thu - chi

Trong quá trình quản lý các khoản chi chú trọng đến việc lập thứ tự ưu tiên chi Đây là một trong những nội dung quan trọng của cơ chế quản lý chi cho GDĐH, bởi lẽ trong thực tế nhu cầu chi thì lớn, song khả năng đảm bảo nguồn tài chính có hạn

Với tư cách là phương thức điều hành các khoản chi, cơ chế quản lý chi cho GDĐH chịu sự chi phối bởi nhiều nhân tố, cần thiết phải xem xét để định hình nội dung của cơ chế quản lý chi Tùy theo mức độ, cơ cấu các khoản chi mà cơ chế quản

lý chi cho GDĐH được hình thành với những nội dung thích hợp Tư tưởng chỉ đạo chung của cơ chế quản lý các khoản chi cho GDĐH là nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý tài chính của các trường đại học công lập

Trang 26

♦ Điều kiện về khả năng huy động các nguồn lực tài chính của các CSGD ĐHCL:

Trong điều kiện hiện nay, việc huy động và quản lý các nguồn lực tài chính ngoài NSNN cho sự nghiệp giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng còn mang ý nghĩa

là nâng cao trách nhiệm của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục của nước nhà

Phương thức điều hành quản lý huy động nguồn lực, yêu cầu của cơ chế quản lý quá trình huy động nguồn lực tài chính ngoài NSNN là phải phù hợp với khả năng đóng góp của xã hội, đảm bảo yêu cầu công khai, minh bạch, bình đẳng, công bằng về mặt xã hội Để đảm bảo yêu cầu này, nội dung của cơ chế quản lý quá trình huy động nguồn lực tài chính ngoài NSNN phải được xem xét trên các khía cạnh sau đây:

- Xem xét đến khía cạnh thiết lập mức đóng góp cho mỗi ngành học Định mức này chịu sự chi phối bởi các nhân tố sau đây:

+ Mức thu nhập bình quân của xã hội nói chung, mức thu nhập của người hưởng thụ các dịch vụ GDĐH nói riêng

+ Chi phí cho việc cung cấp các dịch vụ GDĐH

+ Những lợi ích thực tế mang lại cho người thụ hưởng dịch vụ GDĐH

Dựa trên những nhân tố đó để tính toán mức thu thích hợp

- Lựa chọn phương thức đóng góp và lĩnh vực đóng góp

Trong thực tế có nhiều phương thức và lĩnh vực đóng góp nguồn lực tài chính ngoài NSNN cho GDĐH, đó là: phương thức thu học phí, qua các khoản thu từ hoạt động NCKH, tư vấn, cung cấp dịch vụ, qua hình thức vay ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển

Nói chung, để có nguồn lực tài chính phục vụ cho sự nghiệp GDĐH trong bối cảnh hiện nay cần phải sử dụng tổng hợp các phương thức và lĩnh vực đóng góp Tuy nhiên, căn cứ vào sự phân tích, so sánh giữa mặt ưu việt và mặt hạn chế của từng phương thức và lĩnh vực động viên để xác định trọng tâm sử dụng phương thức và lĩnh vực đóng góp

Ưu điểm của phương thức thu học phí của người học là gắn trách nhiệm của người học với quá trình đào tạo của nhà trường, phù hợp với nguyên lý người nào được hưởng lợi trực tiếp từ việc cung cấp dịch vụ đào tạo thì phải trả tiền

Trang 27

Hạn chế của phương thức này nguồn thu nhập của người học có hạn lại không đồng đều, để đảm bảo yêu cầu công bằng xã hội, tất yếu phải hình thành nhiều mức học phí, căn cứ vào mức thu nhập của người học Khó khăn khi quy định nhiều mức học phí là việc điều tra nắm được mức thu nhập của người học trong điều kiện nền kinh tế tiền mặt

Phương thức đóng góp thu hút nguồn lực tài chính của GDĐH thông qua việc tập trung một phần thu nhập do hoạt động NCKH, tư vấn, cung cấp dịch vụ có ưu điểm là khuyến khích thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, tư vấn - một loại hoạt động mang tầm của GDĐH Tuy nhiên, để có nguồn tài chính từ hoạt động này cần phải đầu

tư ban đầu

Phương thức đóng góp nguồn lực tài chính bằng hình thức vay có ưu điểm là tạo ra sự ràng buộc đòi hỏi phải sử dụng nguồn vay có hiệu quả Tuy nhiên, hoạt động GDĐH không phải không có rủi ro, nhất là hoạt động NCKH và cung cấp dịch vụ Do

đó, có thể dẫn đến khả năng trả nợ gặp nhiều khó khăn

Từ sự phân tích trên cho thấy, việc quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị Mục tiêu tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị Tuy nhiên, khác với quản lý doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu của quản lý tài chính trong các trường ĐHCL không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tại các trường ĐHCL là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính

1.2.4.1 Yếu tố môi trường vĩ mô:

- Quy định về định mức thu chi của nhà nước: Các chế độ, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước là căn cứ để các CSGD ĐHCL xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo tính độc lập và tự chủ Khi các văn bản về chế độ chính sách thay đổi sẽ tác động trực tiếp đến cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị này

Trang 28

- Mặc dù Nhà nước đã ban hành khá nhiều văn bản quy định quyền tự chủ tài chính, tự chủ sắp xếp lao động Tuy nhiên quy định về phân cấp quản lý biên chế hiện nay chưa đảm bảo quyền chủ động thực sự cho các đơn vị Mặt khác chưa có các quy định về đảm bảo quyền tự chủ tài chính cùng với quyền tự chủ về các mặt hoạt động khác cho các đơn vị

- Quy định về khung thu học phí của Nhà nước còn thấp, chưa bám sát vào nhu cầu phát triển của ngành giáo dục, chưa đa đạng hóa theo nhu cầu cấp độ khác nhau của người học đồng thời vẫn đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ của người học có thu nhập thấp

Chế độ học phí đối với các CSGD ĐHCL còn chậm đổi mới, mức thu học phí vẫn còn rất thấp chưa phù hợp với mặt bằng giá cả Do đó các CSGD ĐHCL không có

đủ nguồn lực tài chính để bù đắp chi phí đào tạo, đảm bảo chất lượng giảng dạy và tái đầu tư phát triển Bên cạnh đó, do bị khống chế về trần học phí nên để tăng nguồn thu bắt buộc các trường phải tăng số lượng và quy mô đào tạo, mở rộng thêm các loại hình dịch vụ…Điều này làm hạn chế quyền tự chủ của các trường trong việc quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính

1.2.4.2 Yếu tố môi trường vi mô:

- Chiến lược phát triển:

Mục tiêu, chiến lược phát triển của mỗi CSGD ĐHCL tác động mạnh mẽ đến công tác đào tạo Các CSGD ĐHCL không phải lúc nào cũng được phép mở rộng quy

mô hay tăng cường các nguồn thu cho đơn vị Chính mục tiêu, chiến lược quyết định hướng phát triển cho mỗi CSGD ĐHCL, tuỳ theo sự hoạch định chiến lược của từng giai đoạn mà mỗi đơn vị có thể xây dựng cho mình một cơ chế quản lý tài chính phù hợp với điều kiện khả năng tài chính của mình

- Chất lượng giáo dục:

Giáo dục đã từ lâu là đòn bẩy của sự phát triển nền kinh tế quốc gia và là niềm

hy vọng thay đổi số phận của hàng chục triệu người Vì vậy để trở thành một nơi đào tạo có chất lượng, cạnh tranh được với các đơn vị bạn bắt buộc mỗi một CSGD ĐHCL phải nỗ lực hết mình nhằm tạo uy tín, thương hiệu để thu hút HS-SV tham gia học tập, nghiên cứu Tuy nhiên để nâng cao chất lượng giáo dục không phải là vấn đề đơn giản, lại càng không phải là chuyện một sớm một chiều Đó là cả quá trình, quy trình và cần

có chiến lược phát triển đúng đắn

Trang 29

Giáo dục trước hết đó là một dịch vụ công - theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ

là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [7, tr256 ]

Philip Kotler (2004): Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng hầu hết đó là: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội

Chất lượng giáo dục là gì?

Có rất nhiều định nghĩa dành cho chất lượng giáo dục nhưng tựu chung lại:

“Chất lượng chính là sự phù hợp với mục tiêu”, mục tiêu ở đây được hiểu theo nghĩa rộng và do từng trường xác định

Qua nghiên cứu về chất lượng giáo dục trung học chuyên nghiệp, Nguyễn Đức Trí [11] đã có quan niệm rằng, chất lượng giáo dục được đánh giá bằng đầu vào, đầu

ra (sản phẩm của giáo dục); "giá trị gia tăng" (sự tăng trưởng trong phát triển trí tuệ và nhân cách người học); giá trị học thuật - tri thức (đội ngũ giáo viên của trường có chất lượng, có uy tín thì trường được xem là có chất lượng)

Đo lường chất lượng không phải là công việc đơn giản và càng phức tạp hơn khi giáo dục lại là một sản phẩm thuộc lĩnh vực dịch vụ Sản phẩm dịch vụ có đặc điểm là vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời (sản xuất và tiêu thụ cùng lúc), không thể tồn trữ và hầu hết các dịch vụ xảy ra đều có sự hiện diện của khách hàng Ngoài ra, đặc điểm của dịch vụ giáo dục không giống như các loại hình dịch vụ khác Chất lượng thực sự của nó không chỉ được cảm nhận và đánh giá ngay lập tức bởi khách hàng là sinh viên - người trực tiếp tiếp nhận dịch vụ mà còn được đánh giá sau

đó bởi khách hàng là phụ huynh - những người bỏ tiền ra để mua dịch vụ, các doanh nghiệp - người sử dụng sản phẩm dịch vụ đào tạo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xã hội - người có vai trò đảm bảo cho kết quả đào tạo đóng góp hữu hiệu cho

Trang 30

sự phát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy, đánh giá đúng giá trị thực của chất lượng dịch vụ giáo dục rất khó Công việc này đòi hỏi công cụ đo lường phù hợp và được thực hiện thường xuyên

Như vậy để nâng cao chất lượng giáo dục, trước hết cần phải tiến hành đổi mới chương trình giáo dục Đồng thời ưu tiên giải quyết đồng bộ các khâu đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; xây dựng hệ thống chính sách cho giáo viên; xây dựng cơ chế tuyển chọn, đánh giá giáo viên và quản lý toàn diện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên, vì đây là yếu tố có vai trò quyết định hàng đầu đến chất lượng giáo dục Thứ hai là phải đẩy mạnh quản lý giáo dục, trong đó phải đẩy mạnh phân cấp quản lý, xây dựng và thực hiện chuẩn giáo dục, tăng cường thanh tra chuyên môn và đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất

Ngoài ra, muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì cần phải tăng cường đầu tư cho giáo dục, kết hợp với nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và học tập để phát huy khả năng thích ứng của người học với môi trường Hoạt động giáo dục cần phải gắn với thị trường lao động của xã hội để giáo dục, đào tạo nên những con người dễ dàng nắm bắt và thích ứng với công việc sau khi đã được giáo dục, đào tạo

1.3 TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CSGD ĐHCL

1.3.1 Điều kiện cần để tự chủ tài chính:

Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm tự chủ trong các CSGD ĐHCL, tùy theo nhận thức về vai trò của nhà nước đối với giáo dục đại học Nhưng nhìn chung, tự chủ đại học, cao đẳng có thể hiểu khái quát đó là khả năng của trường được hoạt động theo cách thức mình lựa chọn để đạt được sứ mạng và mục tiêu do trường đặt ra

Tự chủ đại học bao gồm [3]:

- Tự chủ nguồn nhân lực: Với quyền tự chủ này, trường được quyền quyết định

về các vấn đề liên quan đến điều kiện tuyển dụng, lương bổng, sử dụng nguồn nhân lực, bổ nhiệm, miễn nhiệm các vị trí trong khu vực học thuật và khu vực hành chính,

- Tự chủ trong các vấn đề liên quan đến tuyển sinh và quản lý sinh viên

- Tự chủ trong các hoạt động học thuật và chương trình giáo dục như phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên, nội dung chương trình

và giáo trình học liệu,

Trang 31

- Tự chủ trong các chuẩn mực học thuật, như các tiêu chuẩn của văn bằng, các vấn đề liên quan đến kiểm tra và kiểm định chất lượng

- Tự chủ trong nghiên cứu và xuất bản, giảng dạy và hướng dẫn học viên cao học, các ưu tiên trong nghiên cứu và quyền tự do xuất bản

- Tự chủ trong các vấn đề liên quan đến quản lý hành chính và tài chính, quản

lý và sử dụng ngân sách, các nguồn tài chính của trường

Tự chủ tài chính là một trong các nội dung quan trọng của tự chủ đại học, cao đẳng Thực chất của tự chủ tài chính hiện nay là việc khoán chi Hay nói khác đi, khoán chi tài chính là một cơ chế Nhà nước trao quyền tự chủ trong quản lý lao động

và tài chính cho nhà trường Để được nhận khoán chi nhà trường cần có năng lực về tài chính cũng như trình độ quản lý ở mức phù hợp để có thể nhận khoán Khoán chi tài chính hiện nay chủ yếu là khoán các khoản chi thường xuyên hỗ trợ cho các hoạt động quản lý, điều hành của nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ Khoán chi tài chính không bao gồm các khoản chi xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng Việc khoán chi trong nhà trường phải dựa trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quản lý tài chính hiện hành, sử dụng lao động hợp lý nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả trong giáo dục và nâng cao thu nhập của cán bộ, giáo viên, nhân viên

Thực hiện tự chủ tài chính, nhà trường cần phải thực hiện công khai hoá các khoản chi, mục chi, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, xây dựng ý thức tiết kiệm góp phần thúc đẩy công tác xã hội hoá giáo dục

Mục tiêu của tự chủ tài chính là nhằm khắc phục những hạn chế của cơ chế quản lý tập trung trước đây, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, từng bước nâng cao thu nhập cho đội ngũ Thực hiện cơ chế này, nhà trường được chủ động công tác tổ chức, quản lý giáo dục, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực của trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Tự chủ tài chính là một cơ chế quản lý về tài chính mà ở đó thủ trưởng đơn vị được quyền chủ động phát triển, mở rộng và cung ứng các hoạt động dịch vụ trên cơ

sở nguồn tài chính của mình

Trang 32

Theo Luật quản lý sử dụng tài sản Nhà nước, đơn vị tự chủ tài chính là đơn vị

có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp

Cơ chế quản lý tài chính có thể khái quát đó là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị

dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhà nước

Một CSGD ĐHCL muốn tự chủ tài chính phải bảo đảm được 2 điều kiện:

- Là đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục

- Đào tạo và Dạy nghề; sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp Văn hoá - Thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địa phương), sự nghiệp Thể dục- Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)

Tự chủ tài chính trong nhà trường gắn liền với tự chịu trách nhiệm Trách nhiệm của nhà trường tự chủ bao gồm cả trách nhiệm bên trong và trách nhiệm bên ngoài Trách nhiệm bên trong đòi hỏi nhà trường phải cơ cấu đội ngũ hợp lý, tổ chức lao động khoa học, phát triển các hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của trường, chủ động sử dụng các nguồn tài chính một cách hiệu quả nhất thông qua quy chế chi tiêu nội

bộ trong đơn vị Trách nhiệm bên ngoài bao gồm việc chịu trách nhiệm trước pháp luật

về việc tuân thủ các quy định về quản lý và công khai tài chính hiện hành

1.3.2 Lợi ích của việc tự chủ tài chính

Có thể thấy việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập bước đầu

đã đạt được những kết quả khả quan nhất định, cơ chế này đã tạo điều kiện để thực hiện nhiều cải cách trong việc quản trị nội bộ, mà nổi bật là cơ chế trả lương, từ đó thu hút và giữ chân người giỏi, cũng như có thể đòi hỏi chất lượng làm việc cao hơn của giảng viên- nhân viên Các kết quả đó là:

Trang 33

- Thực hiện tổ chức bộ máy, nhân sự theo hướng tinh gọn, hiệu quả: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế và khả năng tài chính của mình, Thủ trưởng đơn vị chủ động tính toán, lập kế hoạch về nguồn nhân lực để từ đó

sử dụng lao động hiệu quả hơn

- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ: Thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ – CP các CSGD ĐHCL được giao quyền tự chủ tài chính, mở rộng các hoạt động sự nghiệp theo đúng quy định Nhà nước, tạo điều kiện để đơn vị sử dụng hết tiềm năng có sẳn như cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ có uy tín và chất lượng Các trường đã mở rộng thêm các loại hình đào tạo chính quy, không chính quy; đào tạo tập trung, từ xa; hợp đồng liên kết đào tạo …

- Nâng cao thu nhập cho giảng viên, viên chức: Nhà nước khuyến khích đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tỉnh giản biên chế để từng bước cải thiện thu nhập cho đội ngũ viên chức trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN Việc này đã góp phần thu hút được lao động có trình độ cao vào làm việc, hạn chế tình trạng chảy máu chất xám đang rất phổ biến của các CSGD ĐHCL

- Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nguồn lực: Trên cơ sở nguồn lực hiện có của mình, thủ trưởng đơn vị chủ động bố trí sắp xếp nhân sự theo hướng tinh gọn hiệu quả đáp ứng nhu cầu “đúng người – đúng việc” tạo điều kiện để cán bộ phát huy năng lực

- Nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp đào tạo – NCKH: Trên cơ sở mở rộng các hoạt động dịch vụ, tăng nguồn thu các CSGD ĐHCL đã từng bước nâng cao chất lượng phục vụ, cung cấp các nhu cầu cơ bản, thiết yếu cho người học và xã hội, tạo cho người học có nhiều cơ hội chọn lựa, tiếp cận với các hoạt động dịch vụ có chất lượng ngày càng cao

1.3.3 Quản lý và sử dụng các nguồn tài chính trong điều kiện tự chủ

1.3.3.1 Quản lý các nguồn tài chính:

Quản lý các nguồn lực tài chính tại các CSGD Đại học công lập hay còn gọi là các nguồn thu bao gồm:

Trang 34

a Thu ngân sách nhà nước, gồm:

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác);

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác (nếu có)

b Nguồn thu sự nghiệp, gồm:

- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước;

- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị

- Thu khác (nếu có)

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

Trang 35

c Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

a Chi thường xuyên:

- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản

cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định

- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí

- Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản

cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có)

b Chi không thường xuyên, gồm các khoản chi

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

Trang 36

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

1.3.3.3 Trích lập và sử dụng các quỹ

a Khái niệm:

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn

vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động

- Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong

và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn

vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất

Trang 37

cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

b Tỷ lệ trích lập:

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi (thu, chi hoạt động thường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng, như sau:

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

- Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khống chế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ

dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm

Trang 38

Kết luận chương 1

Chương 1 đã trình bày tổng quan về các khái niệm, đặc điểm, vai trò của các

cơ sở giáo dục đại học công lập, các vấn đề và yếu tố ảnh hưởng về tài chính và quản

lý tài chính trong các CSGD ĐHCL Đây là phần cơ sở lý luận quan trọng làm tiền đề cho việc phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Trường Cao đẳng Y tế Huế

ở chương 2 và trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tự chủ tài chính của nhà trường trong những năm tiếp theo ở chương 3

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HUẾ

2.1 Q UÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường Cao đẳng Y tế Huế

Trường Cao đẳng Y tế Huế ngày nay tiền thân là Trung tâm Huấn luyện điều dưỡng chuyển tiếp từ Trường Y tá quốc gia Huế, được thành lập theo các nghị định:

- Nghị định số 2008 ngày 12/04/1948 của Khâm sứ Nam Kỳ;

- Nghị định số 1038 ngày 03/04/1950 của Thủ Hiến Bắc Việt;

- Nghị định số 64 ngày 29/12/1951 của Thủ Hiến Trung Việt

Trong giai đoạn này ở Việt Nam có 03 trường Y tá Quốc gia Trường Y tá Quốc gia Huế chính thức khai giảng vào tháng 03/1952, đến tháng 7/1959 chuyển thành trường Cán sự điều dưỡng Huế, sau khi đào tạo được 5 khóa

Trường Y tá Quốc gia có những bước tiến cụ thể là đào tạo y tá và sau đó chuyển thành trường Cán sự y tế điều dưỡng Huế làm nhiệm vụ đào tạo cán sự y tế điều dưỡng và tá viên điều dưỡng

Sau ngày Thừa Thiên Huế giải phóng (26/3/1975), ngành y tế tiếp quản 2 trường Cán sự điều dưỡng Huế và trường Nữ hộ sinh, thành lập trường Cán bộ Y tế Thừa Thiên Huế Tháng 6/1976 hợp nhất 3 tỉnh Bình Trị Thiên, 3 trường Cán bộ Y tế Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị sát nhập lại thành trường Trung học Y tế Bình Trị Thiên Nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo Y sỹ đa khoa, Nữ hộ sinh, Y tá điều dưỡng phục vụ trên địa bàn 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

Đến tháng 7/1989, Trường Trung học Y tế Bình Trị Thiên được đổi tên thành Trường Trung học Y tế Thừa Thiên Huế làm nhiệm vụ đào tạo cán bộ y tế trung học cho 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

Đến tháng 11/2005, trường Trung học Y tế Thừa Thiên Huế được nâng cấp thành trường Cao đẳng Y tế Huế theo Quyết định số 6284/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/11/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 40

Trường Cao đẳng Y tế Huế có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao đẳng, và các trình độ thấp hơn trong lĩnh vực Y tế; nghiên cứu và phát triển khoa học nhằm phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân

* Chức năng nhiệm vụ:

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ khác từ cao đẳng trở xuống theo cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ quản lý y tế các bậc học, ngành học đạt tiêu chuẩn quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ các ngành học; thực hiện gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp y tế

- Thực hiện các hoạt động dịch vụ khoa học - kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực hành, thực tập phù hợp với ngành nghề đào tạo Tổ chức các hoạt động thông tin bằng các hình thức: Hội nghị chuyên đề, hội thảo đào tạo, khảo sát, tham quan học tập kinh nghiệm, in ấn, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình phục vụ công tác đào tạo

và nghiên cứu khoa học theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo - bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ với các cơ quan,

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Quản lý tổ chức, biên chế và hợp đồng lao động theo quy định của Nhà nước

và phân cấp quản lý của UBND tỉnh

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn được Nhà nước giao

- Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong trường; bảo vệ tài sản,

bí mật quốc gia, xây dựng, thực hiện các quy chế, quy định, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động

- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo chế độ quy định và yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh và các Sở, ban ngành liên quan

Ngày đăng: 26/10/2015, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Hữu Phước và cộng sự (2007), Tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Bùi Hữu Phước và cộng sự
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2007
3. Hoàng Thị Xuân Hoa (2014), Tự chủ đại học – xu thế của phát triển - VNU Media Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự chủ đại học – xu thế của phát triển
Tác giả: Hoàng Thị Xuân Hoa
Nhà XB: VNU Media
Năm: 2014
4. Nguyễn Văn Na m (2008) Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Đài truyền hình Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Đài truyền hình Việt Nam
5. Quốc Hội (2012), Luật giáo dục đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục đại học
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2012
6. Quốc Hội (2004), Luật ngân sách nhà nước sửa đổi, Hà Nội 7. Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước sửa đổi
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
2. Bùi Tuấn Minh (2012), Đổi mới cơ chế quản lý sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp đào tạo đại học, cao đẳng công lập Khác
10. Các báo cáo từ các phòng ban của Trường Cao đẳng Y tế Huế Khác
11. Các tạp chí tài chính, các bài báo về tự chủ tài chính được đăng trên báo điện tử Khác
12. Các bài tham luận tại các hội nghị về chuyên đề tự chủ tài chính Khác
13. Các Nghị định, Quyết định liên quan đến tự chủ tài chính và y tế, 14. 29TU http//www.cdythue.edu.vn U29T Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Y tế Huế - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Y tế Huế (Trang 42)
Bảng 2.1: Tỷ lệ đảm bảo tự chủ tài chính - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.1 Tỷ lệ đảm bảo tự chủ tài chính (Trang 48)
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của trường CĐYT Huế giai đoạn 2009 -2013 - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.2 Tình hình tài chính của trường CĐYT Huế giai đoạn 2009 -2013 (Trang 49)
Bảng 2.3: Cơ cấu chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2009 -2013 - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.3 Cơ cấu chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2009 -2013 (Trang 51)
Bảng 2.5: Định mức quy đổi giảng viên - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.5 Định mức quy đổi giảng viên (Trang 53)
Bảng 2.6: Định mức sinh viên quy đổi - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.6 Định mức sinh viên quy đổi (Trang 54)
Bảng 2.7: Số lượng giảng viên cơ hữu của nhà trường giai đoạn 2009 -2013 - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.7 Số lượng giảng viên cơ hữu của nhà trường giai đoạn 2009 -2013 (Trang 54)
Bảng 2.8: Chỉ tiêu tuyển sinh qua các năm - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.8 Chỉ tiêu tuyển sinh qua các năm (Trang 54)
Bảng 2.9: Thống kê cơ sở vật chất kỹ thuật  – tính theo sàn xây d ựng - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.9 Thống kê cơ sở vật chất kỹ thuật – tính theo sàn xây d ựng (Trang 57)
Bảng 2.10: Số hồ sơ tuyển sinh qua các năm - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.10 Số hồ sơ tuyển sinh qua các năm (Trang 57)
Hình 2.2: Tình hình kinh phí chi cho công tác đào tạo cán bộ giảng viên - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Hình 2.2 Tình hình kinh phí chi cho công tác đào tạo cán bộ giảng viên (Trang 60)
Bảng 2.11: Tình hình sử dụng điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.11 Tình hình sử dụng điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm (Trang 61)
Bảng 2.12: Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 2.12 Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học (Trang 66)
Bảng 3.1: Kinh phí phục vụ cải cách tiền lương - NÂNG CAO KHẢ NĂNG tài CHÍNH THEO HƯỚNG tự CHỦ tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế HUẾ
Bảng 3.1 Kinh phí phục vụ cải cách tiền lương (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w