1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa vũng tàu

122 627 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn FDI vào địa phương Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

-o0o

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHẠM ĐÌNH KHÔI NGUYÊN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

H N T H CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

GVHD: PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư

THÀNH PHỐ HỒ H MINH NĂM 2013NHỐ HỒ CHÍ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành gửi lờ ả ến quí thầy cô trườ g Đại họ T – r t g ệt là những thầy ô ã tận tình trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian tham gia học tập tại trường

Tô t ả G T Trầ g y gọ T ư ã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết tr g tr ướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luậ ă y

Sau cùng, tôi xin chân thành cả ến nhữ g gười bạn, những ồng nghiệp gườ t ự ỗ trợ góp ý g úp ỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

T g ả ạ Đ ô g y

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tô ề tài “C tố ả ưở g ến việc thu hút vốn

ầ tư ể phát triển ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũ g T ” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệ ều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luậ ă l tr g t ự ư từ g ược công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác

Tác giả ạ Đ ô g y

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa phụ

Lời cảm n

Lời cam oan

Mục lục

Danh mục các từ viết t t

Danh mục các hình ồ thị

Danh mục các bảng biểu

CHƯƠNG1 GI I THI GHI C 1

1.1 ý ọ ề tài 1

T nghiên cứu 1

1.3 ụ t g cứu …… 2

1.4 Phư g pháp nghiên cứu 3

1.5 Đố tượ g p ạ g ứ 3

6 G ớ t ệ ết ấ ề t 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 5

2.1 Một số vấ ề ản về vố ầ tư 5

2.1.1 Khái niệm về vố ầ tư 5

2.1.2 Phân loại các nguồn vố ầ tư 5

g ồ ố tr g ướ 5

2.1.2.2 Nguồn vố ước ngoài 6

2.2 Du lịch - Vai trò của thu hút vố ể phát triển du lịch 7

2.2.1 Một số vấ ề ản về lị 7

2.2.1.1 Khái niệm về du lịch 7

2.2.1.2 Sản phẩm du lịch 8

2.2.1.3 Tài nguyên du lịch 8

2.2.2 Vai trò của việc thu hút vốn ầ tư g lị 9

2.2.2.1 Vai trò của việc thu hút vố ầ tư g lị ối với sự phát triển kinh tế 9

2.2.2.2 Vai trò của việc thu hút vố ầ tư g lị ối với xã hội 10

2.2.2.3 Vai trò của việc thu hút vố ầ tư ngành du lịch tác ộ g ến môi trường 11

Trang 5

2.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết: Mô hình nghiên cứu chỉ số ă g lự ạnh tranh

cấp tỉnh PCI 11

2.4 Các yếu tố ả ưở g ến thu hút vố ầ tư g lịch 14

2.5 Các mô hình nghiên cứ trướ y 17

2.5.1 Một số mô hình nghiên cứ tr g ước 17

2.5.1.1 Mô hình nghiên cứu của Trầ T g ( 0 ) “G ải pháp thu hút vốn ầ tư ể phát triển du lịch tỉ B Đị ế ă 0 0” 17

2.5.1.2 Mô hình nghiên cứu của Hồ Thị Minh Tuyề ( 0 0) “T út ố ầ tư

ể phát triển du lịch Phú Quốc – G g” 19

2.5.2 Một số mô hình nghiên cứ ước ngoài 20

2.5.2.1 Mô hình nghiên cứu khảo sát của Uỷ T ư g ại Úc (2012) về “ ở cử ầ tư cho ngành du lị Ú ” 20

2.5.2.2 Mô hình nghiên cứu khảo sát của PKF International (2013) về “T út FDI ầ tư tr g lĩ ực du lịch ở I l ” 21

2.6 Các kinh nghiệm thu hút vố ầ tư p t tr ển du lị trướ y 22

2.6.1 Kinh nghiệm thu hút vố tư p t tr ển du lị tr g ước 22

2.6.1.1 Kinh nghiệm thu hút vố ầ tư p t tr ể lị ủa thành phố Đ ẵng 22

2.6.1.2 Kinh nghiệm thu hút vố ầ tư ể p t tr ể lị ủa tỉnh Khánh Hòa 24

2.6.2 Kinh nghiệm thu hút vố ầ tư - phát triển du lịch của một số ướ tỉ

t p ố tr g ự C ……… 25

2.6.2.1 Kinh nghiệm thu hút vố ầ tư - phát triển du lịch củ y t ật Bả … 25 2.6.2.2 Kinh nghiệm thu hút vố ầ tư - phát triển du lịch củ tt y T … 27

2.7 Kết luận ư g ……… 28

CHƯƠ G 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐ ĐẦ TƯ VÀO GÀ H D ỊCH TỈNH BÀ RỊ - V G TÀ GI I ĐOẠ 00 -2013……….… 30

3.1 Tổng quan về ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũ g T ……….… 30

3 Đ ều kiện tự ……….… 30

3 Đ ể ă ó ã ộ ……… 31

3 3 Đ ều kiệ ở hạ tầ g……… ……… 31

3.1.4 Nguồn tài nguyên du lịch……… ……… 33

3.1.4.1 Tài nguyên thiên nhiên……… ……… 33

3 4 T g y ă ……… ……… 33

3.1.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu du lịch……… … 34

3.1.5.1 Chỉ tiêu về khách du lịch, doanh thu du lịch……… 34

3 5 C ở vật chất phục vụ du lịch……… 35

Trang 6

3 5 3 Đ tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch……… 35

3.2 Thực trạng thu hút vố ầ tư g lịch tỉnh Bà Rịa – Vũ g T từ ă 00 ế ă 0 3……… 36

3 C t út ầu tư……… 36

3.2.2 Kết quả t út ầ tư tr g g lịch từ ă 00 ế ă 0 3……… 38

3.2.3 Phân tích thực trạ g ố ầ tư g lịch của tỉnh …… ……… 39

3.2.4 Tình hình thực hiện của các dự ầ tư tr g g ạ ệ y………… 41

3 3 Đ g g t t út ố ầ tư g lịch của tỉnh……… 42

3.3.1 Nhữ g ó g góp t ực……… …… 43

3.3.2 Những vấ ề còn tồn tại……… …… 43

3.4 Kết luậ ư g 3……… ……… 44

CHƯƠ G 4 H H VÀ ẾT Ả GHI C U……… 45

4.1 Quy trình nghiên cứu……… 45

4.2 Thiết kế mô hình nghiên cứu……… 45

4.2.1 Nghiên cứ ịnh tính……… 48

4.2.2 Xây dự g t g tố t ộng và kết quả thu hút vố ầ tư

lịch tỉnh Bà Rịa – Vũ g T ……… ……

49 4.2.3 Nghiên cứ ị lượng……… 51

4 3 ết ả g ứ ……… … 52

4.3.1 Thông tin mẫu nghiên cứu……… 52

4 3 ô tả ố l ệ ……… …… 52

4 3 3 T ố g ô tả ……… … 53

4.3.3.1 Kiể ị t g ằng hệ số tin cậy Cronbach’ Alpha……… 55

4.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA……… … 60

4.3.3.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết……… 63

4.3.3.4 Kết quả kiể ịnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu……… ……… 64

4.3.3 5 ết ả ể ị g ả t yết……… ……… 66

4.4 Kết luậ ư g 4………… ……… ……… ………… 69

C ư g 5 CÁC GỢI CH H CH ĐỂ THU HÚT VỐ ĐẦ TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – V G TÀ ĐẾ Ă 0 0 VÀ KẾT LUẬN 70

5.1 Mụ t ……… ……… … 70

5.1.1 Mục tiêu và nhu cầu vố ầ tư ể phát triển ngành du lị ủ tỉ ………… 70

5.1.1.1 Các mục tiêu tổng quát4……… 70

5.1.1.2 Các mục tiêu cụ thể……… …… 71

Trang 7

5.1.1.3 Mục tiêu cụ thể về ầ tư……… 72

5 C gợ ý t út ố ầ tư ể p t tr ể g lị tỉ B Rị –Vũ g T ế ă 0 0……… 74

5 Gợ ý ề t út ố ầ tư ủ tỉ ……… … 74

5.2.1.1 C ả t ệ ô trườ g ầ tư……… 75

5 C ú t ế ả g ầ tư lị ……… … 76

5.2.1.3 Chính sách hỗ trợ ầ tư……… 77

5 Gợ ý ề ả ệ p t y lợ t ế t g y lị ủ tỉ …… 79

5 Gợ ý ả ệ t g y lị ủ tỉ ……… 79

5 Gợ ý t p t y lợ t ế t g y lị ủ tỉ … 80 5 3 Gợ ý ề p t tr ể y ô t ị trườ g g lị ủ tỉ …… 81

5 4 Gợ ý ể tă g ệ ả ự ầ tư lị ……… 82

5 5 Gợ ý ề lợ t ế p ạt ộ g g lị ủ tỉ ………… 84

5 6 Gợ ý ề ô g t ả lý ỗ trợ ủ yề ị p ư g… 85 5 3 ết l ậ ủ ề t ……… ……… 87

5.4 Hạ ế ủ ề t ướ g g ứ t ếp……… 88

TÀI LI U THAM KHẢO……… … … 90

HỤ ỤC……… ……… 92

Phụ lục 1: y ạ tổ g t ể p t tr ể tế – ã ộ tỉ B Rị – Vũ g T ă 0 5 ị ướ g ế ă 0 0……… ……… 92

Phụ lục 2: y ạ tổ g t ể lị ế ă 0 0……… 93

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát……… ……… … 94

Phụ lục 4: Cronbach’ lpha của các thành phần tha g ……….… … 97

Phụ lục 5: t tố p EF ……… … …….…… 102

Phụ lục 6: t ồ y t yế t ……… … ……… …… 111

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization)

MICE: Gặp gỡ - Khen thưởng - Hội nghị - Triển lãm (Meetings - Incentives -

Conventions - Exhibitions)

ODA: Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI (Provincial Competitiveness Index) PPP : Hợp tác công tư (Public Private Partnerships)

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn FDI vào địa phương

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát

triển du lịch tỉnh Bình Định

Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát

triển du lịch Phú Quốc – Kiên Giang

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2008-2013 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 3.1: Đặc điểm của các đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Bảng 3.2: Số lượng khách và doanh thu du lịch từ năm 2008 - 2013

Bảng 3.3: Cơ sở vật chất phục vụ du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 3.4: Số lao động phục vụ trong ngành du lịch tỉnh từ năm 2008 - 2013

Bảng 3.5: Thực trạng thu hút vốn đầu tư ngành du lịch từ năm 2008 đến năm 2013 Bảng 3.6: Tình hình thực hiện các dự án du lịch tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu cuối năm 2013 Bảng 4.1: Mô tả số liệu

Bảng 4.2: Kết quả thống kê của các biến trong thang đo thu hút vốn đầu tư

Bảng 4.3: Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha các thành phần của thang đo các nhân tố tác

động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Bảng 4.4: Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo đánh giá về thu hút vốn đầu tư

cho du lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố của thang đo đánh giá về thu hút vốn đầu tư cho du

lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Bảng 4.6: Bảng phân tích các hệ số hồi quy

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong quy hoạch khu vực du lịch, là một trong 20 vùng du lịch trọng điểm quốc gia với nhiều tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý kinh tế, có biển, rừng, núi tiếp nối nhau và hệ thống giao thông thuận lợi, tương đối đồng bộ cũng như sở hữu các di tích văn hóa lịch sử đa dạng

Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg, ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2006-2015, định hướng đến năm 2020” đã xác định một trong định hướng phát triển du lịch thành một ngành kinh tế có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của tỉnh

Nhu cầu các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế ngày càng gia tăng, trong khi khả năng đáp ứng từ ngân sách nhà nước lại có giới hạn; do vậy, nếu chỉ chú trọng đến nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước mà không có cơ chế, chính sách, giải pháp để huy động các nguồn lực tài chính khác từ các khu vực doanh nghiệp, tư nhân, các định chế tài chính trung gian, các nhà đầu tư nước ngoài thì không thể đáp ứng được vốn cho đầu tư phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng

Từ các vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” làm đề tài nghiên cứu

1.2 Tình hình nghiên cứu

Các nghiên cứu trước đây chỉ dừng ở mức độ phân tích định tính, dựa trên quan sát trực trạng và thống kê các chỉ tiêu về du lịch của địa phương nhằm chủ quan đưa ra giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư để phát triển du lịch địa phương Chẳng hạn như:

Võ Văn Cần (năm 2008) “Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020

Trang 12

Trần Thanh Phong (năm 2012) “Giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Bình Định đến năm 2020” đã chỉ ra ý nghĩa quan trọng của việc huy động vốn đầu tư trong việc phát triển du lịch tỉnh Bình Định

Hồ Thị Minh Tuyền (năm 2010) “Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch Phú Quốc – Kiên Giang” đã phân tích các yếu tố tác động đến du lịch của đảo Phú Quốc và đưa ra những giải pháp nhằm thực hiện đề án “Phát triển tổng thể đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” của Thủ tướng ký vào ngày 05/10/2004

Bên cạnh đó cũng có một vài nghiên cứu đi sâu xem xét tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế như nghiên cứu của Nguyễn Mại (2003) đã nghiên cứu tổng quát hoạt động FDI ở Việt Nam và đều đi đến kết luận chung rằng FDI có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế thông qua kênh đầu tư và cải thiện nguồn nhân lực Ngoài ra, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hường và Bùi Huy Nhượng (2003) đã rút ra một số bài học cho Việt Nam bằng cách so sánh chính sách thu hút FDI ở Trung Quốc và Việt Nam trong thời kỳ 1979-2002

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:

- Xác định các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố đến việc thu hút vốn đầu tư để phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Đề xuất các kiến nghị, các gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy việc thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết:

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư để phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu?

- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc thu hút vốn đầu tư để phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như thế nào?

Trang 13

- Các gợi ý chính sách thúc đẩy việc thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là gì?

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu như:

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng đầu tư vào ngành

du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và chính sách thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch của tỉnh trong giai đoạn hiện nay

Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học nhằm điều tra và ghi nhận ý kiến của các đối tượng tham gia nghiên cứu là các tổ chức, cá nhân đầu tư vào ngành du lịch trên địa bàn tỉnh

Sử dụng phương pháp định tính bao gồm phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu, thực hiện phỏng vấn, phân tích ý kiến các doanh nghiệp đang đầu tư

du lịch trên địa bàn tỉnh nhằm nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu

tư vào ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Sử dụng phương pháp định lượng bằng cách thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát, tính toán xử lý dữ liệu với phần mềm SPSS phân tích các biến cảm nhận, phân tích hồi quy, phân tích nhân tố…

1.5 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào ngành du lịch của tỉnh Phạm vi nghiên cứu: Ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2008 đến năm 2013

1.6 Giới thiệu kết cấu đề tài:

Luận văn chia làm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết

Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu giai đoạn 2008 - 2013

Trang 14

Chương 4: Mô hình và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Các gợi ý chính sách thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 và kết luận

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1 Một số vấn đề cơ bản về vốn đầu tư

2.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư

Vốn đầu tư là chỉ tiêu kinh tế cơ bản thu hút sự quan tâm của nhiều người Tùy theo nhu cầu quản lý và phân tích khác nhau mà mỗi người quan tâm đến nội dung của vốn đầu tư theo các góc độ khác nhau Vốn đầu tư là nguồn lực tích lũy của xã hội, cơ

sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hóa hữu hình, hàng hóa vô hình và hàng hóa đặc biệt khác

2.1.2 Phân loại các nguồn vốn đầu tư

Để có chính sách thu hút vốn đầu tư cho kinh tế phát triển bền vững, cần phân loại nguồn vốn đầu tư và đánh giá tầm quan trọng của từng nguồn vốn Ở góc độ chung nhất trong phạm vi một quốc gia, nguồn vốn đầu tư được chia thành hai nguồn: Nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

2.1.2.1 Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn trong nước thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia Nguồn vốn này có ưu điểm là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và tránh được hậu quả từ bên ngoài Nguồn vốn trong nước bao gồm vốn Nhà nước, vốn từ khu vực tư nhân và thị trường vốn

a) Nguồn vốn nhà nước

Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

b) Nguồn vốn từ khu vực tư nhân

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã Cùng với sự phát triển kinh tế của đất

Trang 16

nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích lũy truyền thống tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt…

c) Nguồn vốn từ c c nh ch tài ch nh

Các định chế tài chính gồm có các tổ chức tín dụng, Ngân hàng, thị trường chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty quản lý qu , qu đầu tư và những người môi giới đầu tư có tác dụng thu hút mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế

2.1.2.2 Nguồn vốn nước ngoài

Hình thức đầu tư nước ngoài ngày càng tăng lên về số lượng, quy mô, hình thức, thị trường, lĩnh vực đầu tư và thể hiện vị trí, vai trò ngày càng to lớn trong các quan hệ kinh tế quốc tế Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau:

a) Nguồn vốn ODA

Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển, bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên hiệp quốc…

Tác động tích cực của nguồn vốn ODA là các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn và có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% Tuy nhiên, nguồn vốn ODA mặc dù có tính ưu đãi cao nhưng thường đi kèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường…)

b) Nguồn vốn t n dụng từ c c ngân hàng thương mại

Điều kiện ưu đãi dành cho nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA Tuy nhiên, nguồn vốn này không gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao

Trang 17

c) Nguồn vốn ầu tư trực ti p nước ngoài (FDI)

Đây là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn đầu tư trực tiếp vào một nước bằng cách thành lập doanh nghiệp

Việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi

dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy nếu sử dụng nguồn vốn này theo khuynh hướng kích thích nền kinh tế bong bóng hoặc thoả mãn những tiêu dùng vượt quá khả năng kinh tế và tích lũy của nước tiếp nhận đầu tư sẽ tăng nhập siêu, làm mất cân đối tài khoản vãng lai, do đó tăng các xung lực lạm phát

tương lai của đất nước

d) Nguồn vốn từ c c nh ch tài ch nh quốc t

Các định chế tài chính quốc tếmang ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường Các định chế tài chính quốc tế tiêu biểu là: Qu tiền tệ quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu (ADB) và các định chế tài chính khác

2.2 Du lịch - Vai trò của thu hút vốn để phát triển du lịch

2.2.1 Một số vấn đề cơ bản về du lịch

2.2.1.1 Khái niệm về du lịch

Thực tế hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của xã hội loài người Ngay trong thời kỳ cổ đại với các nền văn hóa lớn như Ai Cập, Hy Lạp đã xuất hiện hình thức du lịch, tuy đó chỉ là hoạt động mang tính tự phát, gồm các cuộc hành hương về các thánh địa, đất thánh, đền chùa, các cuộc du ngoạn của giới quý tộc… Đến thế kỷ XVII, thời kỳ phục hưng ở các nước châu Âu, kinh tế - xã hội phát triển, các lĩnh vực như thông tin, giao thông vận tải theo đó phát triển nhanh chóng, điều đó càng thúc đẩy du lịch phát triển mạnh mẽ

Các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt

Trang 18

Nghĩa thứ nhất (góc độ mục đích chuyến đi): Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, nghệ thuật, …

Nghĩa thứ hai (góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; Về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ

du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn, đang được khai thác và chưa được khai thác

Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ du lịch Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch

Trang 19

2.2.2 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tƣ vào ngành du lịch

Hoạt động đầu tư trên phương diện vĩ mô một nền kinh tế bao gồm hoạt động đầu

tư trong nước và hoạt động đầu tư nước ngoài Trong đó, hoạt động đầu tư trong nước

và đầu tư nước ngoài có mối quan hệ với nhau, có tác động lẫn nhau và thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và tăng trưởng ngành du lịch nói riêng

2.2.2.1 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tƣ cho ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế

- Thu hút vốn ầu tư vào ngành du l ch nhằm góp phần tăng trưởng kinh t

Để tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội một cách bền vững thì một trong những điều kiện cực kỳ quan trọng đối với mọi quốc gia là phải mở rộng đầu tư Đầu

tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ qua lại lẫn nhau Đầu tư là động lực của tăng trưởng kinh tế, ngược lại tăng trưởng cũng tác động trở lại hoạt động đầu tư

- Thu hút vốn ầu tư vào ngành du l ch góp phần chuyển d ch cơ cấu kinh t

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển không đồng đều về quy mô, tốc độ của các ngành, vùng

Một quốc gia được coi là phát triển khi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao trong GDP quốc gia Đầu tư góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp quy luật và chiến lược phát triển kinh tế xã hội, tạo sự cân đối trong phát triển giữa các ngành, vùng

- Thu hút vốn ầu tư vào ngành du l ch nhằm cải thiện cán cân thanh toán

Du lịch vốn được xem là ngành công nghiệp không khói, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Xu hướng kinh tế của thế giới hiện nay đang tăng dần tỷ trọng ở lĩnh vực dịch vụ trong cơ cấu nền kinh tế Vì vậy, ngành du lịch dần trở thành lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn thu hút vốn đầu tư nước ngoài, làm tăng dòng ngoại tệ, nâng cao khả năng thanh khoản của tài khoản quốc gia

Đối với nền kinh tế Việt Nam, nguồn ngoại tệ du lịch trong những năm gần đây trở nên đáng kể, góp phần tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ và có vai trò

to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Khách du lịch mang tiền kiếm

Trang 20

được từ quốc gia cư trú chi tiêu tại quốc gia họ đến du lịch, trong chừng mực nào đó được coi là xuất khẩu của nước đến du lịch, làm cải thiện cán cân thương mại của quốc gia

- Thu hút vốn ầu tư vào ngành du l ch nhằm tăng cường khoa học kỹ thuật

và nâng cao năng lực quản lý iều hành kinh doanh

Thông qua các dự án đầu tư đang được triển khai, trình độ khoa học k thuật trong ngành du lịch sẽ từng bước được cải thiện, thay thế các thiết bị, công nghệ lạc hậu Ngoài ra, thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch kích thích sự đổi mới, tìm tòi, học hỏi khả năng quản lý, năng lực điều hành của doanh nghiệp nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư

- Thu hút vốn ầu tư vào ngành du l ch thúc ẩy sự phát triển của các ngành kinh t khác

Để ngành du lịch phát triển mạnh mẽ và bền vững đòi hỏi sự hỗ trợ của nhiều ngành Ngược lại, đầu tư một cách đúng đắn vào việc phát triển du lịch tạo tiền đề cho

sự phát triển của các ngành kinh tế khác

- Thu hút vốn ầu tư vào ph t triển du l ch tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch để phát huy thế mạnh của đất nước, đồng thời tận dụng tốt cơ hội để thúc đẩy nhu cầu du lịch và tăng trưởng lượng khách du lịch nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại và nhiều ngành kinh tế dịch vụ khác phát triển Du lịch phát triển tăng nguồn thu cho địa phương có hoạt động du lịch từ khoản trích nộp của các cơ sở du lịch trực thuộc quản

lý và từ các khoản thuế của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch

2.2.2.2 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tƣ cho ngành du lịch đối với xã hội

- Thu hút vốn ầu tư vào du l ch góp phần giải quy t việc làm cho người lao ộng

Đầu tư cho ngành du lịch góp phần làm gia tăng việc làm, giảm thất nghiệp Khi triển khai các dự án du lịch sẽ tăng nhu cầu nhân công phục vụ trực tiếp cho hoạt động

Trang 21

đầu tư đó (công nhân xây dựng khu du lịch, khu nghỉ dưỡng…) Sau đó, các khu du lịch cần đội ngũ nhân viên phục vụ cho dịch vụ du lịch

- Thu hút vốn ầu tư vào du l ch góp phần thay ổi bộ mặt kinh t của vùng du

2.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết

Hiện nay, tại Việt Nam chưa có mô hình nghiên cứu lý thuyết cụ thể xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn vào ngành du lịch của địa phương Do đó, tác giả vận dụng, học tập mô hình nghiên cứu chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh PCI và mô hình nghiên cứu các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một địa phương ở Việt Nam của Nguyễn Mạnh Toàn kết hợp với phân tích định tính dựa trên thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Theo đó, mô hình nghiên cứu chỉ

số cạnh tranh cấp tỉnh PCI đánh giá về năng lực cạnh tranh của địa phương và mô hình của Nguyễn Mạnh Toàn tìm hiểu nguyện vọng của nhà đầu tư trong việc tìm kiếm môi trường kinh doanh thuận lợi

Mô hình nghiên cứu chỉ số n ng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI

Năm 2005, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI được công bố tại Việt Nam PCI là chỉ số xếp hạng chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong

Trang 22

việc tạo lập môi trường chính sách thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp Chỉ số PCI cung cấp các thông tin quan trọng tới các chủ thể khác nhau

Với chính quyền cấp tỉnh, chỉ số PCI cung cấp đánh giá và cảm nhận của các doanh nghiệp về chất lượng điều hành kinh tế và khuyến nghị cách thức cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư trong và ngoài nước PCI cũng cung cấp thông tin hữu ích về môi trường đầu tư địa phương cho doanh nghiệp đang cân nhắc đầu tư hay

mở rộng quy mô hoạt động PCI gồm 9 chỉ số thành phần:

- Chi ph gia nhập th trường thấp

Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau

- Ti p cận ất ai và sự ổn nh trong sử dụng ất

Chỉ số này đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt: khả năng tiếp cận đất đai có dễ dàng và doanh nghiệp được đảm bảo ổn định khi tiếp nhận mặt bằng kinh doanh

- T nh minh bạch và ti p cận thông tin

Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp

- Chi ph thời gian ể thực hiện c c quy nh của nhà nước

Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh

để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra

- Chi ph không ch nh thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức gây ra đối với hoạt động kinh doanh của

Trang 23

doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại hiệu quả và khả năng các cán bộ Nhà nước sử dụng sai trái các quy định của địa phương

- T nh năng ộng và tiên phong của lãnh ạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung ương và đưa ra các sáng kiến nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp

- D ch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số này đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp

- Đào tạo lao ộng

Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển k năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm bằng dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp và

số lượng trung tâm giới thiệu việc làm; Số người tốt nghiệp trường dạy nghề/Số lao động không được đào tạo nghề

- Thi t ch ph p lý

Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi sai trái của cán bộ công quyền tại địa phương

Chỉ số PCI khuyến khích chính quyền các tỉnh cải thiện chất lượng công tác điều hành bằng cách chuẩn hóa điểm số xung quanh các thực tiễn điều hành kinh tế tốt sẵn

có tại Việt Nam Do đó, đối với từng chỉ tiêu có thể xác định tỉnh đứng đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp với khả năng và định hướng kinh doanh của mình

Trang 24

Chỉ số PCI tập trung hướng vào khả năng điều hành kinh tế của tỉnh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các điều kiện truyền thống ban đầu (các nhân tố cơ bản đóng góp vào tăng trưởng kinh tế trong một tỉnh và gần như không thể thay đổi trong ngắn hạn như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, quy mô của thị trường và nguồn nhân lực) Do vậy, bảng xếp hạng PCI của tỉnh không những giúp doanh nghiệp tìm kiếm môi trường kinh doanh thuận lợi mà còn thúc đẩy khả năng hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tăng cường khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước Chỉ số PCI giúp lượng hóa tầm quan trọng của các thực tiễn điều hành kinh tế tốt đối với thu hút đầu tư và tăng trưởng bằng cách so sánh đối chiếu giữa các thực tiễn điều hành với kết quả phát triển kinh tế Nghiên cứu chỉ ra được mối tương quan giữa thực tiễn điều hành kinh tế tốt với đánh giá của doanh nghiệp, và sự cải thiện phúc lợi của địa phương Mối liên hệ này đặc biệt quan trọng vì nó cho thấy các chính sách và sáng kiến thân thiện với doanh nghiệp khuyến khích họ hoạt động theo hướng đem lại lợi ích cho cả chủ doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng thông qua tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho cả nền kinh tế

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2008-2013 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Năm 2013, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xếp hạng 39/63 tỉnh, thành trong cả nước, có

5 chỉ số thành phần đã được cải thiện so với năm 2012 là: chỉ số chi phí thời gian, chi phí không chính thức, hỗ trợ doanh nghiệp, chỉ số đào tạo lao động và chỉ số thiết chế pháp lý Tuy nhiên, bên cạnh các chỉ số tăng, có 4 chỉ số thành phần có sự sụt giảm mạnh so với năm 2012 như chỉ số chi phí gia nhập thị trường, chỉ số tiếp cận đất đai, tính minh bạch và tính năng động

Trang 25

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho ngành du lịch

Theo Nguyễn Mạnh Toàn (năm 2010), vốn FDI thường tập trung vào một số địa phương Vì vậy, nghiên cứu và phân tích các nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài vào một địa phương hoặc một vùng lãnh thổ sẽ giúp hiểu rõ được các hành vi và mục tiêu của các nhà đầu tư, trên cơ sở đó các địa phương có thể khai thác những lợi thế tiềm tàng, cũng như đề ra các chính sách hữu hiệu để thu hút các nhà đầu tư một cách hiệu quả Nhìn chung việc lựa chọn địa điểm đầu tư các công ty dựa trên nhân tố chủ yếu sau đây:

Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn FDI vào địa phương

Nguồn: Tác giả tổng hợp của Nguyễn Mạnh Toàn (2010)

Quy mô thị trường

Cơ sở hạ tầng xã hội

Cơ chế chính sách, an

ninh quốc phòng

Trang 26

- Nhóm nhân tố kinh t

Gồm nhân tố thị trường, nhân tố lợi nhuận, nhân tố chi phí:

Nhân tố thị trường, tức qui mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong những nhân tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư Khi đề cập đến qui mô của thị trường, tổng giá trị GDP - chỉ số đo lường qui mô của nền kinh tế - thường được quan tâm Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư mạnh dạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh trong tương lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lân cận

Nhân tố lợi nhuận được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng đối với các nhà đầu tư Để tối đa hóa lợi nhuận, các công ty đa quốc gia thường tìm kiếm thị trường mới tại các quốc gia khác vì sự khác biệt về tính chất, trình độ kinh tế giữa các quốc gia, khu vực thúc đẩy sự phát triển của các luồng vốn FDI nhằm tối đa hóa lợi nhuận vốn đầu tư

Nhân tố về chi phí được khai thác nhằm tìm kiếm lợi nhuận, trong đó, chi phí về lao động thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi đưa ra quyết định đầu tư Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các công ty tránh được hoặc giảm thiểu các chi phí vận chuyển, do đó có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, kiểm soát trực tiếp các nguồn cung cấp nguyên - nhiên - vật liệu, nhận được các ưu đãi

về đầu tư và thuế, cũng như các chi phí sử dụng đất

- Nhóm nhân tố nguồn lực

Nguồn nhân lực yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút vốn đầu

tư Một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có nguồn nhân lực trẻ dồi dào, đã thông qua đào tạo, có tay nghề k thuật cao, đủ khả năng phục vụ cho nhu cầu lao động của các doanh nghiệp đầu tư sẽ chiếm ưu thế về thu hút đầu tư hơn các quốc gia, vùng lãnh thổ khác

Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch Đó chính là nét

đa dạng tạo nên những chương trình du lịch độc đáo của từng vùng, miền nhằm thu hút khách du lịch, tăng sự hiểu biết, tạo mối giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền

Trang 27

Vị trí địa lý có khả năng sinh lợi nhuận hoặc gây rủi ro cho nhà đầu tư Những vị trí chiến lược như (có cảng biển, sân bay, cảng quốc tế…) hay có điều kiện tự nhiên ưu đãi là những nhân tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư Lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực

- Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng

Những cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch bao gồm hệ thống giao thông, khách sạn, nhà hàng, hệ thống ngân hàng, phương tiện thông tin liên lạc… Chất lượng cơ sở hạ tầng đảm bảo sự tiện nghi cho khách du lịch Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Ngoài cơ sở hạ tầng k thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch

vụ khác Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương

- Nhóm nhân tố về cơ ch chính sách, an ninh quốc phòng

Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ được quyết định bởi các yếu tố về kinh tế, mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố chính trị Sự đảm bảo vững chắc về quốc phòng an ninh tạo môi trường ổn định cho đất nước và khách tham quan Chính sách cởi mở và nhất quán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng đến quyết định đầu tư của các tổ chức, cá nhân

2.5 Các mô hình nghiên cứu trước đây

2.5.1 Một số mô hình nghiên cứu trong nước

2.5.1.1 Mô hình nghiên cứu của Trần Thanh Phong (2012) “Giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Bình Định đến n m 2020”

Theo Trần Thanh Phong (2012) các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Bình Định đến năm 2020 được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 28

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư

phát triển du lịch tỉnh Bình Định

Nguồn: Tác giả tổng hợp của Trần Thanh Phong (2012)

Ưu điểm: Đề tài nhận định việc vốn đầu tư tìm đến những quốc gia, địa phương

có nền kinh tế - chính trị - xã hội ổn định; hệ thống pháp luật đầu tư đầy đủ, mang tính chuẩn mực quốc tế cao, đặc biệt, việc quốc gia hoặc địa phương đó tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế, tuân thủ nghiêm các qui định của các tổ chức… là những yếu tố đảm bảo lòng tin và hấp dẫn các dòng vốn đầu tư, thậm chí còn mạnh hơn việc đưa ra các ưu đãi tài chính cao

Nhược điểm: Tác giả đã không đề cập đến nhân tố quy mô ngành và lợi thế chi

phí hoạt động trong ngành du lịch để đánh giá khả năng thu hút vốn đầu tư của tỉnh Thiếu sót đó dẫn đến hạn chế trong việc đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho ngành du lịch

Hiệu quả các dự án thu

hút đầu tư đã triển khai

Trang 29

2.5.1.2 Mô hình nghiên cứu của Hồ Thị Minh Tuyền (2010) “Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch Phú Quốc – Kiên Giang”

Theo Hồ Thị Minh Tuyền (2010) các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư

để phát triển du lịch Phú Quốc – Kiên Giang đến năm 2020 được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư

phát triển du lịch Phú Quốc – Kiên Giang

Nguồn: Tác giả tổng hợp của Hồ Thị Minh Tuyền (2010)

Ưu điểm: Tác giả chỉ ra rằng du lịch là ngành nhạy cảm với các vấn đề chính trị,

xã hội, do đó hệ thống luật pháp ở nơi được đầu tư phải đảm bảo an toàn vốn và cuộc sống cho nhà đầu tư Về chính sách thu hút vốn ở địa phương, tác giả cho rằng ưu đãi

về thuế là đáng quan tâm nhất Ngoài ra, cơ sở hạ tầng k thuật và sự ổn định của nền hành chính quốc gia cũng là những yếu tố quan trọng để nhà đầu tư đưa ra quyết định

Nhược điểm: Theo tác giả, tài nguyên du lịch là nhân tố quan trọng nhất để thu

hút nhà đầu tư vào ngành du lịch Tuy nhiên, thực tế cho thấy, những đất nước không được ưu đãi về tài nguyên du lịch như Singapore, Nhật Bản… lại là những nước đạt

Tài nguyên thiên nhiên tài nguyên du lịch

Sự ổn định kinh tế,

chính trị, xã hội

Chính sách thu hút vốn đầu tư

Chất lượng

cơ sở hạ tầng

Nguồn nhân lực chất lượng cao

Sự phát triển của nền

hành chính quốc gia

Thu hút vốn đầu

tư để phát triển du lịch Phú Quốc

Trang 30

được nhiều thành công trong du lịch, vì vậy dẫn đến hạn chế của đề tài trong việc phân tích và xếp loại các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho ngành du lịch

2.5.2 Một số mô hình nghiên cứu nước ngoài

2.5.2.1 Mô hình nghiên cứu khảo sát của Uỷ ban Thương mại Úc (2012) về

“Mở cửa đầu tư cho ngành du lịch Úc”

Theo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho ngành du lịch Úc được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho

ngành du lịch Úc

Nguồn: Tác giả tổng hợp nghi n c u của y ban Thương mại Úc (2012)

Ưu điểm: Nghiên cứu này được xem như tài liệu đáng tin cậy dành cho các cá

nhân, tổ chức khai thác các cơ hội đầu tư mở rộng có sẵn trong lĩnh vực du lịch của

Úc Theo đó, Ủy ban Thương mại Úc đang hỗ trợ sự tăng trưởng của đầu tư du lịch dưới một định hướng chính sách mới tạo điều kiện gia tăng lợi thế cạnh tranh của ngành du lịch Chẳng hạn, chính phủ Úc đang có nhiều chính sách ưu đãi để khuyến

Thu hút đầu tư cho du lịch Úc

Chất lượng cơ sở hạ tầng

Trang 31

khích đầu tư, bao gồm các ưu đãi về chính sách nhập cư cho người nước ngoài, ưu đãi thuế, cho vay vốn mua nhà tại các ngân hàng và một số ưu đãi dịch vụ khác

Nhƣợc điểm: Nghiên cứu này tập trung mô tả những nổ lực của chính phủ trong

việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch nhưng chưa thể hiện được tiềm năng của ngành thông qua quy mô thị trường Đồng thời, nghiên cứu chưa đề cập đến hiệu quả của các dự án đã được triển khai và đi vào hoạt động

2.5.2.2 Mô hình nghiên cứu khảo sát của PKF International (2013) về “Thu hút FDI và đầu tƣ trong lĩnh vực du lịch ở Iceland”

Theo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI trong lĩnh vực du lịch ở Iceland được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu thu hút FDI, đầu tƣ trong lĩnh vực du lịch ở

Iceland

Nguồn: Tác giả tổng hợp của PKF International (2013)

Quy mô và tiềm năng

thị trường Môi trường pháp lý

Chính sách mở cửa

thương mại

Trang 32

Ưu iểm: Nghiên cứu này đánh giá được mức độ quan trọng của từng thành phần

nhân tố, lập bảng phân tích so sánh những ưu, khuyết điểm còn tồn tại của từng nhân

tố nhằm đề ra phương hướng cần thực hiện nhằm cải thiện khả năng thu hút vốn FDI cho ngành du lịch Iceland

Nhược iểm: Nghiên cứu tập trung vào các nhân tố liên quan đến chính sách của

Chính phủ và khả năng thu lợi nhuận của nhà đầu tư mà không phân tích tầm quan trọng của nhân tố tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch đối với việc phát triển du lịch

2.6 Các kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch trước đây

2.6.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đâu tư và phát triển du lịch trong nước 2.6.1.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước xảy ra nhiều biến động ảnh hưởng từ lạm phát, tại Đà Nẵng dòng vốn FDI vẫn đạt hiệu quả cao do tích cực thực hiện các nhóm giải pháp về thu hút vốn đầu tư Cụ thể là:

- Đẩy mạnh công tác xúc ti n quảng bá du l ch Đà Nẵng ở th trường trong và ngoài nước

Theo Quyết định số 984/QĐ-BVHTTDL ngày 12/3/2013 của Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch Đà Nẵng ban hành Chương trình kích cầu du lịch với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế từ các thị trường trọng điểm, góp phần tạo dựng hình ảnh Việt Nam trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn và chất lượng

- Công t c quy hoạch, ầu tư cơ sở hạ tầng du l ch

Hai công trình lớn là đường du lịch ven biển Liên Chiểu - Thuận Phước, đường

du lịch ven biển Sơn Trà - Điện Ngọcvà một số công trình kết hợp phục vụ du lịch và dân sinh như đường Bạch Đằng, cầu Tuyên Sơn, cầu Thuận Phước, nâng cấp đường lên khu du lịch Bà Nà, trung tâm thương mại góp phần tăng sức thu hút cho du lịch

Đà Nẵng, phát triển dịch vụ du lịch MICE Tại Việt Nam, Đà Nẵng là thành phố thứ tư

Trang 33

phủ sóng WiFi miễn phí, sau Hội An, Hạ Long và cố đô Huế, góp phần nâng cao dân trí và hoạt động giáo dục - đào tạo, quảng bá du lịch

- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du l ch

Đà Nẵng đầu tư vào các loại hình giải trí mới như: lặn biển ngắm san hô, lướt ván, môtô nước, dù bay… Hiện nay, tổng đài hành chính công Đà Nẵng mở thêm chức

năng thông tin du lịch, hỗ trợ người dân và du khách

- Xây dựng môi trường du l ch thông tho ng, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt ộng du l ch, tạo iều kiện cho c c nhà ầu tư hợp t c, ph t triển ngành du l ch Đà Nẵng

Đà Nẵng ban hành một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư và phát triển tàu du lịch trên sông Hàn và các tuyến sông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thông qua việc triển khai Kế hoạch 646/LT-SNV-TĐ ngày 27/4/2012 về vận động đoàn viên, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức "nhanh hơn, hợp lý hơn, thân thiện hơn" trong công tác cải cách hành chính

K t quả ạt ược:

Theo thống kê của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng, lũy kế đến năm 2013, thành phố Đà Nẵng đã thu hút được 221 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt hơn 3,26 tỷ USD Lĩnh vực Bất động sản - Du lịch dẫn đầu với 25 dự án đầu tư, vốn đầu tư đăng ký đạt 2.147.402.097 USD (chiếm 65,8% tổng vốn đầu tư đăng ký)

Kinh nghiệm thu hút vốn FDI ph t triển du l ch tại Đà Nẵng:

Không phân biệt đối tác đầu tư, mọi nhà đầu tư, doanh nghiệp có thiện ý kinh doanh đều được tạo điều kiện vào Đà Nẵng, an tâm bỏ vốn đầu tư vào sản xuất - kinh doanh những ngành, những lĩnh vực mà họ có nhiều ưu thế như công nghệ, thị trường, giá cả

Tạo môi trường thuận lợi về mặt bằng sản xuất - kinh doanh, về cải cách thủ tục hành chính và cấp phép kinh doanh; đặc biệt là cấp phép kinh doanh cho các doanh nghiệp nước ngoài

Trang 34

Tạo lòng tin giữa chính quyền Đà Nẵng và các nhà đầu tư nước ngoài, giải quyết kịp thời những yêu cầu, nguyện vọng và kiến nghị của các nhà đầu tư

2.6.1.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ để phát triển du lịch của tỉnh Khánh Hòa

- Ch nh s ch cải thiện môi trường ầu tư

Trong giai đoạn năm 2006-2010, UBND tỉnh Khánh Hòa đã đề ra nhiều giải pháp chỉ đạo quyết liệt, thực hiện Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Mục tiêu đầu tiên xuyên suốt trong chỉ đạo thực hiện hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, là phải cải thiện môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động, phát triển ổn định, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của tỉnh Khánh Hòa Các ban, ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai chủ trương rất phù hợp, đáp ứng nguyện vọng của doanh nghiệp, trực tiếp đẩy lùi mọi sự ách tắc, trì trệ, khó khăn trước đây

Về cải cách thủ tục hành chính, đến nay Khánh Hòa đã đồng loạt triển khai thống nhất quy chế một cửa tại các cơ quan hành chính ba cấp tỉnh, huyện và xã;

Hiện tại đang đẩy mạnh triển khai chính sách một cửa liên thông tại cấp tỉnh trong các lĩnh vực liên quan đến nhiều ngành, như đất đai, thuế, hải quan, tư pháp, xây dựng… Thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, Khánh Hòa đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa tiết kiệm được thời gian, chi phí quản lý, vừa có thêm niềm tin đối với cơ chế mới trong hoạt động của mình

- Ch nh s ch xúc ti n quảng b ầu tư du l ch

Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Khánh Hòa đã tham gia nhiều hội chợ, triển lãm, hội thảo du lịch ở trong nước và quốc tế Đồng thời tổ chức các chiến dịch xúc tiến, sự kiện quảng bá, phát động thị trường theo chuyên đề để giới thiệu, quảng bá tiềm năng du lịch Khánh Hòa Điển hình như tham gia quảng bá tại Hội chợ Du lịch Quốc tế Travex 2009 Hội chợ này nằm trong khuôn khổ Chương trình Diễn đàn du lịch ASEAN 2009, với sự tham gia của hơn 400 công ty lữ hành quốc tế Mục tiêu của Diễn đàn là quảng bá mạnh mẽ cho hình ảnh nền du lịch tỉnh Khánh Hòa đến các thị

Trang 35

trường khách du lịch quốc tế là thị trường trọng điểm của du lịch Việt Nam và các thị trường nội địa khác

Năm 2014, Khánh Hòa tổ chức đoàn tham gia Hội chợ du lịch quốc tế Việt Nam

- Hà Nội có sự tham gia của 508 gian hàng, trong đó có 154 gian hàng quốc tế đến từ

22 quốc gia và vùng lãnh thổ Đây là một hình thức rất mới và tính hiệu quả lại rất cao, tiết kiệm được chi phí và nâng cao hiệu quả xúc tiến Vì chỉ trong một thời gian ngắn, các doanh nghiệp đã có dịp tiếp xúc với rất nhiều đối tác để giới thiệu sản phẩm du lịch của đơn vị mình Thời gian qua, tỉnh cũng đã tổ chức thành công nhiều đoàn Famtrip đến Nha Trang như: Đoàn Famtrip Nhật – Hàn, hoặc nhiều đoàn Famtrip khác

có sự tham gia của nhiều nhà báo quốc tế Trong tương lai, Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch tỉnh sẽ tiếp tục tổ chức các chương trình như thế này để xúc tiến quảng bá

2.6.2.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ - phát triển du lịch của Kyoto, Nhật Bản

Kyoto từng là thủ đô của Nhật Bản trong suốt 1000 năm Bên cạnh bộ sưu tập được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới, cố đô Kyoto nổi tiếng bởi đặc trưng văn hóa như khu phố geisha và nền ẩm thực độc đáo Kyoto hấp dẫn du khách bởi sắc màu cổ kính với kiến trúc đền đài đậm chất Nhật Bản cũng như hơi thở hiện đại được thể hiện qua những quán bar và cà phê Một số kinh nghiệm thu hút vốn đầu

tư để phát triển du lịch của Kyoto là:

Trang 36

- Xây dựng chi n lược ph t triển du l ch trong dài hạn

Khi Nhật Bản công bố “Chiến lược tăng trưởng mới”, đặt ra các mục tiêu và giải pháp trung và dài hạn đến năm 2020, trong đó đặt ra nội dung “Du lịch hướng nội và tạo sức sống mới cho các địa phương”, Kyoto là một trong những tỉnh thành dẫn đầu trong việc sử dụng các di sản văn hoá và thiên nhiên đẹp của địa phương, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sinh đất nước Kyoto thu hút khách du lịch từ các nước Châu thông qua những phong tục mang tính truyền thống và hiện đại Các hình thức

du lịch sinh thái, du lịch xanh và một số hình thức khác Kyoto không những thu hút khách du lịch nước ngoài mà còn thu hút cả khách du lịch trong nước

- Tăng cường phân cấp và trao quyền tự chủ cho a phương

Ngoài chiến lược phát triển du lịch toàn diện thì việc phát triển du lịch tại một địa phương, một vùng cần phải có sự chủ động của bản thân chính quyền địa phương đó nên việc trao quyền tự chủ cho địa phương là giải pháp cần thiết

Hiến pháp của Nhật Bản có quy định chính quyền địa phương có thể theo nguyên tắc tự trị địa phương (Điều 92 – Chương 8) Do vậy, Chính quyền Kyoto có thẩm quyền toàn diện, theo đó các hoạt động của chính quyền địa phương không bị giới hạn bởi danh mục do Trung ương ban hành Nhờ được sự phân cấp tự chủ, phát huy các nguồn lực tài chính các địa phương Kyoto đã có sự chủ động về nguồn lực tài chính thực hiện các nhiệm vụ trong địa phương mình và một điều đáng chú ý đó là các nguồn lực của tư nhân ngày càng được huy động nhiều hơn nhờ chương trình trái phiếu địa phương

- Sử dụng mô hình PPP ể ầu tư cơ sở hạ tầng tại a phương

Không một Chính phủ nào có thể kham nổi toàn bộ việc đầu tư cho hệ thống cơ

sở hạ tầng, nhưng cũng không nhà đầu tư tư nhân nào có thể làm được việc này vì đây

là lĩnh vực có hiệu quả kinh tế thấp và nhiều rủi ro Đó là lý do khiến cho mô hình PPP

ra đời, trong bối cảnh Châu phát triển nhanh và nhu cầu về dịch vụ công cộng cũng như cơ sở hạ tầng rất lớn

Nhật Bản là một trong những quốc gia đã phát triển mạnh nhất mô hình này ở Châu Theo kinh nghiệm áp dụng mô hình PPP tại Kyoto, có ít nhất hai lĩnh vực mà

Trang 37

mô hình PPP có thể phát huy hiệu quả, đó là các dự án không thể hoặc khó áp dụng phương pháp cổ phần hóa và các dự án mà nhà nước không thể tham gia trực tiếp Cụ thể như các dự án về sản xuất và phân phối điện, đường cao tốc, giao thông đô thị, dịch vụ cảng, cấp nước và các dịch vụ công cộng Hiệu quả mà mô hình này đem lại là giảm chi phí, giảm rủi ro và tạo ra được một môi trường cạnh tranh cao

2.6.2.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ - phát triển du lịch của Pattaya, Thái Lan

Pattaya là một thành phố của Thái Lan cách thủ đô Bangkok khoảng 165 km về phía Đông Nam, thuộc tỉnh Chon Buri Pattaya được phát triển từ một làng chài ven biển Mỗi năm với hệ thống các cửa hàng, cửa hiệu, nhà nghỉ, nhà hàng và khách sạn, Pattaya lôi cuốn du khách từ khắp nơi trên thế giới

Thái Lan nói chung và Pattaya nói riêng đã có một thời gian chứng kiến dòng vốn nước ngoài suy giảm do bất ổn chính trị Tuy nhiên, Pattaya đã thành công trong việc ngăn cản đà suy giảm bằng cách tập trung vào những lĩnh vực quan trọng như:

phát triển kinh tế tri thức và kinh tế dịch vụ; đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính Một số chính sách cụ thể như sau:

- Ch nh s ch ph t triển du l ch hướng tới nền du l ch bền v ng

Chính sách phát triển du lịch của Pattaya luôn nhấn mạnh việc tập trung tạo ra điểm đến thân thiện Nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư cho ngành du lịch, chính quyền địa phương ban hành những chính sách ưu đãi khu vực tư nhân, thực hiện lộ trình phát triển nền du lịch bằng cách thực hiện những chính sách thu hút du khách như phát triển phương tiện giao thông công cộng, thúc đẩy sử dụng xe đạp và khuyến khích các thành phố dùng phương tiện này nhằm giữ sạch không khí, tạo ra một nền du lịch xanh trong tương lai

Một trong những hướng đi được Pattaya xác định nhằm góp phần đưa ngành du lịch thoát khỏi quãng thời gian ảm đạm do bất ổn về chính trị, kinh tế và mang lại nguồn doanh thu lớn, đó là phát triển MICE MICE là loại hình du lịch tổng hợp kết hợp công tác tổ chức và cơ sở hạ tầng Khách hàng MICE vừa tham gia hội thảo, hội nghị, các sự kiện lớn vừa có cơ hội du lịch, tham quan, giải trí Việc phát triển MICE

Trang 38

mang lại lợi nhuận cho du lịch, tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch địa phương bằng cách hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, thương mại và các ngành dịch vụ khác như nhà hàng, khách sạn, hàng không

Xác định niềm tin và an ninh là hai yếu tố cơ bản tác động MICE, chính phủ Thái Lan phối hợp chính quyền địa phương thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch thông qua ngành công nghệ tổ chức sự kiện trong khu vực, bao gồm:

+ Tiếp cận và hội nhập thị trường;

+ Khởi động thị trường trong nước thông qua chiến dịch khuyến mãi dành cho khách hàng MICE;

+ Đẩy mạnh hoạt động truyền thông theo đó sử dụng báo chí để quảng bá hoạt động; khởi động thị trường MICE nội địa,

+ Tập trung thúc đẩy và phát triển MICE tại bốn tỉnh, thành phố chủ yếu gồm Bangkok, Pattaya, Phuket và Chiang Mai;

+ Kiểm soát khủng hoảng toàn diện theo đó hợp tác với các cơ quan hữu trách, phối hợp nâng cấp an ninh và an toàn Hệ thống kiểm soát an ninh MICE

- Tăng cường liên k t gi a c c a phương trong vùng ể tạo ra sức mạnh tập thể

Sự liên kết hợp lý giữa các địa phương sẽ tạo nên chuỗi du lịch hấp dẫn, tạo thành khu du lịch mạnh về địa điểm, dịch vụ, cơ sở hạ tầng, từ đó giảm được giá tour Đơn cử như Thái Lan, Singapore khi du khách mua vé trọn gói sẽ được giảm giá….Sự liên kết cần những nỗ lực chung và quyết tâm từ các địa phương và doanh nghiệp để gia tăng lợi ích cho các bên, góp phần cho nền du lịch địa phương phát triển bền vững

2.7 Kết luận chương 2

Nội dung chương này trình bày những lý luận cơ bản về vốn đầu tư, phân loại các nguồn vốn đầu tư cũng như ưu nhược điểm của từng nguồn vốn đầu tư và mối quan hệ giữa chúng Đồng thời, chương này trình bày những khái niệm liên quan đến

du lịch, vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch Ngoài ra, chương này phân tích, miêu tả các

Trang 39

kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch ở những tỉnh thành tiêu biểu tại Việt Nam và các tỉnh, thành có ngành du lịch phát triển tại một số nước trong khu vực Châu

Á

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

VÀO NGÀNH DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

GIAI ĐOẠN 2008-2013

3.1 Tổng quan về ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- V tr a lý

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam Lãnh thổ của tỉnh gồm hai phần đất liền và hải đảo với 305,4 km bờ biển; có 05 huyện, 01 huyện đảo, 02 thành phố Tỉnh nằm trên trục đường xuyên , có

hệ thống cảng biển, sân bay và mạng lưới đường sông, đường biển thuận lợi Các đường quốc lộ 51, 55, 56 cùng với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ gắn kết tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế

Trước đây mất hơn 2,5 giờ để di chuyển từ thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu (dài khoảng 120 km), nay đi theo đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây chỉ mất khoảng 01 giờ 20 phút do khoảng cách rút ngắn xuống còn

Ngày đăng: 26/10/2015, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Hường và Bùi Huy Nhượng (2003). “Những bài học rút ra qua so sánh tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc và Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, trang 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài học rút ra qua so sánh tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc và Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hường và Bùi Huy Nhượng
Năm: 2003
7. Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình (2001). Kinh tế du lịch và Du lịch học, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch và Du lịch học
Tác giả: Đổng Ngọc Minh, Vương Lôi Đình
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2001
8. Nguyễn Mạnh Toàn (2010), “Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam”, Tạp chí khoa học và công nghệ - Đại học Đà Nẵng (40) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mạnh Toàn
Nhà XB: Tạp chí khoa học và công nghệ - Đại học Đà Nẵng
Năm: 2010
9. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Năm: 2005
12. Luật Du lịch Việt Nam (2005) 13. Luật Đầu tư Việt Nam (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch Việt Nam
Năm: 2005
24. Australiantourism investment guide (2012). Australian trade commission, Sydney Sách, tạp chí
Tiêu đề: Australiantourism investment guide
Nhà XB: Australian trade commission
Năm: 2012
26. Butler, R. W (1993). Tourism An evolutionary perspective. In J. G. Nelson, R.Butler, & G.Wall, Tourism and sustainable development: monitoring, planning, managing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism An evolutionary perspective
Tác giả: R. W Butler
Nhà XB: J. G. Nelson, R. Butler, & G. Wall
Năm: 1993
20. Website Bộ Kế hoạch – Đầu tư: http://www.mpi.gov.vn/ Link
22. Website Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: http://www.baria-vungtau.gov.vn/ Link
23. Website Tổng Cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn/ TIẾNG ANH Link
1. Võ Văn Cần (2008). Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
2. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hoà (2008). Kinh tế du lịch, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
3. Đinh Phi Hổ, (2011). Phương pháp nghiên cứu định lượng: Những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển và nông nghiệp, Nhà xuất bản Phương Đông Khác
5. Nguyễn Mại (2003). Nghiên cứu tổng quát hoạt động FDI ở Việt Nam Khác
6. Nguyễn Văn Mạnh (2004). Phương pháp đánh giá tính hấp dẫn của điểm đến du lịch, trang 29. Kỷ yếu hội thảo khoa học trường Đại học Thương mại, Hà Nội Khác
10. Hồ Thị Minh Tuyền (2010). Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch Phú Quốc – Kiên Giang. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
11. Trần Thanh Phong (2012). Giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Bình Định đến năm 2020 Khác
16. Trường Đại học Thương mại (2004), Kỷ yếu hội thảo khoa học đẩy mạnh hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch Việt Nam Khác
17. Sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch (2011). Báo cáo kết quả du lịch 5 năm (2005- 2010) và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2010-2015 Khác
18. Sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch (2012). Báo cáo tình hình hoạt động du lịch năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2008-2013 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2008-2013 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 24)
Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn FDI vào địa phương - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 2.1 Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn FDI vào địa phương (Trang 25)
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư (Trang 28)
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư (Trang 29)
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho (Trang 30)
Bảng 3.1: Đặc điểm của các đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 3.1 Đặc điểm của các đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 41)
Bảng 3.2: Số lƣợng khách và doanh thu du lịch từ n m 2008 - 2013 - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 3.2 Số lƣợng khách và doanh thu du lịch từ n m 2008 - 2013 (Trang 44)
Bảng 3.3:Cơ sở vật chất phục vụ du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 3.3 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 45)
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 55)
Hình 4.2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 4.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư (Trang 56)
Bảng 4.1: Mô tả số liệu - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 4.1 Mô tả số liệu (Trang 63)
Bảng 4.2:  Kết quả thống kê của các biến trong thang đo thu hút vốn đầu tƣ - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 4.2 Kết quả thống kê của các biến trong thang đo thu hút vốn đầu tƣ (Trang 64)
Bảng 4.3: Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha các thành phần của thang đo các nhân tố - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 4.3 Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha các thành phần của thang đo các nhân tố (Trang 66)
Bảng 4.6: Bảng phân tích các hệ số hồi quy - Luận văn thạc sĩ  phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 4.6 Bảng phân tích các hệ số hồi quy (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w