Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và công tác kiểm soát chi qua Kho bạ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHAN TUẤN ANH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
HỌC VIÊN CAO HỌC
Phan Tuấn Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu này tôi xin chân thành cám ơn:
Quý thầy, cô Khoa Tài Chính – Ngân hàng và Khoa đào tạo sau đại học trường đại học Tài chính Marketting đã tận tình đóng góp ý kiến cho bài nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Đặc biệt là thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Đức Thanh Phó giám đốc KBNN TPHCM đã truyền đạt về mặt kiến thức cũng như hướng dẫn về mặt phương pháp khoa học và nội dung của đề tài nghiên cứu
Đồng nghiệp của tôi tại KBNN Quảng Trị và KBNN Hải Lăng đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tra cứu tài liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tham gia đóng góp hỗ trợ trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng tham khảo tài liệu, trao đổi tiếp thu ý kiến của thầy cô, bạn bè nhưng nghiên cứu cũng khó tránh khỏi thiếu sót
Mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô
Trân trọng.!
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu: 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.6 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
2.1 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước 5
2.1.1 Khái niệm và phân loại chi ngân sách nhà nước 5
2.1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước 10
2.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 13
2.2.1 Tổ chức hệ thống kho bạc Nhà nước 13
2.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước 14
2.2.3 Yêu cầu của công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước 14
2.2.4 Nội dung công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước 16
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước 19
2.3.1 Dự toán Ngân sách nhà nước 19
2.3.2 Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách nhà nước 19
2.3.3 Ý thức chấp hành của các đơn vị được hưởng kinh phí NSNN cấp 20
2.3.4 Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước 20
2.3.5 Cở sở, vật chất – kỹ thuật 22
2.4 Các nghiên cứu trước đây về ngân sách nhà nước 22
2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 22
2.4.2 Các nghiên cứu trong nước 23
Trang 5CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 26
3.1 Quy trình nghiên cứu 26
3.2 Giả thiết nghiên cứu 26
3.3 Mô hình nghiên cứu 29
3.4 Mô tả các biến nghiên cứu 29
3.5 Mẫu nghiên cứu 33
3.5.1 Những vấn đề chung về mẫu nghiên cứu 33
3.5.2 Mẫu nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 35
3.6 Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu 35
3.6.1 Thiết kế bảng câu hỏi 35
3.6.2 Thiết kế bảng câu hỏi 35
3.6.3 Triển khai thu thập dữ liệu 37
3.7 Phương pháp xử lý dữ liệu cho phân tích 37
3.7.1 Phương pháp thống kê mô tả 37
3.7.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 38
3.7.3 Phân tích các nhân tố khám phá 39
3.7.4 Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thuyết 39
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ (2008-2013) 41
4.1 Tổ chức kiểm soát chi tại Kho bạc nhà nước huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 41
4.1.1 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự 41
4.1.2 Đội ngũ cán bộ trực tiếp kiểm soát chi 42
4.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước 43
4.2.1 Tình hình chi qua kho bạc Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2008 – 2013 43
4.2.2 Quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng trị 45
4.2.2.1 Sơ đồ quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước 45
4.2.2.2 Quy trình kiểm soát chi qua kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 46
4.2.3 Đánh giá hiệu quả thực hiện 53
4.2.3.1 Kết quả đạt được 53
4.2.3.2 Những tồn tại và hạn chế 56
Trang 6CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI QUA KBNN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ 61
5.1 Mô tả về phân tích về mẫu nghiên cứu 61
5.2 Phân tích độ tin cậy của các thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 64
5.3 Phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 65
5.4 Hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 69
5.5 Kiểm định các giả thiết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 71
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HẢI LĂNG 74
6.1 Mục tiêu, định hướng phát triển Kho bạc nhà nước đến năm 2020 74
6.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 76
6.2.1 Các giải pháp chung 76
6.2.2 Các giải pháp cụ thể 79
6.3 Một số kiến nghị 87
6.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 87
6.3.2 Kiến nghị với KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 90
6.3.3 Kiến nghị với các ban ngành hữu quan 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC 95
PHỤ LỤC 2: CRONBACK’ ALPHA 100
PHỤ LỤC 3: EFA BIẾN GIẢI THÍCH 108
PHỤ LỤC 4: EFA CHO BIẾN PHỤ THUỘC 114
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ HỒI QUY 115
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ HỒI QUY PHỤ 121
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Mô tả giả thiết nghiên cứu 27
Bảng 3.2 Mô tả các biến nghiên cứu 30
Bảng 4.1 Trình độ cán bộ trực tiếp kiểm soát chi tại KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 43
Bảng 4.2: Tình hình chi NSNN tại KBNN huyện Hải Lăng- Quảng Trị qua các năm 2008 - 2012 44
Bảng 4.3: Tình hình chi NSNN tại KBNN huyện Hải Lăng- Quảng Trị qua các năm 2009 - 2012 45
Bảng 4.4: Số tiết kiệm chi thường xuyên tại KBNN Hải Lăng các năm từ 2009 - 2012 54
Bảng 4.5: Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN huyện Hải Lăng 55
Bảng 4.6 Số tiết kiệm chi đầu tư XDCB tại KBNN huyện Hải Lăng 56
Bảng 5.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 240 62
Bảng 5.2: Kết quả tính toán độ tin cậy thang đo 64
Bảng 5.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá 65
Bảng 5.4: Tóm tắt kết quả hồi quy phương pháp Enter/Remove 70
Bảng 5.5: Kết quả kiểm định cặp giả thiết 71
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Quy trình kiểm soát chi NSNN của KBNN 17
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 26
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứ các nhân tố tác động đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Gia Lai 27
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 29
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 41
Hình 4.2.Sơ đồ quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước 46
Hình 4.3: Quy trình cấp phát các khoản chi thường xuyên theo hình thức dự toán 47
Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến công tác kiểm soát chi qua KBNN huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 69
Hình 6.1: Quy trình xây dựng kế hoạch và cấp phát NSNN hiện nay 87
Trang 91
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúng mục đích, chế
độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng
Chi ngân sách nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước Chi ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm
vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội , đảm bảo an ninh, quốc tổ và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước Thời gian qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cự nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi ngân sách nhà nước nói chung và và lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nói riêng Kho bạc nhà nước phải thực sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước và đặc biệt là cải cách hành chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế góp phần thực hành tiết kiệm, tổ chống tham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quả lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia
Bên cạnh đó những năm gần đây khi thu NSNN sụt giảm thì nhu cầu chi NSNN vẫn liên tục tăng Không chỉ nhu cầu chi đầu tư phát triển (ÐTPT) mà nhu cầu chi thường xuyên (chi cho quốc tổ, an ninh; chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, dân số, khoa học và công nghệ, sự nghiệp kinh tế, quản lý hành chính ) cũng luôn ở mức tăng trưởng nóng Việc chi ÐTPT nếu không được kiểm soát chặt chẽ thì vốn đầu tư từ NSNN sẽ thất thoát, lãng phí, đầu tư dàn trải, không hiệu quả Ðây chính là nguyên nhân dẫn tới lạm phát
Những năm qua, công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước của nước ta nói chung và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị nói riêng đã có những
Trang 10Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu các yếu tố tác động đến kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị”, để đưa ra những giải pháp góp phần giải quyết những vấn đề
tồn tại, hạn chế trong việc kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị hiện nay
1.2 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện nhằm các mục tiêu sau
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, những kết quả đạt được và những mặt hạn chế còn tồn tại
- Đồng thời xem xét các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Trang 113
Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi qua Kho bạc nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị như thế nào?
Hai là, Các nhân tố tác động như thế nào đến hiệu quả việc kiểm soát chi qua
Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị?
Ba là, Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi qua Kho bạc
Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Hiệu quả kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
- Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- Thời gian nghiên cứu khảo sát từ tháng 10/2013 đến 12/2013; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ 2008-2013
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
- Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tiếp cận công tác kiểm soát chi theo yêu cầu đổi mới cải cách tài chính công và kiểm soát chi tiêu công Qua đó, phân tích và đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- Nhận diện và phân tích các các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- Thông qua việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá các nhân tố tác động đến công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu định lượng;
Trang 124
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi qua kho bạc nhà nước và qua các nghiên cứu trước đây; tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải lăng, Quảng trị Tác giả nghiên cứu các nhân tố độc lập là: thể chế pháp luật, dự toán ngân sách, chế độ tiêu chuẩn chi, ý thức chấp hành, bộ máy tổ chức và thủ tục kiểm soát, chất lượng và trình độ cán bộ, cơ sở vật chất và hiệu quả công tác kiểm soát chi;
Từ đó lập bảng hỏi và sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 để chạy hồi quy và thực hiện các kiểm định liên quan Trên kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất giải pháp phù hợp
1.6 Kết cấu luận văn
Nội dung của luận văn được cấu trúc thành 6 chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về công tác kiểm soát chi qua KBNN
Chương 3: Thiết kế mô hình nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng công tác kiểm soát chi qua kho bạc Nhà nước Hải
Lăng, tỉnh Quảng Trị
Chương 5: Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến kiểm
soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Chương 6: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi
qua kho bạc Nhà nước Hải Lăng
Trang 135
KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
2.1 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước
2.1.1 Khái niệm và phân loại chi ngân sách nhà nước
2.1.1.1.Khái niệm
Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định
Phạm vi chi NSNN rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng Từ khái niệm chi NSNN có thể thấy:
- Quyền quyết định chi NSNN do Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ hay cơ quan công quyền được ủy quyền) quyết định
- Chi NSNN không mang tính lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợi ích KT-XH
- Sự quản lý chi NSNN phải tôn trọng nguyên tắc công khai và minh bạch và có
sự tham gia của công chúng
2.1.1.2.Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
- Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước và cũng chính trong quá trình thực hiện chức năng đó Nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa công cộng khổng lồ cho nền kinh tế
- Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện Các khoản chi NSNN do chính quyền Nhà nước các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý NSNN
và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng
Trang 146
quản lý, phát triển KT-XH Song song đó, các cấp của cơ quan quyền lực Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia
- Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng, quốc tổ, bảo vệ trật tự xã hội, đồng thời đó cũng là những khoản chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: chi lương cho công chức, viên chức bộ máy Nhà nước, chi hàng hóa dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng công cộng của các tầng lớp dân cư
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các khoản chi NSNN Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước
Tóm lại, chi NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để nhà nước điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế, giải quyết những vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường
2.1.1.3 Phân loại và nội dung chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức Trong quản lý tài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
- Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH Cùng với quá trình phát triển KT-XH các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN
Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực và nội dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản sau:
+ Chi quản lý hành chính Nhà nước: Với chức năng quản lý toàn diện nền
KT-XH, nên bộ máy hành chính Nhà nước được thiết lập từ Trung ương đến địa phương
và toàn bộ các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Chi quản lý hành chính Nhà
Trang 157
nước nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước Theo nghĩa rộng, các khoản chi này bao quát 5 lĩnh vực cơ bản:
+ Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước
+ Chi về hoạt động của hệ thống cơ quan pháp luật
+ Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền KT-XH cho hệ thống các cơ quan quản
lý KT-XH và chính quyền các cấp
+ Chi về hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở các cấp
+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội
- Chi quốc tổ, an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi quốc tổ, an ninh được tính vào khoản chi thường xuyên đặc biệt quan trọng, vì đây là lĩnh vực mà hoạt động của
nó đảm bảo sự tồn tại của Nhà nước, ổn định trật tự xã hội và sự toàn vẹn lãnh thổ Khoản chi này được chia làm 2 bộ phận cơ bản:
+ Các khoản chi cho quốc tổ để tổ thủ và bảo vệ Nhà nước, chống lại sự xâm lược và đe dọa của nước ngoài
+ Các khoản chi nhằm bảo vệ, giữ gìn chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong nước
- Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội, liên quan đến sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư Chi văn hóa
xã hội gắn liền với quá trình đầu tư phát triển nhân tố con người Chi văn hóa xã hội bao gồm các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp: sự nghiệp khoa học công nghệ,
sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác
- Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp kinh
tế để phục vụ cho hoạt động của mỗi ngành và phục vụ chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân là hết sức cần thiết Các hoạt động sự nghiệp do Nhà nước thực hiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của các thành phần kinh tế Khoản chi này nhiều lúc Nhà nước không hướng tới nguồn thu và lợi nhuận
- Chi khác: Ngoài các khoản chi thường xuyên lớn thuộc 4 lĩnh vực trên còn có các khoản chi khác cũng xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như: chi trợ giá theo chính
Trang 168
sách của Nhà nước, chi trả tiền lãi do Chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ BHXH, chi Kinh phí uỷ quyền; Chi trả nợ nước ngoài, trong nước
- Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư xây dựng hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu
ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế
Xét theo mục đích, chi đầu tư phát triển bao gồm:
- Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng hoàn vốn: là khoản chi lớn của Nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển KT-XH Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là khoản chi đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bưu chính viễn thông, điện lực, năng lượng, các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình trọng điểm phát triển văn hóa xã hội
- Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước: Là những khoản chi của NSNN để đầu tư hỗ trợ cho sản xuất dưới các hình thức:
+ Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng
cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho các doanh nghiệp Nhà nước
+ Góp vốn cổ phần hoặc liên doanh
Với mục đích phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, thông qua các khoản chi này Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế bằng việc nắm những ngành quan trong,chủ yếu, quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tế của đất nước, đảm bảo vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước Nhà nước đầu tư vào những ngành quan trọng
có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, an ninh quốc tổ và các doanh nghiệp có tính chất công ích
- Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển: Đây là khoản chi của NSNN góp phần tạo lập quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư phát triển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ,
Trang 179
nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước Khoản chi này hình thành vốn điều lệ của quỹ và có thể chi để bổ sung vốn hàng năm khi cần thiết Thông qua hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển góp phần từng bước chuyển dần hình thức cấp phát sang hình thức tín dụng đầu tư ưu đãi, nhằm nâng cao trách nhiệm của người sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn
- Chi dự trữ Nhà nước: Đó là khoản chi hình thành nên quỹ dự trữ Nhà nước nhằm mục đích dự trữ những vật tư, thiết bị, hàng hóa chiến lược tổ khi nền kinh tế gặp những biến cố bất ngờ về thiên tai, địch họa đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
tế quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và tăng trưởng Song lượng vốn đầu tư không ổn định hàng năm vì nhu cầu và mức độ đầu tư hàng năm phụ thuộc và chịu sự quyết định bởi kế hoạch phát triển KT-XH của Nhà nước, phụ thuộc vào số dự
án và mức độ đầu tư cho các dự án trong năm, phụ thuộc vào khả năng nguồn vốn của NSNN Trong xu hướng phát triển, đặc biệt là thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước khoản chi cho đầu tư phát triển không ngừng gia tăng
- Chi đầu tư phát triển là khoản chi mang tính chất tích lũy: Trong từng niên độ ngân sách, khoản chi đầu tư phát triển đều gắn với việc tạo ra của cải vật chất xã hội Thành quả của nó làm cơ sở tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và tăng trưởng, tăng tích lũy cho NSNN
- Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển gắn chặt với việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ và sự lựa chọn phương pháp cấp phát của Nhà nước: Chi đầu tư phát triển phải đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất cho việc thực hiện các mục tiêu, yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển phụ thuộc vào việc lựa chọn phương thức cung cấp vốn đầu tư của Nhà nước Trong cơ chế kinh tế thị trường ngoài vốn đầu tư
từ NSNN, sự hỗ trợ của vốn đầu tư từ các quỹ hỗ trợ phát triển Nhà nước còn thực
Trang 18Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các mục tiêu đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất Đặc điểm của Quản
lý là tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định; thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá trình thực thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ để nắm bắt, điều hành và quản lý Nói một các chung nhất, kiểm soát được hiểu là tổng hợp những phương sách
để nắm bắt và điều hành đối tượng quản lý Như vậy có thể hiểu cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chính sách hoặc biện pháp cụ thể; nội bộ đơn vị tự kiểm soát; cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát việc tuân thủ pháp luật đối với đối tượng quản lý theo quy định
Quá trình quản lý và kiểm soát phải tuân thủ theo ba bước cơ bản sau:
Thứ nhất, là xây dựng hệ thống tiêu chuẩn dựa trên cơ sở của những mục tiêu
quản lý
Thứ hai, là đo lường việc thực hiện theo những tiêu chuẩn đã xây dựng, ở bước
này người quản lý sẽ nhận được những thông tin về đối tượng quản lý
Thứ ba, là dựa trên những thông tin thu thập được ở bước hai, người quản lý
đánh giá, điều chỉnh các sai lệch trong thực hiện
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có chức năng tạo lập và bảo đảm môi trường kinh doanh ổn định, hướng dẫn và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường xã hội chủ nghĩa, tổ chức sắp xếp lại các đơn vị kinh
Trang 1911
tế và hệ thống quản lý, định hướng phát triển kinh tế thông qua điều tiết vĩ mô Với những chức năng đó, đối tượng quản lý rất rộng: từ các doanh nghiệp đến các ngành, lĩnh vực khác nhau và trên nguyên tắc tất cả các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội… đều thuộc đối tượng quản lý nhà nước Với cương vị quản lý vĩ mô, nhà nước cũng thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra của mình nhằm kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hiện tượng vi phạm pháp luật, thiết lập các trật tự kỷ cương, bảo đảm thực hiện các chương trình, mục tiêu đề ra
Tóm lại, kiểm soát là hoạt động soát xét tất cả những vấn đề hiện tại và quá khứ
để điều chỉnh những sai biệt, nếu có nhằm hướng tới một tương lai tốt đẹp hơn
- Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kì
- Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả các khoản chi của NSNN
và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia; đồng thời, cũng góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và điều hành NSNN Đặc biệt là hệ thống KBNN sẽ
Trang 2012
kiểm soát, thanh toán trực tiếp từng khoản chi NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng chức năng nhiệm vụ đã được Nhà nước giao, góp phần lập lại kỉ cương, kỉ luật tài chính
- Do hạn chế từ chính bản thân cơ chế quản lý chi NSNN: cơ chế quản lý chi NSNN tuy đã thường xuyên được sửa đổi hoàn thiện, nhưng vẫn chỉ qui định được những vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc, dẫn tới không thể bao quát hết tất cả các hiện tượng phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý kiểm soát chi NSNN Mặt khác, cùng với sự phát triển không ngừng của các hoạt động kinh tế - xã hội, các nghiệp vụ chi NSNN cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Do vậy cơ chế quản lý chi NSNN nhiều khi không theo kịp với biến động của hoạt động chi NSNN Từ đó, một số đơn vị, cá nhân tìm cách lợi dụng, khai thác những kẽ hở của cơ chế nhằm tham ô, trục lợi, tư túi gây lãng phí tài sản và công quỹ Nhà nước Từ thực tế đó, đòi hỏi phải có các cơ quan có thẩm quyền, thực hiện kiểm trả, giám sát quá trình sử dụng kinh phí NSNN của các cơ quan, đơn vị nhằm ngăn chặn tiêu cực, phát hiện những điểm chưa phù hợp trong cơ chế quản lý để từ đó kiến nghị với các ngành các cấp sửa đổi, bổ sung kịp thời để cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngày càng được hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn
- Do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: Các đơn vị thụ hưởng NSNN thường có tư tưởng tìm mọi cách để sử dụng hết số kinh phí đã được cấp, không quan tâm tới việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán được duyệt Các đơn vị thường lập hồ sơ, chứng từ thanh toán sai chế độ, chính sách như không có trong dự toán chi NSNN đã được duyệt hoặc không đúng tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nước; thiếu hồ sơ, chứng từ có liên quan,… Vì vậy, cần thiết phải có cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra kiểm soát đối với các khoản chi của cơ quan, đơn vị có trong dự toán hay không; có đúng mục đích, đối tượng đã được duyệt không; có đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu không; có đầy đủ hồ sơ chứng từ thanh toán hay không… Qua đó, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm, sai sót và lãng phí trong việc sử dụng NSNN của các đơn vị, đảm bảo mọi khoản chi NSNN được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả
- Do tính đặc thù của các khoản chi NSNN: Các khoản chi của NSNN thường mang tính chất không hoàn trả trực tiếp như các đơn vị được NSNN cấp phát kinh phí
Trang 2113
sẽ không phải hoàn trả trực tiếp cho Nhà nước về số kinh phí đã sử dụng; cái mà họ phải hoàn trả cho Nhà nước chính là kết quả công việc đã được giao Tuy nhiên, việc dùng các chỉ tiêu định lượng để đánh giá kết quả công việc trong một số trường hợp sẽ gặp khó khăn và không toàn diện Do vậy, cần thiết phải có một cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ để thực hiện kiểm tra kiểm soát các khoản chi của NSNN để đảm bảo cho việc chi trả của Nhà nước là phù hợp với các nhiệm vụ đã giao
- Do yêu cầu của mở cửa hội nhập: theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới
va khuyến nghị của Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), thì việc kiểm tra, kiểm soát và thực hiện chi trả trực tiếp các khoản chi NSNN từ KBNN đến từng đối tượng sử dụng là rất cần thiết, để đảm bảo yêu cầu, kỉ cương quản lý tài chinh và sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, có hiệu quả
2.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
2.2.1 Tổ chức hệ thống kho bạc Nhà nước
KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, Kiểm soát chi NSNN là một chức năng, nhiệm vụ của KBNN, tổ chức bộ máy KBNN được thống nhất từ Trung ương đến địa phương và thể hiện ở sơ đồ sau
2.2.1.1 Tại Kho bạc Nhà nước
Tại KBNN tổ chức quả lý quỹ ngân sách Trung ương, ban hành các văn bản, chế độ hướng dẫn kiểm soát chi thuộc trách nhiệm, quyền hạn; trực tiếp thực hiện kiểm soát, thanh toán và chi trả các khoản chi ngân sách Trung ương tại Sở Giao Dịch; tổng hợp, kiểm tra và giám sát tình hình quản lý, kiểm soát chi NSNN của các cấp chính quyền địa phương
2.2.1.2 Tại kho bạc tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương
KBNN tỉnh, thành phố thực hiện kiểm soát và thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách tỉnh, thành phố và các khoản chi ngân sách Trung ương theo ủy quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN thông báo; hướng dẫn, tổng hợp, kiểm tra công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN các huyện trực thuộc
Trang 2214
2.2.1.3 Tại kho bạc quận, huyện, thị xã
KBNN quận, huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách huyện, ngân sách xã và các khoản chi của ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh ủy quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN tỉnh thông báo
2.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Khi kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phải thực hiện đúng theo nguyên tắc sau:
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được KBNN kiểm tra, kiểm soát trong quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được phân bổ, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại
tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
- Trong quá trình kiểm soát , thanh toán và quyết toán chi NSNN các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho Ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy trình
2.2.3 Yêu cầu của công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Công tác kiểm soát chi NSNN đối với cơ quan quản lý tài chính nhà nước nói chung và trực tiếp là cơ quan Tài chính và KBNN nói riêng cần phải đáp ứng được một số nhu cầu sau đây:
- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN cần làm cho các hoạt động của tài chính nhà nước đạt hiệu quả cao, có tác động kích thích các hoạt động kinh tế xã hội, không để cho quỹ NSNN bị cắt khúc, phân tán, gây căng thẳng giả tạo trong quá trình điều hành NSNN Do đó, chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải quy định rõ ràng điều kiện và trình tự cấp phát và thanh toán theo hướng: khi cấp phát kinh phí, cơ quan tài chính phải căn cứ dự toán NSNN năm đã được duyệt và khả năng ngân sách từng quý Trên phương diện thanh toán, phải bảo đảm mọi khoản chi của NSNN được
Trang 2315
chi trả trực tiếp cho các đơn vị, đối tượng thực sự là chủ nợ của quốc gia trên cơ sở dự toán được duyệt Trong quá trình sử dụng NSNN phải được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi, phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước quy định
- Công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn bao gồm lập dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách và thông báo kinh phí, cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kế toán và quyết toán NSNN; đồng thời nó liên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địa phương Do
đó, kiểm soát chi NSNN cần phải được tiến hành một cách thận trọng, thực hiện dần từng bước, sau mỗi bước cần đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình, thủ tục kiểm soát chi cho phù hợp với tình hình thực tế; có như vậy, công tác kiểm soát chi NSNN mới có tác dụng trong việc bảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính Mặt khác, công tác kiểm soát chi NSNN cần phải tôn trọng những thực tế khách quan, không nên quá máy móc, khắt khe, gây ra những ách tắc, phiền hà cho các đơn vị sử dụng kinh phí từ nguồn NSNN
- Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng cải cách hành chính, thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hoá quy trình và thủ tục hành chính sao cho đạt hiệu quả chính xác cao nhưng không gây phiền hà, tốn nhiều thời gian và kinh phí; đồng thời, cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý ngân sách, quản lý tài chính nhà nước, đặc biệt là thủ trưởng cơ quan trực tiếp
sử dụng kinh phí, thông tin, báo cáo và quyết toán chi NSNN để tránh sự trùng lặp, chồng chéo trong quá trình thực hiện Mặt khác, tạo điều kiện để thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình kiểm soát chi NSNN
- Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách đến khâu quyết toán NSNN Đồng thời, phải có sự phối hợp thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị thực hiện cơ chế khoán chi
Trang 2416
2.2.4 Nội dung công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Nội dung của kiểm soát chi NSNN tại kho bạc:
- Tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi NSNN
- Tính hợp pháp về con dấu, chữ kí của người quyết định chi và kế toán
- Các điều kiện chi theo chế độ quy định, cụ thể:
+ Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trừ các trường hợp sau:
Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dânc thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và từ nguồn dự tổ ngân sách theo quy định tại điều 7 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tạo Điều 61 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
+ Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được ủy quyền quyết định chi
+ Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính
+ Ngoài ra trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm vi đấu thầu thì phải
có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định thầu đơn vị cung cấp hàng hoá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Trang 2517
Hình 2.1: Quy trình kiểm soát chi NSNN của KBNN
2.2.5 Trách nhiệm, quyền hạn của các, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản
lý, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Bộ tài chính, Sở tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổ Tài
chính-kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọichung là cơ quan tài chính)
Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý, cấp phát các khoản chi NSNN như sau: Thẩm tra việc phân bổ dự toán NSNN cho các đơn vị sử dụng NSNN Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự toán do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại;
Đảm bảo tồn quỹ ngân sách nhà nước các cấp để đáp ứng nhu cầu chi của NSNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Trường hợp tồn quỹ ngân sách các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính được quyền yêu cầu KBNN tạm dừng thanh toán một số khoản chi về mua sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo cân đối quỹ NSNN nhưng không ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị giao
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép,
Trang 26Đối với những khoản chi do cơ quan tài chính quyết định chi bằng hình thức Lệnh chi tiền Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát
Cơ quan Nhà nước Trung Ương
Cơ quan Nhà nước Trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc đảm bảo đúng đối tượng, đúng nội dung thẩm tra của cơ quan Tài chính và đúng thời gian quy định Chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào TABMIS theo quy định Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện chi NSNN và các báo cáo tài chính theo chế độ quy định
Đơn vị sử dụng Ngân sách và Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách
Đơn vị sử dụng ngân sách và tổ chức ngân sách được nhà nước hổ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách được giao và quyết toán ngân sách theo đúng chế độ quy định Lập chứng từ thanh toán theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định; Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung chi đã kê trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi KBNN
Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán chi NSNN được cấp có thẩm quyền giao; Quản lý, sử dụng NSNN và tài sản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Kho bạc Nhà nước
KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và chi trả, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN đủ điều kiện thanh toán theo quy định;
Trang 2719
KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối chi trả, thanh toán và thông báo cho đơn
vị sử dụng ngân sách biết, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau: Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước 2.3.1 Dự toán Ngân sách nhà nước
Dự toán NSNN là một trong những căn cứ quan trọng nhất để KBNN thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN Vì vậy, dự toán NSNN phải đảm bảo kịp thời, chính xác về nội dung chi, mức chi phải phù hợp thực tế; phải đầy đủ, bao quát hết các nhu cầu chi tiêu của đơn vị trong năm ngân sách và phải chi tiết, dự toán NSNN càng chi tiết thì việc kiểm soát chi của KBNN càng thuận lợi và chặt chẽ Dự toán NSNN làm căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị
2.3.2 Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách nhà nước
Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy, nó phải đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương, đơn vị thụ hưởng NSNN và tính đầy đủ, bao quát tất cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế.Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ
Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý chi NSNN sẽ có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả chi NSNN
ở địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNN ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi NSNN, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngân sách nhà nước của
Trang 2820
các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học,
cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý chi NSNN Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi NSNN đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN
2.3.3 Ý thức chấp hành của các đơn vị được hưởng kinh phí NSNN cấp
Chất lượng và Cần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành Luật của các đơn vị
sử dụng kinh phí NSNN, để họ thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị và cá nhân liên quan đến quỹ NSNN chứ không phải đó chỉ là công việc riêng của ngành Tài chính, KBNN Các ngành, các cấp cần nhận thấy vai trò của mình trong quá trình quản lý quỹ chi NSNN từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, thông báo hạn mức kinh phí cấp phát thanh toán, kế toán và quyết toán các khoản chi NSNN
2.3.4 Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý tài chính công ở trung ương cũng như địa phương Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu,
bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản
lý chi tiêu nguồn lực tài chính công sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá
Trang 2921
thu, chi đầu tư dàn trải, phân bổ chi thường xuyên không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…
Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình Đây cũng có thể được coi là một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng,… trong công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng nguồn lực tài chính công, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý nguồn tài chính công đảm bảo theo dự toán đã
đề ra Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phải tránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin cho, hạch sách, thiếu ý thức chịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận… đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý chi NSNN, gây giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công nghiêm trọng
Ngoài ra tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương cũng là một nhân tố quan trọng: hoạt động quản lý chi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp
vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản
lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin
Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương
Trang 3022
2.3.5 Cở sở, vật chất – kỹ thuật
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện đại trên địa bàn địa phương
2.4 Các nghiên cứu trước đây về ngân sách nhà nước
2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Chi NSNN đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nó thường gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và phát triển quyền lực của nhà nước Cùng với sự phát triển đó, nó đòi hỏi một lý thuyết nhất quán và toàn diện để hiểu về chi NSNN và quản lý hiệu quả nó Tác giả người Mỹ Mabel Waker đã quan tâm nhiều
về tài chính công mà cụ thể là vấn đề phân bổ chi ngân sách, trong “Municipal Expenditures” - Nguyên lý chi tiêu, được xuất bản năm 1930, bà Mabel Waker đã tổng
quan về lý thuyết chi NSNN và phát minh ra lý thuyết xác định và khuynh hướng phân
bổ chi NSNN ; Cũng nhận ra điều này, V.O Key (1940) đã viết bài báo nỗi tiếng “The lack of a Budgetary Theory” - Sự thiếu hụt một lý thuyết ngân sách V.O Key đã chỉ
ra các vấn đề khi không có lý thuyết ngân sách và phân tích tầm quan trọng của nó trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng như gia tăng hiệu quả phân bổ ngân sách của chính phủ
Đề cập đến cơ cấu chi đầu tư công trong điều kiện ngân sách hạn chế, bài viết
“Fiscal Austerity and Public Investment” - thắt chặt tài chính và đầu tư công (2011) của Wolfgang Streeck and Daniel Mertens đã khảo sát thực tiễn đầu tư công của ba
nước: Mỹ, Đức và Thụy Điển từ năm 1981 đến năm 2007, và kết luận ba nước này có
xu hướng tăng cho đầu tư cho giáo dục, nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ cho gia đình, chính sách thị trường lao động Trong nghiên cứu này các tác giả cũng chỉ ra mối quan
hệ giữa đầu tư công và đầu tư vào các chính sách xã hội, trong điều kiện tài chính bị
Trang 3123
hạn chế thì nên thực hiện đầu tư công như thế nào để đạt hiệu quả cao, hạn chế nợ công và thâm hụt NSNN
Các tác giả Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby
đã đánh giá quản lý đầu tư công để tìm ra điểm yếu trong quản lý từ đó có giải pháp tốt
hơn nhằm tăng cường hiệu quả chi NSNN đã viết bài báo: “A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management” – Một cái khung chuẩn cho đánh giá quản trị đầu tư công (2010) Bài báo đã chỉ ra 8 đặt trưng cơ bản của một hệ thống
đầu tư công tốt: (1) hướng dẫn đầu tư, phát triển dự án và chuẩn bị dự án; (2) thẩm định dự án; (3) tổng quan một cách độc lập thẩm định dự án; (4) lựa chọn dự án và ngân sách; (5) thực hiện dự án; (6) điều chỉnh dự án; (7) tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của dự án; và (8) đánh giá dự án Các tác giả đã chỉ ra những rủi ro chính và cung cấp một chu trình có hệ thống cho quản trị đầu tư công Bên cạnh đó, các tác giả cũng phát triển một khung chuẩn để đánh giá từng giai đoạn trong chu trình quản trị đầu tư công Và bài báo đã tìm ra điểm yếu trong quá trình thúc đẩy việc tự đánh giá quản lý đầu tư công của chính phủ, các cơ quan sử dụng ngân sách từ đó tập trung cải cách những thiếu sót trong quản trị và phương pháp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chi đầu tư công, hướng tới hoàn thiện quản lý chi đầu tư từ NSNN
Nhìn chung, các nghiên cứu ngoài nước đã đặt nền móng cho các lý thuyết về chi NSNN, trong đó cơ bản là chi NSNN và đã trang bị các cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phân tích và đánh giá quản lý chi NSNN Các nghiên cứu của các nhà khoa học ngoài nước đã phát triển theo từng thời kỳ, nó góp phần làm cơ sở lý luận quan trọng cho quản lý chi NSNN cho các quốc gia ở trong hiện tại và tương lai Tuy nhiên, việc ứng dụng để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp quản lý chi NSNN ở Việt Nam hoặc ở từng địa phương ở Việt Nam thì cần phải vận dụng linh hoạt và có những điều kiện nhất định
2.4.2 Các nghiên cứu trong nước
Chi NSNN có vai trò rất quan trọng trong ổn định, tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội và nó càng quan trọng hơn khi nguồn lực ngân sách bị thiếu hụt nhưng đòi hỏi các khoản chi đó phải hiệu quả; các nhà nghiên cứu lĩnh vực quản lý chi NSNN cũng chứng minh rằng nếu quản lý chi NSNN không hiệu quả sẽ dẫn đến nền kinh tế rơi vào tình trạng bất ổn Vì vậy, vấn đề quản lý chi NSNN trở thành đối tượng nghiên cứu phổ biến trong các đề tài khoa học như: Sách chuyên khảo, luận án
Trang 3224
tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học ở cấp bộ, sở ban ngành… Có thể khái quát qua tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung này trong thời gian 10 năm gần nhất như sau:
Bàn về vấn đề quản lý chi tiêu công, Sách chuyên khảo: “Quản lý chi tiêu công
ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” của tác giả GS,TS Dương Thị Bình Minh, năm
2005 Tài liệu đã hệ thống được tổng quan về quản lý chi tiêu công như: khái niệm, đặc điểm, nội dung chi tiêu công, quản lý chi tiêu công Trong phần phân tích thực trạng, tác giả đã khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 1991-2004, phân tích thực trạng quản lý chi tiêu công mà điển hình là chi NSNN Việt Nam giai đoạn 1991-2004, nêu được quá trình kiểm soát chi NSNN qua kho bạc nhà nước và đã đánh giá quản lý chi NSNN ở Việt Nam giai đoạn 1991-2004, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp Tuy nhiên, sách chuyên khảo đã đề cập đến các vấn đề chung của Việt Nam mà chưa gắn với thực trạng của từng địa phương - nhân tố cơ bản để phát triển một quốc gia vững mạnh trong giai đoạn hiện nay
Đóng góp thêm cho vấn đề nghiên cứu này, Luận án tiến sỹ kinh tế: “Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” của Nguyễn Thị
Minh, năm 2008 đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về NSNN, chi
và quản lý chi NSNN trong nền kinh tế thị trường; mối quan hệ phân cấp quản lý kinh tế
và phân cấp ngân sách, cơ chế quản lý chi NSNN, sự cần thiết phải đổi mới phương thức chi Đặc biệt, khẳng định được vai trò của chi NSNN trong nền kinh tế thị trường thông qua việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực trạng quản lý chi ngân sách của nước ta về phương thức quản lý chi theo yếu tố đầu vào; theo chương trình mục tiêu, dự án; theo kết quả đầu ra và chu trình ngân sách trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn Từ đó, rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc quản lý chi NSNN trong những năm vừa qua, nhất là từ khi có Luật Ngân sách ra đời, có hiệu lực và đánh giá được những sửa đổi bổ sung, góp phần tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý chi NSNN ở các nước phát triển và một số nước trong khu vực, rút ra 4 bài học
có thể nghiên cứu vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt nam Trên cơ sở trình bày định hướng về phát triển kinh tế -
xã hội và mục tiêu tài chính, ngân sách của Việt nam đến 2010 và những năm tiếp theo cùng với những quan điểm đổi mới chi NSNN, tác giả luận án đã nghiên cứu đề
Trang 33Bên cạnh những Luận án tiến sỹ kinh tế trên, còn một số Luận án, sách chuyên
khảo cũng nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến quản lý chi NSNN, như: "Đổi mới cơ cấu chi NSNN góp phần thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam" (2003), Bùi Đường Nghiêu, Luận án tiến sỹ - Học viện Tài chính; "Đổi mới quản lý chi ngân sách địa phương các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng" (2009), Trần Quốc Vinh, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội; "Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam" (2008), PGS,TS Hoàng Thúy Nguyệt, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội; “Quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định” (2012) Trịnh Thị Thúy Hồng, Luận án tiến
sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân;…
Trang 3426
3.1 Quy trình nghiên cứu
Đề tài sẽ được nghiên cứu theo quy trình sau:
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
3.2 Giả thiết nghiên cứu
Đào Hoàng Liên, 2010 “ Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN Quảng Bình”, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế Quốc dân Trong bài luận văn của mình tác giả đã cũng nêu ra các nhân tố tác động đến việc hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tỉnh Quảng Bình là :
Các nhân tố khách quan: Dự toán ngân sách; Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN; Ý thức chấp hành của các đơn vị thụ hưởng NSNN cấp
Các nhân tố chủ quan: Chức năng, nhiệm vụ của KBNN; Cơ sở vật chất
kĩ thuật; Chất lượng của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi của KBNN
Xác định mẫu nghiên cứu
Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi
Nghiên cứu thăm dò xác định các yếu tố tác động
Xây dựng mô hình, giải thiết và biến nghiên cứu chính thức
Triển khai thu thập dữ liệu
Phân tích và xử lý dữ liệu bằng các công cụ thống kê
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Kết luận về các vấn đề nghiên cứu
Trang 3527
Thân Tùng Lâm, 2012 “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KHNN Gia Lai”, luận văn thạc sỹ, Đại Học Đà Nẵng Trong đề tài của mình tác giả đã chỉ rõ các nhân tố tác động đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước được thể hiện ở mô hình dưới đây:
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứ các nhân tố tác động đến công tác kiểm soát
chi thường xuyên NSNN qua KBNN Gia Lai
Qua các nghiên cứu trên, tác giả đã tổng hợp và khái quát lại các yếu tố tác động đến công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng bao gồm 7 nhân tố sau: Thể chế pháp lý (TCPL); Dự toán ngân sách (DTNS); Chế độ tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách (QĐCT); Ý thức chấp hành (YTCH); Tổ chức bộ máy và thủ tục kiểm soát (BMTT); Chất lượng và trình độ cán bộ KBNN (TDCB); Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVC) Các nhân tố trên được mô tả với các giả thiết như bảng dưới đây:
Bảng 3.1 Mô tả giả thiết nghiên cứu Giả
Kỳ vọng dấu
Nhân tố bên trong
Nhân tố bên ngoài
6 Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm
soát chi
1 Luật NSNN và các quy định về kiểm
soát chi NSNN
2 Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước
3 Cơ chế quản lý tài chinhvà ý thức
chấp hành của đơn vị sử dụng NSNN
4 Dự toán NSNN và các chính sách chế
độ, tiêu chuẩn định mức chi
5 Năng lực tổ chức kiểm soát chi của
KBNN
Hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN
7 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ
phục vụ công tác kiểm soát chi
Trang 3628
01 Không có sự liên hệ, tác động của nhân tố “Thể chế pháp lý” tới hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng
01A Có sự liên hệ, tác động của nhân tố “Thể chế pháp lý” tới hiệu quả
công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng
+
02 Không có sự liên hệ, tác động của nhân tố “Dự toán ngân sách” tới hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng
02A Có sự liên hệ, tác động của nhân tố “Dự toán ngân sách” tới hiệu
quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng
04A Có sự liên hệ, tác động của nhân tố “Ý thức chấp hành” tới hiệu
quả công tác kiểm soát chi qua KBNN huyện Hải Lăng
06A Có sự liên hệ, tác động của nhân tố Chất lượng và trình độ cán bộ
KBNN” tới hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng
+
07 Không có sự liên hệ, tác động của nhân tố “Cơ sở vật chất kỹ
thuật” tới hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng
Trang 3729
3.3 Mô hình nghiên cứu
Từ các giả thiết nghiên cứu trên, ta có mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị như sau:
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Phương trình tổng quát:
3.4 Mô tả các biến nghiên cứu
Các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng được mô tả và mã hoá như sau:
07A Có sự liên hệ, tác động của nhân tố “Cơ sở vật chất kỹ thuật” tới
hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng
+
Cơ sở vật chất kỹ thuật
( VCKT)
Sự tác động của các nhân tố đến công tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị (KSCT)
Dự toán ngân sách (DTNS) Chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu NS
Tổ chức bộ máy và thủ tục kiểm soát
(BMTT)
KSCT = α + β1*TCPL + β2*DTNS+ β3*QĐCT + β4*YTCH +
β5*BMTC + β6*TDCB + β7*VCKt
Trang 3830
Bảng 3.2 Mô tả các biến nghiên cứu
Trang 39Sự thống nhất giữa chính quyền địa phương với các đối tượng
sử dụng NSNN về tiêu chuẩn, chế độ định mức chi NSNN như thế nào
Trang 4023 BMTT2 Bộ máy quản lý của KBNN huyện được tổ chức gọn nhẹ