DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn XN Xí nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh PCCC Phòng cháy chữa cháy DT Doanh thu DTBH & CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG TÙNG LIN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC SỐ 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành 52620115
Tháng 8 Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG TÙNG LIN MSSV/HV: 4114626
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC SỐ 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PHẠM QUỐC HÙNG Tháng 08 Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Kính gởi Ban Giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, kính gởi Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang, Giám đốc và toàn thể nhân viên Xí nghiệp Chế biến lương thực Số 1 Qua sự giới thiệu của trường Đại học Cần Thơ, cùng sự chấp nhận của Xí nghiệp Chế biến lương thực số 1- Công ty Cố phần Lương thực Hậu giang, em được thực tập tại Xí nghiệp, những ngày qua, em luôn nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của Cô, Chú, Anh, Chị trong Xí nghiệp, em thực hiện tốt được luận văn tốt nghiệp là nhờ kiến thức học tập tại trường cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của Cán bộ, nhân viên Xí nghiệp
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh nói riêng, đã cung cấp đầy đủ, chuyên sâu kiến thức chuyên ngành lẫn kiến thức Xã hội giúp em có được nền tảng vững chắc để thực hiện luận văn tốt nghiệp Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn đến thầy Phạm Quốc Hùng, giáo viên trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo trong quá trình thực hiện luận văn của em
Em xin gởi lời cảm ơn đến Cán bộ, nhân viên Xí nghiệp Chế biến Lương thực
Số 1 đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như sự giúp đỡ tận tình của Cô, Chú, Anh, Chị
để em có thể hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp
Em xin gởi đến Ban Giám hiệu, Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ cùng Ban Giám đốc, Cán bộ và toàn thể nhân viên Xí nghiệp Chế biến Lương thực Số 1-Công ty Cố phần Lương thực Hậu Giang lời chúc sức khỏe, thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Kính Chào!
Ký tên Sinh viên thực hiện
Đặng Tùng Lin
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Đăng Tùng Lin
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Giới thiệu……… 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu……….1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu………3
1.2.1 Mục tiêu chung……….3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……….3
1.3 Phạm vi nghiên cứu….………3
1.3.1 Phạm vi không gian……… 3
1.3.2 Phạm vi thời gian……… 3
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu……… 4
2.1 Phương pháp luận………4
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh…4 2.1.2 Đối tượng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……… 5
2.1.3 Một số chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh……….7
2.2 Phương pháp nghiên cứu………11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……… 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu………11
Chương 3: Khái quát về Xí nghiệp Lương thực Số 1-Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang……….13
3.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 13
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty……… 13
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Xí nghiệp………13
3.1.3 Vị trí địa lý……… ………14
3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Xí nghiệp……… …14
3.2.1 Chức năng……… 14
Trang 73.2.2 Nhiệm vụ……….………14
3.2.3 Quyền hạn………14
3.3 Tình hình nhân sự……… 15
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức………16
3.3.2 Tình hình nhân sự………17
3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… …… 20
3.5 Thuân lợi và khó khăn……….23
3.5.1 Thuận lợi……… 23
3.5.2 Khó khăn……… 23
Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến Lương thực số 1-Công ty Cố phần Lương thực Hậu Giang……… 25
4.1 Phân tích tình hình doanh thu của Xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… 25
4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần……… 25
4.1.2 Phân tích doanh thu theo kỳ kế hoạch………28
4.1.3 Phân tích doanh thu theo thị trường…… ……….30
4.1.4 Phân tích theo cơ cấu sản phẩm……….……… 34
4.2 Phân tích tình hình chi phí……… 37
4.2.1 Phân tích tình hình chi phí……….37
4.2.2 Phân tích tình hình cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh của xí nghiệp……… 41
4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận……… ……….48
4.3.1 Phân tích tình hình lợi nhuận………… ……… 48
4.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp……… 49
4.4.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán …… ……… 49
4.4.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính… ………51
Trang 84.4.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động…… ……… 51
4.4.4 Phân tích nhóm chỉ tiêu sinh lời……….54
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến Lương thực Số 1-Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang……….57
5.1 Những mặt mạnh của Xí nghiệp………57
5.2 Những mặt hạn chế của Xí nghiệp……….58
5.3 Giải pháp……… 58
5.3.1 Giải pháp về doanh thu……… 58
5.3.2 Giải pháp về chi phí………58
Chương 6: Kết luận và kiến nghị……… 61
6.1 Kết luận……… 61
6.2 Kiến nghị………61
6.2.1 Đối với Xí nghiệp……… 61
6.2.2 Đối với nhà nước………62
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua
3 năm 2011-2013 ……… 21 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua 6
tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm2014……… 22 Bảng 4.1: Doanh thu theo thành phần của Xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013 26 Bảng 4.2: Doanh thu theo thành phần của Xí nghiệp qua 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… 27 Bảng 4.3: Doanh thu theo kỳ kế hoạch của Xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013
và 6 tháng đầu năm 2014……….……… 29 Bảng 4.4: Doanh thu theo thị trường của Xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013…… 31 Bảng 4.5 Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm của Xí nghiệp qua 3 năm
2011-201……… 35 Bảng 4.6: Doanh thu cơ cấu theo sản phẩm của Xí nghiệp qua 6 tháng
đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… 36 Bảng 4.7: Chi phí của Xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013……… 38 Bảng 4.8: Chi phí của Xí nghiệp qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng
đầu năm 2014………39 Bảng 4.9: Các khoản mục chi phí từ hoạt động kinh doanh qua 3 năm
2011-2013……….………42 Bảng 4.10: Các khoản mục chi phí từ hoạt động kinh doanh 6 tháng
đầu năm 2013và 6 tháng đầu năm 2014…… 43 Bảng 4.11: Cơ cấu giá vốn hàng bán của Xí nghiệp qua 3 năm
2011-2013………… 45
Trang 10Bảng 4.12: Cơ cấu giá vốn hàng bán của Xí nghiệp qua 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… ………46 Bảng 4.13: Tổng lợi nhuận của Xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013……… 48 Bảng 4.14: Tổng lợi nhuận của Xí nghiệp qua 6 tháng đầu năm 2013 và
6 tháng đầu năm 2014……….…… 49 Bảng 4.15: Chỉ tiêu khả năng thanh toán của Xí nghiệp qua 3 năm
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… ……… 50 Bảng 4.16: Chỉ tiêu cơ cấu tài chính của Xí nghiệp qua 3 năm
2011-2013……… 51 Bảng 4.17: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp qua 3
năm 2011-2013……… 52 Bảng 4.18: Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của Xí nghiệp qua 3 năm
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… 54
Trang 112011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….32
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
XN Xí nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
PCCC Phòng cháy chữa cháy
DT Doanh thu
DTBH & CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ DTBH Doanh thu bán hàng
HĐKD Hoạt động kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
LN Lợi nhuận
LNHĐKD Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
VCSH Vốn chủ sở hữu
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
KNTTHT Khả năng thanh toán hiện thời
Trang 13KNTTLV Khả năng thanh toán lãi vay KNTTN Khả năng thanh toán nhanh TSCĐ Tài sản cố định
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hậu Giang là một tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Ngày 01/01/2004 tỉnh Cần Thơ được chia thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương
và tỉnh Hậu Giang ngày nay Tỉnh có diện tích đứng thứ 11 và dân số đứng hàng thứ
13 trong tổng số 13 tỉnh thành thuộc khu vực Tây Nam Bộ Sau 10 năm chia tách, từ những bộn bề khó khăn bằng những chính sách, đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, Nhà nước, các cấp lãnh đạo cùng sự chung tay góp sức của Đảng bộ và nhân dân Hậu Giang, ngày nay tỉnh đã từng bước khẳng định vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển của đất nước Nông nghiệp được tỉnh chú trọng, là ngành mũi nhọn cho sự phát triển trong tương lai, là nền tảng để phát triển công nghiệp và dịch
vụ trong đó ngành lương thực được đặt lên hàng đầu, nổi trội hơn hết trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lương thực là Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang Công ty đã thực hiện đầy đủ chủ trương, chính sách của tỉnh về phát triển nông nghiệp nông thôn, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật về chế biến kinh doanh lương thực, góp phần phát triển công nghiệp chế biến lương thực, nâng cao chất lượng lúa gạo, tạo công ăn việc làm cho người lao động góp phần giải quyết tốt các chính sách xã hội tại địa phương đồng thời tạo ra thu nhập cho các cổ đông và thu nhập cho người lao động, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín của doanh nghiệp mình trên thương trường… Do đó, kinh doanh có hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu
và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được những mặt mạnh cần phát huy và những yếu kém cần khắc phục trong mối quan hệ với môi trường xung quanh Đồng thời biết được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, tìm ra những giải pháp thích hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15Hiểu được tầm quan trọng cũng như lợi ích mà việc phân tích kết quả kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp, vận dụng các kiến thức học tập được và thời gian thực tập tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế Xí nghiệp, em đã chọn đề tài “Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến Lương thực Số 1 – Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến Lương thực
số 1 thuộc công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang để tìm ra các mặt mạnh cần phát huy Đồng thời đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của Xí nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp qua ba năm 2011,
2012, 2013 và sáu tháng đầu năm 2014
- Phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá kết quả kinh doanh của Xí nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh của Xí nghiệp
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Xí nghiệp Chế biến Lương thực Số 1–Công ty Cổ
Phần Lương Thực Hậu Giang
1.3.2 Phạm vi thời gian
Luận văn được thực hiện từ ngày 06/08/2014 đến ngày 08/12/2014 và số liệu trong luận văn được lấy trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 6 tháng đầu năm
2014
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy
ra
- Hữu dụng cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Trang 18- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2 Đối tượng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ phần giá trị mà doanh nghiệp thu được sau khi bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của mình và được khách hàng chấp nhận thanh toán Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng
a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh số hàng hóa thực tế tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiện theo hợp đồng như dịch
vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho thuê tài sản
b Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp gồm hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gởi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ
và các hoạt động đầu tư khác
c Thu nhập khác
Nguồn thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính
và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường…
Trang 192.1.2.2 Chi phí
Chi phí là những khoản hao phí được thể hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tùy theo mục đích sử dụng mà chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau
- Chi phí nhân công trực tiếp: Thể hiện chi phí nhân công, lương trả theo sản phẩm và các khoản phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như chi phí phân xưởng, tổ, đội sản xuất mà không phải chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
và chi phí nhân công trực tiếp
b Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí tiếp thị, vận chuyển,…
c Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh toàn bộ các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm chi phí nhân viên văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách, công tác, thuế,…
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản thu nhập của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận bởi vì lợi nhuận là sự sống còn, khẳng định khả năng cạnh tranh, tồn tại của doanh nghiệp
Trang 20a Lợi nhuận trước thuế (lãi chưa phân phối)
Lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh
b Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng hay lãi ròng)
Lợi nhuận sau thuế là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
c Lợi nhuận giữ lại
Đối với công ty cổ phần, lợi nhuận giữ lại là phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi chia lợi nhuận (trả cổ tức) cho các cổ đông Lợi nhuận giữ lại được bổ sung nguồn vốn kinh doanh
2.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải thích giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được quy định trước Báo cáo này được lập theo một quy định định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí, kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời
Trang 212.1.3 Một số chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu liên quan đến khả năng thanh toán
a Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn , hay còn gọi là hệ số khả năng thanh
toán hiện thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời lớn hơn 1 thể hiện doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 tức là doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ
b Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi định
kỳ cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc doanh nghiệp đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc doanh nghiệp kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao
c Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Lợi nhuận trước thuế Lãi vay phải trả
Trang 22Tương tự hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn 1 thể hiện doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 tức là doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ
2.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu tài chính
a Tỷ suất tài trợ (tỷ suất tự tài trợ)
Tỷ suất tài trợ phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định của doanh nghiệp trong kinh doanh
Tỷ suất tự tài trợ =
Tỷ suất tài trợ càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
b Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất tự tài trợ tài sản có định phản ánh tỷ lệ tài sản cố định được đầu tư, số vốn chủ sở hữu đầu tư trang bị tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ =
Nếu tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định lớn hơn một chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng Nếu tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định nhỏ hơn một thì một
bộ phận tài sản cố định được tài trợ bằng vốn vay
2.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động
a Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì vòng quay hàng tồn kho nhanh sẽ giúp cho công ty giảm bớt chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản cố định
Trang 23c Vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay khoản phải thu (hay hệ số quay vòng các khoản phải thu) là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt đƣợc doanh thu trong kỳ đó
Số vòng quay khoản phải thu =
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát
số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
d Vòng quay tổng tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết đƣợc với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu đƣợc tạo ra
Số vòng quay tổng tài sản =
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân
Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
365
Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 24Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
2.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận
a Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
ROS =
b Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ suất này được tính bằng công thức sau:
ROA =
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ Xí nghiệp bao gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời thu thập một số thông tin từ tạp chí, internet để phục vụ cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình biến động
doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Mục tiêu 2: phân tích các chỉ số tài chính để thấy được sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
- Mục tiêu 3: Tổng hợp kết quả của các phương pháp so sánh, phân tích, thu thập các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân
Trang 25nghiệp để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh từ tình hình phân tích của xí nghiệp
* Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế
+ So sánh tuyệt đối: là kết quả của giá trị của kỳ sau trừ đi giá trị của kỳ trước
Ý nghĩa của phương pháp này là cho ta thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui
mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế
Y: là phần chênh lệch của các chỉ tiêu
Y1: chỉ tiêu năm sau
Trang 26CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC SỐ 1 CÔNG
TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HẬU GIANG 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang
Tên tiếng Anh: Hau Giang Food Joint Stock Company
Tên viết tắt: Hau Giang Food
Tổng Giám đốc Công ty: Võ Trường Hùng
Địa chỉ: Số 869, đường Trần Hưng Đạo, Phường 7, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Giấy phép kinh doanh số: 6403000063 cấp ngày 23/06/2008 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Xí nghiệp
Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 15/QĐ-CPLTHG/TCHC ngày 15 tháng 07 năm 2008 của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang với tên gọi là Xí nghiệp Chế biến Lương thực Số 1 trực thuộc Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang
Trụ sở chính của Xí nghiệp: Số 869, đường Trần Hưng Đạo, Phường 7, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Xí nghiệp là đơn vị hoạt động theo chế độ hạch toán báo sổ chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty Cổ phần Lương thực Hậu Giang, được đăng ký kinh doanh và
sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật
Trang 27- Xí nghiệp tổ chức thu mua, chế biến, bảo quản, dự trữ lương thực theo chỉ
tiêu của Công ty giao
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về thị trường giúp Công ty
có cơ sở nhận định, đánh giá tình hình để có phương án chỉ đạo và điều chỉnh phù hợp
- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả các nguồn lực của Công ty giao, thực hiện đúng các chế độ, quy định về quản lý kinh tế tài chính của Công ty và luật doanh nghiệp
- Quản lý và phân công lao động hợp lý, chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, định kỳ theo quy định của Công ty và Nhà nước
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh phải phù hợp với tình hình thực tế của Xí nghiệp, nhu cầu thị trường và kế hoạch của Công ty
- Tất cả các phương án, kế hoạch kinh doanh và các hợp đồng kinh tế phải được sự phê duyệt ủy quyền của Công ty
3.2.3 Quyền hạn
- Xí nghiệp có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực khác của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, theo mục tiêu và nhiệm vụ được giao
Trang 28- Xí nghiệp được quyền mua bán lương thực với các cá nhân, hộ gia đình không có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và được ký kết hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp trên cơ sở ủy quyền của Giám đốc Công ty trong phạm vi số tiền Công ty tạm ứng cho Xí nghiệp theo từng đợt giao chỉ tiêu, nhiệm
vụ
- Xí nghiệp được quyền thuê mướn lao động, được quyền đề xuất Công ty ký kết hợp đồng lao động có thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn
- Xí nghiệp được quyền tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh
doanh phù hợp với biên chế, mục tiêu, nhiệm vụ được Công ty phê duyệt
3.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Trang 293.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
GIÁM ĐỐC
TỔ TRƯỞNG
TỔ NGHIỆP VỤ
KẾ TOÁN KHO HÀNG
KẾ TOÁN THANH TOÁN
THỦ QUỶ
NV BẢO VỆ
PHÓ GIÁM ĐỐC
TỔ TRƯỞNG
TỔ SẢN XUẤT TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM PHẨM
NV KIỂM PHẨM
CN
CƠ ĐIỆN
THỦ KHO THÀNH PHẨM
Trang 303.3.2 Tình hình nhân sự
- Giám đốc XN: phụ trách chung các công việc trong XN, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Trực tiếp duyệt giá thu mua nguyên liệu, giá bán phụ phẩm và kiểm soát được giá thành tại XN Cải tiến bộ máy tổ chức sản xuất, tổ chức lao động; cải tiến thủ tục, cách thức làm việc tại đơn vị Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản…Ký kết các hợp đồng mua, bán lương thực với cá nhân, đơn vị bên ngoài theo ủy quyền của Giám đốc công ty
- Phó Giám đốc XN (kiêm Tổ trưởng tổ kho): phụ trách công tác nhập, xuất hàng, bảo quản hàng hóa Điều động phân công thủ kho; các tổ công nhân nhập, xuất hàng theo chỉ đạo chung Giám sát, kiểm tra xác nhận lương công nhân… Là người thứ hai duyệt giá thu mua nguyên liệu và thay mặt Giám đốc XN xử lý các nghiệp vụ phát sinh khi vắng Giám đốc XN
- Phó Giám đốc XN (kiêm tổ trưởng tổ kiểm phẩm): giám sát quá trình sản xuất, chế biến, xuất hàng và kiểm tra công tác sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị tại đơn vị Chịu trách nhiệm chung về chất lượng hàng hóa nhập, xuất, bảo quản tại
XN Phụ trách công tác an ninh trật tự, an toàn vệ sinh lao động, PCCC, phòng chống lụt bão Được quyền đề nghị công ty sửa chữa nâng cấp kho tàng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị; cải tiến bộ máy tổ chức sản xuất và được quyền ký duyệt các đề nghị sửa chữa nhỏ tại đơn vị; chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, chế biến tại đơn
vị
- Tổ trưởng tổ nghiệp vụ: tham mưu cho Ban Giám đốc XN về tình hình sản xuất kinh doanh (SXKD), phân tích đánh giá hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quả SXKD của đơn vị Lập phương án SXKD, kế hoạch hoạt động trình giám đốc xem xét Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kinh tế của XN Hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ về tài chính, kế toán kịp thời cho các bộ phận
và cá nhân liên quan của đơn vị Tổng hợp lập báo cáo kế toán, thống kê tài sản hàng kỳ, báo cáo quyết toán đầy đủ, đúng hạn theo chế độ quy định của công ty, đảm bảo các thủ tục, tài liệu, tỷ lệ hao hụt, mất mát để trình giám đốc xử lý Tổ chức bảo quản hồ sơ chứng từ kế toán, giữ gìn bí mật các tài liệu, số liệu kế toán thuộc bí mật của Nhà nước Kiểm tra toàn bộ tính hợp lý của chứng từ kế toán, hóa đơn, và toàn bộ các báo cáo của phần hành Kế toán trong XN…
- Kế toán kho hàng: kiểm tra, cập nhật hàng ngày toàn bộ chứng từ gốc mua hàng, bán hàng, sản xuất, phơi, sấy lúa gạo của các kho thuộc XN Lập phiếu nhập kho các loại phát sinh, lập phiếu nhập, phiếu xuất trong hoạt động thu mua, sản xuất
Trang 31của XN Chịu trách nhiệm trực tiếp về toàn bộ chứng từ, mẫu báo cáo và tính chính xác của những số liệu báo cáo… Được quyền yêu cầu các bộ phận và cá nhân trong
XN cung cấp đầy đủ các chứng từ, tài liệu pháp quy cần thiết cho công tác báo cáo kho hàng
- Kế toán thanh toán: lập phiếu xuất kho các loại phát sinh, lập phiếu thu, phiếu
chi trong hoạt động thu mua, sản xuất, xuất bán của XN Kiểm tra toàn bộ chứng từ gốc thu, chi đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp Lập phiếu thu, chi và toàn bộ chứng từ phát sinh của XN và các kho; lưu trữ bảo quản chứng từ gốc Hạch toán định khoản chính xác, chịu trách nhiệm trực tiếp về toàn bộ chứng từ, mẫu báo cáo
và tính chính xác của những số liệu báo cáo Được quyền từ chối thanh toán, khi chứng từ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt
- Thủ quỹ: thực hiện thu chi, bảo quản tiền, phát lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên Lập báo cáo quỹ hàng ngày, đi giao dịch với ngân hàng để gửi tiền hoặc rút tiền Được quyền từ chối thanh toán, khi chứng từ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt
- Nhân viên bảo vệ: tuần tra kiểm soát, giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh an toàn
lao động, PCCC, phòng chống bão lụt toàn bộ vùng kho và bến bãi trong khu vực thuộc XN Sắp xếp, điều động phương tiện sà lan, ghe, xe vào bến hoặc kho để nhập, xuất hàng theo yêu cầu Được quyền kiểm tra hàng hóa đang nhập, xuất kho tại tất cả các kho thuộc XN; quyết định ngưng nhập, xuất kho nếu hàng hóa đang nhập, xuất kho không đúng yêu cầu về số lượng và chất lượng thể hiện trên phiếu mua hàng hoặc trên lệnh nhập, xuất kho và trình ban giám đốc XN xử lý
- Tổ trưởng tổ kiểm phẩm: thường xuyên kiểm tra về tình hình chất lượng hàng hóa mua vào, tỷ lệ thu hồi qua sản phẩm, chế biến, chất lượng hàng hóa lưu kho, dự trữ và hàng hóa xuất bán Lên kế hoạch chế biến, xây dựng mẫu cho từng ca, từng máy; kiểm tra phân tích chất lượng sản xuất ra, nhằm cải tiến phương pháp đạt chất lượng cao, hạ giá thành sản phẩm Phân tích, đánh giá đặc điểm, chủng loại từng loại nguyên liệu đưa vào sản xuất, phù hợp với những máy móc thiết bị hiện có Đề xuất xử lý kịp thời các lô hàng lưu kho có hiện tượng xuống cấp Trực tiếp quản lý, điều hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhân viên thuộc tổ kiểm phẩm
- Nhân viên kiểm phẩm: phân tích, đánh giá đặc điểm, chủng loại từng loại nguyên liệu đưa vào sản xuất, phù hợp với những máy móc thiết bị hiện có tại đơn
vị Nắm rõ tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa xuất khẩu để cân đối chính xác tỷ lệ pha chế hợp lý, nhằm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu tạo uy tín với khách hàng
Trang 32Nghiên cứu các biện pháp đấu trộn, xuất, nhập sao cho hợp lý tiết kiệm được vật tư, chi phí bốc xếp mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Tổ trưởng tổ kho: tổ chức lực lượng cân nhập mua, xuất hàng, bốc xếp hàng
hóa theo kế hoạch và tiến độ của từng thời vụ được XN giao Tổ chức xử lý, phơi sấy lúa gạo; phối hợp với tổ sản xuất để bố trí ca sản xuất, chế biến đấu trộn, xuất hàng hóa theo kế hoạch của đơn vị và công ty giao đạt chỉ tiêu sản lượng và có hiệu quả Cập nhật đúng số liệu, báo cáo đúng mẫu biểu, đúng quy định và kịp thời gian
về tổ nghiệp vụ XN Chịu trách nhiệm liên đới về toàn bộ số lượng hàng hóa, tài sản thuộc XN trước công ty và pháp luật Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp đấu trộn, xuất, nhập sao cho hợp lý tiết kiệm được vật tư, chi phí bốc xếp mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Thủ kho nguyên liệu: trực tiếp cân nhập kho nguyên liệu theo tiến độ mua
của XN; chịu trách nhiệm chính về số lượng và sự chính xác của các mã cân nhập xuất nguyên liệu Vào sổ nhập mua và lên bảng kê mua hàng mỗi ngày theo quy định của XN và công ty Vào số kho, thẻ kho, số lô cây nguyên liệu thuộc phạm vi được giao Được quyền từ chối nhập hàng hóa kém chất lượng, không đảm bảo yêu cầu của kiểm phẩm XN
- Thủ kho thành phẩm: chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát việc cân nhập, xuất kho thành phẩm, phụ phẩm theo kế hoạch và sự phân công của tổ trưởng tổ kho Vào sổ kho, thẻ kho, số lô cây nguyên liệu thuộc phạm vi được giao Kiểm tra bảo quản tốt sản phẩm đã nhập kho và chịu trách nhiệm trực tiếp về số lượng hàng hóa cho đến khi xuất kho Được quyền từ chối nhập hàng hóa kém chất lượng, không đảm bảo yêu cầu của kiểm phẩm XN
- Tổ trưởng tổ sản xuất: trực tiếp nhận kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất của XN giao Bố trí, điều hành công nhân gằn, công nhân điện theo các ca sản xuất của từng dây máy Trực tiếp vận hành máy lau, máy xay xát trong hệ thống dây chuyền sản xuất Lập dự trù bảo dưỡng sửa chữa định kỳ cho từng dây máy của XN Kiểm tra việc thực hiện các quy định về vận hành máy móc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ trong sản xuất Đề xuất các biện pháp cải tiến kỹ thuật, cải tiến thiết bị để sản xuất có giá thành hạ
- Công nhân điện: trực tiếp theo dõi, lắp đặt, sửa chữa các hệ thống điện, nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt tại XN và công ty Kiểm tra các đồng hồ điện trong từng dây chuyền máy Theo dõi ghi các chỉ số sử dụng điện của từng đồng hồ tổng để thanh toán tiền điện cho nhà cung cấp điện Đề nghị thay thế những thiết bị điện hư,
Trang 33không an toàn trong dây chuyền máy và sinh hoạt; sửa chữa thay thế những động cơ chưa phù hợp cho từng thiết bị
- Công nhân gằn: trực tiếp vận hành đúng quy trình máy lau, máy xay xát trong
hệ thống dây chuyền sản xuất theo sự phân công của tổ trưởng tổ sản xuất khi đi ca Điều chỉnh máy móc cho phù hợp theo từng loại nguyên liệu, đảm bảo tỷ lệ thu hồi thành phẩm cao, đạt chất lượng sản phẩm theo yêu cầu Cuối ca báo cáo kết quả sản xuất và bàn giao toàn bộ thành, phụ phẩm cho thủ kho Đề nghị sửa chữa và thay thế những thiết bị máy móc hư hỏng hoặc chưa phù hợp trong dây chuyền sản xuất lên lãnh đạo
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Trước khi đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp, để có cái nhìn tổng quan chúng ta sẽ phân tích tổng quát kết quả kinh doanh của Xí nghiệp qua 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm
2014
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp qua 3 năm
2011-2013 tăng đều qua các năm cụ thể: Doanh thu năm 2011 là 241.172 triệu đồng sang năm 2012 tăng lên 260.031 triệu đồng, tức doanh thu tăng 18.859 triệu đồng tương ứng tăng 7,82% Năm 2013 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp đạt 287.011 triệu đồng so sánh với năm 2012 thì doanh thu đã tăng thêm 26.980 triệu đồng tức tăng 10,38%
Cùng với sự tăng lên của doanh thu thì các khoản chi phí cũng tăng lên Ta thấy được tổng chi phí của năm 2011 là 237.267 triệu đồng, năm 2012 tổng chi phí
là 251.812 triệu đồng, sang năm 2013 chi phí tăng thêm 22.576 triệu đồng so với năm 2012 tức tổng chi phí năm 2013 là 274.388 triệu đồng
Trang 34Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch
(Nguồn Xí nghiệp CBLT Số 1-Báo cáo kết quả HĐKD 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014)
Trang 35Trong 6 tháng đầu năm 2014 doanh thu tăng 4,26% so với 6 tháng đầu năm
2013, doanh thu đạt được của 6 tháng đầu năm 2014 là 156.744 triệu đồng Doanh thu của Xí nghiệp tăng nhờ giá bán và sản lượng tăng lên qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 6 tháng đầu năm 2014, tổng chi phí từ hoạt động sản xuất và kinh doanh của Xí nghiệp là 142.869 triệu đồng, tổng chi phí tăng nhẹ so với 6 tháng đầu năm 2013 là 1.032 triệu đồng Sự tăng lên của tổng chi phí qua các năm là do giá nguyên vật liệu đầu vào, giá xăng dầu, chi phí bảo hiểm, chi phí vận chuyển hàng hóa, ngày càng tăng đã ảnh hưởng đến tổng chi phí của Xí nghiệp
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Đơn vị tính: triệu đồng CHỈ TIÊU
6 tháng đầu năm 2013
6 tháng đầu năm
2014
6 tháng đầu năm 2014/6 tháng đầu năm 2013 Giá trị Tỉ lệ (%)
(Nguồn Xí nghiệp CBLT Số 1-Báo cáo kết quả HĐKD 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014)
Mặc dù tổng chi phí đều tăng qua các năm phân tích nhưng doanh thu có tốc độ tăng nhanh hơn nên Xí nghiệp vẫn đảm bảo được lợi nhuận qua các năm Lợi nhuận sau thuế năm 2012 là 9.501 triệu đồng tăng 3.694 triệu đồng so với năm 2011 Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của Xí nghiệp đã đạt 13.189 triệu đồng
Trang 36so sánh với năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế đã tăng 3.688 triệu đồng tương ứng tăng 38,82%
Sang 6 tháng đầu năm 2014, lợi nhuận sau thuế của Xí nghiệp đạt được 12.000 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2013 thì lợi nhuận đã tăng 3.851 triệu đồng tương ứng 47,26% Lợi nhuận sau thuế tăng qua các năm là do các lợi nhuận thành phần tăng nhưng chủ yếu là nhờ lợi nhuận từng bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, đầy biến động cùng với tình hình lạm phát đang diễn ra nhưng doanh thu của Xí nghiệp vẫn tăng qua các năm, đây là một tính hiệu tích cực đáng mừng; điều này chứng tỏ định hướng, chính sách phát triển của Nhà nước, công ty cùng sự nổ lực làm việc của tập thể nhân viên đã giúp Xí nghiệp không những vượt qua thời kỳ khó khăn mà còn đẩy mạnh sản xuất, mở rộng quy mô góp phần vào sự phát triển từng ngày của Xí nghiệp
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1 Thuận lợi
Giao thông là một trong những thuận lợi hàng đầu của Xí nghiệp, nằm trên tuyến quốc lộ 61 và cạnh kênh xáng Xà No, thuận lợi cả về đường bộ lẫn đường thủy, tiện cho việc giao lưu mua bán, vận chuyển hàng hóa của Xí nghiệp đến khách hàng Đây là một điều kiện rất tốt cho đơn vị hoạt động sản xuất và kinh doanh lương thực
Xí nghiệp Chế biến Lương thực Số 1 chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty
Cổ phần Lương thực Hậu Giang thuộc loại hình kinh doanh nhà nước nên nhận được sự đầu tư vốn của nhà nước, sự hỗ trợ về vốn của các ngân hàng, đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn đầu tư cũng như nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Việc thu mua lúa gạo từ các thương lái, bạn hàng, nhà máy xay xát, thường có giá cao hơn mua từ nông dân nên chi phí tốn kém hơn
- Việc tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc vào một số thị trường nhất định nên khi có biến động sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh
- Sự cạnh tranh của các nhà máy chế biến lúa gạo trong khu vực dẫn đến giá nguyên liệu tăng làm giá thành sản phẩm tăng lên
Trang 37- Trình độ năng lực của nhân viên vẫn còn nhiều hạn chế chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu trong nền kinh tế hội nhập nhƣ hiện nay
Trang 38CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC SỐ 1 CÔNG TY CỐ PHẦN LƯƠNG THỰC
HẬU GIANG 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần
Sau khi khái quát được kết quả hoạt động kinh doanh chung của Xí nghiệp,
để có thể thấy được một cách chính xác về hiệu quả mang lại của hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp ta sẽ đi phân tích cụ thể các chỉ tiêu tạo nên kết quả hoạt động kinh doanh một trong những chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu
Tổng doanh thu bao gồm 2 phần đó là: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu khác Bảng 4.1 chỉ ra được doanh thu của Xí nghiệp hầu như tăng đều qua các năm trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm phần lớn trong tổng doanh thu, còn một phần nhỏ là từ doanh thu khác