TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LÂM TÚ LỆ SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA HỘ TRỒNG LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ TRUYỀN THỐNG TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM TÚ LỆ
SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
HỘ TRỒNG LÚA THEO MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ
TRUYỀN THỐNG TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM TÚ LỆ MSSV: 4114625
SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
HỘ TRỒNG LÚA THEO MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ
TRUYỀN THỐNG TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A
8/2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin được cám ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế-Quản trị kinh
doanh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian vừa qua
Và đặc biệt, em xin cám ơn thầy Phạm Quốc Hùng đã trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin cám ơn các anh chị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Châu Thành A đã cung cấp thông tin để thông tin và số liệu thứ cấp có
liên quan để em viết bài Em cũng xin được cám ơn bà con nông dân đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn
Xin được cám ơn tất cả bạn bè lớp Kinh tế Nông nghiệp 1 K37đã ủng hộ
và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn
Xin cám ơn ba, mẹ, anh, chị, em gái đã lo lắng, động viên và tạo điều
kiện để con được học tải giảng đường Đại học trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Lâm Tú Lệ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng năm
Giảng viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng năm
Giảng viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1SỰCẦNTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1
1.2MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3CÂUHỎINGHIÊNCỨU 2
1.4PHẠMVINGHIÊNCỨU 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1PHƯƠNGPHÁPLUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm thuộc nghiên cứu của đề tài 4
2.1.1.1 Hộ nông dân 4
2.1.1.2 Hiệu quả 5
2.1.1.3 Hiệu quả tài chính 5
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế 5
2.1.3 Các chỉ số tài chính 7
2.2PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 7
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 7
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 7
2.2.2.1 Số liệu sơ cấp 7
2.2.2.2 Số liệu thứ cấp 8
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG 12
3.1GIỚITHIỆUKHÁIQUÁTVỀHUYỆNCHÂUTHÀNHA 12
3.1.1 Vị trí địa lý 12
3.1.2 Địa hình 12
3.1.3 Đất đai 13
3.1.4 Khí hậu 13
3.1.5 Sông ngòi 13
3.1.6 Hệ thống giao thông-thủy lợi 14
3.1.7 Dân số và lao động 14
3.2TÌNHHÌNHSẢNXUẤTNÔNGNGHIỆPCỦAHUYỆNCHÂU THÀNHA 15
3.2.1 Trồng trọt 15
3.2.2 Chăn nuôi 17
3.2.3 Thủy sản 18
Trang 8CHÂUTHÀNHA 18
3.3.1 Giới thiệu khái quát về mô hình cánh đồng mẫu lớn 18
CHƯƠNG 4: SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA HỘ TRỒNG LÚA TRONG CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ NGOÀI CÁNH ĐỒNG 21
4.1MÔTẢMẪUKHẢOSÁT 21
4.1.1 Đặc điểm chung của các nông hộ trong mẫu điều tra 21
4.1.1.1 Lao động 21
4.1.1.2 Diện tích đất canh tác 21
4.1.1.3 Trình độ học vấn 22
4.1.1.4 Kinh nghiệm sản xuất 23
4.1.1.5 Tham gia tập huấn 23
4.1.2 Lý do tham gia vào mô hình 24
4.1.3 Tình hình hỗ trợ cho nông hộ trong mô hình 25
4.1.4 Lý do không tham gia mô hình 25
4.1.5 Cơ cấu giống sản xuất 26
4.1.6 Lý do chọn giống 28
4.1.7 Lượng giống nông hộ gieo sạ 29
4.1.8 Nguồn giống 30
4.2SOSÁNHHIỆUQUẢTÀICHÍNHCỦAHỘTRỒNGLÚATRONG CÁNHĐỒNGMẪULỚNVÀNGOÀICÁNHĐỒNG 31
4.2.1 Chi phí sản xuất của hai nhóm nông hộ 31
4.2.2 So sánh các khoản mục chi phí giữa hai mô hình 32
4.2.2.1 Chi phí phân bón 33
4.2.2.2 Chi phí thuốc BVTV 34
4.2.2.3 Chi phí giống 35
4.2.2.4 Chi phí lao động thuê 35
4.2.2.5 Chi phí khác 35
4.2.3 So sánh các tỷ số tài chính giữa hai mô hình 36
4.2.3.1 So sánh các chỉ tiêu 36
4.2.3.2 So sánh lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận giữa hai mô hình 38
4.3PHÂNTÍCHCÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNLỢINHUẬNCỦA HỘTRỒNGLÚATRONGCÁNHĐỒNGMẪULỚNVÀNGOÀICÁNH ĐỒNG 39
4.3.1 Phân tích hiệu quả tài chính của hộ trồng lúa trong và ngoài cánh đồng mẫu lớn 39
4.4GIẢIPHÁPNÂNGCAOHIỆUQUẢTÀICHÍNHCỦANÔNGHỘ TRỒNGLÚATHEOMÔHÌNHCÁNHĐỒNGMẪULỚN 41
4.4.1 Khó khăn 41
4.4.2 Giải pháp .
42 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1KẾTLUẬN 43
5.2KIẾNNGHỊ 44
5.2.1 Chính quyền 44
Trang 95.2.2 Doanh nghiệp 44
5.2.3 Nhà nước 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 1 47
PHỤ LỤC 2 50
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diển giải các biến độc lập trong mô hình hàm lợi nhuận biên ngẫu
nhiên 10
Bảng 3.1: Tình hình sản xuất lúa của huyện Châu Thành năm 2011-2013 15
Bảng 3.2: Tình hình chăn nuôi của huyện Châu Thành A năm 2011-2013 17
Bảng 4.1 Đặc điểm chung của nông hộ trồng lúa tại huyện Châu Thành 21
Bảng 4.2: Diện tích canh tác của nông hộ 21
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của nông hộ trồng lúa theo cấp học 22
Bảng 4.4: Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ 23
Bảng 4.5: Lý do tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn 24
Bảng 4.6: Hỗ trợ cho nông hộ trong mô hình 25
Bảng 4.7: Lý do không tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn 25
Bảng 4.8: Cơ cấu giống sản xuất của hai nhóm nông hộ 26
Bảng 4.9: Lý do chọn giống của nông hộ 28
Bảng 4.10: Lượng giống gieo sạ của nông hộ 29
Bảng 4.11: Nguồn giống của nông hộ 30
Bảng 4.12 Chi phí sản xuất của hai nhóm nông hộ 31
Bảng 4.13: So sánh các khoản mục chi phí giữa hai mô hình 32
Bảng 4.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của hai nhóm nông hộ 36
Bảng 4.15: Thống kê mô tả các biến trong hàm lợi nhuận 39
Bảng 4.16: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận 40
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Châu Thành A năm 2012 15
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xuất phát từ thực trạng nông nghiệp Việt Nam còn nhiều khó khăn, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún dẫn đến chất lượng lúa gạo còn thấp và việc tiêu thụ gặp nhiều khó khăn Mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” được hình thành theo chủ trương xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn liền với chế biến, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng tại Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg, ngày 24-6-2002 và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg của Chính phủ Cánh đồng mẫu lớn
là hình thức tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, tập hợp những nông dân nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụng những kỹ thuật mới và giải quyết đầu ra ổn định và có lợi cho nông dân, mô hình mang ý nghĩa “Cánh đồng lớn nhưng trong đó có nhiều nông dân nhỏ” (Nguyễn Trí Ngọc, 2012) Các cánh đồng được áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới như 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, cánh đồng một giống,…trong quá trình sản xuất Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong hai vựa lúa lớn nhất cả nước, chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng, đóng góp đến 90% sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước Bởi nơi đây hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là cây lúa Tuy nhiên, diện tích canh tác của mỗi hộ nông dân còn manh mún, chưa đồng đều Vì vậy, mô hình cánh đồng mẫu lớn bước đầu được triển khai ở Đồng Bằng Sông Cửu Long và tỉnh An Giang là nơi được áp dụng thí điểm đầu tiên với khởi đầu chỉ với 200 ha vào vụ Hè Thu năm 2007 Ngày 26/3/2011 tại Cần Thơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phát động phong trào xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” tại tất cả các tỉnh Vụ Hè Thu 2011 các tỉnh thực hiện được 6.887 ha, đến vụ Đông Xuân
2011 – 2012 Đồng Bằng Sông Cửu Long có trên 18.077 ha sản xuất lúa theo
mô hình cánh đồng mẫu lớn (Cục Trồng trọt, 2012) Vụ Đông Xuân 2013 –
2014, diện tích toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 100.000 ha(Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013) Mặc dù mô hình đã đem lại nhiều kết
quả khả quan cho nông dân và ngày càng được nhân rộng nhưng trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh như nhu cầu vốn của doanh nghiệp để đầu tư và thu mua lúa của cánh đồng mẫu lớn là rất lớn nhưng vẫn chưa có sự tham gia của ngân hàng Mặt khác, hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn mang lợi cho người dân thì vẫn chưa được xem xét một cách cụ thể và rõ ràng, thông tin về mô hình, kỹ thuật canh tác triển khai còn nhiều bất cập chưa được rộng rãi nên nhiều nông dân vẫn chưa nhận thấy, biết đến lợi ích về mặt tài chính của mô hình cánh đồng mẫu lớn mang lại nên vẫn chưa tham gia mô hình
Trang 14Cũng như các khu vực khác của ĐBSCL, tỉnh Hậu Giang cũng đã triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn tại nhiều huyện trong tỉnh vào năm 2011 Huyện Châu Thành A cũng là một trong những huyện được triển khai mô hình này với diện tích triển khai khá lớn, khoảng 225 ha Mô hình mới này cũng được nhiều nông hộ tích cực tham gia nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hộ đắn đo và chưa muốn tham gia vào mô hình sản xuất này và vẫn duy trì mô hình sản xuất lúa truyền thống của gia đình
Để có căn cứ nhận định về hiệu quả của 2 mô hình và đánh giá được mô hình nào có tính hiệu quả cao hơn Tôi thực hiện đề tài “So sánh hiệu quả tài chính của hộ trồng lúa theo mô hình cánh đồng lớn và truyền thống tại huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang Nhằm giúp nông hộ có thêm căn cứ để lựa chọn mô hình mang lại hiệu quả cho việc sản xuất lúa của các nông hộ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và so sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trong cánh đồng mẫu lớn và ngoài cánh đồng, đưa ra nhận định về hiệu quả của hai mô hình và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả của nông hộ trồng lúa Nhằm tạo thêm căn cứ, thông tin để người nông dân có thể lựa chọn mô hình phù hợp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Thực trạng trồng lúa theo mô hình cánh đồng lớn của nông
hộ ở huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang
- Mục tiêu 2: Phân tích, so sánh hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của hai mô hình trồng lúa trong cánh đồng mẫu lớn và ngoài cánh đồng
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ thuộc nhóm mô hình nào có hiệu quả cao hơn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng trồng lúa của nông hộ theo mô hình cánh đồng mẫu lớn hiện nay như thế nào?
- Mô hình cánh đồng mẫu lớn hiện nay triển khai có đạt hiệu quả hay không?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ tham gia mô hình?
Trang 15- Đề xuất giải pháp gì để nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa nào có tính hiệu quả cao hơn?
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân tham gia vào cánh đồng lớn và ngoài cánh đồng ở huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang vụ hè thu, 2014
Trang 16CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm thuộc nghiên cứu của đề tài
2.1.1.1 Hộ nông dân
Theo Trần Quốc Khánh(2005), hộ nông dân là tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm những người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu các thành viên trong hộ
- Đặc trưng của hộ nông dân:
+ Mục đích sản xuất của người nông dân là sản xuất ra nông sản phục vụ cho nhu cầu của chính họ Vì vậy, họ chỉ sản xuất ra cái họ cần Khi sản xuất không đủ tiêu dùng họ thường điều chỉnh nhu cầu, khi sản xuất dư thừa họ có thể đem sản phẩm dư thừa để trao đổi trên thị trường, nhưng đó không phải mục đích sản xuất của họ
+ Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp
+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan
hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời,v.v nên các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan
hệ phân phối Do thống nhất về lợi ích nên sự gắn kết, tính tự nguyên, tự giác cao trong lao động Trong mỗi nông hộ, bố mẹ vừa là chủ hộ, vừa là người tổ chức sản xuất Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân có nhiều ưu việt và
có tính đặc thù
+ Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động Sự tái tạo bao gồm việc sinh, nuôi, dưỡng và giáo dục con cái, truyền nghề và đào tạo nghề v.v Đây cũng là đặc trưng của hộ nông dân
- Vai trò của hộ nông dân:
+ Với các đặc trưng về sự gắn bó của các thành viên, về các mặt sở hữu, quản lý và phân phối nên rất phù hợp với đặc điểm sinh học của sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất nông sản đáp ứng yêu cầu của xã hội
+ Hộ nông dân có vai trò trong việc khai thác các nguồn lực, trước hết là nguồn nhân lực của hộ và ruộng đất đã được Nhà nước giao So với trang trại,
Trang 17hiệu quả sử dụng các nguồn lực của hộ có kém hơn, nhưng với bản tính cần
cù, chịu khó khi các nguồn lực được giao cho hộ quản lý và tổ chức sử dụng, các hộ nông dân đang có vai trò quan trọng trong việc khai thác các nguồn lực
để sản xuất nông sản đáp ứng nhu cầu xã hội
+ Với tư cách là những đơn vị kinh tế tự chủ, hộ nông dân từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, thực hiện liên doanh, liên kết Vì vậy, các hộ nông dân đã có vai trò quan trọng trong tiến trình chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Là thành phần chủ yếu ở nông thôn, hộ nông dân có vai trò quan trọng trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, khôi phục các thuần phong mỹ tục và xây dựng nông thôn mới
2.1.1.2 Hiệu quả
Theo từ điển bách khoa toàn thư thì hiệu quả được định nghĩa là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau trong những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất trong một đơn vị thời gian
2.1.1.3 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả nghĩa là sự phối hợp tối ưu các nguồn lực để đạt mức phúc lợi vật chất cao nhất cho người tiêu dùng của một xã hội nói chung theo một tập hợp giá nguồn lực và giá thị trường đầu ra nhất định Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường
Hiệu quả tài chính được tính qua các chỉ tiêu cơ bản là tỷ suất lợi nhuận (lợi nhuận/chi phí), ngoài ra hiệu quả này còn được đo lường qua các chỉ tiêu như lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/lao động gia đình, doanh thu/lao động gia đình, doanh thu/lợi nhuận
Trang 18cắt gốc rạ Trong đó, chi phí chính là giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc, chi phí lao động thuê Các chi phí còn lại được tính vào chi phí khác
- Chi phí gồm hai loại đó là định phí và biến phí Sự thay đổi của tổng chi phí là do sự thay đổi của biến phí Khi sản lượng bằng không đồng nghĩa với việc không sản xuất lúc này chi phí bằng định phí
Chi phí = Biến phí + Định phí
- Định phí là chi phí cố định không thay đổi khi sản lượng thay đổi Chi phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất phải chịu chi phí này Như chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí cày xới đất,
- Biến phí là chi phí biến đổi, là những khoản chi phí tăng giảm theo sự tăng giảm của sản lượng Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản chi phí này khi ngừng sản xuất Như chi phí vận chuyển, chi phí gặt lúa,
- Doanh thu (DT) là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng Ta có công thức tính doanh thu như sau:
Doanh thu = Giá bán * Tổng sản lượng
Cụ thể là doanh thu của nông hộ trồng lúa sẽ bằng tổng sản lượng bán có đơn vị là kg nhân với giá bán lúa được tính bằng đơn vị đồng/kg
- Lợi nhuận (LN) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của việc sản xuất, bao gồm các nhân tố khách quan và chủ quan Vì vậy, việc tính lợi nhuận trong sản xuất sẽ bằng các khoản doanh thu của người sản xuất trừ
đi tất cả các khoản chi phí mà người sản xuất đã bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất Ta có, công thức tính lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Tổng chi phí bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất và thuế Nhưng đối với việc sản xuất lúa của nông hộ thì được Nhà nước miễn thuế Nên chi phí thuế của việc sản xuất lúa bằng không
Chi phí lao động bằng chi phí thuê mướn lao động và chi phí lao động gia đình
Trang 192.1.3 Các chỉ số tài chính
- Doanh thu trên chi phí (DT/CP): chỉ số này phản ánh 1 đồng chi phí đầu
tư thì chủ thể sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu
DT/CP = Doanh Thu/Chi Phí Nếu tỷ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP lớn hơn
1 thì người sản xuất mới có lời
- Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Nhằm đánh giá về hiệu quả của lợi nhuận của chi phí đầu tư, có nghĩa khi nông hộ bỏ ra một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất, nông hộ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
LN/CP = Lợi nhuận/Chi Phí
- Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện một đồng doanh thu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với doanh thu
LN/DT = Lợi Nhuận/Doanh Thu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề tài lấy xã Trường Long Tây thuộc huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang làm địa bàn nghiên cứu Vì đây là xã có diện tích đất trồng lúa lớn nhất của huyện là 5.334 ha Và tại xã Trường Long Tây cũng là xã triển được khai
mô hình cánh đồng mẫu lớn khá sớm, từ năm 2011, và người nông dân có kinh nghiệm trồng lúa nhiều năm, diện tích triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn
là 225ha nên xã có tính đại diện rất cao cho tổng thể
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn các hộ trồng lúa vụ Hè Thu 2014 trong mô hình cánh đồng lớn và ngoài mô hình thuộc huyện Châu Thành A, cụ thể là tại xã triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn với diệc tích lớn là xã Trường Long Tây với diện tích 225ha và với kinh nghiệm trồng lúa lâu năm Sau đó sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua việc lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 78 hộ có sản xuất lúa Trong đó, 38 hộ sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn và 40 hộ sản xuất lúa theo mô hình truyền thống Tất cả số liệu điều được lưu lại trong phiếu điều tra và xử
lý bằng phần mềm Ecxel và Stata Nội dung phỏng vấn của nông hộ bao gồm: thông tin tổng quát của từng hộ, tình hình doanh thu, chí phí sản xuất cho mùa
Trang 20vụ hè thu, tình hình tiêu thụ lúa Để có thể phân tích, so sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trong và ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn
2.2.2.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu được thu thập từ niên giám thống kê 2013 của huyện Châu Thành
A, các báo cáo tổng kết hoạt động ngành của phòng nông nghiệp huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang qua các năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, các báo cáo hằng năm về kinh tế - xã hội, sản xuất nông nghiệp của các cơ quan ban ngành huyện Châu Thành A, một số tài liệu, báo cáo về mô hình cánh đồng mẫu lớn ở xã Trường Long Tây huyện Châu Thành A
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Để phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang Phương pháp nghiên cứu của đề tài là sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, tổng hợp trên số liệu thu thập được Sự dụng phần mềm Excel và Stata
- Để so sánh và phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa theo
mô hình cánh đồng mẫu lớn và ngoài mô hình Bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp so sánh để so sánh về hiệu quả tài chính và đồng thời dùng kiểm định trung bình tổng thể để kiểm định sự khác biệt về hiệu quả tài chính của hai nhóm nông hộ Và dùng hàm lợi nhuận Cobb-Douglas để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của hai mô hình trong và ngoài cánh đồng mẫu lớn
- Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp này yêu cầu các chỉ tiêu phải cùng điều kiện có tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình kinh tế
Trang 21- Mô hình hàm lợi nhuận Cobb-Douglas
Nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của giá đầu vào đến năng suất đạt được, mô hình hàm lợi nhuận Cobb-Douglas được sử dụng Mô hình có dạng
và phản ánh được thực chất giá bán của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của nông hộ Đây còn được gọi là lợi nhuận đơn vị sản lượng (UOP)
0
: Hệ số tự do Vi: là sai số hỗn hợp của mô hình
K
: là hệ số ước lượng trong mô hình Các biến độc lập trong mô hình
là PN, PP, PK lần lượt là giá chuẩn hóa của 1 kg phân bón N, P, K nguyên chất, được tính bằng giá 1kg phân nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra;
T: là chi phí thuốc nông dược được sử dụng, được tính bằng tổng chi phí cho các loại thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh, thuốc dưỡng Biến số này được dùng để thay thế cho biến số về chi phí thuốc chuẩn hóa vì nông dân sử dụng quá nhiều loại thuốc khác nhau mà giữa các loại thuốc được sản xuất bởi công
ty thuốc BVTV khác nhau nên nồng độ nguyên chất không đồng nhất T là chi phí thuốc BVTV đã được sử dụng, đơn vị tính là (1.000đồng/1.000m2)
PG là chí phí giống lúa được tính dựa trên mật độ lúa trên đơn vị diện tích
và giá tiền tương ứng với mật độ lúa gieo trồng Mật độ trồng lúa của các nông
hộ khác nhau tùy thuộc vào kỹ thuật canh tác và kinh nghiệm của từng nông
hộ PG là chi phí dùng để mua lúa giống, đơn vị tính là (1000đồng/1000m2)
CD là biến giả cho nông hộ tham gia cánh đồng mẫu lớn Biến này có giá trị 1 khi nông hộ trồng lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, bằng 0 khi nông
hộ trồng lúa theo truyền thống Hệ số ước lượng của biến này sẽ cho biết chênh lệch lợi nhuận giữa 2 mô hình trồng lúa
TH là biến giả cho nông hộ tham gia tập huấn Biến này có giá trị 1 khi nông hộ có tham gia tập huấn, bằng 0 khi nông hộ không tham gia tập huấn
Trang 22Hệ số ước lượng của biến này cho biết chênh lệch lợi nhuận giữa nông hộ có tham gia tập huấn và nông hộ không tham gia
Trong mô hình, các giá trị K đại diện cho mức ảnh hưởng của giá của các yếu tố đầu vào đối với lợi nhuận Khi yếu tố đầu vào tăng 1% thì lợi nhuận thay đổi K% Mức thay đổi đồng biến hay nghịch biến tùy thuộc vào hệ số của K
Các biến ảnh hưởng đến lợi nhuận của các nông hộ được giải thích và kỳ vọng được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Diển giải các biến độc lập trong mô hình hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên
PN Giá chuẩn hóa phân N nguyên chất -
PP Giá chuẩn hóa phân P nguyên chất -
PK Giá chuẩn hóa phân K nguyên chất -
PG Chi phí giống được sử dụng
-PN : là giá chuẩn hóa của 1kg phân N nguyên chất, được tính bằng được tính bằng giá 1kg phân N nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra
- PP: là giá chuẩn hóa của 1kg phân P nguyên chất, được tính bằng được tính bằng giá 1kg phân P nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra
- PK: là giá chuẩn hóa của 1kg phân K nguyên chất, được tính bằng được tính bằng giá 1kg phân K nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra
Giá chuẩn hóa của 1kg phân N, P, K nguyên chất được tính bằng cách giải hệ phương trình (Phạm Lê Thông, 2010):
{
Trong đó:
x, y, z: lần lượt là giá chuẩn hóa của 1kg phân N, P, K nguyên chất
Trang 23Ai, Bi, Ci: lần lượt làm hàm lượng nguyên chất của các loại phân N, P, K có trong các loại phân sau: Urê (46% N), DAP (18-46-0), NPK (20-20-15), NPK (16-16-8), NPK (7-7-14) và Kali muối ớt (60%K)
Di là giá của 1kg của các loại phân trên thị trường
- Từ kết quả chạy phân tích trên mà đưa ra nhận định về mô hình nào có hiệu quả cao hơn, để khuyến khích người nông dân tham gia vào mô hình có hiệu quả cao Đồng thời đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình mà có tính hiệu quả cao hơn
Trang 24CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU
THÀNH A TỈNH HẬU GIANG 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH A
3.1.1 Vị trí địa lý
- Huyện Châu Thành A là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Hậu Giang
- Phía Bắc của huyện giáp với thành phố Cần Thơ
- Phía Nam giáp với huyện Phụng Hiệp
- Phía Tây của huyện giáp với thành phố Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang và huyện Vị Thủy của tỉnh Hậu Giang
- Phía Đông giáp huyện Châu Thành
Về hành chính, huyện gồm có 4 thị trấn: Một Ngàn, Cái Tắc, Rạch Gòi, Bảy Ngàn và 6 xã: Trường Long Tây, Trường Long A, Tân Hòa, Nhơn Nghĩa
A, Thạnh Xuân, Tân Phú Thạnh
Châu Thành A có vị trí cửa ngõ chiến lược rất quan trọng của tỉnh, gần
kề với đô thị trung tâm của vùng là TP Cần Thơ, có 2 tuyến Quốc lộ 1A, 61
và tỉnh lộ 926 qua địa bàn, nay có thêm tuyến nối Cần Thơ - Vị Thanh và tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn (được đưa vào sử dụng vài năm gần đây) Châu Thành A được coi là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang, nơi hội tụ nhiều lợi thế để phát triển thương mại - dịch vụ - công nghiệp và kinh tế - xã hội và là nơi hình thành nhiều khu công nghiệp (đã hình thành khu công nghiệp tập trung Tân Phú Thạnh và cụm công nghiệp Nhơn Nghĩa A) Sau khi được thành lập, Châu Thành A đã có sự chuyển biến mạnh trên nhiều lĩnh vực, trở thành địa phương năng động, biết bứt phá trong vận hội mới
3.1.2 Địa hình
Địa hình huyện là dạng địa hình đồng bằng được phù sa bồi đắp quanh năm, độ dốc nhỏ hơn một, tương đối bằng phẳng, đất đai của huyện chủ yếu dùng để sản xuất nông nghiệp nên độ dốc thấp, đa số thấp hơn 1m chiếm 74,38% rất thuận lợi cho việc sản xuất lúa và xen canh lúa-màu hoặc lúa-cá Còn lại là địa hình cao hơn 1m, chiếm 25,62%, thích hợp cho việc phát triển rau màu và cây ăn trái
Nhìn chung, Châu Thành A là huyện thích hợp phát triển nông nghiệp, diện tích tưới tiêu có khả năng tự chảy cao, vì thế chi phí cho việc tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp khá thấp
Trang 253.1.3 Đất đai
Huyện Châu Thành A có 3 nhóm đất chính:
Nhóm đất dòng và nhóm đất dốc tụ, phân bố thành một hành lang hẹp nằm giữa vùng 2 bên
Nhóm đất phèn, phân bố dọc quốc lộ 1, đường 860 và đường 866
Nhóm đất phù sa phát triển trên trầm tích sông biển và trầm tích sông đầm lầy phân bố chủ yếu ở phía nam và một phần ở phía đông
3.1.4 Khí hậu
Khí hậu huyện Châu Thành A mang nhiều nét đặc trưng của vùng sông nước của đồng bằng sông Cửu Long, khí hậu nhiêt đới ẩm gió mùa, quanh năm nóng ẩm
Nhiệt độ: Trung bình hằng năm là 26,80C, cao nhất là 37,80C thường rơi vào tháng 4 hằng năm, nhiệt độ thấp nhất là 16,20C thường rơi vào tháng 12-1 hằng năm Tổng số nắng trung bình hằng năm là 2.342 giờ, bình quân là 6,5 giờ/ngày
Trong năm, khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa trung bình là 1.846 mm; lượng mưa phân bố không đều giữa các thngas trong năm, trong mùa mưa lượng mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm, tổng số ngày mưa trung bình là 136 ngày/năm Nhìn chung, khí hậu thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi
Địa bàn có 2 hướng gió chính: Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng
11, gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tốc độ trung bình là
2 m/s Mỗi năm bình quân có trên 30 cơn giông và lốc xoáy, gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống có chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây
3.1.5 Sông ngòi
Huyện Châu Thành A là huyện thuộc địa bàn được cung cấp lượng nước khá đầy đủ và quanh năm do nằm ở khu vực chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thủy văn sông Hậu, hầu hết diện tích trồng cây điều được cung cấp nước đầy
đủ từ 2-3 vụ/năm
Ngoài ra, huyện cũng là vùng có nhiều thuận lợi để phát triển việc nuôi
cá nước ngọt ở ven sông, ở các cồn, bãi, nuôi trong mương vườn và ruộng lúa Bên cạnh những thuận lợi thì huyện cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ tác động
Trang 26của thiên nhiên Chế độ thủy văn trên sông Hậu chịu nhiều tác động trực tiếp
từ chế độ bán nhật triều của Biển Đông có biên độ lớn (biên độ trung bình từ 3-3,5m tại Cái Côn) nên mùa mưa thì nước biển có thể xâm nhập đến phà Đại Ngãi
3.1.6 Hệ thống giao thông-thủy lợi
Huyện Châu Thành A nằm ở vị trí trên cùng của tỉnh Hậu Giang với hệ thông khá đồng đều Hiện nay, toàn bộ các xã và thị trấn của huyện đều có đường ô tô đến trung tâm xã và thị trấn Toàn bộ xã và thị trấn đều có đường nhựa, tạo điều kiện cho thuận lợi cho việc đi lại của người dân, thúc đẩy nền kinh tế huyện phát triển hơn Tỉnh lộ 925 quốc lộ Nam Sông Hậu qua địa bàn huyện đã được hoàn thành tạo điều kiện cho việc giao lưu buôn bán của huyện với các vùng lân cận, thu hút đầu tư tại các khu công nghiệp và kinh tế chung của cả huyện
Hệ thống sông rạch tự nhiên và kênh đào rộng khắp huyện tạo điều kiện cho việc giao thông thủy lợi của huyện, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của huyện Giao thông đường thủy gồm những tuyến chính: Sông Hậu là tuyến giao thông liên vùng, sông Dầm là tuyến nối giữa huyện và thị xã Ngã Bảy, huyện Phụng Hiệp Nhìn chung, các công trình thủy lợi của huyện đã cơ bản phục vụ được việc tưới tiêu trong nông nghiệp, hiện toàn huyện đã có 9.659
km đường sông để cung cấp nước tưới tiêu và việc lưu thông bằng đường thủy của người dân trong huyện
Trang 273.1.8 Cơ cấu kinh tế huyện
Nguồn: UBND huyện Châu Thành A năm 2012
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Châu Thành A năm 2012
Cơ cấu kinh tế của huyện khá ổn định, có những bước tăng trưởng khá,
có sự chuyển hướng tích cực Vào năm 2012, thì giá trị gia tăng của nền kinh
tế huyện đạt được là 1.150 tỷ đồng và thu nhập bình quân trên người của huyện đạt 747 USD Qua biểu đồ trên, thì ta nhận thấy trong cơ cấu kinh tế huyện thì ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất 54,50%, kế đến là công nghiệp xây dựng chiếm 31,50% và sau cùng là dịch vụ với tỷ trọng 14%
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH A
Tỷ lệ(%)
Số lượng Tỷ
lệ(%) Diện tích(ha) 26.585,0 27.444,0 26.969,0 859,0 103,2 (475,0) 98,3 Năng
Nông-Lâm-Công
nghiệp-Xây dựng
14%
Dịch vụ 31%
Trang 28Dựa vào bảng số liệu 3.1 ta nhận thấy, từ năm 2011 đến 2012 thì diện tích trồng lúa của huyện Châu Thành A tăng 859,0(ha) vào năm 2012, tương đương tăng 3,23 % Diện tích tăng lên là do người dân mở rộng diện tích sản xuất lúa, đê bao khép kín, có tập huấn kỹ thuật cho người nông dân, có chính sách bao tiêu sản phẩm đầu ra cho các hộ nông dân giúp cho người nông dân thêm an tâm trong sản xuất lúa… Kết quả là tăng được năng suất và sản lượng lần lượt là 1,6(tạ/ha), 9.052,0(tấn) của năm 2012 so với năm 2011 Đến năm
2013 thì diện tích trồng lúa giảm 475,0(ha) so với năm 2012 Việc giảm diện tích trồng lúa của huyện là do các nông hộ mở rộng diện tích trồng cây màu Làm diện tích trồng màu tăng lên và diện tích trồng lúa giảm Việc giảm diện tích trồng lúa đã kéo theo sản lượng lúa của huyện cũng giảm đi 1.628,0(tấn) Mặc dù, diện tích và sản lượng lúa của năm 2013 thấp hơn năm 2012 nhưng năng suất lúa của huyện trong năm 2013 cũng cao hơn so với 2012 là 0,4(tạ/ha) Đó là do sự quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ, chuyển giao kỹ thuật, thực hiện tốt các khâu dự báo, thời tiết khá thuận lợi cho việc sản xuất Huyện đã triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn tại ấp Trường Phước A và Trường Thọ
A thuộc xã Trường Long Tây từ năm 2012 Và tổ chức có chương trình như “1 phải 5 giảm”, “3 giảm 3 tăng”… cũng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của người dân
-Cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Năm 2013, diện tích trồng cây màu và cây ngắn ngày là 3485 ha Diện tích trồng cây màu và ngắn ngày tăng qua các năm Các cây rau màu chủ yếu được trồng tại huyện là dưa hấu, khoai lang, đậu que, bí… thu lãi cao hơn trồng lúa 3 đến 5 lần Chi phí trồng cây rau màu thấp, ít rủi ro, tiêu thụ dễ dàng Thương lái từ Cần Thơ, Kiên Giang…tìm đến tận rẫy để mua Nên thị trường đầu ra tìm kiếm khá dễ dàng Nên diện tích trồng của cây rau màu và công nghiệp ngắn ngày cũng ngày càng được mở rộng hơn Theo thống kê của huyện Châu Thành A thì:
- Diện tích gieo trồng từ đầu năm đến 10 tháng đầu năm 2014: 3.776,4ha, đạt 109,33% so với năm 2013, đạt 123,84% so với kế hoạch 2014
- Sản lượng ước 44.961,2 tấn, đạt 127,11% so với năm 2013, đạt 124,4%
kế hoạch 2014
- Diện tích trồng màu dưới ruộng: 170,085 ha Sản lượng: 2.425,15 Tấn Trong đó:
+ Đông Xuân 2013 – 2014 : 4,5 ha Sản lượng ước đạt: 72 Tấn/ha
+ Hè Thu 2014: 78,5 ha Sản lượng ước đạt: 1.177,5 Tấn/ha
Trang 29+ Thu Đông 2014: 92,085 ha Sản lượng ước đạt: 1.243,1 Tấn/ha
-Cây ăn quả
Năm 2013, diện tích trồng cây lâu năm của huyện là 3367 ha Trong đó, cây ăn quả chiếm 3153 ha và chiếm 93,6 % Cây ăn quả được trồng chủ yếu của huyện là cam, quít, bưởi, nhãn, vải, xoài Trong đó, thì diện tích cây xoài chiếm diện tích lớn nhất Năm 2013, diện tích trồng cây xoài là 1008 ha chiếm 32% tổng diện tích trồng cây ăn quả của huyện Cây nhãn, vải là nhóm cây ăn quả chiếm diện tích thấp nhất chỉ đạt 181 ha trên tổng diện tích cây ăn quả của huyện Tính đến tháng 10 năm 2014 thì tổng diện tích vườn cây ăn trái trên địa bàn huyện 3.421,39 ha; đạt 108,5% so với năm 2013, đạt 109,66% so với kế hoạch 2014 Sản lượng 10 tháng đầu năm 2014 31.245,8 tấn, đạt 243,18% so với năm 2013, đạt 134,72% kế hoạch của huyện đề ra
Trong những năm gần đây thì hiệu quả của việc trồng cây ăn quả ngày càng cao hơn Nhờ áp dụng những kỹ thuật trồng mới, biết phòng trừ bệnh cho cây, lựa chọn cây giống tốt
Tỷ lệ (%)
Số lượng Tỷ lệ
(%) Heo 15.569 15.674 15.064 105 100,7 (610) 96,1
Gia cầm 404.990 432.700 412.630 27.710 106,8 (20.070) 95,4
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Châu Thành A năm 2013
Năm 2012, số lượng heo, gia cầm tăng lần lượt là 105 con, 27.710 con so với năm 2011, còn số lượng bò thì giảm 30 con Năm 2012, là năm khá khó khăn với ngành chăn nuôi vì giá các loại nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng
và đạm điều tăng, các dịch bệnh bùng phát như heo tai xanh, cúm gia cầm… Nhưng nhờ vào các chính sách ngăn sự bùng phát dịch kịch thời và nhu cầu thịt heo, gia cầm cũng khá cao nên lượng heo, gia cầm cũng tăng so với năm
2011 Còn lượng bò thì giảm là do diện tích đồng cỏ giành cho bò không nhiều nên khó khăn trong việc mở rộng quy mô nuôi bò Năm 2013, số lượng heo,
Trang 302012 Trong năm 2013, có yếu tố tác động gấy khó khăn cho ngành chăn nuôi của huyện Như giá thức ăn tăng cao, giá bán ra thì giảm, ảnh hưởng từ dịch bệnh nên gây tâm lí e ngại cho người tiêu dùng… Nên các hộ chăn nuôi vẫn chưa mạnh dạn đầu tư vào chăn nuôi mà còn có xu hướng treo chuồng và thu hẹp quy mô nuôi
3.2.3 Thủy sản
Huyện Châu Thành A là một huyện nằm sâu trong đất liền không giáp biển Nên nguồn thủy sản chủ yếu của huyện là từ khai thác thủy sản nước ngọt và nuôi trồng Thủy sản khai thác nước ngọt của huyện năm 2013 đạt 389,4 tấn, tăng 10,5 tấn so với năm 2012 Còn thủy sản nuôi trồng của huyện năm 2013 đạt 5.852,9, giảm 191,4 tấn so với năm 2012 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đến 10 tháng đầu năm 2014 là 690ha, đạt 95,11% so với năm 2013, đạt 110,05% so với kế hoạch 2014 Ước sản lượng nuôi, khai thác 10 tháng đầu năm: 3.648,18tấn Ước cả năm 5.120 tấn, đạt 82,02% so với năm 2013, đạt 108,96% so với năm 2014
3.3 KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN CHÂU THÀNH A
3.3.1 Giới thiệu khái quát về mô hình cánh đồng mẫu lớn
Căn cứ vào kế hoạch triển khai của Sở NN&PTNT tỉnh Hậu Giang về việc triển khai thực hiện cánh đồng mẫu lớn tỉnh Hậu Giang năm 2012 Thì ban chỉ đạo huyện Châu Thành A đã triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn tại
2 ấp là ấp Trường Thọ A, Trường Phước A thuộc xã Trường Long Tây vào giữa năm 2012 Từ lúc triển khai đến nay, thì mô hình đã giúp người dân nâng cao được năng suất và giảm chi phí sản xuất lúa
Mô hình cánh đồng mẫu lớn được hiểu là các cánh đồng có thể là của một chủ hoặc của nhiều chủ nhưng cùng quy trình sản xuất, có cùng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng về lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm một cách ổn định, đồng đều theo nhu cầu từ thị trường và dưới một thương hiệu nhất định Để thực hiện được mục tiêu trên thì các hộ tham gia mô hình phải thực hiện chung một quy trình chung trong tất cả các khâu từ quy trình sản xuất, quy trình kỹ thuật, quản lý sản xuất, thu hoạch, bảo quản và tiêu thị sản phẩm… Để làm được điều đó, người nông dân phải tổ chức được “hành động tập thể” của họ với nhau theo từng cánh đồng mẫu lớn thay vì các hoạt động độc lập, riêng lẻ Quy trình sản xuất, thu hoạch, bảo quản và thương mại cho doanh nghiệp được thiết lập trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp, thị trường
về khối lượng cung ứng, chất lượng… đây chính là yếu tố để nông dân xây dựng hành động tập thể Các tập thể này được tồn tại dưới hình thức hợp tác
Trang 31xã, tổ liên kết Nhờ việc hình thành những các tập thể sản xuất như vậy sẽ giúp ích cho việc giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao kiến thức, kỹ thuật sản xuất Ngoài ra, còn giúp người nông dân có thể cung cấp được đủ lớn về số lượng, đồng đều về chất lượng, kịp thời gian cho nhiều đối tác Nhờ nông dân liên kết với nhau, nông dân mới có khả năng xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể, tiến đến xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình, quản lý chất lượng sản phẩm để không những tăng giá trị mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng tăng đối với sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn, chất lượng
Trong mô hình, doanh nghiệp sẽ chăm lo trong các khâu: Cung cấp lúa giống đầu vào với giá ổn định và có chất lượng cao, chuyển giao kỹ thuật canh tác cho người dân để đảm bảo đầu ra đạt chất lượng, phục vụ sau thu hoạch và bao tiêu sản phẩm đầu ra cho người dân với giá cả thỏa thuận Do diện tích triển khai ở huyện Châu Thành A vẫn nhỏ lẻ (225 ha tại ấp Trường Thọ A, Trường Phước A tại xã Trường Long Tây năm 2014) nên một số tiêu chí của việc triển khai mô hình vẫn chưa đạt được Như chưa có sự tham gia mạnh mẽ của doanh nghiệp đầu vào và doanh nghiệp bao tiêu lúa hàng hóa và vẫn chưa
có có hình thức đầu tư khép kín từ sản xuất đến thu mua Nhưng nhờ vào lượng lúa thu hoạch đồng loạt nên việc bán lúa cũng dễ dàng hơn Mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện có những đặc điểm cụ thể sau:
+ Cán bộ xã đã chỉ đạo các ấp phổ biến về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng cánh đồng mẫu lớn, nhiệm vụ và quyền lợi khi tham gia cánh đồng mẫu cho người nông dân Nên đa số người dân trong khu vực triển khai đều tự nguyện tham gia vào mô hình
+ Nông dân được tập huấn kỹ thuật cánh tác và phải áp dụng triệt để 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm Cụ thể là Trạm BVTV kết hợp với Cty CP BVTV
An Giang tập huấn cho nông dân trong CĐML vụ Hè Thu 2014 được 04 cuộc với 184 nông dân tham dự Nội dung: Triển khai lịch thời vụ, xử lý giống, quản lý cỏ dại, các biện pháp phòng trừ ốc bươu vàng, rầy nâu, hướng dẫn ghi chép sổ tay nhật ký sản xuất lúa, quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân trong cánh đồng mẫu Trạm BVTV kết hợp với nhân viên của Công ty CP BVTV
An Giang phụ trách địa bàn và 14 tổ nhóm trưởng nông dân thăm đồng định
kỳ nhằm hướng dẫn cho nông dân các biện pháp về kỹ thuật canh tác lúa theo hướng an toàn và bền vững
Trang 32+ Gieo sạ giống thì tập trung, đồng loạt theo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp các cấp khuyến cáo Còn bón phân cân đối, sử dụng phân đạm hợp lí
và hiệu quả, dùng thuốc hóa học theo hướng dẫn khi cần thiết
+ Cơ quan chuyên ngành ở địa phương quan tâm tổ chức, phối hợp thực hiện Và ban chỉ đạo xã thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Trong khâu thu hoạch thì thu hoạch lúa bằng máy gặt đập đạt 100% diện tích.Công tác phòng chống sâu bệnh được trạm khuyến nông tổ chức dự báo thường xuyên
Trang 33CHƯƠNG 4: SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA HỘ TRỒNG LÚA TRONG CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ NGOÀI CÁNH ĐỒNG 4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT
4.1.1 Đặc điểm chung của các nông hộ trong mẫu điều tra
Bảng 4.1 Đặc điểm chung của nông hộ trồng lúa tại huyện Châu Thành
Khoản mục Đơn vị tính Trung bình Độ lệch chuẩn
Qua số liệu điều tra, cho thấy đối số nhân khẩu trong nông hộ khá cao
Số người trung bình trong mỗi hộ gần 5 người, số người trong độ tuổi lao động trung bình là gần 3 người/hộ, số lao động nam trung bình chiếm gần 2 người/hộ và số lao động nữ trung bình chiếm khoảng 1 người/hộ Đây là một điều kiện thuận lợi để nông hộ tận dụng được lao động trong gia đình này để tham gia vào quá trình sản xuất như ngâm ủ giống, dặm, xịt thuốc, bón phân thì giảm được chi phí giành cho việc thuê mướn lao động Bên cạnh đó, thì lao động gia đình sẽ chăm sóc kĩ càng hơn so với lao động thuê mướn nên sẽ tăng được hiệu quả sản xuất và giảm được lượng thất thoát không cần thiết Vấn đề này cho thấy, nông hộ nơi đây có nhiều lợi thế trong việc sử dụng lao động gia đình để tham gia vào sản xuất để tăng hiệu quả sản xuất và giảm chi phí lao động
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2014
Trang 34Đất canh tác là yếu tố đầu vào quan trọng trong sản xuất lúa nên diện tích canh tác trung bình của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu (15,42 ngàn m2) là khá lớn góp phần giúp cho việc sản xuất theo hướng tập trung quy mô lớn, giảm được các chi phí vận chuyển, dễ tiến hành cơ giới hóa trong sản xuất và giảm được chi phí đầu vào Tuy diện tích trung bình khá lớn nhưng lại có sự chênh lệch khá lớn (độ lệch chuẩn là 11,84 ngàn m2) về diện tích canh tác của nông hộ, do sự phân bố không đồng đều về diện tích canh tác của nông hộ Do một số hộ có diện tích sản xuất lớn (60 ngàn m2) trong khi hộ khác chỉ có 2,6 ngàn m2 nên làm cho diện tích trung bình có sự chênh lệch rất lớn
Từ số liệu bảng 4.2, cả hai nhóm nông hộ trong và ngoài CĐML đều có diện tích đất sản xuất lúa trung bình khá cao lần lượt là 17,21 ngàn m2
và 13,73 ngàn m2 Có biến động lớn lớn về diện tích sản xuất trong cả hai nhóm nông hộ (độ lệch chuẩn trong mô hình là 12,72 ngàn m2
và ngoài mô hình là 10,82 ngàn m2) Xem xét cụ thể diện tích sản xuất lúa theo từng mô hình cho thấy không có sự khác biệt lớn về diện tích sản xuất của các nông hộ tham gia
và không tham gia mô hình CĐML Điều này cho thấy việc tích tụ ruộng đất trong sản xuất là trở ngại lớn của nông hộ vì sẽ khó khăn cho việc quản lý như trong việc chăm sóc, theo dõi quá trình phát triển của cây lúa để có thể phát hiện kịp thời dịch bệnh trên lúa, để xử lý kịp thời nhằm đạt được hiệu quả sản xuất cao Cũng như nguồn vốn đầu tư cho việc sản xuất thì lớn mà nông dân thì thường lại khó khăn trong khâu nguồn vốn đầu tư ban đầu Nên để có vốn sản xuất họ thường phải bán lúa một cách vội vàng cho dù giá có thấp hay
cao để thu được tiền vốn sản xuất cho vụ sau
4.1.1.3 Trình độ học vấn
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của nông hộ trồng lúa theo cấp học
Trình độ học vấn Mô hình CĐML Ngoài mô hình
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2014
Qua bảng 4.3, nhận thấy tuy trình độ học vấn của nhóm nông hộ tham gia CĐML có khả quan hơn ở trung học và đại học Nhưng nhìn chung kết quả