1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị

129 499 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i LỜI CAM ðOAN VÀ LỜI CẢM ƠN ðề tài “ Hoàn thiện qui trình chi thường xuyên Ngân sách nhà nước ñối với ñơn vị dự toán trong ñiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị” vừa là luận văn

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ðẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI ðƠN VỊ

DỰ TOÁN TRONG ðIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS

TP.Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2014

Trang 2

i

LỜI CAM ðOAN VÀ LỜI CẢM ƠN

ðề tài “ Hoàn thiện qui trình chi thường xuyên Ngân sách nhà nước ñối với

ñơn vị dự toán trong ñiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị” vừa là luận văn tốt nghiệp chương trình Thạc sỹ kinh tế do Trường ðại học Tài chính – Marketing ñào tạo, vừa là tâm huyết của bản thân trong quá trình vận dụng những kiến thức tiếp thu ñược vào thực tế nhiệm vụ công tác tại Kho bạc Nhà nước Quảng Trị với mong muốn nêu lên những khó khăn, vướng mắc, tồn tại trong thực tế của qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong ñiều kiện áp dụng hệ thống TABMIS ñề xuất một số giải pháp hướng tới sự phù hợp giữa các bước qui trình chi thường xuyên NSNN trong thực tế với những qui ñịnh pháp lý và hệ thống TABMIS

Trong khuôn khổ một luận văn tốt nghiệp và phạm vi tiếp cận của bản thân có thể chưa phản ánh hết thực trạng vấn ñề, những ý kiến ñề xuất có thể chưa thực sự làm cho qui trình hoàn thiện như mong muốn nhưng ñó chính là tính phát triển của ñề tài nghiên cứu

Vận dụng những kiến thức và phương pháp ñược ñào tạo, từ thực tế nhiệm vụ công tác, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Trần Hậu, bản thân tôi xin

cam ñoan luận văn “Hoàn thiện qui trình chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước ñối với ñơn vị dự toán trong ñiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Hoàng Trần Hậu - Hiệu trưởng Trường ðại học Tài chính Marketing; cùng các Thầy, Cô giáo, các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè

ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi mong muốn tiếp tục nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của quí Thầy Cô, ñồng nghiệp ñể vấn ñề mà tôi nghiên cứu không chỉ dừng lại ở một luận văn tốt nghiệp mà

sẽ ñược công nhận, ñi vào thực tế phục vụ cho nhiệm vụ công tác của bản thân và của

cơ quan nơi tôi công tác./

Người thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Hương

Trang 3

ii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN VÀ LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II

LỜI MỞ ðẦU 1

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

2.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2

3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

4.ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

6.Ý NGHĨA VÀ ðÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 4

7.KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: 5

CHƯƠNG 1 6

TỔNG QUAN VỀ NSNN VÀ QUY TRÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ðỐI VỚI ðƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ðIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS 6

1.1KHÁIQUÁTCHUNGVỀNSNNVÀCHINSNN 6

1.1.1 NSNN và vai trò của Ngân sách Nhà nước 6

1.1.2 Chi Ngân sách Nhà nước 7

1.1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm chung về chi NSNN 7

1.1.2.2 Chi TX NSNN 8

1.2QUITRÌNHCHITHƯỜNGXUYÊNNSNN 9

1.2.1 Cơ sở pháp lý về chi TX NSNN 9

1.2.2 Lập dự toán chi TX NSNN 9

1.2.2.1 Căn cứ lập dự toán 10

1.2.2.2 Thời gian lập, gửi dự toán chi TX hàng năm 10

1.2.2.3 Mẫu biểu 11

1.2.3 Thẩm ñịnh và tổng hợp dự toán chi TX NSNN 11

1.2.4 Phân bổ và ñồng bộ dự toán 12

1.2.5 Tạm cấp, ứng trước, ñiều chỉnh dự toán 13

1.2.5.1 Tạm cấp: 13

1.2.5.2 Ứng trước 14

1.2.5.3 ðiều chỉnh: 14

1.2.6 Sử dụng dự toán chi TX NSNN 15

1.2.7 Kiểm soát chi TX Ngân sách Nhà nước 15

1.2.7.1 ðiều kiện chi TX NSNN 15

1.2.7.2 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán các khoản chi TX 16

1.2.7.3 Hình thức chi trả các khoản chi TX NSNN 16

1.2.7.4 Thời hạn chi TX NSNN 17

1.2.7.5 Vai trò của KBNN trong qui trình chi TX NSNN 17

1.2.8 Kiểm soát cam kết chi qua KBNN 18

1.2.9 Chuyển nguồn sang năm sau 19

1.2.10 Quyết toán chi TX NSNN 20

1.3ỨNGDỤNGCÔNGNGHỆTHÔNGTINVÀOQUITRÌNHCHI THƯỜNG XUYÊNNSNN ðỐIVỚI ðƠNVỊDỰTOÁN 21

1.3.1 Mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ thông tin 21

Trang 4

iii

1.3.1.1 Mục tiêu tổng quát 21

1.3.1.2 Mục tiêu cụ thể 21

1.3.2 Yêu cầu của việc triển khai ứng dụng 22

1.4TRÁCHNHIỆMCỦACÁCCƠQUAN,ðƠNVỊTRONGQUYTRÌNHCHI THƯỜNGXUYÊNNGÂNSÁCHNHÀNƯỚC 23

1.4.1 Các ñơn vị dự toán 23

1.4.2 Cơ quan thẩm ñịnh phê duyệt dự toán, quyết toán 24

1.4.2.1 Cơ quan Tài chính 24

1.4.2.2 UBND các cấp 25

1.4.2.3 Hội ñồng Nhân dân các cấp 26

1.4.3 Cơ quan kiểm soát chi - Kho bạc Nhà nước: 26

1.5KINHNGHIỆMCỦAMỘTSỐNƯỚCVỀQUYTRÌNHCHITHƯỜNG XUYÊNNSNN 27

1.5.1 Quản lý ngân sách tại Nam Phi 27

1.5.2 Quy trình xây dựng ngân sách hàng năm của Liên bang Canada 28

1.5.3 Quản lý chi tiêu ngân sách của Hoa Kỳ 29

CHƯƠNG 2 33

QUI TRÌNH CHI TX NSNN ðỐI VỚI ðƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ðIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ 33

2.1TÌNHHÌNH KTXH VÀTHU-CHINSNNTẠIQUẢNGTRỊ 33

2.1.1 ðiều kiện tự nhiên và ñặc ñiểm kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị 33

2.1.2 Tình hình thu – chi NSNN và các ðVDT tại tỉnh Quảng Trị 34

2.2ỨNGDỤNGHỆTHỐNGTABMISTRONGQUYTRÌNHCHITX NSNNTẠI QUẢNGTRỊ 37

2.2.1 Tổng quan về TABMIS 37

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai TABMIS 39

2.2.2.1 Thuận lợi 39

2.2.2.2 Khó khăn 39

2.3QUYTRÌNHCHITHƯỜNGXUYÊNNSNNðỐIVỚIðƠNVỊDỰTOÁN TRONGðIỀUKIỆNÁPDỤNGTABMISTẠITỈNHQUẢNGTRỊ 39

2.3.1 Lập dự toán 39

2.3.1.1 Căn cứ lập dự toán 40

2.3.1.2 Thời gian gửi dự toán 41

2.3.1.3 Biểu mẫu 42

2.3.2 Thẩm ñịnh và tổng hợp dự toán 42

2.3.3 Phân bổ và ñồng bộ dự toán vào hệ thống TABMIS 43

2.3.4 Tạm cấp, ñiều chỉnh, ứng trước dự toán 45

2.3.4.1 Tạm cấp dự toán 45

2.3.4.2 ðiều chỉnh dự toán 45

2.3.4.3 Ứng trước dự toán 46

2.3.5 Sử dụng dự toán chi TX 47

2.3.6 Kiểm soát chi qua KBNN Quảng Trị 47

2.3.6.1 Tổ chức kiểm soát chi TX NSNN tại KBNN Quảng Trị 47

2.3.6.2 Thời hạn chi TX NSNN 48

2.3.6.3 Quy trình và thủ tục kiểm soát tại KBNN Quảng Trị 49

2.3.7 Hạch toán chi NS vào hệ thống TABMIS 52

2.3.8 Kiểm soát cam kết chi trong ñiều kiện áp dụng TABMIS 53

Trang 5

iv

2.3.9 Quyết toán 54

2.3.9.1 Mẫu biểu quyết toán 54

2.3.9.2 Thời gian quyết toán 54

2.3.9.3 Thẩm ựịnh, tổng hợp và phê duyệt quyết toán 55

2.3.10 Chuyển nguồn 55

2.4 TRÁCHNHIỆMCỦACÁCCƠQUAN,đƠNVỊTRONGQUITRÌNHCHI TXTRONGđIỀUKIỆNÁPDỤNGTABMISTẠITỈNHQUẢNGTRỊ 57

2.4.1 Các ựơn vị dự toán 57

2.4.2 Cơ quan thẩm ựịnh, phê duyệt dự toán, quyết toán 57

2.4.2.1 Cơ quan Tài chắnh 57

2.4.2.2 HđND và UBND các cấp 58

2.4.3 đối với cơ quan kiểm soát chi - KBNN Quảng Trị 59

2.5PHÂNTÍCHNHỮNGHẠNCHẾCỦAQUYTRÌNHCHITHƯỜNGXUYÊN NSNNđỐIVỚIđVDTTRONGđIỀUKIỆNÁPDỤNGTABMISTẠITỈNH QUẢNGTRỊ 59

2.5.1 Phương pháp ựánh giá 59

2.5.2 Kết quả ựánh giá 61

2.5.2.1 đánh giá những bất cập ở khâu dự toán 61

2.5.2.2 Hạn chế, bất cập ở khâu chấp hành và kiểm soát chi NSNN TX tại Quảng Trị 65

2.5.2.3 Hạn chế, bất cập cập ở khâu kiểm soát cam kết chi 68

2.5.2.4 Hạn chế, bất cập cập ở khâu quyết toán và chuyển nguồn 69

2.5.2.5 Hạn chế, bất cập cập về trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong qui trình chi TX NSNN trong ựiều kiện áp dụngTABMIS 71

2.6NGUYÊNNHÂN 73

2.6.1 Nguyên nhân khách quan 73

2.6.2 Nguyên nhân chủ quan 74

CHƯƠNG 3 76

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN đỐI VỚI đƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG đIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ 76

3.1.đỊNHHƯỚNGHOÀNTHIỆNQUẢNLÝCHINSNNTẠIQUẢNGTRỊ 76

3.1.1 định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị ựến 2020 76

3.1.2 định hướng hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại tỉnh Quảng Trị 77

3.2MỘTSỐVẤNđỀKHISỬAđỔILUẬTNGÂNSÁCHNHÀNƯỚC 78

3.2.1 Mục tiêu, quan ựiểm sửa ựổi, bổ sung Luật NSNN 79

3.2.2 Một số vấn ựề ựặt ra khi sửa ựổi, bổ sung Luật NSNN có ảnh hưởng ựến quy trình chi NSNN 79

3.3CHIẾNLƯỢCPHÁTTRIỂNKHOBẠCNHÀNƯỚCđẾNNĂM2020 82

3.4.MỘTSỐGIẢIPHÁPHOÀNTHIỆNQUITRÌNHCHITHƯỜNGXUYÊN NSNNđỐIVỚIđƠNVỊDỰTOÁNTRONGđIỀUKIỆNÁPDỤNGTABMIS TRONGGIAIđOẠNHIỆNNAY 84

3.4.1 Hoàn thiện các qui ựịnh ở khâu dự toán 84

3.4.2 Hoàn thiện quy trình chấp hành dự toán và kiểm soát chi qua KBNN 87

3.4.3 Hoàn thiện kiểm soát cam kết chi qua KBNN 91

3.4.4 Hoàn thiện quy trình quyết toán, chuyển nguồn NSNN 91

Trang 6

v

3.4.5 Kiện toàn qui chế trách nhiệm và phối hợp giữa các cơ quan, ñơn vị tham

gia vào qui trình chi TX NSNN trong ñiều kiện áp dụng TABMIS 93

3.4.6 Hoàn thiện hệ thống TABMIS ñảm bảo khai thác triệt ñể các thông tin, số liệu phục vụ yêu cầu quản lý và ñiều hành NSNN một cách tốt nhất 94

3.4.7 Bổ sung bước công khai xin ý kiến nhân dân vào qui trình chi TX NSNN ñối với ðVDT 94

3.5NHỮNGGIẢIPHÁPMANGTÍNHðIỀUKIỆN 95

3.5.1 Kiến nghị với Quốc Hội, Chính phủ 95

3.5.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 96

3.5.3 Kiến nghị chính quyền ñịa phương 96

3.5.4 Kiến nghị các ðVDT 97

3.5.5 Kiến nghị Kho bạc nhà nước 97

3.5.6 Kiến nghị cơ quan Thanh tra, Kiểm toán 97

KẾT LUẬN 99 DANH MỤC ðỀ TÀI, BÀI BÁO ðà CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NSNN Ngân sách Nhà nuớc

KBNN Kho bạc Nhà nước

UBND Uỷ ban Nhân dân

HðND Hội ñồng Nhân dân

TABMIS Treasury and Budget Management Information System

(Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc)

Trang 8

vii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ðỒ, PHỤ LỤC

Hình 1.1 Qui trình chi TX NSNN

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị

Bảng 2.2 Tình hình thu chi NSNN trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị

Biểu ñồ 2.1 Tình hình thu NSNN trên ñịa bàn tỉnh Quảng trị

Bảng 2.3 Tình hình chi TX theo lĩnh vực tại Quảng Trị

Biểu ñồ 2.2 Tình hình chi ñảm bảo xã hội

Bảng 2.4 Thống kê các ðVDT tại tỉnh Quảng Trị

Bảng 2.5 ðịnh mức chi hành chính áp dụng cho ðVDT tại Quảng Trị Bảng 2.6 Thời gian phê duyệt dự toán

Hình 2.1 Qui trình chi TX NSNN tại tỉnh Quảng Trị

Bảng 2.7 Tình hình giao dự toán chi TX 2010-2013

Biểu ñồ 2.3 Tình hình giao dự toán chi thường xuyên NSNN

Bảng 2.8 Thống kê tình hình ñiều chỉnh dự toán từ 2010-2013

Bảng 2.9 Tình hình chuyển nguồn chi TX sang năm sau

Bảng 2.10 Thời gian chạy chuyển nguồn sang năm sau

Hình 3.1 Qui trình chi TX NSNN sau khi hoàn thiện

Phụ lục 1 Dàn bài thảo luận nhóm tập trung

Phụ lục 2 Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến ñánh giá của cán bộ công chức Phụ lục 3 Danh sách các thành viên tham gia thảo luận nhóm tập trung Phụ lục 4 Thông tin về mẫu nghiên cứu

Phụ lục 5 Kết quả ñánh giá các hạn chế bất cập của quy trình

Trang 9

viii

TÓM TẮT LUẬN VĂN

đề tài: ỘHoàn thiện qui trình chi thường xuyên NSNN ựối với ựơn vị dự toán

trong ựiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng TrịỢ là một yêu cầu cấp thiết, khách quan, phù hợp với tiến trình cải cách Tài chắnh công của Chắnh phủ, cũng như ựịnh hướng sửa ựổi Luật NSNN, ựịnh hướng quản lý NSNN của tỉnh Quảng Trị ựến năm

2020 và chiến lược phát triển KBNN ựến năm 2020 đó chắnh là lý do tác giả chọn ựề tài nghiên cứu này ựể làm luận văn thạc sĩ kinh tế - chuyên ngành Tài chắnh Ờ Ngân Hàng

Kết quả của ựề tài trước hết góp phần hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý chi NSNN, trực tiếp là chi thường xuyên NSNN trong ựiều kiện áp dụng TABMIS Có thể làm tài liệu tham khảo rất bổ ắch và có giá trị cho các ựơn vị dự toán, KBNN Quảng Trị nói riêng và cho các nhà ựiều hành ngân sách trên ựịa bàn nói chung

Kết cấu của ựề tài: Ngoài phần mở ựầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương cụ thể:

Chương 1: Tổng quan về NSNN và quy trình chi thường xuyên NSNN ựối với

ựơn vị dự toán trong ựiều kiện áp dụng TABMIS

Chương 2: Quy trình chi TX NSNN ựối với ựơn vị dự toán trong ựiều kiện áp

dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Hoàn thiện quy trình chi thường xuyên NSNN ựối với ựơn vị dự toán

trong ựiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị

Chương 1 ựã hệ thống hóa cơ sở khoa học về chi ngân sách nói chung cũng như luận giải khái niệm về quản lý chi thường xuyên từ NSNN nói riêng đồng thời chỉ rõ qui trình chi thường xuyên NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán ựến khâu quyết toán NSNN; hệ thống TABMIS và các yêu cầu ựặt ra ựối với qui trình chi thường xuyên trong ựiều kiện áp dụng TABMIS; cũng như các ứng dụng của TABMIS trong quá trình thực hiện qui trình trên đồng thời tổng kết kinh nghiệm một số nước trên thế giới và rút ra bài học có thể nghiên cứu tại tỉnh Quảng Trị nói riêng và quản lý ựiều hành NSNN tại Việt Nam nói chung Chương này làm cơ sở lý luận cho việc phân tắch ựánh giá thực trạng trong chương tiếp theo

Chương 2 ựã ựi sâu phân tắch, ựánh giá thực trạng quy trình chi thường xuyên NSNN ựối với ựơn vị dự toán trong ựiều kiện áp dụng hệ thống TABMIS tại tỉnh Quảng Trị, ựồng thời chỉ ra những kết quả ựã ựạt ựược và hạn chế cũng như những

Trang 10

ix

nguyên nhân bất cập trong quy trình chi thường xuyên, tập trung chủ yếu ở các khâu:

(1) dự toán (lập dự toán, thẩm ñịnh, tổng hợp, quyết ñịnh dự toán); (2) chấp hành dự toán và kiểm soát chi qua KBNN; (3) kiểm soát cam kết chi; (4) quyết toán và chuyển nguồn; (5) trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan, ñơn vị trong qui trình chi

thường xuyên NSNN Chương này làm cơ sở ñề xuất giải pháp và kiến nghị ñược trình bày trong chương 3

Chương 3, trên cở sở thảo luận nhóm tập trung và kết quả phân tích, ñánh giá những hạn chế, bất cập của quy trình chi thường xuyên NSNN ñối với các ñơn vị dự toán trong ñiều kiện ứng dụng hệ thống TABMIS, ñã ñược ñề cập trong chương 2, tác giả ñề xuất 7 giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình chi thường xuyên NSNN ñối với các ñơn vị dự toán trong ñiều kiện ứng dụng hệ thống TABMIS:

Thứ nhất, hoàn thiện các qui ñịnh ở khâu dự toán

Thứ hai, hoàn thiện quy trình chấp hành dự toán và kiểm soát chi qua KBNN

Thứ ba, hoàn thiện kiểm soát cam kết chi qua KBNN

Thứ tư, hoàn thiện quy trình quyết toán, chuyển nguồn NSNN

Thứ năm, quy chế trách nhiệm và phối hợp giữa các cơ quan, ñơn vị tham gia vào quy trình chi TX NSNN trong ñiều kiện áp dụng TABMIS

Thứ sáu, hoàn thiện hệ thống TABMIS ñảm bảo khai thác triệt ñể các thông tin,

số liệu phục vụ yêu cầu quản lý và ñiều hành NSNN một cách tốt nhất

Thứ bảy, Bổ sung bước công khai xin ý kiến nhân dân vào quy trình chi thường xuyên NSNN ñối với ñơn vị dự toán

ðồng thời, tác giả kiến nghị nhằm bảo ñảm các ñiều kiện cần thiết cho việc khả thi các giải pháp ñến các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính phủ,

Bộ Tài chính; chính quyền ñịa phương, Kho bạc nhà nước; các cơ quan Thanh tra, Kiểm toán và các ñơn vị dự toán

Những giải pháp nêu trên sát thực với tình hình thực tế tại tỉnh Quảng trị và có giá trị thực tiễn trong quá trình triển khai thực hiện Tuy nhiên, ñể các giải pháp có tính khả thi ñòi hỏi phải thực hiện ñồng bộ các giải pháp, tổ chức một cách khoa học, phù hợp với ñiều kiện thực tiễn tại ñịa phương

Là luận văn thạc sỹ, tuy ñã có sự ñầu tư thời gian công sức và nhiều cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận ñược sự góp ý của quí Thầy cô và ñồng nghiệp ñể tiếp tục hoàn thiện luận văn./

Trang 11

1

LỜI MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngân sách nhà nước có vai trò vô cùng quan trọng trong toàn bộ hoạt ñộng kinh tế

xã hội, an ninh, quốc phòng và ñối ngoại của ñất nước Trong bối cảnh chung của kinh

tế thế giới, khu vực và thực trạng kinh tế Việt Nam, NSNN là công cụ ñiều chỉnh vĩ

mô nền kinh tế xã hội, ñiều tiết thị trường và bình ổn giá ðiều hành thu, chi NSNN nhằm duy trì ổn ñịnh, ñảm bảo cân bằng ngân sách và tiến tới thặng dư là một thách thức lớn của Chính phủ và các Bộ ngành liên quan

Qui trình chi NSNN - ñặc biệt là chi TX là một trong những nội dung cốt lõi của NSNN với kết cấu gồm ba khâu tiếp nối nhau là lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán; là nhân tố ñịnh hướng, duy trì và thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội Việc nâng cao, hiệu quả, hiệu lực của nhiệm vụ chi TX NSNN sẽ góp phần quan trọng trong việc ñiều hành thu – chi NSNN, ổn ñịnh nền kinh tế

Trong những năm qua, Chính phủ ñã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý và ñiều hành NSNN, nhất là trong những giai ñoạn nền kinh tế gặp khó khăn, nhờ ñó chi NSNN thực sự ñã phát huy vai trò là một trong những công cụ ñược sử dụng ñể ñiều hành ổn ñịnh nền kinh tế thông qua chính sách tài khoá Tất nhiên, chúng ta cũng không thể phủ nhận rằng, quy trình chi TX NSNN chưa thực sự chặt chẽ, còn bộc lộ những tồn tại, yếu kém làm hạn chế vai trò của NSNN trong nền kinh tế Nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quản lý tài chính công cũng như qui trình NSNN, phù hợp với thông lệ quốc tế, ngày 21.4.2003 Thủ tướng Chính phủ có Quyết ñịnh số 432/Qð-TTg phê duyệt “Báo cáo khả thi” Dự án “Cải cách quản lý tài chính công” Trong ñó, hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (Treasury And Budget Management Information System - TABMIS) – gọi tắt TABMIS là 1 trong 3 cấu phần

và là cấu phần quan trọng nhất của Dự án này Mục tiêu của TABMIS là:

- Hiện ñại hoá công tác quản lý NSNN từ khâu lập kế hoạch, thực hiện NS, báo cáo NS và tăng cường trách nhiệm NS của Bộ Tài chính Nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công Hạn chế tiêu cực trong việc sử dụng NS ðảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập của quốc gia

Tuy nhiên, việc áp dụng TABMIS có tác ñộng ñến toàn bộ quá trình quản lý tài chính, ñặc biệt là qui trình chi NSNN Vì thế, ñể ñảm bảo thực hiện ñược những mục

Trang 12

2

tiêu mà TABMIS hướng tới cần phải thay ựổi toàn diện cơ chế, chắnh sách, chế ựộ kế toán nhà nước, kể cả Luật NSNN Nói cách khác, việc áp dụng TABMIS dẫn ựến cần phải kiện toàn và hoàn thiện hàng loạt vấn ựề có liên quan ựến quá trình quản lý hệ thống tài chắnh công, trong ựó nội dung cốt lỗi là hoàn thiện qui trình chi TX NSNN đối với Quảng Trị, một tỉnh miền Trung chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, khắ hậu khắc nghiệt, nguồn thu ngân sách quá hạn hẹp, việc áp dụng TABMIS cho phép nâng cao chất lượng, hiệu quả, hiệu lực của nhiệm vụ chi TX, và là một yêu cầu tất yếu khách quan và mang tắnh thực tiễn cao Tuy nhiên, việc thực hiện qui trình chi

TX NSNN tại tỉnh Quảng Trị trong ựiều kiện TABMIS ựã và ựang ựặt ra nhiều vấn ựề cần ựược hoàn thiện Từ những ựánh giá nêu trên , tác giả cho rằng thực hiện nghiên

cứu ựề tài: ỘHoàn thiện qui trình chi TX NSNN ựối với đVDT trong ựiều kiện áp

dụng TABMIS tại tỉnh Quảng TrịỢ là có ý nghĩa lý luận khoa học và tắnh cấp thiết về thực tiễn

2 Tổng quan nghiên cứu

Cho ựến nay, ựã có nhiều công trình nghiên cứu về chi NSNN, song các nghiên cứu này chủ yếu là luận văn thạc sỹ

Có thể kể ựến: Nghiên cứu Ộ Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Quảng BìnhỢ của Thạc sỹ đoàn Hoàng Liêm năm 2010, tác giả chỉ nghiên cứu và ựưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện khâu kiểm soát chi NSNN qua KBNN Quảng Bình; Nghiên cứu ỘKiểm soát chi TX NSNN qua KBNN trên ựịa bàn tỉnh đăkLăkỢ của Thạc sỹ Lương Thị Hồng Thanh năm 2012; cũng tương tự như tác giả đoàn Hoàng Liêm tác giả Lương Thị Hồng Thanh cũng chỉ nghiên cứu trong phạm

vi kiểm soát chi TX NSNN tại KBNN đăklăk;Nghiên cứu ỘQuản lý chi NSNN trên ựịa bàn tỉnh Quảng TrịỢ của Thạc sỹ Hoàng Thị Hiền năm 2012; lại ựề cập ựến công tác quản lý, nghiêng về nghiệp vụ của cơ quan tài chắnh và cả hai lĩnh vực XDCB và chi TX; chưa ựề cập sâu ựến toàn bộ qui trình chi NSNN; Nghiên cứu: ỘTăng cường kiểm soát chi NSNN trong ựơn vị hành chắnh sự nghiệp trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng do cơ quan Tài chắnh và Kho bạc Nhà nước thực hiệnỢ của Thạc sỹ Cù Duy Cương năm 2013 thì nghiên cứu trong một phạm vi rất hẹp là các ựơn vị hành chắnh sự nghiệp, nghiệp vụ cũng tập trung nhiều tại KBNN

Cũng từ khi triển khai hệ thống TABMIS ựến nay, chưa có công trình nào ựề cập ựến toàn bộ qui trình chi TX ngân sách ựối với đVDT trong ựiều kiện áp dụng

Trang 13

3

TABMIS ðây là ñề tài mới không có sự trùng lắp với các công trình ñã ñược công bố, cũng có thể ñược xem như nghiên cứu ñầu tiên ñề cập ñến toàn bộ qui trình chi TX trong ñiều kiện áp dụng Hệ thống TABMIS tại tỉnh Quảng Trị

Quá trình nghiên cứu có tham khảo một số bài viết, bài phát biểu của các nhà lãnh ñạo ðảng và Nhà nước,lãnh ñạo UBND tỉnh Quảng Trị và các nhà khoa học trong lãnh ñạo, chỉ ñạo quản lý Ngân sách Nhà nước Các tài liệu, số liệu phục vụ công tác

nghiên cứu ñược viện dẫn từ báo cáo quyết toán NS tỉnh Quảng Trị từ năm 2010-2013

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

• Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận về NSNN, chi TX và qui trình chi TX NSNN

trong ñiều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý NSNN và Kho bạc (TABMIS), ñánh giá về thực trạng qui trình chi TX NSNN tại các ðVDT trong ñiều kiện TABMIS tại tỉnh Quảng Trị, từ ñó ñề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện qui trình chi TX NSNN phù hợp với các qui ñịnh pháp lý và yêu cầu quản lý của hệ thống TABMIS, ñồng thời ñề xuất hoàn thiện các qui ñịnh pháp lý và TABMIS sao cho phù hợp với thực tế quản lý NS tại Việt Nam cũng như tại tỉnh Quảng Trị

• Câu hỏi nghiên cứu:

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu là chi NSNN, qui trình chi TX NSNN; qui trình chi TX

NSNN ñối với các ðVDT và hệ thống TABMIS

- Thực tiễn về chi NSNN, qui trình chi TX NSNN ñối với các ðVDT và trong ñiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị

- Phạm vi nghiên cứu là qui trình chi TX NSNN ñối với các ðVDT và trong ñiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị từ năm 2010- 2013 (từ khi triển khai

TABMIS tại tỉnh Quảng Trị)

Trang 14

4

5 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài những phương pháp như : hệ thống hóa, khái quát hóa, tư duy logic, phân tắch, ựánh giá tác giả còn sử dụng phương pháp nghiên cứu ựịnh tắnh sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung (focus group) với 2 nhóm: một nhóm gồm 08 chuyên viên hiện ựang công tác trong ngành KBNN và Sở Tài chắnh; một nhóm gồm 08 chuyên viên hiện ựang công tác trong các đVDT với vai trò là Sở chủ quản như: Sở Khoa học - Công nghệ, Sở Giáo dục Ờ đào tạo; Sở Văn hóa Ờ Thể thao & Du lịch; Sở Lao ựộng - Thương binh -

Xã hội (phụ lục 3), thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn xin ý kiến nhằm khẳng ựịnh tắnh cấp thiết của ựề tài và các những hạn chế, bất cập của qui trình chi NSNN TX ựối với đVDT trên ựịa bàn tỉnh Quảng Trị trong ựiều kiện áp dụng hệ thống TABMIS; các khắa cạnh ựo lường chúng và các giải pháp hoàn thiện qui trình này trong giai ựoạn hiện nay

Dùng phần mềm SPSS16.0 ựể thống kê mô tả và so sánh, ựối chiếu ựể sử dụng lượng hóa mức ựộ ựánh giá của các chuyên gia về những bất cập của qui trình chi TX NSNN ựối với các đVDT trong ựiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị

- Dữ liệu thứ cấp ựược thu thập từ Cục Thống kê, KBNN, Sở Tài chắnh các số liệu từ các báo cáo khoa học ựã ựược công bố, các công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả về lĩnh vực mà ựề tài quan tâm

- Dữ liệu sơ cấp: ựược thu thập từ kết quả thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, viên chức hiện ựang làm việc trong các đVDT (cũng là các ựơn

vị có giao dịch với KBNN Quảng Trị) và các cơ quan quản lý NSNN về qui trình chi

TX từ khâu lập dự toán, sử dụng và quyết toán NSNN cho nhiệm vụ chi TX trong ựiều kiện áp dụng TABMIS Trong ựó, một số cơ quan vừa có vai trò của đVDT vừa có vai trò của ựơn vị có thẩm quyền trong qui trình chi TX như: Văn phòng HđND và đoàn ựại biểu Quốc hội, Văn phòng UBND, Sở Tài chắnh, KBNN Quảng Trị, một số sở chủ quản như Sở Khoa học - Công nghệ; Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Vãn hóa Ờ Thẻ thao &

Du Lịch; Sở Lao ựộng Ờ Thương binh & Xã hội, vv

6 Ý nghĩa và ựóng góp mới của Luận văn

Về mặt lý luận, Luận văn khái quát hoá cơ sở lý luận về qui trình chi TX NSNN ựối với đVDT trong ựiều kiện áp dụng TABMIS; nhận ựịnh yêu cầu tất yếu khách quan về sự cần thiết phải áp dụng hệ thống TABMIS trong quản lý chi Ngân sách nhà nước; các nhân tố ảnh hưởng; các bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

Trang 15

Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo cho các ñối tượng quan tâm ñến quản lý chi NS và qui trình NS; cho các cấp lãnh ñạo ñịa phương trong việc lãnh ñạo, chỉ ñạo ñiều hành công tác chi TX NSNN từ khâu ñầu tiên ñến khâu cuối cùng, góp phần nâng cao chất lượng quản lý, hiệu lực và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chi TX NSNN, ñồng thời góp phần vào chương trình hành ñộng tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng trong quản lý chi TX NSNN

7 Kết cấu của Luận văn:

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu, danh mục bảng và phụ lục,Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về NSNN và qui trình chi TX ñối với ðVDT trong ñiều kiện áp dụng TABMIS

Chương 2: Qui trình chi TX NSNN ñối với ðVDT trong ñiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện qui trình chi TX NSNN ñối với ðVDT trong ñiều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Quảng Trị trong giai ñoạn hiện nay

Trang 16

6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NSNN VÀ QUY TRÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ðỐI VỚI ðƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG

ðIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NSNN VÀ CHI NSNN

1.1.1 NSNN và vai trò của Ngân sách Nhà nước

NSNN hay Ngân sách Chính phủ là một phạm trù kinh tế và lịch sử, là thành phần

cơ bản trong hệ thống tài chính nhà nước NSNN gắn với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, hàng hoá và tiền tệ Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội cần phải quy ñịnh và thực hiện các khoản thu, chi ñể ñảm bảo yêu cầu thực hiện ñược các chức năng của mình, ñó chính là NSNN

Thuật ngữ “Ngân sách Nhà nước” ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống kinh tế xã hội, song trên thế giới có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về NSNN tuỳ theo khía cạnh nghiên cứu tiếp cận

Các nhà nghiên cứu cổ ñiển cho rằng “NSNN là một văn kiện tài chính, mô tả các khoản thu, chi của Chính phủ, ñược thiết lập hàng năm”

Các nhà kinh tế Nga thì cho rằng “NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai ñoạn nhất ñịnh của Nhà nước”

Ở Việt Nam, ðiều 1 Luật NSNN 2002 qui ñịnh: NSNN là toàn bộ các khoản thu,

chi của Nhà nước trong dự toán ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh

và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”

Trong thực tế có rất nhiều khoản thu, chi của nhà nước ñể ñảm bảo thực hiện nhiệm vụ ñã phát sinh nhưng chưa ñược cấp thẩm quyền duyệt trong dự toán bởi

vậy,có thể hiểu một cách chung nhất NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà

nước ñể ñảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ, vai trò của Nhà nước trong việc duy trì và phát triển xã hội

Tại Việt Nam, NSNN chính là kế hoạch thu, chi ñược Quốc hội phê chuẩn cho từng năm tài chính Về NDKT, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế thông qua quá trình tạo lập, phân phối

Trang 17

1.1.2 Chi Ngân sách Nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm chung về chi NSNN

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước, hay nói cách khác chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế- xã hội bảo ñảm quốc phòng; an ninh; bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật

Chi NSNN có những ñặc ñiểm sau:

- Chi NSNN luôn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước phải ñảm nhận Mức ñộ và phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ

- Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN ñược thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị và ngoại giao

- Các khoản chi NSNN ñều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp

- Chi NSNN thường liên quan ñến phát triển kinh tế, xã hội, tạo việc làm mới, thu nhập, giá cả và lạm phát,

Chi NSNN có vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của một quốc gia, cung cấp phương tiện tài chính cho sự tồn tại và hoạt ñộng của bộ máy nhà nước, cũng là một trong những công cụ quan trọng ñể Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế

Có nhiều tiêu thức ñể phân loại chi NSNN, theo quy ñịnh của Luật NSNN chi NSNN bao gồm: Chi ñầu tư phát triển; Chi TX; Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay; Chi viện trợ của NS trung ương cho các Chính phủ và tổ chức ngoài nước; Chi cho vay của NS trung ương; Chi trả gốc và lãi các khoản huy ñộngñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy ñịnh tại khoản 3 ñiều 8 của Luật Ngân sách; Chi bổ

Trang 18

là những công việc cụ thể, ñược phân bổ ñến từng mục tiêu, từng hoạt ñộng, từng nhiệm vụ thuộc chức năng Nhà nước

Chi NSNN là lĩnh vực rộng lớn nhưng trong phạm vi ñề tài, tác giả chỉ nghiên cứu ñến nội dung chi TX ñối với ðVDT trong ñiều kiện áp dụng hệ thống TABMIS

1.1.2.2 Chi TX NSNN

Chi TX NSNN là bộ phận của chi NSNN, phản ánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN ñể thực hiện các nhiệm vụ TX về quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước Chi TX NSNN bao gồm: các hoạt ñộng sự nghiệp giáo dục, ñào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt ñộng sự nghiệp kinh tế; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước; hoạt ñộng của ðảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội; trợ giá theo chính sách của Nhà nước; chương trình mục tiêu quốc gia, dự án của Nhà nước; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; trợ cấp cho các ñối tượng chính sách xã hội; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các khoản chi TX khác theo quy ñịnh của pháp luật Chi TX cũng có thể ñược phân chia theo nhóm chi bao gồm: chi cho cá nhân, chi cho nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa tài sản và chi khác Chi

TX NSNN có các ñặc ñiểm sau:

Thứ nhất:Là những khoản chi mang tính liên tục, ổn ñịnh khá rõ nét ñược xuất phát từ yêu cầu tồn tại, phát triển và thực hiện chức năng quản lý xã hội của bộ máy Nhà nước

Thứ hai: Xét về mặt tiêu hao, chi TX mang tính tiêu dùng, chủ yếu chi cho các nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng an ninh, các hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp và các hoạt ñộng xã hội khác do Nhà nước tổ chức

Thứ ba: Phạm vi mức ñộ chi TX gắn với cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước và quy

mô cung ứng hàng hoá công cộng của Nhà nước Chi TX hướng tới sự ñảm bảo hoạt

Trang 19

Qui trình chi TX NSNN tuân thủ theo qui trình chi NSNN nói chung bao gồm 3 khâu: (1) Lập dự toán chi NSNN, (2) Chấp hành NSNN, (3) Quyết toán chi NSNN Ba

khâu này ñược thực hiện ñộc lập với nhau nhưng có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ

với nhau, ñảm bảo việc tuân thủ các qui ñịnh pháp luật về chi TX NSNN Trong ñó, lập

dự toán là việc các ñơn vị sử dụng NSNN dự tính số chi TX ñể thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh ñược giao trong năm kế hoạch; chấp hành chi NSNN là việc thực hiện chi NSNN trên cơ sở dự toán ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; còn quyết toán chi NSNN là việc tổng hợp các khoản NSNN ñã chi ñảm bảo hợp pháp, hợp lệ và ñảm bảo trong khuôn khổ dự toán ñã ñược phê duyệt Qui trình chi TX NSNN ñược mô tả như Sơ ñồ 1.1 (phụ lục)

1.2.2 Lập dự toán chi TX NSNN

Dự toán là những số liệu ñược tính toán, dự kiến ñể phối hợp một cách chi tiết, tỉ

mỉ và toàn diện nguồn lực, cách thức huy ñộng và sử dụng nguồn lực ñể thực hiện một khối lượng công việc nhất ñịnh trong một khoảng thời gian nhất ñịnh ñược biểu hiện bằng một hệ thống các chỉ tiêu số lượng và giá trị Dự toán là cơ sở ñể triển khai hoạt ñộng, giám sát hoạt ñộng và ñánh giá chất lượng quản lý trong từng thời kỳ , là cơ sở ñánh giá trách nhiệm của các nhà quản lý, là khoản dự trù về thu, chi tài chính trong một thời gian nhất ñịnh của cơ quan nhà nước ñể ñạt mục tiêu nhất ñịnh và là dự kiến các công việc, nguồn lực cần thiết ñể thực hiện ñược các mục tiêu trong một tổ chức Lập dự toán là khâu mở ñầu của qui trình chi TX NSNN, tất cả các khoản chi NSNN ñều phải lập dự toán, khi ñã ñược ghi vào dự toán và ñược cơ quan Nhà nước

Trang 20

10

có thẩm quyền phê duyệt thì ñược xem như chỉ tiêu pháp lệnh Khi lập dự toán cần căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo ñảm quốc phòng, an ninh và phải ñược xác ñịnh trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an ninh Ngoài ra ñối với chi TX, việc lập dự toán phải căn cứ vào nguồn thu

từ thuế, phí, lệ phí và tuân theo các chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh, căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra hàng năm

1.2.2.1 Căn cứ lập dự toán

Lập dự toán chi TX là một nhiệm vụ rất quan trọng, do vậy khi lập dự toán cần phải căn cứ vào nhiệm vụ chính trị, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, ñặc ñiểm hoạt ñộng, ñiều kiện kinh tế xã hội và tự nhiên của từng vùng, miền lãnh thổ và những chỉ tiêu về kinh tế xã hội do cơ quan có thẩm quyền thông báo; Các văn bản luật, pháp lệnh, chế ñộ, ñịnh mức phân bổ ngân sách; chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi ngân sách do cấp thẩm quyền quy ñịnh; Theo ñó các cơ quan ở trung ương căn cứ vào ñịnh mức phân bổ chi NSNN của các

Bộ ngành trung ương Các cơ quan ở ñịa phương thì căn cứ vào ñịnh mức phân bổ chi NSNN của HðND cấp tỉnh

ðối với các cơ quan hành chính thực hiện chế ñộ khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các ñơn vị sự nghiệp có thu, việc lập dự toán thực hiện theo quy ñịnh riêng của Thủ tướng Chính phủ

Khi lập dự toán còn phải căn cứ vào hệ thống các văn bản hướng dẫn hàng năm như: Chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau của Thủ tướng Chính phủ; Hướng dẫn của Bộ Tài chính về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN; thông báo số kiểm tra về dự toán NS với tổng mức và từng lĩnh vực thu, chi NSNN

1.2.2.2 Thời gian lập, gửi dự toán chi TX hàng năm

NSNN bao gồm NS trung ương và NSðP, NSðP thì gồm NS tỉnh, NS huyện và

NS xã, việc lập và gửi báo cáo dự toán ñược thực hiện theo nguyên tắc từ dưới lên ñể ñảm bảo tổng hợp, vì vậy thời gian lập và gửi dự toán cho các ðVDT cần ñược qui ñịnh cụ thể vừa ñảm bảo cho các ðVDT chủ ñộng xây dựng dự toán, vừa ñảm bảo tính kịp thời

Trang 21

11

Các ðVDT cần thực hiện công tác lập dự toán năm sau bắt ñầu vào khoảng cuối quí II, ñầu quí III năm trước Thời gian lập và gửi dự toán cụ thể ñối với các ðVDT ñược quy ñịnh bởi các cơ quan ở trung ương (ñối với ðVDT trung ương) và Uỷ ban Nhân dân các cấp (ñối với ðVDT ñịa phương)

Thời gian gửi dự toán cho cơ quan chủ quản cấp trên là từ ngày 10/5 ñến ngày

20/7 hàng năm, tùy theo từng cấp NS và qui ñịnh cụ thể của từng ñịa phương

1.2.2.3 Mẫu biểu

ðể ñảm bảo tính pháp lý và tính thống nhất trong khâu tổ chức thực hiện, các mẫu biểu giao dự toán ñược qui ñịnh tại các văn bản pháp lý Việc qui ñịnh thống nhất các mẫu biểu cần ñược lưu ý phù hợp với yêu cầu quản lý, thực tế vận dụng tại các ñơn vị Trong ñiều kiện áp dụng công nghệ thông tin, việc qui ñịnh biểu mẫu cụ thể, rõ ràng

và thống nhất càng giúp cho việc ghi nhận, kiểm soát và trình bày thông tin báo cáo ñược thuận lợi Cụ thể trong ñiều kiện áp dụng phần mềm kế toán, hệ thống mẫu biểu

áp dụng trong quy trình chi TX NSNN có vai trò vô cùng quan trọng, các chỉ tiêu cần ñầy ñủ chính xác, kết cấu khoa học, rõ ràng cụ thể phản ánh hết thông tin nhưng cũng cần ngắn gọn dễ hiểu, ñảm bảo thống nhất và thuận tiện trong khâu tổng hợp và ñồng

bộ vào hệ thống TABMIS

1.2.3 Thẩm ñịnh và tổng hợp dự toán chi TX NSNN

Thẩm ñịnh dự toán là quá trình mà các ðVDT cấp trên ñối với dự toán NS trung ương và Cơ quan Tài chính ñối với ðVDT NS ñịa phương kiểm tra, rà soát xem việc lập dự toán của các ñơn vị có ñảm bảo các qui ñịnh về thời gian, về mẫu biểu, ñặc biệt

là về các căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn ñịnh mức, chế ñộ qui ñịnh hay không, mục tiêu cuối cùng của công tác thẩm ñịnh là ñảm bảo dự toán ñạt chất lượng cao Công tác thẩm ñịnh dự toán là ñảm bảo dự toán theo ñúng qui ñịnh ñạt hiệu quả kinh tế xã hội cao, góp phần nâng cao chất lượng hoạt ñộng của các ñơn vị

Thẩm ñịnh dự toán cần xem xét ñến các yếu tố như : khả năng cân ñối ngân sách,

số kiểm tra, những yếu tố mang tính ñặc thù vùng miền, ñặc thù của chức năng nhiệm

vụ, hay chi tiêu của NS xã, phường

Khi thẩm ñịnh dự toán các ðVDT cấp trên sẽ yêu cầu các ñơn vị trực thuộc sửa ñổi lại dự toán trong các trường hợp: dự toán lập không ñúng căn cứ về ñịnh mức, chế

Trang 22

12

ñộ, quy mô và khối lượng nhiệm vụ ñược giao, vượt quá khả năng cân ñối ngân sách, lập dự toán ngân sách không ñúng biểu mẫu quy ñịnh, không ñúng mục lục NSNN; Muốn tăng tính chính xác của các chỉ tiêu dự toán cần phải có sự kết hợp nhiều yếu tố, vì vậy việc sử dụng và tôn trọng tất cả các căn cứ là yêu cầu trong quá trình xây dựng dự toán, thẩm ñịnh và tổng hợp dự toán

Thẩm ñịnh dự toán ñối với ðVDT là kiểm tra tính tuân thủ ñể ngăn ngừa và ñiều chỉnh những sai sót Qua thẩm ñịnh sẽ thực hiện cắt giảm những khoản chi không cần thiết hoặc bổ sung những khoản chi cần thiết cho những nhiệm vụ mới phát sinh ñảm bảo vừa chủ ñộng cân ñối nguồn vừa ñảm bảo nhu cầu thực hiện nhiệm vụ của các ðVDT Trong ñiều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, việc thẩm ñịnh và tổng hợp dự toán còn có vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo về mẫu biểu, các chỉ tiêu làm cơ sở cho việc theo dõi, phản ánh theo ñúng yêu cầu quản lý, phân bổ và ñồng bộ dự toán chi TX NSNN

1.2.4 Phân bổ và ñồng bộ dự toán

Sau khi nhận ñược quyết ñịnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp trên, Uỷ ban Nhân dân trình Hội ñồng Nhân dân cùng cấp quyết ñịnh dự toán thu, chi ngân sách ñịa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình chậm nhất 10 ngày kể từ ngày Hội ñồng nhân dân cấp trên trực tiếp quyết ñịnh và phân

bổ dự toán

Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách ñược Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân giao, ðVDT cấp I của Ngân sách trung ương và các cấp ngân sách ñịa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán thu, chi cho từng ñơn vị trực thuộc, kể cả dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền( nếu có) trước ngày 31 tháng 12 năm trước

Báo cáo phân bổ dự toán ñược lập theo các mẫu qui ñịnh tại các văn bản ñiều hành dự toán hàng năm , trong ñó lưu ý:

Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược phương án phân bổ dự toán ngân sách, cơ quan tài chính phải có văn bản thông báo kết quả thẩm tra Nếu quá 7 ngày làm việc mà cơ quan Tài chính chưa có ý kiến coi như ñồng ý với phương án phân bổ của cơ quan, ñơn vị ñã gửi cơ quan tài chính Trường hợp cơ quan tài chính nhất trí với phương án phân bổ thì thủ trưởng cơ quan, ñơn vị phân bổ ngân sách giao ngay dự toán cho các ðVSDNS trực thuộc, ñồng gửi cơ quan tài chính và KBNN cùng cấp và KBNN nơi giao dịch.Trường hợp cơ quan tài chính ñề nghị ñiều chỉnh thì trong

Trang 23

13

vòng 3 ngày làm việc từ khi nhận ñược văn bản của cơ quan tài chính, cơ quan phân

bổ tiếp thu, ñiều chỉnh và gửi lại cơ quan tài chính ñể thống nhất, trường hợp không thống nhất ñược thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết ñịnh

Trường hợp sau ngày 31 tháng 12 năm trước, ðVDT cấp I chưa phân bổ xong dự toán ñược giao thì phải báo cáo cơ quan tài chính ñồng cấp ñể xem xét quyết ñịnh việc cho phép kéo dài thời gian nhưng chậm nhất ñến ngày 31 tháng 1 năm sau Trường hợp quá thời hạn này thì báo cáo cấp có thẩm quyền ñiều chỉnh giảm dự toán bổ sung vào dự phòng ngân sách theo quy ñịnh

Trường hợp do nguyên nhân khách quan, vượt quá thẩm quyền của ñơn vị, thì ðVDT cấp I phải dự kiến thời hạn hoàn thành ñể cơ quan tài chính cho kéo dài thời gian phân bổ song chậm nhất không quá ngày 31 tháng 3 năm sau, quá thời hạn này,

dự toán còn lại chưa phân bổ sẽ ñiều chỉnh giảm dự toán chi của ñơn vị ñể bổ sung dự phòng ngân sách theo quy ñịnh

Trong trường hợp áp dụng công nghệ thông tin, căn cứ vào quyết ñịnh giao dự toán của các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan liên quan thực hiện ñồng bộ dự toán cho các ðVDT theo quy ñịnh

Việc phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các ðVSDNS trực thuộc theo các nguyên tắc sau: Tổng số giao cho các ñơn vị trực thuộc không vượt quá dự toán ñược cấp

có thẩm quyền giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực Dự toán giao cho ðVSDNS ñược phân bổ chi tiết theo các nhóm mục chi chủ yếu của Mục lục NSNN Việc phân bổ và giao dự toán ngân sách và ñồng bộ dự toán cho các ðVSDNS phải hoàn thành trước 31 tháng 12 năm trước

1.2.5 Tạm cấp, ứng trước, ñiều chỉnh dự toán

1.2.5.1 Tạm cấp:

Tạm cấp dự toán là việc cơ quan Tài chính và KBNN tạm cấp một khoản cho các ðVDT ñể chi cho các nhiệm sau: Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương; Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; Một số khoản chi cần thiết khác ñể bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy khi ðVDT chưa ñược cấp thẩm quyền giao dự toán Mức tạm cấp hàng tháng tối ña không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước Sau ngày 31/01/năm ngân sách dừng tạm cấp dự toán cho các ðVSDNS Các trường hợp ñặc biệt phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan Tài chính

Trang 24

14

1.2.5.2 Ứng trước

Ứng trước ngân sách là khoản ứng trước dự toán ngân sách năm sau (kể cả ứng trước dự toán ngân sách một số năm sau) khi cấp có thẩm quyền quyết ñịnh bố trí dự toán năm nào thì thực hiện thu hồi tương ứng với số vốn, kinh phí bố trí dự toán ngân sách năm ñó Trường hợp chưa thu hồi hết, chuyển niên ñộ ngân sách năm sau ñể tiếp tục thu hồi

Về bản chất ứng trước dự toán là tạm thời bố trí một khoản dự toán ñể thực hiện những nhiệm vụ cần thiết phải thực hiện trong khi chưa thể phân bổ dự toán chính thức do chưa ñảm bảo ñược nguồn NS ñể cân ñối vào năm hiện hành, tuy nhiên khi thực hiện ứng trước thì cần tuân thủ các qui ñịnh như: không ñưa vào cân ñối NS các khoản ứng trước, dự toán ứng trước chỉ ñược chi tạm ứng, phải xác ñịnh ñược thời gian thu hồi và số dư tạm ứng thì ñược chuyển sang năm sau hoặc nhiều năm sau cho ñến khi bố trí ñược dự toán chính thức

1.2.5.3 ðiều chỉnh:

ðiều chỉnh dự toán là nghiệp vụ giúp cho các ðVDT thực hiện ñược trong các trường hợp cần ñiều chỉnh, bao gồm: ñiều chỉnh dự toán giữa các ñơn vị sử dụng NS trực thuộc mà không làm thay ñổi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi ñược giao, ñiều chỉnh tăng do bổ sung, ñiều chỉnh giảm theo ñiều hành cắt giảm hoặc giao thừa, và ñiều chỉnh sai lầm nghiệp vụ

Khi phát sinh yêu cầu ñiều chỉnh ðVDT cấp I ra quyết ñịnh ñiều chỉnh, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp ñể kiểm tra, ñối chiếu số dư dự toán và thực hiện ñiều chỉnh

dự toán trong TABMIS ñồng gửi KBNN nơi giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi, cấp pháp, thanh toán ðối với ðVSDNS phải giảm dự toán KBNN giao dịch kiểm tra, xác nhận số dư dự toán, xác nhận việc ñiều chỉnh ñể báo cáo ðVDT cấp I thông báo cho các ðVSDNS khác ñược ñiều chỉnh tăng dự toán ðối với các ðVSDNS ñược tăng dự toán cơ quan Tài chính kiểm tra xác nhận số dư dự toán, xác nhận ñiều chỉnh giảm dự toán của ðVSDNS khác có liên quan trước khi ñiều chỉnh tăng dự toán cho ñơn vị theo ñề nghị của ðVDT cấp I

Trường hợp ðVDT cấp I ñược cấp có thẩm quyền giao bổ sung dự toán ñề thực hiện nhiệm vụ phát sinh nếu quyết ñịnh bổ sung dự toán ñã thể hiện chi tiết lĩnh vực chi và ñơn vị thực hiện thì không phải lập phương án phân bổ gửi cơ quan Tài chính thẩm ñịnh mà phân bổ giao dự toán cho ñơn vị trực thuộc và thông báo KBNN liên

Trang 25

15

quan ựể thực hiện Trường hợp quyết ựịnh bổ sung dự toán chưa chi tiết lĩnh vực chi

và ựơn vị thực hiện thì chậm nhất 7 ngày làm việc (kể từ ngày nhận ựược quyết ựịnh giao bổ sung dự toán, đVDT cấp I phải lập phương án phân bổ gửi cơ quan Tài chắnh thẩm ựịnh theo quy ựịnh)

Trường hợp ựiều chỉnh dự toán từ nguồn không thực hiện chế ựộ tự chủ sang nguồn thực hiện chế ựộ tự chủ, nguồn không TX sang nguồn TX, ựiều chỉnh nhiệm vụ chi trong phạm vi dự toán kinh phắ ựược giao không tự chủ, không TX nhưng ựã ựược ghi chú theo nhiệm vụ chi trong quyết ựịnh giao dự toán ựầu năm hoặc quyết ựịnh giao

dự toán bổ sung trong năm ựơn vị cần phải có ý kiến thống nhất của cơ quan Tài chắnh

ựể ựảm bảo việc phân bổ kinh phắ thực hiện ựược các nhiệm vụ ựược giao

1.2.6 Sử dụng dự toán chi TX NSNN

Căn cứ dự toán năm ựược giao, đVSDNS thực hiện rút dự toán chi theo chế ựộ, ựịnh mức chi tiêu ngân sách ựã ựược các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiến ựộ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ, ựảm bảo nguyên tắc:

- Các khoản chi thanh toán cá nhân như lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội ựảm bảo thanh toán theo mức ựược hưởng của các ựối tượng hưởng lương, trợ cấp từ NSNN

Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ ựạo và tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các ựối tượng hưởng lương KBNN phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện nghiêm túc việc trả lương qua tài khoản cho các ựối tượng hưởng lương

từ Ngân sách nhà nước

Dự toán chi của các đVDT sau khi ựược duyệt ựã ựược ựồng bộ vào ứng dụng công nghệ (phần mềm kế toán) vì vậy quá trình sử dụng dự toán ngoài việc tuân thủ các quy ựịnh thuộc chức năng kiểm soát chi NSNN qua KBNN các ựơn vị sử dụng NS còn phải tuân thủ chế ựộ kiểm soát, chế ựộ hạch toán kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của phần mềm kế toán ựó

1.2.7 Kiểm soát chi TX Ngân sách Nhà nước

1.2.7.1 điều kiện chi TX NSNN

Chi NSNN chỉ ựược thực hiện khi có ựủ các ựiều kiện sau ựây: đã có trong dự toán ựược giao; ựúng chế ựộ, tiêu chuẩn, ựịnh mức; đã ựược thủ trưởng ựơn vị quyết

ựịnh chi; và có ựầy ựủ hồ sơ chứng từ

Trang 26

16

1.2.7.2 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán các khoản chi TX

- Mọi khoản chi NSNN ñược hạch toán bằng ñồng Việt Nam theo niên ñộ NSNN, cấp ngân sách và mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao ñộng ñược quy ñổi và hạch toán bằng ñồng Việt Nam theo tỷ giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh

- Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hoá dịch vụ, trường hợp chưa thực hiện ñược việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua ðVSDNS

- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết ñịnh của cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo ñúng trình tự quy ñịnh

1.2.7.3 Hình thức chi trả các khoản chi TX NSNN

Một là, chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước: là hình thức các ñơn vị sử dụng NS rút dự toán ñã ñược ñồng bộ trong Hệ thống TABMIS qua KBNN, theo ñó cần tuân thủ qui ñịnh về kiểm soát chi qua KBNN Hình thức này áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước; ñơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ñược NSNN

hỗ trợ kinh phí TX ; ðối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng ðVSDNS lập và gửi hồ sơ theo quy ñịnh, gửi KBNN nơi giao dịch ñể làm căn cứ kiểm soát thanh toán KBNN kiểm tra kiểm soát các hồ sơ của ðVSDNS, nếu ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh thì thực hiện chi trả trực tiếp cho ñối tượng hưởng và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua ðVSDNS Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán từ KBNN phải ñảm bảo các khoản chi ñáp ứng các ñiều kiện chi NSNN theo quy ñịnh và hạch toán ñúng quy ñịnh của mục lục NSNN hiện hành

Hai là, chi trả theo hình thức lệnh chi tiền: là hình thức Cơ quan Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và kiểm soát hồ sơ, chứng từ của từng khoản chi ñảm bảo các ñiều kiện, ra lệnh chi tiền gửi KBNN ñể chi trả cho ñơn vị

sử dụng ngân sách

Trang 27

có quan hệ TX với NSNN; chi trả nợ nước ngoài; chi cho vay của NSNN; chi kinh phí

uỷ quyền và một số khoản chi khác theo quyết ñịnh của Thủ trưởng cơ quan Tài chính

1.2.7.4 Thời hạn chi TX NSNN

Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách ñối với nhiệm vụ chi ñược bố trí trong dự toán ngân sách ñược thực hiện chậm nhất ñến hết ngày 31/12 Trường hợp ñã có khối lượng, công việc thực hiện ñến hết ngày 31/12 thì thời hạn chi ngân sách ñược thực hiện ñến hết ngày 31/01 năm sau Thời gian chỉnh lý quyết toán của các cấp ngân sách ñến 31/01 năm sau Ngoài ra, thời hạn chi ñối với chi chương trình mục tiêu quốc gia

có tính chất sự nghiệp ñược quy ñịnh riêng cho hàng năm Dự toán năm nào chỉ ñược chi cho nhiệm vụ năm ñó

ðể ñảm bảo thực hiện ñúng ñiều hành của Chính phủ, thống nhất về thời gian thực hiện kiểm soát, thanh toán, hàng năm cơ quan KBNN thực hiện thông báo cụ thể

về thời hạn nhận hồ sơ, chứng từ chi, ñề nghị cam kết chi ngân sách ñối với ðVSDNS

và các ñơn vị liên quan

1.2.7.5 Vai trò của KBNN trong qui trình chi TX NSNN

Một trong những chức năng quan trọng của KBNN là quản lý quỹ NSNN Vì vậy, KBNN vừa có thẩm quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, ñặc biệt là các khoản chi TX Trong ñó, chi trực tiếp qua KBNN ñược xác ñịnh như là một nguyên tắc trong quản lý các khoản chi này, ñồng thời ñể thực hiện ñược nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN cần phải giải quyết tốt một số vấn ñề sau:

Thứ nhất, tất cả các khoản chi NSNN phải ñược kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN ñược duyệt, ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do cấp có thẩm quyền quy ñịnh

và phải ñược thủ trưởng ñơn vị sử dụng kinh phí NSNN hoặc người ñược ủy quyền quyết ñịnh chi

Thứ hai, tất cả các cơ quan ñơn vị, các chủ dự án, vv., sử dụng kinh phí NSNN (gọi chung là ñơn vị sử dụng NSNN) phải mở tài khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra,

Trang 28

1.2.8 Kiểm soát cam kết chi qua KBNN

Trên thế giới, việc kiểm soát cam kết chi ñã ñược thực hiện khá phổ biến, tuy nhiên cam kết chi lại là một khái niệm mới trong quản lý NSNN ở Việt Nam, cam kết chi vừa là một nghiệp vụ vừa là một trong những phân hệ của Hệ thống TABMIS ñược thiết lập và ứng dụng trong quản lý và ñiều hành NSNN

Về mặt pháp lý, cam kết chi ñược thực hiện khi ñơn vị tiến hành ký kết hợp ñồng với nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ ðến giai ñoạn thực hiện ngân sách thì cam kết chi chính là sự cam kết dành khoản dự toán tương ứng ñể thanh toán cho nhà cung cấp khi ñơn vị nhận ñược một phần hay toàn bộ giá trị hợp ñồng mua bán hàng hoá dịch vụ Giá trị của cam kết chi ñối với hợp ñồng ñược thực hiện trong 1 năm ngân sách: là số tiền ñược nêu trong hợp ñồng, còn ñối với hợp ñồng ñược thực hiện trong nhiều năm NS

là số tiền dự kiến bố trí cho hợp ñồng ñó trong năm NS, ñảm bảo trong phạm vi dự toán năm ñược duyệt và giá trị hợp ñồng còn ñược phép cam kết chi của hợp ñồng ñó

Tất cả các khoản chi TX của NSNN ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao có hợp ñồng mua bán hàng hoá, dịch vụ giá trị từ 100 triệu ñồng trở lên thì phải kiểm soát cam kết chi qua KBNN trừ các khoản chi của ngân sách xã, các khoản chi an ninh quốc phòng, các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước, của Chính phủ, các khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tài trợ chương trình, dự án, chi viện trợ trực tiếp, các khoản chi góp cổ phần, ñóng nghĩa vụ tài chính, ñóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, chi bằng lệnh chi tiền, chi từ tài khoản tiền gửi và các khoản chi NSNN bằng hiện vật và ngày công lao ñộng

Trang 29

Việc thực hiện rút cam kết chi, ñiều chỉnh cam kết chi ñược thực hiện tương tự như ñối với các khoản dự toán thông thường khác

1.2.9 Chuyển nguồn sang năm sau

Trong quá trình sử dụng NSNN có một số nhiệm vụ chi thuộc dự toán ñược giao nhưng chưa thực hiện, hoặc chưa thực hiện kịp do nhiều nguyên nhân khách quan, cũng có thể do yêu cầu ñiều hành của các cấp có thẩm quyền thì ñược xem xét chuyển sang năm sau

Chuyển nguồn sang năm sau ñược xem xét ở hai ñối tượng, thứ nhất là những nguồn ñương nhiên chuyển ( không phải xét chuyển), thứ hai là những nguồn ñược xét chuyển, số dư dự toán không thuộc ñối tượng chuyển sang năm sau sẽ bị huỷ bỏ ðối tượng ñương nhiên ñược chuyển sang năm sau không phải xét chuyển bao gồm: Kinh phí giao tự chủ của các cơ quan Nhà nước thực hiện chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính ; Kinh phí hoạt ñộng

TX của các ñơn vị sử dụng công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ; Kinh phí thực hiện chương trình, dự án, ñề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ trong thời gian thực hiện chương tŕnh, dự án, ñề tài ñược cấp có thẩm quyền giao hoặc hợp ñồng kí kết với chủ nhiệm chương trình; Kinh phí hoạt ñộng của cơ quan ðảng Cộng sản Việt Nam các cấp ; Kinh phí hỗ trợ hoạt ñộng sáng tạo tác phẩm, công trinh văn hoá nghệ thuật, báo chí ; Kinh phí thực hiện chính sách với người có công với cách mạng do ngành lao ñộng thương binh và xã hội quản lý Kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo ; Kinh phí phân giới, tôn tạo và cắm mốc biên giới; Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương ; Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ; Kinh phí giải báo chí quốc gia; Các khoản kinh phí khác ñược phép tiếp tục sử dụng theo chế ñộ quy ñịnh

ðối với các nguồn thuộc ñối tượng ñược chuyển, cơ quan KBNN thực hiện việc chuyển nguồn ngay sau thời ñiểm kết thúc thời gian chỉnh lý Ngân sách (31/01)

Trang 30

20

đối với các nguồn thuộc ựối tượng xét chuyển hoặc huỷ bỏ, hết ngày 15/03 năm sau, KBNN sẽ thực hiện chuyển ựối với các trường hợp có văn bản của cơ quan có thẩm quyền ựồng ý cho chuyển số dư dự toán sang năm sau chi tiếp ựồng thời huỷ bỏ

số dư dự toán nếu không ựược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét chuyển

1.2.10 Quyết toán chi TX NSNN

Quyết toán NS là khâu cuối cùng trong quy trình NSNN, ựó chắnh là quá trình kiểm tra, kiểm soát, chỉnh lý, tổng hợp các nội dung chi sau một kỳ ngân sách, nhằm phân tắch ựánh giá kết quả chấp hành dự toán ngân sách ựã ựược duyệt Quyết toán NS cần phải ựược thực hiện ựúng các quy ựịnh hiện hành về mẫu biểu, danh mục báo cáo, mục lục NSNN cũng như thời gian thực hiện

Quyết toán NSNN không ựơn thuần là việc tổng hợp lại các số liệu về chi NSNN, Quyết toán NSNN còn là cơ sở cho việc ựánh giá kết quả của nhiệm vụ chi ựối với mục tiêu, nhiệm vụ mà NSNN tài trợ và là một trong những cơ sở cho việc lập dự toán chi NS năm sau thậm chắ là một vài năm sau

Khi thực hiện quyết toán NSNN của các đVDT, các nhà quản lý sẽ ựánh giá ựược hiệu lực, hiệu quả của việc sử dụng NSNN cho các nhiệm vụ chi TX của các đVDT

ựó cũng là một phần lớn trong tổng chi NSNN

* Mẫu biểu:

Các đVDT cần lập báo cáo quyết toán theo hệ thống mẫu biểu qui ựịnh ựể ựảm bảo tắnh khoa học và tắnh thống nhất trong suốt quá trình lập, tổng hợp, thẩm ựịnh và phê duyệt quyết toán

* Thời gian:

Các cơ quan ở trung ương và cơ quan tài chắnh ở ựịa phương qui ựịnh thời gian lập và gửi báo cáo quyết toán cho các đVDT, thông thường từ tháng 3 năm sau, những trường hợp ựặc biệt chậm nhất là 12 tháng sau khi kết thúc năm NS

* Thẩm ựịnh:

Thẩm ựịnh quyết toán là việc Cơ quan chủ quản ở trung ương và cơ quan Tài chắnh ở ựịa phương tiến hành xem xét, phân tắch ựánh giá việc thực hiện quyết toán của các đVDT đó là việc kiểm tra tắnh ựầy ựủ và khớp ựúng giữa các số liệu quyết toán theo quy ựịnh; bảo ựảm khớp ựúng giữa số liệu quyết toán của đVDT cấp I với các thông báo duyệt quyết toán của cơ quan, ựơn vị trực thuộc và xác nhận số liệu của

Trang 31

21

Kho bạc Nhà nước; xem xét, xác ñịnh tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán của các khoản tăng, giảm so dự toán ñược giao; nhận xét về quyết toán năm Kết thúc quá trình thẩm ñịnh quyết toán năm, cơ quan thẩm ñịnh ra thông báo thẩm ñịnh quyết toán kèm nhận xét, kiến nghị gửi ðVDT cấp I hoặc cơ quan Tài chính cấp dưới theo quy ñịnh Trường hợp phát hiện sai phạm, thực hiện xử lý hoặc ñề nghị

cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy ñịnh của pháp luật

Thời gian phê chuẩn quyết toán năm của Quốc hội và Hội ñồng nhân dân các cấp thực hiện theo quy ñịnh của Luật Ngân sách nhà nước

1.3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUI TRÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ðỐI VỚI ðƠN VỊ DỰ TOÁN

1.3.1 Mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ thông tin

1.3.1.1 Mục tiêu tổng quát

Việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện ñại hoá công tác quản lý ngân sách nhà nước từ khâu lập kế hoạch, thực hiện ngân sách, báo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm ngân sách của Bộ Tài chính; nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công; hạn chế tiêu cực trong việc sử dụng ngân sách; ñảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập của quốc gia

1.3.1.2 Mục tiêu cụ thể

ðầu tư lắp ñặt cho Kho bạc Nhà nước từ Trung ương tới tỉnh, huyện một hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc tích hợp hiệu quả và ñược kết nối với Bộ Kế hoạch và ðầu tư, các Bộ sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính ñịa phương các cấp Thông qua triển khai công nghệ, Bộ Tài chính thực hiện cải cách quản lý tài chính

- ngân sách; triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà

Trang 32

22

nước của Chính phủ; Nâng cao hiệu quả phối hợp hoạt ñộng giữa các cơ quan thuộc khối tài chính, ñặc biệt khối tài chính ñịa phương (tài chính, thuế, kho bạc, hải quan); Cung cấp thông tin, báo cáo nhanh, chính xác từ cơ sở dữ liệu dùng chung

ðảm bảo các quy trình nghiệp vụ ñã ñược khép kín, quy ñịnh chặt chẽ, ñồng bộ, thời gian thực hiện từng khâu trong quy trình nghiệp vụ ñược cải thiện, ñặc biệt là các nghiệp vụ tổng hợp thông tin, báo cáo

Khi triển khai công nghệ nguồn nhân lực phải ñược ñào tạo, nâng cao trình ñộ nghiệp vụ, kỹ năng tin học, thay ñổi tư duy và văn hoá quản lý

Hệ thống quản lý NSNN tập trung sẽ trở thành xương sống, kết hợp với các dự án khác (Thuế, Hải quan ) hướng tới Hệ thống thông tin tài chính Chính phủ (GFMIS) TABMIS tạo thuận lợi ñể triển khai quản lý ngân quỹ, vận hành Tài khoản kho bạc duy nhất và dự báo luồng tiền; triển khai ðề án Tổng kế toán nhà nước

1.3.2 Yêu cầu của việc triển khai ứng dụng

ðảm bảo ñiều kiện ñể áp dụng các mô hình, chuẩn mực quốc tế (Mô hình kho bạc tham khảo TRM); xây dựng Chế ñộ Kế toán trên cơ sở dồn tích, Tài khoản thanh toán tập trung (TSA) qua ñó từng bước thúc ñẩy trình ñộ quản lý tài chính công của Việt Nam tiếp cận với trình ñộ khu vực và thế giới

ðảm bảo yêu cầu cải cách công tác quản lý NSNN, gồm: thống nhất các cơ chế

và quy trình ngân sách; xác ñịnh rõ phạm vi và nội dung thu - chi NSNN; thống nhất trong quản lý phân cấp thu và quản lý chi NSNN; rút ngắn thời gian chỉnh lý ngân sách (1 tháng); tập trung thông tin thu, chi ngân sách các cấp ñồng bộ, tức thời; nhiều ñổi mới, cải cách trong quản lý thu, chi, phân bổ ngân sách; phân ñịnh rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò của các cơ quan trong chấp hành ngân sách, ; xác ñịnh bội chi phù hợp hơn với thông lệ quốc tế; thực hiện cam kết chi NSNN; thông tin báo cáo ñược tập trung, kịp thời, chính xác, ñáp ứng tốt nhu cầu ñiều hành của các cấp quản lý

Tạo ñiều kiện áp dụng kế toán ñồ (COA) thống nhất và ña chiều; chuyển từ cơ sở tiền mặt sang tiền mặt ñiều chỉnh hướng tới cơ sở dồn tích; ban hành chế ñộ kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS, từng bước triển khai TSA cũng như chuẩn bị cho tổ chức quản lý ngân quỹ

Thiết lập hệ thống có cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất về ngân sách và tập trung tại trung ương dựa trên phần mềm ERP tiên tiến Oracle Financials

Trang 33

23

ðảm bảo an toàn dữ liệu, chống phá hoại và thảm họa phá huỷ dữ liệu với cơ chế môi trường DR; ñáp ứng yêu cầu giao dịch và khai thác thông tin dữ liệu về NSNN trên phạm vi toàn quốc, với quy mô ñáp ứng yêu cầu cho cơ quan tài chính và KBNN ðảm bảo ñiều kiện ñồng bộ ñể nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tại các trung tâm dữ liệu ñạt tiêu chuẩn quốc tế; nâng cấp và mở rộng hạ tầng truyền thông ngành tài chính trên toàn quốc; Nâng cấp hệ thống các ứng dụng ñể trao ñổi và giao diện dữ liệu với TABMIS (KTKB, ðTKB, TCS-TT, Kho dữ liệu thu chi NSNN, Danh mục dùng chung, Hệ thống quản lý nợ (DMFAS)….)

Tạo ñiều kiện ñể cơ cấu lại tổ chức bộ máy, thay ñổi chức năng, nhiệm vụ của các ñơn vị thuộc ngành Tài chính trong lĩnh vực quản lý NSNN Quy trình nghiệp vụ

ñã ñược phân công giữa cơ quan tài chính và KBNN (nhập dự toán, thanh toán, khai thác báo cáo)

1.4 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ðƠN VỊ TRONG QUY TRÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.4.1 Các ñơn vị dự toán

Các ñơn vị sử dụng NSNN các cấp ñều phải lập dự toán.Theo ñó ðVDT cấp I trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao ñể thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các ñơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của ñơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các ðVDT cấp dưới trực thuộc theo quy ñịnh

ðVDT cấp II là ñơn vị cấp dưới ðVDT cấp I nhận dự toán từ ðVDT cấp I và phân bổ dự toán cho ðVDT cấp III ( trường hợp ñược uỷ quyền của ðVDT cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của ñơn

vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các ðVDT cấp dưới theo quy ñịnh ðVDT cấp III là ñơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của ñơn vị mình và ðVSDNS trực thuộc (nếu có) theo quy ñịnh

ðơn vị cấp dưới của ðVDT cấp III ñược nhận kinh phí ñể thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy ñịnh Các ðVSDNS lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ ñược giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp

Trang 34

ðVDT hay ðVSDNS và các tổ chức ñược NSNN hỗ trợ phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Cơ quan Tài chính, KBNN trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách ñược giao và quyết toán ngân sách theo ñúng chế ñộ quy ñịnh Lập chứng từ thanh toán theo ñúng mẫu do Bộ Tài chính quy ñịnh; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung chi ñã kê trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi ñến Kho bạc Nhà nước ðVDT phải quyết ñịnh chi theo chế ñộ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán chi ngân sách ñược cấp có thẩm quyền giao Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước ñúng theo chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi ngân sách, ñúng ñịnh mức mua sắm, trang bị tài sản, ñúng mục ñích, tiết kiệm, hiệu quả Trường hợp vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức ñộ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy ñịnh của pháp luật

1.4.2 Cơ quan thẩm ñịnh phê duyệt dự toán, quyết toán

1.4.2.1 Cơ quan Tài chính

Cơ quan Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức làm việc với UBND cấp dưới trực tiếp, các cơ quan, ñơn vị cùng cấp về dự toán ngân sách; có quyền yêu cầu bố trí lại những khoản thu, chi trong dự toán chưa ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, chưa hợp lý, chưa tiết kiệm, chưa phù hợp với khả năng ngân sách

và ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội ;

Trong quá trình lập dự toán ngân sách và xây dựng phương án phân bổ ngân sách, nếu còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan Tài chính với các cơ quan cùng cấp và chính quyền cấp dưới, cơ quan Tài chính các cấp ở ñịa phương phải báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết ñịnh; Bộ Tài chính phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh ; Thẩm tra việc phân bổ dự toán NSNN cho các ñơn vị sử dụng NSNN Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự toán do cơ quan nhà nước có thẩm

Trang 35

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các ñơn vị sử dụng NSNN, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép, không ñúng chế ñộ quy ñịnh hoặc ñơn vị không chấp hành chế ñộ báo cáo, thì có quyền yêu cầu KBNN tạm dừng thanh toán ;

Chịu trách nhiệm ñồng bộ dự toán chi ngân sách vào Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo quy ñịnh về hướng dẫn quản lý ñiều hành NSNN trong ñiều kiện áp dụng hệ thống TABMIS

ðối với các khoản chi do Cơ quan Tài chính quyết ñịnh chi bằng hình thức “lệnh chi tiền”, Cơ quan Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi ñảm bảo ñủ các ñiều kiện chi ngân sách và ñúng ñối tượng

1.4.2.2 UBND các cấp

Hướng dẫn, tổ chức và chỉ ñạo các ñơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý; phối hợp và chỉ ñạo cơ quan Thuế, Hải quan (nếu có) ở ñịa phương lập dự toán thu NSNN, dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn theo chế ñộ;

Lập dự toán thu NSNN trên ñịa bàn, dự toán thu, chi ngân sách ñịa phương; báo cáo Thường trực Hội ñồng nhân dân hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội ñồng nhân dân (ñối với cấp xã) xem xét trước khi báo cáo cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; Căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách ñược cấp trên giao, trình Hội ñồng nhân dân cùng cấp quyết ñịnh dự toán ngân sách ñịa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình, báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch

và Ðầu tư, cấp trên trực tiếp dự toán ngân sách ñịa phương và kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp mình ñã ñược Hội ñồng nhân dân cùng cấp quyết ñịnh;

Trang 36

26

Căn cứ vào Nghị quyết của Hội ñồng nhân dân cùng cấp, giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, ñơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung ngân sách cho cấp dưới;

Lập phương án ñiều chỉnh dự toán NSðP và phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp mình, trình Hội ñồng nhân dân cùng cấp quyết ñịnh theo yêu cầu của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trong trường hợp nghị quyết của Hội ñồng nhân dân cùng cấp không phù hợp với nhiệm vụ thu, chi ngân sách cấp trên giao;

Kiểm tra Nghị quyết về dự toán ngân sách của HðND cấp dưới; yêu cầu HðND cấp dưới ñiều chỉnh lại dự toán ngân sách trong trường hợp cần thiết

1.4.2.3 Hội ñồng Nhân dân các cấp

Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh dự toán ngân sách ñịa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau trước ngày 10 tháng 12 năm trước

Hội ñồng nhân dân cấp dưới quyết ñịnh dự toán ngân sách ñịa phương, phân bổ ngân sách năm sau của cấp mình chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày Hội ñồng nhân dân cấp trên trực tiếp quyết ñịnh dự toán và phân bổ ngân sách

1.4.3 Cơ quan kiểm soát chi - Kho bạc Nhà nước:

Trong qui trình chi TX NSNN, KBNN có trách nhiệm kiểm soát chi và hạch toán

kế toán các khoản chi NSNN, cụ thể:

Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách ñủ ñiều kiện thanh toán

Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng; kinh phí cuối năm ngân sách của các ðVSDNS tại Kho bạc Nhà nước

KBNN có quyền tạm ñình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho ðVSDNS biết, ñồng thời chịu trách nhiệm về quyết ñịnh của mình trong các trường hợp: chi không ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh, không ñủ các ñiều kiện chi ngân sách KBNN không chịu trách nhiệm

về những hồ sơ, chứng từ theo quy ñịnh không phải gửi ñến KBNN ñể kiểm soát KBNN có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) ñối với các trường hợp quy ñịnh tại trách nhiệm của cơ quan tài chính

Trang 37

27

Cán bộ công chức Kho bạc không tuân thủ thời gian về kiểm soát chi hoặc cố tình gây phiền hà ñối với ðVSDNS thì tuỳ tính chất và mức ñộ vi phạm sẽ bị kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy ñịnh của pháp luật

1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ QUY TRÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN

Ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi mặt của ñời sống kinh tế xã hội là xu thế phát triển chung trên thế giới, ñặc biệt là công tác quản lý NSNN, ñã có nhiều quốc gia sử dụng Hệ thống thông tin quản lý NS và Kho bạc trong quy trình NSNN, trong phạm vi nghiên cứu xin ñề cập ñến kinh nghiệm của 3 quốc gia thông qua báo cáo kết quả các chuyến công tác của ðoàn công tác Bộ Tài chính Việt Nam tại Canada, tại Nam phi và tại Hoa kỳ nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam cũng như tỉnh Quảng Trị

1.5.1 Quản lý ngân sách tại Nam Phi

Quy trình Phân bổ dự toán do Vụ ngân sách, Vụ Nội bộ thuộc Bộ Ngân khố ñảm nhiệm, theo ñó sẽ ñược phân cho các Bộ, các ñơn vị thuộc ngân sách trung ương Quy trình này cũng ñược thực hiện ñối ñơn vị ở cấp tỉnh và ñịa phương tương ứng Căn cứ vào hạn mức ñược giao các ñơn vị chủ ñộng và chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán thông qua tài khoản tại Ngân hàng

Trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc mỗi tháng, Bộ Ngân khố phải báo cáo Chính phủ một báo cáo phản ánh tình hình thực thu và thực chi của Quỹ Thu Quốc gia ðây chính là nội dung báo cáo các thông tin về tình hình ngân sách ñể phục vụ công tác ñiều hành của các cấp có thẩm quyền

Năm NS của Nam Phi kết thúc vào ngày 31/3 hàng năm và hoàn thành báo cáo cuối cùng là 31/10 hàng năm, trong khoảng thời gian từ 1/4 ñến ngày 31/10, các ñơn vị phải gửi báo cáo theo mẫu quy ñịnh ñể tổng hợp Trong ñó các ñơn vị gửi lần 1 báo cáo tài chính chưa ñược kiểm toán, lần 2 báo cáo tài chính ñã ñược kiểm toán

Cơ quan Tổng kế toán nhà nước tổng hợp báo cáo hàng năm, ñối với báo cáo quý, nếu ñược ñơn vị gửi ñến thì các bộ phận nghiệp vụ của Tổng kế toán sẽ xem xét, hướng dẫn chỉnh sửa, ñể ñảm bảo báo cáo năm ñược lập ñúng theo quy ñịnh

Trang 38

28

1.5.2 Quy trình xây dựng ngân sách hàng năm của Liên bang Canada

Quy trình quản lý ñiều hành ngân sách trung ương của Canada, có ñặc ñiểm cơ bản là Bộ Luật Ngân sách và tài chính năm 2006 về trách nhiệm của Nhà nước ñã tăng cường trách nhiệm cũng như tính minh bạch và giám sát ñối với các hoạt ñộng của Chính phủ Tại các Bộ chi tiêu ngân sách, các Thứ trưởng ñược chỉ ñịnh với với vai trò

là người chịu trách nhiệm về việc chi tiêu theo quy ñịnh và cung cấp thông tin, báo cáo

kế toán.Trong ñó tăng cường hoạt ñộng của kiểm toán nội bộ,tổ chức hoạt ñộng của bộ máy kế toán của các Bộ chi tiêu với việc quy ñịnh rõ trách nhiệm của người quản lý Chương trình hành ñộng về trách nhiệm của các ñơn vị, cá nhân ñã làm ñơn giản hóa khuôn khổ pháp lý, những vẫn kiểm soát toàn bộ quá trình quản lý các nguồn lực của Chính phủ.Canada coi việc quản lý nguồn lực có ý nghĩa chiến lược trong quá trình ñiều hành chi ngân sách ñối với các Bộ chi tiêu, hỗ trợ quá trình quản trị nội bộ của các Bộ chi tiêu và lập báo cáo tài chính theo quy ñịnh

ðây là quy trình xây dựng và quản lý ngân sách, thể hiện cam kết của Chính phủ, các khoản chi khác theo tình hình cụ thể của từng năm Trong ñó có xác ñịnh rõ các nội dung ưu tiên của Chính phủ Bao gồm:

- Cập nhật tình hình kinh tế, tài chính hàng năm Tổng hợp thông tin về báo cáo

dự báo trong các năm tiếp theo (5 năm) dựa trên những báo cáo dự báo (thời hạn trung bình) của các thông tin tài chính trong lĩnh vực công ðây là phương pháp ñã ñược thực hiện trong vòng 20 năm gần ñây, ñã phát huy hiệu quả Phương pháp này, sau cuộc khủng hoảng kinh tế, ñã ñược các tổ chức quốc tế xác nhận là 1 phương pháp tốt

ñể xây dựng thông tin dự báo về chính sách phát triển Một ñiểm lưu ý là có thể thông qua dự báo của khu vực tư ñể xây dựng lên dự báo của khu vực công

- Lấy ý kiến dựa trên số liệu cập nhật về chính sách tài khóa, dựa trên những chính sách của lĩnh vực tư ñể ñưa ra những ý kiến ñánh giá Dựa trên những thông tin ñược cung cấp, Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ xác ñịnh lựa chọn phương án phù hợp

- Thủ tướng và Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ là người quyết ñịnh xem chính sách nào sẽ là chính sách ñược lựa chọn trong kế hoạch ngân sách Dựa trên kế hoạch ngân sách ñã ñược lựa chọn, sẽ ñưa ra những dự báo về kế hoạch ngân sách

- Bản Kế hoạch Ngân sách này sẽ ñược Bộ trưởng Bộ Tài chính trình bày trước Quốc hội

Trang 39

29

- Ngoài thông tin thống nhất từ các Bộ chi tiêu, các hoạt ñộng lấy ý kiến về kế hoạch ngân sách như sau: Bộ trưởng Bộ Tài chính gặp mặt từng thành viên của các bang Trong tháng 12 ñại diện các bang sẽ họp và ñưa ra những ý kiến cần thiết về kế hoạch ngân sách

- Tròn thời gian từ tháng 1 ñến giữa tháng 2, Bộ Tài chính ñánh giá Ngân sách của các Bộ chi tiêu và ñưa ra những khuyến nghị ñối với Thủ tướng về sự cần thiết và hợp

lý của yêu cầu mà các Bộ chi tiêu ñưa ra

- Bản kế hoạch Ngân sách ñược thông qua bởi Hội ñồng Kho bạc, sau khi ñược Hội ñồng Kho bạc chấp nhận sẽ ñưa vào kế hoạch chi của Ngân sách trong năm Quyền thực hiện chi ngân sách là của các Bộ chi tiêu theo nguyên tắc chỉ cho những nội dung có trong kế hoạch

Quy trình Phân bổ dự toán do Vụ ngân sách thuộc Bộ Tài chính ñảm nhiệm, theo

ñó sẽ ñược phân cho các Bộ, các ñơn vị thuộc ngân sách trung ương Quy trình này cũng ñược thực hiện ñối ñơn vị ở cấp ñịa phương tương ứng, nhưng do cơ quan tài chính của các bang và tiểu bang thực hiện Căn cứ vào hạn mức ñược giao các ñơn vị chủ ñộng và chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán thông qua tài khoản tại Ngân hàng Quy trình phân bổ ngân sách ñược thực hiện theo nguyên tắc “up and down”, tức

là tổng hợp nhu cầu theo chiều lên và phân bổ cho các ñơn vị theo chiều xuống Việc xây dựng ngân sách khá phù hợp với nhu cầu thực tế, ñược ñiều chỉnh bổ sung khi có nhu cầu phát sinh Việc theo dõi số dư toán ñược giao cho các ñơn vị không cần phải chi tiết theo các loại dự toán, tính chất nguồn, do vai trò và trách nhiệm của người chủ chi của ñơn vị là rất quan trọng và ñược tuân thủ nghiêm túc trong phạm vi dự toán ñược giao

Mặt khác, dự toán ñược giao cho năm nào sẽ ñược sử dụng cho năm ñó, việc xét chuyển nguồn không ñược ñặt ra, nên yêu cầu quản lý về dự toán không quá phức tạp, nhưng lại hiệu quả do tính chịu trách nhiệm ở kết quả ñầu ra

1.5.3 Quản lý chi tiêu ngân sách của Hoa Kỳ

Văn phòng ngân sách Quốc hội (CBO) là cơ quan cung cấp cho Quốc hội những thông tin liên quan ñến ngân sách, báo cáo về các vấn ñề tài chính, ngân sách, và chủ

ñề chương trình, và phân tích các lựa chọn chính sách ngân sách, chi phí và hiệu quả CBO giúp các Uỷ ban của Hạ viện và Thượng viện (CBO) ñánh giá ưu tiên ngân sách

và chi tiêu của Quốc hội và hỗ trợ tất cả các Uỷ ban của Quốc hội dự toán chi phí của

Trang 40

Văn phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng thống về quản lý và ngân sách theo nhánh hành pháp, là bộ phận lớn nhất trong văn phòng ñiều hành của Tổng thống, có trách nhiệm báo cáo trực tiếp lên Tổng thống ñồng thời hỗ trợ các ñơn vị chi tiêu trong việc thực hiện các chính sách tài khóa thuộc thẩm quyền của Tổng thống

Văn phòng quản lý các nguồn ngân sách theo phân loại sau:Các chương trình tài nguyên thiên nhiên; các chương trình giáo dục, ñảm bảo thu nhập và lao ñộng;các chương trình chung của Chính phủ; các chương trình an ninh quốc gia Quy trình lập

và thực hiện ngân sách thực hiện theo nguyên tắc không có khoản tiền mặt nào ñược rút ra khỏi Kho bạc ngoài quy ñịnh của luật pháp, báo cáo về tình hình thu chi theo từng thời kỳ phải ñược công bố công khai Theo ñó các ñơn vị có trách nhiệm không ñược rút và ký hợp ñồng vượt quá số dự toán ñược phân bổ bởi Quốc hội Vào mùa xuân - hè, các ñơn ñơn vị liên quan ñược hướng dẫn và xây dựng về kế hoạch ngân sách, yêu cầu của các cơ quan ñược ñệ trình lên Văn phòng OMB trong tháng 9, cho ñến tháng 1 (năm sau) các cơ quan và OMB hoàn thiện các yêu cầu ñể ñảm Ngân sách ñược Quốc hội ban hành trong tháng 2, hàng năm, cho năm ngân sách bắt ñầu từ ngày 01/10 và kết thúc vào 30/9 năm sau

Về nguyên tắc quy ñịnh về ngân sách cần phải nêu rõ 3 nội dung, gồm: Nhiệm vụ chi, số tiền ñược giao và kỳ (thời gian) ñược giao dự toán Văn phòng thiết lập các chính sách, quy ñịnh ñể ñạt ñược hiệu quả nhất trong việc sử dụng số tiền ñược cấp, ñảm bảo các ñơn vị chi tiêu ñúng quy ñịnh, tránh việc thâm hụt ngân sách

Một chu trình ngân sách bao gồm 4 bước như sau: Lập ngân sách (Tổng thống yêu cầu Quốc hội thông qua mức ngân sách năm); Quốc hội thông qua ngân sách ñến các ñơn vị; Các ñơn vị thực hiện chi tiêu; kiểm toán kết quả thực hiện ngân sách

Lâp NS ñược tiến hành từ tháng 9 hàng năm, các ñơn vị ñệ trình yêu cầu về ngân

sách lên Tổng thống qua MBO; từ tháng 9 -11, MBO xem xét các yêu cầu của ñơn vị; Cuối tháng 11 gửi lại quyết ñịnh cho các ñơn vị (các ñơn vị có thể báo cáo lên Tổng

Ngày đăng: 26/10/2015, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiờu kinh tế - xó hội của tỉnh Quảng Trị  (ðVT: Triệu ủồng) - Luận văn thạc sĩ  hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị
Bảng 2.1 Một số chỉ tiờu kinh tế - xó hội của tỉnh Quảng Trị (ðVT: Triệu ủồng) (Trang 44)
Bảng 2.2:  Tỡnh hỡnh thu –chi NSNN trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Trị. (ðVT: Triệu ủồng)  NỘI DUNG  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013 - Luận văn thạc sĩ  hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị
Bảng 2.2 Tỡnh hỡnh thu –chi NSNN trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Trị. (ðVT: Triệu ủồng) NỘI DUNG Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Trang 45)
Bảng 2.3:  Tỡnh hỡnh chi TX theo lĩnh vực NSðP tỉnh Quảng Trị (ðVT: Triệu ủồng) - Luận văn thạc sĩ  hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị
Bảng 2.3 Tỡnh hỡnh chi TX theo lĩnh vực NSðP tỉnh Quảng Trị (ðVT: Triệu ủồng) (Trang 46)
Bảng 2.4:  Thống kê các ðVDT từ năm 2010-2013  ðơn vị  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013 - Luận văn thạc sĩ  hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị
Bảng 2.4 Thống kê các ðVDT từ năm 2010-2013 ðơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Trang 47)
Bảng 2.5. ðịnh mức chi hành chính áp dụng tại Quảng Trị từ năm 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ  hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị
Bảng 2.5. ðịnh mức chi hành chính áp dụng tại Quảng Trị từ năm 2010-2013 (Trang 51)
Bảng  2.6: Thời gian phê duyệt dự toán - Luận văn thạc sĩ  hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị
ng 2.6: Thời gian phê duyệt dự toán (Trang 53)
Bảng 2.9: Tỡnh hỡnh chuyển nguồn chi thường xuyờn sang năm sau  (ðVT: Triệu ủồng) - Luận văn thạc sĩ  hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị
Bảng 2.9 Tỡnh hỡnh chuyển nguồn chi thường xuyờn sang năm sau (ðVT: Triệu ủồng) (Trang 65)
Bảng 2.10: Tình hình chạy chuyển nguồn chi TX sang năm sau - Luận văn thạc sĩ  hoàn thiện qui trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng tabmis tại tỉnh quảng trị
Bảng 2.10 Tình hình chạy chuyển nguồn chi TX sang năm sau (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w