Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người.
Trang 1Lời mở đầu
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra một cách thường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động,
vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền kinh kế hành hóa, thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền lương
Người lao động chỉ thực sự phát huy hết khả năng và trách nhiệm trong công việc khi họ được trả thù lao xứng đáng Bởi vậy để đảm bảo cho sự thành công trong kinh doanh với hiệu quả hoạt động cao nhất, các doanh nghiệp ngày nay càng chú trọng tới công tác tiền lương cũng như các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên Là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực phân phối thời trang, Công ty Cổ phần thời trang Kowil Việt Nam đã sớm nhận thức được điều đó và áp dụng những quy chế về lương hữu hiệu nhất
Do đó, qua thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Phạm Thành Long và các cô chú trong Công ty em chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ
phần thời trang Kowil Việt Nam” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kết cấu
của chuyên đề gồm có ba chương như sau:
Trang 2CHƯƠNG 1: Tổng quan về Công ty và đặc điểm lao động – tiền lương và
quản lý lao động tiền lương của Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
của Công ty cổ phần thời trang Kowil Việt Nam
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần thời trang Kowil Việt Nam
Trong thời gian thực tập và trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu, thu thập
số liệu ở Công ty CP Kowil Việt Nam mặc dù đã cố gắng học hỏi nhưng do trình độ còn hạn hẹp nên bài viết của em còn nhiều thiếu xót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía độc giả để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THỜI
TRANG KOWIL VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
* Tên Công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Thời Trang KOWIL Việt Nam
- Tên tiếng Anh: VIET NAM KOWIL FASHION JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch: VIET NAM KOWIL FASHION JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: KOWIL.,JSC
Công ty KOWIL.,JSC đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 17 tháng 03 năm 2008, đăng ký thay đổi lần 4 vào ngày 17 tháng 06 năm 2010 theo Giấy
Trang 4chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103647864 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Đăng ký kinh doanh với các ngành nghề sau:
1/ Mua bán phân phối hàng hóa tiêu dung (trừ loại nhà nước cấm)
2/ May thời trang, may công nghiệp và may dân dụng
3/ Thiết kế, sản xuất và mua bán nguyên vật liệu phục vụ ngành may mặc.4/ Sản xuất, mua bán các sản phẩm thời trang, đồ dùng cá nhân và gia đình.5/ Thiết kế, sản xuất, mua bán hàng dệt, may mặc, hàng da, giả da
6/ Dịch vụ tư vấn thiết kế tạo mẫu, nhãn mác hàng hóa, sản phẩm in, quảng cáo (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
7/ Kinh doanh phụ liệu may mặc, giày dép
8/ Kinh doanh giày dép, hàng da, giả da
9/ Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
* Các giai đoạn phát triển
- Giai đoạn từ tháng 10 năm 1993 đến tháng 3 năm 2008: KOWIL.,JSC
vẫn là một lĩnh vực kinh doanh trực thuộc tổng Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Phú Thái
- Giai đoạn từ tháng 3 năm 2008 đến nay: KOWIL.,JSC tách ra thành Công ty Cổ Phần Thời Trang KOWIL Việt Nam
- KOWIL Việt Nam có tổng số vốn điều lệ là 15.000.000.000VND, được
chia thành 1.500.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000đ/cổ phần
- Năm 2008: Được người tiêu dùng bình chọn là thương hiệu mạnh Việt năm 2008 do Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức
Trang 5- Ngày 13/11/2008 Công ty đăng ký niêm yết cổ phiếu tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Với thời gian gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực thời trang, đến nay tập đoàn PHÚ THÁI nói chung và Công ty thời trang KOWIL Việt Nam nói riêng đã trở thành một công ty hàng đầu trong lĩnh vực thời trang và dịch vụ thời trang của Việt Nam
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP KOWIL VN.
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty cổ phần thời trang KOWIL Việt Nam đang luôn luôn nỗ lực hoàn thiện và phát triển sự chuyên môn hoá trong lĩnh vực thời trang về các phương diện: phân phối, hậu cần và tiếp thị bằng những cải tiến không ngừng nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất
Để đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ của mình thì thời trang KOWIL Việt Nam luôn đưa nhân tố con người lên hàng đầu Chính vì vậy, thời trang KOWIL Việt Nam luôn đảm bảo một môi trường làm việc hiện đại, năng động, thân thiện, công bằng và cơ hội phát triển cho tất cả nhân viên của mình Đồng thời KOWIL Việt Nam cũng cam kết hợp tác lâu dài với đối tác và khách hàng bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo trên cơ sở 2 bên cùng hát triển
Trang 6Qua chức năng và nhiệm vụ của thời trang KOWIL Việt Nam cho thấy được sự đóng góp thiết thực cho sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện tại và trong tương lai
* Tổng quan đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh đơn vị/ ngành hàng
2009 của công ty cổ phần KOWIL Việt Nam.
Để xét về tổng quan đơn vị/ ngành hàng 2009 của KOWIL Việt Nam ta xét trên các khía cạnh sau:
Các sản phẩm thời trang chủ yếu của KOWIL Việt Nam chủ yếu là:
• Trang phục mặc nhà Winny – Wonnerful (Own brand)
• Thời trang công sở nam OWEN (Own brand)
• Thời trang thể thao : Fila ( Lincesee)
• Các nhãn phân phối : Paltal/ Triumph/ Nhà Bè…
Đây là các Thương hiệu thời trang cao cấp được phân phối bởi Công ty
Cổ phần thời trang Kowil Việt Nam Trên nền chất liệu được nhập khấu từ Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, với đội ngũ thiết kế giàu kinh nghiệm, thời trang KOWIL Việt Nam luôn cập nhật các xu hướng thời trang trên thế giới để tạo nên các mẫu sản phẩm tinh tế và đẳng cấp nhằm tạo sự phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng
* Cơ cấu sản phẩm
Ta có bảng cơ cấu tiêu thụ sản phẩm như sau:
Trang 7Bảng 01: Bảng cơ cấu tiêu thụ sản phẩm
Trang 8* Mô hình kinh doanh
Sơ đồ 01: Mô hình kinh doanh
Với KOWIL Việt Nam thì yếu tố quyết định thành công chính là: Gía cả, thương hiệu, mẫu mã sản phẩm và kênh phân phối Chính vì vậy, qua biểu đồ ta thấy rằng: Sản phẩm hàng hóa từ nhà cung cấp qua Công ty KOWIL Việt Nam,
và KOWIL Việt Nam chuyển những sản phẩm hàng hóa này qua các đại lý của mình bao gồm: đại lý tổng hợp, đại lý chuyên, show room… và cuối cùng là sản phẩm tới tay người tiêu dùng Như vậy, ta thấy rằng Công ty KOWIL là khâu trung gian duy nhất để sản phẩm tới tay người tiêu dùng, do đó có thể nói đây là một kênh phân phối ngắn tiết kiệm được chi phí và đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất với giá cả sản phẩm phải chăng
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty tổ chức một hệ thống quản lý mà theo đó bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị Mọi hoạt động của Công ty sẽ chịu sự giám sát của Ban kiểm soát Công ty có một Tổng giám đốc điều hành, hai Phó tổng giám đốc: Một Phó tổng giám đốc cung ứng và một Phó tổng giám đốc kinh doanh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
Nhà sản xuất
DL t ổng hợp
DL chuyên
Người tiêu dùng Công ty Kowil
Trang 9Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty được cơ cấu như sau:
Sơ đồ 02: Cơ cấu quản lý
Hội đồng quản trị: Đảm nhận những công việc sau: là cơ quan quản lý
của Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi chủ trương, đường lối theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty, mọi vấn đề quyền lợi của cổ đông Hội đồng quản trị có 5 người gồm chủ tịch Hội đồng quản trị và các uỷ viên
Ban kiểm soát: Thực hiện các công việc thay mặt Đại hội đồng Cổ đông
giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông.Ban kiểm soát gồm 3 người, nhiệm kỳ 3 năm
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC KÊNH BÁN LẺ
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÓ TỔNGGIÁM ĐỐCKINH DOANH
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG MARKETING KÊNH BÁN LẺ
NGÂN HÀ
KHỐI KINH DOANH ĐẠI LÝ
Trang 10Khối điều hành: gồm Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc gọi chung
là ban Tổng giám đốc
- Điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đến kinh doanh hàng ngày, nhân sự, lương bổng… của Công ty theo đúng pháp luật, điều lệ của Công
ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện phương án hoạt động kinh doanh, phương án đầu tư sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt
* Chức năng của các phòng, ban :
Phòng thiết kế: cung cấp sự trợ giúp với khối kinh doanh, mua hàng dự
báo xu hướng thời trang Thiết kế pháp triển sản phẩm phù hợp năng lực sản xuất, thị hiếu khách hàng, đáp ứng nhu cầu thị trường với mức giá phù hợp
Phòng mua hàng: Cung cấp sự trợ giúp trong việc đảm bảo các nhà cung
cấp chuyên nghiệp, yêu cầu và được cung ứng hàng hóa, vật tư, dịch vụ phù hợp
ở mức giá hợp lý, đủ số lượng và đúng thời điểm Tối đa hóa giá trị thu mua trong phạm vi ngân sách và nguồn lực của Công ty
Phòng chức năng LOGISTIC: Gồm chức năng kho và chức năng giao nhận
Cung cấp dịch vụ lưu trữ và luân chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến điểm tiêu thụ POS hoặc điểm trung chuyển phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Phòng tài chính và kế toán: Thực hiện những nghiệp vụ kế toán theo
đúng chức năng phòng ban giúp việc của ban lãnh đạo công ty và thực hiện đúng quy định của nhà nước và chuẩn mực kế toán
Phòng hành chính sự nghiệp gồm:
- Chính sách quy định: Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các quy định
áp dụng trong Công ty
- Tuyển dụng: Lập báo cáo và xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực, thực hiện các hoạt động tuyển dụng
Trang 11- Đào tạo phát triển: Biên soạn tài liện và thực hiện đào tạo hội nhập, huấn luyện kỹ năng nhân viên Phối hợp các trung tâm đào tạo bên ngoài thực hiện đào tạo nâng cao.
- Đánh giá và quản trị thành tích và triển khai các hoạt động đo lường hiệu quả thành tích
- Quản trị lương, thưởng chế độ đãi ngộ và thực hiện chính sách chế độ
- Quảng trị hành chính văn phòng: Quản lý lưu trữ hồ sơ tài liệu, cung ứng, dịch vụ hành chính
Phòng phòng Marketing: Trách nhiệm thiết lập chiến lược và các chính
sách tiếp thị bằng cách phối hợp những hoạt động tổ chức sự kiện, xúc tiến thương mại, phát triển hệ thống, quảng bá thương hiệu… tạo hiệu ứng tích cực tới nhà cung cấp, đại lý và người tiêu dùng
Phòng hệ thống bán lẻ:
- Phân tích khối bán lẻ và giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng
- Xây dựng hình ảnh thương hiệu Công ty và quảng bá thương hiệu sản phẩm
- Đo lường dung lượng thị trường và thu thập thông tin phản hồi từ người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ
Phòng kinh doanh đại lý:
- Lập kế hoạch doanh thu phát triển thị trường
- Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm trên toàn quốc
- Xây dựng chính sách phân phối: chiết khấu và các ưu đãi, hạn mức công
nợ, khoán doanh thu… cho kênh phân phối
1.1.4 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây
Công ty cổ phần thời trang KOWIL Việt Nam là một doanh nghiệp trẻ mới đi vào hoạt động kinh doanh nhưng ngay từ khi mới thành lập lúc bước vào lĩnh vực kinh doanh của mình Công ty cổ phần thời trang KOWIL Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công nhất định, đã có nhiều thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình, đã từng bước đi lên và khẳng định mình trong nền kinh tế quốc dân
Trang 12Bảng 02: Bảng cân đối kế toán
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
- Tài sản cố định thuê tài chính
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác
56,121,207,470 41,263,857,857
6,328,712,958 7,343,854,375 1,184,782,280 7,957,456,456
7,486,658,134 360,121,512
110,558,810
45,570,341,08334,880,961,246
3,342,481,551 5,574,742,879 1,772,155,407 5,546,786,367
5,137.426,571 178,383,443 119,545,330
28,548,548,683 27,541,342,540 15,000,000,000 750,000,000
32,559,865,46028,457,523,125
21,557,261,99019,669,058,910 9,000,000,000
Trang 13- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Các quỹ
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Nguồn vốn đầu tư XDCB
Nguồn kinh phí và các quỹ khác
- Qũy khen thưởng phúc lợi
- Nguồn kinh phí
- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
12,891,342,540
1,963,754,928 1,007,206,143 956,548,785
10,669,058,910
1,888,203,080 990,545,415
- Các khoản phải thu tăng gần 3 tỷ đồng
Ngoài ra, tài sản dài hạn năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là hơn 2 tỷ đồng và tăng chủ yếu là do đầu tư vào tài sản dài hạn
Tuy nhiên, nợ phải trả năm 2009 cũng tăng hơn so với năm 2008 một khoản là gần 2 tỷ đồng, nó cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến phần lợi nhuận chưa phân phối của công ty năm 2009 so với năm 2008
Như vậy, nhìn chung tình hình hoạt động của Công ty năm 2009 vẫn sinh lời đáng kể, quy mô kinh doanh mở rộng và tăng được các quỹ cùng các khoản đầu tư hợp lý
Trang 14Bảng 03: Báo cáo kết quả kinh doanh
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
LNT từ hoạt động kinh doanh
LNST thu nhập doanh nghiệp
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu
200,709,579,871197,083,485,224 3,626,094,647185,067,163,354 170,784975,737 2,821,132,867 7,000,216,000 4,461,270,750 15,642,200,517 1,995,535,071 449,278,868 1,546,256,203 17,188,456,720 4,297,114,180 12,891,342,540 27,109 15.000đ/cp
170,152,090,220161,100,785,948 9,051,304,272157,922,573,031140,863,117,180 8,185,926,282 6,100,503,000 2,573,026,569 12,229,517,189 1,246,989,529
1,246,989,529 13,476,506,718 3,369,126,679 10,107,380,039 22,614 12.000đ/cp
=> Tình hình tài chính và lợi nhuận so với kế hoạch:
Bảng 04: Đánh giá tình hình kinh doanh so với năm 2008
(Đvt: đồng)
Nhận xét từ Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng so sánh kết quả so với kế hoạch năm 2009 cho thấy: tình hình kinh doanh của Công ty rất tốt cụ thể:
Trang 15Doanh thu năm 2009 tăng 152,72% so với kế hoạch làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng lên 153,88% so với kế hoạch và tăng 125% so với năm 2008
1.2 Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Công ty CP thời trâng Kowil Việt Nam
1.2.1 Đặc điểm lao động của Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam
Công ty Cổ phần Thời trang Kowil Việt Nam là một doanh nghiệp được tách ra từ tập đoàn Phú Thái năm 2008, do tính chất ngành nghề và đặt thù là mới tách ra hoạt động nên đội ngũ nhân viên của Thời trang Kowil còn tương đối non trẻ
Về số lượng nhân viên toàn công ty có 120 nhân viên gồm: thành phần ban giám đốc 3 người; phụ trách, quản lý làm việc về mặt hàng Winny là 30 nhân viên; mặt hàng Owen là 7 nhân viên; mặt hàng Fila là 1 nhân viên; mặt hàng Wone là 16 nhân viên; khối mặt hàng nhà bè là 5 nhân viên; nhân viên thiết kế là 6 nhân viên; nhân viên IT là 1 nhân viên; nhân viên khối văn phòng là
7 nhân viên; nhân viên khối hậu cần, kho là 27 nhân viên; nhân viên lái xe là 3 nhân viên và 14 nhân viên kế toán Do tính chất ngành nghề mà đội ngũ nhân viên của Thời trang Kowil chiếm chủ yếu là nữ với 89% còn lại là nhân viên nam chiếm 11%, là một Công ty mới tách của Tập đoàn Phú Thái nên đa phần nhân viên trong công ty là mới, còn rất trẻ và có trình độ ở mức độ tương đối cao
Với đặc điểm kinh doanh chuyên về lĩnh vực thời trang nên Công ty có một môi trường làm việc rất năng động, trẻ trung với rất nhiều cơ hội thăng tiến cho nhân viên Chủ yếu các hoạt động kinh doanh trong Công ty là phân phối các sản phẩm, phụ kiện thời trang đi kèm được thực hiện chủ yếu từ đội ngũ nhân viên sales Bởi vậy, Thời trang Kowil luôn chú trọng tuyển chọn những nhân viên có trình độ chuyên môn nhất định và sự năng động nhiệt tình trong công việc
Nhằm đảm bảo tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh, Công ty luôn có những chính sách đào tạo và thu hút nguồn nhân lực rất hấp dẫn Cụ thể như chế độ
Trang 16lương thưởng rất cao, nghỉ Tết Kowil thưởng 3 tháng lương, nghỉ lễ 30 - 4 thưởng
2 tháng lương nhằm khuyến khích sự nhiệt tình trong công việc của nhân viên
Người lao động trong Kowil được hưởng tiền lương, phụ cấp rất hấp dẫn Đặc biệt, đối với nhân viên Sales ngoài mức lương cơ bản nhận được, quần áo đồng phục được cấp theo hợp đồng ký kết thì còn được hưởng trên 10% doanh thu bán hàng cho Công ty Do chính sách tuyển dụng được áp dụng thường xuyên nên kết cấu lao động trong Công ty luôn có sự thay đổi, nhưng nhìn chung các nhân viên đều có chuyên môn cao về nhập khẩu và phân phối thời trang với đặc tính chuyên nghiệp, nhanh nhậy với biến động của thị trường
1.2.2 Các hình thức trả lương của Công ty
Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động, lựa chọn hình thức tiền lương đúng đắn còn có tác dụng là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp cho doanh nghiệp có thể giảm chi phí và tạo ra doanh thu, lợi nhuận cao hơn Hiện nay, Thời trang Kowil chủ yếu áp dụng hai hình thức trả lương sau:
+ Hình thức trả lương theo thời gian: trả lương theo hình thức này sẽ dựa vào thời gian lao động thực tế và tính chất lao động khác nhau (thang lương cho thành phần ban giám đốc, thang lương kế toán, thang lương nhân viên sales…) trong tháng để làm căn cứ tính lương cho người lao động
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm: tiền lương tính theo hình thức này
sẽ căn cứ vào vị trí công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ của mỗi cán bộ công nhân viên (đối với lực lượng lao động gián tiếp) và dựa vào kết quả khối lượng công việc hoàn thành (đối với lao động trực tiếp)
Trang 171 2.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty
Các quỹ trích lập tại Công ty chủ yếu gồm ba qũy:
+ Qũy BHXH: là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, hưu trí………
Công ty áp dụng theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 22% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp trong đó: doanh nghiệp phải nộp 16% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; còn 6% tính trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ) Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp ốm đau, nghỉ đẻ,… Được tính toán trên cơ sở mức lương của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán công ty sẽ lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ
Và doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung
do quỹ BHXH quản lý (qua tài khoản của họ ở kho bạc)
+ Qũy BHYT: là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh Theo chế độ hiện hành thì công ty thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% tổng quỹ lương trong đó: doanh nghiệp chịu đóng 3%(tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), còn người lao động trực tiếp phải nộp 1,5% (tính vào thu nhập của người lao động) Qũy BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT doanh nghiệp sẽ nộp cho cơ quan BHYT qua tài khoản của họ ở kho bạc
+ Qũy bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ trích BHTN là 2% trong đó người sử dụng lao động là 1%, người lao động là 1% tính trên tổng quỹ lương c¬ b¶n + Kinh phí công đoàn: là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp Theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ
Trang 182% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh)
Sau khi trích được kinh phí công đoàn thì một nửa doanh nghiệp nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa được doanh nghiệp sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị
1.2.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty
Tổ chức quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình
Tại Công ty CP Thời trang Kowil Việt Nam thì công tác quản lý lao động
và tiền lương được tổ chức quản lý theo chiều dọc từ Hội đồng quản trị, Ban điều hành nói chung cho đến phòng hành chính nhân sự, trong đó:
Hội đồng quản trị có quyền và trách nhiệm: bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc khối, kế toán trưởng và quyết định đưa ra mức tiền thưởng chia cho từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban điều hành công ty trên cơ sở tổng số tiền thưởng mà đại Hội đồng cổ đông thông qua
Ban điều hành công ty có trách nhiệm quyết định lương, các khoản phụ cấp đối với người lao động kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng giám đốc theo đúng pháp luật và quy định tại công ty
+ Tìm kiếm, xác lập các nguồn tuyển dụng và tuyển chọn các ứng viên đáp ứng các tiêu chuẩn quy định
Trang 19+ Xây dựng các chương trình đào tạo huấn luyện cho từng đối tượng nhân
sự Tổ chức kiểm soát và đánh giá kết quả thực hiện các chương trình kế hoạch đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, tái đào tạo nhằm đảm bảo nguồn nhân lực vững mạnh, sẵn sàng bố trí cho tất cả các vị trí công việc
+ Thiết lập hệ thống và tổ chức thực hiện đánh giá năng lực, kết quả làm việc của nhân viên các cấp nhằm xác định trình độ, năng lực quản lý, kỹ thuật chuyên môn
+ Xây dựng thực hiện hệ thống tiền lương, phụ cấp, trợ cấp thể hiện chính sách đãi ngộ nhân viên dựa trên năng lực và khuyến khích tạo động lực làm việc
+ Chăm lo đời sống, thực hiện an sinh xã hội, xây dựng các phong trào văn hóa, thể thao
Sơ đồ 03: Sơ đồ tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty
Đào tạo phát triển: Biên soạn tài liện và thực hiện đào tạo hội nhập, huấn luyện kỹ năng nhân viên Phối hợp các trung tâm đào tạo bên ngoài thực hiện đào tạo nâng cao
Đánh giá và quản trị thành tích
và triển khai các hoạt động đo lường hiệu quả thành tích
Quản trị lương, thưởng chế
độ đãi ngộ
và thực hiện chính sách chế độ
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP THỜI TRANG KOWIL VIỆT NAM
2.1 Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty
2.1.1 Kế toán số lượng lao động
Hiện nay toàn doanh nghiệp có tổng thể 120 nhân viên được phản ánh chi tiết trên sổ danh sách lao động và chi tiết cho từng phòng ban của doanh nghiệp do phòng Hành chính nhân sự lập dựa trên số lao động hiện có của doanh nghiệp, bao gồm có cả lao động dài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp,… Sổ danh sách lao động này không chỉ lập chung cho toàn doanh nghiệp mà còn lập riêng cho từng bộ phận phòng ban trong doanh nghiệp như: nhân viên khối văn phòng là 7 nhân viên; nhân viên khối hậu cần, kho là 27 nhân viên; nhân viên lái xe là 3 nhân viên và 14 nhân viên kế toán… nhằm thường xuyên nắm chắc số lao động hiện có của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc…
Mẫu cụ thể một Hợp đồng lao động được ký kết tại Công ty như sau:
Trang 21Bảng 05: Hợp đồng lao động
CÔNG TY CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 03-08 /HĐLĐ/APT-HN Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2009
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Ban hành theo thông tư số 21/2003/TT- BLĐTBXH, ngày 22/9/2003
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện cho: Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam, Điện thoại: 0435666796
Địa chỉ: Tầng 2 – 186 Trường trinh – Khương thượng – Đống Đa - Hà Nội
Sinh ngày 21 tháng 10 năm 1983 tại: Hà Nội
Nghề nghiệp: Kinh doanh
Địa chỉ thường trú: 84 Ngõ Văn Chương – Hà Nội
Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
- Loại hợp đồng lao động: 12 tháng
- Từ ngày 05 tháng 07 năm 2009 đến ngày 25 tháng 07 năm 2010
- Thử việc từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
- Địa điểm làm việc: Tầng 2 – 186 Trường trinh – Khương thượng – Đống Đa - HN
- Chức danh chuyên môn: Kinh doanh Chức vụ (nếu có): Nhân viên.
- Công việc phải làm: Bán hàng
Trang 22Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: Theo yêu cầu công việc
- Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: Theo yêu cầu công việc
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
1 Quyền lợi:
- Phương tiện đi lại làm việc: Nhân viên tự trang bị
- Mức lương chính hoặc tiền công:
- Hình thức trả lương: Chuyển khoản
- Phụ cấp gồm: Theo chính sách của công ty gồm các phụ cấp công việc theo Phụ lục
hợp đồng lao động
- Được trả lương vào các ngày 26 hàng tháng.
- Tiền thưởng: Theo quy chế của công ty
- Chế độ nâng lương: Theo quy chế của công ty
- Được trang bị bảo hộ lao động gồm: theo yêu cầu công việc
- Chế độ nghỉ nghơi ( nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ tết…): 12 ngày phép năm và 9 ngày
lễ tết
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế:
- Chế độ đào tạo: Theo quy chế của công ty
- Những thỏa thuận khác:
2 Nghĩa vụ:
- Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động.
- Chấp hành lệnh điều hành sản xuất – kinh doanh, nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động…
- Bồi thường vi phạm và vật chất:
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
1 Nghĩa vụ:
- Bào đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).
2 Quyền hạn:
Trang 23- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc …).
- Tạm hoãn, chấm dứt hợp đống lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể ( nếu có) và nội quy lao động của doanh nghiệp.
Điều 5: Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về lao động không nghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thỏa ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.
- Hợp đồng lao động được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản và
có hiệu lực từ ngày 05 tháng 07 năm 2009 Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng
lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
Hợp đồng này làm tại Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam
Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2009
Ghi rõ họ và tên Ghi rõ họ và tên
Các chứng từ trên đại bộ phận do phòng Hành chính sự nghiệp lập mỗi khi tuyển dụng, nâng bậc, cho thôi việc…
Mọi sư biến động vế số lượng lao động đều phải được ghi chép kịp thời vào sổ danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động cho kịp thời
Trang 24Bảng 06: Mẫu sổ danh sách lao động
Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam
186 Trường Trinh – Khương Thượng – Đống Đa – Hà Nội
SỔ DANH SÁCH LAO ĐỘNG
Bộ phận: Phòng hành chính nhân sự
Tháng: 04/2010
2.1.2 Hạch toán thời gian sử dụng lao động
Kế toán về thời gian lao động nhằm quản lý việc sử dụng thời gian lao động và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động; đảm bảo tính kịp thời, chính xác trong ghi chép về số ngày công, giờ công thực tế, ngày nghỉ, ngày ngừng việc,… để việc tính lương thưởng cho từng nhân viên được chính xác
Để hạch toán thời gian lao động cần có chứng từ ban đầu là “Bảng chấm công” Đây là bảng để ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt theo từng ngày của người lao động và được lập riêng cho từng bộ phận, phòng ban theo từng tháng
Tại Công ty CP thời trang Kowil VN thì Bảng chấm công được kế toán lập, ghi chép và theo dõi Căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc, kế toán trực tiếp phản ánh vào Bảng chấm công Các ngày nghỉ lễ tết, ngày thứ bảy chủ nhật cũng được phản ánh vào Bảng chấm công; đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,… đều được ghi vào bảng theo những ký hiệu quy định cụ thể và phải có phiếu nghỉ ốm hay biên bản ngừng việc để làm căn cứ đối chiếu
Trang 25Cuối mỗi tháng, kế toán phòng in Bảng chấm công ra giấy sau đó nộp cho trưởng phòng kiểm tra, xem xét lại tình hình sử dụng lao động tại phòng mình, rồi được chuyển tới phòng kế toán tổng hợp Tại đây, kế toán tiền lương kiểm tra lại số liệu trên bảng rồi tiến hành tính lương, thưởng, trợ cấp cho mỗi nhân viên.
Trang 26Biểu 01: Phiếu xác nhận ngời lao động nghỉ việc trông con ốm
Cộng hòa x hội chủ nghĩa việt nam ã
Độc Lập – Tự Do - Hạnh Phúc
*****************************
Phiếu xác nhận ngời lao động nghỉ việc trông con ốm
Đơn vị : Công ty Cổ phần thời trang Kowil Việt Nam Mã số thuế: 0103647864
Xác nhận :Trong tháng 03 quí I Năm 2009 các ông, bà nhân viên của đơn vị có tên trong danh sách dới đây đã nghỉ việc trông con ốm.
Số
TT Họ và tên số sổ họ và tên ngày tháng số ngày từ ngày đến ngày luỹ kế
ghi chú ngời lao động BHXH Con năm sinh nghỉ từ đầu năm
1. Nguyễn Thị Mai 0108071427 Nguyễn Đức Hạnh 11/04/2008 19 10 31 19
Đề nghị Bảo hiểm xã hội xem xét giải quyết để các ông, bà có tên trên đợc hởng trợ cấp nghỉ việc trông con ốm theo đúng chế độ hiện hành
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2009
Thủ trởng đơn vị
( Ký tên , đóng dấu )
Trang 282.1.3 Kế toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo sự chính xác và phù hợp giữa kết quả thực tế với tiền lương nhận được của từng người, từng bộ phận trong doanh nghiệp Căn cứ để hạch toán kết quả lao động là các loại chứng từ ban đầu như “Hợp đồng giao khoán”, “Phiếu xác nhận công việc hoàn thành”,
“Phiếu báo hỏng”,… Các phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra và người duyệt Phiếu được chuyển cho phòng kế toán để tính lương và thưởng
Trường hợp khi kiểm tra, nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán
bộ kiểm tra chất lượng phải cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Thời trang Kowil Việt Nam
Công tác kế toán về tiền lương trong Công ty CP Thời trang Kowil Việt Nam tuân thủ những quy định chung sau:
+ Quy định của Bộ luật Lao động: được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm
1994 Bộ Luật Lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động với người lao động làm công ăn lương và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động trên
+Quy định của điều Luật số 84/2007/QH11 ngày 02/04/2007 sửa đổi,
bổ sung Điều 73 của Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày
02 tháng 4 năm 2002 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao
động ngày 29 tháng 11 năm 2006 Thời gian lao động theo chế độ quy định 8h/
ngày, 6 ngày/ tuần và nghỉ phép theo chế độ quy định
Trang 292.2.1 Chứng từ sử dụng
- Kế toán tiền lương tại Công ty sử dụng các chứng từ cơ bản sau:
+ Bảng chấm công+ Bảng thanh toán tiền lương+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH+ Phiếu thanh toán lương
+ Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH+ Phiếu báo làm thêm giờ
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
2.2.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán tính lương, thưởng và các khoản phải trích theo
lương cho người lao động căn cứ vào các chứng từ liên quan: Giấy nghỉ phép,
Biên bản ngừng việc, Bảng chấm công,… sau đó phản ánh số tiền phải trả qua
“Bảng thanh toán tiền lương” để trả lương cho công nhân viên “Bảng thanh
toán tiền lương” được lập cho từng bộ phận phòng ban tương ứng với “Bảng
chấm công” của phòng ban đó Sau khi kiểm tra lại các chứng từ gốc, kế toán
lương tiến hành tính lương, thưởng, các khoản trích theo lương và trợ cấp phải
trả cho người lao động
+ Hệ số lương cấp bậc: là hệ số được quy định tuỳ thuộc vào chức vụ
của người lao động
Trang 30+ Số ngày làm việc thực tế: là số ngày thực tế người lao động đi làm trong tháng
+ Số ngày làm việc theo chế độ: theo quy định của Công ty là 26 ngày
Ví dụ: Dựa vào bảng chấm công tháng 4 năm 2010(ở trên) có thể tính lương cho chị Nguyễn Thị Lan có một ngày nghỉ phép
Mức lương thời gian = 650.000 x 3,34 x 25/26 = 2.087.500 (đồng)
Tỷ lệ phụ cấp = 650.000 x 0,3 = 195.000 (đồng)
Công thức tính lương theo sản phẩm _ khối lượng dịch vụ hoàn thành:Mức lương theo dịch vụ hoàn thành = 0,1 x Tổng doanh thu từ bán hàngTổng doanh thu từ hàng bán là tổng doanh thu mà người lao động đem lại cho Công ty từ việc thực hiện dịch vụ và 0,1 là một hệ số cố định
Ví dụ: Trong tháng 4 nhân viên Nguyễn Thị Ngọc bán được một lượng
hàng với tổng tiền doanh thu thanh toán thu được là 15.000.000VNĐ thì khi tính lương chị sẽ được nhận thêm một khoản phần trăm lương nữa là:
15.000.000 x 0,1 = 1.500.000 VNĐ
- Các khoản phụ cấp:
+ Tiền ca trưa: 20500VNĐ/ngày
* Các khoản trích theo lương:
Khoản trợ cấp BHXH là khoản trợ cấp dùng để chi trả cho người lao động trong công ty gặp không ít khó khăn như đau ốm, thai sản… Đối với cán
bộ những người ốm nghỉ thai sản là những ngày họ được hưởng BHXH Nhưng theo quy định của Nhà nước khoản này không được hưởng như khoản tiền lương của những ngày làm việc bình thường mà chỉ được một khoản tương đương theo chứng từ trên
Tỷ lệ BHXH cho cán bộ nhân viên được hưởng
Nghỉ thai sản, tai nạn lao động 100% lương thời gian
Nghỉ ốm, con ốm phải trông nghỉ hưởng 75% lương thời gian
Về mức lương cơ bản của doanh nghiệp sử dụng để tính BHXH, BHYT, BHTN
Trang 31Lương tối thiểu x Hệ số lươngNgày công chế độ
Khẩu trừ vào lương BHXH = Lương tối thiểu x Hệ số lương x 0,05
Khấu trừ vào lương BHYT = Lương tối thiểu x Hệ số lương x 0,01
Lương hưởng
học , họp Lương tối thiểu x Hệ số lương
Số công hưởng lương học họp
Ví dụ: Dựa vào bảng chấm công tháng 4 năm 2010(ở trên) có thể tính lương cho chị Nguyễn Thị Lan với một ngày nghỉ phép được hưởng lương BHXH như sau:
Mức lương thời gian = 650.000 x 3,34 x 25/26 = 2.087.500 (đồng)
Tỷ lệ phụ cấp = 650.000 x 0,3 = 195.000 (đồng)
Lương BHXH = (2.171.000/26) x 1 x 75%= 62.625 (đồng)
Kho¶n khÊu trõ b¶o hÓm x· héi, b¶o hiÓm y tÕ, b¶o hiÓm thÊt nghiÖp vµo l¬ng
Khoản khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương
BHXH = Lương tối thiểu x Hệ số lương x 6%
= 2.087.500 + 195.000 + 62.625 + 1.000.000 - (130.260 + 32.565 + 21.710) = 3.160.590 (đồng)
x
=
Trang 32Bảng 07: Mẫu phiếu thanh toán lương
Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam
Số 186 Trường Trinh – Khương Thượng – Đống Đa – Hà Nội
PHIẾU THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 04 NĂM 2010
Họ và tên: Nguyễn Thị Lan Mã NV: VT0106
Số tài khoản: 0 0 1 1 0 0 2 6 7 1 4 7 2 Bộ phận: Phòng Kế Hoạch
Trang 332.2.3 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”: Tài khoản này dùng để
hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh toán với người lao động Nội dung của tài khoản này như sau:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng còn phải trả cho người lao động
* Tài khoản 3382 “Kinh phí công đoàn”:
Bên Nợ: Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, hoặc nộp kinh phí công
đoàn cho cấp trên
Bên Có: Trích KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh.
Số dư bên Có: KPCĐ chưa nộp, chưa chi.
Số dư bên Nợ: KPCĐ vượt chi.
* Tài khoản 3383 “BHXH”:
Bên Nợ: BHXH phải trả cho người lao động hoặc nộp cho cơ quan quản
lý quỹ
Bên Có: Trích BHXH vào kinh phí kinh doanh hoặc trừ vào thu nhập
của người lao động
Số dư bên Có: BHXH chưa nộp.
Số dư bên Nợ: BHXH chưa được cấp bù.
* Tài khoản 3384 “BHYT”: