Qua đó cho thấy, với cơ chế thông quan tự động hiện nay, thủ tục hải quan càng thông thoáng, càng dễ dẫn đến những rủi ro thất thu ngân sách Nhà nước.51TVới nhận định trên, tác giả chọn
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
-
TRẦN BẢO TRÂN
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
-
TRẦN BẢO TRÂN
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI
QUAN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HCM – NĂM 2015
Trang 3LỜI CẢM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thu thập được và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề tài này là trung thực Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung
và tính trung thực của đề tài nghiên cứu này
Tác giả: Trần Bảo Trân
Trang 4đã tận tình giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn tất luận văn thạc sĩ
Xin chân thành cám ơn đến lãnh đạo, cán bộ công chức Cục Hải quan thành phố Cần Thơ, Chi cục Hải quan cửa khẩu Vĩnh Long, Chi cục Hải quan cảng Cần Thơ, Chi cục Hải quan Tây Đô, Chi cục Hải quan Sóc Trăng, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, các Phòng Tham mưu thuộc Cục đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù với sự nổ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
TP Vĩnh Long, ngày 24 tháng 7 năm 2015
Trần Bảo Trân
Trang 5M ỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THU XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 4
1.1 Lý luận chung về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Nội dung cụ thể của quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của ngành Hải quan 6 1.2 Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử 15
1.2.1 Các khái niệm 15
1.2.2 Nội dung về thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống VNACCS/VCIS (hệ thống) 16
1.3 Tổng quan về rủi ro trong quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của ngành Hải quan 19
1.3.1 Khái niệm về rủi ro 19
1.3.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 21
1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu của một số nước và một số đơn vị hải quan 26
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ở Nhật Bản 26
1.4.2 Kinh nghiệm từ các đơn vị hải quan 27
1.5 Kinh nghiệm quản lý rủi ro ở các nước 29
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của hải quan Anh 29
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của hải quan Thái Lan 29
1.5.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của hải quan Nhật Bản 35
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU THỜI GIAN QUA TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH
PHỐ CẦN THƠ 37
2.1 Thực trạng công tác quản lý thu thuế tại Cục HQCT thời gian qua 37
2.1.1 Công tác tổ chức thu thuế 37
2.1.2 Công tác quản lý rủi ro 42
2.1.3 Công tác kiểm soát, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại 45
2.1.4 Công tác kiểm tra sau thông quan 46
2.1.5 Kết quả thu thuế 47
2.1.6 Công tác triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử 48
2.2 Phân tích rủi ro trong công tác thu thuế xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Thành phố Cần Thơ 52
2.2.1 Rủi ro do cơ chế chính sách pháp luật 52
2.2.2 Rủi ro thuộc về yếu tố cơ quan hải quan 53
2.2.3 Rủi ro do yếu tố công nghệ lạc hậu 54
2.2.4 Rủi ro do các yếu tố thuộc về doanh nghiệp 57
2.2.5 Rủi ro do yếu tố thuộc về hàng hóa xuất nhập khẩu 57
2.2.6 Rủi ro do yếu tố thuộc về thị trường 57
2.3 Phân tích SWOT tại Cục Hải quan thành phố Cần Thơ 58
2.3.1 Điểm mạnh 58
2.3.2 Điểm yếu 58
2.3.3 Cơ hội 58
2.3.4 Thách thức 59
2.5 Bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan Cần Thơ 59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TẠI KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN TP CẦN THƠ 62
3.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 62
3.2 Mục đích xây dựng giải pháp 62
Trang 73.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu thuế xuất nhập khẩu và giảm
thiểu rủi ro trong công tác quản lý thu thuế tại Cục Hải quan TPCT 64
3.3.1 Nhóm giải pháp về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu 64
3.3 2 Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại Cục Hải quan TPCT 70
3.4 Một số kiến nghị 73
3.4.1 Kiến nghị trong lĩnh vực quản lý thuế xuất nhập khẩu 74
3.4.2 Kiến nghị về quản lý rủi ro 77
3.4.3 Kiến nghị với các cơ quan liên quan 79
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 8DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ASEAN : Tổ chức các quốc gia Đông Nam Á
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ATIGA : Hiệp định hàng hóa thương mại Asean
BTA : Hiệp định thương mại song phương
CEPT : Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN C/O : Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
DN : Doanh nghiệp
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
GATT : Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GTGT : Giá trị gia tăng
HQ : Hải quan
HQĐT : Hải quan điện tử
KTSTQ : Kiểm tra sau thông quan
MFN : Tối huệ quốc
Trang 9XNK : Xuất nhập khẩu
VNACCS : Hệ thống thông quan tự động
VCIS : Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụWTO : Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Quy trình QLRR trong lĩnh vực Hải quan 22
BẢNG Bảng 2.1: Tốc độ thông quan hàng hóa XNK của Cục HQTPCT (2010-2014) 38
Bảng 2.2: Số liệu thu thuế của Cục HQTPCT (2010-2014) 39
Bảng 2.3: Số liệu thu hồi nợ thuế của Cục HQTPCT (2010-2014) 39
Bảng 2.4: Kết quả phân luồng hàng hóa XNK tại Cục HQCT (2010-2014) 43
Bảng 2.5: Số liệu thực hiện QLRR (2010-2014) 44
Bảng 2.6: Kết quả tình hình xử lý vi phạm hành chính (2010-2014) 45
Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra sau thông quan (2010-2014) 46
Bảng 2.8: Kết quả thu thuế XNK (2010-2014) 47
Bảng 2.9: Số lượng tờ khai và kim ngạch thực hiện TTHQĐT (2010-2014) 49
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: TRẦN BẢO TRÂN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201
Niên khoá 2013-2015
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ TRUNG ĐẠO
LÝ THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Rủi ro trong công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TPCT và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và giảm thiểu rủi ro trong công tác quản lý thu thuế
2 Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi của luận văn chỉ nghiên cứu tình hình quản lý thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại địa bàn do Cục Hải quan TPCT quản lý
- Đối tượng nghiên cứu: các rủi ro ảnh hưởng nhiệm vụ thu thuế xuất nhập khẩu nộp vào ngân sách
- Thời gian phân tích đánh giá từ 2010-2014 và kiến nghị một số giải pháp có ý nghĩa trong giai đoạn 2015 trở về sau
2 Các p hương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
- Phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp:
- Phương pháp ma trận SWOT
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
- Phân tích các rủi ro tác động công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TPCT
Trang 12Phân tích SWOT: phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đối với Cục Hải quan TPCT trong công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Qua phân tích các rủi ro, Luận văn đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhầm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Thành phố Cần Thơ
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Luật Hải quan được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh toàn bộ hoạt động nghiệp vụ hải quan, là một bước phát triển mới về cơ sở pháp lý để ngành hải quan thực hiện tốt nhiệm vụ trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng, góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền và an ninh quốc gia
Luật Hải quan 2014 thể hiện rõ việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan, hiện đại hóa quản lý hải quan, thay đổi căn bản phương thức thực hiện thủ tục hải quan từ phương thức truyền thống, bán điện tử sang phương thức điện tử, tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính về hải quan, áp dụng các nguyên tắc quản lý rủi ro để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý hải quan, tăng cường công tác bảo vệ an ninh quốc gia và an ninh kinh tế nhằm phòng chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, gian lận thương mại Việc chuyển đổi thực hiện thủ tục hải quan điện tử không chỉ là bước đi quan trọng trong lộ trình hiện đại hóa của Hải quan Việt Nam và tiến tới thực hiện Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia và kết nối Cơ chế một cửa ASEAN mà còn mang lại cho các doanh nghiệp nhiều lợi ích to lớn, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Cục Hải quan thành phố Cần Thơ (TPCT)là một trong những đơn vị hải quan được giao chức năng quản lý nhà nước về hải quan trên nhiều địa bàn gồm: Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh Với địa bàn rộng lớn, lưu lượng hàng hóa được thực hiện thông qua hệ thống thông quan điện tử ngày càng nhiều nhưng việc thu nộp ngân sách nhà nước của Cục là một trong những vấn đề khó khăn, 4 năm liên tiếp (2009-2012) không đạt số thu nộp ngân sách theo chỉ tiêu của Bộ Tài chính giao Bên cạnh đó, qua công tác kiểm tra sau thông quan thời gian qua, Cục Hải quan TPCT ấn định lại số tiền thuế của các doanh nghiệp vi phạm về thuế ngày càng tăng, năm 2010: ấn định 767.995.842 đồng, năm 2011: 1.833.177.965 đồng, năm 2012: 8.450.897.026 đồng, năm 2013: 70.299.031.590 đồng, năm 2014: 4.852.484.979 đồng
Trang 14Qua đó cho thấy, với cơ chế thông quan tự động hiện nay, thủ tục hải quan càng thông thoáng, càng dễ dẫn đến những rủi ro thất thu ngân sách Nhà nước.51TVới nhận
định trên, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong công tác quản lý thu
thuế xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Thành phố Cần Thơ” nhằm mục đích phân tích đánh giá tình hình quản lý thu thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TPCT thời gian qua, qua đó có thể góp phần đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm hỗ trợ đơn vị nơi công tác thực hiện công tác quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Rủi ro trong công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TPCT
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TPCT
3 Phạm vi, đối tượng:
- Phạm vi của luận văn chỉ nghiên cứu tình hình quản lý thu nộp thuế xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại địa bàn do Cục Hải quan TPCT quản lý
- Đối tượng nghiên cứu: các quy định về thủ tục hải quan điện tử và các rủi ro ảnh hưởng nhiệm vụ thu thuế xuất nhập khẩu nộp vào ngân sách
- Thời gian phân tích đánh giá từ 2010-2014 và kiến nghị một số giải pháp có ý nghĩa trong giai đoạn 2015 trở về sau
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn như phương pháp mô tả, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp Các phương pháp này được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu thực hiện
đề tài, từ khâu xây dựng cơ sở, lý luận, trong quá trình khảo sát thực trạng, trích xuất
số liệu cho đến khâu xây dựng giải pháp liên quan
4.2 Phương pháp ma trận SWOT:
Trang 15Phương pháp này được dùng để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức Trong đó:
- Điểm mạnh (S): cho biết điều kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy góp phần thu ngân sách đạt hiệu quả Nên tận dụng và phát triển mặt mạnh này để phát huy thế mạnh sẵn có
- Điểm yếu (W): các yếu tố bất lợi, những điều kiện không thích hợp, làm giảm nguồn thu đồng thời phải tìm cách khắc phục và cải thiện
- Cơ hội (O): những phương hướng cần được thực hiện hay những cơ hội có được nhằm tăng nguồn thu ngân sách
- Thách thức (T): những yếu tố có khả năng tạo ra kết quả xấu, hạn chế hoặc
triệt tiêu nguồn thu thuế
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Đề tài của tác giả sẽ đi sâu vào đánh giá những rủi ro có thể xảy ra trong công tác quản lý thu thuế tại Cục Hải quan TPCT, qua đó đề xuất kiến nghị các giải pháp cụ thể trong quản lý thu thuế xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử để Cục Hải quan TPCT có thể hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan tại địa bàn đạt hiệu quả cao nhất
6 Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro trong quản lý thu thuế xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan điện tử
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu thời gian qua tại Cục Hải quan TPCT
Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong trong tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TPCT
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC
HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
1.1 Lý luận chung về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu:
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm thu thuế xuất nhập khẩu:
Thu thu ế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là kết quả của một chuỗi công việc bao gồm
ki ểm tra hồ sơ khai thuế, các chứng từ liên quan và việc kiểm tra thực tế hàng hoá,
ki ểm tra sau thông quan, thanh tra kiểm tra thuế… do cơ quan hải quan thực hiện để xác định đúng số thuế đối tượng nộp thuế phải nộp và chuyển số thuế đó vào ngân sách Nhà nước đúng quy định
Theo Điều 12 Luật Hải quan 2014, Điều 27 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và Điều 2 Luật Quản lý thuế thì cơ quan hải quan có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra và thu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu
1.1.1.2 Khái niệm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu:
Hiện nay khi nói đến quản lý thu thuế xuất nhập khẩu, người ta thường chỉ nhấn mạnh hoặc chú ý đến các nội dung mang tính chấp hành như qui trình quản lý thu thuế, chế độ quản lý số thu, quản lý ấn chỉ, quản lý nợ thuế, quản lý đối tượng nộp thuế, các chính sách miễn, giảm, hoàn thuế, truy thu thuế…Tuy nhiên, qua nghiên cứu khái niệm về quản lý thuế xuất nhập khẩu, để đạt được mục tiêu của công tác quản lý, cần phải quán triệt đầy đủ ba nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu đó là:
- Xây dựng và ban hành chính sách thuế xuất nhập khẩu: Chính sách thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định của Chính
Trang 17phủ hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thông tư của các bộ hướng dẫn nghị định của Chính phủ
- Xây dựng qui trình qui phạm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu: Trên cơ sở các
chính sách nhà nước về thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Ngành Hải quan tiến hành xây dựng các qui trình hành thu cụ thể cho tất cả các loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu, qui định cụ thể các khâu nghiệp vụ từ khâu kiểm tra hồ sơ, kiểm tra hàng hoá, tính thuế, theo dõi số thu thuế, số nợ thuế, nợ khó đòi, tiền phạt chậm nộp thuế, tiền phạt theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các khoản phí và lệ phí Hải quan
- Tổ chức thực hiện chính sách thuế xuất nhập khẩu đã được ban hành, bao gồm các nội dung: Thiết lập tổ chức bộ máy thu thuế, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, tổ
chức việc thu, nộp thuế, tuyên truyền giải thích chính sách thuế, quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế…
Có nhiều chủ thể tham gia vào quá trình quản lý, thực tế cho thấy có rất nhiều cơ quan trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình quản lý như: Hải quan, Tài chính, Công thương, Thuế, Quản lý thị trường, Công an, Bộ độ biên phòng, Chính quyền địa phương… và quần chúng nhân dân
Đối tượng bị quản lý đa dạng và phức tạp, bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc mọi thành phần kinh tế
và tất cả các hàng hoá được phép hoặc không được phép xuất khẩu, nhập khẩu đều thuộc đối tượng của công tác quản lý
Sử dụng nhiều biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện công tác quản lý, bao trùm lên toàn bộ các nội dung của công tác quản lý, từ khâu xây dựng chính sách, tổ chức thực hiện chính sách đến việc kiểm tra việc thực hiện chính sách
Địa bàn quản lý rộng khắp trải dài trên toàn bộ lãnh thổ, từ cửa khẩu biên giới trên đất liền, trên biển và trong thị trường nội địa
- Kiểm tra kiểm soát việc thực hiện chính sách thuế xuất nhập khẩu trong thực tiễn bao gồm cả việc giải quyết khiếu nại về thuế xuất nhập khẩu
* Mục tiêu của quản lý thu thuế xuất nhập khẩu:
Trang 18Mục tiêu bao trùm của quản lý thuế xuất nhập khẩu là phát huy một cách tốt nhất,
có hiệu quả nhất và đầy đủ các vai trò của công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Tùy theo điều kiện về trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước trong từng giai đoạn mà nhấn mạnh, quan tâm đến từng mục tiêu cụ thể ở những mức độ khác nhau, nhưng dù
ở các nước phát triển hay các nước đang phát triển thì công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ thuế xuất nhập khẩu
- Bảo hộ hợp lý và có hiệu quả nền sản xuất trong nước và phù hợp với thông lệ quốc tế
- Kiểm soát chặt chẽ và điều tiết linh hoạt đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
- Khẳng định chủ quyền và bảo vệ an ninh quốc gia, chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế
1.1.2 Nội dung cụ thể của quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của ngành Hải quan:
1.1.2.1 Các loại thuế, phí do cơ quan Hải quan thu:
Theo qui định của pháp luật hiện hành, ngành Hải quan chịu trách nhiệm thu các loại thuế và phí đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, bao gồm:
- Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
-Thu thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với hàng hoá nhập khẩu là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt)
-Thu thuế giá trị gia tăng (đối với hàng hoá nhập khẩu)
-Thu thuế thu nhập cá nhân (đối với đối tượng nhận quà biếu nhập khẩu có trị giá theo qui định phải nộp thuế thu nhập)
-Thu thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá
Thu lệ phí hải quan
Trang 19-Thu phạt chậm nộp thuế theo qui định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
-Thu xử phạt vi phạm hành chính về hải quan
-Thu bán hàng tịch thu thông qua hoạt động điều tra chống buôn lậu
1.1.2.2 Quản lý khai thuế:
i) Trách nhiệm của người nộp thuế:
Với cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, người nộp thuế đóng vai trò chủ động trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cũng như nâng cao tính tự giác, tuân thủ chấp hành pháp luật Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có trách nhiệm sau trong việc khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai hải quan và các chứng từ phải nộp, phải xuất trình theo quy định của pháp luật, các yếu tố làm căn
cứ, liên quan đến tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường (trừ việc kê khai thuế suất, số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế);
- Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế hoặc không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên giấy nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính về thu, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo
kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất
Trang 20khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa thì người nộp thuế phải thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định
ii)Trách nhiệm của cơ quan hải quan đối với nhiệm vụ quản lý thu thuế xuất nhập
- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật này
1.1.2.3 Quản lý thu, nộp thuế xuất nhập khẩu:
i) Phương thức thu nộp thuế, thời hạn nộp thuế, và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu:
Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2006 quy định địa điểm và hình thức nộp thuế, theo đó người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước: Tại Kho bạc Nhà nước; Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế; Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật
Trang 21Tương ứng với từng loại hình hàng hóa sẽ có thời hạn thời hạn nộp thuế khác nhau theo quy định tại Luật Quản lý thuế năm 2006 và Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế năm 2012:
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (trong thời hạn hiệu lực của Quyết định áp dụng của Bộ trưởng Bộ Công Thương) là ngày đăng ký tờ khai hải quan Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế
ii) Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Có nhiều phương pháp tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, nói chung các phương pháp sau đây thường được áp dụng:
+ Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ: Là phương pháp tính thuế mà số thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu được ấn định theo tỷ lệ % của trị giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
tỷ lệ % ở đây được quy định cao hay thấp tuỳ theo từng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu
Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá
áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theo công thức sau:
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của từng mặt hàng
+ Phương pháp tính thuế theo đơn vị hàng hoá (thuế tuyệt đối): Là phương pháp
tính thuế mà số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được ấn định cụ thể trên một đơn vị hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, đơn vị có thể là chiếc, cái, tấn, mP
3
P
… mà không quan tâm đến trị giá mua của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đó Ví dụ như: 15.000 USD/chiếc xe tô tô đã qua sử dụng…
Trang 22tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:
Số tiền thuế xuất
áp dụng thuế tuyệt đối
X
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
x
Tỷ giá tính thuế
+ Phương pháp tính thuế kết hợp: Là phương pháp tính thuế kết hợp giữa phương
pháp tính thuế theo tỷ lệ và phương pháp tính theo đơn vị hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu Theo phương pháp này thì ngoài việc phải nộp thuế theo tỷ lệ % của trị giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn phải nộp một khoản thuế theo đơn vị của hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu
Số tiền thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu phải nộp đối với
iii) Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
* Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế
là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế từng mặt hàng và thuế suất từng mặt hàng
+ S ố lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: là số lượng mặt hàng thực tế xuất
khẩu, nhập khẩu Số lượng này được xác định dựa vào tờ khai hải quan của các tổ
chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
+ Tr ị giá hải quan:
Trị giá hải quan của hàng xuất khẩu: là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F),
Trang 23Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu: là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm:
(1) Phương pháp trị giá giao dịch;
(2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;
(3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;
(4) Phương pháp trị giá khấu trừ;
(5) Phương pháp trị giá tính toán;
(6) Phương pháp suy luận
Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng
phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau
+Thu ế suất của hàng hoá:
Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại
Biểu thuế xuất khẩu
Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng,
gồm: thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường
Thu ế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm
nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với
Việt Nam Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
Thu ế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh quan thuế
hoặc để tạo thuận lợi cho việc giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc
biệt khác
Trang 24Thu ế suất thông thường: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không
thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt Nam Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
* Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống
trợ cấp
X
Giá tính thuế nhập khẩu
X
Thuế suất thuế
tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế
* Đối với hàng hoá áp dụng mức thuế suất tuyệt đối:
Căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng
mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong tờ khai hải quan thuộc danh mục hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối
+ Tỷ giá tính thuế:
Trang 25Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá
tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường, hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ Tỷ giá này được
sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc tính chéo giữa tỷ giá đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là tỷ giá được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.2.4 Quản lý nợ thuế xuất nhập khẩu:
Quản lý nợ thuế: là hoạt động của cơ quan thuế nhằm thực hiện đôn đốc số thuế
mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính, các cơ quan chức năng phát hiện
và thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào ngân sách nhà nước
Nợ thuế: Là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, tiền chậm nộp và các khoản phải
nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính; các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định trên mà chưa nộp vào NSNN
Người Nợ thuế: Là người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ
Khoản nợ: là số tiền thuế nợ được xác định theo từng lần phát sinh
Nợ thuế có thể gây nhiều hậu quả nghiêm trọng về kinh tế xã hội như:
+ Nợ thuế gây thất thu NSNN
Trang 26+ Nợ thuế còn gây mất công bằng về nghĩa vụ thuế và tạo môi trường kinh doanh không bình đẳng giữa các tổ chức và cá nhân đang kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
+ Nợ thuế đã tạo ra chi phí không cần thiết đối với xã hội có liên quan đến công tác quản lý thuế, gây mất thời gian, công sức, tiền của cho việc quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế
Khi xuất hiện các khoản nợ thuế xuất nhập khẩu, đòi hỏi ngành Hải quan phải có một bộ phận chuyên đảm nhận chức năng quản lý các khoản nợ thuế đó, hơn nữa các khoản nợ thuế này xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, từ nhiều sắc thuế khác nhau,
từ nhiều nguyên nhân khác nhau và biện pháp thu hồi cũng khác nhau Do vậy việc quản lý những khoản nợ này rất phức tạp, đòi hỏi tốn kém về thời gian, tiền của và nhân lực Đặt lên vai ngành hải quan trọng trách nặng nề trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, một mặt hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện theo quy định Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trên tinh thần tự nguyện và trách nhiệm, vì sự phát triển chung của quốc gia
Công tác thu nợ thuế phải bảo đảm xác định kịp thời, chính xác các khoản nợ của từng đối tượng nộp thuế; xác định nguyên nhân, tình trạng nợ của đối tượng nộp thuế
Từ đó có biện pháp thu nợ phù hợp, hiệu quả; sử dụng một cách có hiệu quả các biện pháp thu nợ thuế với nguồn lực ít nhất thu được số nợ nhiều nhất cho NSNN
1.1.2.5 Kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế xuất nhập khẩu:
Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ
sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan
7T
Công tác 7Tthanh tra , kiểm tra thuế7Tlà một trong những nhiệm vụ của cơ quan quản
lý thuế nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế Khi thực hiện theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế, nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan thuế là tập trung vào việc thanh tra, kiểm tra để phát hiện kịp thời những vi phạm để nhắc nhở, xử phạt hành chính về thuế đối với những trường hợp các đối tượng nộp thuế tính thuế không
Trang 27đủ, không đúng, nợ thuế kéo dài; hoặc cưỡng chế, xử lý hình sự các trường hợp cố tình
lợi dụng cơ chế tự khai, tự nộp để gian lận, trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế
Kiểm tra sau thông quan, thanh, kiểm tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một trong những yếu tố cấu thành của hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế của người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cơ quan Hải quan thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế nhằm xác định mức độ chính xác, trung
thực của việc kê khai về hàng hoá, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật
của DN, làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trong quản lý của Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DN và xử lý vi
“Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử
lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
“Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là hệ thống do Tổng cục Hải quan
quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi
thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan
Trang 28“Hệ thống khai hải quan điện tử” là hệ thống cho phép người khai hải quan
thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử
Hiện tại Hải quan Việt Nam đang thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS Hệ thống VNACCS/VCIS là Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia gồm 02
hệ thống nhỏ: (i) Hệ thống thông quan tự động (gọi tắt là Hệ thống VNACCS); (ii) Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (gọi tắt là Hệ thống VCIS) Hệ thống VNACCS/VCIS gồm các phần mềm chủ yếu: Khai báo điện tử (e-Declaration); Manifest điện tử (e-Manifest); Hóa đơn điện tử (e-Invoice); Thanh toán điện tử (e-
Payment); C/O điện tử (e-C/O); Phân luồng (selectivity); Quản lý hồ sơ rủi ro/tiêu chí rủi ro; Quản lý doanh nghiệp XNK; Thông quan và giải phóng hàng; Giám sát và kiểm soát
Hệ thống VNACCS kết nối với nhiều hệ thống công nghệ thông tin của các bên liên quan như: doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, cảng, dịch vụ, giao nhận, vận chuyển, ngân hàng, các Bộ, Ngành liên quan.5T 5TTrong đó, kết5T 5Tnối với các Ngân hàng để thanh toán trực tiếp tiền thuế5T 5Tdưới5T 5Tcác dạng: hạn mức, bảo lãnh chung, bảo lãnh riêng
và chuyển khoản,5T 5Tchuyển thông tin thanh toán thuế từ Ngân hàng đến cơ quan hải quan thông quan hệ thống VNACCS nhanh, kịp thời, giúp5T 5Tthông quan hàng hóa5T 5Tnhanh5T 5Tđối với các lô hàng có thuế thuộc luồng xanh
1.2.2 Nội dung về thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống VINACCS/VCIS (gọi tắt là Hệ thống):
1.2 2.1 Khai báo hải quan:
Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo
quy định Người khai hải quan phải khai trước các thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin theo quy định
Thông tin khai trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng;
Trường hợp chấp nhận thông tin khai trước, Hệ thống sẽ thông báo số tờ khai hải
Trang 29quan; trường hợp không chấp nhận, Hệ thống thông báo cụ thể lý do không chấp nhận
và nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung để người khai hải quan thực hiện sửa đổi, bổ sung nội dung khai;
Người khai hải quan được sửa đổi, bổ sung các thông tin đã khai trước trên Hệ thống
Sau khi khai trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống để thực hiện khai chính thức tờ khai hải quan Trường hợp Hệ thống thông báo người khai hải quan không đủ điều kiện đăng ký
tờ khai hải quan, người khai hải quan liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai
và gửi kèm chứng từ chứng minh doanh nghiệp đang hoạt động bình thường do cơ quan có thẩm quyền cấp
Người khai hải quan tự kiểm tra nội dung thông tin phản hồi từ Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi sử dụng thông tin phản hồi từ Hệ thống để làm thủ tục hải quan
Chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký thông tin khai hải quan của người khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
1.2.2.2 Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan:
Việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan được tự động thực
hiện thông qua Hệ thống
Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định, trừ các trường hợp sau đây:
a.1) Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế hoặc không chịu thuế hoặc thuế suất thuế xuất khẩu 0%;
a.2) Hàng hóa được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xác nhận hàng hóa nhập khẩu
Trang 30phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu, không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng;
a.3) Hàng hóa được Bộ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận là hàng hóa phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
b) Cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, mất tích theo xác nhận của cơ quan thuế, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác Các trường hợp doanh nghiệp đã tạm ngừng hoạt động hoặc mất tích theo xác nhận của cơ quan thuế, để được chấp nhận đăng ký tờ khai làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh phải có xác nhận của cơ quan thuế về việc doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động trở lại và đã thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật thuế và kế toán
c) Tính đầy đủ, phù hợp của các thông tin trên tờ khai hải quan;
d) Các thông tin về chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan
Theo tiêu chí đánh giá rủi ro, Hệ thống sẽ phân luồng thành 3 mức:
+ Luồng xanh: hệ thống tự động thông quan
+ Luồng vàng: kiểm tra hồ sơ
+ Luồng đỏ: kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa
Căn cứ thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan của Hệ thống, quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa, thông tin khai hải quan, thông tin chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống, công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan thông qua Hệ thống về việc nộp, xuất trình một đến toàn bộ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa
- Quyết định thông quan hàng hóa:
Trang 31a) Đối với Tờ khai luồng xanh: Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan;
b) Đối với các tờ khai luồng vàng và luồng đỏ: Công chức Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng
từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan
1.3 Tổng quan về rủi ro trong quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Ngành Hải quan:
1.3.1 Khái niệm:
1.3.1.1 Rủi ro:
Thuật ngữ “rủi ro” được sử dụng từ thời cổ đại, nó có nguồn gốc từ buôn bán hàng hải của các thương nhân người Ý thời bấy giờ Rủi ro là sự kết hợp của khái niệm bất trắc hoặc không chắc chắn ở trên biển và khả năng thiệt hại trong vận tải (tầu, hàng hoá) ở trên biển Đến nay, khái niệm rủi ro có thể được hiểu là sự kiện xảy ra, gây ra những thiệt hại hoặc ảnh hưởng ngoài sự mong muốn
- Theo Frank Knight, học giả người Mỹ cho rằng rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được; theo Malunrin Mac Hart Mc Corty thì rủi ro là một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được Trong khi đó, theo tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới (ISO) rủi ro là sự kết hợp giữa các xác suất xảy ra một sự kiện và những hậu quả tiêu cực của sự kiện đó
Những thuộc tính nổi bật của rủi ro như sau:
Thứ nhất, rủi ro là nguy cơ tiềm ẩn không mang tính chắc chắn Đó là một sự
việc, một hành động hoặc một hiện tượng… có thể xảy ra và gây ra những thiệt hại tuỳ thuộc vào các yếu tố làm nảy sinh, tác động đến nó
Thứ hai, rủi ro được cấu thành bởi hai yếu tố: tần suất xuất hiện rủi ro và hậu quả
của nó Việc đánh giá rủi ro được dựa trên mức độ của hai yếu tố này để xác định mức
độ nghiêm trọng của rủi ro; hay nói cách khác rủi ro có thể được đo lường bằng kết quả phân tích về tần suất và hậu quả của rủi ro
Thứ ba, rủi ro có tính chất động, luôn thay đổi theo môi trường và các yếu tố tác
Trang 32động liên quan Để quản lý rủi ro, chúng ta phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin đầy đủ về rủi ro
1.3.1.2 R ủi ro trong lĩnh vực hải quan:
Theo tài liệu Hướng dẫn Phụ lục tổng quát Công ước KYOTO, rủi ro trong lĩnh
vực hải quan là “nguy cơ tiềm ẩn của việc không tuân thủ pháp luật hải quan” và theo
Luật Hải quan năm 2014 22Tr ủi ro22Ttrong lĩnh vực hải quan là “nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải”
Theo nguồn gốc rủi ro, rủi ro trong nghiệp vụ hải quan có 3 loại:
- Rủi ro tiềm ẩn: Là những rủi ro bắt nguồn từ động cơ vụ lợi của các chủ thể
kinh tế khiến họ cố tình làm sai quy định của pháp luật Thuộc loại rủi ro này có buôn lậu, gian lận thuế quan, buôn bán hàng bị cấm…
- Rủi ro quy định: là những rủi ro phát sinh từ sơ hở trong quy định pháp luật
tạo cơ hội cho các nhà XNK có hành vi liên quan đến gian lận thương mại hoặc nhập lậu hàng hóa mà không bị trừng phạt
- Rủi ro phát hiện: là những sai phạm nghiêm trọng của đối tượng quản lý hải
quan mà nhân viên hải quan không phát hiện được do yếu kém hoặc do vấn vấn đề đạo đức và những sai phạm của hải quan cấp dưới mà các đoàn kiểm tra cấp trên không phát hiện ra
Theo lĩnh vực xuất hiện rủi ro, rủi ro trong lĩnh vực hải quan có các loại :
- Rủi ro trong khâu vận chuyển hàng hóa qua biên giới: là những rủi ro phát
sinh từ việc nhân viên hải quan không phát hiện được hành vi vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới trong tổng số các hành vi vận chuyển hàng hóa qua biên giới
- Rủi ro trong khâu làm kê khai hải quan: là loại rủi ro liên quan đến việc người
khai hải quan không kê khai đúng, đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước
- Rủi ro trong khâu thực hiện nghiệp vụ của nhân viên hải quan Đây là các rủi ro
thường gặp khi nhân viên hải quan phạm sai lầm trong tính thuế hoặc trong kiểm tra
lô hàng hóa XNK khiến chủ hàng có cơ hội không tuân thủ pháp luật
Trang 33- Rủi ro trong khâu cung cấp thông tin Đây là loại rủi ro xảy ra khi nhân viên
hải quan được cung cấp thông tin sai lạc dẫn đến định hướng sai hoạt động kiểm tra Trên thực tế, cơ quan hải quan không thể trực tiếp kiểm tra mọi lô hàng hóa XNK mà chủ yếu kiểm tra dựa trên thông tin về nguy cơ không tuân thủ của chủ hàng
- Rủi ro bất khả kháng: Rủi ro do thiếu công nghệ và trang bị máy móc đủ khả
năng hỗ trợ cho công việc kiểm tra hoặc do ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai…nên dẫn đến kết luận nhầm hoặc không phát hiện ra sai lệch trong chuyến hàng
1.3.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan:
1.3.2.1 Khái niệm:
22T
Quản lý rủi ro22Tlà việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả
Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp
luật, các quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả
Khi đã thực hiện đúng các quy định và quy trình nhưng không phát hiện được vi phạm pháp luật về hải quan thì công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy trình QLRR được miễn trừ trách nhiệm cá nhân
Quá trình quản lý rủi ro được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 34Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý rủi ro trong lĩnh vực Hải quan
1.3.2.2 Nguyên tắc QLRR trong lĩnh vực hải quan:
Nguyên tắc 1: Tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại Cơ quan hải quan
áp dụng QLRR là nhằm tạo thuận lợi đối với các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật về hải quan Những đối tượng này sẽ được hưởng chế độ kiểm tra hải quan ở mức đơn giản nhất, thời gian thông quan nhanh nhất, chi phí hải quan thấp Khối lượng hàng hóa XNK phải tiến hành kiểm tra thực tế giảm, lượng hàng hóa không phải kiểm tra tăng lên, tạo điều kiện cho giao lưu hàng hóa qua biên giới thuận tiện
Nguyên tắc 2: Khuyến khích sự tuân thủ tự giác của đối tượng quản lý hải quan
QLRR thực chất là đối xử phân biệt trong kiểm tra hải quan với các đối tượng quản lý khác nhau dựa trên thông tin về sự tuân thủ pháp luật hải quan của họ Mục đích của
sự phân biệt này là tạo ưu đãi cho doanh nghiệp tuân thủ pháp luật để khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp tuân thủ pháp luật tốt hơn
Nguyên tắc 3: Phân biệt đối tượng kiểm tra để áp dụng các chế độ kiểm tra khác
nhau trên cơ sở thông tin Cơ quan hải quan thực hiện thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro ở các giai đoạn trước, trong và sau thông quan theo các tiêu chí được
Bối cảnh chung
Theo dõi đánh giá lại, thực hiện các biện pháp tuân thủ
Trang 35xác định trong từng thời điểm, phù hợp với quy định của pháp luật về hải quan, điều kiện và khả năng thực tế để ra quyết định việc kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo các trường hợp: không tuân thủ pháp luật hải quan; có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; kết quả phân tích, đánh giá xác định mức độ rủi ro cao và qua lựa chọn ngẫu nhiên Những trường hợp có mức độ rủi
ro thấp sẽ được áp dụng miễn kiểm tra
Nguyên tắc 4: Tập trung kiểm soát chặt chẽ các đối tượng không tuân thủ các quy
định của pháp luật theo quá trình Các biện pháp kiểm tra sẽ tăng mức độ tùy theo mức
độ rủi ro của đối tượng quản lý Các đối tượng có mức độ rủi ro cao và rất cao sẽ được kiểm tra chặt chẽ Kiểm tra tại cửa khẩu sẽ được bổ sung bằng kiểm tra thường xuyên sau thông quan, nhất là khi có dấu hiệu vi phạm
Nguyên tắc 5: Tổ chức hoạt động hải quan hiệu quả trên cơ sở khoa học, khách
quan, dân chủ QLRR cung cấp cho cơ quan Hải quan một phương pháp quản lý khoa
học, dân chủ, hiệu quả Qua việc xác định đối tượng có rủi ro cao, ưu tiên tập trung
nguồn lực vào quản lý đối với số đối tượng này, công tác quản lý sẽ không bị dàn trải, nhờ đó giảm bớt áp lực công việc, cân bằng giữa nhiệm vụ tăng lên và nguồn lực hải
quan hạn chế
1.3.2.3 Tiêu chí đo lường, đánh giá mức độ rủi ro:
Để áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, sau khi nhận diện và nêu rõ các loại rủi ro có thể xuất hiện, cần
cụ thể hóa hơn một bước nữa bằng cách xác định bộ tiêu chí đo lường mức độ rủi ro Theo khuyến nghị của Tổ chức Hải quan Thế giới, bộ tiêu chí đo lường mức độ rủi ro nên được phân loại thành các nhóm sau:
- Nhóm tiêu chí ưu tiên: Gồm các tiêu chí ưu tiên đối với các doanh nghiệp có kim ngạch xuất - nhập khẩu lớn, số thuế thu nộp ngân sách nhà nước hàng năm cao và
có ý thức tốt về chấp hành pháp luật hải quan Các doanh nghiệp thỏa mãn tiêu chí trên
sẽ được cấp thẻ ưu tiên làm thủ tục hải quan và được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên theo quy định của từng nước (gọi tắt là doanh nghiệp ưu tiên)
Trang 36- Nhóm tiêu chí đánh giá, phân loại doanh nghiệp: Gồm các tiêu chí phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp dựa trên mức độ chấp hành pháp luật, loại hình doanh nghiệp, vốn kinh doanh, thời gian hoạt động, loại hình XNK thường xuyên và kim ngạch XNK hàng năm của doanh nghiệp
- Nhóm tiêu chí phân loại hàng hóa: Gồm các tiêu chí đánh giá và phân loại theo nhóm hàng hóa thuộc diện XNK có điều kiện và nhóm hàng hóa XNK không điều kiện gắn với thuế suất của nhóm hàng hóa đó
- Nhóm tiêu chí phân loại xuất xứ: Gồm các tiêu chí, phân loại hàng hóa có xuất
xứ từ các nước có quan hệ thương mại đặc biệt, các nước được hưởng ưu đãi thuế quan
và các nước là trung tâm sản xuất, trung chuyển ma túy
- Nhóm tiêu chí phân loại hình thức thanh toán: Gồm các tiêu chí đánh giá mức
độ rủi ro trên các hình thức thanh toán quốc tế như thanh toán bằng tiền mặt, bằng điện chuyển tiền hay thanh toán nhờ thu…
- Nhóm tiêu chí đánh giá loại hình xuất nhập khẩu: Gồm các tiêu chí đánh giá dựa trên các loại hình XNK, với mức độ rủi ro có thể xảy ra khác nhau như hàng kinh doanh, hàng XNK gia công, hàng chuyển khẩu, tạm nhập - tái xuất…
Mỗi nhóm tiêu chí được xây dựng trong bộ tiêu chí rủi ro trên ứng với một mức điểm rủi ro nhất định Khi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan, căn cứ vào thông tin thu thập được, kết hợp với nội dung khai báo của doanh nghiệp, máy tính hoặc cán bộ tiếp nhận (đối với những đơn vị hải quan chưa được cài đặt phần mềm đánh giá rủi ro) đánh giá rủi ro của doanh nghiệp và lô hàng XNK dựa trên mức điểm rủi ro đó Tương ứng với mỗi mức độ rủi ro được đánh giá sẽ có hình thức kiểm tra thực tế lô hàng XNK thích hợp
1.2.3.4 Đánh giá mức độ rủi ro:
Để đánh giá được khả năng xảy ra và hậu quả của rủi ro, người ta phân cấp mức
độ rủi ro Có nhiều cách phân chia mức độ rủi ro khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi quốc gia Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đưa ra 4 mức độ rủi ro là rất cao, cao, trung bình và thấp Hải quan Australia thì đánh giá rủi ro theo 7 cấp độ là rất nghiêm trọng, rất cao, nghiêm trọng, đáng kể, vừa phải, thấp và rất thấp Ở Việt Nam, dựa trên ma trận 3x3 về mối quan hệ giữa khả năng và hậu quả, cơ quan Hải quan đã
Trang 371.2.3.5 Kiểm soát và xử lý rủi ro:
Nguyên tắc vận dụng phương pháp kiểm soát rủi ro trong cơ quan hải quan cũng giống như các nguyên tắc chuẩn được áp dụng chung cho tất cả các lĩnh vực hoạt động của một tổ chức, đó là nguyên tắc cân bằng giữa lợi ích và chi phí, nguyên tắc hiệu quả của chi phí rủi ro Các nhà quản trị rủi ro trong lĩnh vực hải quan thường sử dụng những công cụ, kỹ thuật kiểm soát và xử lý rủi ro khác nhau, nhưng có thể phân nhóm theo các hình thức sau:
- Đối với các rủi ro không thể chấp nhận được, các nhà quản trị rủi ro thường có
xu hướng né tránh rủi ro Đây là biện pháp được sử dụng nhằm chủ động tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro Bằng cách né tránh rủi ro, các
tổ chức có thể chắc chắn rằng họ sẽ không phải gánh chịu những tổn thất tiềm ẩn do rủi ro mang lại Ví dụ: đối với hàng hóa, phế liệu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường (như ắc quy chì phế liệu, rác thải công nghiệp…), hay các loại ma túy, chất gây nghiện làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng các nước trên thế giới đều xếp vào danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, không thể né tránh tuyệt đối rủi ro xảy ra, các biện pháp thay thế được áp dụng là tăng cường năng lực kiểm soát biên giới với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tích cực học hỏi kinh nghiệm và trao đổi thông tin với các cơ quan hữu quan, các tổ chức quốc tế…
- Đối với rủi ro có thể chấp nhận được, người ta thường sử dụng các kỹ thuật sau: + Ngăn ngừa tổn thất: là biện pháp tấn công vào rủi ro nhằm giảm bớt tổn thất có thể xảy ra Các hoạt động ngăn ngừa rủi ro thường tập trung vào việc thay thế hoặc sửa đổi mối nguy hiểm; thay thế hoặc sửa đổi môi trường nơi mối nguy hiểm đang tồn tại, can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa sự nguy hiểm và môi trường Ví dụ như, bằng cách xây dựng và ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện trong từng thời kỳ cụ thể, Chính phủ sẽ giúp cơ quan hải quan kiểm soát hiệu quả hơn hàng hóa cần hạn chế xuất, nhập khẩu và kịp thời ngăn ngừa rủi ro, không cấp phép cho các hoạt động xuất, nhập khẩu các hàng hóa đó, nếu nó có nguy cơ đe dọa đến sự bền vững và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
Trang 38+ Giảm thiểu rủi ro: là các biện pháp làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy
ra Hầu hết, các trường hợp gian lận về thuế đều có nguyên nhân xuất phát từ mức thuế suất thuế nhập khẩu quá cao, hoặc có sự chênh lệch về thuế suất giữa các mã hàng tương tự Để hạn chế hình thức gian lận này, các quốc gia trên thế giới có xu hướng giảm thuế suất tới mức thấp nhất có thể (như việc Việt Nam gia nhập WTO và Việt Nam đã tham gia vào tám khu vực mậu dịch tự do bao gồm Khu vực mậu dịch tự do
Nam-Nhật Bản, ASEAN-Úc-New Zealand, ASEAN-Ấn Độ và Việt Nam-Chile Để tham gia vào các khu vực mậu dịch trên, Việt Nam phải 5T 5Tthực hiện lộ trình theo cam kết, hàng loạt các biểu thuế nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam sẽ bị cắt giảm Theo
đó, hàng hóa nhập khẩu từ thị trường thế giới và các nước láng giềng vào Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế suất thấp, có các dòng hàng có thuế suất 0%) khiến cho việc gian lận thuế của doanh nghiệp sẽ không còn ý nghĩa, các rủi ro về gian lận thuế đã được giảm thiểu tới mức thấp nhất có thể
1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước và một số đơn vị hải quan:
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế XNK ở Nhật Bản:
quan trọng để phát triển nền kinh tế Ai cũng đã biết về sức mạnh kinh tế của Nhật
Bảng kế hoạch thuế quan quy định có 4 mức thuế như sau:
- Thuế suất chung: mức thuế cơ bản căn cứ vào Luật thuế quan hải quan, áp dụng trong một thời gian dài
- Thuế suất tạm thời: là mức thuế được áp dụng trong thời gian ngắn, thay cho mức thuế chung
- Thuế suất ưu đãi: là mức thuế áp dụng cho việc nhập khẩu hàng hoá từ các nước đang phát triển hay các khu vực lãnh thổ Mức thuế áp dụng có thể thấp hơn những mức thuế được áp dụng cho hàng hoá của những nước phát triển
- Thuế suất WTO: là mức thuế căn cứ vào cam kết WTO và các hiệp định quốc tế khác
Trang 39Về nguyên tắc, mức thuế áp dụng theo thứ tự mức thuế ưu tiên, mức thuế WTO, mức thuế tạm thời và mức thuế chung Tuy nhiên, mức thuế ưu tiên chỉ được áp dụng khi thoả mãn các điều kiện trong Chương 8 của Luật áp dụng mức thuế ưu đãi Mức thuế WTO chỉ áp dụng khi nó thấp hơn cả mức thuế tạm thời và mức thuế chung Như vậy mức thuế chung áp dụng cho những nước không phải là thành viên của WTO, mức thuế WTO áp dụng cho những nước công nghiệp phương Tây và mức thuế ưu tiên áp dụng cho các nước đang phát triển Tất nhiên nếu mức thuế tạm thời thấp hơn những mức thuế trên, nó sẽ được áp dụng
Một số mặt hàng nhập khẩu vào Nhật phải chịu cả thuế quan và thuế tiêu dùng Thuế quan Nhật Bản được Hội đồng hải quan thuộc Bộ Tài chính quản lý căn cứ vào Bảng kế hoạch thuế quan
Thuế tiêu dùng, Ngoài thuế nhập khẩu, hàng nhập khẩu phải đóng 8% thuế tiêu thụ thông thường, được áp dụng đối với tất cả mặt hàng bán tại Nhật Bản Loại thuế này phải được thanh toán ngay khi khai báo hải quan hàng nhập khẩu Thuế tiêu dùng được tính trên trịgiá CIF của hàng nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu Bao bì được miễn thuế nếu chúng chứa một lượng hàng ít hơn 10.000 yên Một số mặt hàng khác, như hàng da, hàng dệt kim cũng được miễn thuế
Theo hiệp hội thuế quan Nhật Bản, biểu thuế áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu vào Nhật Bản là một trong số những biểu thuế thấp nhất trên thế giới Tuy nhiên, một số mặt hàng như đồ da và các sản phẩm nông nghiệp vẫn chịu thuế suất cao Bên cạnh đó, thuế đánh vào các sản phẩm gia công cũng còn tương đối cao Hiện nay, thuế suất áp dụng đối với các mặt hàng nông nghiệp đang giảm dần Các mặt hàng như ô tô, phụ kiện, phần mềm, máy vi tính, máy công nghiệp có thuế suất là 0%
1.4 2 Kinh nghiệm từ các đơn vị Hải quan:
1.4.2.1 Kinh nghi ệm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan Đồng Nai:
Hải quan Đồng Nai là một trong các Cục Hải quan lớn của Việt Nam, với địa bàn
hoạt động rộng, có 19 đơn vị trực thuộc, làm thủ tục cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Thuận với lượng hàng hóa có giá trị kim ngạch xuất nhập
Trang 40hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao Với quyết tâm không ngừng đổi mới để phát triển, từ một đơn vị “sinh sau đẻ muộn” của ngành Hải quan, Cục Hải quan Đồng Nai
đã từng bước khẳng định mình và đã ghi được những dấu ấn quan trọng trong quá trình phát triển, được xem là một trong các đơn vị tiên phong của ngành Hải quan trong ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu
Để hoàn thành công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của mình, Cục Hải quan Đồng Nai đã chủ động, sáng tạo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động
xuất nhập khẩu trên địa bàn Trong thời gian qua, Cục Hải quan Đồng Nai đã xây dựng thành công trang Website phục vụ cộng đồng doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ công chức của Cục có nguồn tra cứu văn bản, biểu thuế phục vụ công tác nghiệp vụ Trang Web này luôn được cập nhật văn bản và có hệ thống, các văn bản được lưu trữ một cách khoa học, logic, dễ tra cứu Trên trang Web còn có diễn đàn trao đổi vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan giữa doanh nghiệp và Cục Hải quan Đồng Nai Nhờ đó mà Cục Hải quan Đồng Nai đã nắm bắt được tâm tư nguyện vọng
của các doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp
để quản lý tốt hơn, được cộng đồng doanh nghiệp ca ngợi là điểm sáng trong cải các
thủ tục hành chính Cũng qua trang Web này, cán bộ công chức của Cục Hải quan Đồng Nai luôn nắm vững chế độ chính sách của Nhà nước về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, nhờ đó mà triển khai các nghiệp vụ một cách tự tin, các trường hợp thu
nhầm hoặc bỏ sót thuế rất ít xảy ra
1.4.2.2 Kinh nghi ệm quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục
H ải quan Nam Định:
Chi cục Hải quan Nam Định là một đơn vị Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh Nam Định, thực hiện công việc chiếm tới 40%
khối lượng công việc, số thu ngân sách đạt gần 20% số thu từ hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu trong Cục Hải quan Thanh Hóa
Hiện nay, Chi Cục Hải quan Nam Định đang cố gắng phấn đấu thực hiện được
chiến lược của Đảng là hiện đại hoá hải quan theo tiêu chuẩn quốc tế, tăng nguồn thu cũng như hiệu quả trong khâu kiểm soát cửa khẩu với phương châm hành động của