1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài

100 488 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 689 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Phân tích tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tàichính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhấtđịnh Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết địnhchuẩn xác trong quá trình kinh doanh

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhàquản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy bức tranh về thựctrạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó, cónhững giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính doanhnghiệp

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, có sự quản lý vĩ môcủa Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau đều bìnhđẳng trước pháp luật trong kinh doanh, nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp như : các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, kháchhàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người lao động và cả các nhànghiên cứu, sinh viên kinh tế…Mỗi đối tượng này đều quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là một công việc có ý nghĩa cực

kỳ quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Nó không chỉ có ý nghĩa đốivới bản thân doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các chủ thể khác có liên quan đếndoanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho quản trị

Trang 2

doanh nghiệp khắc phục được những thiếu sút, phỏt huy được những mặt tớch cực

và dự đoỏn được tỡnh hỡnh phỏt triển của doanh nghiệp trong tương lai Trờn cơ sở

đú quản trị doanh nghiệp đề ra những giải phỏp hữu hiệu nhằm lựa chọn quyết địnhphương ỏn tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ số tài chớnh giỳp nhà phõn tớch cú thể tỡm ra được xu hướng phỏt triểncủa doanh nghiệp cũng như giỳp nhà đầu tư, cỏc chủ nợ kiểm tra được tỡnh hỡnhsức khỏe tài chớnh của doanh nghiệp Với mong muốn hiểu sõu hơn nữa về cỏcchỉ tiờu tài chớnh, ý nghĩa của nú đối với hoạt động kinh doanh của cụng ty cổphần hợp tỏc nước ngoài Em đó chọn đề tài nghiờn cứu:

“Hoàn thiện phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh tại Cụng ty cổ phần hợp tỏc lao động nước ngoài”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đớch cơ bản của việc phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh là nhằm cung cấp nhữngthụng tin cần thiết, giỳp cỏc đối tượng sử dụng thụng tin đỏnh giỏ khỏch quan vềsức mạnh tài chớnh của Doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phỏt triểnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh làmối quan tõm của nhiều đối tượng sử dụng thụng tin khỏc nhau như : Hội đồngquản trị, Ban giỏm đốc, cỏc nhà đầu tư, cỏc nhà cho vay, cỏc nhà cung cấp,khỏch hàng, cỏc nhà quản lý cấp trờn, cỏc nhà bảo hiểm, người lao động… Mỗimột đối tượng sử dụng thụng tin của doanh nghiệp cú những nhu cầu về cỏc loạithụng tin khỏc nhau Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụng thụng tin cú xu hướngtập trung vào những khớa cạnh riờng của “bức tranh tài chớnh” của doanh nghiệp

Trang 3

3 Phương phỏp nghiờn cứu

Luận văn sử dụng cỏc phương phỏp duy vật biện chứng, logic và lịch sử,phương phỏp phõn tớch và tổng hợp, phương phỏp thống kờ so sánh, mụ hỡnhhúa, phương phỏp tiếp cận, hệ thống

4 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu

4.1 Đối tượng

Đối tượng nghiờn cứu của luận văn : luận văn tập trung nghiên cứu vàphõn tớch về quy mụ, cơ cấu nguồn vốn, tài sản… rủi ro hiện hữu, tiềm ấn đốivới hoạt động kinh doanh của Cụng ty cổ phần hợp tỏc lao động nước ngoài

4.2 Phạm vi nghiờn cứu

Luận văn nghiên cứu tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao

động nớc ngoài với tài liệu chủ yếu là hệ thống Báo cáo tài chính theo chuẩn mực

kế toán để từ đó đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tàichính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nớc ngoài

Luận văn chủ yếu sử dụng số liệu trong hệ thống Báo cáo tài chính củaCông ty trong năm 2008,2009

5 Nội dung

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, kết cấu luận văn gồm 3 chơng sau:

Chơng 1 : Những vấn đề lý luận chung về phân tích tài chính trong các doanh

Trang 4

NHữNG VấN Đề Lí LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH tình hình TÀI

CHÍNH TRONG CáC DOANH NGHIệP

1.1 khái niệm, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

Theo nghĩa chung nhất có thể hiểu “Phân tích là sự phân chia các hiện tợng,các quá trình nghiên cứu thành nhiều bộ phận cấu thành, từ đó sử dụng các phơngpháp đặc thù để tìm mối quan hệ bản chất, hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành củahiện tợng nghiên cứu”

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra,

đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Qua đó, ngời sửdụng thông tin có thể đánh giá đúng thực trạng tình hình tài chính của doanhnghiệp, nắm vững tiềm năng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi

ro trong tơng lai và triển vọng của doanh nghiệp

Phân tích tài chính là một khoa học tơng đối mới, nó đợc phát triển chủ yếu

ở cuối thế kỷ XX và ở những nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển Trớc đó donền kinh tế thế giới còn kém phát triển, các nguồn lực tự nhiên còn tơng đối dồidào, cạnh tranh cha gay gắt và mới chỉ diễn ra trong phạm vi một nớc, do đó nhucầu phân tích tài chính cha cao

Thời kỳ đầu phân tích tài chính còn rất đơn giản cả về nội dung, tài liệu vàphơng pháp phân tích do nhu cầu phân tích chỉ dừng lại ở mục đích đánh giá mộtcách sơ bộ về kết quả kinh doanh của đơn vị Tuy nhiên khi nền kinh tế ngày càngphát triển, các nguồn lực tự nhiên ngày càng khan hiếm đã làm cho các mối quan

hệ kinh tế dần trở nên đa dạng, phức tạp hơn, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Trang 5

trong cùng một ngành và giữa các ngành trong cùng một nớc và giữa các nớc vớinhau là một tất yếu Trớc thách thức đó thì việc đa ra các phán đoán, quyết địnhkịp thời, chính xác sẽ có ảnh hởng lớn đến sự sống còn của doanh nghiệp và đóchính là cơ hội để phân tích tài chính phát triển mạnh mẽ nh ngày nay.

Chính vì lẽ đó, dù ra đời chậm hơn so với các ngành khoa học kinh tế khác

nh thống kê, kế toán… nhng phân tích tài chính đã ngày càng khẳng định đợc vaitrò, vị trí của mình và dần trở thành một môn khoa học độc lập

ở các nớc phát triển nh Mỹ, Pháp, Anh cùng với một thị trờng tài chính pháttriển, phân tích tài chính là cơ sở để xác định giá trị doanh nghiệp, phát hành cổphiếu, trái phiếu… Vì vậy nó là một công việc mang tính thờng xuyên, công khaikhông những với nội bộ doanh nghiệp và còn đợc tiến hành phân tích, đánh giá bởicác Công ty thẩm định chuyên nghiệp Nhờ vào sự minh bạch, công khai các báocáo tài chính, nhất là các công ty cổ phần niêm yết mà các nhà đầu t có thể theodõi tình hình hoạt động của các công ty và đa ra các quyết định sáng suốt

Sự phát triển của phân tích tài chính có thể đợc minh chứng bằng sự phongphú, hoàn thiện cả về thực tiễn và phơng pháp luận của hệ thống chỉ tiêu, nội dung

và phơng pháp phân tích

1.1.2 ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp

Phân tích tài chính không đơn thuần chỉ là tính toán các chỉ số phân tích dựavào các số liệu trên các báo cáo tài chính mà còn là quá trình phân tích các chỉ số,tìm ra đợc mối liên hệ giữa chúng Trên cơ sở đó biến những con số vô chi trên báocáo tài chính trở thành những con số “biết nói” để những ngời sử dụng chúng hiểu

đợc tình hình tài chính doanh nghiệp và đa ra các quyết định kinh doanh phù hợpvới mục đích riêng của mình

Tình hình tài chính doanh nghiệp hiện nay không chỉ là sự quan tâm của cácnhà quản trị doanh nghiệp mà còn của rất nhiều đối tợng trong nền kinh tế nh : nhà

Trang 6

đầu t, ngời cho vay, các cổ đông, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, cáccơ quan quản lý… Mỗi đối tợng trên quan tâm đến tình hình tài chính ở góc độkhác nhau với mục đích khác nhau cụ thể :

- Đối với ngời quản lý doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính nhằm đápứng nhiều mục tiêu Thứ nhất phân tích tình hình tài chính sẽ tạo ra những chu kỳ

đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cânbằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro trong doanhnghiệp Thứ hai thông qua phân tích tình hình tài chính để đánh giá kết quả hoạt

động kinh doanh trên cơ sở đó xác định điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng phát triển

và thực hiện các biện pháp tài chính của doanh nghiệp từ đó tạo cơ sở đa ra quyết

định quản lý thích hợp Thứ ba phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là cơ sởcho những dự đoán tài chính và đa ra kế hoạch tài chính của doanh nghiệp trongcác kỳ tiếp theo Ngoài ra phân tích tình hình tài chính là một công cụ để kiểm tra,kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp Nh vậy phân tích tình hình tài chính làcông cụ hữu ích của doanh nghiệp

- Các nhà đầu t sử dụng các thông tin kế toán để theo dõi tình hình tài chính

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích bảo vệ tài sản của mình

đã đầu t vào doanh nghiệp Để bảo vệ tài sản của mình, các cổ đông phải thờngxuyên phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp

mà họ đã đầu t để quyết định có tiếp tục nắm giữ các cổ phiếu của các doanhnghiệp này nữa hay không

- Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinhlợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo tài chính.Bằng việc so sánh khối lợng và chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn,những ngời này có thể xác định đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp vàquyết định có nên cho doanh nghiệp vay hay không

Trang 7

Các chủ ngân hàng còn quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vàcoi đó nh là nguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh nghiệp bịthua lỗ và phá sản Ngân hàng sẽ hạn chế cho các doanh nghiệp vay khi nó không

có dấu hiệu có thể thanh toán các khoản nợ đến hạn

Cũng giống nh các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng khác nh cácdoanh nghiệp cung cấp vật t theo phơng thức trả chậm cần thông tin để quyết định

có bán hàng trả chậm cho doanh nghiệp hay không

- Cơ quan thuế cần các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính để xác định

số thuế mà doanh nghiệp phải nộp

- Các cơ quan quản lý khác của Chính phủ cần các thông tin từ phân tích báocáo tài chính để kiểm tra tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và xây dựng các kế hoạch vĩ mô

- Ngời lao động cũng quan tâm đến các thông tin từ phân tích báo cáo tàichính của doanh nghiệp để đánh giá triển vọng của nó trong tơng lai Những ngời

đi tìm việc đều có nguyện vọng đợc làm việc ở những doanh nghiệp có triển vọngsáng sủa với tơng lai lâu dài để hy vọng có mức lơng xứng đáng và chỗ làm việc ổn

định

- Các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chungcòn đợc cả các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho việcnghiên cứu và học tập của họ

Tuy các đối tợng quan tâm đến các thông tin từ phân tích báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp dới các góc độ khác nhau nhng nhìn chung họ đều quan tâm đếnkhả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợinhuận tối đa Bởi vậy, việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải thựchiện đầy đủ các nhiệm vụ phân tích

Trang 8

1.2 Hệ thống tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính

Trên thực tế các nhà phân tích có thể sử dụng rất nhiều các nguồn thông tinkhác nhau để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhng một trong nhữngnguồn số liệu quan trọng nhất chính là hệ thống báo cáo tài chính Nguyên nhân là

do các thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính luôn đảm bảo tính đồng nhất và sosánh đợc vì hệ thống báo cáo tài chính đợc lập theo các nguyên tắc, chuẩn mựcchung đã đợc thừa nhận trên phạm vi thế giới Bản chất của báo cáo tài chính làphản ánh sự kết hợp của những sự kiện xảy ra trong quá khứ với những nguyên tắc

kế toán đã thừa nhận và những đánh giá của cá nhân nhằm cung cấp các thông tinhữu ích cho các đối tợng sử dụng Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm :

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định thờng là cuối kỳ kinh doanh Bảngcân đối đợc trình bày dới dạng số d các tài khoản kế toán, một bên phản ánh tài sản

và một bên phản ánh nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp.Vềkết cấu, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản của doanh nghiệp,bên nguồn vốn lại phản ánh cơ cấu tài trợ cũng nh khả năng độc lập về tài chínhcủa doanh nghiệp Nhìn vào bảng cân đối kế toán, các nhà phân tích có thể nhậnbiết đợc quy mô, loại hình, mức độ tự chủ về tài chính đồng thời đánh giá đợc khảnăng cân bằng về tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối của doanhnghiệp

Tuy nhiên bảng cân đối kế toán cũng bộc lộ một số hạn chế nh giá trị củacác chỉ tiêu trên bảng đợc phản ánh theo giá trị sổ sách chứ không theo giá thị tr-ờng (mà thông thờng giá trị sổ sách và giá thị trờng trên thực tế rất khác nhau), hơnnữa các chỉ tiêu trên bảng chỉ mang tính thời điểm mà phân tích lại có độ trễ về

Trang 9

thời gian làm cho mức độ tin cậy của phân tích tài chính dựa trên tài liệu nàykhông cao.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

“Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” là báo cáo tài chính phản ánh tómlợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt

động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc lập dựa trên báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh kỳ trớc và sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại

9 kỳ này

Tuy nhiên, phân tích dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh cũng gặp phải một

số hạn chế do có sự khác biệt giữa thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểmthanh toán Ví dụ, doanh thu đợc ghi nhận sau khi thanh toán (doanh nghiệp nhậnứng trớc) hoặc doanh thu đợc ghi nhận trớc khi thanh toán (doanh nghiệp bán chịu,bán hàng trả góp ) Nhợc điểm này dẫn đến sự cần thiết phải lập báo cáo luchuyển tiền tệ

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Theo chế

độ kế toán hiện hành báo cáo lu chuyển tiền tệ có thể lập theo hai phơng pháp

(ph-ơng pháp trực tiếp hoặc ph(ph-ơng pháp gián tiếp) dựa trên đặc điểm kinh doanh củatừng doanh nghiệp Hai phơng pháp này chỉ khác nhau trong phần I “Lu chuyểntiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh” còn phần II “Lu chuyển tiền từ hoạt động

đầu t” và phần III “Lu chuyển từ hoạt động tài chính” thì giống nhau Theo phơngpháp trực tiếp, báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc lập bằng cách xác định và phân tíchtrực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên các

Trang 10

sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp Theo phơng pháp gián tiếp, báocáo lu chuyển tiền tệ đợc lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trớc thuế thu nhậpdoanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hởng của các khoảnmục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phảithu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hởng về tiền của chúngthuộc hoạt động đầu t Sau đó, luồng tiền từ hoạt động đầu t đợc tiếp tục điều chỉnhvới sự thay đổi vốn lu động, chi phí trả trớc dài hạn và các khoản thu, chi khácnhau từ hoạt động kinh doanh

Đây là một báo cáo quan trọng không những đối với những nhà quản trịdoanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của tất thảy các đối tợng sử dụng thông tintài chính Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của doanhnghiệp Thông tin trên báo cáo sẽ cung cấp cho ngời sử dụng có cơ sở để đánh giákhả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền tạo ra đó tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền phản ánh trong Báo cáo lu chuyển tiền tệ bao gồm tiền tại quỹ, tiền

đang chuyển, các khoản tiền gửi không kỳ hạn và các khoản tơng đơng tiền là cáckhoản đầu t ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu t đó), có khảnăng chuyển đổi dễ dàng thành một lợng tiền xác định và không có nhiều rủi rotrong chuyển đổi thành tiền (kỳ phiếu ngân hàng, phiếu kho bạc chứng chỉ tiền gửi,

…) Doanh nghiệp đợc trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt

động đầu t và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinhdoanh của doanh nghiệp

+ Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh : nguồn này có liên quan

đến các hoạt động tạo doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động kháckhông phải là hoạt động đầu t và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản

Trang 11

để đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh đểtrang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động

đầu t mới mà không cần các nguồn tài chính bên ngoài

+ Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu t là luồng tiền có liên quan đến việcmua sắm, xây dựng, nhợng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu t kháckhông thuộc các khoản tơng đơng tiền

+ Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đếnviệc thay đổi về quy mô, cơ cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

nh phát hành trái phiếu, cổ phiếu, trả cổ tức…

Báo cáo lu chuyển tiền tệ thờng đợc xác định cho thời hạn ngắn thờng làtừng tháng trên cơ sở xác định (hoặc dự báo) dòng tiền thực nhập và dòng tiền thựcxuất từ hoạt động của doanh nghiệp Kết quả phân tích báo cáo này sẽ giúp các nhàphân tích chỉ ra đợc lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng nguồntiền, khả năng thanh toán, lợng tiền thừa, thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạthiệu quả cao, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn Hay nói cách khác, báo cáo luchuyển tiền tệ sẽ giúp các nhà quản trị điều phối lợng tiền một cách cân đối giữacác hoạt động, các lĩnh vực, giữa số d đầu kỳ và cuối kỳ qua đó thiết lập mức dựphòng tối thiểu để giảm thiểu rủi ro tài chính

Sự kết hợp giữa báo cáo lu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho kết quả phân tích tài chính có độ tin cậycao, đáp ứng đợc nhu cầu ra quyết định của các đối tợng sử dụng thông tin

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp các thông tin về tìnhhình sản xuất, kinh doanh cha có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giảithích thêm một số chi tiết mà trong các báo cáo tài chính cha đợc trình bày, giảithích một cách rõ ràng cụ thể

Trang 12

- Các nguồn tài liệu khác :

Ngoài sử dụng hệ thống báo cáo tài chính làm tài liệu chính để phân tíchtình hình tài chính, ngời phân tích cần phải sử dụng nhiều tài liệu khác nh : các báocáo quản trị, các hợp đồng kinh tế… Ngoài ra, khi phân tích tình hình tài chínhcũng cần xét đến các thông tin mang tính vĩ mô nh các chính sách, quyết định, chế

độ liên quan đến tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh Việc nghiên cứu, sửdụng các tài liệu này trong quá trình phân tích sẽ giúp các nhà phân tích đánh giá

đầy đủ, chính xác hơn thực trạng tài chính, khả năng, triển vọng của doanh nghiệpcũng nh đa ra đợc các giải pháp đúng đắn hợp lý nhất phù hợp với tình hình thực

đối hoặc là số bình quân

Để đảm bảo tính chất so sánh đợc của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảothoả mãn các điều kiện so sánh sau đây :

- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Phải đảm bảo sự thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu

Trang 13

- Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giátrị và thời gian).

Khi so sánh mức đạt đợc trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài các

điều kiện đã nêu, cần đảm bảo các điều kiện khác nh : cùng phơng hớng kinhdoanh, điều kiện kinh doanh tơng tự nh nhau…

Tất cả các điều kiện kể trên gọi chung là đặc tính “có thể so sánh đợc” haytính chất “so sánh đợc” của các chỉ tiêu phân tích

Ngoài ra cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích các báo cáo tàichính Mục tiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến động tuyệt đối

và mức biến động tơng đối cùng xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích (năngsuất tăng, giá thành giảm)

- Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ

Kỳ thực tế với kỳ kế hoạch, kỳ thực tế với kỳ kinh doanh trớc…

- Mức biến động tơng đối là kết quả so sánh trị số chỉ tiêu của kỳ này với trị

số của chỉ tiêu ở kỳ gốc nhng đã đợc điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liênquan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích :

Nội dung so sánh bao gồm :

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trớcnhằm xác định rõ xu hớng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanhnghiệp Đánh giá tốc độ tăng trởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác địnhmức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp

Trang 14

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến củangành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan.

Quá trình phân tích theo phơng pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:

- So sánh theo chiều ngang

- So sánh theo chiều dọc

- So sánh xác định xu hớng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

So sánh ngang ở trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc so sánh,

đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tơng đối trên từng chỉ tiêu,trên từng báo cáo tài chính Thực chất của việc phân tích này này là phân tích sựbiến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanhnghiệp Qua đó xác định đợc mức biến động tăng hay giảm về quy mô của chỉ tiêuphân tích và mức độ ảnh hởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.Chẳng hạn phân tích tình hình biến động về quy mô của từng khoản, từng mục ở cảhai bên tài sản và nguồn hình thành tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp

So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc sửdụng các tỷ lệ các hệ số thể hiện mối tơng quan giữa các chỉ tiêu trong từng báocáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất của việcphân tích theo chiều dọc trên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơcấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chínhdoanh nghiệp Chẳng hạn, phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồnvốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc phân tích các mối quan hệ tỷ

lệ giữa lợi nhuận với doanh thu, với tổng giá vốn hàng bán, với tổng tài sản…trêncác báo cáo tài chính doanh nghiệp

Trang 15

So sánh xác định xu hớng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Điều đó đợcthể hiện : các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính

đợc xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng

có thể đợc xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hớng phát triển của cáchiện tợng, kinh tế - tài chính của doanh nghiệp Phơng pháp so sánh là một trongnhững phơng pháp rất quan trọng Nó đợc sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trongbất kỳ một hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp Trong phân tích tình hìnhhoạt động tài chính của doanh nghiệp, nó đợc sử dụng rất đa dạng và linh hoạt

1.3.2 Phơng pháp loại trừ

Phơng pháp loại trừ là phơng pháp đợc các nhà phân tích sử dụng phổ biến

để đánh giá xu hớng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố độc lập đến các chỉ tiêuphân tích Theo phơng pháp này, để nghiên cứu ảnh hởng của một nhân tố độc lập

đối với chỉ tiêu phân tích, nhà phân tích phải loại trừ ảnh hởng của các nhân tố cònlại Phơng pháp loại trừ đợc sử dụng trong phân tích dới hai dạng :

+ Phơng pháp thay thế liên hoàn : Thay thế liên hoàn là phơng pháp xác

định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứubằng cách thay thế lần lợt ( mỗi lần thay thế một nhân tố) các nhân tố từ giá trị gốcsang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu nghiên cứu khi trị số của nhân tốthay đổi Chênh lệch giữa kết quả thay thế nhân tố vừa thay thế đến sự biến độngcủa chỉ tiêu nghiên cứu Nó đợc thực hiện qua các bớc sau:

Bớc 1 : Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tợng nghiên cứu

Bớc 2 : Xác định các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tợng nghiên cứu,

các nhân tố này đòi hỏi phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu nghiên cứu dới dạngtích số hoặc thơng số

Bớc 3 : Sắp xếp các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tợng nghiên cứu

theo trình tự nhất định, từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng

Trang 16

Bớc 4 : Lần lợt thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu nghiên cứu

theo trình tự đã sắp xếp ở bớc trên Sau mỗi lần thay thế trị số của từng nhân tố,nhà phân tích phải xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố vừa thay thế đến sự biến

động của chỉ tiêu phản ánh đối tợng bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ kếtquả thay thế lần trớc Lần trớc của nhân tố đầu tiên là so sánh với gốc

Bớc 5 : Tổng hợp ảnh hởng của tất cả các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu

nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Từ đó, đa ra nhận xét, kết luận và đánhgiá sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu cũng nh sự ảnh hởng của từng nhân tố tác

động

+ Phơng pháp số chênh lệch : phơng pháp số chênh lệch là một dạng đặt

biệt của phơng pháp thay thế liên hoàn vì phơng pháp số chênh lệch tôn trọng đầy

đủ nội dung các bớc tiến hành của phơng pháp liên hoàn, chỉ khác ở chỗ để xác

định mức độ ảnh hởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị

kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó để xác định

1.3.3 Phơng pháp liên hệ cân đối

Mọi kết quả đều có liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt, các bộ phận…dẫn đến việc hình thành nhiều mối quan hệ cân đối về lợng giữa hai mặt của cácyếu tố và quá trình kinh doanh nh : quan hệ cân đối giữa tổng tài sản và tổngnguồn hình thành tài sản, giữa thu chi kết quả, giữa nhu cầu sử dụng vốn với khảnăng thanh toán, giữa số d đầu kỳ và số phát sinh tăng trong kỳ với số d cuối kỳ và

số phát sinh giảm trong kỳ của các đối tợng… Điều này dẫn đến sự cân bằng vềmức biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Đấy chính là cơ sở của phơng phápliên hệ cân đối

Nếu trong phơng pháp loại trừ đòi hỏi giữa các nhân tố ảnh hởng đến chỉtiêu nghiên cứu phải có quan hệ tích số hoặc thơng số thì trong phơng pháp liên hệcân đối mối quan hệ giữa các nhân tố này thể hiện dới dạng tổng số hoặc hiệu số

Trang 17

Các nhân tố này đứng độc lập, tách biệt với nhau, tác động đồng thời đến sự biến

động của các chỉ tiêu phân tích Một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳphân tích và kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tợng nghiên cứu thay đổi mộtlợng tơng ứng mà không cần đặt nhân tố đó trong những điều kiện giả định khácnhau Do đó trong phơng pháp liên hệ cân đối không cần thiết phải qui định trật tựsắp xếp của các nhân tố ảnh hởng

1.3.4 Phơng pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu kinh tế phản ánh quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ờng đa dạng và phong phú Để nắm bắt đợc bản chất và đánh giá chính xác kết quả

th-đạt đợc của các chỉ tiêu này, khi tiến hành phân tích có thể chi tiết các chỉ tiêu nàytheo yếu tố cấu thành, theo thời gian, theo không gian

Chi tiết các chỉ tiêu theo yếu tố cấu thành sẽ giúp đánh giá đợc mức độ đạt

đợc của từng yếu tố ở kỳ phân tích so với kỳ gốc, đánh giá đợc vai trò và mức độ

ảnh hởng của từng yếu tố đối với tổng thể

Chi tiết các chỉ tiêu theo thời gian sẽ giúp đánh giá đợc tiến độ thực hiện,kết quả đạt đợc, nhịp độ phát triển, tính thời vụ…trong từng khoảng thời gian nhất

định Tuỳ theo đặc điểm của hoạt động kinh doanh, mục đích của việc phân tích,nội dung kinh tế của các chỉ tiêu mà có thể chi tiết các chỉ tiêu nghiên cứu theotháng, quý, năm…

Chi tiết các chỉ tiêu theo không gian sẽ giúp đánh giá đợc kết quả thực hiệncủa từng đơn vị, từng bộ phận, mức độ đóng góp của từng đơn vị, từng bộ phận vàokết quả chung

Bằng cách xem xét các chỉ tiêu phân tích dới các góc độ khác nhau, nhàphân tích sẽ nắm đợc tác động của các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp dụngtrong từng thời gian, từng địa điểm là cơ sở để cải tiến các giải pháp cũng nh điềukiện vận dụng từng giải pháp một cách phù hợp, hiệu quả

Trang 18

Ngoài ra các nhà phân tích còn sử dụng một số phơng pháp khác nh phơngpháp Dupont hay phơng pháp đồ thị

- Phơng pháp mô hình tài chính

- Phơng pháp đồ thị

1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một trong những nội dung rất cơbản của hoạt động kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và biểu hiện dới hình tháitiền tệ Hay nói cách khác, tài chính doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắntrực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối và sử dụng vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh bao giờ cũng đòi hỏi các doanh nghiệpphải có một lực lợng vốn nhất định bao gồm : vốn chủ sở hữu, vốn vay và các loạivốn khác Quản trị doanh nghiệp có nhiệm vụ là tổ chức huy động mọi nguồn vốncần thiết, đáp ứng mọi nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồngthời tổ chức phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có sao cho hợp lý nhất để đạt

đợc hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành tốt các chế độ chính sách quản lý kinh

tế và pháp luật của Nhà nớc Bởi vậy việc thờng xuyên phân tích Báo cáo tài chínhnhằm cung cấp những thông tin cho các đối tợng sử dụng, giúp họ đánh giá chínhxác thực trạng tài chính, xác định rõ những nguyên nhân và mức độ ảnh hởng củatừng nhân tố đến tình hình hoạt động tài chính là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳquan trọng trong công tác kinh tế Trên cơ sở đó giúp các nhà quản trị doanhnghiệp đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm không ngừng nâng cao sức mạnh tàichính, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

Nhằm phát huy vai trò và nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính trong quản

lý doanh nghiệp, nội dung cơ bản của phân tích báo cáo tài chính bao gồm :

1 4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan haykhông Kết quả phân tích này sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy

rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán đợc khả năngphát triển hay có chiều hớng suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, có nhữngbiện pháp hữu hiệu cho công tác tăng cờng quản lý doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc tiến hành nh sau :

+So sánh giữa số cuối kỳ với đầu năm của các khoản, các mục ở cả hai bêntài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

+ So sánh số tổng cộng giữa số cuối kỳ với số đầu năm trên bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp

Số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán phản ánh quy mô về tài sản màdoanh nghiệp sử dụng trong kỳ, phản ánh khả năng huy động vốn từ các nguồnkhác nhau của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy, cần phảiphân tích các mối quan hệ giữa các khoản, các mục trên bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp

Để phân tích khái quát tình hình huy động và sử dụng vốn, nhà phân tíchtiến hành phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Khi xem xét cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cũng nh từngloại tài sản cuối kỳ so với đầu năm còn phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sảnchiếm trong tổng số và xu hớng biến động của chúng để thấy đợc mức độ hợp lýcủa việc phân bổ Tỷ trọng này đợc tính nh sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận = Giá trị của từng bộ phận tài sản x 100

Trang 20

TS chiếm trong tổng số TS Tổng số tài sản

Việc đánh giá mức độ hợp lý trong việc phân bổ tài sản phải căn cứ trên tínhchất của lĩnh vực, ngành nghề hoạt động kinh doanh, tính thời vụ hoặc chính sách

đầu t của Doanh nghiệp

Phân tích cơ cấu nguồn vốn đợc thực hiện nhằm đánh giá tình hình huy

động vốn của Doanh nghiệp Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tơng

tự với việc phân tích cơ cấu tài sản Ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng sốnguồn vốn cũng nh từng nguồn vốn cuối kỳ so với đầu năm, các nhà phân tích cònphải xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hớng biến

động của chúng nhằm đánh giá đợc khả năng tự chủ về tài chính của Doanh nghiệpcũng nh mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà Doanhnghiệp phải đơng đầu Tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn đợcxác định qua công thức :

Tỷ trọng của từng bộ phận NV = Giá trị của từng bộ phận NV x 100 chiếm trong tổng số NV Tổng số nguồn vốn

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thìDoanh nghiệp đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập củaDoanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngợc lại

1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chính

là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn tài trợ tài sản hay chính

là phân tích cân bằng tài chính của Doanh nghiệp

Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản, toàn bộ tài trợ tài sản(nguồn vốn) của Doanh nghiệp đợc chia thành nguồn tài trợ thờng xuyên và nguồntài trợ tạm thời Nguồn tài trợ thờng xuyên là nguồn tài trợ mà Doanh nghiệp đợc

sử dụng thờng xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh Thuộc nguồn

Trang 21

tài trợ thờng xuyên trong Doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay, vốnthanh toán dài hạn, trung hạn Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà Doanhnghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời hạnngắn Thuộc nguồn tài trợ tạm thời bao gồm bao gồm các khoản vay ngắn hạn : nợngắn hạn, các khoản vay - nợ quá hạn (bao gồm cả các khoản vay – nợ dài hạnquá hạn), các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của ngời bán, ngời mua…

Dới góc độ này, cân bằng tài chính đợc thể hiện qua đẳng thức :

Tài sản + Tài sản = Nguồn tài trợ + Nguồn tài trợ

Phân tích cân bằng tài chính của Doanh nghiệp theo góc độ này sẽ cung cấpcho nhà quản lý biết đợc sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ và

sử dụng vốn của Doanh nghiệp cũng nh những nhân tố có thể gây ảnh hởng đếncân bằng tài chính Khi phân tích cân bằng tài chính trớc hết cần so sánh tổng nhucầu về tài sản (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) với nguồn tài trợ thờng xuyên.Nếu tổng số nguồn tài trợ thờng xuyên có đủ hoặc lớn hơn tổng số nhu cầu về tàisản thì Doanh nghiệp cần sử dụng số thừa này một cách hợp lý để tránh bị chiếmdụng vốn Ngợc lại, khi nguồn tài trợ thờng xuyên không đáp ứng đủ nhu cầu về tàisản thì Doanh nghiệp cần phải có biện pháp huy động và sử dụng phù hợp

Tiếp theo cần tiến hành xem xét tình hình biến động của bản thân nguồn tàitrợ trên tổng số cũng nh từng loại giữa cuối kỳ so với đầu năm và dựa vào sự biến

động của bản thân từng nguồn tài trợ để rút ra nhận xét Đối với các khoản chiếmdụng bất hợp pháp trong bất kỳ trờng hợp nào cũng cho thấy hoạt động tài chínhcủa Doanh nghiệp là không bình thờng Có thể khái quát cân bằng tài chính củaDoanh nghiệp theo góc độ ổn định nguồn tài trợ qua sơ đồ sau :

- Phải thu dài hạn

Nguồn vốn chủ sở

Trang 22

Tổng

số nguồntài trợ

Từ đẳng thức cân đối tài chính trên đây, ta có thể biến đổi nh sau :

Tài sản - Nguồn tài trợ = Nguồn tài trợ - Tài sản

ngắn hạn tạm thời thờng xuyên dài hạn

Về thực chất, nguồn tài trợ tạm thời cũng chính là số nợ ngắn hạn phải trả

Do vậy, vế trái của đằng thức trên (Tài sản ngắn hạn – nguồn tài trợ tạm thời)cũng chính là chỉ tiêu “Vốn hoạt động thuần” Vốn hoạt động thuần là chỉ tiêuphản ánh số vốn của Doanh nghiệp đợc sử dụng để duy trì những hoạt động bìnhthờng, diễn ra thờng xuyên tại Doanh nghiệp Với số vốn hoạt động thuần này,Doanh nghiệp có khả năng bảo đảm chi trả cho các hoạt động diễn ra mà khôngcần phải vay mợn hay chiếm dụng bất cứ một khoản nào khác

Nh vậy có thể tính vốn hoạt thuần theo các cách sau :

Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn nợ ngắn hạn (1)

Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thờng xuyên tài sản dài hạn (2)

Trang 23

ở cân đối 1 cho biết vốn hoạt động thuần đợc tài trợ chủ yếu cho tài sản ngắn hạn

là những tài sản có tính thanh khoản cao ( tiền và các khoản tơng đơng tiền, nợphải thu ngắn hạn, hàng tồn kho…)

ở cân đối 2 vốn hoạt động thuần thể hiện quan hệ tài trợ giữa nguồn tài trợ thờngxuyên với tài sản dài hạn

Ngoài ra, để có nhận xét chính xác và toàn diện về tình hình đảm bảo vốncho hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, khi phân tích các nhà phân tích còn

sử dụng chỉ tiêu sau :

- Hệ số tài trợ thờng xuyên : chỉ tiêu này cho biết nguồn tài trợ thờng xuyênchiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp Chỉtiêu này càng lớn thể hiện tính cân bằng và ổn định tài chính của Doanh nghiệpcàng cao và ngợc lại

- Hệ số tài trợ tạm thời : chỉ tiêu này cho biết nguồn tài trợ tạm thời chiếm tỷtrọng bao nhiêu trong tổng nguồn tài trợ tài sản của Doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycàng nhỏ thể hiện tính cân bằng và ổn định tài chính của Doanh nghiệp càng cao

và ngợc lại

- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thờng xuyên : chỉ tiêu này chobiết vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số nguồn tài trợ thờngxuyên Chỉ tiêu này càng lớn, thể hiện tính tự chủ và độc lập về tài chính củaDoanh nghiệp càng cao và ngợc lại

- Hệ số nguồn tài trợ thờng xuyên so với tài sản dài hạn : chỉ tiêu này chobiết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thờng xuyên Chỉ tiêu nàycàng lớn thể hiện tính ổn định và bền vững về tài chính của Doanh nghiệp càng cao

và ngợc lại

Trang 24

- Hệ số giữa tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn : chỉ tiêu này cho biết mức

độ tài trợ tài sản ngắn hạn là cao hay thấp Chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 thể hiệntính ổn định, bền vững về tài chính của Doanh nghiệp càng cao và ngợc lại

1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình thanh toán của Doanh nghiệp :

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp luôn phátsinh việc thu, chi và thanh toán Việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp thể hiện tình hình chấp hành kỷ luậtthanh toán và tôn trọng pháp luật Thực tế đã chứng minh, một Doanh nghiệp cóhoạt động tài chính tốt, lành mạnh sẽ không phát sinh tình trạng dây da nợ nần.Ngợc lại, một Doanh nghiệp lâm vào tình trạng nợ nần dây da kéo dài thì chắcchắn chất lợng hoạt động tài chính của Doanh nghiệp trong dó có hoạt động quản

lý nợ không cao Vấn đề thanh toán trở nên đặc biệt quan trọng đối với nhữngDoanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh Do vậy, việcphân tích tình hình thanh toán của Doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân của mọi sựngng trệ, khê đọng các khoản công nợ, nhằm tiến tới làm chủ về tài chính có một ýnghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Tình hình thanh toán của Doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánh

nợ phải thu và nợ phải trả Về mặt tổng thể, khi phân tích tình hình thanh toán, nhàphân tích tính, so sánh, nhận xét dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu sau :

- Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với nợ phải trả (%)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Doanh nghiệp bị chiếm dụng bằng baonhiêu phần trăm so với các khoản Doanh nghiệp chiếm dụng của các tổ chức, cánhân khác Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Tỷ lệ các khoản nợ phải thu = Tổng số nợ phải thu x 100

so với các khoản nợ phải trả Tổng số nợ phải trả

Trang 25

- Số vòng quay của các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay đợc baonhiêu vòng Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Số vòng quay các = Tổng số tiền hàng bán chịu

khoản phải thu Số d bình quân các khoản phải thu

Với :

Số d bình quân các= Tổng số nợ phải thu đầu kỳ và cuối kỳ

- Hệ số giữa nợ phải thu so với tổng số tiền hàng bán chịu

Ngợc với chỉ tiêu “Số vòng quay của các khoản phải thu”, chỉ tiêu này lại

cho các nhà quản lý biết đợc cứ một đồng tiền bán chịu trong kỳ thì cuối kỳ cònphải thu bao nhiêu Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Hệ số giữa nợ phải thu so với = Nợ còn phải thu cuối năm tổng số tiền hàng bán chịu Tổng số tiền hàng bán chịu

- Thời gian thu tiền ( thời gian quay vòng các khoản phải thu)

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian bình quân thu hồi tiền hàng bán ra Chỉ tiêunày đợc tính nh sau :

Thời gian thu tiền = Thời gian của kỳ phân tích (ngày)

Số vòng quay các khoản phải thu Thời gian thu tiền = Số d bình quân các khoản phải thu

Mức tiền hàng bán chịu bình quân 1 ngày

- Số vòng quay các khoản phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, các khoản phải trả quay đợc baonhiêu vòng Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Số vòng quay Tổng số tiền hàng mua chịu

các khoản phải trả Số d bình quân các khoản phải trả

Trang 26

Với :

Số d bình quân = Tổng số nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ

- Hệ số nợ phải trả so với tổng số tiền hàng mua chịu

Ngợc với chỉ tiêu “Số vòng quay các khoản phải trả”, chỉ tiêu này lại cho

các nhà quản lý biết đợc cứ một đồng tiền hàng mua chịu trong kỳ thì cuối kỳ cònphải trả bao nhiêu Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Hệ số giữa nợ phải trả so với = Nợ còn phải trả cuối năm tổng số tiền hàng mua chịu Tổng số tiền hàng mua chịu

- Thời gian thanh toán tiền hàng ( thời gian quay vòng các khoản phải trả )

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian bình quân mà Doanh nghiệp thanh toán tiềnmua hàng cho ngời bán trong kỳ Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Thời gian thanh = Thời gian của kỳ phân tích

toán tiền hàng Số vòng quay các khoản phải trả

Hay Thời gian thanh toán= Số d bình quân tiền hàng mua chịu

tiền hàng Mức tiền hàng mua chịu bình quân 1 ngày

Ngoài việc tính ra và so sánh các chỉ tiêu trên, để nắm đợc tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả trong kỳ của Doanh nghiệp,các nhà phân tích tiến hành so sánh các khoản nợ phải trả, nợ phải trả giữa cuối kỳvới đầu kỳ về mặt tổng số cũng nh đối với từng khoản nợ phải thu, phải trả và sốtiền nợ quá hạn cả về số tuyệt đối và tơng đối trên từng chỉ tiêu và dựa vào sự biến

động cụ thể của từng chỉ tiêu để rút ra nhận xét Số nợ còn phải thu đợc thu thậpdựa vào Bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính Riêng số nợ phảithu quá hạn, các nhà phân tích phải dựa vào số chi tiết các đối tợng liên quan Số

nợ còn phải trả cũng đợc thu thập dựa vào Bảng cân đối kế toán và Thuyết minhbáo cáo tài chính

Trang 27

Ngoài các tài liệu trên, để có nhận xét, đánh giá đúng đắn về tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu, phải trả của Doanh nghiệp, khi phân tích còn phải sửdụng các tài liệu hạch toán hàng ngày để xác định tính chất, thời gian và nguyênnhân các khoản phải thu, phải trả, xem xét các biện pháp mà đơn vị áp dụng để thuhồi nợ hoặc thanh toán nợ, phân tích các nguyên nhân dẫn đến các khoản tranhchấp phải thu, phải trả…

- Phân tích khả năng thanh toán của Doanh nghiệp:

Khả năng thanh toán của Doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trớc mắt

và lâu dài của Doanh nghiệp Do vậy, phân tích khả năng thanh toán của Doanhnghiệp sẽ cho phép các nhà quản lý đánh giá đợc sức mạnh tài chính hiện tại, tơnglai cũng nh dự đoán đợc tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của Doanhnghiệp

Để đánh giá khả năng thanh toán của Doanh nghiệp nhà phân tích sử dụngmột số chỉ tiêu sau :

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng số tài sản

Tổng số nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng giá trị thuần của TSNH

Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng = Tiền và các khoản tơng đơng tiền

thanh toán nhanh Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán của = Tổng số tiền và tơng đơng tiền

tài sản ngắn hạn Tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn

Các chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn”, “ Hệ số thanh toán nhanh”, “Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn” mang tính thời điểm vì tính

toán dựa trên số liệu của Bảng cân đối kế toán nên trong nhiều trờng hợp các chỉtiêu này phản ánh không đúng tình hình thực tế Vì vậy, các nhà phân tích cần kết

Trang 28

hợp với chỉ tiêu “Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tơng đơng tiền” Hệ số này sẽ khắc phục đợc nhợc điểm của 3 chỉ tiêu trên vì nó đợc xác định

cho cả kỳ kinh doanh và không phụ thuộc vào yếu tố thời vụ

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Số tiền thuần lu chuyển trong kỳ của tiền và các khoản tơng đơng tiền Nợ ngắn hạn

Để phân tích tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nớc, cần tính chỉ tiêu :

tỷ lệ % đã thanh toán với ngân sách Nhà nớc Chỉ tiêu này đợc xác định bằng côngthức :

Tỷ lệ % đã thanh toán = Số tiền đã nộp vào ngân sách Nhà nớc x 100 với ngân sách Nhà nớc Tổng số tiền phải nộp vào NS Nhà nớc

Dựa vào kết quả tính toán các chỉ tiêu trên để phân tích, nhận xét về thựctrạng, khả năng tài chính của doanh nghiệp và đa ra quyết định ứng xử trong cácquan hệ tài chính một cách phù hợp

1.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Trên thực tế, hiệu quả kinh doanh đợc tiếp cận dới nhiều góc độ khác nhau,vì thế cũng có nhiều chỉ tiêu khác nhau phản ánh nó Song về mặt tổng quát để đolờng và đánh giá hiệu quả kinh doanh các nhà phân tích thờng sử dụng một số chỉtiêu chủ yếu sau :

- Sức sinh lời của tài sản ( Return on assets ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sảncàng hợp lý và hiệu quả Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau :

Sức sinh lời của tài sản (ROA) = Tổng lợi nhuận sau thuế

Tổng số tài sản bình quân

Sức sinh lời của tài sản có thể đợc viết lại nh sau :

ROA = Doanh thu thuần x Lợi nhuận sau thuế

Trang 29

Tổng số tài sản bình quân Doanh thu thuần

ROA = Số vòng quay của tổng số tài sản x Sức sinh lời của doanh thu

- Sức sinh lời của doanh thu ( Return on sales ROS) :

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đơn vịlợi nhuận Trị số chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càngcao và hiệu quả kinh doanh càng lớn Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau :

Sức sinh lời của doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Sức sinh lời của doanh thu có thể đợc viết lại nh sau :

ROS = Tổng số tài sản bình quân x Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần Tổng số tài sản bình quân

ROS = Hệ số tài sản trên doanh thu thuần x Sức sinh lời của tài sản

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE)

Sức sinh lời vốn chủ sở hữu phản ánh một đơn vị vốn chủ sở hữu đem lại baonhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ khả năngsinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao và ngợc lại Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

Hay ROE =

Tổng số tài sản bình quân x Doanh thu thuần x Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân Tổng số TS bình quân Doanh thu thuần

ROE = Hệ số tài sản trên x Số vòng quay x Sức sinh lời

vốn chủ sở hữu(AOE) của tài sản(SOA) của doanh thu(ROS)

Trong đó :

Số vòng quay x Sức sinh lời = Sức sinh lời của

Trang 30

của tài sản(SOA) của doanh thu(ROS) tổng tài sản (ROA)

Nên :

ROE = Hệ số tài sản trên VCSH(AOE) x ROA

Bên cạnh các chỉ tiêu nói trên, khi phân tích hiệu quả kinh doanh, các nhàphân tích còn chú trọng xem xét thêm các chỉ tiêu sau đây :

- Sức sinh lời của vốn cổ phần thởng ( Return on common equity ROCE)

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận mà các cổ đông thờng thu đợc trên mỗi đơn

vị đầu t của họ Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Sức sinh lời của = Lợi nhuận sau thuế cổ tức trả cho cổ phần u đãi vốn cổ phần thởng Vốn cổ phần thởng bình quân

- Lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu thờng ( Earnings per common share - EPS )

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận mà các cổ đông thờng thu đợc trên mỗi cổphiếu thờng là bao nhiêu Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Lợi nhuận cho mỗi = Lợi nhuận sau thuế Cổ tức trả cho cổ phần u đãi

cổ phiếu thờng Số cổ phiếu thờng bình quân

Số cổ phiếu thờng = Tổng ViTi

bình quân tháng 12

Trong đó : Vi là số lợng cổ phiếu i phát hành

Ti là số tháng lu hành trong năm của cổ phiếu i

- Hệ số giá cả so với lợi nhuận cổ phiếu (Price/Earning Ratio P/E)

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị lợi nhuận mà mỗi cổ phiếu thu đợc tơng ứng vớimấy đơn vị giá cổ phiếu trên thị trờng Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Hệ số giá cả so với = Giá thị trờng của mỗi cổ phiếu

lợi nhuận cổ phiếu (P/E) Lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu

- Mức chi trả cổ tức so với lợi nhuận cổ phiếu ( Dividend Payout)

Trang 31

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ cổ tức chi trả cho mỗi cổ phiếu thờng so với lợi nhuậnthu đợc trên mỗi cổ phiếu Trị số của chỉ tiêu tính ra càng lớn, chứng tỏ cổ tức chitrả càng cao, lợi nhuận giữ lại hoặc phân phối cho các lĩnh vực khác càng thấp vàngợc lại.

Mức chi trả cổ tức so = Mức cổ tức chi trả cho mỗi cổ phiếu thông thờng

với lợi nhuận cổ phiếu Lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu

- Mức cổ tức so với giá thị trờng cổ phiếu ( Dividend Yield)

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng giá thị trờng cổ phiếu đem lại cho chủ sởhữu mấy đồng cổ tức

Mức cổ tức so với giá = Mức cổ tức chi trả cho mỗi cổ phiếu thông thờng

thị trờng cổ phiếu Giá thị trờng của mỗi cổ phiếu thờng

- Hệ số giá thị trờng so với giá trị sổ sách

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị giá trị sổ sách của chủ sở hữu tơng ứng vớimấy đơn vị giá thị trờng Trị số của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ giá trị đồng vốncủa chủ đầu t trên thị trờng càng cao và ngợc lại

Hệ số giá thị trờng = Giá thị trờng của mỗi cổ phiếu thờng

so với giá trị sổ sách Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu thờng

Trong đó, giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu đợc tính theo công thức:

Giá trị sổ sách của = Tổng vốn chủ sở hữu - Số vốn cổ phần u đãi mỗi cổ phiếu thờng Số lợng cổ phiếu thờng lu hành

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp có quan hệvới tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh (lao động, t liệu lao động, đối tợnglao động) nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tốcơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Ngoài các chỉ tiêu phân tích hiệu quảkinh doanh trên các nhà phân tích còn sử dụng các chỉ tiêu sau :

- Sức sản xuất của tài sản cố định

Trang 32

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá bình quân của TSCĐ đem lạibao nhiêu đơn vị tổng giá trị sản xuất Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Sức sản xuất của = Tổng giá trị sản xuất

tài sản cố định Nguyên giá bình quân của tài sản cố định

Trong công thức trên, chỉ tiêu “ Tổng giá trị sản xuất” đợc tính nh sau :

Tổng Dthu Chênh lệch cuối Giá trị

giá thuần kỳ so với đầu nguyên liệu

trị = về bán + kỳ của thành + nhận gia

sản hàng và - phẩm tồn kho công cho

xuất cung cấp hàng gửi bán khách

- Sức sinh lời của tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá bình quân của TSCĐ đem lạimấy đơn vị lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế

Sức sinh lời của = Lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế tài sản cố định Nguyên giá bình quân của tài sản cố định

- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn quay đợc mấyvòng Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Số vòng quay của = Tổng số luân chuyển thuần

tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bình quân

- Thời gian của một vòng luân chuyển

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho tài sản ngắn hạn quay đợc mộtvòng Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Thời gian của một = Thời gian của kỳ phân tích

Trang 33

vòng luân chuyển Số vòng quay của tài sản ngắn hạn trong kỳ

- Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn (hay suất hao phí của tài sản ngắn hạn) Chỉ tiêu này cho biết để có 1 luân chuyển thuần, doanh nghiệp phải đầu t bao

nhiêu đơn vị tài sản ngắn hạn

Hệ số đảm nhiệm của = Tài sản ngắn hạn bình quân

tài sản ngắn hạn Tổng số luân chuyển thuần

Nh vậy, công tác phân tích tình hình tài chính đóng một vai trò rất quantrọng trong Doanh nghiệp Nội dung phân tích tình hình tài chính phong phú và đadạng bao gồm từ chi tiết đến khái quất Nghiên cứu các nội dung phân tích tìnhhình tài chính là cơ sở xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp với từng nộidung, theo mức độ tuyệt đối hay tơng đối nhằm rút ra các thông tin kinh tế phục vụcho chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.5 Phân tích rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh (Business risk) là sự rủi ro của các hoạt động kinh doanhcủa một Doanh nghiệp cha xem xét ảnh hởng của các khoản nợ vay Rủi ro kinhdoanh là các biến động trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp đợc đolờng bởi lợi nhuận trớc thuế và lãi vay (EBIT) Còn rủi ro tài chính (Financial risk)

là phần rủi ro mà các chủ sở hữu phải gánh chịu thêm do Doanh nghiệp sử dụngcác khoản nợ Về mặt lý thuyết mỗi Doanh nghiệp luôn luôn gánh chịu rủi ro tiềm

ẩn trong hoạt động kinh doanh của nó và đó là rủi ro kinh doanh Các nhà quản trịluôn luôn phải cân nhắc giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Thờng thì mộtDoanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong một ngành có rủi ro kinh doanh thấp thì

có thể sẵn sàng vay nhiều vốn để kinh doanh (chịu rủi ro tài chính cao) Ngợc lạimột Doanh nghiệp hoạt động trong ngành có rủi ro kinh doanh cao thì nhìn chung

sẽ gánh chịu rủi ro tài chính thấp hơn Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tàichính sẽ giúp các nhà quản lý trong doanh nghiệp đa ra các quyết định đầu t và

Trang 34

huy động vốn hợp lý Ngoài ra phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính cũnggiúp các đối tác bên ngoài doanh nghiệp có các quyết định an toàn hơn đối với cáchợp đồng kinh doanh liên quan tới doanh nghiệp.

Rủi ro kinh doanh đợc định nghĩa nh là một sự không chắc chắn luôn tồn tạitrong các dự tính về tỷ suất sinh lời của các tài sản (ROA) trong tơng lai của mộtdoanh nghiệp nếu doanh nghiệp đó không sử dụng các khoản nợ

Mức độ rủi ro kinh doanh khác nhau giữa các ngành nghề kinh doanh vàgiữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành Rủi ro kinh doanh phụ thuộc vàomột số yếu tố quan trọng sau :

Sự biến động của mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng.Các sản phẩm có mức cầu càng ổn định với các yếu tố khác không thay đổi thìmức độ rủi ro kinh doanh càng thấp

Sự biến động của giá bán sản phẩm đầu ra Các doanh nghiệp bán sản phẩmtrong các thị trờng có tính ổn định không cao thì có mức độ rủi ro kinh doanh caohơn so với các doanh nghiệp tơng tự nhng có giá bán các sản phẩm đầu ra tơng đối

ổn định

Sự biến động của giá mua các yếu tố đầu vào Các Doanh nghiệp có giá cảcủa các yếu tố đầu vào có tính không ổn định cao sẽ gánh chịu mức độ rủi ro kinhdoanh cao

Khả năng điều chỉnh giá bán các sản phẩm đầu ra theo sự thay đổi của giámua các sản phẩm đầu vào Có một số Doanh nghiệp hầu nh không có khó khăntrong việc tăng giá các sản phẩm đầu ra của nó khi chi phí đầu vào tăng Khả năng

điều chỉnh giá các sản phẩm đầu ra càng lớn thì mức độ rủi ro kinh doanh càngnhỏ Yếu tố này trở nên đặc biệt quan trọng trong môi trờng lạm phát cao

Tỷ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí của doanh nghiệp Nếu mộtdoanh nghiệp có tỷ trọng chi phí cố định cao thì khi mức cầu giảm, chi phí của

Trang 35

Doanh nghiệp hầu nh không giảm xuống vì khi cầu giảm, sức sản xuất giảm dẫn

đến chi phí biến đổi giảm nhng do chi phí biến đổi chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nên tổngchi phí của doanh nghiệp giảm không đáng kể Điều này sẽ làm tăng rủi ro kinhdoanh của Doanh nghiệp đó

Mỗi yếu tố trên phần nào đợc quyết định bởi đặc điểm ngành nghề kinhdoanh, tuy nhiên mỗi yếu tố đó cũng có thể kiểm soát đợc bởi các nhà quản trị Thí

dụ hầu hết các doanh nghiệp có thể thông qua chính sách marketing của mình để

ổn định cả về sản lợng tiêu thụ lẫn giá bán của sản phẩm

Nh đã đề cập ở trên, các Doanh nghiệp luôn phải gánh chịu rủi ro kinhdoanh Chúng ta có thể phân tích rủi ro kinh doanh xét trên khía cạnh biến độngcủa số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh Chúng ta gọi biến động này là độ lớn

đòn bẩy kinh doanh (Dgree of operating leverage – DOL) Độ lớn đòn bẩy kinhdoanh đợc định nghĩa là tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận trớc thuế và lãi vay khi có

sự biến động nhất định của mức tiêu thụ

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh có thể đợc xác định theo công thức sau :

DOL = % thay đổi lợi nhuận trớc thuế và lãi vay = Thay đổi EBIT/EBIT

% thay đổi doanh thu Thay đổi S/S

EBITDOL = S – TVC

S – TVC – FCTrong đó S = Doanh thu

TVC = Tổng chi phí hoạt động kinh doanh biến đổi

FC = Chi phí hoạt động kinh doanh cố định

Nh vậy tử số và mẫu số trong công thức trên chỉ khác nhau phần chi phí hoạt

động kinh doanh cố định Chi phí hoạt động kinh doanh cố định là phần chi phí

Trang 36

không thay đổi khi mức tiêu thụ của doanh nghiệp thay đổi, thí dụ nh lơng quản lý,khấu hao nhà cửa và thiết bị Ngợc lại chi phí hoạt động kinh doanh biến đổi lànhững chi phí không thay đổi khi mức độ tiêu thụ của doanh nghiệp thay đổi, thí

dụ nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoa hồng bánhàng Mặc dù thực tế khó có thể phân định một cách rõ ràng và chắc chắn các chiphí của doanh nghiệp ra thành chi phí biến đổi và chi phí cố định nhng ít nhất thìchúng ta cũng có thể phân định một cách tơng đối các khoản chi phí đó cho mục

đích phân tích Khi Doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí cố định cao trong tổng chiphí thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cao và nếu Doanh nghiệp

có khả năng mở rộng sản lợng tiêu thụ của mình thì lợi nhuận của Doanh nghiệp sẽtăng lên đáng kể Tuy nhiên khi đó Doanh nghiệp cũng gánh chịu mức độ rủi rokinh doanh cao vì có thể xảy ra những điều ngợc lại Nh vậy, với các yếu tố kháckhông thay đổi, độ lớn đòn bẩy kinh doanh thể hiện mức độ rủi ro kinh doanh củaDoanh nghiệp : độ lớn đòn bẩy kinh doanh càng cao thể hiện mức độ rủi ro kinhdoanh càng lớn

1.5 Tổ chức phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

1.5.1 Thiết lập quy trình phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

Đây là công đoạn hết sức quan trọng trong công tác phân tích tài chính.Muốn thông tin tài chính có độ tin cậy, chính xác thì cần phải làm tốt công đoạnnày Nội dung của nó bao gồm :

- Lập kế hoạch phân tích : đây là giai đoạn đầu tiên có ảnh hởng rất nhiều

đến chất lợng, thời gian và nội dung công tác phân tích tài chính Nếu chuẩn bị tốtcho giai đoạn này thì giai đoạn sau càng dễ dàng và hiệu quả Nội dung phân tíchcần phải xác định xem cần phân tích những vấn đề gì Phạm vi phân tích toàn diệnhay phân tích từng bộ phận để xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp Thời

Trang 37

gian lựa chọn thời điểm nào để có thể đem lại thông tin phân tích có độ tin cậy caonhất Về cách thức tổ chức phân tích : để đảm bảo thông tin phân tích tài chính có

độ tin cậy cao thì cần phải xây dựng đội ngũ phân tích chuyên nghiệp, độc lập tơng

đối với bộ phận kế toán, có sự giám sát chặt chẽ từ khâu thu thập, xử lý thông tin

và cuối cùng là phân tích thông tin kế toán

- Thu thập và xử lý thông tin : để công tác phân tích đạt hiệu quả cao nhằm

đánh giá đúng thực trạng tài chính của Doanh nghiệp thì khi thu thập và xử lýthông tin các nhà phân tích phải kết hợp sử dụng nhiều nguồn nh : thông tin bênngoài Doanh nghiệp gồm trạng thái nền kinh tế, chính sách thuế, chính sách tàichính tiền tệ, chính sách kinh tế của ngành, thông tin bên trong Doanh nghiệp chủyếu là các thông tin trên các báo cáo tài chính vì thông tin kế toán đợc tổng hợpkhá đầy đủ trong hệ thống báo cáo tài chính Đây là những thông tin chuẩn tắc đã

đợc chuẩn hoá trên phạm vi quốc tế cả về nguyên tắc và chuẩn mực

- Lựa chọn phơng pháp phân tích :

Phơng pháp phân tích là cách thức tiếp cận đối tợng phân tích để tìm ra mối quan

hệ bản chất của các hiện tợng phân tích

1.5.2 Triển khai phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.

Sau khi quy trình phân tích đã đợc thiết lập, các nhà phân tích bắt đầu triểnkhai công tác phân tích Nội dung phân tích thờng đi từ khái quát đến cụ thể, từ cáichung đến cái riêng Qua đó bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của Doanhnghiệp sẽ ngày càng rõ ràng, hoàn thiện Chính từ cách tiếp cận đó phân tích tàichính đã giúp cho các đối tợng sử dụng thông tin dễ dàng hơn trong các quyết địnhcủa mình

Trên cơ sở xác định nội dung trong kế hoạch phân tích, nhà phân tích sẽ tiếnhành thu thập các tài liệu liên quan để làm căn cứ phân tích nh bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo

Trang 38

tài chính Trớc khi phân tích các nhà phân tích cần tiến hành kiểm tra tài liệu thuthập nh tính hợp pháp của tài liệu, tính chính xác của số liệu tính toán, nội dung vàphơng pháp tính, cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị Sau đó các nhà phân tích sẽtiến hành xử lý thông tin, sắp xếp thông tin theo trình tự nhất định Sau khi thu thậptài liệu xong cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp phân tích Tuỳ vào nộidung phân tích mà xác định hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp phân tích cho hợp lý.Các chỉ tiêu này có thể đợc tính toán bằng số tuyệt đối, tơng đối, số bình quân cóthể so sánh với nhau Thông qua các phơng pháp mà tiến hành tính toán và đánhgiá các chỉ tiêu ở hiện tại và quá khứ để từ đó so sánh và tìm ra các nguyên nhânbiến động của các chỉ tiêu tài chính Các chỉ tiêu có thể đợc trình bày dới dạngbiểu mẫu, biểu đồ, đồ thị… Tính chính xác của các chỉ tiêu mang tính quyết định

đến chất lợng của công tác phân tích cho nên khi tính toán xong cần kiểm tra lại sốliệu Trên cơ sở các chỉ tiêu đợc tính toán mà đánh giá thực trạng tài chính Doanhnghiệp, đa ra nguyên nhân của biến động tài chính, và dự đoán xu thế phát triển tàichính của Doanh nghiệp

Công việc tiếp theo đợc thực hiện là tiến hành tổng hợp kết quả và rút ra kếtluận Ngời tiến hành phân tích cần tổng hợp lại các chỉ tiêu phân tích, lựa chọn một

số chỉ tiêu khái quát để tổng hợp và đánh giá chung cho hoạt động tài chính củaDoanh nghiệp Sau đó, đa ra những nhận xét, đánh giá về mặt đã đạt đợc và cha đạt

Trang 39

đánh giá này cần phải nêu rõ thực trạng và tiềm năng của Doanh nghiệp, những

ph-ơng hớng và biện pháp hoạt động của Doanh nghiệp trong thời gian tiếp

Phần cuối của báo cáo là đa ra những kiến nghị và biện pháp để khắc phụcnhợc điểm và phát huy u điểm trong kỳ kinh doanh tiếp theo Các giải pháp kiếnnghị phải rõ ràng, cụ thể và mang tính thiết thực cao Cùng với các giải pháp là các

điều kiện thực hiện giải pháp để đem lại hiệu quả cao nhất, góp phần thúc đẩy quátrình phát triển sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

- Sau khi đã tổng hợp và lập báo cáo phân tích, cần hoàn thiện hồ sơ phântích để lu trữ và cung cấp thông tin cho các đối tợng quan tâm Hồ sơ phân tích cầnphải đầy đủ các tài liệu, báo cáo sau :

+ Bản báo cáo phân tích : là kết quả cuối cùng của quá trình phân tích tìnhhình tài chính Doanh nghiệp, phản ánh các chỉ tiêu tài chính, những đánh giá nhậnxét của ngời phân tích

+ Hệ thống báo cáo tài chính và các tài liệu khác dùng trong quá trình phântích

+ Những báo cáo của các cấp bộ Đảng, chính quyền, các đoàn thể đã thuthập đợc

- Cuối cùng là tổ chức hội nghị để trình bày báo cáo phân tích, thu thập ýkiến đóng góp và thảo luận đa ra phơng hớng biện pháp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp

Kết luận chơng 1

Trong nền kinh tế thị trờng, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngàycàng gay gắt Để có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp buộc phải có nhữngquyết định đúng đắn, phù hợp Muốn vậy doanh nghiệp phải có thông tin chínhxác, kịp thời

Trang 40

Với việc tổ chức phân tích báo cáo tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chínhkết hợp các phơng pháp phân tích, phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cácthông tin thực sự hữu ích cho các đối tợng sử dụng giúp các đối tợng sử dụng thôngtin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời

và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày đăng: 20/04/2013, 11:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Phân tích báo cáo tài chính” . Chủ biên : PGS.TS Nguyễn Năng Phúc – Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
2. “ Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam” – Nhà xuất bản tài chính 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuấtbản tài chính 2004
3. “ Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”. Chủ biên PGS.TS Phạm Thị Gái – Trờng đại học kinh tế quốc dân, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
6. “ Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp” . Chủ biên : PGS. TS Đặng Thị Loan – Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
7. “ Chế độ kế toán Việt Nam” - Bộ tài chính – Nhà xuất bản lao động xã hội n¨m 2007 .Phô lôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hộin¨m 2007 .Phô lôc
4. “ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – 26 chuẩn mực kế toán mới &các văn bản hớng dẫn thực hiện. Nhà xuất bản lao động xã hội – Bộ tài chÝnh 2007 Khác
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Nhà xuất bản thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  : Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng : Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty (Trang 56)
Bảng 1 : Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
Bảng 1 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn (Trang 57)
Bảng 3 : Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
Bảng 3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty (Trang 61)
Bảng : Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty (Trang 71)
Bảng  : Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng : Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (Trang 73)
Bảng : Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Khả năng thanh toán Sè - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Khả năng thanh toán Sè (Trang 77)
Bảng : Bổ sung phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại Công ty - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng Bổ sung phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại Công ty (Trang 78)
Hình tài chính. - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
Hình t ài chính (Trang 81)
Bảng : BS phân tích hiệu quả sử dụng tài sản - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng BS phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 83)
Bảng : Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 86)
Bảng : Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 88)
Bảng : Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay chỉ tiêu Mã sè §V - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay chỉ tiêu Mã sè §V (Trang 90)
Bảng : Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng chi phí chỉ tiêu Mã sè - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng chi phí chỉ tiêu Mã sè (Trang 91)
Bảng : phân tích các nhân tố ảnh hởng tới ROE - Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
ng phân tích các nhân tố ảnh hởng tới ROE (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w