1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng

97 238 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc nâng cao lợi nhuận, phát triển mở rộng công việc kinh doanh của doanh nghiệp.1 Trên lý thuyết là thế,nhưng thực tế hiện nay các doan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LINH

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Khoảng thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng, em đã học được từ các anh chị đi trước những kinh nghiệm trong công việc cũng như trong cuộc sống.Tất cả đều là bài học quý báu là nền tảng vững chắc để em bước tiếp trên con đường tương lai phía trước

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ đã trang bị cho em nhiều kiến thức quan trọng.Em xin cám ơn cô Châu Thị Lệ Duyên đã trực tiếp hướng dẫn,chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em rất nhiều để em

có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Con cũng xin cám ơn cha mẹ đã luôn ủng hộ và bên cạnh con trong suốt những năm qua.Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến đoàn thể BLĐ Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng đã tạo điều kiện cho em thực tập và cung cấp thông tin cần thiết để giúp em hoàn thành đề tài của mình

Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, kiến thức của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót.Do đó,em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của GVHD cũng như BLĐ công ty

Cuối lời em xin chúc quý thầy cô,các cô chú ,anh, chị, trong công ty luôn dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc

Cần thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phương Linh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan,số liệu trong đề tài là trung thực,được cung cấp bởi Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng nơi tôi thực tập,luận văn do tôi thực hiện và đề tài nghiên cứu này không trùng với bất cứ đề tài nào

Cần thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phương Linh

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần thơ, ngày… tháng… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1.Mục tiêu chung 4

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Phạm vi về không gian 4

1.4.2 Phạm vi về thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Lược khảo tài liệu 5

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Cơ sở lý luận 7

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 7 2.1.2 Khái quát về doanh thu,chi phí,lợi nhuận,bảng báo cáo tài chính 9 2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh.12 Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ SÓC TRĂNG 21

3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 21

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 23

3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và tình hình nhân sự của công ty 24

3.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh 29

3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-2013 31

Trang 6

Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ SÓC TRĂNG TRONG GIAI

ĐOẠN 2011-06/2014 34

4.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 06 tháng đầu năm 2014 34

4.2 Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2011-06/2014 35

4.3 Phân tích tình hình chi phí giai đoạn 2011-06/2014 41

4.4 Phân tích tình hình lợi nhuận giai đoạn 2011-06/2014 47

4.4.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-06/2014 48

4.4.2 Phân tích các khoản mục hình thành nên tổng lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-06/2014 50

4.5 Phân tích các tỷ số tài chính 57

4.5.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán 60

4.5.2 Nhóm tỷ số về quản trị nợ 61

4.5.3 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời 63

4.5.4 Nhóm tỷ số về hiệu quả hoạt động 65

Chương 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 68

5.1 Thành tựu đạt được 68

5.2 Tồn tại và nguyên nhân 68

5.2.1 Tồn tại 68

5.2.2 Nguyên nhân 69

5.3 Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 70

5.3.1 Giải pháp tăng doanh thu 70

5.3.2 Giải pháp giảm chi phí 71

5.3.3 Một số giải pháp khác: 72

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

6.1 Kết luận 75

6.2 Kiến nghị 76

6.2.1 Đối với công ty 76

Trang 7

6.2.2 Đối với nhà nước và các ban ngành có liên quan 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 1 79

PHỤ LỤC 2 84

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu nhận sự của công ty 28

Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 31

Bảng 4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 34

Bảng 4.2 Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2011-06/2014 36

Bảng 4.3 Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2011-2013 42

Bảng 4.4 Tình hình chi phí của công ty trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 42

Bảng 4.5 Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần 2011-06 tháng 2014 45 Bảng 4.6 Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-06/2014 48

Bảng 4.7 Lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 2011-2013 50

Bảng 4.8 Lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 tháng đầu năm 2014 53

Bảng 4.9 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2011-2013 54

Bảng 4.10 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 6 tháng đầu năm 2014 55

Bảng 4.11 Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2011-2013 56

Bảng 4.12 Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2011-2013 57

Bảng 4.13 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2011-2013 58

Bảng 4.14 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 6 tháng đầu năm 2014 59

Bảng 4.15 Nhóm tỷ số về hiệu quả hoạt động của công ty giai đoạn 2011-06/2014 65

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty 24 Hình 3.2 Quy trình lưu thông hàng hóa 30 Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện kết quả HĐKD của công ty giai đoạn 2011-2013 32 Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty giai đoạn 2011-06/2014 37 Hình 4.2 Biều đồ thể hiện cơ cấu doanh thu từ năm 2011-06/2014 37 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện chi phí của công ty giai đoạn 2011-06/2014 43 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí của công ty giai đoạn

2011-06/2014 43 Hình 4.5 Biểu đồ tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-06/2014 49 Hình 4.6 Biểu đồ khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011-06/2014 60 Hình 4.7 Biều đồ về nhóm chỉ số quản trị nợ của công ty giai đoạn 2011-

06/2014 61 Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện khả năng sinh lời của công ty 2011-06/2014 63

Trang 10

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

LNTT: Lơi nhuận trước thuế

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, các doanh nghiệp hoạt động dưới sự chỉ đạo của nhà nước bằng các hệ thống chỉ tiêu pháp lệch Mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào đều do nhà nước trực tiếp chỉ đạo, doanh nghiệp chỉ như một cỗ máy hoạt động theo kế hoạch đã định sẵn Bởi vậy mà việc doanh nghiệp hoạt động

có hiệu quả hay không không phải là vấn đề cần quan tâm trong thời kỳ đó, nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ đã có nhà nước bù lỗ vì vậy doanh nghiệp chỉ quan tâm xem mình có đạt được các chỉ tiêu kế hoạch do bên trên giao hay không.Nhưng từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế nhà nước đã trao quyền tự chủ kinh doanh cho doanh nghiệp có nghĩa là chủ doanh nghiệp sẽ phải quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nhà nước chỉ kiểm soát doanh nghiệp ở tầm vĩ mô:định hướng cho doanh nghiệp hoạt động, tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động trong khuôn khổ mà nhà nước cho phép Và khi mà sự suy vong hay phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào nỗ lực của chính bản thân doanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanh lại

là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp luôn cố gắng để tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trường Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước hết ta phải biết được hiệu quả kinh doanh hiện tại như thế nào để từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như những điểm đã đạt được, rút ra bài học cho kỳ sau.Sau mỗi một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đều đưa ra những kế hoạch kinh doanh cho kỳ tiếp sau, mặc dù đã có sự chuẩn bị trước nhưng trong thực tế không phải lúc nào mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều diễn ra theo kế hoạch đã định Thị trường luôn chứa đựng trong nó những biến động bất thường, những biến động này có thể là theo chiều hướng xấu đối với doanh nghiệp cũng có thể theo chiều hướng thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng bất kể là xấu hay tốt thì nhiệm vụ của nhà quản lý doanh nghiệp

là phải luôn đưa ra các quyết định chỉ đạo kinh doanh linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế đưa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn do thị trường gây ra cũng như tận dụng cơ hội kinh doanh do thị trường đem lại Để làm được điều này các nhà quản lý phải luôn tiến hành phân tích xem doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cao hay thấp bằng các chỉ tiêu phân tích đã

Trang 12

định trước phù hợp với yêu cầu và nội dung phân tích Việc phân tích sẽ cung cấp những thông tin chính xác trung thực về chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, tìm ra các nhân tố và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có kế hoạch chỉ đạo cho kỳ kinh doanh sau để làm sao doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn nữa Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc nâng cao lợi nhuận, phát triển mở rộng công việc kinh doanh của doanh nghiệp.1

Trên lý thuyết là thế,nhưng thực tế hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam bên cạnh những doanh nghiệp nhà nước và một số doanh nghiệp lớn nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả,hiệu quả hoạt động kinh doanh thì đại đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở Việt Nam lại không đặt nặng vấn đề này.“Theo báo cáo đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển DNVVN giai đoạn 2011 – 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi lên Văn phòng Chính phủ.Hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các DNVVN Việt Nam thấp hơn nhiều so với mức chung của toàn khối doanh nghiệp Chẳng hạn, năm 2012,với mỗi đồng vốn bỏ ra DNVVN chỉ thu được 0,38 đồng lợi nhuận so với mức chung 2 đồng của khối doanh nghiệp Số doanh nghiệp làm

ăn thua lỗ ngày càng nhiều, tăng từ 25,14% (2010) lên 68,8% (tính đến tháng 9/2013), tỷ lệ DN làm ăn có lãi giảm từ 64,12% giảm xuống còn 34,2% Đây

là kết quả thể hiện sự hoạt động kém hiệu quả của các DNNVV Việt Nam.‘Thua lỗ kéo dài khiến DN rơi vào phá sản, giải thể và tạm dừng hoạt động Tình trạng này sẽ tiếp tục gây ảnh hưởng xấu cho kết quả sản xuất kinh doanh của DN nói chung trong thời gian tới’ - Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận định.2

1

Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (voer),Sự cần thiết phải phân tích tình hình

và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu,< phan-tich-tinh-hinh-va-hieu-qua-kinh-doanh-xuat-khau/4cc619e7 >

https://voer.edu.vn/m/su-can-thiet-phai-2

Báo điện tử Pháp luật Việt Nam (2014).Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam hoạt động kém hiệu quả,< http://baophapluat.vn/dau-tu-tai-chinh/doanh-nghiep-vua-va-nho-viet-nam-hoat-dong-kem-hieu-qua-188362.html >

Trang 13

Đối với Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng từ khi được cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần thì không được coi là thành phần kinh tế nhà nước Điều đó, dẫn đến hậu quả bất đắc dĩ là các ngân hàng thương mại (NHTM) nhìn doanh nghiệp cổ phần hóa với sự e dè, ngờ vực khi các doanh nghiệp tiến hành vay vốn Trong lĩnh vực đấu thầu không còn những lợi thế như trước.Khi còn là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp sẽ được bổ sung vốn qua kênh đầu tư cơ bản hoặc bổ sung vốn lưu động, xóa nợ hoặc được bảo lãnh nợ, ít bị nguy cơ tuyên bố phá sản, được ưu tiên nhận những dự án đầu tư.Hiện tại công ty phải cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác.3

Trong khi tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị sóc Trăng và trao đổi trực tiếp với chị Huỳnh Thu Trang-kế toán trưởng của công ty,em được biết vào cuối mỗi niên độ kế toán,bộ phận kế toán tiến hành kết hợp đánh giá một vài chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động trong khi lập báo cáo tài chính của công ty,hoặc công việc này chỉ thực hiện khi có yêu cầu của cấp trên cụ thể là:

Ngay cả bản thân công ty khi lập kế hoạch,xây dựng chiến lược định hình đường lối phát triển của doanh nghiệp trong tương lai hầu như không đặt nặng về việc xem xét đến vấn đề này

Những kết luận của quá trình phân tích cũng chỉ là những trạng thái biến đổi tổng thể về tình hình kinh doanh chứ chưa đi sâu vào tìm ra nguyên nhân,những động thái tác động mang tính bản chất của vấn đề có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của công ty.Mặt khác,quy trình tổ chức phân tích kết quả,hiệu quả hoạt động kinh doanh vẫn mang tính đại khái,sơ sài chưa có quy trình cụ thể,nội dung này vẫn được xem là một phần công việc kiêm nhiệm của nhân viên phòng kế toán

Xuất phát từ những lý do mang tầm vĩ mô và vi mô trên,em nhận thấy phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đối với Công ty cổ phần Sách là một

đề tài phù hợp,nên em đã chọn đề tài:”Phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh tại Công ty cổ phần Sách và thiết bị Sóc Trăng” làm luận văn tốt

nghiệp cho mình

3

Phòng Hành chính Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng ,Bản công

bố thông tin công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng (2009)

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1.Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng trong giai đoạn 2011-06/2014,nhằm tìm ra một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thông qua việc phân tích tình hình doanh thu,chi phí, lợi nhuận của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị sóc Trăng từ 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014

Phân tích các tỷ số tài chính cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.Từ đó tìm ra những tồn tại và nguyên nhân

Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 như thế nào?

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng như thế nào?

Công ty còn tồn tại những vấn đề gì trong hoạt động kinh doanh,cần có những giải pháp nào giúp công ty khắc phục và nâng cao kết quả hoạt động

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn,bên cạnh đó phạm vi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty là khá rộng nên em chỉ tập trung phân tích những cơ sở lý luận liên quan đến phương pháp phân tích kết quả hoạt

Trang 15

động kinh doanh,những yếu tố thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu,chi phí,lợi nhuận và nhóm các tỷ số tài chính.Đồng thời em cũng phân tích một số nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh và đề ra một số giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của công ty

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình nghiên cứu đề tài,bên cạnh những kiến thức về lý thuyết

đã được học và những hiểu biết thực tế do được thực tập trực tiếp tại công ty thì em còn tham khảo thêm đề tài của một số anh(chị) khóa trước:

1) Bùi Thị Cẩm Ngân (2009),“ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm”,Luận văn đại học,ĐHCT.Tác giả

sử dụng phương pháp so sánh,phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các

số liệu về doanh thu,chi phí,lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2007-2009,và phương pháp ma trận Swot để chỉ ra điểm mạnh,điểm yếu,cơ hội và đe dọa trong doanh nghiệp.Qua phân tích tác giả đã chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và những khó khăn công ty còn gặp phải như: chưa chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào,việc thu hồi nợ còn chậm trễ,thị trường phân phối chưa rộng,nguồn nguyên liệu chủ yếu là nhập khẩu,công tác nghiên cứu và phát triển thị chưa thực sự mang lại hiệu quả cao

2) Dương Thị Kim Sương (2010),”Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dầu khí Mekong”, Luận văn đại học,ĐHCT

Điểm giống nhau: đề tài phân tích tình hoạt động kinh doanh của công

ty thông qua việc phân tích doanh thu,chi phí,lợi nhuận và các tỷ số tài chính

để thấy được toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp.Bên cạnh đó còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của công ty.Đề tài cũng sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích từng khoản mục của các chỉ tiêu trong đề tài

Điểm khác nhau: ngoài sự khác nhau về thời gian và không gian nghiên

cứu thì nét mới trong đề tài “Phân tích kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng” còn là phân tích cụ thể

hơn các chỉ tiêu tài chính bao gồm:nhóm tỷ số về khả năng thanh toán,hiệu quả hoạt động,quản trị nợ và khả năng sinh lời để thấy được một cách toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty,phân tích chi tiết những nhân tố tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm nhân tố bên trong lẫn bên ngoài và nêu lên những khó khăn thuận lợi mà công ty đang gặp phải để từ thực trạng đó mà đề ra giải pháp cụ thể nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 16

3) Thái Hồ Diệu Hiền (2010),”Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Angimex, Luận văn đại

học,ĐHCT

Điểm giống nhau: Thông qua 3 chỉ tiêu quan trọng bản cân đối kế

toán,bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính của công

ty để từ đó tiến hành phân tích những biến động của từng khoản mục trong 3 chỉ tiêu trển cả về số tuyệt đối lẫn tương đối để thấy được sự thay đổi,tăng giảm và nguyên nhân biến động của từng khoản mục như doanh thu,chi phí lợi nhuận….Ngoài ra đề tài còn khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm và 6 tháng đầu năm để phân tích chung tình hình hoạt động kinh doanh,xem xét những kết quả tốt và những khoản mục còn chưa thực hiện tốt

Điểm khác nhau: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

cổ phần Sách và Thiết bị sóc Trăng”ngoài sự khác nhau về thời gian cũng như

không gian nghiên cứu thì đề tài còn sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn

để phân tích các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty,nêu lên những nguyên nhân và tồn tại mà công ty gặp phải từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 17

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

“Phân tích,hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật,hiện tượng đó”.(Phạm Thị Gái,2004,trang 5)

Phân tích hoạt động là quá trình nghiên cứu để đánh giá và kết quả hoạt động kinh doanh toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra.Nó phụ thuộc vào kết quả đầu ra và chi phí đầu vào

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như doanh thu,chi phí,lợi nhuận…

Chi phí đầu vào có thể bao gồm: lao động tiền lương,chi phí kinh doanh,vốn kinh doanh(vốn cố định,vốn lưu động),…

Phân tích kết quả kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác.Trên

cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp

Người ta phân biệt phân tích như là một hoạt động thực tiễn,bởi vì phân tích kết quả hoạt động kinh doanh luôn đi trước quyết định và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh như

là một ngành khoa học,nó nghiên cứu các phương pháp phát triển có hệ thống

và tìm ra giải pháp áp dụng chúng ở mỗi doanh nghiệp

Như vậy,phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là một quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và các yêu cầu của qui luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt hơn

2.1.1.2 Vai trò của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 18

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh,là công cụ cải tiến cơ chế quản

lý trong kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng,sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình.Chính trên cơ sở này các nhà doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn các mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Tài liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ giúp cho nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cho các đối tượng bên ngoài khác,khi

họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp vì thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đấu tư,cho vay…

2.1.1.3 Đối tượng và nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

a) Đối tượng

Đối tượng của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo tài chính mà cụ thể hơn là bảng báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích,tính toán khả năng ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh,tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Bên cạnh đó còn xem xét,nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp vốn,lao động,đất đai,cơ sở hạ tầng,vật tư…,những nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tác động trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng phân tích là kết quả riêng biệt của từng khâu,từng giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh như Kết quả của khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào,kết quả của việc tổ chức sản xuất,kết quả của khâu tiêu thụ sản phẩm,…hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả quá trình kinh doanh

b) Nội dung

Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng khẩu riêng biệt,cũng có thể là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh phải hướng vào kết quả thực hiện các định hướng,mục tiêu và các phương hướng đặt ra

Trang 19

Trong phân tích, kết quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu hiện vật,hiện vật quy ước và chỉ tiêu giá trị.Đó là sự xác định về nội dung và phạm vi của kết quả hoạt động kinh doanh.Nội dung chủ yếu của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là phân tích sản lượng,doanh thu hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên việc phân tích này phải luôn luôn đặt trong mối quan hệ với quá trình hoạt động kinh doanh như lao động,vật tư,tiền vốn… Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kết quả,mà còn phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.Thông qua việc phân tích đánh giá được kết quả đạt được,điều kiện hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và từng bộ phận,từng khía cạnh,từng đơn vị nói riêng

2.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh.Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh là lý do tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thương trường kinh doanh.Hoàn thành vượt mức kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch đều phải xem xét,đánh giá,phân tích nhằm tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một kế hoạch sản xuất cho dù chặt chẽ như thế nào chăng nữa,so với thực tế đã và đang diễn ra vẫn chỉ là một dự kiến.Thông qua thực tiễn kiểm nghiệm sẽ có nhiều điều cần bổ sung hoàn chỉnh.Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp có được các thông tin cần thiết để ra những quyết định sữa chữa,điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu mong muốn trong quá trình điều hành các quy trình sản xuất kinh doanh

2.1.2 Khái quát về doanh thu,chi phí,lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính

2.1.2.1 Khái niệm về doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu,không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

-Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào

Trang 20

-Doanh thu thuần: là doanh thu ban hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ chiết khấu hàng hóa,giảm giá hàng hóa,hàng bán bị trả lại,các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu…

2.1.2.2 Khái niệm về chi phí

Chi phí là toàn bộ khoản chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,hay những chi phí tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất,kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác

Chi phi sản xuất,kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí lãi vay,và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức,tiền bản quyền…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền,hàng tồn kho,khấu hao máy móc thiết bị…

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh như chi phí về quản lý,nhương bán tài sản cổ định,các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng…

Chi phí sản xuất,kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cach đáng tin cậy

2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sau mỗi kỳ kinh doanh.Lợi nhuận là chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và chi phí kinh doanh của công ty

Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu,thu nhập khác và chi phí.Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,lợi nhuận từ hoạt động tài chính,lợi nhuận

từ hoạt động khác

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động

Trang 21

Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sai khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Nhà nước

Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập.Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh,lợi nhuận giữ lại còn gọi là lợi nhuận chưa phân phối

2.1.2.4 Khái niệm về các báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kì nhất định.Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm,kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kì nhất định.Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính,tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đế ra các quyết định phù hợp

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính,tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Báo cáo này được lập theo một quy định định kỳ(cuối tháng,cuối quý,cuối năm).Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài,trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước

-Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp

về doanh thu,chi phí và kết quả lãi lỗ của hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty.Ngoài ra báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau,nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty

Trang 22

2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán

 Tỷ số thanh toán hiện thời (R C ): Tỷ số thanh toán hiện thời thể hiện

mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động(tài sản ngắn hạn) và các khoản nợ ngắn hạn

bộ nợ ngắn hạn cả vì như vậy hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn,khó khăn sẽ chồng khó khăn.Khi trị số này lớn hơn hoặc bằng 2 thì doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

 Tỷ số thanh toán nhanh (R Q ): Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo

lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao.Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp

so với các loại tài sản ngắn hạn khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản ngắn hạn khi tính tỷ số thanh toán nhanh

 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (R D ): thường được gọi là tỷ số nợ,đo

lường mức độ sử dụng nợ của công ty trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu

Trang 23

Tổng nợ phải trả

Tổng giá trị tài sản

 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (R E ) đo lường tương quan giữa nợ và

vốn chủ sở hữu của công ty

Tổng nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (R P ): đo lường khả năng trả lãi

bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty.Như vậy khả năng thanh toán lãi vay của công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Chi phí lãi vay

2.1.3.3 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): phản ánh khả năng

sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ.Nói cách khác tỷ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận ròng ROS = (%)

Doanh thu thuần

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng

sinh lời của tài sản.Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Trang 24

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường mức độ

sinh lời của vốn chủ sở hữu.Đây là chỉ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì

nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trong đó:

VCSH bình quân = [(VCSH đầu năm + VCSH cuối năm)/2]

2.1.3.4 Nhóm tỷ số về hiệu quả hoạt động

 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (R I ): phản ánh hiệu quả quản lý

hàng tồn kho của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm được chi phí bảo quản,hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Trong đó:

HTK bình quân = [(HTK đầu năm +HTK cuối năm)/2 ]

 Kỳ thu tiền bình quân (R T ): đo lường hiệu quả quản lý các khoản

phải thu(các khoản bán chịu) của một công ty.tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu

Các khoản phải thu bình quân

DT bình quân một ngày = tổng doanh thu/360

DT bình quân một ngày của thời điểm 6 tháng đầu năm

=TDTT/180

Vòng quay tài sản cố định (R F ): đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố

định,tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định

Trang 25

ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Tỷ số này càng lớn có nghĩa

là hiệu quả sử dụng tài sản cố định nâng cao

 Vòng quay tổng tài sản (R A ): tương tự như vòng quay tài sản cố

định,tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sư dụng toàn bộ tài sản trong công ty

Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản bình quân1 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu được thu thập trong quá trình thực tập tại công ty,tìm hiểu tình

hình hoạt động thực tế,tập hợp số liệu có liên quan đến công ty trong 3 năm 2011-2013 và 6 tháng năm 2014 từ bảng báo cáo tài chính do phòng kế toán Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng cung cấp

- Số liệu từ sách,báo,tạp chí,Internet…

2.2.2 Phương pháp phân tích

Có nhiều phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh,tùy theo đối tượng phân tích mà ta áp dụng các phương pháp cho phù hợp nhằm xác định được hiệu quả của hoạt động kinh doanh,từ đó có các biện pháp phù hợp để cải thiện những hạn chế và phát huy tối đa khả năng,nguồn tiềm lực hiện có.Đó là các nhiệm vụ thường xuyên và lâu dài mà tất cả các công ty phải thực hiện.Thông thường họ sử dụng phương pháp so sánh để phân tích,cụ thể như phân tích theo chiều ngang là so sánh,đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối lẫn tương đối trên từng chỉ tiêu của từng bảng như bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,phân tích chiều dọc là việc sử dụng các tỷ lệ,các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng bảng.Ngoài ra,còn sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn,phương pháp

Trang 26

thống kê,mô tả và một số phương pháp khác phù hợp với đối tượng được phân tích

-Mục tiêu 1 và 2: Dùng phương pháp so sánh,chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tình hình doanh thu,chi phí,lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính của công ty

-Mục tiêu 3:Tổng hợp các phương pháp nhằm đưa ra các biện pháp giải quyết vấn đề đã phân tích

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

a) Khái niệm và nguyên tắc

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế-xã hội thuộc mọi lĩnh vực kinh tế vĩ

+ Tài liệu của năm trước (kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu

+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự đoán và định mức

+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu hoặc đơn đặt hàng của khách hàng nhằm khẳng định vị trí của các doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu

+Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được

- Điều kiện so sánh:

Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất Trong thực tế, chúng ta cần quan tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế

Trang 27

+ Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:

+ Về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau

b)Phương pháp so sánh

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở.Ví dụ

so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước

Phương pháp số tương đối

Là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một

trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng ta chỉ tiêu cần phân tích(đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

 Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a) :

Trang 28

a0 b0 .c0 được thay thế bằng a1b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: a = a1b0c0 - a0b0c0

- Thay thế mức bước 2 (cho nhân tố b) : a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: b = a1b1c0 - a0b0c0

- Thay thế mức bước 3 (cho nhân tố c) : a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là: c = a1b1c1 – a1b1c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố,ta có:

a + b + c =( a1b0c0 - a0b0c0) + (a1b1c0 - a0b0c0) + (a1b1c1 – a1b1c0)

= a1b1c1 - a0b0c0 = Q: đối tượng phân tích Trong đó: nhân tố đã thay ở bước trước phải giữ được giữ nguyên cho các bước thay thế sau

 Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng phân số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích,thể hiện bằng phương trình: Q = x c1

Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích,Q1 = x c1

Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch,Q0 = x c0

Q = Q1 – Q0: đối tượng phân tích

Q = x c1 – x c0 = a + b + c: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố a,b,c

- Thay thế nhân tố “a”:

Ta có: a = x c0 – x c0 : mức độ ảnh hưởng của nhân tố“a”

Trang 29

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất

kinh doanh

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu và chi phí như khối lượng sản phẩm tiêu thụ,giá vốn hàng bán,giá bán,chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận

Phương pháp trong việc phân tích này là dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này

Công thức tính lợi nhuận này:

Lợi nhuận HĐKD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí hàng bán – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Gọi a là doanh thu thuần

b là giá vốn hàng bán

c là chi phí hàng bán

d là chi phí quản lý doanh nghiệp

Gọi LN1 là lợi nhuận kỳ phân tích

LN0 là lợi nhuận kỳ phân tích gốc

Đối tượng phân tích được xác định là LN = LN1 – LN0

Ta có: LN0 = a0 – b0 – c0 – d0

LN1 = a1 – b1 – c1 – d1

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

Mức độ ảnh hưởng của doanh thu thuần: a = a1 – a0

Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán: b = - b1 + b0

Trang 30

Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng: c = - c1 + c0

Mức độ ảnh hưởng của chi phí QLDN: d = - d1 + d0

1

TS.Bùi Văn Trịnh,2012,Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh,Đại học

Cần Thơ

Trang 31

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ

SÓC TRĂNG 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

-Tên giao dịch: Công ty CP Sách - Thiết bị Sóc Trăng

Địa chỉ: 49 Lê Duẩn, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.- Giấp phép kinh doanh số: 5903000023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp

ngày 23/01/2008

Fax: (0793) 822914

Email: sachsoctrang@gmail.com

- Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh các loại sách giáo khoa, sách tham

khảo, các loại ấn phẩm dùng cho giáo viên, học sinh, vật phẩm văn hóa, các loại thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, máy vi tính, mạng máy tính phục vụ trong trường học; Dịch vụ game và internet; Sản xuất, mua bán đồ dùng trong trường học (bảng, bàn, ghế)

- Lịch sử hình thành và phát triển

Tỉnh Sóc Trăng được tách ra từ tỉnh Hậu Giang theo Nghị quyết kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa VIII Dân số toàn tỉnh có 1.173.820 người (nguồn thống

kê của Cục Thống kê năm 1998) Trong đó:

Với yêu cầu trước mắt và lâu dài đòi hỏi ngành Giáo dục – Đào tạo địa phương phải đãm bảo đầy đủ sách giáo khoa, thiết bị trường học, ấn phẩm dùng trong nhà trường phổ thông, mầm non, cao đẳng, đại học theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Từ yêu cầu trên, Công ty Sách - TBTH Sóc Trăng đựợc thành lập theo Quyết định số 404.QD.UBT.92 ngày 28/07/1992 của UBND tỉnh Sóc Trăng, trực thuộc Sở Giáo dục – Đào tạo và được công nhận là doanh nghiệp nhà nước theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 100610/TTKT ngày

Trang 32

13/02/1993 của Trọng tài Kinh tế tỉnh Sóc Trăng với số vốn kinh doanh ban đầu là 340 triệu đồng, trong đó:

+ Vốn ngân sách nhà nước cấp : 50.000.000 đồng

Công ty Sách – TBTH Hậu Giang cũ)

Đến năm 1995 theo Quyết định số 210/QĐ/TCCB.95 ngày 26/05/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc chuyển DNNN Công ty Sách - TBTH Sóc Trăng sang loại hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích cho đến nay

Trải qua quá trình hình thành và phát triển từ tháng 7/1992 đến tháng 12/2002, nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp là: 1.311.186.747 đồng, trong đó:

Thực hiện thông tư số 15/2002/TT-LĐTBXH,ngày 23 tháng 10 năm

2002 của Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ,về việc hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty

cổ phần

Căn cứ Quyết định 114/QĐ.TCCB.03 , ngày 27 tháng 03 năm 2003 của UBND Tỉnh Sóc Trăng , về việc thành lập Ban đổi mới doanh nghiệp Công ty Sách – Thiết bị Sóc Trăng

Căn cứ quyết định số 471/QĐ.TCCB.03 , ngày 10 tháng 11 năm 2003 , của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng , về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Sách – Thiết bị Sóc Trăng từ loại hình doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Sau thời gian chuẩn bị từ tháng 4 năm 2003 đến ngày 19

Trang 33

tháng 12 năm 2003 , Công Ty CP Sách – Thiết bị Sóc Trăng chính thức được thành lập và đi vào hoạt động với vốn điều lệ là : 2.300.000.000 đồng ; trong

đó vốn nhà nước chiếm 51% , các thành phần khác 49%

Tính đến thời điểm hiện tại thì vốn điều lệ của công ty 100% vốn của các

cổ đông là cá nhân hoặc doanh nghiệp

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

bị nghe nhìn ,thiết bị văn phòng …

- Kinh doanh các loại sản phẩm vật phẩm văn hoá,văn phòng phẩm các loại

- Thực hiện các dịch vụ sửa chữa,bảo trì,các nghiệp vụ tư vấn hướng dẫn

sử dụng thiết bị giáo dục,các hoạt động thư viện nhằm phát huy tốt hiệu quả các trang thiết bị,sách trong thư viện…

- Kết hợp với phòng chuyên môn Sở Giáo Dục – Đào Tạo xây dựng kế hoạch dài hạn,mỗi năm trang bị cho các trường và cơ quan quản lý giáo dục ở

cơ sở các loại sách,thiết bị cần thiết.Tuyên truyền , giới thiệu , thu thập nhu cầu về sách , thiết bị trường học.Hướng dẫn về nghiệp vụ thư viện , xây dựng , bảo quản , sử dụng thư viện,phòng thí nghiệm thực hành,phòng bộ môn

3.1.2.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của Công ty là mua bán, phục vụ, cung cấp các loại sách, thiết

bị, tập vở, dụng cụ học tập và các loại ấn phẩm khác cho các đối tượng nhà trường, học sinh, phụ huynh học sinh và các đối tượng khác trong tỉnh.Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Công ty phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sự nghiệp giáo dục là chấp hành đúng nguyên tắc hoạt động kinh tế

3.1.2.3 Quy mô công ty

Công ty có quy mô diện tích 1.010,3 m2, bao gồm:

- Văn phòng: 106,95 m2

- Nhà kho: 272,15 m2

- Cửa hàng (bao gồm cả 2 cửa hàng): 574,00 m2

Trang 34

Hàng năm Công ty có khả năng cung cấp gần 3 triệu bản sách giáo khoa,

700 ngàn bản sách tham khảo các loại, trên 100.000 thiết bị giảng dạy học tập

và trên 200 triệu trang ấn phẩm

3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và tình hình nhân sự của công ty

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Phòng

Kế hoạch

Nhà sách Ngã Năm

Siêu Thị Sách Sóc Trăng

Phòng Kho vận

Trang 35

b) Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban

Theo sơ đồ tổ chức của Công ty thì chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban được phân công cụ thể như sau:

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và

là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có quyền quyết định tỷ lệ trả

cổ tức hàng năm; phê chuẩn báo cáo tài chính; bầu và bãi miễn Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát; bổ sung và sửa đổi điều lệ; quyết định loại và số lượng cổ phần phát hành; sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty; tổ chức lại và giải thể Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty Cổ phần

Sách và Thiết bị Sóc Trăng, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng quản trị của Công ty gồm có 05 thành viên

Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội

đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Ban Giám đốc Ban Kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên Giám đốc

Theo điều lệ của Công ty, Giám đốc có các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty và phương án đầu

tư của công ty

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ của công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh do HĐQT bổ nhiệm

- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty, kể

cả các cán bộ thuộc quyền bổ nhiệm của Giám đốc

- Xây dựng và trình HĐQT phương án, kế hoạch dài hạn và hàng năm,

kể cả các hợp đồng kinh tế

Trang 36

- Quyết định giá mua, giá bán sách,thiết bị và các loại ấn phẩm ( trừ những mặt hàng do Nhà nước định giá)

- Đề nghị HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh khác thuộc quyền bổ nhiệm của HĐQT

- Ký kết các hợp đồng theo quy chế quản lý nội bộ của công ty, các báo cáo, văn bản, chứng từ của công ty, đồng thời phải ký gửi các báo cáo – văn bản đó cho Chủ tịch HĐQT

- Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh của công ty theo quy định

- Chức năng đại diện công ty trong việc khởi kiện và khởi tố các vụ kiện

có liên quan đến quyền lợi của công ty khi được HĐQT uỷ quyền bằng văn bản

- Có quyền từ chối thực hiện những quyết định của chủ tịch, phó Chủ tịch hay thành viên HĐQT nếu thấy trái luật, trái điều lệ, trái nghị quyết của ĐHĐCĐ, đồng thời phải báo cáo ngay cho Kiểm soát viên

- Tuyển dụng và bố trí lao động theo qui định của HĐQT Khen thưởng,

kỷ luật, cho thôi việc theo quy chế nhân sự do HĐQT ban hành phù hợp với pháp luật về lao động

- Điều động lao động trong định biên giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc Trong trách nhiệm điều động làm tăng định biên ở các đơn vị này phải được Chủ tịch HĐQT chấp nhận bằng văn bản

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ công

ty cổ phần

Phó Giám tài chính: nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài

chính trong công ty ; xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn,cảnh báo các nguy cơ đối với công ty thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai

Phó Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

của các Nhà sách Chịu trách nhiệm về tìm nguồn hàng, thăm dò và dự báo nhu cầu của khách hàng để đề xuất chính sách bán hàng phù hợp…

Phòng Hành chính - Tổ chức: Có chức năng tuyển dụng, đào tạo công

nhân viên cho công ty, bố trí - quản lý đội ngủ cán bộ công nhân viên và có trách nhiệm theo dõi các hồ sơ văn thư của công ty.Đồng thời, phòng hành

Trang 37

chính tổ chức còn phải tổ chức thực hiện chính sách lao động , tiền lương, BHXH,BHYT, KPCĐ, khen thưởng và kỷ luật đối với CB _ CNV

Phòng kế toán

Giúp Giám đốc quản lý kinh tế doanh nghiệp, thực hiện tốt chế độ quản

lý kinh tế tài chính của Nhà nước

Tổ chức hạch toán, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, phản ánh tình hình thu chi tài chính, tình hình về vốn, nguồn vốn, công

nợ, doanh thu, vật tư lưu trử, hàng hoá tồn kho… phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh về kế toán và thống kê của Nhà nước

Nghiên cứu, đề xuất với giám đốc các quy định về thu chi tài chính trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu sử dụng vốn hợp lý

Cùng với các phòng ban xây dựng các định mức kinh tế – kỹ thuật, nghiệp vụ giám sát về mặt tài chính việc thực hiện định mức

Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh & Thư Viện Trường Học:

Giữ chức năng lập kế hoạch và tiêu thụ sách với các đại lý, các phòng Giáo dục – Đào tạo, các trường trong tỉnh

Phối hợp với các thư viện trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn thư viện trường học, xây dựng trường học cho các trường đạt tiêu chuẩn

659 của Bộ Giáo Dục – Đào Tạo

Trang 38

và chính xác, tránh được sự chồng chéo khi ra lệnh

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo sơ đồ trực tuyến nên đã phát huy được các thế mạnh của nó là thống nhất chỉ huy và có hiệu quả khi giải quyết mâu thuẩn.Song với mô hình tổ chức này rất dễ dẫn đến nguy cơ quan liêu và thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận khác nhau

3.1.3.2 Tình hình nhân sự

Đến nay,công ty có tổng cộng 75 nhân viên trong đó quản lý doanh nghiệp 1 người,hợp đồng không thời hạn 20 người,hợp đồng 3 năm 31 người,hợp đồng 1 năm 23 người cơ cấu lao động được phân bổ như sau:

Bảng 3.1 Cơ cấu nhận sự của công ty

Nguồn: Phòng hành chính Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng

Trang 39

3.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh

Mặt hàng kinh doanh:

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là sách giáo khoa, sách mẫu giáo, sách tham khảo các loại dùng cho thư viện trường học,các loại thiết bị phổ thông dùng trong nhà trường phục vụ công tác giảng dạy, học tập, các loại

ấn phẩm,tạp chí chuyên ngành Giáo dục – Đào tạo,học bạ các cấp,tập vở học sinh,viết,văn hóa phẩm các loại…

Sản lượng hàng hóa:

Sản lượng hàng hóa cung cấp sách giáo khoa các năm qua được tính bằng nhu cầu bình quân đầu học sinh trong tỉnh, cộng với nhu cầu của khách hàng ngoài tỉnh qua từng thời điểm và một phần dành cho thư viện trường học Đối với thiết bị trường học dùng trong nhà trường căn cứ vào cơ cấu từng cấp, lớp học của từng trường và qui định của Bộ Giáo dục – Đào tạo cho từng cấp, lớp học đó Đối với các loại thiết bị khác và ấn phẩm các loại căn cứ và tình hình thực tế tiêu thụ năm trước và dự đoán khả năng tiêu thụ trong năm

Chất lượng sản phẩm:

Quy cách, chất lượng hàng hóa đãm bảo đúng theo quy định của Bộ Giáo dục-Đào tạo Đối với sách phải in bằng giấy bãi bằng trở lên, bìa cứng…,đối với thiết bị sử dụng trong nhà trường phải đạt tiêu chuẩn từ cấp quốc gia trở lên

độ quản lý và yêu cầu về chất lượng hàng hóa

- Mạng lưới tổ chức kinh doanh của Công ty hình thành các đại lý và cửa hàng bán lẻ theo địa bàn thị xã,huyện lỵ,xã,phường,thị trấn,thị tứ hoặc những nơi có điều kiện Nghiệp vụ tiếp thị được nghiên cứu chặt chẽ, nắm chắc các địa bàn, xử lý kịp thời các thông tin để điều chỉnh hoạt động của các mạng lưới kinh doanh một cách có hiệu quả

Trang 40

Nguồn: Phòng hành chính Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Sóc Trăng

Hình 3.2 Quy trình lưu thông hàng hóa

Thị trường cung ứng:

Căn cứ vào kế hoạch, chỉ tiêu phân bổ sách giáo khoa cho địa phương, Công ty tiến hành ký kết hợp đồng với Chi nhánh Nhà xuất bản tại TP.HCM Căn cứ vào kế hoạch đặt hàng của Sở Giáo dục – Đào tạo về thiết bị trang bị cho các trường học, Công ty tiến hành ký kết hợp đồng mua để cung ứng cho trường học và học sinh theo yêu cầu

Giá cả:

Những mặt hàng sách giáo khoa và đồ dùng dạy học được bán theo đúng giá quy định của nhà nước Thực hiện chế độ hạch toán độc lập về kết quả kinh doanh, đãm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng, luôn đãm bảo và phát triển vốn được giao, đãm bảo giải quyết thỏa đáng và hài hòa lợi ích cá nhân của người lao động, đơn vị và nhà nước theo kết quả đạt được trong khuôn khổ pháp luật quy định

Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ kỷ cương trong quản lý , trong điều hành họat động sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao hiệu quả phục vụ nhiệm vụ chính trị của ngành và hiệu quả sản xuất kinh doanh theo hướng phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước

Công ty

Sách-TBTH

Trường học

Đại lý,cửa hàng

Cửa hàng bán lẻ

Nhu cầu thị trường Tiêu thụ sản phẩm

Ngày đăng: 26/10/2015, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 34)
Hình 3.2 Quy trình lưu thông hàng hóa - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Hình 3.2 Quy trình lưu thông hàng hóa (Trang 40)
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn (Trang 41)
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện kết quả HĐKD của công ty giai đoạn 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện kết quả HĐKD của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 4.3 Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Bảng 4.3 Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 52)
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện chi phí của công ty giai đoạn 2011-06/2014 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện chi phí của công ty giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 53)
Bảng 4.6 Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-06/2014 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Bảng 4.6 Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 58)
Hình 4.5 Biểu đồ tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-06/2014 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Hình 4.5 Biểu đồ tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 59)
Bảng 4.8 Lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 tháng đầu năm - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Bảng 4.8 Lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 tháng đầu năm (Trang 63)
Bảng 4.11 Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Bảng 4.11 Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2011-2013 (Trang 66)
Bảng 4.12 Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Bảng 4.12 Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2011-2013 (Trang 67)
Bảng 4.13 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Bảng 4.13 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2011-2013 (Trang 68)
Bảng 4.14 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 6 tháng đầu năm 2013-2014 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Bảng 4.14 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 6 tháng đầu năm 2013-2014 (Trang 69)
Hình 4.6 Biểu đồ khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011-06/2014 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Hình 4.6 Biểu đồ khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 70)
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện khả năng sinh lời của công ty 2011-06/2014 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị sóc trăng
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện khả năng sinh lời của công ty 2011-06/2014 (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w