1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

119 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu Từ thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian vừa qua, các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tập trung

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mỹ Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu từ thầy hướng dẫn khoa học, cơ quan công tác, đồng nghiệp, bạn bè và người thân Nhân đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Thầy giáo TS Bùi Hữu Phước - người hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian tôi tiến hành thực hiện luận văn

Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích tin thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!

TP HCM, ngày 20 tháng 7 năm 2014

Tác giả luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ x

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa của đề tài 5

7 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại 7

1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 7

1.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 8

1.1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 8

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 10

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 10

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 11

1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 11

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 11

1.2.2.3 Kiểm soát và đánh giá rủi ro tín dụng 15

1.2.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 16

Trang 4

1.2.3 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong bối cảnh hội nhập 17

1.2.3.1 RRTD là căn nguyên chủ yếu tạo ra các vấn đề của Ngân hàng 17

1.2.3.2 Quản trị rủi ro tốt là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ tạo ra giá trịcủa NHTM 17 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 18

1.3.1 Các nhân tố môi trường 18

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng 18

1.3.3 Các nhân tố từ ngân hàng 19

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 20

1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới 20

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 20

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 21

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Mỹ 22

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 27

2.1 TỔNG QUAN VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 27

2.1.1 Giới thiệu chung về NH TMCP Công Thương Việt Nam 27

2.1.2 Các thành tựu 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 29

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT 32

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHCT 32

2.2.1.1 Tăng trưởng dư nợ hằng năm 33

3.2.1.2 Phân tích Cơ cấu dư nợ cho vay 34

2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng 41

2.2.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 44

2.2.4 Các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng đã triển khai tại NHCT 45

2.2.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên quy trình tín dụng 45

2.2.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng 45

2.2.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên điều kiện về bảo đảm tiền vay 45

Trang 5

2.2.4.4 Quản trị rủi ro tín dụng thông qua phân cấp quyết định 47

2.2.4.5 Quản trị tín dụng thông qua chính sách quản trị nợ có vấn đề 48

2.2.4.6 Triển khai Hiệp ước Basel II và thực tiễn áp dụng tại NHCT 49

2.2.4.7 Triển khai mô hình tín dụng và thực tiễn áp dụng tại NHCT 50

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT 50

2.3.1 Những mặt làm được 50

2.3.1.1 NHCT đã cơ cấu lại nợ, lành mạnh hóa tài chính, nâng cao năng lực tài chính50 2.3.1.2 NHCTVN đã Cơ cấu lại tổ chức, hoạt động quản trị 51

2.3.1.3 NHCTVN đã Chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy quản trị tín dụng 52

2.3.1.4 NHCTVN đã Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng theo tiêu chuẩn ISO 53

2.3.1.5 NHCTVN đã Xây dựng hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ quản trị các mặt nghiệp vụ hoạt động toàn NH 53

2.3.1.6 NHCTVN đã Xây dựng hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro trong hệ thống NHCTVN 54

2.3.1.7 NHCTVN đã trích lập dự phòng rủi ro theo thông lệ Ngân hàng quốc tế 55

2.3.1.8 NHCTVN đã Thành lập công ty quản trị nợ và khai thác tài sản 56

2.3.1.9 NHCTVN đã tăng cường khả năng quản trị nhân sự 56

2.3.2 Một số mặt hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng NHCTVN 57

2.3.2.1 Về an toàn vốn tối thiểu 57

2.3.2.2 Về cơ cấu đầu tư và các sản phẩm tín dụng 57

2.3.2.3 Về mô hình quản trị rủi ro tín dụng 57

2.3.2.4 Về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 58

2.3.2.5 Về hệ thống công nghệ thông tin 58

2.3.2.6 Về công tác thẩm định, cho vay 59

2.3.2.7 Kiểm tra giám sát chưa thường xuyên và mang tính hình thức 60

2.3.2.8 Tồn tại trong xử lý nợ có vấn đề 60

2.4 NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT 60

2.4.1 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía NHCT 60

2.4.2 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía khách hàng 65

2.4.3 Nguyên nhân khách quan 68

Trang 6

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 70

3.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÍA NHCT 70

3.1.1 Về định hướng công tác tín dụng của NHCTVN 70

3.1.2 Nâng cao năng lực tài chính ngân hàng 71

3.1.3 Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn và chuẩn mực ngân hàng quốc tế 72

3.1.4 Xây dựng hệ thống văn bản chế độ, quy chế, quy trình, thủ tục cấp tín dụng 72

3.1.5 Xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng 74

3.1.6 Nâng cao chất lượng thẩm định và cho vay 75

3.1.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 78

3.1.8 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng 80

3.1.9 Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động ngân hàng 81

3.1.10 Thực hiện nghiêm túc trích lập dự phòng rủi ro 82

3.1.11 Quản trị chặt chẽ và xử lý nhanh chóng các khoản nợ xấu 83

3.2 CÁC KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA NHNN 84

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin, phòng ngừa rủi ro kịp thời chính xác cho các tổ chức tín dụng 84

3.2.2 Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu xếp loại, đánh giá khách hàng thống nhất cho các TCTD 85

KẾT LUẬN 87

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Đồ thị 2.1: Quy mô tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay 30

Đồ thị 2.2: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của NHCT 34

Đồ thị 2.3: Cơ cấu cho vay theo quy mô khách hàng của NHCT 35

Đồ thị 2.4: Cơ cấu cho vay theo thời hạn của NHCT 35

Đồ thị 2.5: Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế của NHCT 36

Đồ thị 2.6: Số dư bảo lãnh của NHCT 39

Đồ thị 2.7: Diễn biến tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu của NHCT 40

Đồ thị 2.8: Cơ cấu thu nhập năm 2013 của NHCT 41

Đồ thị 2.9: Diễn biến tỷ lệ an toàn vốn CAR 42

Trang

Trang 8

Trang

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHCT giai đoạn 2009-2013 29

Bảng 2.2: Tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm của NHCT 33

Bảng 2.3: Mức độ tập trung dư nợ theo chi nhánh của NHCT 37

Bảng 2.4: Phân tích chất lượng nợ cho vay tại VietinBank 42

Bảng 2.5: Trích lập dự phòng rủi ro tại VietinBank 43

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Mỹ Hương

Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân hàng

Niên khóa: 2011-2013

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Hữu Phước

Tên đề tài: Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rủi ro và lợi nhuận là người bạn đồng hành Không có rủi ro thì không có lợi nhuận Rủi ro là cái để quản trị chứ không phải để tránh Đây là những nhận định hết sức cô đọng và đúng đắn về sự hiện hữu của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ (NHTM) Từ xưa đến nay, công việc quản trị rủi ro vẫn luôn gắn chặt trong tất

cả các hoạt động của Ngân hàng ở các cấp độ khác nhau Khi hoạt động Ngân hàng ngày càng đa dạng và phát triển thì yêu cầu tăng cường quản trị rủi ro là yêu cầu mà các Ngân hàng buộc phải thực hiện nếu muốn tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, hội nhập ngày càng sâu rộng

Do vậy, việc nghiên cứu các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng cần được tiến hành một cách có khoa học

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê phân tích từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn những cán bộ nhân viên làm việc tại VietinBank, phỏng vấn chuyên gia, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay vốn… thông qua bảng câu hỏi

Trang 11

Các dữ liệu thứ cấp được thống kê và tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp, các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, ấn phẩm chuyên ngành…

- Phương pháp phân tích định lượng qua các mô hình định lượng hiện đang áp dụng tại các NHTM lớn ở các nước phát triển

- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng các số liệu báo cáo của NHCT qua các năm để phân tích và đưa ra những nhận xét và đề xuất biện pháp phù hợp

3 Kết quả nghiên cứu

Từ thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian vừa qua, các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tập trung xử lý những tồn tại ảnh hưởng không tốt đến chất lượng tín dụng và nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng của NHCT; đề xuất sửa đổi về cơ cấu tổ chức, quy định tín dụng, hỗ trợ thông tin… góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống Đồng thời đưa ra một số giải pháp cho NHNN để tạo lập một môi trường kinh doanh và quản trị rủi ro có hiệu quả, phát triển một hệ thống tài chính ổn định và bền vững Sự nỗ lực của NHCT cùng với sự hỗ trợ có hiệu quả của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công tác quản trị rủi ro tín dụng sẽ đáp ứng các yêu cầu về tăng trưởng tín dụng

an toàn và hiệu quả góp phần cho sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh

tế Việt Nam trong quá trình hội nhập

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Thế giới đang đương đầu với một cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhất trong vòng 70 năm lại đây Một số chuyên gia kinh tế hàng đầu nhận định, thời điểm tồi tệ nhất còn đang đến Không tránh khỏi các ảnh hưởng, nền kinh tế Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn, đứng trước nguy cơ suy giảm kinh tế thực sự

Có thể thấy, từ tháng 10/2008 cho tới nay, tác động của cuộc khủng hoảng kinh

tế thế giới đối với Việt Nam ngày càng trở nên rõ rệt hơn: các hoạt động sản xuất - kinh doanh giảm và có xu hướng bị thu hẹp; kim ngạch xuất khẩu tháng sau giảm so với tháng trước; sức tiêu thụ và chỉ số giá tiêu dùng giảm; một số hàng hóa và vật tư quan trọng ứ đọng, nổi bật là sắt, thép, xi măng và phân bón; Thị trường chứng khoán trì trệ và chỉ số giá chứng khoán liên tục có hướng xuống thấp; thị trường bất động sản trầm lắng và đóng băng…

Các tác động mang tính vĩ mô trên đòi hỏi phải có những điều chỉnh tức thời trong việc tổ chức quản trị hoạt động sản xuất - kinh doanh tại các doanh nghiệp trong nước Một số rủi ro trong kinh doanh và tài chính chủ yếu mà lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm trước tiên, gắn với việc giảm thiểu rủi ro này, là: doanh thu và lợi nhuận cùng giảm sút; hoạt động kinh doanh đối mặt với nhiều nguy cơ khả năng đứng vững của các dự án đầu tư không được đảm bảo; tính thanh khoản trở nên xấu đi; sự ổn định hợp lý trong quan hệ với các đơn vị cung cấp không được đảm bảo; thay đổi bất lợi về nguồn lực nhân sự, thành tích công việc và văn hóa doanh nghiệp

Rủi ro và lợi nhuận là người bạn đồng hành Không có rủi ro thì không có lợi nhuận Rủi ro là cái để quản trị chứ không phải để tránh Đây là những nhận định hết sức cô đọng và đúng đắn về sự hiện hữu của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ (NHTM) Từ xưa đến nay, công việc quản trị rủi ro vẫn luôn gắn chặt trong tất cả các hoạt động của Ngân hàng ở các cấp độ khác nhau Khi hoạt động Ngân hàng ngày càng đa dạng và phát triển thì yêu cầu tăng cường quản trị rủi ro là yêu cầu mà các Ngân hàng buộc phải

Trang 13

thực hiện nếu muốn tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, hội nhập ngày càng sâu rộng

Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam (viết tắt là NHCT) là một trong những Ngân hàng TMCP lớn nhất ở Việt Nam Như nhiều Ngân hàng Thương mại (NHTM) khác, tín dụng không chỉ là dịch vụ căn bản tạo ra khối lượng tài sản lớn trong tổng tài sản có mà còn là nguồn thu nhập chính của ngân hàng Trong tổng các nguồn thu, thì thu nhập từ lãi cho vay và các loại phí liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng thường chiếm từ 70% - 80% Bên cạnh những đóng góp

to lớn đó, tín dụng cũng là mảng hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tàn phá mạnh nhất lợi nhuận của Ngân hàng và là nguyên nhân chính của mọi sự đổ vỡ Ngân hàng Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là công việc chủ đạo của hoạt động quản trị của NHCT

NHCT đã và đang từng bước thực hiện các nội dung công việc của quản trị rủi

ro tín dụng Tuy nhiên, công tác này hiện chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu tính bền vững, lâu dài, thiên về xử lý hậu quả mà tính phòng ngừa còn kém, thiên về các yếu tố định tính mà chưa có khả năng lượng hóa cụ thể rủi ro Để hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng, hiện nay, NHCT đã có những bước đi căn bản để xây dựng và cơ cấu lại toàn bộ khuôn khổ và hạ tầng quản trị rủi ro tín dụng

Xuất phát từ thực tế trên, người viết lựa chọn đề tài “Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” làm đề tài

luận văn thạc sỹ nhằm giúp thêm lời giải cho bài toán quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề hết sức phức tạp nhưng rất cấp thiết đối với mọi Ngân hàng và hiện nay đang có sự quan tâm đặc biệt, nhằm thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng, đo lường tốt mọi rủi ro có thể xảy đối với Ngân hàng, từ đó có thể chủ động phòng tránh và xử lý kịp thời để hạn chế tổn thất cho Ngân hàng Do vậy, để việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng một cách có trình

tự, khoa học cần có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, người viết đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ có nội dung tương tự

Trang 14

đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra những phương pháp tiếp cận tối ưu nhất để hoàn thành luận văn

Luận văn của tác giả Phan Thị Linh (2010) trong đề tài “Các giải pháp tăng

cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và phát

triển nông thôn thành phố Đà Nẵng” Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày khá

chi tiết về phân loại, các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng, từ đó tác giả đã đưa ra một số nguyên tắc cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng và một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng phổ biến nhất hiện nay mà các Ngân hàng (NH) đang sử dụng từ đó lượng hóa các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng nhằm đánh giá một cách khách quan các khoản nợ Mặt khác, tác giả đã xây dựng các phương thức và chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng và là cơ sở để phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Từ đó làm sáng tỏ những tồn tại ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng và các giải pháp được đề xuất có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế để hạn chế và khắc phục rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng

Đây là một đề tài nghiên cứu khá rộng về quản trị rủi ro tín dụng nên tác giả cũng gặp một số trở ngại nhất định trong quá trình nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả chưa nêu lên những giải pháp mà ngân hàng đã thực hiện trong thời gian qua cũng như những giải pháp đã thực hiện nhưng hiệu quả mang lại là chưa cao và làm rõ những ưu điểm, nhược điểm về tình hình quản trị rủi ro của Ngân hàng

Luận văn tác giả Huỳnh Thị Thảo Lê với đề tài: “Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng liên doanh Việt Nga” Trong phần cơ sở lý luận

tác giả đã hệ thống các vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại như: Đặc điểm, chức năng, vai trò Từ đó phân loại tín dụng Ngân hàng theo những căn cứ phục vụ trong đề tài nghiên cứu Đưa ra những yếu tố cơ bản đã tác động ảnh đến rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng từ đó xác lập những chỉ tiêu nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng Mặt khác tác giả cũng đưa một số kinh nghiệm điển hình của các quốc gia trên Thế giới về quản lý rủi ro tín dụng Trong phần thực trang tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga, tác giả đã hệ thống các thông tin vĩ mô cần thiết về hệ thống Ngân hàng Sau

Trang 15

đó đưa ra các thông tin về doanh số, dư nợ, tình hình nợ xấu, nợ quá hạn và thực trạng trích lập dự phòng… Tác giả cũng đưa ra một số mô hình cổ điển và hiện đại hiện các Ngân hàng đang áp dụng về quản lý rủi ro Từ đó tác giả đưa ra giải pháp nhằm nâng cao quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga Các giải pháp này xét phương diện của một nhà quản lý, đưa ra một số chính sách hoạch định chiến lược trong công tác phòng trừ rủi ro tín dụng Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra hiện nay đã, đang và sẽ áp dụng tại Ngân hàng Một số đề xuất mang tính thực tiễn chưa cao

Luận văn của tác giả Phan Thanh Hiền với đề tài: “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Kon Tum” Đề tài đã nêu một số vấn đề lý luận

về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Tác giả đã tiếp cận vấn đề về nội dụng qua 4 bước cụ thể của quản trị rủi ro tín dụng là Nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng Với đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng thì việc xác định được nội dung và những tiêu chí đánh rủi ro tín dụng là hết sức quan trọng, đây là nội dung cốt lõi của cơ sở lý luận nhằm để phục vụ cho việc phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro Do đó, tác giả đã xây dựng được các tiêu chí khá rõ để đánh giá việc quản trị rủi ro tín dụng đồng thời đã nêu lên được những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Quá trình phân tích thực trạng quản trị rủi ro, tác giả đã sử dụng các tiêu chí đánh giá một cách có hệ thống để xem xét đánh giá tình hình triển khai của ngân hàng và đưa ra những nhận định khá rõ về thực trạng quản trị rủi ro tại ngân hàng Qua phân tích cho thấy quản trị rủi ro đang trong tầm kiểm soát mang lại những lợi ích cho ngân hàng Đặc biệt, tác giả đã xây một số mô hình lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng nhằm xếp hạng khách hàng theo những nhóm nợ khác nhau để đánh giá chất lượng của từng khoản tín dụng Từ đó, đưa ra giải pháp đối phó phù hợp với những khoản rủi ro Tác giả cũng đã đưa ra những mặt hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng và biện pháp khắc phục

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM nhằm làm rõ bản chất, các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Trang 16

- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của NHCT, tìm hiểu kinh nghiệm của Ngân hàng trên thế giới và rút ra bài học cho Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHCT

- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong phạm vi chủ yếu là năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHCT giai đoạn 2009-2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Người viết sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu như:

- Phương pháp thống kê phân tích từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn những cán bộ nhân viên làm việc tại VietinBank, phỏng vấn chuyên gia, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay vốn… thông qua bảng câu hỏi

Các dữ liệu thứ cấp được thống kê và tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp, các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, ấn phẩm chuyên ngành…

- Phương pháp phân tích định lượng qua các mô hình định lượng hiện đang áp dụng tại các NHTM lớn ở các nước phát triển

- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng các số liệu báo cáo của NHCT qua các năm để phân tích và đưa ra những nhận xét và đề xuất biện pháp phù hợp

6 Ý nghĩa của đề tài

Đánh giá công tác quản trị rủi tín dụng của NHCT từ đó đưa ra một số gợi ý giúp NHCT quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung Luận văn góp phần tổng quát, nhận dạng các loại rủi ro tín dụng ở NHCT và đánh giá những hạn chế của công tác này để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT

Trang 17

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận ra, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM CHƯƠNG 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

CHƯƠNG 3: Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Theo khái niệm cơ bản nhất, rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân hàng, gây tổn thất cho Ngân hàng; đó là khả năng khách hàng không trả hoặc không trả đầy

đủ, đúng hạn cả gốc, lãi và phí cho Ngân hàng

Khoản 1, điều 2 quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước (NHNN) Việt Nam, đề cập khái niệm “rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của Tổ chức tín dụng (TCTD) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Uỷ ban Basel thuộc Ngân hàng Thanh toán Quốc tế: “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh tổn thất kinh tế do khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết”

Frank Knight , một học giả người Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa “rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được “Alain Willet cho rằng ” rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến biến cố không mong đợi “Còn Irving Perfer lại nói “ rủi ro là tổng hợp của những

sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất “Một nhà kinh tế học người Anh là Marilic Hurt Carty quan niệm “ rủi ro là tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được “

Có thể có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro tín dụng, song các quan niệm về rủi ro tín dụng đều hội tụ với nhau về bản chất đó là: Rủi ro tín dụng là khả năng (xác xuất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách

Trang 19

hàng được cấp tín dụng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng Rủi

ro tín dụng có thể gây tổn thất về tài chính cho NHTM đó là làm giảm thu nhập ròng

và giảm giá trị thị trường của vốn; trong trường hợp nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản Ngân hàng

1.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Theo đối tượng sử dụng vốn vay:

+ Rủi ro khách hàng cá thể

+ Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế

+ Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý

Theo phạm vi ảnh hưởng:

+ Rủi ro giao dịch đơn lẻ

+ Rủi ro hệ thống

Phân theo giai đoạn phát sinh:

+ Rủi ro trước khi cho vay ( thẩm định)

+ Rủi ro trong cho vay

+ Rủi ro sau cho vay ( quản trị, thu hồi nợ)

Phân theo sản phẩm tín dụng:

+ Rủi ro sản phẩm tín dụng nội bảng

+ Rủi ro các sản phẩm phái sinh

Việc phân loại rủi ro tín dụng (RRTD) theo sản phẩm tín dụng khác nhau có đặc điểm khác nhau cấu thành nên rủi ro khác nhau, để có thay đổi trong quy trình quản trị RRTD thích ứng

1.1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

* Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài

Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạn

hán, hỏa hoạn và động đất Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc

Trang 20

về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản trị giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay

Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính

dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy

cơ rủi ro cao

Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và

thiệt hại hay thành công đối với người cho vay

Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước:Trong điều kiện kinh tế mở cửa dưới

nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới

có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái…biến động đến sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ…

Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên

môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại

* Nguyên nhân từ phía người vay

Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của

doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chính xác, khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp, thực tế Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do

sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ

Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở việc các

doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho

Trang 21

chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp

* Nguyên nhân do ngân hàng

Do thông tin tín dụng không đầy đủ Ngân hàng có một cái nhìn không toàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ Điều đó dẫn đến sự sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay, cho vay quá khả năng chi trả của khách hàng

Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín dụng nói riêng còn hạn chế

Ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay càng cao

Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong muốn cho vay được nhiều hơn Cạnh tranh không lành mạnh ở đây có thể hiểu rằng ngân hàng đã

bỏ qua một số bước thẩm định quan trọng khi cho vay, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng

Hoạt động kiểm tra, kiểm soát chưa được tiến hành thường xuyên Nhân viên tín dụng không nắm bắt được tình hình tín dụng của khách hàng cũng như môi trường tín dụng của nền kinh tế Do vậy, không nhận biết được các rủi ro tiềm ẩn, không nắm bắt kịp thời các khoản cho vay có vấn đề

* Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng

Do sự biến động giá trị tài sản bảo đảm theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó): Giá tài sản biến động; tài sản bảo đảm khó định giá; tài sản có tính khả mại thấp, tài sản có tính chuyên dùng; tài sản có tranh chấp về pháp lý; tài sản giả mạo…

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Theo quan điểm hiện đại, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hoá lợi

Trang 22

nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn “Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò cốt tử cho sự thành công của Ngân hàng trong dài hạn” (Basel Committee on Banking Supervision, 2000)

Tóm lại, có thể đề cập khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở các góc độ khác nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản trị học, chúng ta có thể diễn giải khái niệm quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng

Khái niệm: Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục có hệ thống, nhằm theo dõi,

xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, xác định những nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn gây ra RRTD

Phương pháp: Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các

dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề, phương pháp nhận biết các dấu hiệu cảnh bảo khoản cấp tín dụng có vấn đề

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Khái niệm: Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp nhằm

lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro

Để đo lường rủi ro tín dụng, nhà quản trị có thể sử dụng các mô hình thích hợp

để đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng:

Trang 23

* Mô hình định tính ( Mô hình chất lượng 6C)

1) Tư cách người vay (Character): CBTD phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như từ trung tâm thông tin tín dụng, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng

(2) Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của quốc gia Đòi hỏi người chủ doanh nghiệp và người bảo lãnh phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự; năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn; Quá trình hoạt động của doanh nghiệp tới thời điểm hiện tại, cơ cấu sở hữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt động sản phẩm, khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh nghiệp…

(3) Cashflow – tài chính: Thẩm định, thu thập tình hình tai chính của khách hàng, doanh thu bán hàng, dòng tiền hiện tại và dự kiến, tính thanh khoản của tài sản lưu động, vòng quay nợ phải thu, phải trả, hàng tồn kho, cơ cấu nguồn vốn, tình trạng vay nợ, kiểm soát chi phí, khả năng trả lãi, khả năng và chất lượng quản trị…

(4) Bảo đảm tiền vay: (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng

và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng Thẩm định đầy đủ các thông tin: tính pháp lý của tài sản, loại tài sản, khả năng bị lỗi thời, mất giá của tài sản, giá trị tài sản, mức độ chuyên biệt của tài sản, tình trạng đã bị cầm cố, thế chấp của tài sản, các hạn chế khác, tình trạng bảo hiểm, đã được dùng để bảo lãnh cho người khác, vị thế của Ngân hàng đối với việc đòi cầm cố/thế chấp đối với tài sản…

(5) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ: Tùy thuộc vào từng khách hàng cụ thể: Địa

vị cạnh tranh và thị phần, điều kiện tài chính, lao động… hiện tại của khách hàng trong ngành; kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành tình hình cạnh tranh của sản phẩm; mức độ nhạy cảm của khách hàng đổi với chu kỳ kinh doanh và những thay đổi về công nghệ, ảnh hưởng của lạm phát đối với bảng cân đối kế toán và với chi phí của khách hàng, tương lai của ngành, các yếu

Trang 24

tố chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, ngành nghề của khách hàng mà Ngân hàng đưa ra những điều kiện cụ thể, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước theo từng thời kỳ

(6) Kiểm soát (Control): Tập trung vào các vấn đề như: Các luật, qui định, qui chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng đang được xem xét; hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công việc kiểm soát; hồ sơ giấy tờ cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải được

ký bởi các bên; mức độ phù hợp của khoản vay đối với quy chế, qui định của Ngân hàng; ý kiến của các chuyên giá kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành, về sản phẩm, về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay

* Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

Mô hình điểm số Z:

Mô hình này phụ thuộc vào:

(i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;

(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)

Trong đó:

X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”

X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”

X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”

X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số

Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Z < 1,81: Khách hàng nằm trong vùng nguy hiểm, có nguy cơ phá sản cao

Trang 25

1,81 < Z <2,99: Khách hàng nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Z > 2,99: Khách hàng nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để

xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại

cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc

Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10

Chi tiết vui lòng xem ở phụ lục 01 đính kèm

Phương pháp IRB (Internal Ratings Based)

Phương pháp IRB hay còn gọi là phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ Đây là phương pháp được áp dụng theo Hiệp định mới về tiêu chuẩn vốn quốc tế của Basel II Việc sử dụng IRB để ước lượng tổn thất tín dụng đã được ủy ban Basel khuyến khích các nước tham gia sử dụng Việc ước lượng tổn thất phụ thuộc vào 3 yếu tố chính là xác suất không trả nợ của khách hàng (PD), tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD) và cuối cùng là tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ (EAD) Từ đó Ngân hàng sẽ ước tính được tổn thất (EL) như sau: EL = PD x EAD x LGD

Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Rủi ro tín dụng hay không được hoàn vốn trái phiếu của công ty thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng Standard & Poor’s thì cao nhất là AAA Việc xếp hạn giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau

Trang 26

đó thấp dần để phản ảnh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, 4 loại đầu khuyến cáo ngân hàng nên cho vay/đầu tư, còn các hạng bên dưới được xếp thấp hơn thì ngân hàng không nên cho vay/đầu tư

Chi tiết vui lòng xem ở phụ lục 06 đính kèm

Trên thực tế do có mối quan hệ giưa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi

ro không hoàn vốn cao) nhưng có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng chấp nhận đầu

tư vào các loại chứng khoán/khoản vay này

Tóm lại, Ngân hàng đánh giá, chấm điểm xác suất rủi ro của người vay, từ đó định giá các khoản vay Việc này phụ thuộc vào quy mô của khoản vay và chi phí thu thập thông tin

1.2.2.3 Kiểm soát và đánh giá rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng

Khái niệm: Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, lỹ thuật, công cụ,

chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro, tổn

thất hoặc lợi ích

Phương pháp: Căn cứ vào các mực độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an

toàn tài chính và khả năng chập nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán

nợ, phân tán rủi ro và quản trị rủi ro thông qua công cụ phái sinh

Đánh giá rủi ro tín dụng

Chất lượng tín dụng là tiêu chí cơ bản để đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động của các Ngân hàng Một khoản vay tốt là khoản vay mà ngân hàng có thể thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi Một số chỉ tiêu thường sử dụng để đánh giá RRTD:

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn

Trang 27

Khái niệm: Tài trợ rủi ro là những kỹ thuật, công cụ được sử dụng để tài trợ

cho chi phí của rủi ro và tổn thất từ hoạt động tín dụng

Phương pháp: Các NHTM phải thường xuyên dự trữ các nguồn, quỹ dự phòng

cần thiết, sẵn sang bù đắp được mọi tổn thất có thể xẩy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, ngân hàng được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp

- Đối với các tổn thất đã được lường trước, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp

- Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, ngân hàng phải dùng vốn

tự có làm nguồn dự phong để bù đắp

Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp để tài trợ rủi ro gồm: xử lý tài sản bảo đảm

để thu hồi nợ, chuyển giao rủi ro…

Trang 28

1.2.3 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong bối cảnh hội nhập 1.2.3.1 RRTD là căn nguyên chủ yếu tạo ra các vấn đề của Ngân hàng

Sự đổ vỡ hàng loạt Quỹ tín dụng tại Việt Nam trong những năm 1989-1990 do chất lượng các khoản cho vay yếu kém, không thu hồi được Những năm 1999 - 2000, cũng từ nguyên nhân này NHNN đã đặt một số NHTMCP vào tình trạng giám sát đặc biệt, những vụ án lớn và việc xử lý một khối lượng hàng ngàn tỷ đồng nợ tồn đọng của các NHTMNN từ năm 2000 về trước đều bắt nguồn từ những khoản cho vay khó đòi Cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 bắt nguồn từ Đông Nam Á đã làm cho nhiều Ngân hàng ở Châu Á bị mất hàng tỷ đô la Mỹ, bị phá sản, hoặc buộc phải sáp nhập, trong đó nguyên nhân quan trọng nhất là tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngân hàng tăng cao Thời điểm trước cuộc khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngân hàng Thái Lan là 13%, Indonesia 13%, Phillippines 14%, Malaysia 10% Gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế Mỹ bắt nguồn từ làn sóng cho vay thế chấp nhà đất rủi

ro cao đã minh chứng rất rõ căn nguyên cơ bản tạo ra ở vấn đề của Ngân hàng là

RRTD Vì vậy, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng luôn luôn là vấn đề - Mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng

Tính cấp thiết của quản trị RRTD không chỉ xuất phát từ tính chất phức tạp và nguy cơ rất lớn của RRTD mà còn do xu hướng kinh doanh của Ngân hàng ngày nay càng trở nên rủi ro hơn Theo nghiên cứu của các chuyên gia, trong giai đoạn từ 1970 đến

1995, trên thế giới trung bình một năm có một cuộc khủng hoảng Ngân hàng; thì trong giai đoạn 1980 đến 1995, tỉ lệ này là 1,44

1.2.3.2 Quản trị rủi ro tốt là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ tạo ra giá trị của NHTM

Hãy nói cho tôi biết bạn quản trị rủi ro ra sao, tôi sẽ nói Ngân hàng bạn thế nào?” - Tiến sĩ S L Srinivasulu, Chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc - nơi cung cấp các giải pháp học tập trực tuyến (e-learning) về tài chính có trụ sở tại California, Hoa Kỳ - nói như vậy để mở đầu câu chuyện về quản trị rủi ro trong Ngân hàng Dù nền kinh tế thế giới đang hứng chịu hậu quả của sự “sơ suất” trong công tác quản trị rủi ro của các Ngân hàng, song điều ông Srinivasulu muốn nói là: Hãy quay về những gì đơn giản nhất Từ lâu, công tác quản trị rủi ro được xem như là một chức năng nhằm thoả mãn

Trang 29

yêu cầu tuân thủ pháp chế và kiểm soát nội bộ Dưới góc nhìn này, rủi ro được xem như là “điều không mong muốn nhưng phải chấp nhận” trong kinh doanh, và hoạt động quản trị rủi ro được coi là một trung tâm chi phí Ông Srinivasulu cho rằng các Ngân hàng nên chuyển hướng tiếp cận ngược lại: Quản trị rủi ro tốt chính là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG

Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro đặc thù của ngân hàng, do hoạt động tín dụng

là một đặc thù của ngành ngân hàng Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cũng

có những điểm khác biệt với các loại rủi ro khác Nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng gồm các nhân tố môi trường, khách hàng, ngân hàng

1.3.1 Các nhân tố môi trường:

Trước hết đó là các vấn đề chính sách vĩ mô của chính phủ đóng vai trò quyết định đối với hoạt động của nện kinh tế quốc dân nói chung và lĩnh vực kinh doanh tiền

tệ, tín dụng của ngân hàng thương mại nói riêng

Trong một nền kinh tế, chính phủ đưa ra các chính sách tiền tệ và ngân hàng là đơn vị thực hiện các chính sách đó Tuy nhiên, những chính sách đó có thể có lợi cho ngân hàng, nhưng cũng thể có hại Khi mà ngân hàng nhà nước thay đổi lãi suất huy động, hoặc tỷ lệ dự trữ bắt buộc… nó làm thay đổi mọi kế hoạch của ngân hàng Khi

mà lãi suất huy động tăng lên làm cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc cho vay Với mức lãi suất huy động cao thì lãi suất đối với hoạt động tín dụng cũng phải được đẩy lên để đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc khách hàng trả lãi và gốc cho ngân hàng là rất khó, và rủi ro tín dụng cao lên

Tuy nhiên ngoài các yếu tố trên về mặt pháp lý, cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề rủi ro tín dụng Khi mà các quy định về quy trình trong hoạt động tín dụng không được quy định chặt chẽ và hợp lý Nó sẽ không chỉ gây khó khăn cho hoạt động tín dụng, mà còn tạo khả năng rủi ro xảy ra Khi mà quy định hợp lý và chặt chẽ nó sẽ hạn chế được những trường hợp xấu trong hợp đồng tín dụng

Trang 30

Thứ ba, yếu tố chính trị và xã hội tác động tới hoạt động tín dụng của ngân hàng Chúng ta đã từng chứng kiến cuộc khủng hoảng kinh tế của Thái Lan khi có đảo chính trong nội bộ chính phủ Khi mà tình hình chính trị bất ổn làm sáo trộn mọi vấn

đề trong xã hội và các hoạt động tín dụng tại ngân hàng Tình trạng này làm cho các doanh nghiệp sản xuất bị gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, như vậy khả năng thanh toán cho ngân hàng là không thể Vì vậy rủi ro tín dụng khi mà khi tình hình chính trị bất ổn là rất cao, tuy nhiên nước ta là một nước có nền chính trị xã hội tương đối ổn định

Ngoài các yếu tố trên, còn các yếu tố tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lũ… Đây là nhưng yếu tố bất khả kháng, yếu tố này không thể lường trước được Bản thân các doanh nghiệp vay vốn cũng không thể dự tính được Trong các năm gần đây chúng

ta đều chứng kiến tai họa xảy đến đối với các doanh nghiệp chăn nuôi, khi mà vốn liếng của họ bị thiêu hủy hết do dịch cúm gia cầm Rất nhiều gia đình vay vốn ngân hàng để chăn nuôi nhưng bị mất trắng Họ gần như không có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng Đồng nghĩa với điều đó là việc ngân hàng mất vốn hay rủi ro tín dụng xảy ra

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng:

Đối với các doanh nghiệp kinh nghiệm và năng lực kinh doanh đang còn ở trình

độ thấp, thì hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Khi được vay vốn kinh doanh thì dự án này sẽ gặp nhiều khó khăn, khả năng xảy ra rủi ro là rất cao Như vậy rủi ro tín dụng đối với ngân hàng sẽ rất lớn

Nhân tố không lành mạnh từ phía khách hàng là việc khách hàng lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích, trốn tránh trách nhiệm ủy quyền và bảo lãnh Khi mà khách hàng lừa đảo họ lợi dụng các điểm yếu và kẻ hở của ngân hàng Họ lập các phương án kinh doanh giả, cùng các giấy tờ thế chấp giải mạo hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng một bộ hồ sơ Đối với trường hợp bảo lãnh và ủy quyền xảy ra chủ yếu đối với các công ty lớn Một số công ty, công ty lớn đứng ra bảo lãnh ủy quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của ngân hàng để tránh sự kiểm tra giám sát của

Trang 31

ngân hàng vào hoạt động và kinh doanh Tuy nhiên khi đơn vị chi nhánh không trả được nợ thì đơn vị bảo lãnh không chịu ra đứng ra thực hiện nghĩa vụ của mình

1.3.3 Các nhân tố từ ngân hàng

Lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu thu được từ hoạt động tín dụng Đó là nguồn thu chính của các ngân hàng do đó, việc tăng lợi nhuận tức là phải tăng quy mô của hoạt động tín dụng lên Như vậy đồng nghĩa với rủi ro tăng lên Việc mở rộng tín dụng lên thì việc giám sát và kiểm tra các hợp đồng tín dụng trở lên yếu kém đi Việc giám sát của các cán bộ tín dụng đối với các hợp đồng tín dụng lơi lỏng, và việc tuân thủ các quy trình tín dụng cũng bị lơ là

Trình độ và năng lực của cán bột ín dụng yếu kém, đây cũng là một nhân tố gây

ra rủi ro tín dụng Một người cán bộ yếu kém về năng lực, khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng thì khả năng phân tích và thẩm định dự án không đúng về dự án Trong trường hợp này nhân viên tín dụng có thể bị khách hàng lừa gạt, hoặc lựa chọ dự án tài trợ không chính xác Như vậy khả năng mất vốn rất cao Điều đó đòi hỏi đội ngũ cán

bộ phải có năng lực cao

Quy trình tín dụng đối với các ngân hàng là một bí mật riêng Quy trình tín dụng chưa chặt chẽ hoặc quá cụ thể, quá linh hoạt điều đó có thể là nhân tố gây ra rủi

ro tín dụng Những vấn đề nổi cộm hiện nay trong các quy trình tín dụng là đánh giá lại giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố

Nhân tố do sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng gây ra trong quá trình thu hút khách hàng Đó là việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài, chủ quan Thậm chí có nhiều ngân hàng liều lĩnh chấp nhận rủi ro cao, nhằm đạt được mức lợi nhuận cao mà bất chấp những hợp đồng tín dụng không lành mạnh, thiếu an toàn

Ngoài ra còn có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng thuộc về ngân hàng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong ngân hàng, cơ cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ…

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới

Trang 32

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc cho thấy các khoản Nợ xấu của ngân hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:

Thứ nhất, dư nợ tín dụng tăng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực

ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng - là những nguồn trả nợ thứ yếu - mà không đánh giá nguồn trả nợ chính

Thứ hai, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế so với tiêu

chuẩn

Thứ ba, coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng, như: cho vay với kỳ vọng tài

sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (tuy nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn); Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao; Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình; Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả; Không văn bản hoá thoả thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ

Thứ tư, giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các khoản cho

vay xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,… Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh

Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong nhất

để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thể hoạt động tốt được Cho dù ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng cũng có thể làm tình hình xấu hơn và

Trang 33

trì trệ sự ổn định của nền kinh tế nếu bản thân ngân hàng cũng gặp khó khăn Nếu như phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà nền kinh tế cũng sẽ bị ảnh hưởng

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của ngân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản trị khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng

Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của ngân hàng không thể được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn Nói cách khác, ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt

Ngoài ra, thực tế ở Nhật cũng cho thấy, nếu mức lỗ của ngân hàng vượt quá khả năng của các ngân hàng thương mại, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp và tất yếu Ban điều hành các ngân hàng cũng phải được thay thế Hiện nay các ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sản không thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service Agency) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng như

xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từng gây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối với hầu hết các ngân hàng

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Mỹ

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Mỹ cho thấy, để việc kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả cần:

Thứ nhất, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay và

phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuận khi bán các sản

Trang 34

phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng

Thứ hai, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản

vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Thêm vào đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khối lượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn Hơn nữa, cần đánh giá đúng tình trạng của từng bên vay hơn là câu nệ vào các phương pháp và công thức tự động,

ví dụ như chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng, căn cứ vào công thức có sẵn để

đo lường và tiên đoán về mức độ rủi ro của các khách hàng tiềm năng, được thiết kế để cải tạo quy trình thẩm định khoản vay Mặc dù chấm điểm tín dụng theo cách truyền thống thường được sử dụng cho vay tiêu dùng, khi dựa vào đó để duyệt khoản tín dụng thẻ hoặc tín dụng để mua ô tô, họ là khách hàng tiềm năng trong một chuỗi khách hàng 8/9 đơn vị cho vay được nghiên cứu, tuy nhiên, lại không sử dụng chấm điểm tín dụng cho khách hàng nhỏ, chủ yếu vì họ cho rằng không có nhiều tương quan giữa quá khứ tín dụng của bên vay, như được đo lường trong hệ số tín nhiệm, với hoạt động của khách hàng này trong tương lai

Thứ ba, tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới không có

động cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn do họ được trả không căn cứ vào chất lượng khoản vay

Thứ tư, “thực chứng hơn thực cung”, nghĩa là cần yêu cầu bên vay phải chứng

tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp

cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho dù là tài sản đảm bảo có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối với khoản vay

Thứ năm, tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và kiểm

soát Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phương pháp xem xét khoản vay, cả 2 đều yêu cầu có ít nhất một cán bộ, không phải là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng Kết cấu này loại bỏ việc ra quyết định phê duyệt cuối cùng từ nhiều cán bộ rải rác mà tập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặc một nhóm để đảm bảo tính thống nhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm định khoản vay

Trang 35

Thứ sáu, yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho

vay Quyết định tín dụng chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tích phải đầy đủ, đa

số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù không có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, trong đa số trường hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khó đòi

Thứ bảy, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định lại hệ số

này theo định kỳ trong suốt thời hạn của khoản vay Ngân hàng cần có một hệ thống chấm hệ số tín nhiệm hoặc có kế hoạch để tạo ra một chương trình chấm điểm Trong một chương trình điển hình, một khoản vay mới sẽ được áp dụng một giá trị bằng số thể hiện mức rủi ro vào thời điểm thẩm định khoản vay Trong suốt thời gian vay vốn, con số này có thể được duyệt lại căn cứ vào lịch sử trả nợ của bên vay và các yếu tố khác Khi có trục trặc được tìm ra, cần có cách để nhận ra và theo dõi các khoản nợ xấu Hệ thống này khác với chấm điểm tín dụng, được sử dụng trước đó để ra quyết định vay vốn

Thứ tám, xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh

mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luôn giữ mối liên hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn Sự tích cực xác định và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay bị trễ có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các động tác thu hồi nợ và cho phép các bên cho vay điều chỉnh thời hạn trả nợ hoặc giải quyết các vấn đề khác của bên vay sớm

Thứ chín, tuy nhiên, thực tế ngân hàng Mỹ cho thấy, việc đề xuất đúng lối ra

cho các khoản nợ xấu là quan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục trả nợ của một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý RRTD thực tế của các NHTM ở một số nước trên thế giới, một số bài học kinh nghiệm sau đây mà các NHTM Việt Nam có thể xem xét và vận dụng:

Trang 36

Thứ nhất, Hoàn thiện quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý RRTD, đồng thời xây dựng phương án xử lý nợ xấu theo quy định của NHNN

Thứ hai, Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư, phương án vay vốn nhằm mục đích lựa chọn các dự án đầu tư có hiệu quả để cấp tín dụng Phân tách bộ phận trong quy trình giải quyết cho vay thành hai bộ phận độc lập: bộ phận tiếp nhận

hồ sơ và bộ phận thẩm định tín dụng nhằm mục đích thẩm định tín dụng khách quan, chuyên nghiệp, tăng cường biện pháp giám sát khoản vay trước, trong và sau khi cho vay

Thứ ba, Nâng cao vai trò chủ lực về quy mô hoạt động, năng lực tài chính, trình độ công nghệ, khả năng quản trị, điều hành và nâng cao hiệu quả kinh doanh đó

là mục tiêu số một của các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

và khu vực

Thứ tư, Xây dựng các quy chế quản trị và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế như quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ tài sản có, quản trị vốn, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, xây dựng các quy trình tín dụng hiện đại và sổ tay tín dụng theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống chấm điểm, đánh giá xếp loại tín dụng hữu hiệu

Thứ năm, Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng, nhất là hệ thống thông tin quản trị cho toàn bộ hệ thống ngân hàng, quản trị nguồn vốn, tài sản, quản trị rủi ro, quản trị công nợ và công tác kế toán, hệ thống thanh toán liên ngân hàng, hệ thống giao dịch điện tử và giám sát từ xa

Thứ sáu, Hoàn thiện hoạt động của các công ty mua bán nợ và khai thác tài sản trực thuộc các NHTM trung ương để quản trị và khai thác các khoản vay

Thứ bảy, Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng, đào tạo và đào tạo lại cán bộ thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn của ngân hàng hiện đại, kỹ năng làm việc ngày một tốt hơn

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng cũng như đề cập đến các tiêu chuẩn quốc tế trong việc quản trị rủi ro tín dụng Ngoài ra còn nêu lên kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tài một số nước Điều này làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn.Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu một số kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số nước trên thế giới, từ đó có thể rút

ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN

TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1 Giới thiệu chung về NH TMCP Công Thương Việt Nam

Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng) sau khi tách ra từ một bộ phận của NHNN, các chi

nhánh NHCT được lập ra trên cơ sở phòng tín dụng công thương nghiệp - NHNN tỉnh thành phố và một số chi nhánh NHNN quận, thị xã, huyện nơi có kinh tế công thương nghiệp và dịch vụ phát triển NHCT trung ương làm công tác quản trị đầu mối, các chi nhánh trực tiếp hạch toán kinh doanh, quan hệ vay vốn và thanh toán qua chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố

Đến ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt

Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng), khẳng định NHCT là một NHTM có các thành viên và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập

Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công

thương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa

Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg)

Ngày 03/07/2009: Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 142/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Trang 39

Sau đó đến ngày 03/07/2009: Thống đốc NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức và

hoạt động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số NHNN)

1573/GP-Hiện nay, NHCTVN là một trong bốn NHTM nhà nước lớn nhất Việt Nam, và

được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của Việt Nam

Các hoạt động chính của NHCT Việt Nam: cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính và nhiều dịch vụ tài chính - ngân hàng khác

Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, NHCT Việt Nam luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:

Phát triển nguồn nhân lực, Phát triển công nghệ và Phát triển kênh phân phối 2.1.2 Các thành tựu

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Là Ngân hàng thương mại nhà nước lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam

Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh trong nước 02 chi nhánh nước ngoài và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

Có 7 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản trị Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 40

Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành

và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế…

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh

Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới

Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT giai đoạn 2009-2013

ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013

Tổng tài sản 243.785 367.731 460.604 503.530 576,368 Nguồn vốn huyđộng 220.591 257.135 289.105 307.699 511,670

Dư nợ cho vay 163.170 234.205 293.434 333.356 460,079

Trong đó Vốnđiềulệ 11.253 15.172 20.230 26.219 37,234

Ngày đăng: 26/10/2015, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT giai đoạn 2009-2013 - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT giai đoạn 2009-2013 (Trang 40)
Đồ thị 2.1 Quy mô tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
th ị 2.1 Quy mô tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay (Trang 41)
Đồ thị 2.2. Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của NHCT - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
th ị 2.2. Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của NHCT (Trang 45)
Đồ thị 2.3. Cơ cấu cho vay theo quy mô khách hàng của NHCT - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
th ị 2.3. Cơ cấu cho vay theo quy mô khách hàng của NHCT (Trang 46)
Đồ thị 2.5. Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế của NHCT - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
th ị 2.5. Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế của NHCT (Trang 47)
Đồ thị 2.6. Số dư bảo lãnh của NHCT - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
th ị 2.6. Số dư bảo lãnh của NHCT (Trang 50)
Đồ thị 2.7. Diễn biến tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu của NHCT - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
th ị 2.7. Diễn biến tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu của NHCT (Trang 51)
Đồ thị 2.8. Cơ cấu thu nhập năm 2013 của NHCT - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
th ị 2.8. Cơ cấu thu nhập năm 2013 của NHCT (Trang 52)
Đồ thị 2.9. Diễn biến tỷ lệ an toàn vốn CAR - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
th ị 2.9. Diễn biến tỷ lệ an toàn vốn CAR (Trang 53)
Bảng 2.5: Trích lập dự phòng rủi ro tại NHCT: - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
Bảng 2.5 Trích lập dự phòng rủi ro tại NHCT: (Trang 54)
Bảng : Tiêu chuẩn xếp loại khách hàng của S&amp;P - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
ng Tiêu chuẩn xếp loại khách hàng của S&amp;P (Trang 117)
Bảng : Tiêu chuẩn xếp hạng của Moody’s: - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
ng Tiêu chuẩn xếp hạng của Moody’s: (Trang 118)
Bảng : Bảng chấm điểm Khách hàng cá nhân - Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam
ng Bảng chấm điểm Khách hàng cá nhân (Trang 119)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w