1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

100 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn cho thấy, ngành Bưu chính – Viễn thông đã có sự đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành Phố Hồ Chí Minh, song vốn đầu tư của Nhà nước vào các công trìn

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

- -

MAI XUÂN DUNG

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về đến Quý Thầy, Quý Cô Trường Đại học Tài Chính – Marketing về sự giúp đỡ, hết lòng tận tụy, nhiệt tình truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu, đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn tận tình của PGS.TS Đào Duy Huân – người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Bên cạnh đó, tôi không thể không nhắc đến những đồng nghiệp của tôi tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh, những người không ngại khó khăn và thời gian đã giúp tôi thực hiện việc thu thập, trả lời các bảng câu hỏi khảo sát, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có đủ thông tin cần thiết để thực hiện đề tài này

Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ba mẹ, người bạn đời thân yêu, những người thân trong gia đình và bạn bè lớp Cao học Khoá 1 Ngành Tài Chính Ngân Hàng đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện và trợ giúp cho tôi về nhiều mặt để tôi có thể theo đuổi chương trình học và thực hiện luận văn này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến cũng như đóng góp của quý Thầy/Cô, bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, song cũng không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những chia sẽ, những thông tin góp ý của quý Thầy, quý Cô, và bạn đọc

Xin chân thành cám ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Để thực hiện luận văn “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN

SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG TP.HCM”, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học

dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đào Duy Huân, bên cạnh đó kết hợp trao đổi với các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực Số liệu sử dụng trong luận văn để phân tích, đánh giá là kết quả của cuộc khảo sát do tôi thực hiện thu thập và tính toán và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

TÓM TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3

BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1 TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT 5

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB 5

1.1.3 Các bước của quá trình đầu tư 7

1.1.4 Các hình thức thực hiện dự án đầu tư : 8

1.1.5 Đầu tư xây dựng cơ bản hạ tầng và tăng trưởng kinh tế 10

1.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước vào đầu tư xây dựng cơ bản 11 1.1.7 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông 12

1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 15

1.2.1 Các mô hình nghiên cứu trên thế giới 15

1.2.2 Các mô hình nghiên cứu ở Việt Nam 22

1.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22

1.2.4 Mô hình nghiên cứu : 23

1.2.5 Quy trình nghiên cứu 24

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TẠI VIỄN THÔNG

TP.HCM GIAI ĐOẠN NĂM 2009-2013 26

2.1 GIỚI THIỆU VỀ VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 26

2.1.1 Chức năng của VTTP 26

2.1.2 Bộ máy tổ chức nhân sự 26

2.1.3 Các sản phẩm của VTTP 28

2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG 29

2.3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VTTP 29

2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA VTTP GIAI ĐOẠN 2009 – 2013 31

2.4.1 Phân tích doanh thu 32

2.4.2 Phân tích tỷ suất sinh lợi 33

2.4.3 Phân tích chi phí thi công 34

2.4.4 Phân tích hiệu quả về mặt thời gian thực hiện dự án 35

2.4.5 Phân tích hiệu quả đầu tư về mặt chất lượng công trình 36

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 MÔ TẢ DỮ LIỆU 37

3.1.1 Thiết kế bảng khảo sát 37

3.1.2 Hiệu chỉnh thang đo 37

3.1.3 Kế hoạch phân tích dữ liệu 37

3.1.4 Thu thập thông tin, cỡ mẫu 40

3.1.5 Thông tin mẫu 40

3.2 GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU 43

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 43

3.4 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO 45

3.4.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 45

3.4.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA 51

3.4.3 Kết quả mô hình hồi quy đa biến 54

3.4.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 57

3.5 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58

Trang 7

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

4.1 KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP 594.1.1.Các nhóm giải pháp kiểm soát yếu tố làm suy giảm chất lượng công trình 594.1.2.Các nhóm giải pháp ngăn chặn yếu tố tác động làm kéo dài thời gian dự án 604.1.3. Các nhóm giải pháp ngăn chặn yếu tố tác động làm tăng chi phí dự án 624.1.4. Nhóm các giải pháp kiểm soát nhóm các yếu tố an toàn công trình 644.2 KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Bảng khảo sát 4

PHỤ LỤC 2: Các bảng phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha 8PHỤ LỤC 3: Các bảng Phân tích nhân tố - EFA 18PHỤ LỤC 4: Phân tích hồi quy 23

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NSNN: Ngân sách Nhà nước

XDCB: Xây dựng cơ bản

VTTP: Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh

ROA: Tỷ suất sinh lợi trên tài sản

ROE: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu

ROI: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư

ROS: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

UNDP: Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư 23

Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu 25

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của VTTP giai đoạn 2009 – 2013 31

Bảng 2.2: Các tỷ số phân tích doanh thu 32

Bảng 2.3: Các tỷ số tỷ suất sinh lợi của VTTP 33

Bảng 2.4: Các tỷ số tỷ suất sinh lợi của Tập đoàn VNPT 34

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu về chi phí thi công 34

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá về mặt thời gian thực hiện dự án 35

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về chất lượng công trình 36

Bảng 3.1: Thống kê đối tượng được phỏng vấn 41

Bảng 3.2 Thống kê về độ tuổi 41

Bảng 3.3: Thống kê về kinh nghiệm công tác 42

Bảng 3.4: Kỳ vọng dấu của các hệ số ước lượng 44

Bảng 3.5 Cronbach’s Alpha thành phần Thời gian 45

Bảng 3.6 Cronbach’s Alpha thành phần Chi phí 46

Bảng 3.7 Cronbach’s Alpha thành phần Chất lượng công trình 48

Bảng 3.8 Cronbach’s Alpha thành phần An toàn công trình 49

Bảng 3.9: Cronbach’s Alpha thành phần Cộng đồng 50

Bảng 3.10: Cronbach’s Alpha thành phần Hiệu quả đầu tư 51

Bảng 3.11 Kiểm định KMO và Bartlett's 51

Bảng 3.12: Kết quả phân tích nhân tố EFA – Tổng phương sai trích 52

Bảng 3.13: Kết quả EFA – Trọng số tải nhân tố của các biến phụ thuộc 53

Bảng 3.14 Kiểm định KMO và Bartlett's 54

Bảng 3.15 Ma trận tương quan Spearman’s rho 55

Bảng 3.16: Kết quả các thông số hồi quy của mô hình 55

Bảng 3.17: Thống kê mô tả của phần dư 58

Bảng 4.1: Các yếu tố tác động nằm trong nhân tố Chất lượng công trình 60

Trang 10

1- Tiến hành phân tích tình hình tài chính của VTTP trong giai đoạn 2009 – 2013,

và so sánh các chỉ tiêu này với Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam 2- Tiến hành khảo sát, thu thập thông tin và nghiên cứu định lượng các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của VTTP

Bài nghiên cứu cho thấy rằng: (1) tình hình tài chính của VTTP ngày càng được cải thiện, các chỉ tiêu đánh giá, so sánh đều cao hơn các chỉ tiêu đánh giá chung của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (2) hiệu quả đầu tư thì tương quan âm với các nhóm yếu tố thời gian thi công, chi phí thi công; tương quan dương với các nhóm yếu tố chất lượng công trình, an toàn công trình và không có tương quan với nhóm yếu tố cộng đồng

Từ khóa: VTTP, Hiệu quả đầu tư, vốn Ngân sách Nhà nước.

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đầu tư của nhà nước đóng vai trò quan trọng việc tạo nên những nền tảng vật chất Kỹ thuật cơ bản cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, cho tỉnh, thành phố và sự phát triển ngành mà cụ thể là ngành Bưu chính – Viễn thông nói chung và Viễn thông Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng

Thực tiễn cho thấy, ngành Bưu chính – Viễn thông đã có sự đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành Phố Hồ Chí Minh, song vốn đầu tư của Nhà nước vào các công trình xây dựng viễn thông vẫn còn chưa thực sự hiệu quả như vốn đầu tư dàn trải, chưa hoàn toàn đạt mục tiêu đề ra, còn có biểu hiện tiêu cực nảy sinh trong sử dụng vốn đầu tư Vì vậy, việc xem xét, đánh giá những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông tại Viễn thông TP.HCM

là rất cần thiết Thông qua kết quả nghiên cứu xem xét có thể biết được những nhân tố nào thật sự ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư để từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp cho Viễn Thông TP.HCM trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông

Xuất phát từ tình hình trên, là người đang làm việc tại Viễn Thông TP.HCM, ít nhiều có hiểu biết thực tế, nên tôi chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG TP.HCM”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư vào hạ tầng viễn thông của VTTP trong thời gian qua Cụ thể hóa mục tiêu nghiên cứu này, bài nghiên cứu có 2 mục tiêu nhỏ:

Mục tiêu thứ nhất: xem xét hiệu quả tài chính của VTTP khi mà có các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông được đưa vào khai thác sử dụng Tức là phân tích dưới góc độ tài chính, sự đóng góp của các dự án này vào doanh thu, chi phí, lợi nhuận của VTTP

Mục tiêu thứ hai: xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vào hạ tầng viễn thông của VTTP thông qua nghiên cứu định tính và định lượng, hồi quy các yếu tố tác động, từ đó đề xuất biện pháp quản trị dự án hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

Trang 12

của công ty, góp phần phát triển kinh tế xã hội, cải thiện cách nhìn của xã hội đối với các` doanh nghiệp Nhà nước

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông tại viễn thông TP.HCM, những năm qua được thể hiện như thế nào?

 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông tại viễn thông TP.HCM?

 Chính sách và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu

tư xây dựng hạ tầng viễn thông tại viễn thông TP.HCM

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng

viễn thông

Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư vốn ngân sách xây dựng hạ tầng viễn thông

tại Viễn Thông TP.HCM quản lý từ năm 2009 đến 2013

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp nghiên cứu sử dụng để thực hiện đề tài chủ yếu sau đây:

Phương pháp thống kê – mô tả thông qua thu thập số liệu thứ cấp do Viễn Thông TP.HCM cung cấp có liên quan đến toàn bộ đề tài, số liệu của ngành Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam, số liệu của cục thống kê TP.HCM cung cấp… để phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông

Phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào hạ tầng viễn thông của VTTP thông qua việc thu thập thông tin qua thiết bảng khảo sát câu hỏi, hiệu chỉnh thang đo, phát phiếu khảo sát ý kiến, phân tích tổng hợp, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích các yếu tố khám phá EFA và cuối cùng là phân tích hồi quy bội để thấy mức độ ảnh hưởng của từng biến tốt hiệu quả đầu công trình Bao gồm: Thiết kế bảng khảo sát Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm 2 phần như sau:

Phần I: Các câu hỏi đánh giá mức độ xảy ra thường xuyên của các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn Ngân sách Nhà nước vào hạ tầng viễn thông của VTTP trong thời gian qua (40 biến quan sát)

Phần II: Thông tin cá nhân người được phỏng vấn

Trang 13

Bảng câu hỏi khảo sát sau khi thiết kế xong, tiếp tục được dùng để khảo sát thử 15 người để kiểm tra mức độ rõ ràng của câu hỏi và thông tin thu về Sau khi điều chỉnh bảng câu hỏi, bảng câu hỏi được chính thức gửi đi khảo sát (phương pháp nghiên cứu được trình bày kỹ trong chương 3)

Ngoài ra sử dụng phương pháp định tính như Diễn dịch – qui nạp; Phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp hệ thống cấu trúc để giải quyết về lý thuyết, khung nghiên cứu và đề xuất chính sách….Mục đích của nghiên cứu này là để tìm hiểu về khái niệm, nhận thức, đánh giá của các đối tượng hữu quan về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông tại Viễn thông TP.HCM

Phương pháp đối chiếu được sử dụng để so sánh giữa các tiêu chí, yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư (cơ sở lý thuyết) với thực tế đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông tại viễn thông TP.HCM làm chủ đầu tư để rút ra các thành công, tích cực và các hạn chế, nguyên nhân

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Bài nghiên cứu này có ý nghĩa lớn trong việc cải thiện hoạt động đầu tư vốn ngân sách nhà nước tại công ty VTTP Hoạt động đầu tư vào ngành viễn thông có ý nghĩa

vô cùng quan trọng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng TP.HCM nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung Thông qua phân tích hiện trạng hiệu quả đầu tư vào các dự án của VTTP, phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả đầu tư đưa ra các khuyến nghị giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả đầu tư tại VTTP Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả đầu tư có tương quan âm với các nhóm biến thời gian thi công và chi phí thi công Phát hiện này giúp cho chủ đầu tư, các nhà thầu hoạch định chiến lược, lập dự

án, dự toán phù hợp với mục tiêu đầu tư, xây dựng của mình Bài nghiên cứu này cũng cho thấy rằng hiệu quả đầu tư có tương quan dương với chất lượng công trình và các yếu tố an toàn thi công công trình Rõ ràng là chất lượng công trình tốt thì dự án đầu tư hiệu quả nhưng dự án đầu tư hiệu quả còn phải thỏa mãn các yếu tố về an toàn thi công công trình; các yếu về cộng đồng xã hội Ngoài ra còn phát hiện rằng các nhà đầu

tư, nhà đầu tư, ban quản lý dự án chưa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng, xã hội Do

đó để một dự án đầu tư có hiệu quả cao, các nhà đầu tư, chủ thầu, ban quản lý dự án cần thỏa mãn các yếu tố về mặt thời gian thi công, chi phí thi công, chất lượng công trình, an toàn công trình, và các yếu tố cộng đồng, xã hội

Trang 14

BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Bài nghiên cứu được trình bày thành 4 chương

Phần mở đầu

Chương 1 Tổng quan các lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 Thực trạng đầu tư xây dựng hạ tầng tại VTTP từ năm 2009-2013

Chương 3 Mô hình nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu

Chương 4 Kết luận và các kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT VÀ

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT

1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tư được hiểu [1]:

“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (cho vay); đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư xây dựng tài sản cố định, gắn với đầu tư xây dựng cơ bản Do vậy, có thể hiểu như sau:

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu của sự tăng trưởng và sinh lời Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên sự tăng trưởng và sinh lời, trong đó có yếu tố đầu

tư Nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này, trước hết phải có vốn đầu tư Nhờ sự chuyển hóa vốn đầu tư thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, từ đó tăng trưởng và sinh lời Trong các yếu tố tạo ra sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu tư được coi là một trong những yếu tố cơ bản Điều này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong việc phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời Tuy nhiên, động lực này thường vấp phải những lực cản bởi một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chủ yếu và lớn nhất trong vốn dành

cho đầu tư phát triển của NSNN

Trang 16

Khối lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn là một tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh

tế xã hội như: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp lương thực thực phẩm, ngành điện năng

Vì sử dụng một khối lượng vốn lớn, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt sử dụng vốn đầu tư nước ngoài với khối lượng vốn lớn mà kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày càng chồng chất

vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Mêhicô và các nước Đông Nam Á vừa qua là những điển hình về tình trạng này

Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản phải trải qua một quá trình lao động rất dài mới có

thể đưa vào sử dụng được và thời gian thu hồi vốn đòi hỏi nhiều năm vì sản phẩm xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp

Sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động, thời gian khai thác và sử dụng dài thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tính chất dự án

Quá trình thực hiện dự án gồm ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện và khai thác dự

án

Giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án là tất yếu, những giai đoạn này kéo dài mà không tạo ra sản phẩm Vì vậy, có nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động hóa một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này, cho nên muốn nâng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần chú ý tập trung các điều kiện đầu

tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác

Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét cả ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý đến thời gian khai thác dự án

Do đầu tư kéo dài nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm

dở dang, việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tư mang lại là rất cần thiết nên phải có

Trang 17

các phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự xây dựng cơ bản Thời gian hoàn vốn

là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án Các yếu

tố liên quan đến đầu tư như: Sự thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thi trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm đều có thể gây nên thiệt hại cho nhà đầu tư, tránh được hoặc hạn chế rủi ro sẽ thu được những món lời lớn và đây là niềm hy vọng kích thích các nhà đầu tư Chính vì xét trên phương diện này mà Paul A Samuelson [27] cho rằng: Đầu tư là sự đánh bạc về tương lai với hy vọng thu nhập của quá trình đầu tư

sẽ lớn hơn chi phí của quá trình này Đặc điểm nay chỉ ra rằng, nếu muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tư Lợi ích mà các nhà đầu

tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư của họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế hoặc tránh rủi ro Do đó họ mong muốn hoàn vốn nhanh và có lãi Vì vậy, các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến những ưu điểm miễn, giảm thuế trong thời kỳ đầu về khấu hao cao, về lãi suất vay vốn thấp, về chuyển vốn và lãi về nước nhanh, thuận tiện (vồn đầu tư nước ngoài)

1.1.3 Các bước của quá trình đầu tư

Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn : chuẩn bị đầu

tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trong 3 giai đoạn thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định

sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả đầu

tư Giai đoạn này bao gồm:

 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;

 Tiến hành xúc tiến thăm dò thì trường để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy động vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư;

 Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;

 Lập dự án đầu tư;

Trang 18

 Thẩm định dự án để quyết định đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn này bao gồm các công việc sau:

 Xin giao đất hoặc thuê đất;

 Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có);

 Giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng;

 Khảo sát, thiết kế xây dựng;

 Lập, phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, đấu thầu;

 Mua sắm thiết bị và công nghệ;

 Thi công xây lắp;

 Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;

 Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và xây lắp;

 Vận hành thử, nghiệm thu

Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư, đưa dự án vào khai thác sử dụng

Vận hành các kết quả đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của dự án đầu tư, vận hành

có tốt hay không là dựa vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động, quá trình chọn lựa các phương thức vận hành thích hợp với tùy từng dự án khác nhau, gồm các bước sau:

 Nghiệm thu, bàn giao, kết thúc xây dựng;

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Hình thức này được áp dụng

đối với các Chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn để quản lý thực hiện dự án

Trang 19

Chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để quản lý thực hiện dự án mà không cần lập Ban Quản lý dự án Trường hợp bộ máy của Chủ đầu tư không đủ điều kiện để kiêm nhiệm việc quản lý thực hiện dự án thì Chủ đầu tư lập Ban quản lý dự án trực thuộc mình, có đủ năng lực

về chuyên môn, nghiệp vụ để quản lý thực hiện dự án Ban Quản lý dự án trong trường hợp này là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư, thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao

Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án và Trưởng ban quản lý dự án do Chủ đầu

tư quyết định Sau khi dự án đã hoàn thành thì Ban quản lý dự án phải được giảithể

Chủ nhiệm điều hành dự án : Chủ đầu tư không đủ điều kiện để trực tiếp quản

lý thực hiện dự án thì phải giao cho Ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm Chủ nhiệm điều hành dự ánhoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn phù hợp để quản lý điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực và có đăng kýhoạt động xây dựng Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Các dự án do Chính phủ giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, UBND cấp tỉnh quản lý thực hiện; Các dự án do UBND cấp tỉnh giao cho các Sở, Quận, Huyện thực hiện; Các dự án đặc biệt quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Các cơ quan nói trên giao cho Ban quản lý dự án chuyên ngành trực tiếp quản lý điều hành dự án

+ Các dự án khác, Chủ đầu tư không có điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì Chủ đầu tư phải thuê tổ chức chuyên môn có đủ năng lực để quản lý điều hành dự

án Tổ chức quản lý điều hành dự án trong trường hợp này gọi là "Tư vấnquản lý điều hành dự án"

Chìa khoá trao tay (giao thầu): Hình thức Chìa khoá trao tay được áp dụng khi

Chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn

bộ dự án từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa dự án vào khai thác sử dụng

Trang 20

+ Đảm bảo vốn để thanh toán theo kế hoạch và hợp đồng kinh tế

+ Tổ chức việc giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu theo quyđịnh của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng 52/CP

+ Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác của Chủ đầu tư theo quy định của phápluật

Tự thực hiện dự án: Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng,

quản lý phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án thì được áp dụng hình thức Tự thực hiện

dự án Hìnhthức này áp dụng đối với:

+ Dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính Chủ đầu tư gồm vốn tự có (là vốn tích luỹ

từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp), vốn tự vay tự trả không có bảo lãnh của Nhà nước, vốn huy động từ các nguồn khác;

+ Các công việc duy tu bảo dưỡng thường xuyên các công trình xây dựng, các thiết

bị sản xuất; Các công việc chăm sóc cây trồng hàng năm

+ Khi thực hiện hình thức Tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng), Chủ đầutư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng

+ Chủ đầu tư có thể sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc sử dụng Ban quản lý dự

án trực thuộc để quản lý thực hiện dự án, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản

lý chất lượng sản phẩm và công trình xây dựng

1.1.5 Đầu tư xây dựng cơ bản hạ tầng và tăng trưởng kinh tế

Đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng đặc biệt trong việc đảm bảo duy trì sự tồn tại, hoạt động và phát triển của bộ máy nhà nước

Đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước có vai trò thúc đẩy, định hướng, chi phối, dẫn dắt, điều chỉnh,… trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói chung của toàn bộ nền kinh tế

Đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước có vai trò to lớn trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước như đảm bảo nền kinh tế hoạt động có hiệu quả và đúng định hướng, thực hiện công bằng xã hội, mục tiêu tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô,…

Trang 21

1.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước vào đầu tư xây dựng cơ bản

Xét trên góc độc của toàn bộ nền kinh tế nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.Trong nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm hai nguồn vốn chính là nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn của tư nhân Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước là một bộ phận quan trọng của nguồn vốn Nhà nước và có vai trò nhất định

Vốn Ngân sách Nhà nước là nguồn vốn mà Nhà nước bỏ ra cho công cuộc đầu tư Chi cho các địa phương để tiến hành các hoạt động của mình trong đó có hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư cơ sở hạ tầng nói riêng

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu Nhà nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực đến dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN

Trong quản lý Ngân sách Nhà nước không có chế tài máy móc nào để từ đó có thể đem lại một sự phân minh, sự chi tiêu công quỹ có hiệu quả, tiết kiệm mà không cần đến một cơ chế kiểm soát thanh toán hữu hiệu Hạn chế tiêu cực, góp phần sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước nhằm tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, là vốn mồi cho các thành phần kinh tế khác tham gia, là yếu tố quyết định quy mô và tốc độ phát triển kinh tế không những trước mắt mà còn cho lâu dài

Trong nền kinh tế thị trường, sự chi phối của quy luật cạnh tranh khiến các nhà thầu luôn tìm cách hạ giá thành, tăng lợi nhuận Trong vô số cách hạ giá thành có cả thủ đoạn cắt giảm định mức kinh tế kỹ thuật, thay đổi kết cấu công trình, chủng loại vật tư… và hậu quả tất yếu là công trình kém chất lượng, tuổi thọ bị rút ngắn, công suất thực tế không như lúc phê duyệt ban đầu Vì vậy, một hệ thống cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản chặt chẽ, hoạt động có hiệu quả sẽ hạn chế những mặt tiêu cực trong quá trình thực hiện đầu tư cũng như nâng cao hiệu quả đầu

Trang 22

Việc xem xét hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư công được xác định trong các bước quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của ngành, của từng địa phương Khi lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản, thiết kế kỹ thuật của từng công trình cũng cần phải xem xét yếu tố phục vụ phát triển kinh tế xã hội, trường hợp không khả thi hoặc quá trình nghiên cứu dự án có phương án tốt hơn thì phải xem xét lại nội dung quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trong ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn để có điều chỉnh cho phù hợp

1.1.7 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng

hạ tầng viễn thông

 Doanh thu / vốn đầu tư đăng ký

Tỷ số này giúp người hoạch định ngân sách vốn đầu tư có cái nhìn tổng quan, sơ lược

về triển vọng của hoạt động đầu tư khi tạo ra doanh thu với số vốn đăng ký

 Doanh thu / vốn đầu tư thực hiện

Tỷ số này giúp người phân tích tài chính, đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư, so sánh với tỷ số doanh thu trên vốn đăng ký để mà phân bổ hợp lý nguồn vốn đầu tư để đạt được doanh thu mong muốn

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần / Tài sản cố định

Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty

 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động = Doanh thu thuần / Tài sản lưu động

Tỷ số này cho biết 1 đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tạo cơ sở cho việc cân đối vốn lưu động để tạo

ra doanh thu mong muốn

 Tỷ suất doanh thu biên tế

Trang 23

Tỷ suất doanh thu biên tế = Doanh thu tăng thêm / Tài sản tăng thêm

Tỷ số này đánh giá xem 1 đồng tài sản tăng thêm sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tăng thêm Tỷ số này cho thấy việc huy động vốn, tăng vốn sẽ tác động lên doanh thu như thế nào, qua đó đánh giá lại hoạt động tăng vốn, phân bổ tài sản của công ty

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư của công ty

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận ròng / Vốn Chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư của chủ sỡ hữu bỏ ra

- Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận ròng / Tổng doanh thu

Tỷ số này đánh giá về 1 đồng doanh thu được tạo ra còn được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ số rất quan trọng trong việc đánh giá chi phí của công ty, giúp công ty phân tích các khoản mục chi phí, quản trị chi phí hiệu quả, từ đó giúp công ty hoạt động với lợi nhuận tối đa

- Tỷ suất lợi nhuận biên tế

Tỷ suất lợi nhuận biên tế = Lợi nhuận ròng tăng thêm / Tổng tài sản tăng thêm

Tỷ số này nhằm đánh giá việc tăng vốn, tăng tài sản có đem lại hiệu quả cho công ty hay không? 1 đồng vốn tăng thêm, 1 đồng tài sản tăng thêm thì lợi nhuận, giá trị mà cổ động nhận thêm là bao nhiêu

 Thời gian thi công dự kiến

Thời gian thi công dự kiến là một chỉ tiêu quan trọng trong việc hoạch định ngân sách vốn cho dự án, tạo tiền đề cho việc dự toán Ngân sách Nhà nước cho dự án, cơ sở để tiến hành đấu thầu, chọn nhà thầu tốt nhất

 Thời gian thi công thực tế

Trang 24

Thời gian thi công thực tế là chỉ tiêu đánh giá về thời gian thi công, cho thấy tính hợp

lý của dự toán công trình, chất lượng nhà thầu Nếu dự án được đưa vào khai thác sử dụng sớm thì sẽ đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư rất lớn

 Hiệu suất thời gian

Hiệu suất thời gian = thời gian dự kiến / thời gian thực tế

Chỉ tiêu hiệu suất thời gian tính trung bình các dự án trong một năm

Chỉ tiêu này tiêu chuẩn hóa cho chỉ tiêu thời gian thi công dự kiến và thực tế Nếu hiệu suất thời gian nhỏ hơn 1 thì dự án chậm tiến độ và ngược lại hiệu suất thời gian lớn hơn 1 thì dự án hoàn thành sớm tiến độ

 Chi phí dự kiến công trình

Giống như thời gian thi công dự kiến, chi phí dự kiến công trình là một bản dự toán cho công trình.Từ dự toán này, chủ đầu tư tiến hành tìm kiếm nguồn tài trợ, nhà thầu thi công và hoạch định chiến lược tài chính và kinh doanh trong tương lai

 Chi phí thực tế thi công

Chi phí thi công thực tế là tổng chi phí mà chủ đầu tư bỏ ra để hoàn thành 1 công trình Chi phí thực tế thi công là một đối trọng với chi phí dự kiến công trình, từ chi phí thực

tế thi công, chủ đầu tư xem xét lại công việc dự toán của mình Từ đó nâng cao công tác dự toán nhằm tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp, cho cổ đông

 Tỷ số giữa chi phí dự kiến công trình và chi phí thực tế thi công

Tỷ số này được tính toán từ các chi phí dự kiến công trình và chi phí thực tế thi công nhưng các chi phí này được tính trung bình theo năm Tỷ số này là một thước đo đươc chuẩn hóa của chi phí dự kiến công trình và chi phí thực tế thi công Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì chi phí thực tế bị tăng cao vượt dự kiến gây thiệt hại đáng kể cho chủ đầu tư Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì dự án hoàn thành với các khoản chi phí được quản lý phủ hợp nằm trong kế hoạch và dự định, tiết giảm được một số khoản phí theo thực tế và mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư

 Tổng tiền sửa chữa trong năm

Trang 25

Tổng số tiền sửa chữa trong năm được tổng hợp theo từng năm để đánh giá nguồn vốn dành cho việc sửa chữa các công trình viễn thông đã hoàn thành và trong quá trình khai thác

 Tổng số lần sửa chữa trong năm

Số lần sửa chữa được tổng hợp nhằm đánh giá tần suất các công trình đã được đưa vào khai thác xảy ra vấn đề bao nhiêu lần trong một năm

 Tổng số lần sửa chữa trong năm / trung bình số dự án hoàn thành trong 2 năm trước

Hệ số này làm cơ sở để đánh giá trung bình một công trình sẽ phát sinh bao nhiêu lần sửa chữa trong năm nhằm đánh giá chất lượng hoàn thiện công trình hiện hữu

 Tổng kinh phí sửa chữa trong năm / doanh thu trong năm

Hệ số này được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính trong việc quản lý đầu tư vốn vào công trình viễn thông Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy chi phí sửa chữa thấp hơn doanh thu phát sinh trong năm, nếu hệ số lớn hơn 1 cho thấy tính thiếu hiệu quả trong tài chính của VTTP

1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1.2.1 Các mô hình nghiên cứu trên thế giới

Lý thuyết và nghiên cứu đánh giá về hiệu quả của một dự án đầu tư

Theo cách định nghĩa truyền thống, hiệu quả đầu tư của một dự dự án là sự thỏa mãn các điều kiện về chi phí, thời gian và chất lượng

Tác giả Eric Verzuh (1999) [11]định nghĩa một dự án đầu tư hiệu quả là thỏa mãn các điều kiện về chi phí, tiến độ, chất lượng cao Trong đó chất lượng thường khó định nghĩa, theo Philip Crosby [28]: chất lượng là sự thỏa mãn các yêu cầu

Trong một báo cáo nghiên cứu thực nghiệm của Tukel và Rom (2001) [22] ở Mỹ đã xác định các nhà quản lý dự án thường dùng các thước đo thành quả để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án Các tác giả cũng nghiên cứu về thứ tự ưu tiên đo lường trong các giai đoạn khác nhau của dự án (khái niệm, phát triển, triển khai và kết thúc) thông qua việc xác định các mục tiêu cơ bản của mỗi giai đoạn Tổng quát, trong nghiên cứu của mình các tác giả đã chỉ ra rằng thước đo cơ bản của các nhà quản lý dự án là chất lượng và mục tiêu quan trọng nhất của họ là thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Trang 26

Việc xác định dự án đầu tư hiệu quả cũng rất khác nhau tùy theo đối tượng liên quan đến dự án, nó ảnh hưởng bởi sự quan tâm và quan điểm của đối tượng

Theo học giả Gary R Heerkens (2002) [13], việc đánh giá hiệu quả của một dự án đầu

tư được chia thành 4 cấp độ như sau :

Cấp độ 1: đạt được mục tiêu của dự án:

 Trong chi phí cho phép

 Đạt tiến độ

 Đạt chất lượng (các yêu cầu về chất lượng đầu ra của dự án)

 Mức độ hoàn thành các chức năng của dự án

Cấp độ 2: Hiệu quả của dự án: dự án đã được kiểm soát như thế nào?

 Hiệu quả sử dụng nguồn lực

 Sự tiến bộ của đội ngũ nhân viên dự án

 Hiệu quả của việc kiểm soát mâu thuẫn

 Chi phí cho các chức năng của quản lý dự án

Cấp độ 3: Tiện ích đối với khách hàng và người sử dụng

 Vấn đề ban đầu đã được giải quyết

 Có sự gia tăng về doanh thu và lợi nhuận

 Có tiết kiệm được chi phí như kỳ vọng

Trang 27

Ảnh hưởng lên tình hình tài chính của việc chậm trễ dự án

Việc chậm trễ làm thời gian hoàn thành dự án kéo dài hơn so với dự kiến là một trong những vấn đề chung của nhà quản lý Tại Malaysia khoảng 17.3% các dự án của chính phủ đều bị chậm trễ hoặc bị hủy vào năm 2005 do lý do thời gian kéo dài (Abdul- Rahman, Berawi, Mohamed, Othman & Yahya, 2006) [16]

Vidalis và Najafi (2002) [25] cho rằng việc chậm trễ của dự án là do những sự cố phát sinh ảnh hưởng đến quá trình thi công và các hoạt động khác của dự án bao gồm: chậm trễ do thời tiết, thiếu nguyên vật liệu, sai sót trong thiết kế,v.v

Việc chậm trễ của dự án sẽ kéo theo hàng loạt các hệ lụy khác nhau cho chủ đầu tư Aibinu và Jagboro (2002) [9] đã đúc kết thành 6 hậu quả chính từ việc dự án bị chậm tiến độ :

- Thời gian thi công kéo dài: Murali và cộng sự (2007) [21] cho rằng sự thiếu kinh

nghiệm của nhà thi công là nguyên nhân chính gây ra vấn đề này Thời gian thi công kéo dài làm chậm trễ quá trình hoạt động của dự án kéo theo đó sẽ kéo theo các chi phí tiềm ẩn khác cho công ty do kế hoạch kinh doanh không được thực hiện đúng kế hoạch

- Chi phí thực hiện dự án tăng lên: Vì sao trong thực tế chi phí thực hiện dự án lại tăng

lên, Koushki.P.A, Al-Rashid.K (2005) [19] và Wiguna và Scott (2005) [26] đã chỉ ra các nguyên nhân chính như sau: lạm phát tăng cao làm tăng giá nguyên vật liệu, thiết

kế dự án thay đổi, thiết kế dự tính không khả thi trong thực tế, các điều kiện thời tiết bất lợi, chậm trễ trong thanh toán công trình

- Mâu thuẫn trong lực lượng thực thi dự án: Quá trình dự án bị kéo dài sẽ gây ra

những áp lực căng thẳng trong lực lượng quản lý dự án từ đó tạo ra mâu thuẫn trong nội bộ công ty Vì thế điều này đòi hỏi người quản lý dự án phải có kỹ năng mềm trong giao tiếp và xử lý vấn đề dự án Những mâu thuẫn này còn có thể phát sinh giữa công ty và các bên tham gia vào dự án như nhà cung cấp nguyên vật liệu và các khách hàng, nếu điều đó xảy ra sẽ làm phát sinh chi phí tiềm ẩn trong tương lai

- Chi phí kiện tụng: Khi những vấn đề phát sinh có liên quan đến khách hàng, điều

khoản hợp đồng, người lao động, chậm chi trả các khoản tiền dự án có thể đưa đến giải pháp cuối cùng là phải thông qua tòa án để giải quyết tranh chấp Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh và uy tín của công ty trong tương lai

Trang 28

- Dự án bị hủy bỏ hoàn toàn: Hậu quả năng nề nhất của việc chậm trễ thời gian là dự

án sẽ bị hủy bỏ tạm thời hoặc vĩnh viễn Điều này thường xảy ra trong các dự án xây dựng viễn thông công nghệ cao, việc chậm trễ có thể khiến công nghệ bị lạc hậu dẫn tới việc tiếp tục tiến hành sẽ gây ra chi phí lớn và lâu dài cho công ty

Ảnh hưởng của việc chi phí dự án bị gia tăng

Khi thiết lập kế hoạch tài chính cho dự án có một thực tế thường xuyên xảy ra là chi phí thực tế thường lớn hơn chi phí dự toán cho dự án Angelo và Reina (2002) [10] cho rằng vấn đề vượt dự toán của dự án xảy ra ở hầu hết các quốc gia kể cả các quốc gia phát triển và đang phát triển Nguyên nhân gây ra việc dự án bị tăng chi phí dự kiến có thể là từ lạm phát làm gia tăng chi phí nguyên vật liệu và tiền lương công nhân, việc nguồn cung vật liệu công trình đột ngột bị khan hiếm, việc lập dự toán không hiệu quả các cơ quan quản lý, do sự thay đổi thiết kế dự án, sự phức tạp trong kỹ thuật thi công, các điều kiện công trường thay đổi (Stewart, 1982 [24]; Mansfield, Ugwu và Doran;

1994 [20]; Kaming và cộng sự, 1997 [17])

Tại các nước đang phát triển, vấn đề này càng trở nên khó tránh hơn vì môi trường kinh tế tăng trưởng nóng Khi nhu cầu nền kinh tế tăng cao, các nguyên vật liệu xây dựng và viễn thông vượt khỏi khả năng cung cấp của nền kinh tế làm chi phí tăng lên trong một thời gian không thể dự báo trước, và hiển nhiên điều này sẽ làm chi phí dự

án vượt xa so với dự toán Trình độ thi công hạn chế ở các nước này cũng làm chi phí thực tế không thể được dự báo một cách chính xác.(Mansfield, Ugwu và Doran, 1994) [20]

Hậu quả của việc gia tăng chi phí dự kiến đã được nghiên cứu tại nhiều nước trên thế giới Dự án có chi phí không đúng như công bố sẽ làm mất lòng tin của khách hàng vào công ty, tăng rủi ro khi đầu tư, và thậm chí nếu như hiện tượng này có tần suất cao

sẽ làm giảm động lực đầu tư của toàn nền kinh tế dẫn đến những hệ lụy không nhỏ khác (Mbachu và Nkado, 2004) [18]

Chi phí dự án trong các công trình nhà nước thường tăng lên cao hơn so với tư nhân, điều này nếu bị phát hiện thường tạo ra các thông tin bất lợi trong truyền thông Thông thường điều mà người dân phỏng đoán nhiều nhất khi phát hiện công trình bị tăng chi phí là do hối lộ, tham nhũng và lãng phí từ cơ quan quản lý (Oberndorfer, 1994) [29]

Trang 29

Đối với công ty, nếu chi phí dự án tăng lên sẽ giảm tỷ suất sinh lợi dự kiến có được từ việc đầu tư vào dự án Những chi phí này sau đó sẽ bị chuyển tải đến cho người dùng cuối và vì thế làm tăng giá thành sản phẩm của công ty khiến công ty khó cạnh tranh trên thị trường hoặc cung cấp dịch vụ có chất lượng kỳ vọng kém đi Nếu công ty thực hiện các dự án cho Nhà nước, việc chi phí dự án tăng lên thường xuyên sẽ làm mất niềm tin của người dân vào ngành nghề và vì thế có thể làm giảm vốn đầu tư vào ngành khiến sự phát triển của ngành bị giảm đi đáng kể (Mbachu và Nkado, 2004) [18]

Ảnh hưởng của việc chất lượng và an toàn thi công không đảm bảo

Ngày nay, thị trường viễn thông càng ngày càng cạnh tranh hơn do có sự mở cửa thị trường Người dùng cuối đặt ra những yêu cầu về khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ với chất lượng cao trên thị trường viễn thông Tuy nhiên một số doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước vẫn chưa tập trung vào việc gia tăng chất lượng dịch vụ cung cấp Điều này bị ảnh hưởng do chất lượng công trình dự

án mà các doanh nghiệp đã đầu tư không đảm bảo đúng chất lượng như thiết kế ban đầu Hậu quả của việc giám sát chất lượng công trình kém là hàng loạt các chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu Tiến sĩ Rodchua (2006) [23] đã tổng kết các chi phí phát sinh khi doanh nghiệp không giám sát chất lượng công trình hiệu quả

Đầu tiên là chi phí “bên trong” bao gồm: chi phí tái thi công dự án, chi phí cắt bỏ công đoạn hư hỏng, chi phí tái thanh kiểm dự án, chi phí kiểm tra lại, chi phí sửa chữa đang hoạt động, thiết kế lại công trình, xem xét các chi phí hao tổn nguyên vật liệu, công nghệ bị lỗi thời phải thay thế.v.v

Chi phí “bên ngoài” là những chi phí sẽ không phát sinh nếu như chất lượng công trình được đảm bảo, bao gồm những chi phí trong các vấn đề: xử lý khiếu nại của khách hàng, mất đi khách hàng tiềm năng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí sửa chữa cho thiệt hại khách hàng, ấn tượng xấu về chất lượng sản phẩm và suy giảm thương hiệu Ngoài ra, việc quản trị chất lượng dự án kém sẽ còn làm phát sinh các chi phí kiểm duyệt dự án và các đảm bảo tránh phát sinh tổn thất Sự thất bại trong quản trị chất lượng dự án sẽ làm cho công ty phải thuê đơn vị tư vấn và giám sát độc lập có trình

độ cao với phí giám sát cao hơn Để đảm bảo dự án hoàn thành chất lượng, công ty sẽ phải tiến hành các hoạt động tiền dự án như huấn luyện đội ngũ thực hiện công trình,

Trang 30

khảo sát uy tín nhà cung cấp, điều tra về nhu cầu sản phẩm mới, những hoạt động này

sẽ làm phát sinh các chi phí đáng kể cho công ty nếu chất lượng dự án đã qua bị đánh giá là thấp hơn so với kỳ vọng

An toàn lao động trong việc thi công các dự án là vấn đề quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư vốn của công ty Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được lợi ích từ việc tập trung cải thiện mức độ an toàn lao động cho các công nhân và sự gia tăng năng suất hoạt động của công ty (Brandt-Rauf, 2001; Occupational and Environmental Health Foundation (OEHF), 2004; Boles et al, 2004; De Greef and Van den Broek, 2004)

Theo Brandt-Rauf (2001), ông cho rằng “năng suất lao động cao của người lao động là yếu tố cốt lõi cho sự thành công của mọi tổ chức, dù là tổ chức kinh doanh, tổ chức chính phủ hoặc phi lợi nhuận” Vì thế đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty

Để giải thích cho những ích lợi có được từ môi trường lao động an toàn, tác giả tóm lược vào trong bảng sau:

 Giảm thiểu được chi phí bảo hiểm và tiền bồi

thường cho người lao động khi xảy ra tai nạn

 Giảm thiểu được chi phí liên quan đến bệnh

tật và thương tổn cho nhân viên

 Giảm được chi phí phát sinh do dự án bị đình

 Giảm được tần suất thay đổi nhân viên do tai nạn

 Tăng cường hình ảnh tốt đẹp của công ty

 Tăng cường được mối liên kết giữa công ty và nhân viên

 Tăng cường mức độ hài lòng về công ty cho nhân viên

Trang 31

Ảnh hưởng của dự án đến cộng đồng

Trong thời đại công nghiệp ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin thì mọi thông tin liên quan đến dự án đều có khả năng được lan tỏa trên các phương tiện truyền thông Những ảnh hưởng từ dự án đến cộng đồng sẽ được mọi người đặc biệt quan tâm và tranh luận dễ dẫn đến những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực đến hình ảnh của công ty Các công ty hoạt động trên thị trường đều quan tâm chú ý sự hình ảnh được tôn trọng của mình khi giao tiếp với cơ quan nhà nước hoặc với khách hàng tiềm năng của mình Hiển nhiên việc để xảy ra các vấn đề tiêu cực lên môi trường sống hoặc lợi ích không thể chối cãi của người dân có thể khiến dự án đầu tư của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bất lợi hoặc thậm chí là bị hủy bỏ gây tổn thất cho doanh nghiệp Theo Franks (2011) [12] doanh nghiệp có những hoạt động kiểm soát ảnh hưởng đến cộng đồng sau thường có thành quả hoạt động tốt hơn:

- Đảm bảo việc phát triển dự án có đóng góp tích cực lên phát triển kinh tế và xã hội trong dài hạn

- Thu hút các công ty tốt cùng tham gia vào dự án

- Đề ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro cho dự án gây ra cho nhà đầu tư, chính phủ và

xã hội

- Đề ra các giải pháp tốt nhất cho phát triển cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật cho xã hội

- Có những kênh tuyên truyền cho các đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc hoàn thành dự án

- Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách đưa ra các giải pháp thi công cải tiến với tiêu chuẩn cao hơn nhằm tăng cường lợi ích cho doanh nghiệp và cộng đồng

- Tuân thủ nguyên tắc luật pháp và quy định trong quá trình hoàn thành dự án đầu tư Như vậy, muốn đạt được hiệu quả đầu tư vốn cho các dự án hạ tầng một cách toàn diện cần phải có các đánh giá về tác động đến cộng đồng nhằm tránh bỏ sót các tác động tiêu cực tiềm ẩn đến xã hội một cách trực tiếp, thông qua đó có thể tăng cường hình ảnh về trách nhiệm xã hội của công ty giúp thúc đẩy tăng trưởng trong dài hạn của công ty tham gia đầu tư

Trang 32

1.2.2 Các mô hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về hiệu quả đầu tư, đặc biệt là nghiên cứu hiệu quả đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước vào dự án xây dựng hạ tầng viễn thông chưa nhiều

Theo Hồ Minh Kiệt (2008) [6] sự thành công của một dự án đầu tư phụ thuộc vào các yếu tố sau: (1) các yếu tố liên quan tới dự án đầu tư, (2) các yếu tố liên quan đến lãnh đạo/nhà quản lý dự án, (3) các yếu tố liên quan đến các thành viên nhóm dự án, (4) các yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện dự án, (5) các yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài Tác giả đã dùng phương pháp hồi quy tuyến tính đa bội để kiểm tra tác động của những yếu tố này tới sự thành công của dự án, kết quả cho thấy rằng sự thành công của dự án có tương quan dương với các nhóm yếu tố trên

Theo Nguyễn Hữu Vinh (2010) [7] hiệu quả đầu tư công đạt được dựa vào sự thỏa mãn 3 nhóm yếu tố là: (1) thời gian thực hiện dự án, (2) chi phí thực hiện dự án, (3) chất lượng công trình xây dựng Tác giả đã thực hiện nghiên cứu định lượng từ 162 bảng khảo sát thu được và tiến hành phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố EFA và tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Khi nghiên cứu những yếu tố tác động tới hiệu quả đầu tư công của tỉnh Bình Dương vào các dự án xây dựng công trình giao thông, tác giả thấy rằng hiệu quả đầu tư công có tương quan

âm với thời gian, chi phí và có tương quan dương với biến chất lượng công trình Biến chất lượng công trình có tác động mạnh mẽ nhất trong 3 nhóm biến với hệ số tác động

là + 0,328

1.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trong đề tài nghiên cứu này, mục đích của bài nghiên cứu là muốn tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư vốn Ngân sách Nhà nước vào các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông của VTTP; đồng thời xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố đã được xác định lên sự hiệu quả trong việc đầu tư vốn vào dự án Tổng hợp các nghiên cứu trước trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG TP.HCM” bao gồm các nhóm yếu

tố sau: thời gian thi công, chi phí thực hiện, chất lượng công trình, an toàn thi công và

Trang 33

yếu tố cộng động Mối quan hệ giữa các yếu tố này được thể hiện qua hình 2.1 bên dưới

1.2.4 Mô hình nghiên cứu :

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư

H5: Các dự án thực hiện mà ảnh hưởng tới cộng đồng trong quá trình thi công

và trong thời gian khai thác dự án sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư của vốn Ngân sách Nhà nước vào hạ tầng viễn thông của VTTP

Hiệu quả vốn đầu tư vào công trình viễn thông

Chất lượng công trình giảm

Chi phí đầu tư tăng

Dự án ảnh hưởng xấu tới cộng đồng

Thi công không

an toàn

Thời gian kéo dài

Trang 34

1.2.4.2 Các biến trong mô hình:

Trong mô hình nghiên cứu đề xuất, các biến trong mô hình gồm có:

- Một biến phụ thuộc: hiệu quả đầu tư

- Năm biến độc lập trong mô hình:

Các yếu tố liên quan đến chất lượng công trình

Các yếu tố liên quan đến chi phí thi công

Các yếu tố liên quan đến thời gian thi công

Các yếu tố liên quan đến an toàn công trình

Các yếu tố liên quan đến môi trường cộng đồng

1.2.5 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu đề tài này gồm hai phần:

- Phần 1: đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt tài chính thông qua phân tích tình hình tài chính của VTTP trong giai đoạn 2009 – 2013, xem xét sự biến động của doanh thu, lợi nhuận sau khi các dự án viễn thông được nghiệm thu và đưa vào khai thác sử dụng

- Phần 2: nghiên cứu các yếu tố tác động tới hiệu quả đầu tư vốn Ngân sách Nhà nước của VTTP vào các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông Phần 2 được nghiên cứu qua hai bước chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng thông qua sơ đồ hình 3.1

Trang 35

Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu định tính:

- Thảo luận nhóm

- Phỏng vấn thử

Thang đo chính thức Điều chỉnh

Nghiên cứu định lượng

Kích thước mẫu n =152

Cronbach’s Alpha

Phân tích yếu tố khám phá EFA

- Loại bỏ các biến có hệ số tương quan tổng nhỏ

- Kiểm tra hệ số alpha

- Loại bỏ các biến có trọng số EFA nhỏ

- Kiểm tra yếu tố trích được

- Kiểm tra phương sai trích được

Thang đo

hoàn chỉnh

Phân tích hồi quy tuyến tính Kiểm tra sự phù hợp của mô

hình.Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hiệu quả đầu tư vốn Ngân sách

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HẠ TẦNG TẠI VIỄN THÔNG TP.HCM GIAI ĐOẠN

NĂM 2009-2013

VTTP có tiền thân là Bưu Điện TP.HCM nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin tại thị trường TP.HCM Qua hơn 30 năm phát triển VTTP luôn đi đầu trong công tác phát triển công nghệ và dịch vụ mới Năm 2007, VTTP vinh dự được UNDP bình thuộc là 1 trong 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Với tầm nhìn “trở thành nhà cung cấp giải pháp truyền thông tích hợp số tại TP.HCM” và sứ mạng “luôn sẵn sàng cung cấp giải pháp cho khách hàng trên khắp TP.HCM”, do đó VTTP luôn hoạt động theo thị trường và luôn được sự tín nhiệm từ khác hàng

2.1.1 Chức năng của VTTP

VTTP là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) thuộc Bộ Thông tin truyền thông Theo Lê Châu An (2000) [5] VTTP có chức năng là ngành sản xuất vật chất, kết cấu hạ tầng sản xuất nhưng mang tính chất một ngành thuộc kết cấu hạ tầng xã hội

2.1.2 Bộ máy tổ chức nhân sự

Sơ đồ tổ chức của VTTP

Trang 37

- Công ty Điện thoại Đông Thành phố: Lắp đặt các dịch vụ trên địa bàn các quận, huyện: 2, 4, 7, 9, Thủ Đức, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Nhà Bè, Cần Giờ; một phần quận 1, 3, Tân Bình, Bình Chánh

- Công ty Điện thoại Tây Thành phố: Lắp đặt các dịch vụ trên địa bàn các quận, huyện: 5, 6, 8,10, 11, 12, Gò Vấp, Hóc Môn, Củ Chi; một phần quận 1, 3, Tân Bình, Bình Chánh

- Hai công ty cùng lắp đặt các dịch vụ chủ lực: MetroNET, Internet FTTH, MegaWan, MegaVNN, điện thoại cố định, truyền số liệu

- Công ty dịch vụ Viễn thông Sài Gòn: Kinh doanh các dịch vụ: điện thoại di động Vinaphone, GPhone, MetroNET, internet FTTH, Contact Center 108,

1900 trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

- Công ty Tin học Bưu điện: Kinh doanh dịch vụ: MetroNET, internet FTTH, DataNET, IP Centrex, VNN 126X, phần mềm

- Viễn thông Hệ 1: Phục vụ dịch vụ viễn thông cho cơ quan, tổ chức Đảng, Chính quyền TP.Hồ Chí Minh

- Trung tâm Kinh doanh: Kinh doanh các sản phẩm của VTTP như MetroNET, Internet FTTH, MegaWan, MegaVNN, điện thoại cố định, truyền số liệu, các dịch vụ Vinaphone , chăm sóc khách hàng và quản lý cước điện thoại cố định, Internet

- Ban Quản lý dự án: Thực hiện các dự án xây dựng mới; nâng cấp, mở rộng các

hệ thống, thiết bị cung cấp dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin, nhà trạm, nhà làm việc

- Trường Kỹ thuật Nghiệp vụ Bưu điện: Chuyên đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên toàn hệ thống VTTP

Trang 38

- Dịch vụ di động Vinaphone: chủ yếu là cung cấp dịch vụ di động bao gồm thuê bao di động trả trước và trả sau Số lượng thuê bao thực tăng của Vinaphone hàng năm rất lớn, tuy nhiên lại biến động mạnh hàng năm do chính sách điều hành, khuyến mãi, tung các sản phẩm sau, giết chết sản phẩm trước và sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ khác như Viettel, FPT

- Dịch vụ điện thoại cố định: VTTP với lợi thế là doanh nghiệp kinh doanh mảng điện thoại cố định lâu dài nhất, VTTP có lượng khách hàng lớn như các cơ quan Nhà nước, các ngân hàng, tập đoàn, tổng công ty, trường học và các hộ gia đình Vì VTTP nắm thị phần điện thoại cố định cao nên số thuê bao mới gia tăng hàng năm không nhiều Năm 2011 tăng 1979 thuê bao so với năm 2010, năm 2012 tăng 5.435 thuê bao, doanh thu mảng này là 971 tỷ đồng, năm 2013 tăng 3.168 thuê bao, doanh thu 874 tỷ đồng Mức gia tăng số lượng thuê bao điện thoại và doanh thu trong mảng kinh doanh truyền thống này thấp là do tình hình kinh tế khó khăn, số lượng công ty phá sản, ngừng hoạt động nhiều và số lượng công ty thành lập mới không nhiều

- Dịch vụ băng rộng: các dòng sản phẩm của dịch vụ băng rộng bao gồm: MegaVNN, FiberVNN, IPTV, MetroNET, DataNET

Trang 39

2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG

Công trình viễn thông bao gồm nhà trạm (gọi là vỏ trạm), mạng ngoại vi gồm có: mạng cáp đồng, mạng cáp quang, mạng hầm cống cáp và đường cột treo cáp; các trạm anten thu phát sóng, hệ thống thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn và truyền tải số liệu, hệ thống thiết bị và nguồn phụ trợ, hệ thống chống sét và tiếp đất, hệ thống vệ tinh mặt đất và hệ thống thiết bị đầu cuối truy cập và khai thác số liệu

Một dự án hạ tầng thông tin liên lạc (gọi tắt là dự án viễn thông) là một nhóm các công việc được quản lý thực hiện nhằm thiết lập, xây dựng và khai thác các công trình viễn thông Nó có thể bao gồm nhiều hạng mục công trình hoặc đơn lẻ một hạng mục tùy thuộc vào mục đích thiết lập dự án, qui mô dự án và chủ trương của chủ công trình Chủ công trình ở đây là VTTP và Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm xây dựng, nâng cấp mở rộng, duy tu, bảo trì và quản lý dự án Các dự án viễn thông có thể được xem như là các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành thông tin liên lạc

Dự án hạ tầng thông tin do VTTP thực hiện là các dự án nội bộ, thực hiện nhằm xây dựng mới hệ thống thiết bị, dịch vụ mới, mở rộng mạng lưới viễn thông, tăng cường năng lực phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho VTTP đối với các đối thủ kinh doanh

Vì vậy, khách hàng sử dụng sản phẩm dự án khi hoàn thành chính là các đơn vị thụ hưởng, quản lý và khai thác dịch vụ (khách hàng nội bộ) đem lại doanh thu cho VTTP

Trước xu hướng chung của toàn xã hội về việc nâng cao hiệu quả công việc, tiết kiệm chi phí và quản lý chất lượng trong hầu hết các tổ chức doanh nghiệp, thì việc xem xét khả năng sử dụng nguồn lực và hiệu quả sản phẩm đầu ra là vô cùng cần thiết

Trong những năm vừa qua, Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) lớn mạnh không ngừng, trong đó có VTTP Trước sự phát triển mạnh mẽ của nhu cầu thuê bao cả về số lượng lẫn chất lượng và sự đa dạng về loại hình dịch vụ viễn thông; VTTP đã mạnh dạn đầu tư mở rộng mạng lưới viễn thông của mình rộng khắp về qui

mô và có chú trọng đến chiều sâu về đa dạng dịch vụ Số lượng dự án phải thực hiện ở các đơn vị viễn thông thành viên mỗi năm rất lớn trong năm 2010 VTTP phải thực hiện 1328 dự án, trong đó có 798 dự án cũ từ năm trước chuyển sang Tháng 6/2010 VNPT mới phân bổ vốn Ngân sách cho VTTP và sau đó VTTP quyết định thực hiện

Trang 40

539 dự án mới trong đó có 3 dự án trọng điểm của VNPT, 85 dự án lớn cấp Thành phố

và còn lại là 451 dự án do các công ty thuộc VTTP ra quyết định thực hiện

Tổng vốn đầu tư thực hiện năm 2011 là 705,997 tỷ đồng đạt 73,2% kế hoạch vốn được giao, bằng 98% so với năm 2010, trong đó: vốn tập trung thực hiện 135,46 tỷ đồng đạt 63,56% kế hoạch, bằng 47% so với năm 2010; vốn phân cấp thực hiện 570,537 tỷ đồng đạt 75,92% kế hoạch, bằng 131,9% so với năm 2010 Vốn giải ngân dự kiến đến 31/03/2012 khoảng 354,878 tỷ đồng, bằng 47,23% so với kế hoạch và bằng 62,2% so với khối lượng thực hiện

Trong năm 2012, giá trị khối lượng thực hiện là 369.060 triệu đồng đạt 149,35% kế hoạch và bằng 52,27% so cùng kỳ 2011, bao gồm : kế hoạch tập trung được giao 71.234 triệu đồng, giá trị khối lượng thực hiện là 154.545 triệu đồng đạt 216,95% kế hoạch và bằng 114,08% so cùng kỳ 2011; kế hoạch phân cấp được giao 175.865 triệu đồng (toàn bộ là phần dự án chuyển tiếp), thực hiện 215.515 triệu đồng đạt 121,97%

kế hoạch và bằng 37,59% so cùng kỳ 2011 Kế hoạch đầu tư năm 2012 chủ yếu là danh mục chuyển tiếp từ 2011, các dự án mới thuộc kế hoạch đầu tư 2012 theo qui định phải trình Tập đoàn duyệt chủ trương đầu tư trước khi triển khai thủ tục Tổng nhu cầu vốn năm 2012 của VTTP là 609 tỷ đồng (vốn phân cấp 400 tỷ và vốn tập trung 209 tỷ) Do khó khăn về vốn nên Tập đoàn giao vốn thành 3 đợt theo khối lượng hoàn thành, tổng vốn Tập đoàn giao cho VTTP là 451.550 triệu đồng trong đó gồm 204.451 triệu đồng cho các dự án đã hoàn thành trong năm 2011 (các dự án này được

bố trí vay nhưng không vay được ngân hàng) và 247.099 triệu đồng cho các dự án chuyển tiếp năm 2012 – chủ yếu để thanh toán cho các khối lượng hoàn thành đến 30/6/2012

Trong năm 2013, VTTP đã thực hiện phân cấp mạnh cho các đơn vị để chủ động hơn trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản, tăng cường năng lực mạng lưới, đồng thời tăng cường công tác giám sát tiến độ, đánh giá đầu tư, đẩy nhanh tiến độ quyết toán công trình

Khối lượng thực hiện năm 2013 đạt 74% so với vốn cho các dự án thực hiện trong

năm 2012 nhưng chưa đủ điều kiện thanh toán 31/03/2013 và các dự án thực hiện

trong năm 2013, và bằng 60,47% so với cùng kỳ năm 2012 Nếu tính cả vốn A1 (là

Ngày đăng: 26/10/2015, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Quy trình nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 1.2. Quy trình nghiên cứu (Trang 35)
Sơ đồ tổ chức của VTTP - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Sơ đồ t ổ chức của VTTP (Trang 36)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của VTTP giai đoạn 2009 – 2013. - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của VTTP giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 41)
Bảng 2.2: Các tỷ số phân tích doanh thu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.2 Các tỷ số phân tích doanh thu (Trang 42)
Bảng 2.3: Các tỷ số tỷ suất sinh lợi của VTTP - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.3 Các tỷ số tỷ suất sinh lợi của VTTP (Trang 43)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá về mặt thời gian thực hiện dự án - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá về mặt thời gian thực hiện dự án (Trang 45)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về chất lƣợng công trình - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về chất lƣợng công trình (Trang 46)
Bảng 3.1: Thống kê đối tƣợng đƣợc phỏng vấn - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 3.1 Thống kê đối tƣợng đƣợc phỏng vấn (Trang 51)
Bảng 3.3: Thống kê về kinh nghiệm công tác - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 3.3 Thống kê về kinh nghiệm công tác (Trang 52)
Bảng 3.6. Cronbach’s Alpha thành phần Chi phí - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 3.6. Cronbach’s Alpha thành phần Chi phí (Trang 56)
Bảng 3.8. Cronbach’s Alpha thành phần An toàn công trình - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 3.8. Cronbach’s Alpha thành phần An toàn công trình (Trang 59)
Bảng 3.12: Kết quả phân tích nhân tố EFA – Tổng phương sai trích - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 3.12 Kết quả phân tích nhân tố EFA – Tổng phương sai trích (Trang 62)
Bảng 3.13: Kết quả EFA – Trọng số tải nhân tố của các biến phụ thuộc - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 3.13 Kết quả EFA – Trọng số tải nhân tố của các biến phụ thuộc (Trang 63)
Bảng 3.15  Ma trận tương quan Spearman’s rho - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 3.15 Ma trận tương quan Spearman’s rho (Trang 65)
Bảng 4.1: Các yếu tố tác động nằm trong nhân tố Chất lƣợng công trình - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 4.1 Các yếu tố tác động nằm trong nhân tố Chất lƣợng công trình (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w