1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank chi nhánh Hà Nội

83 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank chi nhánh Hà Nội
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Lan Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ năm 1985, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta diễn ra nhanh chóng và đạt được những thành tựu to lớn, kéo theo sự phát triển của tất cả các ngành, từ công nghiệp, nông nghiệp đến dịch vụ.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG I: TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tín dụng ngân hàng-vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường 7

1.1.1 Tín dụng ngân hàng 7

1.1.2 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 19

1.2 Chất lượng tín dụng - nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng 22

1.2.1 Chất lượng tín dụng 22

1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng 26

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng 32

1.3.1 Chất lượng tín dụng đối với nền kinh tế xã hội 32

1.3.2 Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 35

TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 35

2.1 Tổng quan về chi nhánh Eximbank Hà Nội 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Eximbank Hà Nội 36

2.1.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh 38

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh Eximbank Hà Nội 41

2.3 Đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng tại Eximbank Hà Nội 52

2.3.1 Nguyên nhân bên ngoài 52

2.3.2 Nguyên nhân bên trong 54

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO 57

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK HÀ NỘI 57

3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng 57

3.1.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng tín dụng 57

3.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới 58

3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng 59

3.2 Đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank Hà Nội 60

3.2.1 Xây dựng-sử dụng quĩ bù đắp rủi ro cho hoạt động tín dụng 60

3.2.2 Củng cố công tác mạng lưới và khoán tài chính đến nhóm và người lao động, thực hiện đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng 62

3.2.3 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ đánh giá khách hàng để có biện pháp đầu tư tín dụng thích hợp 64

3.2.4 Thiết lập mối quan hệ tốt và lâu bền với khách hàng 67

Trang 2

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ quá hạn 68

3.2.6 Từng bước qui chuẩn đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ 73

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank chi nhánh Hà Nội 75

3.3.1 Đối với chính phủ 75

3.3.2 Đối với NHNN 77

3.3.3 Đối với Eximbank Việt Nam 77

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1:Tình hình tăng trưởng nguồn vốn của Eximbank Hà Nội 2009 36

Bảng 2: Tổng quát tình hình tại Eximbank chi nhánh Hà Nội 41

Bảng 3: Tình hình cho vay- Dư nợ tại Eximbank Hà Nội 41

Bảng 4: Hiệu suất sử dụng vốn của Eximbank Hà Nội 43

Bảng 5: Vòng quay vốn tín dụng của Eximbank Hà Nội 46

Bảng 6: Tình hình nợ quá hạn của Eximbank Hà Nội 47

Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn của các thành phần kinh tế của 48

Eximbank Hà Nội 48

Bảng 8: Dư nợ quá hạn VND và USD của Eximbank Hà Nội 49

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 5

XNK : Xuất nhập khẩu

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài::

Kể từ năm 1985, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta diễn

ra nhanh chóng và đạt được những thành tựu to lớn, kéo theo sự phát triển củatất cả các ngành, từ công nghiệp, nông nghiệp đến dịch vụ Sự phát triển nàytuy có thể thấy qua bề ngoài như: mức sống người dân tăng cao, hệ thống cơ

sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, nâng cấp; trình độ phổ cập giáo dụctrong dân chúng tăng lên mạnh mẽ… song không thể phủ nhận rằng, ở trong

sự phát triển này đâu đó vẫn còn những khó khăn khúc mắc; mà lý do hìnhthành nó lại chính là từ sự phát triển nhanh chóng được nêu

Lý giải cho điều này, theo quan điểm bản thân tôi cho rằng, Việt Nam

do đi sau các nước phát triển, được nhận lại những thành tựu đi trước; songthực tiễn đất nước có phần sai khác, do đó dẫn đến những bất cập trong việc

áp dụng thành tựu đó Điều này gây ra những trở ngại cho việc phát triển bềnvững từ gốc của nhiều ngành nghề ở Việt Nam hiện nay

Là một sinh viên ngành Tài chính doanh nghiệp, tôi hiểu rõ tầm quantrọng của tín dụng đối với nền kinh tế Nó là một phần không thể thiếu được

Trang 6

trong nguồn cung vốn cho thị trường- vốn ảnh hưởng trực tiếp đến sự lớnmạnh hay đi xuống của từng doanh nghiệp Tín dụng của các Ngân hàngthương mại từ thời điểm khởi đầu đến nay luôn có những bước phát triểnđáng kể, đóng góp một phần to lớn vào công cuộc xây dựng- đổi mới đấtnước Song như đã nói trên, bản thân tôi vẫn có những trăn trở và mối quantâm nhất định đối với tín dụng và chất lượng tín dụng tại các Ngân hàngthương mại hiện nay.

Trong thời gian qua, được thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phầnxuất nhập khẩu Eximbank Hà Nội, có sự hướng dẫn chỉ bảo ân cần từ giáoviên hướng dẫn- Thạc sĩ Hoàng Thị Lan Hương, tôi quyết định tập trung vào

đề tài mà mình đang muốn tìm hiểu nhất hiện nay: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank chi nhánh Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Xem xét đánh giá chất lượng tín dụng và thực trạng hoạt động tín dụngcủa Eximbank, từ đó tiến đến kiến nghị một số giải pháp nâng cấp chất lượngtín dụng của khối các NHTMCP

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi chuyên đề nghiên cứu chất lượng tín dụng và những bất cậpcòn tồn tại tại Eximbank

4 Phương pháp nghiên cứu:

Quá trình thực hiện chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích,tổng hợp, thống kê ngoài ra còn sử dụng một số biểu, bảng để minh hoạ

5 Kết cấu:

Đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank chi nhánh Hà

Nội” được chia làm ba phần:

Trang 7

Chương I: Tín dụng và chất lượng tín dụng của NHTM

Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh Eximbank

Hà Nội

Chương III: Đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank

Hà Nội

CHƯƠNG I: TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1

Tín dụng ngân hàng-vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường 1.1.1 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, hàng hoá

và dịch vụ theo nguyên tắc hoàn trả giữa một bên là Ngân hàng và một bên làcác đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư Quá trình hình thành quan hệtín dụng chính là quá trình hình thành các quan hệ vay mượn lẫn nhau trong

xã hội Đó là mối quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảngthời gian nhất định, là quan hệ chuyển dịch tạm thời quyền sử dụng vốn, làquyền bình đẳng cả hai bên đều có lợi Trong nền kinh tế thị trường, đại bộphận quỹ cho vay tập trung qua Ngân hàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổsung cho các doanh nghiệp và cá nhân Tín dụng Ngân hàng không những chỉđáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp

và cá nhân mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổimới kỹ thuật công nghệ sản xuất Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn đáp ứngmột phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân Như vậy, tín dụng Ngânhàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó đáp ứngnhu cầu về vốn cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời

Trang 8

Tín dụng ngân hàng có đặc điểm:

-Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;-Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn vàcho vay;

-Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàntoàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;

-Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữacác chủ thể trong nền kinh tế

1.1.1.1 Phân loại

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng

và mục tiêu quản lý của Ngân hàng Thương mại mà có cách phân loại tíndụng như sau:

- Nếu căn cứ vào thời hạn, tín dụng chia thành các loại sau đây:

Trang 9

Tín dụng ngắn hạn thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp

để bổ sung vào tài sản lưu động, bởi vì tài sản lưu động thường có vòng quaytrên một vòng thấp hơn một năm Do vậy trong một năm doanh nghiệp có thểhoàn trả được số tiền vay ở Ngân hàng

Các tài sản cố định như phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải, một

số cây trồng vật nuôi các trang thiết bị nhanh hao mòn có nhu cầu nguồnvốn từ 1 năm đến 5 năm

Ngược lại, những công trình đầu tư lớn, thu hồi vốn lâu, thuộc tầm vĩ

mô như: máy móc thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đường có nhucầu nguồn vốn từ 5 năm đến 10 năm có khi tới 20 năm

Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự

án có thời hạn dài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại doanhnghiệp khó có thể tính được hết khó khăn sẽ gặp trong tương lai Do vậy mức

độ rủi ro của các khoản tín dụng có thời gian lớn đối với Ngân hàng sẽ tăngnên Điều này một phần lý giải tại sao lãi suất các khoản cho vay dài hạnthường cao hơn các khoản các khoản cho vay ngắn hạn

Phân loại Tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối vớiNgân hàng Thương mại Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng nhưảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của một Ngân hàng Thươngmại

a.Phân loại theo hình thức cho vay

Căn cứ theo hình thức cho vay ta có các loại tín dụng sau:

-Chiết khấu là việc Ngân hàng Thương mại ứng trước tiền cho kháchhàng tương ứng với giá trị của thương phiếu sau khi đã trừ đi phần thu nhậpcủa Ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn Về mặt pháp lý thì

Trang 10

Ngân hàng không phải là nhà cho vay với chủ sở hữu thương phiếu và chỉ làhình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên đối với Ngân hàng, việc bỏ tiền ởthời điểm hiện tại để thu về một khoản tiền lớn hơn trong tương lai với lãisuất ấn định trước được coi như là hoạt động tín dụng, nhưng có lẽ coi đây làmột hoạt động đầu tư của Ngân hàng hơn là một hoạt động tín dụng.

-Cho vay được hiểu là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng với

sự cam kết khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thời gian xácđịnh với mức lãi suất cam kết Cho vay được gọi là một trong các nghiệptruyền thống của Ngân hàng Thương mại, nó được hình thành ngay từ buổi sơkhai của các Ngân hàng, và được đánh giá là hoạt động sinh lời cao nhất chocác Ngân hàng Thương mại

-Bảo lãnh là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chínhthay khách hàng của mình khi khách hàng của mình không có khả năng trả

nợ Mặc dù không phải xuất tiền ra, song Ngân hàng vẫn thu được lợi từkhách hàng nhờ uy tín của mình Nghiệp vụ này được đưa vào tài khoản ngoạibảng của Ngân hàng Tuy nhiên nếu có nghiệp vụ phát sinh tức là Ngân hàngđứng ra thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình thì nó lạiđược đưa vào tài khoản nội bảng

-Cho thuê đó là việc Ngân hàng đứng ra bỏ tiền mua tài sản để chokhách hàng thuê theo những điều kiện nhất định Sau thời gian đó khách hàngphải trả cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng Đây là hoạt động khá mới mẻ với Ngânhàng Tuy nhiên hoạt động này sinh lời khá cao, nhưng nó cũng chứa đựngnhiều rủi ro trong đó có yếu tố về công nghệ Điều này đòi hỏi cán bộ tíndụng không những phải có chuyên môn về nghề nghiệp mà còn có cả sự hiểubiết về kỹ thuật, về công nghệ

b.Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo

Trang 11

Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo thì ta có các loại hình tín dụng sau đây:-Tín dụng đảm bảo đó là sự cam kết của người nhận tín dụng về việcdùng tài sản đảm bảo thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chínhđối với Ngân hàng trong trường hợp không trả được nợ Trong trường hợpnày khi khách hàng không trả được nợ, hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồnvốn vay dẫn đến không thanh toán được thì Ngân hàng sẽ bán tài sản đi để thuhồi nguồn vốn Tín dụng đảm bảo được áp dụng đối với các khách hàng có độrủi ro cao như khách hàng mới hay những khách hàng có tình hình tài chínhkhông tốt

-Tín dụng không có tài sản đảm bảo đó là loại hình tín dụng mà kháchhàng có nhu cầu vay vốn với một hạn mức nhất định mà không cần tài sảnđảm bảo Loại tín dụng này thường được cấp cho các khách hàng có uy tíncao, những khách hàng có mối quan hệ tốt và lâu dàI đối với Ngân hàng, họ

có tình hình tài chính lành mạnh, có mối quan hệ tốt với các tổ chức tài chính.Cũng có thể là các khoản vay thực hiên theo chỉ thị của Chính phủ, hay Chínhphủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo

Bên cạnh những tiêu thức phân loại trên, các Ngân hàng Thương mạicòn sử dụng các tiêu thức khác tuỳ theo đối tượng cho vay, tính đa dạng củasản phẩm hay tính chuyên môn hoá trong ngành để phân chia ví dụ như: Tíndụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng

1.1.1.2 Rủi ro tín dụng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tíndụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả Việc hoàn trảđược nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoátrên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện

Trang 12

được giá trị thặng dư trên thị trường Do đó, có thể xem rủi ro tín dụng cũng

là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xét dưới góc độ của ngân hàng Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay vàngười đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian,không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định

mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trongquan hệ tín dụng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi làrủi ro do nguyên nhân khách quan Rủi ro xuất phát từ người vay và ngânhàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan

a.Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thếgiới:

Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp

và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm vànguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết vàgiá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu

Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì

bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung.Ngành thủy sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá vừa qua

Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thươngkhông kém Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới.Việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trongnước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêuthụ được sản phẩm

- Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế:

Trang 13

Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấugia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết cácdoanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặtvới nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh

đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc

tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trongnước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lênbởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nướcngoài thu hút

- Sự tấn công của hàng nhập lậu:

Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lýphức tạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộcchiến đấu với hàng lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả làhàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệptrong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này Các mặthàng kim khí điện máy, gạch men, đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,…

là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình hàng lậu ở nước ta

-Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủnghoảng thừa về đầu tư trong một số ngành:

Nền kinh tế thị trường thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhàkinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ nhữngngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từngành này qua ngành khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan Tuynhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát,hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công laođộng, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề

Trang 14

nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Điều này dẫn đến sự gia tăng quáđáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tàinguyên quốc gia

b Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương:

Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội,Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN)và các cơ quan liên quan đã banhành nhiều luật,văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạtđộng tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triểnkhai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiềuvướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ Nhữngvăn bản này đều có quy định: Trong những hợp khách hàng không trả được

nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Trên thực tế, các NHTMkhông làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là

cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàngbàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sảnđảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quyđịnh khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng,tài sản tồn đọng

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:

Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngânhàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng.Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một

số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưatheo kịp Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc

Trang 15

đổi mới Vai trò kiểm toán chưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưađược tổ chức một cách hữu hiệu Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủyếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu.Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc

đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm Môhình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập Do vậy mà có nhữngsai phạm của các NHTM không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện phápngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp.Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫnđến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra

có thể đã được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lýsớm hơn

- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập:

Hiện nay ở VN chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanhnghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) củaNHNN đã hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quả bướcđầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạtđộng tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệpmột cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật

và ngoài ra việc kết nối thông tin với trang Web – CIC qua đường X25 củaChi cục tin học ngân hàng còn nhiều trục trặc, chưa đáp ứng được đầy đủ yêucầu tra cứu thông tin tại TP.HCM Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngânhàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điềukiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng Nếu các ngân hàng cố gắngchạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tinkhông cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng

Trang 16

c Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:

Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương ánkinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mụcđích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiênnhững vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán

bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác

- Khả năng quản lý kinh doanh kém:

Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinhdoanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanhnghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sátkinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanhphình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản củacác phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực

tế

- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:

Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nơ so với vốn tự có cao là đặcđiểm chung của hầu hết các doanh nghiệp VN Ngoài ra, thói quen ghi chépđầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanhnghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà cácdoanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức

Trang 17

hơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính củadoanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếutính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luônxem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi

ro tín dụng

d Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng:

Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì

nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát củangười kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng vớicông việc kinh doanh Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tranội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức Kiểm tra nội bộcần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng Cỗ xe càng lao

đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránhcho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trựctrên con đường đi tới

- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán

bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với kháchhàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao sovới thực tế để rút tiền ngân hàng

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyếtvấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡngthêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thìthật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

Trang 18

- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việcthẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồngvốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải đượcquản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là mộttrong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và củangân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuânthủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngânhàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinhdoanh Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tácnày Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàngcủa cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinhdoanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy

đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu

- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực

sự hiệu quả:

Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vayhay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tíndụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ vớinhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đốivới cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng.Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụthể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việcnhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối

đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào

Trang 19

Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiệnnay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời,chính xác để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý Đáng tiếc làhiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơnđiệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời

Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủquan hoặc khách quan Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trongtầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năngcủa riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh

tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở VN Trong phạm

vi tầm tay của các ngân hàng, rủi ro tín dụng phụ thuộc vào năng lực của bộphận tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết địnhcho vay cũng như trong suốt thời gian vay Năng lực cấp tín dụng phụ thuộcvào chuyên môn của cán bộ tín dụng và nhân viên của họ và các nguồn lựccủa ngân hàng về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất Do vậy biện phápphòng ngừa rủi ro tín dụng sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đếnviệc đào tạo, bố trí cán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi của cán bộtrong quá trình xử lý công việc Thực hiện tốt các biện pháp này có thể chorằng con đường quản lý rủi ro tín dụng của ngành ngân hàng coi như đã điđược hơn một nửa

1.1.2 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong cơ chếthị trường hiện nay Điều đó được thể hiện ở một số khía cạnh sau:

-Tín dụng Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưasử dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp và cá

Trang 20

nhân vay vốn góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Tín dụng Ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa ngườithừa vốn và người thiếu vốn Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong quá trình hoạt động đó, Ngân hàng thuđược lợi tức cho vay để duy trì và phát triển hoạt động của chính Ngân hàng.

Tuy vậy trong cơ chế thị trường hiện nay, huy động và cho vay baonhiêu, có đáp ứng được hay không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, thuhồi vốn có đúng hạn không là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt độngtín dụng của Ngân hàng Bởi vì nếu đầu tư tín dụng không có hiệu quả, khôngthu hồi được nợ thì Ngân hàng sẽ lỗ và đi đến phá sản Do vậy, mỗi Ngânhàng trong môi trường cạnh tranh phải có nghệ thuật trong kinh doanh, phảitìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đa nguồn vốn tiềm tàng với chiphí rẻ trong nền kinh tế để kinh doanh tín dụng có hiệu quả Có thể nói, trongnền kinh tế thị trường, tín dụng Ngân hàng góp phần vào quá trình vận độngliên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội và gópphần thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế

-Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan

hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tếcủa một nước luôn phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới Sự hợptác hoá bình đẳng cùng có lợi giữa các nước trên thế giới và trong khu vựcđang được phát triển mạnh mẽ Trong đó, đầu tư vốn ra nước ngoài và kinhdoanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác quốc tế thông dụng vàphổ biến nhất giữa các nước Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thựchiện quá trình này Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào,một nhà kinh doanh nào cũng có đủ vốn để hoạt động Ngân hàng với tư cách

là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là trợ thủđắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

Trang 21

-Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Tíndụng Ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp

- nông nghiệp - dịch vụ Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ tái

mở rộng hoạt động, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu từ tiền và kết thúc bằng tiền

Để tăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thựchiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới Tất cảnhững công việc đó đòi hỏi phải có nhiều vốn và phải kịp thời Tín dụng Ngânhàng là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó Mặt khác, vốn Ngân hàngcung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với điều kiện phải hoàntrả cả gốc và lãi theo thời hạn quy định Do đó, các nhà doanh nghiệp phải tìmnhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn,trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi Thực hiện được việc này trong nền kinh tếthị trường là cuộc vật lộn, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, vì thế tín dụng gópphần làm cho nền kinh tế hàng hoá phát triển ngày một cao

Trong nền kinh tế thị trường, sự hoạt động của thị trường vốn, thịtrường tiền tệ là các mặt hoạt động liên quan đến quan hệ tín dụng Ngân hàng

và nhờ có hoạt động này mà việc phát hành cổ phiếu, chuyển nhượng và muabán cổ phiếu mới có môi trường hoạt động

Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng không chỉđối với Ngân hàng mà còn với cả xã hôị Tuy nhiên để tín dụng Ngân hàngphát huy được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý Ngân hàng cũng như các

cơ quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy địnhchặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và người cho vay

Trang 22

1.2 Chất lượng tín dụng - nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng

1.2.1 Chất lượng tín dụng

1.2.1.1 Khái niệm:

Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảngtổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh về chất lượng tíndụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường quan tâm: tỷ lệ

nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo Ngoài ra, để đánh giáđịnh tính về chất lượng tín dụng, người ta còn quan tâm đến: Cơ cấu dư nợcác khoản vay ngắn - dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chứctín dụng, dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó: bất động sản,cổ phiếu

1.2.1.2.Các chỉ tiêu biểu hiện chất lượng tín dụng Ngân hàng

+Tổng dư nợ: Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng Nếu tổng vốn huy

động phản ánh đầu vào thì tổng dư nợ của ngân hàng phản ánh đầu ra của vốnhuy động được tổng kết hàng kỳ Khoản tiền ngân hàng cho các tổ chức kinh

tế và các chủ thể khác vay mà lớn chứng tỏ ngân hàng đã tạo được uy tín vớikhách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, phong phú, phù hợp và đượckhách hàng ưa dùng, tham gia vào nhiều nghiệp vụ thanh toán Ngược lạichứng tỏ ngân hàng hoạt động kém, khả năng cho vay thấp, vốn ứ đọng nhiều.Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra về mặt vốn của một ngânhàng người ta đưa ra chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay

Trang 23

lỗ Tuy nhiên nếu mọi khoản vay đều có hiệu quả thì tỉ lệ này >= 1 là tốt nhất.

Ngoài chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, khi phân tích người ta còn sửdụng chỉ tiêu nữa là mức độ luân chuyển của vốn

Doanh số thu nợ trong kỳ

Vòng quay vốn tín dụng = -

Dư nợ trong kỳ

Trong đó:

Doanh số thu nợ trong kỳ= Doanh số cho vay – Dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý, khai thác vốn tín dụng,đồng thời thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng trong việc sử dụng hiệuquả nguồn vốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng, trong đó doanh sốthu nợ trong kỳ và dư nợ trong kỳ được tổng kết theo kỳ để đánh giá vòngquay vốn tín dụng Để có thể đánh giá chính xác chất lượng tín dụng, các tiêuchuẩn tính toán cần phải đồng nhất trong việc áp dụng đối với từng loại cho

Trang 24

vay cụ thể Tỷ lệ này lớn chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của ngân hàng là tốt,vốn ít bị ứ đọng.

+Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn x 100

Tổng dư nợ cho vay

Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ đã đến hạn hoàn trả nhưngkhách hàng không có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn làmột chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giá chất lượng tín dụng Theo quy địnhchung của NHNN, các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 7%được xem là ngân hàng yếu kém Nếu chỉ số này  5% ngân hàng đó đượcđánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao vàđược nhận nhiều thang điểm trong bảng xếp hạng ngân hàng, ở giữa phản ánhchất lượng trung bình

Các khoản nợ quá hạn bao gồm:

Trang 25

+Tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu X 100

Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợkhông thể đòi,…) là khoản mang các đặc trưng sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khicác cam kết này đã hết hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫnđến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi

+ Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trịphát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi

+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.Các khoản nợ xấu bao gồm:

- Nợ dưới tiêu chuẩn

- Nợ nghi ngờ

- Nợ có khả năng mất vốn

Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn củacác Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng vốnngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng

Trang 26

1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Ta biết rằng chất lượng hoạt động tín dụng có ý nghĩa rất to lớn đối với

sự tồn tại và phát triển của các NHTM và của toàn xã hội Để quản lý chấtlượng tín dụng đồng bộ, đòi hỏi phải hiểu rõ tác động của các nhân tố ảnhhưởng chính, đó là các nhân tố: kinh tế, xã hội, pháp lý

* Nhân tố kinh tế:

Điều kiện kinh tế của khu vực mà Ngân hàng phục vụ ảnh hưởng lớntới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocác khoản tín dụng có chất lượng cao, còn nền kinh tế không ổn định thì cácyếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả

nợ vay biến động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu nợ khi cho vay củaNgân hàng

Giới hạn của mở rộng qui mô tín dụng có ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng Nếu mở rộng tín dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả tăng quámức, xảy ra lạm phát tốc độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt hại lớn do đồng tiềnmất giá, chất lượng tín dụng bị giảm thấp Ngoài ra, chính sách kinh tế củanhà nước điều tiết để ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành, mộtlĩnh vực nào đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng

Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng.Trong thời kỳ đình trệ sản xuất - kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động tín dụnggặp nhiều khó khăn trên tất cả các lĩnh vực Nhu cầu vốn tín dụng giảm trong

thời kỳ này và nếu vốn tín dụng đã được thực hiện cũng khó có thể sửdụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng Ngược lại, thời kỳhưng thịnh, nhu cầu vốn tín dụng tăng rủi ro tín dụng có ít đi, nhưng cũngkhông loại trừ trường hợp do chạy đua trong sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ

Trang 27

tích trữ, làm cho nhu cầu vốn tín dụng lên quá cao và có nhiều khoản tín dụngđược thực hiện Những khoản này cũng có thể khó được hoàn trả nếu sự pháttriển sản xuất kinh doanh không có kế hoạch nói trên dẫn đến suy thoái vàkhủng hoảng kinh tế.

Chính sách lãi suất cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của Ngânhàng Trong nền kinh tế thị trường lãi suất luôn biến động Những năm gầnđây, Việt Nam đã khống chế được tình hình lạm phát song lãi suất lại giảmliên tục Trong những trường hợp lãi suất cho vay giảm song lãi suất tiền gửilại giữ nguyên làm cho chênh lệch đầu ra và đầu vào giảm dẫn đến chi phínguồn vốn lớn chi phí sử dụng vốn không bù đắp nổi Đồng thời mức độ phùhợp giữa lãi suất Ngân hàng với lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng ảnhhưởng tới chất lượng tín dụng Lợi tức Ngân hàng thu được từ hoạt động tíndụng bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụngvốn vay Ngân hàng Vì vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận cácdoanh nghiệp vay vốn thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp sẽ không có khả năng trả nợ Ngân hàng, ảnh hưởng tới quá trình sảnxuất của doanh nghiệp nói riêng và tình hình phát triển của toàn bộ nền kinh

tế nói chung (trừ các doanh nghiệp có lợi nhuận siêu ngạch hoặc lợi nhuậnđộc quyền) hoạt động tín dụng này không còn là đòn bẩy thúc đẩy sản xuấtphát triển và theo đó chất lượng tín dụng cũng bị ảnh hưởng

* Nhân tố xã hội:

Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố: khách hàng, Ngân hàng

và sự tín nhiệm, trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa Ngân hàng

và khách hàng Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút được khách hàngcàng lớn Khách hàng có tín nhiệm đối với Ngân hàng thường được vay vốn

Trang 28

Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ chuyển đổi nên cơ chế và chínhsách của ta cũng cần phải thay đổi để thích ứng và hoàn thiện Chính sách tíndụng trong thời gian qua đã có những đổi mới cơ bản theo cơ chế thị trườngnên góp phần quan trọng trong việc thực thi chính sách tiền tệ tín dụng củaĐảng và Nhà nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạmphát có kết quả Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột Ngân hàng thương mại Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hútđược nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên

cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước

và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụngphụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NHTM có đúng đắn haykhông Bất cứ NHTM nào muốn có chất lượng tín dụng đều phải có chínhsách tín dụng rõ ràng, thích hợp của Ngân hàng mình

* Công tác tổ chức của ngân hàng:

Tổ chức Ngân hàng phải sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sựphối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng Ngân hàng,trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng cũng như giữa Ngân hàng với các cơ quankhác như tài chính, pháp lý sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu củakhách hàng, giúp Ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, cáckhoản huy động vốn Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lànhmạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng

* Chất lượng nhân sự:

Đây là một nhân tố quan trọng Sự thành công trong hoạt động tín dụngphụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng, họ là người trực tiếpquản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng.Họ cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích dự

Trang 29

án mà khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay Xãhội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thểđáp ứng kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tíndụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyênmôn sẽ giúp cho Ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thểxảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng

* Qui trình tín dụng:

Qui trình tín dụng bao gồm những qui định phải thực hiện trong quátrình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từkhi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khithu hồi nợ Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việcthực hiện tốt các qui định ở từng bước với sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng,giữa các bước trong qui trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng đượcluân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ có đảm bảo chấtlượng tín dụng

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay (khách hàng viết đơnxin vay và Ngân hàng đánh giá đơn cho vay để quyết định cho vay hay khôngcho vay) rất quan trọng, là cơ sở để lượng định rủi ro trong quá trình cho vay.Trong bước này, chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào công tác thẩm định đốitượng được vay vốn cũng như những quy định về điều kiện và thủ tục cho vaycủa từng NHTM

Kiểm tra quá trình cho vay giúp Ngân hàng nắm được nguyên nhândiễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnhhoặc can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra

Thu nợ và khâu thanh lý nợ là khâu quan trọng có tính quyết định tới sựtồn tại của Ngân hàng do đó Ngân hàng phải tích cực trong công tác thu nợ

Trang 30

Sự nhạy bén kịp thời của Ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những điềukiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác,đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tíchcực đối với chất lượng tín dụng.

Sự phối kết nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạođiều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kếhoạch đã định, nhờ đó đảm bảo chất lượng tín dụng

* Thông tin tín dụng:

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tíndụng Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những quyếtđịnh cần thiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản chovay Thông tin tín dụng có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở Ngân hàng(Hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của các cán bộtín dụng ) từ khách hàng (theo chế độ báo cáo định kỳ hoặc phản ánh trựctiếp), từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước, từcác nguồn thông tin khác (báo, đài, toà án) Số lượng, chất lượng của thôngtin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích,nhận định tình hình thị trường, khách hàng để đưa ra những quyết định phùhợp Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thìkhả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, chất lượngtín dụng càng cao

* Kiểm soát nội bộ:

Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo Ngân hàng có được các thôngtin về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinhdoanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mụctiêu đã định Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời

Trang 31

nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tíndụng của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời Đểkiểm soát nội bộ có hiệu quả, Ngân hàng cần có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộkiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và có chính sách thưởng phạt vật chấtnghiêm minh.

* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng :

Ngoài 6 nhân tố trên, Ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phùhợp với khả năng tài chính, phạm vi, qui mô hoạt động sẽ giúp cho Ngân hàng:

- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ,phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí cả hai bên cùng chấpnhận được

- Giúp cho các cấp quản lý của Ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hìnhhoạt động tín dụng, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế,nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Như vậy, trang thiết bị cũng là một nhân tố không thể thiếu được đểkhông ngừng cải tiến chất lượng tín dụng

Tóm lại, qua nghiên cứu nội dung nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín

dụng ta thấy: tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiệnmôi trường pháp lý của từng nước cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất

kỹ thuật và trình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có ảnh hưởngkhác nhau tới chất lượng tín dụng Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta phải nắmchắc các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo

sự ảnh hưởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm đượcnhững biện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố nâng cao chất lượng tín dụnghạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của hoạtđộng tín dụng nói riêng cũng như của toàn bộ hoạt động NHTM nói chung

Trang 32

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng

1.3.1 Chất lượng tín dụng đối với nền kinh tế xã hội

Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ tín dụng cho ta thấy vai tròquan trọng của nó trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế hàng hoá ngàycàng phát triển Cùng với sự sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng ngàycàng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứngnhu cầu giao dịch trong xã hội Trong điều kiện đó, nâng cao chất lượng tíndụng là vấn đề ngày càng được quan tâm vì:

- Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghivới điều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường

- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chứcnăng trung tâm thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăngvòng quay vốn tín dụng Nó tạo điều kiện cho Ngân hàng làm tốt chức năngtrung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm vàđầu tư, tín dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng vòng quay vốn, huyđộng tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiền thừatrong lưu thông Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởngkinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốnphát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế

- Nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiệnđại vào hoạt động Ngân hàng theo xu hướng của thế giới, phương thức sảnxuất áp dụng những thành tựu của những nền công nghệ cao như công nghệ

Trang 33

sinh học, thông tin, vật liệu, năng lượng mới để nhanh chóng nâng cao chấtlượng tín dụng thúc đẩy sản xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tàichính tiền tệ quốc gia.

- Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khisản xuất cùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội làrất lớn mà mỗi Ngân hàng riêng lẻ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có

sự hợp tác giữa các Ngân hàng trong việc tài trợ cho khách hàng (đồng tài trợhay tín dụng hợp vốn)

Tín dụng là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương củaĐảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực.Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảmbảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định vàphát triển nền kinh tế

Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội Để có chấtlượng tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tếphải ổn định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịpnhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạtđộng của tín dụng

Trang 34

1.3.2 Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của cácNHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng vàthu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ,tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trungthành của khách hàng

Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch

vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phíquản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cảithiện được tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàngtrong quá trình cạnh tranh

Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng,bởi vì chất lượng tín dụng cho phép Ngân hàng có những khách hàng trungthành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư

Chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều

đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động Ngânhàng

Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng củNHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài củaNHTM Cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn phải được cải tiến

Trang 35

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về chi nhánh Eximbank Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/

CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng

Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank) và chính thức đi

vào hoạt động vào ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc NgânHàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hànghoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VNtương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ PhầnXuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint-StockBank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

Trải qua 17 năm hoạt động với nhiều bước thăng trầm, đến nayEximbank đã khẳng định được vị trí của mình, trở thành NHTM CP lớn thứ 3trong cả nước với qui mô vốn điều lệ lên tới 1.212 tỷ VNĐ, có địa bàn hoạtđộng rộng khắp với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 26 Chi nhánh,phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, vàTP.HCM với trên 1000 nhân viên

Eximbank Hà Nội là chi nhánh đầu tiên của Eximbank tại Hà Nội, đượcthành lập theo giấy chấp thuận số 0002 ngày 22/09/1992 và theo giấy phépđặt văn phòng chi nhánh số 00503/GP-UB của UBND thành phố Hà Nội Chinhánh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/11/1992 và địa điểm hiện tại là

19 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Trang 36

Từ số vốn ban đầu 532.000 USD và 7.485 triệu VNĐ, Eximbank HàNội đã tích cực huy động từ nhiều đối tượng khác nhau và phần nào đã đảmbảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình.

Bằng phương pháp mở rộng mạng lưới huy động vốn thông qua mởrộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, áp dụng lãi suất huy động linhhoạt, hấp dẫn để thu hút khách hàn, duy trì quan hệ tốt với khách hàng truyềnthống tính đến 31/12/2009 tổng nguồn vốn chi nhánh đạt 1.731.093,14 triệuđồng, tăng 15,26% so với năm 2008 Trong đó vốn huy động từ các tổ chứckinh tế và dân cư đạt 1.065.916,72 triệu đồng, tăng 44,99% (tiền gửi của cáctổ chức kinh tế tăng 19,18%, tiền gửi tiết kiệm tăng 25,81%)

Bảng 1:Tình hình tăng trưởng nguồn vốn của Eximbank Hà Nội 2009

Chỉ tiêu 31/12/2009 % tăng/giảm so với tháng

trước

% tăng/giảm so với 31/12/2008 (triệu đồng) Giá trị(tr.đ) % Giá trị(tr.đ) % Tổng nguồn vốn 1.730.286,59 -22.227,99 -1,27% 229.024,24 15,26% Tiền gửi thanh

(Nguồn: phòng kinh doanh tổng hợp Eximbank Hà Nội)

2.1.2.2.Hoạt động tín dụng

Trang 37

các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các công ty cổ phần, các khách hàng có uy tín,

có quan hệ tốt với Ngân hàng, có tài sản đảm bảo, vay trả đúng hạn; kết quảtrong tổng dư nợ 763.539,40 triệu đồng, dư nợ của các doanh nghiệp, công tycổ phần là 667.812,90 triệu đồng, chiếm 87,46% tổng dư nợ cho vay Dư nợcho vay cá nhân là 95.726,50 triệu đồng, chiếm 12,54% tổng dư nợ cho vay

Hơn nữa, nhờ không ngừng đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn chođội ngũ nhân lực tín dụng, cùng với sự chấp hành nghiêm chỉnh các quy tắccho vay, Chi nhánh Eximbank Hà Nội đã phần nào thành công trong việccủng cố, năng cao chất luợng tín dụng, quản lý các khoản nợ Con số thống kêcho thấy, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh đã giảm từ 5,2% năm

2006 xuống còn 1,5% năm 2009

2.1.2.3 Các hoạt động khác

- Kinh doanh ngoại tệ

Bằng phương pháp đa dạng hóa các chủng loại ngoại tệ nhằm đáp ứngđầy đủ nhu cầu khách hàng, doanh số và lãi từ hoạt động mua bán ngoại tệcủa chi nhánh từ 201,73 triệu USD - lãi 1.565 triệu đồng năm 2003, lên276,26 triệu USD - lãi 1.516 triệu năm 2006 và đạt 406,86 triệu USD - lãi2.361 triệu đồng năm 2009, chiếm khoảng 10% lợi nhuận của chi nhánh

- Thanh toán quốc tế

Cùng kinh doanh ngoại tệ, thanh toán Xuất Nhập Khẩu cũng là một thếmạnh của Eximbank cũng như chi nhánh Hà Nội Trong những năm qua, hoạtđộng thanh toán XNK của chi nhánh có sự phát triển khá vững chắc Doanh

Trang 38

hàng trong nước và quốc tế.

- Hoạt động thẻ

Thanh toán thẻ từ khi xuất hiện tại Việt Nam đã luôn được Eximbankchú trọng đầu tư, nhằm bắt kịp xu hướng giảm tối đa lượng tiền mặt trong dânchúng của quốc tế Thời gian qua, đáp ứng nhu cầu thanh toán thẻ ngày càngtăng, Eximbank đã phát hành nhiều loại thẻ, bao gồm cả thẻ quốc tế(Visacard, Mastercard, Visadebit) và thẻ nội địa Trong năm 2008, doanh sốphát hành thẻ Eximbank Mastercard và Visacard của chi nhánh Eximbank HàNội đạt 19,52 tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2007 Doanh số thanh toán thẻquốc tế năm 2008 đạt 1,21 triệu USD, đến năm 2009 tăng 15%, đạt 1,39 triệuUSD Hệ thống thanh toán thẻ ATM từ khi đưa vào hoạt động đến nay đãtương đối phát triển Doanh số giao dịch qua máy ATM năm 2009 đạt đượckhoảng 104 tỷ đồng và chi nhánh vẫn đang xây dựng kế hoạch để khai thácdịch vụ đầy tiềm năng này trong tương lai

2.1.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh

2.1.3.1 Điểm mạnh

- Được thành lập sớm nhất trong số các NHTMCP Việt Nam,Eximbank đã trỏ thành một trong những NHCP lớn nhất và đã tạo được hìnhảnh và vị thế nhất định trong tâm trí khách hàng Trong các dịch vụ mà NHcung cấp thì kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu

là thế mạnh của Eximbank cũng như chi nhánh Hà Nội Eximbank cùng với

NH Ngoại Thương đã trở thành những địa chỉ quen thuộc và tin cậy đối với

Trang 39

- Đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của NH đều là những người có kinhnghiệm trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là trong các nghiệp vụchủ chốt của Eximbank Sự thành công của Eximbank sau thời gian chấnchỉnh và củng cố vừa qua đã khẳng định năng lực điều hành của cán bộ lãnhđạo chi nhánh và đó sẽ là những kinh nghiệm quý báu giúp chi nhánh pháttriển vững chắc trong thời gian tới

Năm 2005 là một mốc quan trọng của Eximbank khi chính thức hoànthành giai đoạn chấn chỉnh củng cố, bắt đầu chia cổ tức cho cổ đông, lấy lạiniềm tin của các nhà đầu tư Thành công của NH trong giai đoạn này chủ yếu

là từ hoạt động tín dụng khi NH tập trung đẩy mạnh công tác tín dụng đối vớicác DN vừa và nhỏ, tăng cường công tác tiếp thị khách hàng, chủ động giảm

dư nợ tín dụng đối với khu vực kinh tế nhà nước và các đối tượng cho vay tínchấp cũng như một số DN hoạt động trong các lĩnh vực có rủi ro cao Nhờ đó,

tỷ lệ nợ quá hạn của NH đã giảm đi đáng kể, NH đã thu hồi được nhiều món

nợ đọng từ các năm trước để lại

- Đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh trẻ trung, trình độ chuyên môncao và có nhiệt huyết là nhân tố vô cùng quan trọng đóng góp vào thành côngchung của chi nhánh Đây là nguồn tài sản vô cùng quý báu của NH, là nhân

tố trực tiếp quyết định thành công của chi nhánh trong tương lai

- Eximbank là NHTMCP đầu tiên được chọn tham gia vào dự án "Hệthống thanh toán và hiện đại hóa ngân hàng Việt Nam", Eximbank có nhiều

cơ hội tiếp cận với công nghệ hiện đại như quản lý rủi ro, quản lý khách hàng,quản lý nhân sự và công nghệ tin học Điều này tạo điều kiện để NH đáp ứngđầy đủ hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của chi nhánh

Trang 40

trưởng vững chắc nhưng Eximbank Hà Nội cũng gặp khó khăn về vốn Qui

mô vốn điều lệ còn khá nhỏ so với các NHTM quốc doanh đã hạn chế NHcũng như chi nhánh Hà Nội trong các hoạt động cho vay, bảo lãnh, đầu tư Vì vậy, trong thời gian tới NH cần có các biện pháp nhằm gia tăng qui môvốn nhằm tạo điều kiện để giữ vững và mở rộng thị phần của NH cũng nhưchi nhánh

- Mạng lưới các chi nhánh trực thuộc, phòng giao dịch của chi nhánhcòn tương đối mỏng so với các NH khác trên cùng địa bàn Tại khu vực miềnBắc,Eximbank mới chỉ có 1 chi nhánh cấp 1 là Eximbank Hà Nội và 3 chinhánh cấp 2 cùng tập trung trên địa bàn Hà Nội Trong khi đó, nhu cầu giaodịch của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu với NH là rất lớn, đặc biệt là cáctỉnh thành như Hải Phòng, Quảng Ninh Đây chính là một trong những trởngại lớn của chi nhánh cũng như cả NH trong việc tiếp cận khách hàng Dovậy, trong thời gian tới, NH cần có những biện pháp để mở rộng phạm vi hoạtđộng, phục vụ tốt hơn nữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đồng thời giatăng nguồn thu cho NH, phát huy đúng vai trò, chức năng của một NH Xuấtnhập khẩu

Ngày đăng: 20/04/2013, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. website: http://www.eximbank.com.vn/vn/ Link
7. website: http://www.youtemplates.com/ Link
1. Edward W. Reed & Edward K.Gill - Ngân hàng Thương mại Khác
3. Tạp chí Thông tin Khoa học Ngân hàng chuyên đề –“ Các biện pháp bảo đảm an toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của các TCTD trong cơ chế thị trường ở Việt Nam Khác
4. Giáo trình Ngân hàng thương ma ̣i Khác
5. Giáo trình Kế toán Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Tình hình tăng trưởng nguồn vốn của Eximbank Hà Nội 2009 - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank chi nhánh Hà Nội
Bảng 1 Tình hình tăng trưởng nguồn vốn của Eximbank Hà Nội 2009 (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w