Phòng giao dịch PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính Phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN YẾN NHI MSSV: 4114425
THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CÀ MAU – PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS TRẦN ÁI KẾT
Tháng 11-Năm 2014
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình học tập, rèn luyện tại Trường Đại học Cần Thơ và gần ba tháng được trải nghiệm công việc thực tế tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Trần Văn Thời đã giúp em có những kiến thức quý báo để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trần Ái Kết, thầy đã rất tận tình hướng dẫn, góp ý những thiếu sót trong bài để em khắc phục và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Trần Văn Thời đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập Em xin cảm ơn các anh, chị Tổ
Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng, Tổ Kế toán và Ngân quỹ đã vui vẽ, ân cần giúp đỡ, chỉ dẫn em trong quá trình thực tập, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc và môi trường làm việc thực tế
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian thực tập nên trong luận văn sẽ mắc phải một số sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô để luận văn hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin chúc Quý thầy cô cùng các cô, chú, anh chị ở Ngân hàng những lời chúc sức khỏe, thành công tốt đẹp và luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình
Cần thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trần Yến Nhi
Trang 3TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trần Yến Nhi
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu c ụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Lý thuyết về tín dụng 5
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ưu đãi c ủa NHCSXH 6
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU .19
3.1 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG GIAO DỊCH 19
3.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 19
3.1.2 Sơ lược kết quả hoạt động của phòng giao dịch từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 22
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH 27
3.2.1 Khái quát về nguồn vốn của phòng giao dịch 27
3.2.2 Phân tích thực trạng cho vay 30
3.2.3 Phân tích dư nợ 51
Trang 63.2.4 Kết quả và chất lượng tín dụng ở phòng giao dịch 74
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU 80
4.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY 80
4.1.1 Kết quả đạt được 80
4.1.2 Hạn chế 81
4.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 83
4.2.1 Giải pháp mở rộng nguồn vốn 83
4.2.2 Giải pháp mở rộng cho vay 84
4.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 85
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
5.1 KẾT LUẬN 88
5.2 KIẾN NGHỊ 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: ết quả hoạt động của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 23 Bảng 3.2: ết quả hoạt động của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời 6 tháng đầu năm 2014 23 Bảng 3.3: Nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời năm 2011-
2013 27 Bảng 3.4: Nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời 6 tháng đầu năm 2014 27 Bảng 3.5: Doanh số cho vay theo thời hạn cấp tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 31 Bảng 3.6: Doanh số cho vay theo thời hạn cấp tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời 6 tháng đầu năm 2014 31 Bảng 3.7: Doanh số cho vay theo các chương tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 33 Bảng 3.8: Doanh số cho vay theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 39 Bảng 3.9: Doanh số thu nợ theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 41 Bảng 3.10: Doanh số thu nợ theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời 6 tháng đ ầu năm 2014 42 Bảng 3.11: Doanh số thu nợ theo các chương tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 44 Bảng 3.12: Doanh số thu nợ theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 49 Bảng 3.13: Dư nợ cho vay theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 51 Bảng 3.14: Dư nợ cho vay theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời 6 tháng đ ầu năm 2014 52 Bảng 3.15: Dư nợ cho vay theo các chương trình tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đ ầu năm 2014 54
Trang 8Bảng 3.16: Dư nợ cho vay theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 59 Bảng 3.17: Nợ quá hạn theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 62 Bảng 3.18: Nợ quá hạn theo thời hạn cấp tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời 6 tháng đ ầu năm 2014 63 Bảng 3.19: Nợ quá hạn, nợ hoanh theo chương trình tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 66 Bảng 3.20: Nợ quá hạn, nợ hoanh theo chương trình tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời 6 tháng đầu năm 2014 67 Bảng 3.21: Nợ quá hạn theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 71 Bảng 3.22: Nợ quá hạn theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn Thời
6 tháng đầu năm 2014 72 Bảng 3.23: Kết quả cho vay và chất lượng tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đ ầu năm 2014 75
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Phòng giao dịch NHCSXH huyện Trần Văn Thời 20 Hình 3.2 Nguồn vốn huy động của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 29 Hình 3.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo chương trình tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 34 Hình 3.4 Cơ cấu doanh số thu nợ theo chương trình tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đ ầu năm 2014 45 Hình 3.5 Cơ cấu dư nợ theo chương trình tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 55 Hình 3.6 Nợ quá hạn theo thời gian cấp tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 63 Hình 3.7 Tỷ lệ nợ quá hạn theo chương trình tín dụng của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 67 Hình 3.8 Khoanh nợ, xóa nợ của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 73 Hình 3.9 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 78
Trang 10HSSV : Học sinh sinh viên
HSSV KK : Học sinh sinh viên có hoàn cảnh hó hăn NHCSXH : Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
NHNN&PTNN : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NS&VSMT : Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường SXKD KK : Hộ gia đình sản xuất inh doanh vùng hó hăn TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, đây là vừa là mục tiêu vừa là động lực
để phát triển bền vững đất nước Chính sách phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng đươc bổ sung và hoàn thiện Bên cạnh đó, nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn, được tăng cường đầu tư từ Ngân sách Nhà nước và các nguồn lực xã hội khác Các lĩnh vực xã hội đã có nhiều thành tựu, nhất là về xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như tạo việc làm, giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ cận nghèo, tái nghèo còn cao Đời sống của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa vẫn còn rất hó hăn nhất là về nhà ở và sử dụng nước sạch Các đối tượng này rất khó tiếp cận với vốn tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM) vì họ hông có các điều kiện về đảm bảo nợ vay Chính vì vậy, Ngân hàng Chính Sách Xã Hội (NHCSXH) ra đời với nhiệm vụ thực hiện các chương trình ưu đãi của Chính phủ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác Đồng thời, NHCSXH cũng là kênh dẫn vốn tới hộ nghèo, hộ cận nghèo còn gặp hó hăn trong sản xuất, giúp họ vươn lên thoát nghèo bền vững, cải thiện đời sống và học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó hăn có cơ hội được học tập
Trần Văn Thời là một huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Cà Mau, diện tích tự nhiên 70.230 ha, là địa phương thuộc vùng kinh tế đặc biệt hó hăn Toàn huyện có 11 xã và 2 thị trấn, có 4 xã và 1 thị trấn thuộc xã đặc biệt khó hăn theo quyết định 30 của Thủ tướng Chính phủ Tổng số dân là 45.576 hộ với 187.132 khẩu, gồm 3 dân tộc inh, Hoa, hơmer sống chủ yếu nhờ vào trồng lúa, hai thác đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Do điều kiện về giao thông, cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản xuất còn thiếu thốn, tập quán canh tác của người dân còn lạc hậu nên tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của huyện vẫn còn ở mức cao, số hộ nghèo đến 31/12/2012 là 3.837 hộ chiếm 8,42%, hộ cận nghèo là 1.909 hộ chiếm 4,19%, hộ đồng bào dân tộc thiểu số
là 2.446 hộ chiếm 5,37% (báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH huyện Trần Văn Thời) Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH huyện Trần Văn Thời có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính Phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách hác trên địa bàn huyện Trần Văn Thời Sau 10 năm hoạt động, Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần
Trang 12Văn Thời đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần tích cực thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội cho huyện Trần Văn Thời Tuy nhiên, nhu cầu vay vốn của người dân ngày càng cao nhưng nguồn vốn của ngân hàng lại có hạn, các đối tượng vay vốn gặp hó hăn trong quá trình sản xuất và hó hăn về tài chính làm rủi ro tín dụng tăng lên Từ hoạt động thực tiễn của NHCSXH tại địa phương, để hiểu rõ hơn hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác trong những năm vừa qua, đề
tài “Thực trạng cho vay tại Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời” được thực hiện nhằm thấy được những khó
hăn còn tồn tại trong hoạt động cho vay ở PGD và đề ra những giải pháp mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 thông qua một số chỉ tiêu tài chính
Mục tiêu 2: Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính Sách Xã hội Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời qua 3 năm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng ở Ngân hàng Chính Sách Xã hội Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Chính Sách Xã hội Cà Mau – Phòng
giao dịch huyện Trần Văn Thời
Trang 131.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng cho vay tại Ngân hàng Chính Sách Xã hội
Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời thông qua số liệu thu thập từ các báo cáo tài chính của phòng giao dịch và do phòng giao dịch cung cấp
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phạm Thị Châu (2007), luận văn thạc sĩ:“Tín dụng Ngân hàng Chính
Sách Xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng”, đại học Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về
chính sách tín dụng, tín dụng ngân hàng, quan điểm của Đảng và Chính phủ về xóa đói giảm nghèo, chủ trương hình thành Ngân hàng Chính Sách Xã hội để xóa đói giảm nghèo Thông qua phân tích thực trạng thực hiện và đánh giá hiệu quả các chương trình tín dụng của Ngân hàng Chính Sách Xã hội tỉnh Lâm Đồng, tác giả đã nêu lên giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Để thực hiện đề tài trên tác giả đã sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời kết hợp các phương pháp hác như: Phương pháp đối chiếu so sánh với số liệu trước đây tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng và phương pháp thống kê kết hợp khảo sát thực tế Tuy nhiên, luận văn chỉ phân tích sơ lược thực trạng tín dụng theo các chương trình tín dụng và tình hình nợ xấu, bao quát đến Ngân hàng Chính Sách Xã hội Việt Nam nhưng chưa phân tích nguyên nhân tăng trưởng của các chương trình tín dụng và rủi ro tín dụng
Lâm Anh Thư (2011) phân tích tình hình cho vay vốn ở Phòng giao dịch Ngân hàng Chính Sách Xã Hội quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ Bằng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và sử dụng các chỉ tiêu tài chính, tác giả đã đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính Sách Xã Hội quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và nâng cao hiệu quả cho vay đối với một số chương trình như cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh hó hăn, cho vay giải quyết việc làm và cho vay xuất khẩu lao động Tuy nhiên, luận văn chỉ giới hạn trong 4 chương trình tín dụng ưu đãi, chưa đề cập đến các chương trình tín dụng khác
Nguyễn Kim Trân (2010), “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Chính Sách Xã Hội huyện Bình Minh” Luận văn tốt nghiệp, đại học Cần Thơ
Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để phân tích thực trạng tín dụng, sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, mức độ rủi ro của ngân hàng và rủi ro tín dụng Tác giả
Trang 14cũng đã nêu lên một số biện pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả tín dụng và phát huy vai trò tối đa của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Bình Minh nhưng chưa phân tích về xử lý nợ bị rủi ro ở ngân hàng
Đoàn iều Ngọt (2012) “Phân tích tình hình cho vay tại Phòng giao
dịch Ngân hàng Chính Sách Xã hội huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau” Luận văn
tốt nghiệp, đại học Cần Thơ Đầu tiên, tác giả sử dụng phương pháp thống kê,
so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích thực trạng tín dụng ở ngân hàng giai đoạn 2010-2012 Tiếp theo, sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Kế đến, sử dụng ma trận SWOT để phân tích tác động
từ phía bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến công tác cho vay của ngân hàng Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập đến thực trạng tín dụng theo khu vực xã, thị trấn, chỉ khái quát chung về xử lý nợ bị rủi ro và các biện pháp chưa đề cập đến hiệu quả xã hội của các chương trình tín dụng
Qua quá trình lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã giúp người viết có cơ sở kiến thức trước khi thực hiện đề tài của mình, từ đó ế thừa và khắc phục những hạn chế mà các đề tài này chưa thực hiện Đề tài:
“Thực trạng cho vay tại Ngân hàng Chính Sách Xã hội Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời” dựa trên những nghiên cứu trước đây để phát triển
lên nhưng đặt tại thời điểm hác để có cái nhìn sâu hơn Đề tài tập trung phân tích thực trang cho vay thông qua việc phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay, theo các chương trình tín dụng và theo khu vực hành chính để đánh giá ết quả cho vay Bên cạnh đó, người viết cũng phân tích thêm về nợ quá hạn, nợ khoanh, tình hình xử lý nợ quá hạn để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Từ việc phân tích đó, người viết
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng khả thi hơn
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Nội dung luận văn gồm 6 chương:
-Chương 1: Giới thiệu
-Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
-Chương 3: Thực trạng cho vay tại NHCSXH Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời
-Chương 4: Giải pháp mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng
ở NHCSXH Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời
-Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Lý thuyết về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay, tín dụng được hiểu theo nhiều định nghĩa sau (Thái Văn Đại, 2012, trang 36):
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay sau một thời gian nhất định
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng hoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người đi vay) Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ hác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay, quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành
Theo đó hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính Tuy nhiên, nghiên cứu ở mức độ hẹp, tín dụng ở đây được hiểu là hoạt động cho vay của ngân hàng, tức là việc ngân hàng cung cấp nguồn tài chính cho hách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính (gốc và lãi) cho ngân hàng trong một thời hạn thỏa thuận
2.1.1.2 Phân loại
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau (Trần Ái Kết và cộng sự, 2008, trang 58-59)
a) Căn cứ vào thời gian cho vay
Theo cách phân loại này, tín dụng được chia làm ba loại: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
Trang 16+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường sử dụng để bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời, vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Chủ yếu
để sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị hoặc mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới ĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất
+ Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, sửa chữa nhà ở, các hàng hóa bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ưu đãi của NHCSXH
Nhằm cải cách, tách tín dụng chính sách xã hội ra khỏi tín dụng thương mại và nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo Chính phủ
đã ban hành Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách hác để tạo cơ sở pháp lý cho mô hình NHCSXH ra đời Tín dụng ưu đãi của NHCSXH hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện, lãi suất và phương thức cho vay riêng khác với các loại hình tín dụng của các NHTM
Căn cứ điều 1 Nghị định 78/2002/NĐ-CP: “Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà Nước huy động để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách hác vay ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội” Các khoản tín dụng chính sách là các khoản cho vay chỉ định để
Trang 17hỗ trợ các chính sách kinh tế, an sinh xã hội hoặc một lĩnh vưc ưu tiên cụ thể Đây là việc cho vay phi thương mại, không vì mục đích lợi nhuận
NHCSXH là ngân hàng được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5
để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Hoạt động của ngân hàng không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
xã hội Bên cạnh đó, ngân hàng có thể huy động vốn từ xã hội bằng các hình
do hai bên thỏa thuận
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi
và các giấy tờ có giá khác và huy động tiết kiệm của người nghèo Phần chênh lệch giữa huy động và cho vay được cấp bù bởi Ngân sách Nhà nước
Ngoài ra, NHCSXH có thể đi vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, nhận vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả và nhận ủy thác cho vay của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức Chính trị - Xã hội, các Hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước
Trang 182.1.2.2 Cho vay
*Đối tượng cho vay
NHCSXH thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ, chỉ cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách hác nên đối tượng cho vay rất hạn chế bao gồm: Hộ nghèo, học sinh sinh viên có hoàn cảnh hó hăn, các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm, các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh thuộc vùng kinh tế đặc biệt hó hăn, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng khác
khi có quyết định của Chính phủ
Một số trường hợp là hộ nghèo nhưng hông thuộc đối tượng vay vốn của NHCSXH như là: Hộ nghèo không còn sức lao động, già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn (đây là hộ nghèo được Nhà nước trợ cấp) và những hộ mắc các tệ nạn xã hội, lười biếng không chịu lao động, hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án (NHCSXH Việt Nam, 2004)
*Điều kiện để được vay vốn
Điều kiện để được vay vốn là những yêu cầu của ngân hàng đối với người vay để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay Theo điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định điều kiện để được vay vốn của NHCSXH:
“Đối với người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo tiêu chuẩn nghèo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã”
NHCSXH cho vay tín chấp nên khi vay vốn người vay không phải thế chấp, cầm cố tài sản như các NHTM (trừ trường hợp vay vốn dự án phát triển lâm nghiệp với mức vốn vay trên 20 triệu đồng) và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn (NHCSXH Việt Nam, 2006)
*Nguyên tắc tín dụng
Theo điều 15 Nghị định 78/2002/NĐ-CP khi vay vốn, người vay phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:
+ Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi: Đây là nguyên tắc cơ
bản trong hoạt động tín dụng, người vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau hi đáo hạn NHCSXH là một tổ chức được nhà nước giao quản lý vốn, phải có trách nhiệm bảo toàn vốn để tồn tại và tiếp tục sử dụng nguồn vốn này để cho vay các đối tượng chính sách khác
Trang 19+ Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay: Vốn vay phải
được sử dụng đúng mục đích theo từng chương trình ưu đãi đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Đối với hộ nghèo vốn vay dùng để mua sắm vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, sản xuất kinh doanh; cho vay hoc sinh sinh viên có hoàn cảnh hó hăn để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục
vụ học tập; cho vay xuất khẩu lao động để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay,…
*Các chương trình tín dụng
Tất cả các món vay là cho vay theo các chương trình, mỗi chương trình
sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể, sẽ không cho vay nếu người vay không thuộc đối tượng vay vốn theo quy định Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện cho vay
17 chương trình tín dụng và 4 dự án quốc tế như sau:
Cho vay hộ nghèo
Cho vay hộ cận nghèo
Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh hó hăn (HSSV KK)
Cho vay giải quyết việc làm (GQVL)
Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài Cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMT)
Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng hó hăn (hộ SXKD KK) Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng hó hăn
Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt hó hăn
Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 (hộ nghèo về nhà ở) Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam theo dự án CWPD Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long Cho vay chương trình nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long
Cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp
sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy
Cho vay dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cho vay dự án phát triển nghành lâm nghiệp
Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang
Trang 20*Mức cho vay
Mức cho vay đối với một lần vay phù hợp với từng loại đối tượng được vay vốn theo các chương trình tín dụng ưu đãi do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính Sách Xã Hội quyết định và công bố trên cơ sở nhu cầu vay vốn và khả năng nguồn vốn có thể huy động được trong từng thời kỳ (NHCSXH Việt Nam, 2004) Các khoản cho vay thường là nhỏ, giá trị khoản vay không lớn, đối với chương trình có hạn mức cao nhất cũng chỉ 500 triệu đồng
*Phương thức cho vay
Cho vay trực tiếp đến khách hàng: Khách hàng trực tiếp vay vốn và có
trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng, ngân hàng xem xét cho vay tùy vào mức vốn cho vay, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của ngân hàng, áp dụng đối với cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng
hó hăn, đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, học sinh sinh viên mồ côi cha mẹ, cơ sở sản xuất kinh doanh (NHCSXH Việt Nam, 2008)
Cho vay thông qua hộ gia đình: Chủ hộ là người đại diện hộ gia đình
trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ, là cha, mẹ hoặc người đại diện cho
hộ gia đình, áp dụng cho chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh hó hăn, đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài (NHCSXH Việt Nam, 2007)
Cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức Chính trị - Xã hội (Hội Phụ
nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến Binh và Đoàn Thanh niên): NHCSXH ủy thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các Hội đoàn thể gọi là cho vay ủy thác từng phần Việc cho vay hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của
Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) Tổ TK&VV là do các tổ chức Chính trị
- Xã hội thành lập trên địa bàn hành chính của xã, thị trấn được Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chấp thuận bằng văn bản Thành viên trong Tổ là những người nghèo cùng sinh sống tại địa bàn, có từ 5 đến 50 thành viên, cùng có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, cùng tương trợ giúp đỡ nhau trên cơ sở tự nguyện xin gia nhập Tổ TK&VV hoạt động dưới sự hướng dẫn, quản lý và giám sát của các Hội đoàn thể và NHCSXH nhằm mang lợi ích cho tổ viên và cộng động Hầu hết các chương trình cho vay của NHCSXH đang ủy thác cho các tổ chức Chính trị - Xã hội theo quy trình cho vay thông qua Tổ TK&VV (Xem phụ lục) Như vậy, trong sự phối hợp này, NHCSXH đóng vai trò là người mang nguồn vốn của Chính phủ đến địa phương, còn các
tổ chức Chính trị - Xã hội là đại diện của địa phương hướng dẫn người nghèo tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi của ngân hàng Đây là mô hình tổ chức và
Trang 21phương thức quản lý tín dụng đặc thù, thực hiện xã hội hóa hoạt động kết hợp giữa cơ quan nhà nước, ngân hàng, các tổ chức Chính trị - Xã hội và Tổ TK&VV do cộng động dân cư thành lập kết thành mô hình quản lý kênh tín dụng chính sách (NHCSXH Việt Nam, 2006)
Khi thực hiện công việc do NHCSXH ủy thác, các tổ chức Chính trị - Xã hội và Tổ T &VV cũng nhận được quyền lợi là phí dịch vụ ủy thác và hoa hồng chi cho Tổ trưởng Tổ TK&VV Phí dịch vụ ủy thác là phí mà PGD trả cho các tổ chức Chính trị - Xã hội căn cứ vào các văn bản liên tịch, hợp đồng
ủy thác với các Hội đoàn thể cấp huyện, xã Phí dịch vụ ủy thác được tính như sau:
x
Tỷ lệ phí uỷ thác theo chất lượng dư nợ Lãi suất cho vay
Trong đó:
+ Mức phí ủy thác là 0,045% tính trên số dư nợ có thu được lãi (được coi
là 100%) và được thống nhất phân bổ cho Hội đoàn thể cấp xã là 84% Riêng
dư nợ nhận bàn giao từ NHNN&PTNN chuyển giao cho Hội đoàn thể nếu thu được lãi thì cũng tính theo mức phí hiện hành
+ Lãi suất cho vay là lãi suất trong hạn khi cho vay
+ Số tiền lãi thực thu là số tiền do Tổ nộp hoặc người vay trực tiếp nộp tại ngân hàng
+ Tỷ lệ phí dịch vụ ủy thác theo chất lượng dư nợ, cụ thể: Tổ chức Hội đoàn thể có tỷ lệ nợ quá hạn đến 5% dư nợ thì được hưởng 100% mức phí dịch
vụ ủy thác, 5% - 7% dư nợ thì được hưởng 80%, 7% - 10% dư nợ thì được hưởng 50% còn trên 10% dư nợ thì hông được hưởng phí dịch vụ ủy thác
Tổ trưởng Tổ T &VV được chi trả hoa hồng với mức phí là 0,085% theo kết quả thu lãi thực tế như sau:
Tiền hoa hồng được
Tỷ lệ hoa hồng được hưởng
x Số lãi thực thu Lãi suất cho vay
Đồng thời, NHCSXH cũng chi trả hoa hồng cho các Tổ T &VV được ngân hàng ủy nhiệm thu tiết iệm của tổ viên theo mức phí 0,1%/tháng tính trên số dư bình quân tiền gửi tiết iệm hàng tháng của các tổ viên trong Tổ TK&VV
Tiền hoa hồng = Số dư bình quân tiền gửi tiết iệm hàng tháng x Mức phí
Trang 22*Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay ưu đãi thường được quy định cho từng chương trình cụ thể, thống nhất một mức trên phạm vi cả nước do Thủ tướng Chính phủ quy định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị NHCSXH và không thể thương lượng như các NHTM Đồng thời, lãi suất cho tất cả các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn là như nhau và thấp hơn lãi suất cho vay của các NHTM và các tổ chức tín dụng khác Ngoài trả lãi tiền vay, người vay không phải trả thêm bất kì một khoản phí nào khác (NHCSXH Việt Nam, 2006) Theo Quyết định số 872/QĐ-TTg về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại NHCSXH quy định về lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo, giải quyết việc làm, đối tượng chính sách đi lao động ở nước ngoài, học sinh sinh viên là 0,6%/tháng,
hộ cận nghèo là 0,78%/tháng, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó hăn, nước sạch và vệ sinh môi trường là 0,8%/tháng,… lãi suất nợ quá hạn là 130% lãi suất khi cho vay
*Trả nợ, thu nợ, thu lãi
Tùy thuộc vào từng chương trình mà cách trả nợ gốc và lãi khác nhau
Về cơ bản, việc trả nợ gốc được phân kỳ trả nợ nhiều lần theo thỏa thuận đối với các món vay trung và dài hạn, còn đối với các món vay ngắn hạn thì thu
nợ gốc một lần hi đến hạn
Có hai hình thức thu lãi: thu nợ gốc và lãi cùng 1 lần hoặc thu lãi theo định kỳ hàng tháng, hàng quý theo thỏa thuận giữa ngân hàng và người vay Lãi chưa thu được sẽ được chuyển vào kỳ hạn tiếp theo Đối với cho vay học sinh sinh viên thì được giảm lãi phải trả trong trường hợp trả gốc trước hạn Các khoản nợ quá hạn thu gốc và lãi cùng một lần Riêng các khoản nợ
hó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau hi đến hạn (NHCSXH Việt Nam, 2006)
*Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Theo điều 17 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về thời hạn cho vay,
gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn như sau:
Thời hạn cho vay được xác định theo chu kỳ sản xuất của cây trồng, vật nuôi và kỳ luân chuyển của từng đối tượng đầu tư Ngoài ra, còn dựa vào khả năng trả nợ của người vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH Phần lớn nguồn vốn của NHCSXH để cho vay trung và dài hạn Bên cạnh đó, người nghèo được vay vốn nhiều lần đến khi thoát khỏi đói nghèo
Trang 23Nếu người vay chưa trả được nợ đúng ỳ hạn theo hợp đồng do nguyên nhân hách quan thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ Tuy nhiên, nếu người vay sử dụng vốn sai mục đích, có hả năng trả nợ đến hạn nhưng hông trả thì ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn
có hoàn cảnh đặc biệt hó hăn hông nơi tựa, chết, mất tích, không còn tài sản để trả nợ, hông có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay khách hàng, các tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật không còn tài sản để trả nợ đều được ngân hàng xem xét xử lý tùy theo mức độ thiệt hại dù khoản nợ này chưa đến hạn, đến hạn hay quá hạn Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro:
+Cho vay lưu vụ: Chỉ áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn bao gồm
các nghành nghề sản xuất kinh doanh có chu kỳ kế tiếp như chu ỳ sản xuất, inh doanh trước
+Gia hạn nợ: Là việc NHCSXH cho phép hách hàng được kéo dài thời
hạn trả nợ đã cam ết trong hợp đồng tín dụng Trong thời gian này khách hàng vẫn phải trả lãi tiền vay hách hàng được gia hạn nợ khi mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do nguyên nhân khách quan dưới 40% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh
+Khoanh nợ: Là việc NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không
tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ hách hàng được khoanh nợ khi mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do nguyên nhân khách quan
từ 40% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh
+Xóa nợ (gốc, lãi): Là việc NHCSXH không thu một phần hoặc toàn bộ
nợ gốc, lãi của hách hàng đang còn dư nợ tại ngân hàng Sau hi đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả khoanh nợ bổ sung) mà khách hàng vẫn không có khả năng trả nợ cho ngân hàng thì sẽ được xem xét xóa nợ Số tiền xóa nợ cho khách hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả cho ngân hàng, sau khi ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu nợ
Trang 242.1.2.3 Vai trò của tín dụng chính sách
Tín dụng có vai trò quan trọng trong việc tập trung vốn để phát triển kinh
tế nhưng tín dụng chính sách ngoài vai trò chung còn có vai trò riêng là phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội (NHCSXH Việt Nam, 2004):
+ Cho vay chính sách có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần làm cho chính sách của Chính phủ thành công, người dân tăng thêm lòng tin vào Đảng, Chính phủ tạo sự phát triển kinh tế đúng hướng và ổn định xã hội + Đối với các đối tượng chính sách xã hội (người nghèo, học sinh sinh viên, lao động cần việc làm,…) cho vay chính sách có hiệu quả hơn so với phương thức cấp phát vốn bởi vì việc hỗ trợ vốn theo phương thức hoàn trả nên nguồn vốn được sử dụng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi + Tạo tác động tích cực đến người vay, người vay vốn tìm cách sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả được
nợ Giúp người vay cảm thấy tự tin khi nhận vốn vay, tin tưởng vào khả năng
sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh của mình và xóa bỏ tư tưởng ỷ lại Bên cạnh đó, tạo ra việc làm và nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội
+ Góp phần quan trọng vào việc xóa bỏ cho vay nặng lãi ở nông thôn, giúp các hộ nghèo tiết kiệm chi tiêu để tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với hoạt động tín dụng Đối với vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
hó hăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, việc đầu tư tín dụng chính sách còn
có tác động quan trọng đối với việc giữ đất đai, làng, bản, biên cương của Tổ quốc
+ Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, là cầu nối đưa người dân đến với nền kinh tế thị trường, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội, góp phần xây dựng nông thôn mới và từng bước thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, miền
2.1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, chất lượng tín dụng
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chủ yếu của NHCSXH nên việc phân tích, đánh giá hoạt động cho vay là nội dụng quan trọng trong việc phân tích hoạt động của NHCSXH Đánh giá ết quả cho vay, chất lượng tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông tin chính xác Các chỉ tiêu tài chính sau đây thường được sử dụng trong phân tích
a) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cho vay
*Doanh số cho vay (DSCV): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao
Trang 25gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi, thường được xác định theo tháng, quý, năm Đây là chỉ tiêu tài chính thể hiện quy mô hoạt động tín dụng của ngân
hàng (Quý Long và im Thư, 2011)
*Doanh số thu nợ (DSTN): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà ngân hàng thu về trong một thời kỳ nhất định (Quý Long và Kim
Thư, 2011)
*Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được vào một thời điểm nhất định Đây cũng chính là hoản mà ngân hàng cần phải thu về, nó phản ánh thực tế hoạt động cho vay của ngân hàng Để xác định dư nợ, ngân hàng sẽ dựa vào hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ:
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
(Quý Long và im Thư, 2011)
Riêng đối với NHCSXH để xác định dư nợ, ngân hàng sẽ dựa vào ba chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ và doanh số xóa nợ:
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ - Xóa nợ trong kỳ
*Dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ / vốn huy động = Dư nợ cho vay x 100
Vốn huy động Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay của ngân hàng, nghĩa là bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Tùy vào nguồn vốn sử dụng của ngân hàng mà chỉ số này cao hay thấp Nếu nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ trọng thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì chỉ số này cao và ngược lại (Thái Văn Đại, 2012, trang 138)
*Dư nợ trên tổng tài sản
Dư nợ / tổng tài sản = Dư nợ cho vay
Tổng tài sản Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng hay nói cách khác chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô tín dụng của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012, trang 138)
Trang 26*Thu lãi cho vay trên dư nợ
Thu lãi cho vay / dư nợ =
Thu lãi cho vay
x 100
Dư nợ cho vay Chỉ số này đánh giá thu nhập nhận được từ hoạt động cho vay khách hàng Nếu chỉ số này cao cho thấy hoạt động cho vay đem lại nhiều thu nhập cho ngân hàng Tỷ số này phụ thuộc vào lãi suất cho vay và tổng dư nợ Nếu lãi suất cao thì thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay cao và ngược lại (Quý Long và im Thư, 2011)
*Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân Trong đó:
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu ỳ + Dư nợ cuối ỳ
2 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốn càng cao thì đồng vốn của ngân hàng luân chuyển càng nhanh và đạt được hiệu quả cao (Thái Văn Đại, 2012, trang 139)
*Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
x 100 Doanh số cho vay
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng, từ một đồng doanh số cho vay thì ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Nếu hệ
số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt và ngược lại (Thái Văn Đại, 2012, trang 139)
b) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
*Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ hách hàng chưa hoàn
trả gốc và lãi cho ngân hàng hi đáo hạn hợp đồng mà hông làm đơn xin gia
Trang 27Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng và rủi ro thu hồi vốn tín dụng của ngân hàng Chỉ số này càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng càng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại
*Nợ khoanh: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ được khoanh chờ xử lý
và không tính lãi kể từ ngày khoanh nợ (NHCSXH Việt Nam, 2011)
*Tỷ lệ nợ khoanh
Tỷ lệ nợ khoanh =
Nợ hoanh
x 100 Tổng dư nợ
Chỉ số này phản ánh tỷ lệ nợ bị rủi ro của hách hàng do nguyên nhân khách quan Nếu tỷ lệ này cao cho thấy nợ bị rủi ro của NHCSXH cao và có
hả năng mất vốn cao
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu của đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một
số tài liệu khác do phòng giao dịch cung cấp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so
sánh (tuyệt đối và tương đối) để mô tả, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay
và sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá ết quả cho vay tại phòng giao
dịch NHCSXH huyện Trần Văn Thời
Phương pháp thống kê mô tả: Là tổng hợp số liệu, lập thành biểu bảng,
đồ thị, tính toán, mô tả và nhìn nhận sự phát triển của các đặc trưng theo thời gian Các đại lượng thống kê mô tả thường dùng: trung bình, tổng cộng, nhỏ nhất, lớn nhất, độ lệch chuẩn,… (Mai Văn Nam, 2008)
Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Chỉ tiêu gốc có thể là số liệu kỳ inh doanh trước, kỳ kế hoạch, chỉ tiêu trung bình nghành (Thái Văn Đại, 2012)
So sánh số tuyệt đối: Là phương pháp so sánh sự biến động theo thời
gian về mức độ tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích so với kỳ gốc (Mai Văn Nam, 2008)
∆Y = Y1 - Y0
Trang 28Trong đó:
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
∆Y: Phần chênh lệch tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa giá trị chênh lệch
của kỳ phân tích và kỳ gốc với giá trị kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, để so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế giữa các năm (Mai Văn Nam, 2008)
∆Y = (Y1 - Y0)/Y0 x 100 Trong đó:
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
∆Y: Phần chênh lệch tương đối của các chỉ tiêu kinh tế
- Mục tiêu 2: Sử dụng các chỉ số tài chính để rút ra nhận xét, đánh giá chất lượng tín dụng của phòng giao dịch NHCSXH huyện Trần Văn Thời
- Mục tiêu 3: Tổng hợp các quá trình phân tích, suy luận từ đó đề xuất những giải pháp giúp ngân hàng mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín
dụng trong thời gian tới
Trang 29CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH
CÀ MAU 3.1 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG GIAO DỊCH
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Trần Văn Thời thuộc chi nhánh NHCSXH tỉnh Cà Mau được thành lập theo Quyết định số 269/NHCS-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH, là đại diện pháp nhân có con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ về tổ chức hoạt động của NHCSXH PGD đặt tại: Khóm 9, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau Hiện nay, PGD có 13 điểm giao dịch lưu động tại các UBND xã, thị trấn trong toàn huyện
3.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
sử dụng vốn vay đúng mục đích, cải thiện đời sống và hạn chế rủi ro Ban đại
Trang 30diện HĐQT đã góp phần đưa hoạt động của phòng PGD phát huy hiệu quả trên địa bàn, mô hình quản trị của NHCSXH đã thật sự phát huy sức mạnh đặc thù chỉ có ở hệ thống NHCSXH
Bộ máy điều hành tác nghiệp tinh gọn gồm có 9 cán bộ, bao gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó giám đốc, 1 Tổ trưởng Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng, 1
Tổ trưởng Tổ Kế toán – Ngân quỹ, 5 cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp
vụ (3 cán bộ tín dụng, 2 cán bộ kế toán và ngân quỹ)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức phòng giao dịch NHCSXH huyện Trần Văn Thời
3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Căn cứ vào Quy chế tổ chức và hoạt động của PGD NHCSXH, Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và Tổ chuyên môn nghiệp vụ như sau:
+ Là thành viên của Ban đại diện HĐQT của PGD và có nhiệm vụ tham gia tổ chức và dự các buổi hợp Ban đại diện HĐQT, báo cáo tình hình hoạt động của
Ban đại diện HĐQT
Ban giám đốc
Tổ Kế hoạch – Tín dụng Tổ Kế toán – Ngân quỹ
Trang 31PGD, tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Ban đại diện HĐQT và các ban nghành đoàn thể
+ Tổ chức giám sát hoạt động của Tổ tín dụng, phân công cán bộ giao dịch xã b) Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng
+ Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc PGD trong việc nghiên cứu các chế độ chính sách để triển khai có hiệu quả các chương trình cho vay của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
+ Đảm bảo duy trì thường xuyên cân đối vốn và nguồn vốn, duy trì quỹ an toàn chi trả cho PGD
+ Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay ngắn, trung và dài hạn Đảm bảo duy trì thường xuyên cân đối vốn và nguồn vốn, duy trì quỹ an toàn chi trả toàn PGD
+ Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm định, xét duyệt cho vay, trình lãnh đạo, thông báo giải ngân và giám sát quá trình sử dụng vốn của Tổ tiết kiệm và vay vốn, hộ gia đình, các chủ dự án, đảm bảo thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn
+ Lập kế hoạch giải ngân, thu nợ theo định kỳ, phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn và tổ chức thực hiện xử lý nợ theo quy định
+ Xây dựng hợp đồng ủy thác, tổ chức tập huấn, hướng dẫn phổ biến quy chế, nghiệp vụ của NHCSXH đến các đơn vị nhận ủy thác Đồng thời quản lý, theo dõi nghiệp vụ ủy thác thông qua các tổ chức Chính Trị - Xã hội Quản lý và theo dõi hoạt động của Điểm giao dịch tại xã
+ Hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc, hó hăn của khách hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
+ Tổ chức thực hiện chế độ thông tin báo cáo thống kê nghiệp vụ tín dụng định kỳ theo quy định Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch về nguồn vốn,
về tín dụng và quyết toán kế hoạch tín dụng với chi nhánh tỉnh
Trang 32c) Tổ Kế toán – Ngân quỹ
+ Tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài sản, tài chính theo đúng chế độ kế toán thống kê của Nhà Nước và của NHCSXH đã quy định
+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán Thực hiện lập báo cáo tài chính, báo cáo thống ê định kỳ tháng, quý, năm theo quy định
+ Tham mưu cho Giám đốc PGD lập kế hoạch hoặc dự toán thu, chi hàng tháng, quý, năm
+ Thực hiện quy trình thanh toán tại PGD, hạch toán các nghiệp vụ kế toán thu chi tiền mặt, cho vay, thu nợ, tiền gửi
+ Quản lý và lưu trữ hồ sơ của khách hàng vay theo quy định, quản lý theo dõi các loại ấn chỉ, tài sản cố định, công cụ lao động và văn phòng phẩm tại PGD + Lập kế hoạch chi tiêu tài chính, thực hiện chi tiền lương cho cán bộ, thanh toán công tác phí và các khoản phụ cấp ngoài lương
+ Cuối ngày khóa sổ ngân quỹ, kế toán thu – chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động giữa phòng giao dịch với chi nhánh NHCSXH tỉnh Cà Mau + Gửi và rút tiền tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trần Văn Thời nơi PGD có tài hoản tiền gửi, chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn ho theo quy định
+ Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ hoặc đột xuất thuộc nghiệp vụ
kế toán về Chi nhánh tỉnh theo quy định
+ Làm đầu mối tiếp nhận, quản lý và triển hai các chương trình tin học do Trung tâm Công nghệ thông tin Hội sở chi nhánh tỉnh cung cấp
+ Ngoài ra, Tổ Kế toán – Ngân quỹ còn phải có trách nhiệm đi giao dịch ở xã nếu được phân công
3.1.2 Sơ lược kết quả hoạt động của phòng giao dịch từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Trần Văn Thời hoạt động với mục đích hông vì lợi nhuận nhưng việc phân tích kết quả hoạt động giúp cho PGD hoạt động bền vững và ngày càng hiệu quả hơn Trong 3 năm (2011-2013) và
6 tháng đầu năm 2014, mặc dù còn gặp nhiều hó hăn nhưng tập thể cán bộ PGD đã nổ lực vượt qua hó hăn, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao và đạt được kết quả khả quan, đây cũng là tiền đề cho sự phát triển của PGD trong thời gian tới Điều đó được trình bày ở bảng 3.1 và bảng 3.2
Trang 33Bảng 3.1: ết quả hoạt động của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013
So sánh 2013/2012
Chênh lệch thu -
chi
3.746 5.657 7.067 1.911 51,01 1.410 24,92
Nguồn: Tổ Kế toán – Ngân quỹ PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời, giai đoạn 2011-2013
Bảng 3.2: ết quả hoạt động của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời 6 tháng đầu năm 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
6 tháng đầu năm
2013
6 tháng đầu năm
2014
So sánh 6 tháng đầu năm 2014/6 tháng đầu năm 2013
Chênh lệch thu – chi 2.931 3.879 948 32,34
Nguồn: Tổ Kế toán – Ngân quỹ PGD huyện Trần Văn Thời, 6 tháng đầu năm 2014.
3.1.2.1 Thu nhập
Qua bảng số liệu 3.1 và 3.2 ta thấy, tổng thu nhập tăng trưởng liên tục qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2014 Trong đó, thu lãi cho vay luôn chiếm tỷ
Trang 34trọng cao trong tổng thu nhập của PGD Thu khác chỉ chiếm một tỷ lệ khá nhỏ Điều đó cho thấy hoạt động chủ yếu của PGD là hoạt động cho vay và đây là nguồn thu chính của PGD Đặc thù lãi suất cho vay của PGD là lãi suất
ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, không theo lãi suất thị trường của các NHTM nên lãi thu được thấp dù dư nợ rất cao Giai đoạn năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 nền kinh tế Việt Nam còn gặp nhiều khó hăn làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân, nhất là những người dân nghèo sản xuất nông nghiệp Do đó dư nợ qua 3 năm tăng liên tục kéo theo nguồn thu lãi cho vay cũng tăng Ngoài ra, tổng thu nhập năm 2012 tăng trưởng mạnh một phần do thu hác tăng 65,74% so với năm 2011
Nghiệp vụ của NHCSXH chủ yếu là cho vay, hông đa dạng như các NHTM nên nguồn thu chính của PGD là thu lãi cho vay Vì vậy, góp phần chủ yếu vào sự gia tăng đó là sự tăng lên của nguồn thu từ hoạt động cho vay, cụ thể: Năm 2012 tăng 29,66% so với năm 2011, đến năm 2013 tăng 22,96% so với năm 2012 Thu lãi cho vay tăng do dư nợ tăng trưởng ổn định tăng từ 10,55% - 10,79% so với năm liền trước Thu lãi cho vay càng cao chứng tỏ nhiều đối tượng được tiếp cận vốn với lãi suất ưu đãi để tạo lập cuộc sống vươn lên thoát nghèo Những tháng đầu năm 2014, tình hình thu lãi thuận lợi dẫn đến thu nhập 6 tháng năm 2014 hả quan hơn tăng 30,20% so với 6 tháng đầu năm 2013 Có được kết quả này là nhờ vào sự cố gắng của cán bộ tín dụng cũng như các Hội đoàn thể và các Tổ trưởng Tổ TK&VV trong công tác vận động người vay trả lãi
Do người vay không chịu bất kỳ một khoản phí nào nên thu khác là những khoản thu từ lãi tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNN&PTNN) huyện Trần Văn Thời, thu phí từ hoạt động ủy thác và các khoản thu nhập bất thường Khoản thu này năm 2012 tăng trưởng mạnh, tăng 65,74% so với năm 2011 do thu phí dịch vụ nhận ủy thác cho vay tăng
135 triệu đồng so với năm 2011 Đồng thời, trong năm này do thanh lý tài sản
cố định nên các khoản thu nhập bất thường tăng lên 16 triệu đồng Sau đó, khoản thu này tăng trưởng chậm lại vào năm 2013 chỉ tăng 10,05% so với năm
2012 do phí dịch vụ tăng chậm chỉ tăng 49 triệu đồng so với năm 2012 và các khoản thu nhập bất thường giảm chỉ còn 5 triệu đồng
3.1.2.2 Chi phí
Bên cạnh tổng thu nhập tăng thì tổng chi phí cũng tăng qua ba năm
2011-2013 Năm 2012, tổng chi phí tăng 8,49% so với năm 2011, đến năm 2013 tăng lên 18,71% so với năm 2012 Chi phí tăng là do PGD mở rộng cho vay, hoạt động cho vay tại PGD chủ yếu theo phương thức ủy thác nên phải chi trả
Trang 35phí ủy thác cho Hội đoàn thể và hoa hồng cho Tổ T &VV tăng mạnh Riêng
6 tháng đầu năm 2014, tổng chi phí tăng cao nhất tăng 26,98% so với cùng kỳ năm 2013 Để thấy rõ sự tăng giảm của tổng chi phí ta sẽ phân tích từng khoản mục cấu thành chi phí:
- Chi hoa hồng và phí dịch vụ ủy thác
Đây là hoản chi lớn, phụ thuộc nhiều vào dư nợ, số tiền lãi thực thu và chất lượng dư nợ Năm 2012, chi phí này tăng nhẹ tăng 9,42% so với năm
2011 Đến năm 2013, chi phí này tăng mạnh nhất trong các năm tăng đến 42,85% so với năm 2012 làm cho tỷ trọng tăng lên cao nhất trong tổng chi phí, chiếm 54,75% do hoa hồng cho Tổ T &VV tăng 41,58% và phí ủy thác cũng tăng đến 45,08% so với năm 2012 Bước sang 6 tháng đầu năm 2014, chi phí này tăng đến 26,98% so với 6 tháng đầu năm 2013 Chi phí này tăng mạnh là
do dư nợ tăng liên tục trong giai đoạn năm 2011–2013 và 6 tháng đầu năm
2014, tỷ lệ nợ quá hạn đang giảm dần năm 2013 được kiềm chế ở mức 2,27%
và số lượng Tổ T &VV được thành lập mới ngày càng nhiều cho thấy người dân đã dần hiểu được ý nghĩa của việc thành lập Tổ TK&VV nên tự nguyện gia nhập Các Tổ TK&VV hoạt động hiệu quả hơn, thu lãi và tiền gửi tiết kiệm từ Tổ T &VV ngày càng tăng nên chi hoa hồng cho Tổ TK&VV và phí
ủy thác cũng tăng liên tục Tuy chi phí này tăng nhưng là điều tốt đối với PGD
vì chứng tỏ được số tiền thu lãi càng cao và chất lượng dư nợ càng tốt
- Chi lãi tiền gửi
Chi trả lãi tiền gửi bao gồm chi trả lãi cho các đơn vị, tổ chức kinh tế và chi trả tiền gửi tiết kiệm cho Tổ TK&VV Khoản chi phí này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí vì số người dân và các tổ chức kinh tế gửi tiết kiệm nhằm mục đích sinh lời chỉ ở con số nhỏ Bên cạnh đó, PGD cũng khuyến hích người vay thực hiện gửi tiết kiệm thông qua Tổ TK&VV của mình từ những khoản tiền nhỏ (1.000 đồng trở lên) với lãi suất không kỳ hạn của NHNN&PTNN huyện Trần Văn Thời Hình thức gửi tiết kiệm này giúp người vay giảm được áp lực trả lãi tồn lại trong thời gian dài nên từ khi vay vốn PGD đã huyến khích người vay bắt đầu gửi tiết kiệm nhằm mục đích trả dần nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, đối tượng vay vốn của NHCSXH chủ yếu là người nghèo, vốn huy động nhỏ, lãi suất chi trả là lãi suất không kỳ hạn nên khoản chi này cũng rất nhỏ Chi trả lãi tiền gửi nhìn chung có xu hướng giảm,
cụ thể: Năm 2011, chi lãi tiền gửi là 50 triệu đồng, đến năm 2012 giảm 20% so với năm 2011 Năm 2011, các NHTM bước vào cuộc đua lãi suất khốc liệt, lãi suất huy động có lúc lên đến đỉnh điểm nên lãi suất cho tiền gửi của NHCSXH cũng cao, trả lãi tiền gửi cho các đơn vị, tổ chức kinh tế năm này là 46 triệu đồng Năm 2012, cơn sốt lãi suất giảm dần nên khoản chi này cũng giảm, trả
Trang 36lãi tiền gửi cho các đơn vị, tổ chức kinh tế giảm còn 30 triệu đồng Mặt khác, khoản chi phí này có xu hướng giảm là do lãi suất huy động có kỳ hạn của PGD thấp hơn NHNN&PTNN trong huyện nên người dân có xu hướng gửi vào NHNN&PTNT Đến năm 2013, chi phí này tăng 20% so với năm 2012, khoản chi này tăng lên là do tiền gửi tiết kiệm của Tổ T &VV tăng đến 175,20% mặc dù trả lãi tiền gửi cho các đơn vị, tổ chức kinh tế giảm 33,33%
so với năm 2012 Nguồn vốn huy động 6 tháng đầu năm 2014 tăng mạnh, tăng 72,12% so với cùng kỳ năm 2013 nên khoản chi này tăng 26 triệu đồng tương ứng tăng 113,04%, chủ yếu là tăng từ trả lãi tiền gửi tiết kiệm cho Tổ TK&VV tăng 164,29%
- Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm chi lương nhân viên, chi công tác giao dịch, chi về hoạt động đoàn thể, chi về vật liệu và giấy tờ in, chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, chi bưu phí và điện thoại, chi mua sắm và khấu hao tài sản cố định,… Đây là hoản chi phí luôn chiếm tỷ trọng cao trên 44% trong tổng chi phí Nếu năm 2011 chi phí này là 1.823 triệu đồng thì năm 2012 tăng 8,5% so với năm 2011 Biến động giá cả thị trường và mức lương cơ bản tăng làm cho các khoản chi phí hác đều tăng Năm 2013, hoản chi này giảm 37 triệu đồng tương đương giảm 1,87% so với năm 2012 là nhờ vào sự phấn đấu nhiệt tình của tập thể cán bộ PGD hạn chế ở mức chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt động Sang 6 tháng đầu năm 2014, khoản chi này là 893 triệu đồng, tăng 16,58% so với cùng kỳ năm 2013 do PGD chi mua một số tài sản, công
cụ và khấu hao cơ bản tài sản cố định
3.1.2.3 Chênh lệch thu – chi
Chênh lệch thu – chi luôn có sự tăng đều qua ba năm cụ thể: Năm 2012 tăng 51,01% so với năm 2011, đến năm 2013 tăng 24,92% so với năm 2012 Sang 6 tháng đầu năm 2014, chênh lệch thu – chi là 3.879 triệu đồng tăng 32,34% so với cùng kỳ năm 2013 Sự tăng nhanh của khoản chênh lệch này là
do các khoản thu đều tăng qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2014, đặc biệt là người dân đã nâng cao được ý thức trả lãi Đồng thời, PGD luôn quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi phí hoạt động để tiết kiệm chi tiêu ngân sách Nhằm tổ chức thực hiện tốt cơ chế khoán tài chính, tạo điều kiện giảm chi phí quản lý so với chi phí quản lý khi thực hiện cơ chế ủy thác cho các tổ chức tín dụng trước đây, PGD đã hạn chế tăng biên chế cán bộ chuyên trách, mỗi cán bộ chuyên sâu một công việc và biết nhiều việc để thay thế khi cần thiết như: cán bộ tín dụng kiêm lái xe, cán bộ tín dụng có thể làm được kế toán, thủ quỹ và ngược lại,… Bên cạnh đó, tất cả các khoản thu của PGD đều không phải nộp thuế, nguồn vốn điều chuyển và được ủy thác cho vay cũng hông phải trả lãi
Trang 373.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH 3.2.1 Khái quát về nguồn vốn của phòng giao dịch
Trong quá trình hoạt động của ngân hàng thì nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, nó quyết định sự hình thành và phát triển lâu dài của ngân hàng Diễn biến của nguồn vốn ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình sử dụng vốn của ngân hàng PGD sử dụng nguồn vốn để cho vay được hình thành từ vốn do Trung ương điều chuyển về, vốn huy động và vốn nhận ủy thác đầu tư từ ngân sách địa phương Nguồn vốn hoạt động của PGD chủ yếu là vốn điều chuyển từ NHCSXH tỉnh nên tăng trưởng khá ổn định để hoàn thành mục tiêu 100% hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu đều được vay vốn, cụ thể: Năm 2012, tổng nguồn vốn tăng chậm tăng 8,76% so với năm 2011, đến năm
2013 tăng mạnh nhất tăng 12,74% so với năm 2012 Bước sang 6 tháng đầu năm 2014, tổng nguồn vốn tăng 9,45% so với 6 tháng đầu năm 2013 Cơ cấu nguồn vốn của PGD được trình bày qua bảng 3.3 và bảng 3.4
Bảng 3.3: Nguồn vốn của PGD huyện Trần Văn Thời năm 2011-2013
So sánh 2013/2012
Số tiền % Số tiền % Điều
chuyển
130.632 141.461 159.274 10.829 8,29 17.813 12,59 Huy động 1.420 2.512 4.736 1.092 76,90 2.224 88,54
Ngân sách
ĐP 5.291 5.399 4.395 108 2,04 (1.004) (18,60)
Tổng 137.343 149.372 168.405 12.029 8,76 19.003 12,74
Nguồn: Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời, 2011-2013.
Bảng 3.4: Nguồn vốn của PGD huyện Trần Văn Thời 6 tháng đầu năm 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng Nguồn vốn 6 tháng đầu năm So sánh 6 tháng đầu năm
Trang 383.2.1.1 Vốn từ Trung ương chuyển về
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng trên 94% trong giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 cho thấy PGD thực hiện cho vay chủ yếu bằng vốn từ Trung Uơng chuyển về và là nguồn vốn quan trọng nhất Tùy vào nguồn vốn
từ Trung Uơng mà NHCSXH cấp tỉnh sẽ phân bổ lại cho PGD khác nhau vào mỗi năm Đây là nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại nên là nguồn vốn ổn định
và không áp lực về chi phí Hàng năm, Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng đều lập kế hoạch tín dụng theo nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác từ các xã, thị trấn trên địa bàn huyện nhưng vẫn phụ thuộc vào sự thay đổi của vốn điều chuyển mỗi năm Mặt khác, NHCSXH tỉnh đã phân bổ nguồn vốn theo từng chương trình tín dụng và phải sử dụng vốn đúng chương trình nên hông thể sử dụng nguồn vốn của chương trình này để cho vay chương trình hác Mặc dù tỷ trọng giảm nhưng nguồn vốn này luôn tăng trưởng Năm 2012, nguồn vốn này tăng 8,29% so với năm 2011, đến năm
2013 tăng 12,59% so với năm 2012 Sang 6 tháng đầu năm 2014, nguồn vốn này đạt 169.512 triệu đồng tăng 8,51% so với 6 tháng đầu năm 2013 Được sự quan tâm của NHCSXH tỉnh nên PGD nhận nguồn vốn phân bổ khá sớm tạo điều kiện thuận lợi cho Ban đại diện chủ động phân bổ chỉ tiêu cho từng xã, thị trấn Tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước nhằm đáp ứng tương đối kịp thời nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, phần nào hỗ trợ kịp thời các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo Sau khi phân bổ nguồn vốn này sẽ được giải ngân chủ yếu vào 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm chủ yếu là giải ngân bổ sung cho những người chưa được vay
3.2.1.2 Vốn huy động tại địa phương được Trung Ương cấp bù lãi suất
PGD huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế và huy động tiết kiệm của tổ viên tại địa phương Việc sử dụng nguồn vốn huy động tại địa phương sẽ có nhiều thuận lợi như việc cho vay được chủ động hơn, hông phải chờ vốn điều chuyển, người vay có được vốn vay một cách nhanh chóng để đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phương thức huy động vốn của tổ viên thông qua ủy nhiệm cho Tổ TK&VV từng bước tạo cho người nghèo có ý thức dành tiền tiết kiệm để tạo vốn tự có và quen dần với hoạt động tín dụng Đồng thời bổ sung thêm nguồn vốn để mở rộng cho vay trên địa bàn góp phần giảm nghèo tại địa phương Nguồn vốn huy động này được NHCSXH tỉnh giao chỉ tiêu mỗi năm sau đó PGD phân bổ chỉ tiêu cho từng cán bộ, chênh lệch lãi suất sẽ được Trung Ương cấp bù, do lãi suất huy động có kỳ hạn và lãi suất cho vay ưu đãi chênh lệch nhau Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp dưới 3% trong tổng nguồn vốn nhưng cũng hông ém phần quan trọng Nguồn vốn này tăng mạnh trong giai
Trang 39đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Biến động nguồn vốn huy động của PGD được thể hiện qua hình 3.2
Năm 2013
Nguồn: Tổ Kế hoạch – NVTD PGD huyện Trần Văn Thời, 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.
Hình 3.2 Nguồn vốn huy động của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời giai
đoạn năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Vốn huy động từ các đơn vị và các tổ chức kinh tế tăng chậm cho thấy PGD chưa huy động được một lượng lớn tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ cho hoạt động cho vay Năm 2012, PGD huy động được 1.512 triệu đồng từ các đơn vị và các tổ chức kinh tế tăng 33,22% so với năm 2011, đến năm 2013 tăng 31,22% so với năm 2012 Sang 6 tháng đầu năm 2014, nguồn vốn này tăng mạnh nhất tăng 37,35% so với 6 tháng đầu năm 2013 Nguồn vốn huy động từ các đơn vị và tổ chức kinh tế tăng nhưng hông đủ đáp ứng nhu cầu vay mà phải sử dụng vốn của ngân hàng cấp trên Việc lãi suất tiền gửi của NHCSXH thấp hơn các NHTM và hình thức huy động không phong phú làm cho nguồn vốn này tăng trưởng chậm
Thay vào đó, vốn huy động từ Tổ T &VV tăng rất nhanh từ 285 triệu đồng năm 2011 đến năm 2012 tương ứng tăng 250,88% so với năm 2011, năm
2013 tiếp tục tăng 175,20% so với năm 2012 So với 6 tháng năm 2013, nguồn vốn này tăng 91,32% NHCSXH cho vay bằng tín chấp nên để hạn chế rủi ro PGD đã huyến khích các Tổ TK&VV mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm để trả dần nợ gốc và lãi, người vay đã nhận thức được tiết kiệm để trả lãi và tạo lập nguồn vốn để mở rộng cho vay thêm nhiều hộ còn rất hó hăn trong Tổ Trong những năm trước đây, NHCSXH tỉnh có giao chỉ tiêu huy động tiền gửi tiết kiệm từ Tổ T &VV nhưng PGD chưa hoàn thành được chỉ tiêu Đến năm
2013, PGD thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hộ vay gửi tiền tiết kiệm
để tạo vốn tự có, trả dần nợ gốc, giảm bớt áp lực vay vốn trong thời gian dài, đồng thời bổ sung nguồn vốn mới để mở rộng cho vay các thành viên khác trong Tổ TK&VV hoặc những người chưa được bình xét cho vay kỳ trước Sau năm 2013, việc vận động tổ viên gửi tiết kiệm đạt hiệu quả và nguồn vốn này có bước tiến triển tốt hơn vào 6 tháng đầu năm 2014
Trang 403.2.1.3 Vốn nhận ủy thác đầu tư từ ngân sách địa phương
Là nguồn vốn do UBND các cấp trích một phần từ tăng thu, tiết kiệm ngân sách hay vốn do ban xóa đói giảm nghèo tỉnh chuyển sang PGD để bổ sung thêm nguồn vốn tín dụng xóa đói giảm nghèo hi địa phương tiết kiệm được ngân sách thì ủy thác cho PGD cho vay theo cơ chế ưu đãi riêng của địa phương Các chương trình cho vay bằng vốn ủy thác của địa phương là: cho vay xuất khẩu lao động địa phương và cho vay giải quyết việc làm địa phương Huyện Trần Văn Thời là địa phương thuộc vùng kinh tế đặc biệt khó hăn theo Quyết định 1049/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nên nguồn vốn này cũng hạn chế do ngân sách địa phương còn hạn hẹp Nguồn vốn này tăng chậm vào năm 2012 tăng 2,04% so với năm 2011 và giảm mạnh vào năm
2013 giảm 18,60% so với năm 2012, bước sang 6 tháng đầu năm 2014, nguồn vốn này chỉ tăng 3,47% so với 6 tháng đầu năm 2013
3.2.2 Phân tích thực trạng cho vay
3.2.2.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay thể hiện nhu cầu của người vay và quy mô hoạt động cho vay của ngân hàng Nếu như đối tượng vay vốn của các NHTM là tất cả các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn và đáp ứng được các điều kiện của ngân hàng thì đối với NHCSXH đối tượng vay vốn là hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có tên trong danh sách hộ nghèo, cận nghèo của
xã, thị trấn theo chuẩn nghèo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội Nếu không thuộc đối tượng trên thì phải có giấy xác nhận hoàn cảnh gia đình thực sự hó hăn của UBND xã, thị trấn tại địa phương nơi cho vay Do đối tượng cho vay thu hẹp, mức cho vay tối đa là 30 triệu đồng/hộ (NHCSXH, 2006), hiện nay được nâng lên mức 50 triệu/hộ theo Quyết định 34/QĐ-HĐQT ngày 24/04/2014 nên doanh số cho vay hông cao như các NHTM Bên cạnh đó, DSCV còn phụ thuộc vào nguồn vốn do Trung ương chuyển về, DSCV của từng chương trình tín dụng và doanh số thu nợ
DSCV tăng giảm không ổn định Năm 2012, DSCV giảm 33,97% so với năm 2011 không phải do nguồn vốn phân bổ thấp mà do những món vay trung, dài hạn phát vay từ năm 2010 đến năm 2012 chưa đến hạn thu hồi nợ, hoặc đến hạn mà người vay không có khả năng trả nợ nên DSTN thấp giảm 55,65% so với năm 2011 Vì DSTN giảm mạnh nên để đảm bảo mỗi năm tăng trưởng tín dụng từ 10% - 15% thì phải giảm DSCV Mặt hác, DSCV chương trình HSSV có hoàn cảnh hó hăn, giải quyết việc làm, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng hó hăn giảm mạnh, các chương trình còn lại không được phân bổ vốn cho vay Đến năm 2013, người vay hoàn trả gốc đến hạn để