1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ

99 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được tầm quan trọng và đặc điểm của ngành ngân hàng trong tiến trình phát triển kinh tế quốc dân, tôi xin được giới thiệu đến với quý thầy cô đề tài “Phân tích hình hình hoạt đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-oOo -

NGUYỄN LÊ THÙY NGÂN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN QUÁCH DƯƠNG TỬ

Tháng 8 năm 2014

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Cần Thơ cùng với những kiến thức được tích lũy và sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô cùng với sự chỉ dẫn của cô chú, anh chị trong Ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đã giúp tôi cũng cố kiến thức và có thêm kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại ngân hàng Nhờ vậy, tôi đã hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Cần Thơ đăc biệt là thầy Quách Dương Tử, nhờ sự chỉ dẫn tận tình và chỉnh sửa những sai sót trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế và đã giúp đỡ tôi tận tình trong nghiên cứu, tìm hiểu đề tài để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Sau cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ dồi dào sức khỏe, công tác tốt Kính chúc ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Ngân hàng có thật nhiều sức khỏe, gặt hái thành công và hoàn thành xuất sắc kế hoạch mục tiêu mà ngân hàng đề ra xây dựng một Ngân hàng ngày càng vững mạnh và phát triển

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế của bản thân nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp của quý thầy cô để bài luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày.….tháng.….năm…

Sinh viên thực tập

NGUYỄN LÊ THÙY NGÂN

Trang 5

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày …tháng …năm…

Sinh viên thực tập

NGUYỄN LÊ THÙY NGÂN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày …tháng …năm…

Thủ trưởng đơn vị

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA BAN HỘI ĐỒNG

Cần Thơ, ngày.….tháng.….năm…

Ban Hội Đồng

Trang 8

MỤC LỤC

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm về tín dụng cho vay 4

2.1.2 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB CẦN THƠ 18

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB CẦN THƠ 18

3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL 18

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 19

3.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếucủa MHB Cần Thơ 24

3.1.4 Quy trình cho vay tại chi nhánh 25

3.1.5 Định hướng phát triển của MHB Cần Thơtrongnăm 2015 26

3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của MHB Cần Thơ từ 2011- 06/2014 27

Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI MHB CẦN THƠ 34

Trang

Trang 9

4.1 Tình hình nguồn vốn huy động đối với DNVVN tại MHB Cần Thơ từ 2011

- 6/2014 34

4.2 Phân tích thực trạng cho vay đối với DNVVN tại MHB Cần Thơ từ 2011 - 6/2014 37

4.2.1 Sơ lược về tình hình các DN trên địa bàn và DNVVN đang vay vốn tại MHB Cần Thơ 37

4.2.2 Doanh số cho vay đối với DNVVN 38

4.3.3 Doanh số thu nợ đối với DNVVN 45

4.3.4 Dư nợ đối với DNVVN 51

4.3.5 Tình hình nợ xấu đối với DNVVN 56

4.4 Đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN thông qua các chỉ tiêu tài chính 62

4.4.1 Dư nợ DNVVN/Tổng vốn huy động 63

4.4.2 Dư nợ DNVVN/Tổng nguồn vốn 64

4.4.3 Dư nợ DNVVN/Tổng dư nợ 65

4.4.4 Hệ số thu nợ DNVVN 65

4.4.5 Vòng quay vốn tín dụng DNVVN 66

4.4.6 Nợ xấu DNVVN/Dư nợ DNVVN 66

4.5 Lấy ý kiến từ khách hàng DNVVN về hoạt động tín dụng của MHB Cần Thơ 67

4.5.1 Loại hình doanh nghiệp của khách hàng phỏng vấn 67

4.5.2 Mục đích vay vốn của khách hàng được phỏng vấn 68

4.5.3 Thời hạn món vay của khách hàng 69

4.5.4 Phương thức của món vay 69

4.5.5 Tỷ lệ nhu cầu vốn vay trên doanh thu bình quân 70

4.5.6 Nguồn thông tin giúp khách hàng tiếp cận tín dụng tại MHB Cần Thơ 70

4.5.7 Khách hàng đang sử dụng dịch vụ nào của ngân hàng 71

4.5.8 Các tiêu chí khách hàng lựa chọn ngân hàng đề giao dịch 72

4.5.9 Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến khách hàng thường không tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng 73

Trang 10

4.5.10 Một số ý kiến khách hàng đóng góp về dịch vụ tín dụng của ngân hàng 74

Chương 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG MHB CẦN THƠ 75

5.1 Phân tích ma trận Swot đối với hoạt động tín dụng cho vay MHB Cần Thơ 75

5.1.1 Một số điểm mạnh trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại MHB Cần Thơ 75

5.1.2 Một số điểm yếu trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại MHB Cần Thơ 76

5.1.3 Một số cơ hội trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại MHB Cần Thơ 76

5.1.4 Một số thách thức trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại MHB Cần Thơ 77

5.1.5 Xây dựng ma trận Swot trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại MHB Cần Thơ 77

5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay đối với DNVVN tại MHB Cần Thơ 79

5.2.1 Giải pháp về tín dụng đối với DNVVN 79

5.2.2 Giải pháp về lãi suất 80

5.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định 80

5.2.4 Giải pháp về Marketing, chăm sóc khách hàng 81

5.2.5 Giải pháp về nhân lực 81

5.2.6 Nhóm giải pháp về cho vay đối với DNVVN 82

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

6.1 KẾT LUẬN 83

6.2 KIẾN NGHỊ 84

6.2.1 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 84

6.2.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 84

6.2.3 Đối với Hội sở 84

6.2.4 Đối với DNVVN 85

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế ở Việt Nam 11

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Cần Thơ từ năm 2011-6/2014 29

Bảng 4.1 Tình hình vốn huy động của MHB Cần Thơ từ năm 2011-6/2014 35

Bảng 4.2 Doanh số cho vay đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 2011-2013 38

Bảng 4.3 Doanh số cho vay đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 6/2013-6/2014 43

Bảng 4.4 Doanh số thu nợ đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 2011-2013 45

Bảng 4.5 Doanh số thu nợ đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 6/2013-6/2014 50

Bảng 4.6 Dư nợ đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 2011-2013 52

Bảng 4.7 Dư nợ đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 6/2013-6/2014 55

Bảng 4.8 Nợ xấu đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 2011-2013 57

Bảng 4.9 Nợ xấu đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 6/2013-6/2014 61

Bảng 4.10 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN của MHB Cần Thơ từ năm 2011-6/2014 63

Bảng 4.11 Phân loại hình doanh nghiệp của khách hàng 68

Bảng 4.12 Phân loại mục đích vay vốn của khách hàng 68

Bảng 4.13 Thời hạn món vay của khách hàng phỏng vấn 69

Bảng 4.14 Phương thức món vay của khách hàng 70

Bảng 4.15 Xác định nhu cầu vay vốn trên doanh thu bình quân của khách hàng 70

Bảng 4.16 Nguồn thông tin giúp khách hàng tiếp cận tín dụng ngân hàng 71

Bảng 4.17 Dịch vụ thanh toán khách hàng đang sử dụng 72

Bảng 4.18 Các chỉ tiêu dẫn đến sự lựa chọn MHB Cần Thơ để vay vốn 73

Bảng 4.19 Những nguyên nhân nào khách hàng không lựa chọn ngân hàng để vay vốn 74

Trang

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Cần Thơ 20 Hình 3.2 Quy trình cho vay vốn của MHB Cần Thơ 25 Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-6/2014 29 Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-6/2014 35 Hình 4.2 Doanh số cho vay theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013 39 Hình 4.3 Doanh số cho vay theo ngành phần kinh tế của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013 40 Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo thời gian của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013Hình 3.2 Quy trình cho vay vốn của MHB Cần Thơ 46 Hình 4.5 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013 47 Hình 4.6 Dư nợ theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013 53 Hình 4.7 Dư nợ theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-

2013 53 Hình 4.8 Nợ xấu theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013 58 Hình 4.9 Nợ xấu theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 2011-

2013 59

Trang

Trang 13

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thành phố Cần Thơ là một vùng kinh tế trọng điểm của ĐBSCL, đứng ở vị trí thứ tư của Việt Nam, và là trung tâm tài chính nên tập trung rất nhiều các tổ chức tín dụng, đặt biệt là các ngân hàng thương mại Nguồn vốn nhàn rỗi từ các

tổ chức kinh tế và cá nhân được tập trung chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng này Thêm vào đó, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với khu vực

và toàn cầu Điều này tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như không ít thách thức cho tất

cả các ngành, đặc biệt là ngành ngân hàng Do đó, có thể nói hệ thống ngân hàng

có vai trò rất quan trọng, là huyết mạch, là cầu nối lưu thông giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn trong nền kinh tế của thành phố Cần Thơ cũng như của nền kinh tế Việt Nam Nói đến ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động rất quan trọng và đem lại khoảng 80-90% thu nhập cho ngân hàng Một mặt tạo ra giá trị cho một ngân hàng cũng như khẳng định năng lực cạnh tranh của mình so với các ngân hàng, đồng thời cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro

“Việt Nam không chỉ có đội ngũ lao động chăm chỉ, khéo léo, một đội ngũ

doanh nhân nhanh nhạy, sáng tạo mà còn có cả một tiềm lực tài nguyên phong phú Với lợi thế sẵn có, Việt Nam sẽ vượt qua giai đoạn khó khăn khi những tiềm lực phát triển trong dân được khơi dậy và được tổ chức tốt”[1] đây là nhận định chung của hầu hết các chuyên gia hàng đầu trong nước và quốc tế Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhất là khi Việt Nam đã là thành viên của WTO và đang tham gia mạnh mẽ tiến trình khu vực, tiến tới việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015, cùng nhiều hiệp định tự do thương mại khác, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành vấn đề sống còn của các doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là DNVVN Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì DNVVN là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo thống kê của bộ Công Thương (2014), DVVVN hiện chiếm trên 95% tổng

số doanh nghiệp Việt Nam và có đóng góp lớn cho nền kinh tế đất nước, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, hằng năm tạo thêm trên 500.000 lao động mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP… Sự

Trang 15

đóng góp này đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác Do vậy, đã tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm trong dân cư, để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên những năm gần đây đến năm 2014, quy mô của các DNVVN có

xu hướng thu hẹp dần, thậm chí ngừng hoạt động, giải thể tăng gần 10% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân chủ yếu là gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất, kinh doanh Phần lớn, các DNVVN ở Việt Nam đang trong tình trạng tự thân vận động do chưa được hỗ trợ thích đáng, kịp thời từ phía Nhà nước Các doanh nghiệp này phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong cạnh tranh

cả trong nước và ngoài nước, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thị trường toàn cầu do các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia chi phối Mục tiêu hàng đầu về phía ngân hàng phải đặt ra là vừa nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, vừa điều hòa và cung ứng tốt lượng vốn nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhận thấy được tầm quan trọng và đặc điểm của ngành ngân hàng trong tiến trình phát triển kinh tế quốc dân, tôi xin

được giới thiệu đến với quý thầy cô đề tài “Phân tích hình hình hoạt động tín

dụng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ” Với tiêu chí trở thành một

trong những ngân hàng hàng đầu cho DNVVN tại Việt Nam, ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đã cùng doanh nghiệp phát triển ổn định bền vững, một mặt giúp các DNVVN dễ dàng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn nhằm tháo gỡ những khó khăn cấp bách, mặt khác giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, mở rộng công tác cho vay, giảm thiểu rủi ro đóng góp vào công cuộc hội nhập và phát triển đất nước

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn

2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 để thấy thực trạng tồn tại trong ngân hàng để từ

đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng tín dụng cho vay đối với DNVVN

Trang 16

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu vốn huy động tại ngân hàng phát triển nhà

ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

- Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đồng thời đánh giá thông qua các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng

- Mục tiêu 3: Phân tích ma trận Swot để tìm ra điểm mạnh điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức mà ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đang phải đối mặt trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN

- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ

- Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp từ tháng 08/2014 đến 12/2014

- Số liệu được thu thập và xử lý trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm

2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu về hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN được phân chia theo thời hạn, theo ngành kinh tế qua các chỉ số như dư nợ, doanh

số cho vay, doanh số thu nợ, nợ xấu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ

Trang 17

Quan hệ tín dụng phải có 3 đặc điểm, cụ thể:

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này có thời hạn nhất định

- Bên sử dụng sẽ phải hoàn trả cho người sở hữu một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, phần giá trị tăng thêm này gọi là lãi suất

Quan hệ tín dụng trên có thể diễn tả theo mô hình sau:

(Nguồn: Được rút ra từ tác giả)

Hình 2.1 Mô hình quan hệ tính dụng Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để các tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán và một số nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Theo luật các TCTD năm 2010)

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Theo luật các TCTD năm 2010)

Giá trị sử dụng

Giá trị sử dụng + lãi

Trang 18

2.1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng được cấu thành bởi 3 chức năng sau:

- Chức năng phân phối lại tài nguyên, được thực hiện bằng 2 cách:

+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa

sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó để kinh doanh và tiêu dùng

+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính,…

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền

- Chức năng thúc đẩy hàng hóa và phát triển sản xuất:

Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển Trần Ái Kết (2009, trang 62)

2.1.1.3 Phân loại tín dụng cho vay

a) Căn cứ theo thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Mục đích nhằm tài trợ cho việc bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được cung cấp phục vụ tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,

mở rộng xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất

có quy mô lớn

b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được dùng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như dự trữ hàng hóa, mua nguyên liệu sản xuất,

là loại tín dụng ngắn hạn

Trang 19

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản

cố định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất Đây là tín dụng trung và dài hạn

c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, hàng hóa bền chắc và cả những nhu cầu sinh hoạt hằng ngày,… Có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa

2.1.1.5 Khái niệm về các chỉ tiêu phân tích tín dụng cho vay

a) Các khái niệm về hoạt động tín dụng cho vay

- Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không kể khoản nợ đó có thu về được hay không trong một khoản thời gian nhất định

- Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được trong một khoản thời gian nhất định

- Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được trong một khoản thời gian nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ phải so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ trong kỳ qua công thức sau:

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu

Trang 20

thể có rủi ro, rủi ro thường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng dẫn đến thiệt hại và thua lỗ Thái Văn Đại (2012, trang 87)

- Nguyên nhân: theo nghiên cứu của ngân hàng Standard, nguyên nhân chủ yếu của các khoản nợ có vấn đề xuất phát từ khách hàng, ngân hàng và hoàn cảnh khách quan Cụ thể như sau:

+ Do khách hàng: Khách hàng vay vốn không có khả năng chi trả do khả năng quản lý sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính yếu kém, sử dụng vốn không đúng mục đích dẫn đến làm ăn thua lỗ, bị tai nạn bất ngờ,…dẫn đến nợ xấu Đây là nguyên nhân chủ yếu, theo nghiên cứu và thống kê, thì đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng với tỷ lệ chiếm đến 56%

+ Do ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngân hàng: chạy theo doanh số, chạy theo lợi nhuận Thêm vào đó, trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng chưa cao, đánh giá chưa đúng năng lực trả nợ của khách hàng, làm sai qui trình công tác thẩm định trong cho vay Theo thống kê, nguyên nhân này chiếm ở mức 27% dẫn đến rủi ro tín dụng

+ Do hoàn cảnh khách quan: Bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong nước

và thế giới ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn vay của khách hàng

- Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, vốn ứ đọng khó có khả năng thu hồi, khi đó ngân hàng chuyển từ tài khoản

dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn và nợ xấu Nợ xấu bao gồm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Theo quy định 493/2005-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung 18/2007/QĐ-NHNN phân loại nợ theo 5 nhóm như sau: Thái Văn Đại (2012, trang 87-88)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

Trang 21

- Các khoản nợ quá hạn từ 10-90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì ngân hàng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quy định

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

-Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày , theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn tử 90 ngày trở lên theo thoài hạn trả nợ và được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

Trang 22

c) Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

- Chỉ tiêu thu nợ (%): chỉ tiêu này phản ánh tình hình thu nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả nợ vay của khách hàng, nó phản ánh một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này càng cao thì công tác thu hồi nợ của ngân hàng tiến triển tốt

Hệ số thu nợ =

- Chỉ tiêu dư nợ/ Tổng vốn huy động (%): chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ sẽ không tốt, bởi vì nếu quá lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, còn quá nhỏ thì khả năng sử dụng nguồn vốn không hiệu quả

Dư nợ/ Vốn huy động =

- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng): chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng tại ngân hàng cao hay thấp Thường thì vòng quay vốn tín dụng càng cao thì càng hiệu quả, chứng tỏ đồng vốn đã linh hoạt trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh với tốc độ rất cao nhằm sinh lời cho ngân hàng

Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =

Trong đó: Dư nợ bình quân =

- Chỉ tiêu rủi ro tín dụng: chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, các ngân hàng có chỉ tiêu càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn Thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn ở mức độ bình thường

Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

x 100%

Dư nợ Vốn huy động

x 100%

Dư nợ bình quân Doanh số thu nợ

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Trang 23

Tỷ lệ nợ xấu =

2.1.2 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Doanh nghiệp có thể được hiểu một cách chung nhất là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường Còn theo tỷ phú Richard Branson nói rằng: “Tôi xem kinh doanh của mình không chỉ là chiếc máy in tiền mà còn là những cuộc hành trình, mà tôi hy vọng sẽ khiến cho cuộc sống của mọi người tốt đẹp hơn” Với ông “kinh doanh là việc biến những thứ mà bạn cảm thấy hứng thú thành nguồn vốn, để bạn có thể làm chúng nhiều hơn và tiếp tục phát triển”

- Theo Khoản 1 và 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 thì doanh nghiệp và kinh doanh được định nghĩa như sau:

+ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ ở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

+ Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của một quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

- Dựa vào quy mô kinh doanh, doanh nghiệp được chia thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME-Small And Medium Enterprise) Việc quy định tiêu thức như thế nào là doanh nghiệp lớn, DNVVN là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội của từng nước trong từng giai đoạn cụ thể

- Theo nghị định 56/2009-NĐ-CP của Chính Phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia làm 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Nợ xấu

Trang 24

Bảng 2.1 Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế ở Việt Nam

20

người đến 200

 tỷ đồng

200

người đến 300

20

người đến 200

 tỷ đồng

200

người đến 300

ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh

tế cá thể

- Hạn chế về sản phẩm, dịch vụ và năng lực tài chính: DNVVN có khối lượng sản phẩm, dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao động thủ công, thường chỉ

Trang 25

kinh doanh một vài sản phẩm dịch vụ phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp

- Năng lực kinh doanh còn hạn chế: quy mô vốn nhỏ nên không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào việc nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ hiện đại DNVVN cũng khó khăn trong việc tìm kím, thâm nhập vào thị trường, phân phối sản phẩm cũng như năng lực cạnh tranh còn hạn chế so với các doanh nghiệp khác Nguồn lao động với tay nghề chưa cao, hiện nay có khoảng 75% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, còn làm việc theo tư tưởng truyền thống

- Năng lực quản lý còn thấp: bộ máy quản lý thường gọn nhẹ, trình độ tổ chức quản lý chưa cao Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế-xã hội và khả năng lực quản trị kinh doanh

- Khả năng tiếp cận thị trường kém: khả năng tài chính cho hoạt động Marketing rất hạn chế Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới

là rất khó

- Khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng: vẫn còn khoảng 70% DNVVN khó tiếp cận nguồn vốn Nguyên nhân là do các doanh nghiệp này thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng, chưa minh bạch, chưa có uy tín trên trị trường nên chủ doanh nghiệp thường sử dụng vốn vay từ bạn bè, người thân

2.1.2.3 Vai trò của DNVVN

Tuy có rất nhiều hạn chế nhưng DNVVN đã góp phần rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, là xương sống, đảm bảo sự ổn định, bền vững và tăng trưởng của nền kinh tế, khai thác và tận dụng hiệu quả tiềm năng về vốn, những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cư, phát triển và mở rộng ngành nghề truyền thống, góp phần phân bố công nghiệp bảo đảm cân bằng trong nền kinh tế-

xã hội

- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNVVN thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể

- Góp phần ổn định nền kinh tế: phần lớn các nền kinh tế, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ

Trang 26

tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNVVN được

ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

- Tính năng động và linh hoạt cao với mọi sự thay đổi của nền kinh tế thị trường Với số vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh Sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ Do đó, các DNVVN dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt hàng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ quan trọng DNVVN thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh

- Làm trụ cột cho nền kinh tế địa phương Nếu như doanh nghiệp lớn đặt cơ

sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp các địa phương và đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, tăng sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương (Nguồn Tạp chí công sản – Tháng 2/2011)

2.1.2.4 Sự cần thiết trong việc tăng cường hoạt động cho vay đối với DNVVN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

DNVVN phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua và đã có đóng góp rất lớn đối với nền nền kinh tế khoảng hơn 40% GDP cho nước ta Lấy số liệu từ Hiệp hội DNVVN của Việt Nam cho thấy, các doanh nghiệp SME chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, với số vốn khoảng 121 tỷ USD, chiếm 30% tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp Song, số doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 2,2%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 29,6% và còn lại là doanh nghiệp siêu nhỏ Theo Bộ kế hoạch và đầu tư, trong giai đoạn 2011-2013, cả nước có thêm 224.2 nghìn doanh nghiệp mới thành lập, bằng 40,9% tổng số doanh nghiệp được thành lập trong giai đoạn 1991-2010 Số lượng thì lớn song quy mô thì rất nhỏ, lao động chủ yếu phổ thông, công nghệ lạc hậu, vốn đã mỏng, nay lại càng trở nên mong manh hơn trong bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước đang hết sức khó khăn, thị trường manh mún, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp Bên cạnh đó, tính liên kết, liên doanh hợp tác, hỗ trợ bảo vệ nhau của các doanh nghiệp cũng rất yếu Chính vì vậy mà số lượng giải thể, ngừng hoạt động trong năm 2013 tiếp tục tăng so với năm 2012 Cụ thể, có 60.737 doanh nghiệp phải giải thể, ngừng hoạt động vào năm 2013 tăng 11,9% so với năm 2012 và tăng 12,5% so với năm

2011 Chủ yếu là các ngành dịch vụ việc làm, cho thuê máy móc, xây dựng, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, đều rơi vào tình trạng khó khăn

Trang 27

Vấn đề đặt ra là vì sao khối DNVVN hằng năm đóng góp không nhỏ và GDP cho đất nước mà lại rơi vào tình trạng trên Ông Tô Hoài Nam, Phó Chủ tịch Hiệp hội DNVVN Việt Nam nhấn mạnh “tiếp cận tín dụng khó khăn là trở ngại lớn cho tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp SME, trong bối cảnh một bộ phận doanh nghiệp đang phải hoạt động cầm chừng, thậm chí là giải thể và phá sản,…vì không thể chống chọi được tác động bất lợi của khủng hoảng kinh tế, với hệ lụy thị trường bị thu hẹp, vòng quay vốn chậm, hàng tồn kho cao,

nợ xấu phát sinh,…” [2] Theo ông, hiện chỉ có khoảng hơn 32% DNVVN có khả năng tiếp cận và vay được vốn thường xuyên, còn lại phần lớn rất khó hoặc không thể tiếp cận tín dụng ngân hàng Khó khăn lớn nhất đối với DNVVN là thiếu vốn do gặp trở ngại về thủ tục cho vay quá phức tạp, không có đủ tài sản thế chấp, lãi suất chưa phù hợp Vì vậy, cần có sự hỗ trợ vốn kịp thời từ phía Nhà nước để giải quyết vấn đề cấp thiết này Việt Nam đã thành lập hiệp hội các DNVVN, Quỹ phát triển DNVVN do Nhà nước thành lập theo quyết định 601/QĐ-TTg, hỗ trợ các doanh nghiệp vay đến 70% tổng mức vốn đầu tư để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, lãi suất được tính theo lãi suất trung bình của các ngân hàng thương mại lớn nhất chỉ bằng 0.9 lần mức lãi suất cho vay Quỹ tập trung vào các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển, có dự án, phương án kinh doanh khả thi và doanh nghiệp nằm trong diện đối tượng ưu tiên, như doanh nghiệp phụ trợ, doanh nghiệp chế biến nông sản, doanh nghiệp xuất khẩu Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ cũng vừa ban hành Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg thay thế Quyết định 193 trước đây về Quỹ bảo lãnh tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp để có thể đáp ứng và hỗ trợ kịp thời nguồn vốn, đầu tư về dự án, chương trình theo tiến độ Để hỗ trợ DNVVN, cần thay đổi cơ chế, chính sách đối với doanh nghiệp mạnh mẽ hơn nữa Mặt dù đã tiến hành cải cách hành chính vẫn gây khó khăn cho doanh nghiệp cần xây dựng Luật DNVVN để bảo vệ hành lang pháp lý, tạo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, từ tiếp cận vốn, lãi suất, thuế, mặt bằng, đào tạo nguồn lực tới cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện nhằm tạo mọi điều kiện cho các DNVVN hoạt động

Trang 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu là số liệu thứ cấp được thu thập tại Phòng nghiệp vụ Kinh doanh ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn từ năm

2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Lấy ý kiến trực tiếp 100 khách hàng DNVVN vay vốn tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ thông qua bảng câu hỏi nhằm giúp ngân hàng đánh giá được thái độ của khách hàng thông qua những ưu điểm và khuyết điểm của ngân hàng qua đó dễ dàng đề ra giải pháp khắc phục những khó khăn tốt hơn nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh về phía ngân hàng Thời gian thực hiện phỏng vấn từ tháng 8/2014 đến tháng 10/2014

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa số của

kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Trang 29

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị

số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

% 100

0

1

x y

- Phương pháp phân tích ma trận Swot

Phân tích Swot nhằm đưa ra đúng điểm mạnh điểm yếu của ngân hàng, cũng như cơ hội và thách thức từ môi trường để đề xuất các chiến lược một cách khoa học Mối liên hệ giữa các yếu tố trong ma trận Swot được thể hiện trong bảng sau:

MA TRẬN SWOT

Điểm mạnh (S) Chiến lược SO Chiến lược ST Điểm yếu (W) Chiến lược WO Chiến lược WT Trong đó:

+ Chiến lược SO: là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của ngân hàng để tận dụng các cơ hội bên ngoài

+ Chiến lược WO: chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngoài

+ Chiến lược ST: sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của những đe dọa bên ngoài

+ Chiến lược WT: là chiến lược phòng thủ làm tối thiểu hóa các điểm yếu bên trong để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của các thách thức bên ngoài

- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp khác như phân tích tỷ lệ, phương pháp

tỷ số và phương pháp quy nạp nhằm phục vụ cho việc phân tích

Trang 30

2.2.2.2 Phương pháp phân tích đối với từng mục tiêu

- Mục tiêu 1 và 2: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để thấy được sự biến động trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng và tình hình hoạt động tín dụng qua các chỉ tiêu kinh tế như doanh số cho vay, dư

nợ, doanh số thu nợ, tình hình nợ xấu của ngân hàng trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, qua đó tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi này

Phương pháp thống kê mô tả với hình thức trình bày những số liệu được thu thập từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá từng chỉ tiêu

Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ để xem cơ cấu, tính tỷ trọng của từng khoản mục cụ thể trong cơ cấu để xem như vậy là tốt chưa, nguyên nhân

Trang 31

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

3.1.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL

Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL là Ngân hàng thương mại Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 796/TTg ngày 18/09/1997 của thủ tướng Chính phủ bắt đầu hoạt động từ tháng 4/1998

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển nhà Đồng bằng song Cửu Long

Tên giao dịch là Mekong Housing Bank, viết tắt là MHB

Lĩnh vực hoạt động: Tài chính-Bảo hiểm-Đầu tư

Địa chỉ: Số 09 Võ Văn Tần, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 84-08-39302501, Fax: 84-08-39303512

Trang 32

Với mục tiêu là một ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, theo cơ chế thị trường, ngân hàng tiếp tục tái cơ cấu lại hoạt động cho phù hợp với mô hình ngân hàng TMCP và thông lệ quản trị quốc tế, tập trung ưu tiên cho các tín dụng

về an sinh xã hội, phát triển hạ tầng chăm lo ổn định đời sống cho nhân dân, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đặc biệt là vùng ĐBSCL

3.1.1.2 Lịch sử hình thành ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ

Trong quá trình hoạt động và mở rộng mạng lưới của mình, ngày 21/04/1999, Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký văn bản số 350/CV chấp nhận cho Ngân hàng phát tiển nhà ĐBSCL thành lập chi nhánh tại thành phố Cần Thơ Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động vào ngày 26/05/1999 với trụ

sở đặt tại số 05 Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Từ một chi nhánh được thành lập vào năm 1999, đến nay nhân hàng phát triển nhà ĐBSCL đã mở rộng thêm 4 chi nhánh hoạt động tại các địa bàn Quận Ninh Kiều, Quận Cái Răng, Quận Ô Môn và Quận Thốt Nốt

Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện đại, luôn được cải tiến và đổi mới nâng cao Ngân hàng đã có mối quan hệ thanh toán với tất cả các ngân hàng trong

và ngoài hệ thống trên toàn quốc Ngoài ra, ngân hàng còn tham gia thanh toán với hơn 100 đại lý thanh toán quốc tế trên thế giới

Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ xác định tầm nhìn và

sứ mệnh hướng tới đối tượng khách hàng là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) Cùng với định hướng chất lượng dịch vụ và tư vấn chu đáo luôn là trọng tâm trong mọi hoạt động và là sự khác biệt để tạo lợi thế cạnh tranh của ngân hàng

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ khá chặc chẽ, hiện tại gồm: ban giám đốc, 7 phòng ban, mỗi phòng đều có 1 trưởng phòng và 1 phó phòng có nhiệm vụ điều hành công việc của mỗi phòng và hiện ngân hàng đã có 4 phòng giao dịch Cụ thể cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ được trình bày theo sơ đồ sau:

Trang 33

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự MHB chi nhánh Cần Thơ) Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Cần Thơ

3.1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban

 Ban giám đốc

- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động chung của chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức tài chính thẩm định vốn theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị

- Quyền quyết định, ký kết, phê duyệt các hợp đồng tín dụng, tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cán bộ nhân viên, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm soát trưởng

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và thông tin phản hồi giữa các phòng ban

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh

Phòng hỗ trợ khách hàng

Phòng quản lý rủi ro

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng

giao dịch

Ninh Kiều

Phòng giao dịch Cần Thơ

Phòng giao dịch Thốt Nốt

Phòng giao dịch

Ô Môn

Trang 34

- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên đại bàn hoạt động nhằm mục đích tiếp cận thị trường, thu thập thông tin, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng

- Xử lý tất cả các hồ sơ xin vay mới hoặc các hồ sơ tín dụng hiện tại, bao gồm cả việc cơ cấu lại nợ (gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả nợ), cập nhật hồ sơ vay theo quy định hiện hành của MHB

- Giám sát thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của khách hàng thường xuyên liên

hệ với cán bộ kinh doanh cấp cao để đảm bảo việc xử lý và thu hồi các khoản vay

có vấn đề một cách hiệu quả

- Có biện pháp xử lý kịp thời rủi ro tổn thất tín dụng phát sinh từ các khoản vay, khoản nợ quá hạn

- Thực hiện nhiệm vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ chứng

từ xuất nhập khẩu, huy động vốn,…

- Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động tiền lương

 Phòng kế toán ngân quỹ

- Thường xuyên theo dõi các khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh

- Thông báo thu nợ và trả nợ tiền gửi của khách hàng, quy định về tiền gửi của khách hàng, của tổ chức dân cư và tổ chức kinh tế

 Phòng kiểm soát nội bộ

Kiểm soát viên kiểm tra giám soát việc chấp hành các chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, quy chế, điều lệ hoạt động của ngân hàng về kinh doanh tài chính để bảo đảm an toàn tài sản tại chi nhánh

 Phòng hỗ trợ kinh doanh

Trang 35

- Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay khi phòng kinh doanh yêu cầu, công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của MHB và các thủ tục liên quan đến món vay do phòng kinh doanh cung cấp

- Nhận hồ sơ tín dụng và chuyển giao lưu kho theo quy định của MHB

- Chịu trách nhiệm thiết lập các báo cáo thống kê theo quy định, thông tin tín dụng

- Theo dõi và cung cấp thông tin báo cáo cho cấp trên về các khoản vay tới hạn, các khoản lãi chưa thu, nợ quá hạn, nợ có vấn đề từ khách hàng

- Xử lý nợ xấu từ khách hàng khi có sự phân công từ cấp trên

- Lập hồ sơ xử lý nợ, giảm lãi trình hội đồng xử lý rủi ro, miễn, giảm lãi của ngân hàng

 Phòng quản lý rủi ro

- Lập báo cáo đánh giá rủi ro, căn cứ vào thông tin, tài liệu có liên quan đến

hồ sơ cấp tín dụng và báo cáo thẩm định dự phòng kinh doanh cung cấp, cán bộ quản lý phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành lập báo cáo phân tích theo tính pháp lý của hồ sơ, tính khả thi của dự án phương án cho vay vốn, tài sản đảm bảo,…

- Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt trong từng thời kỳ

- Thu thập, phân tích và lập báo cáo phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng cho toàn chi nhánh, đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm hoạt động tín dụng

an toàn, hiệu quả

- Theo dõi, hỗ trợ phòng kinh doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ, tháng, quý, năm hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hình tài trợ, cấu trúc khoản vay, phân khúc thị trường, khách hàng,…

- Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ xấu, nợ quá hạn, thực hiện nhiệm vụ khi cấp trên phân công

 Phòng nguồn vốn

Huy động nguồn vốn từ tầng lớp dân cư, thường xuyên theo dõi lãi suất trên thị trường để có sự điều chỉnh lãi suất huy động vốn cho thích hợp và đưa ra kế hoạch huy động, chịu trách nhiệm điều hòa nguồn vốn của ngân hàng

Trang 36

Quy định về phong cách làm việc tại chi nhánh

Được thể hiện cụ thể qua văn hóa làm việc và quy định khi giao tiếp với khách hàng Những nét riêng này được ngân hàng áp dụng trong toàn hệ thóng của mình

- Về văn hóa làm việc

01 Phục vụ khách hàng một cách chu đáo và bình đẳng

02 Giữ lời hứa và thực hiện cam kết với khách hàng

03 Tiêu chuẩn “liêm chính cá nhân” cao nhất ở tất cả các cấp

04 Phân quyền và trách nhiệm rõ ràng

05 Quyết định và thực thi nhanh gọn

06 Phương thức làm việc nhanh gọn

07 Đặt quyền lợi của ngân hàng trước quyền lợi của bộ phận, cá nhân

08 Hòa nhập với xã hội và địa phương hoạt động

09 Hãnh diện và tự hào khi làm việc tại MHB

- Về quy định khi giao tiếp với khách hàng (quy định 10K)

01 Khách đến, được chào đón

02 Khách ở, luôn tươi cười

03 Khách hỏi, được tư vấn

04 Khách yêu cầu, phải tận tâm

05 Khách cần, được thông báo

06 Khách vội, giải quyết nhanh

07 Khách chờ, được xin lỗi

08 Khách phàn nàn, phải lắng nghe

09 Khách chờ, luôn chu đáo

10 Khách về, được hài lòng

Trang 37

3.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ

3.1.3.1 Hoạt động tín dụng

- Ngân hàng cho các đơn vị kinh tế và cá nhân vay các khoản tiền ngắn, trung và dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh, bổ sung vốn chủ sở hữu, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về vốn trong quá trình hoạt động Chủ yếu cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần,…

- Cho vay mua trang thiết bị, tài sản cố định, sửa chữa nhà đất, cơ sở hạ tầng, cho vay sinh hoạt, tiêu dùng Với hình thức cho vay thế chấp, tín chấp, bảo lãnh,…

- Các gói cho vay theo dự án phát triển nhà ở cho nhân dân vũng lũ lụt ĐBSCL, dự án nâng cấp đô thị, tài chính nông thôn

- Tài trợ xuất-nhập khẩu

- Hoạt động thanh toán: thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế, séc,…

- Nhận ủy thác đầu tư và tài trợ các dự án đầu tư Ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ duy nhất trên địa bàn được Ngân hàng Thế giới (WB) chọn làm đối tác trong việc cho vay nâng cấp sửa chữa nhà đối với hộ nông dân ở vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của dự án nâng cấp đô thị do WB tài trợ, đã giải ngân cho 877 hộ vay với số tiền hơn 10 tỷ đồng

3.1.3.2 Hoạt động huy động vốn

Với hoạt động huy động vốn bằng nhiều hình thức, thời hạn đa dạng tương ứng với mỗi mức lãi suất khác nhau trong mọi thành phần kinh tế như: tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, ưu đãi tiền gửi tiết kiệm dành cho người cao tuổi, tiền gửi rút thăm trúng thưởng, tiền gửi thanh toán, chuyển khoản,… Ngoài ra, ngân hàng còn nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam mà còn có các loại ngoại tệ mạnh

3.1.3.3 Mua bán ngoại tệ

Ngân hàng còn tham gia kinh doanh các loại ngoại tệ mạnh như đồng USD, đồng Bảng Anh, đồng EUR

Trang 38

3.1.4 Quy trình cho vay tại chi nhánh

(Nguồn: Phòng kinh doanh MHB chi nhánh Cần Thơ)

Hình 3.2 Quy trình cho vay vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ

Quy trình cho vay tại chi nhánh gồm 6 bước, cụ thể như sau:

 Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn:

Cán bộ tín dụng tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ, năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự và khả năng sử dụng vốn và khả năng hoàn trả nợ vay

 Bước 2: Phân tích, thẩm định

- Cán bộ tín dụng sẽ thẩm định hồ sơ cho vay, phân tích tính pháp lý, phương án hoạt động sản suất kinh doanh có khả thi không và khả năng tài chính thông qua báo cáo tài chính của khách hàng đối với khách hàng là tổ chức kinh tế, còn đối với khách hàng cá nhân thì tài sản đảm bảo

- Hoàn trả thủ tục và ký hợp đồng tín dụng trình lên cho trưởng phòng sau

đó chuyển cho giám đốc hoặc phó giám đốc phê duyệt

 Bước 3: Quyết định cho vay

Giám đốc hoặc phó giám đốc căn cứ vào báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng, quyết định cho vay hay không cho vay Nếu cho vay thì ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận những thủ tục sau:

- Hạn mức tín dụng: là số tiền tối đa mà ngân hàng có thể cho khách hàng vay trong một khoản thời gian nhất định

Lập hồ sơ vay

vốn

(1)

Quản lý, giám sát (5)

Giải ngân (4)

Quyết định cho vay (3)

Phân tích, thẩm định (2)

Thu nợ và xử lý

(6)

Trang 39

- Thời hạn tính dụng: cơ sở để ngân hàng xác định thời hạn tín dụng cho khách hàng

- Lãi suất tín dụng: mức lãi suất phù hợp với quy định của nhà nước và phù hợp với lãi suất thị trường hiện tại

- Tài sản bảo đảm

 Bước 4: Giải ngân

Hợp đồng sau khi được ký hết, ngân hàng tiến hành cho khách hàng vay bằng cách đưa tiền mặt hay chuyển khoản vào tài khoản của khách hàng theo thỏa thuận

 Bước 5: Quản lý, giám sát

Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc khách hàng vay sử dụng vốn đúng mục đích

đã ký kết, có hiệu quả và trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng

 Bước 6: Thu hồi và xử lý

Tiến hành thu nợ của khách hàng, thanh toán các khoản đối với ngân hàng nếu khách hàng thanh toán đủ gốc và lãi cho ngân hàng như cam kết thì sẽ tiến hành giải chấp (nếu có tài sản đảm bảo) Nếu khách hàng không trả nợ đúng thời hạn hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ đối với ngân hàng thì sẽ giải quyết theo quy định

3.1.5 Định hướng phát triển của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ trong năm 2015

Áp lực cạnh tranh ngày càng nhiều, biến động về lãi suất, giá cả hàng hóa trên thị trường có nhiều thay đổi để hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển ngày càng hiệu quả và đặc biệt là hoạt động tín dụng cho vay MHB chi nhánh Cần Thơ đã đưa ra những định hướng cụ thể trong tương lai như sau:

- Mở rộng địa bàn hoạt động ở các quận, huyện phát triển ngay trung tâm thành phố và các vùng lân cận trên các địa bàn Cần Thơ như Cái Răng, Bình Thủy, Ninh Kiều… để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng được thuận tiện hơn

- Tiếp tục nâng cao chất lượng và quy mô hoạt động của chi nhánh, tăng cường công tác tiếp cận và mở rộng khách hàng, tăng huy động vốn và đầu tư tín dụng

Trang 40

- Mở rộng và phát triển thêm nhiều gói sản phẩm, dịch vụ mới tiện lợi, an toàn, không mất nhiều chi phí cũng như thời gian nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Giữ vững và nâng cao vị thế của ngân hàng trên thương trường, tăng thị phần, khẳng định năng lực cạnh tranh giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển trên địa bàn hoạt động

- Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều chỉnh mức lãi suất phù hợp với mức giảm lạm phát trong nước, giải quyết nợ xấu, đẩy mạnh nhà ở xã hội trong địa bàn thành phố và tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, hàng xuất khẩu, công nghiệp phụ trợ, DNVVN, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng theo tiêu chuẩn và yêu cầu công việc, xây dựng quy trình tuyển dụng chặt chẽ hơn nhằm thu hút và tuyển chọn nhân viên có năng lực tâm huyết với công việc Đồng thời đẩy mạnh tiếp thị hướng tới mục tiêu tăng cường quảng bá và xây dựng thương hiệu, trở thành thương hiệu mạnh, uy tín, chất lượng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

- Dự kiến trong năm 2015 tăng trưởng tín dụng sẽ đạt mức 12%, lợi nhuận trước thuế tăng 22%doanh thu từ hoạt động cho vay chiếm tổng doanh thu

3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011- 06/2014

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của ngân hàng Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng vừa phải hoàn thành những yêu cầu về lợi nhuận đặt ra, vừa phải thực hiện những chủ trương chính sách của NHNN về tiền tệ Vấn đề các ngân hàng luôn đặt ra là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng vẫn đảm bảo chấp hành đúng quy định của NHNN và thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình Để gia tăng lợi nhuận, ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngắn hạn, tiết kiệm chi phí điều đó cần đặc biệt quản lý tốt hai yếu tố quan trọng: thu nhập và chi phí hoạt động trong năm

Bám sát với những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong địa bàn thành phố, thực hiện nghiêm túc và chấp hành tốt các chỉ đạo của NHNN dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn chung từ nền kinh tế như lạm phát vẫn còn ở mức cao, giá cả hàng hóa biến động cùng với việc cạnh tranh gây gắt giữa các ngân hàng

Ngày đăng: 26/10/2015, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  4.2  Doanh  số  cho  vay  đối  với  DNVVN  của  MHB  chi  nhánh  Cần  Thơ  từ  năm 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
ng 4.2 Doanh số cho vay đối với DNVVN của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011-2013 (Trang 51)
Hình 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Hình 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn (Trang 52)
Hình 4.3 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ giai đoạn - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Hình 4.3 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ giai đoạn (Trang 53)
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ đối với DNVVN của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm  2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ đối với DNVVN của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011-2013 (Trang 58)
Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 (Trang 59)
Hình 4.5 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ giai đoạn - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Hình 4.5 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ giai đoạn (Trang 60)
Bảng  4.6  Dư  nợ  đối  với  DNVVN  của  MHB  chi  nhánh  Cần  Thơ  từ  năm  2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
ng 4.6 Dư nợ đối với DNVVN của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011-2013 (Trang 65)
Hình 4.6 Dư nợ theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Hình 4.6 Dư nợ theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 (Trang 66)
Hình 4.7 Dư nợ theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Hình 4.7 Dư nợ theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 (Trang 66)
Bảng 4.8 Nợ xấu đối với DNVVN của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011- - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Bảng 4.8 Nợ xấu đối với DNVVN của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011- (Trang 70)
Hình 4.8 Nợ xấu theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Hình 4.8 Nợ xấu theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 (Trang 71)
Hình 4.9 Nợ xấu theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Hình 4.9 Nợ xấu theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 (Trang 72)
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN Cần Thơ từ  giai đoạn 2011 đến 6/2014 - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN Cần Thơ từ giai đoạn 2011 đến 6/2014 (Trang 76)
Bảng 4.16 Nguồn thông tin giúp khách hàng tiếp cận tín dụng ngân hàng - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Bảng 4.16 Nguồn thông tin giúp khách hàng tiếp cận tín dụng ngân hàng (Trang 84)
Bảng 4.17 Dịch vụ thanh toán khách hàng đang sử dụng - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ
Bảng 4.17 Dịch vụ thanh toán khách hàng đang sử dụng (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w