1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang

89 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại, khi đồng vốn tín dụng không được sử dụng tốt sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng không ổn định và suy yếu.. - Theo Dương Hữu Hạnh 2012, trang 201-203, đã định nghĩa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN CHÚC HUYỀN MSSV: 4114388

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH

11-2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

- Sau hơn 3 tháng thực tập, tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm từ thực tế tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang, kết

hợp cùng những kiến thức đã được học tại trường đã giúp cho em hoàn thành

đề tài luận văn tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình chỉ dẫn

của Cô Trần Thị Hạnh Phúc và sự dạy dỗ tận tình của quý Thầy (Cô) trường

Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Thầy (Cô) khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

Em xin gửi lời cảm ơn đến các Anh (Chị) trong Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang đã tạo cơ hội và điều kiện để

em có thể học hỏi nhiều kiến thức thực tế trong quá trình thực tập tại ngân

hàng

Trong quá trình thực tập để hoàn thiện được luận văn, không thể tránh

khỏi những sai sót, nhiều mặt về kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế Để

luận văn được hoàn chỉnh hơn, em rất mong nhận được sự đóng góp chân

thành từ quý Thầy (cô), Ban lãnh đạo ngân hàng để em có thể bổ sung thêm

nhiều kiến thức và đề tài luận văn này được đầy đủ hơn

Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ cùng

các Anh (Chị) trong ngân hàng thật nhiều sức khỏe và thành công trong công

việc cũng như trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014

Người thực hiện

TRẦN CHÚC HUYỀN

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ

luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

TRẦN CHÚC HUYỀN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Hậu Giang, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Lý thuyết về tín dụng 3

2.1.2 Lý thuyết về rủi ro tín dụng 9

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

CHƯƠNG 3 17

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 17

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 17

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN 17

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 17

3.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban 19

3.3 MỘT SỐ SẢN PHẨM – DỊCH VỤ CỦA BIDV HẬU GIANG 21

Trang 7

3.3.1 Khách hàng cá nhân 21

3.3.2 Khách hàng doanh nghiệp 21

3.3.3 Định chế tài chính 22

3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011-06/2014 22

3.4.1 Về thu nhập 22

3.4.2 Về chi phí 25

3.4.3 Về lợi nhuận 28

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BIDV HẬU GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI 30

3.5.1 Thuận lợi 30

3.5.2 Khó khăn 31

3.5.3 Định hướng phát triển của BIDV Hậu Giang trong thời gian tới 32

CHƯƠNG 4 34

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 34

4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN TẠI BIDV HG 34

4.1.1 Vốn huy động 34

4.1.2 Vốn điều chuyển 37

4.1.3 Vốn và các quỹ 37

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV HẬU GIANG TỪ NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 6/2014 37

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 40

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 48

4.2.3 Phân tích dư nợ tại BIDV Hậu Giang 55

4.2.4 Phân tích nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang 62

4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 64

4.3.1 Dư nợ / Nguồn vốn huy động 64

4.3.2 Tổng dư nợ / Tổng tài sản 66

Trang 8

4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 66

4.3.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ 66

4.3.5 Hệ số thu nợ 66

4.3.6 Tỷ lệ nợ xấu 67

4.3.7 Thu nhập lãi / Chi phí lãi 67

4.3.8 Thu nhập lãi / Tổng thu nhập 67

4.3.9 Thu nhập lãi / Dư nợ 68

CHƯƠNG 5 69

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 69

5.1 GIẢI PHÁP NGUỒN VỐN 69

5.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG 71

5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 71

CHƯƠNG 6 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

6.1 KẾT LUẬN 74

6.2 KIẾN NGHỊ 75

6.2.1 Đối với NHNN 75

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 75

6.2.3 Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Thực trạng thu nhập của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-06/2014

24

Bảng 3.2: Cơ cấu thu nhập của BIDV Hậu Giang 2011-06/2014 25

Bảng 3.3: Thực trạng chi phí của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 27

Bảng 4.1: Thực trạng nguồn vốn của BIDV HG giai đoạn 2011- 2013 35

Bảng 4.2: Thực trạng nguồn vốn của BIDV HG giai đoạn 06/2013 - 06/2014 35

Bảng 4.3: Thực trạng tín dụng của BIDV HG giai đoạn 2011-2013 38

Bảng 4.4: Thực trạng tín dụng của BIDV HG giai đoạn 06/2012-06/2014 38

Bảng 4.5: DSCV theo thời hạn của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-2013 40

Bảng 4.6: DSCV theo thời hạn của BIDV Hậu Giang 06/2013-06/2014 40

Bảng 4.7: DSCV theo ĐTKH của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 43

Bảng 4.8: DSCV theo LVKD của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 46

Bảng 4.9: DSTN theo thời hạn của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-2013 49

Bảng 4.10: DSTN theo thời hạn của BIDV Hậu Giang 06/2013-06/2014 49

Bảng 4.11: DSTN theo ĐTKH của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 51

Bảng 4.12: DSTN theo LVKD của BIDV HG giai đoạn 2011-2013 53

Bảng 4.13: DSTN theo LVKD của BIDV Hậu Giang 06/2013-06/2014 54

Bảng 4.14: Dư nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV HG 2011-06/2014 56

Bảng 4.15: Dư nợ các ĐTKH của BIDV HG 2011-06/2014 59

Bảng 4.16: Dư nợ các LVKD của BIDV HG 2011-06/2014 61

Bảng 4.17: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng, nhóm nợ tại BIDV Hậu Giang 2011-06/2014 63

Bảng 4.18: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại BIDV Hậu Giang 2011-06/2014 65

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Hậu Giang 18

Hình 3.2 Cơ cấu chi phí của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 28

Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011- 06/2014 29

Hình 4.1 Sự thay đổi tỷ trọng của các loại tiền gửi trong nguồn vốn huy động BIDV Hậu Giang qua các thời điểm cuối năm 2011, 2012, 2013 và cuối tháng 6 năm 2014 36

Hình 4.2 Cơ cấu DSCV theo thời hạn của BIDV HG giai đoạn 2011-2013 42

Hình 4.3 Cơ cấu DSCV theo ĐTKH giai đoạn 2011-06/2014 44

Hình 4.4 Cơ cấu DSCV theo các LVKD của BIDV HG 2011-06/2014 47

Hình 4.5 Cơ cấu DSTN theo thời hạn của BIDV HG 2011-06/2014 50

Hình 4.6 Cơ cấu DSTN theo ĐTKH của BIDV HG 2011-06/2014 52

Hình 4.7 Cơ cấu DSTN theo LVKD của BIDV HG 2011-06/2014 54

Hình 4.8 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của BIDV HG 2011-06/2014 55

Hình 4.9 Cơ cấu dư nợ các ĐTKH của BIDV HG 2011-06/2014 58

Hình 4.10 Sự thay đổi tỷ trọng của các LVKD trong tổng dư nợ của BIDV HG 2011-06/2014 60

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam BIDV HG : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang NHTM : Ngân hàng thương mại

TG TCKT : Tiền gửi của tổ chức kinh tế

TG KBNN : Tiền gửi của kho bạc Nhà nước

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngành Ngân hàng có một vai trò quan trọng và luôn được coi là “huyết mạch” của nền kinh tế Việt Nam Các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò chủ đạo trong việc tận dụng và phát huy các nguồn lực tài chính trong nước, đáp ứng nhu cầu tín dụng của đông đảo đối tượng và các thành phần kinh tế, phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế nước ta đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn kéo theo đó là sự bất lợi, tụt dốc của ngành Ngân hàng Theo kết quả báo cáo từ hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ ngành Ngân hàng 6 tháng cuối năm 2014, tăng trưởng tín dụng vẫn còn ở mức thấp hơn chỉ tiêu 12-14% như Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã đặt ra Vì thế, việc nghiên cứu

và đưa ra các giải pháp cấp thiết để phấn đấu đạt được mục tiêu tín dụng cả năm 2014 là 12-14%, tiếp tục tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển, đáp ứng vốn cho nền kinh tế là rất cần thiết

Theo Lê Văn Chi (2013), đối với các hầu hết các NHTM, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Trong lĩnh vực tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM là chỉ tiêu tiên quyết đối với sự tồn tại

và phát triển của hoạt động ngân hàng Khi hiệu quả cho vay đạt ở mức cao sẽ tạo ra động lực cho mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng cùng hoạt động sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Ngược lại, khi đồng vốn tín dụng không được sử dụng tốt sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng không ổn định và suy yếu Chất lượng tín dụng hiện nay đang là mối quan tâm không chỉ đối với nhà quản lý điều hành ngân hàng mà còn là mối quan tâm của xã hội Theo kết quả báo cáo từ Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2013 và triển khai nhiệm vụ năm 2014 của NHNN chi nhánh tỉnh Hậu Giang tổng dư nợ ngành Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2013 đạt 14.444 tỷ đồng, tăng 18,02%, tỷ lệ nợ xấu là 5,08% Với tình hình dư nợ tăng cao, nhưng nợ xấu trên mức 5% sẽ gây nhiều rủi ro và mối đe dọa cho ngân hàng Vì thế, vấn

đề đặt ra cho cả hệ thống Ngân hàng nói chung cũng như Ngân hàng Thương mại cổ phẩn (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với bề dày truyền thống của một ngân hàng lâu đời nhất Việt Nam nói riêng là phải làm sao kết hợp hài hòa được cả tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng

Trước thực trạng trên, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang (BIDV HG) mới hơn 10 năm hoạt động cũng đang điều hành chính sách tăng trưởng tín dụng có trọng tâm, trọng

Trang 13

điểm vào các ngành, lĩnh vực chương trình, dự án nhưng luôn đảm bảo an

toàn, hiệu quả Trên cơ sở đó, đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang”

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Tìm hiểu và phân tích hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011-6T/2014

- Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang

- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang

- Đề tài được thực hiện từ 4/08/2014 đến 17/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng của BIDV HG từ 6T/2014 Số liệu sử dụng để phân tích chủ yếu từ các báo cáo tài chính của chi nhánh do chi nhánh cung cấp

Trang 14

2011-CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Lý thuyết về tín dụng

2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về tín dụng

- Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và

phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)

- Theo Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2010, trang 28), dù định nghĩa như thế nào thì “tín dụng” cũng phải có đủ ba điều kiện sau:

Thứ nhất: Có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn)

Thứ hai: Một lượng giá trị hàng hoá hoặc tiền tệ

Thứ ba: Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu Một định nghĩa thoả mãn được ba điều kiện trên thì gọi là “tín dụng”

- Theo Thái Văn Đại (2010, trang 36-37), hai nguyên tắc cơ bản nhất trong tín dụng:

+ Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: đây là điều kiện cơ bản để tạo ra điều kiện trả nợ của người mua hoặc người vay, khi người bán hoặc người cho vay phát hiện người mua hoặc người

đi vay sử dụng vốn sai mục đích thì có thể thu hồi vốn hoặc chuyển sang nợ quá hạn, nếu người cho vay là tổ chức tín dụng (TCTD)

+ Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: đây là một trong những điều kiện quan trọng để tín dụng tồn tại và phát triển Thu hồi vốn đúng hạn người bán hoặc người cho vay có thể sử dụng vốn này để tiếp tục sản xuất hoặc tiếp tục cho vay mượn để thu được chênh lệch do giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị ban đầu

- Theo Dương Hữu Hạnh (2012, trang 201-203), đã định nghĩa về các chỉ tiêu sau:

+ Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

Trang 15

+ Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các

khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm vay và những năm trước đó

+ Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

+ Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người vay được quyền sử

dụng vốn vay Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi người

vay rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ

+ Thu nhập lãi suất là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các

khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng dài hạn và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loại tài sản cụ thể này

+ Chi phí lãi suất là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản

vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác…trên từng loại nợ phải trả

cụ thể

2.1.1.2 Hình thức tín dụng

Tín dụng có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng phải đảm bảo đủ ba điều kiện của tín dụng Theo Thái Văn Đại (2012, trang 64-80), tuỳ theo nhu cầu của người mua hay người đi vay và khả năng của người bán hoặc người cho vay mà tín dụng có thể được thực hiện theo các hình thức sau:

- Cho vay

Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (bằng tiền hoặc hiện vật) từ người sở hữu (ngân hàng thương mại) sang người vay sau một thời gian nhất định lại quay về với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn… do chủ quan hoặc khách quan Do đó khi cho vay các ngân hàng thường sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố… Căn cứ vào Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN, các phương thức cho vay của các ngân hàng bao gồm những phương thức sau

Các phương thức cho vay:

 Cho vay từng lần

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

 Cho vay theo dự án

Trang 16

 Cho vay trả góp

 Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

 Cho vay theo hạn mức thấu chi

thanh toán cho người thụ hưởng Có hai hình thức chiết khấu:

Chiết khấu miễn truy đòi: Khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán, ngân

hàng sẽ yêu cầu người phát hành giấy tờ có giá đó thanh toán cho ngân hàng,

mà không có quyền đòi người đến xin ngân hàng chiết khấu

Chiết khấu có quyền truy đòi: Khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán, nếu

người phát hành không thanh toán cho ngân hàng, thì ngân hàng có quyền đòi người đi chiết khấu thanh toán tiền lại cho ngân hàng Đây thường là giấy tờ

có giá đích danh

- Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hoạt động tài trợ tài chính trung và dài hạn thông qua việc mua cho thuê máy móc thiết bị và các tài sản khác Bên cho thuê sẽ mua máy móc thiết bị và các tài sản theo yêu cầu của bên thuê giao cho bên đi thuê được sử dụng và người thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy

bỏ hợp đồng trước thời hạn Cho thuê tài chính phù hợp với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì các công ty này không đủ năng lực tài chính để tự trang

bị máy móc, thiết bị và thường là không đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng

- Bảo lãnh ngân hàng

Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng, nhờ đó khách hàng có thể thực hiện vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết Các hình thức bảo lãnh ngân hàng như:

 Bảo lãnh vay vốn ngân hàng

Trang 17

- Bao thanh toán

Theo Quyết định 1096/2004/QĐ – NHNN và Quyết định 30/2008/QĐ – NHNN: Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng, cung ứng dịch vụ thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ

2.1.1.3 Các chức năng của tín dụng

Theo Thái Văn Đại và Bùi văn Trịnh (2010, trang 35), tín dụng có chức năng rất quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

 Chức năng phân phối lại:

Tín dụng là sự chuyển nhượng từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển giao này, tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài nguyên thể hiện ở chổ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

- Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên phân phối

 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục phát triển

- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất

- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

Trang 18

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm được xác

định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm tỷ trọng cao trong các NHTM Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và

cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên một năm đến năm

năm dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ

thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm được sử

dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất quy mô

lớn

 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố

định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng

các xí nghiệp và công trình mới

 Căn cứ vào mục đích sử dụng

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại cấp phát tín dụng cho

các doanh nghiệp (DN) và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá

Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân

Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng cho học sinh, sinh viên để

phục vụ cho việc học

 Căn cứ vào đối tượng trả nợ

Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng

là người trực tiếp trả nợ

Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà người đi vay và người trả nợ

là hai đối tượng khác nhau

 Căn cứ vào chủ thể tham gia

Trang 19

Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng,

các TCTD khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân Đặc điểm của tín dụng ngân hàng là thực hiện dưới hình thức tiền tệ - bao gồm tiền mặt và bút tệ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được

thể hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá Cơ sở pháp lý trong quan hệ tín dụng thương mại được gọi là kỳ phiếu thương mại (gồm: hối phiếu và lệnh phiếu) Hình thức tín dụng này một mặt đáp ứng nhu cầu vốn của những nhà doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa, giúp các doanh nghiệp khai thác được vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người

đi vay, có thể là Nhà nước Trung ương, Nhà nước địa phương hay Kho bạc đi vay trực tiếp từ dân chúng và các tổ chức kinh tế Mục đích của việc đi vay này là đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, bù đắp các khoản bội chi ngân sách

2.1.1.5 Đảm bảo tín dụng

- Khái niệm: Đảm bảo tín dụng được xem như là một phương tiện tạo

cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc không trả nợ cho ngân hàng

- Các hình thức đảm bảo tín dụng:

+ Đảm bảo đối vật: là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất của người vay nhằm xác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của người vay, nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không có khả năng trả nợ + Đảm bảo đối nhân (bảo lãnh vay vốn ngân hàng): là một hợp đồng, qua

đó bên thứ 3 – người bảo lãnh, cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa

vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ cho ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012)

2.1.1.6 Điều kiện cấp tín dụng

Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với người vay để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay Căn cứ vào Điều 7 Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN, các khách hàng muốn được ngân hàng cho vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau đây:

Trang 20

- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.2 Lý thuyết về rủi ro tín dụng

2.1.2.1 Khái quát rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực

hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn,

từ đó tác động xấu đến hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản (Thái Văn Đại, 2012)

- Dự phòng rủi ro tín dụng là số tiền được trích lập để dự phòng cho rủi

ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

 Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho tổn thất của từng khoản nợ cụ thể Cho dù phân loại theo phương pháp nào, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1,2,3,4,5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%

 Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Dự phòng chung được lập cho tất cả các khoản nợ từ nhóm 1 cho đến nhóm 4, bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ

- Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD Các TCTD tiến hành phân loại nợ theo các nhóm sau:

 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): gồm nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; nợ quá hạn dưới 10 ngày

Trang 21

và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều 10 TT 02/2013/TT-NHNN

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): gồm nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 10 thông tư này

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ gia hạn nợ lần đầu; nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 10 thông tư này

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2

và khoản 3 điều 10 thông tư này

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): gồm nợ quá hạn trên 360 ngày;

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 điều 10 thông tư này

2.1.2.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

Theo Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự (2012), nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có thể chia làm ba nhóm sau:

- Nhóm nguyên nhân khách quan:

Do sự biến động của môi trường kinh tế (nội địa, toàn cầu); những bất cập trong cơ chế chính sách của nhà nước; hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa hoàn thiện; những nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh)

- Nhóm nguyên nhân thuộc về người đi vay:

Do tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn định, vững chắc; tình hình tài chính không tốt; công tác quản lý kinh doanh còn hạn chế; thái độ thiếu thiện

chí và bất hợp tác của người đi vay; hiện tượng cố ý, cố tình lừa đảo

Trang 22

- Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay:

Do chưa có chính sách tín dụng, chính sách khách hàng chưa hợp lý; chưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng; chưa xác định đúng quy mô và tốc độ tăng trưởng của tín dụng; chưa linh hoạt trong lãi suất và ưu đãi lãi suất; chưa đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụng; chưa có chiến lược cạnh tranh và tiếp thị hợp lý; quá cứng nhắc trong việc xác định và kiểm soát hạn mức tín dụng; quy trình cho vay có nhiều khe

hở bị khách hàng lợi dụng; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế; đạo đức kinh doanh chưa tốt

2.1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Theo Thái Văn Đại (2012, trang 88-89), hậu quả từ rủi ro tín dụng có thể chia thành hai nhóm sau:

- Về phía ngân hàng

Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín và vật chất là không thể tránh khỏi Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng như làm cho ngân hàng thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động Khi rủi ro xảy ra, ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của ngân hàng không thể đảm bảo

Như vậy rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho ngân hàng lỗ và có nguy cơ bị phá sản

- Về phía hoạt động kinh tế - xã hội

Kinh doanh ngân hàng có liên quan tới hoạt động của toàn bộ nền kinh tế

và xã hội cũng như tất cả các doanh nghiệp và toàn bộ các tầng lớp dân cư Một khi một ngân hàng bị phá sản, rồi lan sang các ngân hàng khác sẽ tác động đến yếu tố tâm lí của dân chúng Khi đó dân chúng và các tổ chức sẽ đua nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn, từ đó, có thể dẫn đến hàng loạt các ngân hàng khác mất khả năng thanh toán và lâm vào tình trạng phá sản

Rủi ro tín dụng là một vấn đề thật sự nghiêm trọng và cần được quan tâm nhiều hơn từ phía Chính phủ, Ngân hàng Trung ương Ngân hàng Trung ương cần có chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua các thanh tra kiểm soát ngân hàng thương mại

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

Theo Dương Hữu Hạnh (2012) và Thái Văn Đại (2012) đã đưa ra các chỉ tiêu để phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng trong NHTM, đồng thời phần

Trang 23

nào nói lên được hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

2.1.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần)

Tỷ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay hay xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích

so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả

Công thức xác định:

Tổng dư nợ

Dư nợ / vốn huy động = - x 100% (2.1) Vốn huy động

2.1.3.2 Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%)

Tỷ số này tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại hay nói cách khác chỉ số này giúp xác định quy mô tín dụng của ngân hàng Nó còn đánh giá việc sử dụng vốn của ngân hàng: một đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng dư nợ? Tỷ số này càng cao cho thấy mức tận dụng nguồn vốn để cho vay của ngân hàng càng cao, tuy nhiên tỷ số này quá cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh khoản của ngân hàng

Công thức xác định:

Tổng dư nợ Tổng dư nợ / Tổng tài sản = - x100% (2.2) Tổng tài sản

2.1.3.3 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi

nợ vay nhanh hay chậm Hệ số này phản ánh vòng chu chuyển vốn tín dụng trong ngân hàng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ tài sản trong ngân hàng luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Với nguồn vốn nhất định nhưng vòng quay vốn tín dụng nhanh sẽ đáp ứng được nhu cầu của nhiều chủ thể Như vậy chỉ tiêu này càng cao vốn trong ngân hàng luân chuyển càng nhanh và càng hiệu quả

Công thức xác định :

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = - (2.3)

Dư nợ bình quân

Trang 24

Trong đó dư nợ bình quân là trung bình dư nợ của các tháng trong một

Dư nợ t = Dư nợ t-1 + DSCV t –DSTN t (2.5)

Dư nợ t : là dư nợ năm cần tính

Dư nợ t-1: là dư nợ năm trước

DSCV t : là doanh số cho vay năm cần tính

DSTN t: là doanh số thu nợ năm cần tính

2.1.3.5 Hệ số thu nợ (%)

Hệ số thu nợ đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Hệ số này càng cao phản ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng càng có hiệu quả, đồng thời thể hiện ý thức trả nợ của người dân càng tốt, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = - x 100% (2.6)

Doanh số cho vay

2.1.3.6 Tỷ lệ nợ xấu (%)

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ

nợ xấu càng nhỏ thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao

Công thức xác định:

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = - x 100% (2.7) Tổng dư nợ

Trang 25

2.1.3.7 Thu nhập lãi/ Chi phí lãi (lần)

Tỷ số này thể hiện một đồng chi phí trả lãi trong một thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu thu nhập từ lãi Tỷ số này lớn hơn 1 thì hoạt động tín dụng mới đạt hiệu quả

Thu nhập lãi Thu nhập lãi / Chi phí lãi = - (2.8)

Chi phí lãi

2.1.3.8 Thu nhập lãi/ Tổng thu nhập (%)

Đây là chỉ tiêu đo lường mức đóng góp của hoạt động tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Thu nhập lãi

Thu nhập lãi / Tổng thu nhập = - (2.9) Tổng thu nhập

2.1.3.9 Thu nhập lãi/ Dư nợ (%)

Tỷ số này cho thấy khả năng tạo ra thu nhập từ một đồng dư nợ, nhằm đánh giá thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay Tỷ số này phụ thuộc vào lãi suất cho vay và dư nợ bình quân của chi nhánh và có thể được coi là lãi suất cho vay bình quân của tổng dư nợ Nếu lãi suất cao thì thu nhập mang lại từ việc cho vay cao, nếu thu nhập lãi không tăng mà dư nợ tăng thì tỷ số này giảm

Thu nhập lãi Thu nhập lãi/ Dư nợ = - (2.10)

Dư nợ bình quân

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, bảng cân đối kế toán tổng hợp và chi tiết, trên website BIDV và các thông tin nội bộ do chi nhánh cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả là ghi lại, tổng hợp số liệu và lập thành biểu bảng, sau đó nhìn nhận và đánh giá sự phát triển của mô hình nghiên cứu bằng cách tính các chỉ số như số trung bình, số trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn,…cho các biến số trong mô hình

Trang 26

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thấy được thực trạng cũng như rủi ro trong hoạt động tín dụng của BIDV Hậu Giang

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh số tương đối để

so sánh sự biến động về quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nghiệp vụ tín dụng

Để thực hiện được phương pháp so sánh phải lựa chọn được tiêu chuẩn

so sánh Tiêu chuẩn so sánh có thể là số liệu năm trước hoặc dữ liệu của kỳ kinh doanh trước, các mục tiêu dự kiến, các chỉ tiêu trung bình ngành

Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Theo Mai Văn Nam (2008, trang 39), ta có công thức:

∆y=y1-y0 (2.11) Trong đó:

Y0 : là chỉ tiêu năm trước

Y1 : là chỉ tiêu năm sau

∆y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp so sánh số tuyệt đối là phương pháp so sánh chỉ tiêu phân tích của kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động về quy mô và khối lượng của hiện tượng kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu của chỉ tiêu năm cần tính với số liệu năm trước liền kề xem có biến động tăng giảm như thế nào, cần tìm

ra nguyên nhân của sự biến động chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Phương pháp so sánh số tương đối

Theo Mai Văn Nam ( 2008, trang 42) ta có :

∆y=𝑦1−𝑦0

𝑦0 * 100% (2.12) Trong đó:

Y0 : là chỉ tiêu năm trước

Y1 : là chỉ tiêu năm sau

∆y : cho biết tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 27

Là kết quả của phép chia phần chênh lệch của kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc, phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nhất định So sánh tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

2.2.2.3 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp với suy luận

Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), trong các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính, ở Việt Nam hiện tại kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính được sử dụng nhiều nhất Phân tích tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Vì thế, có thể dùng phương pháp phân tích tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả cũng như chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng BIDV Hậu Giang

Từ kết quả trên kết hợp với phương pháp suy luận nhằm đưa ra các giải pháp kích thích tăng trưởng tín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng BIDV Hậu Giang trong thời gian tới

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG

- Địa chỉ tọa lạc: 45, Quốc lộ 1A, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang

- Số điện thoại: 07103951716 – 07103951762

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam tên gọi tắt: BIDV) là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, giữ vai trò chủ đạo

về lĩnh vực đầu tư và phát triển, là ngân hàng chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư phát triển được thành lập sớm nhất tại Việt Nam, đã có 57 năm hoạt động và trưởng thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được chính

của Thủ tướng Chính phủ

Được Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trực tiếp điều hành, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang được thành lập theo quyết định số 5362/QĐ- HĐQT ngày 25/12/2003 của Hội đồng quản trị BIDV Ngoài ra còn căn cứ vào các Quyết định:

- Căn cứ Nghị quyết số 5266/NQ – HĐQT ngày 23/12/2003 về việc mở chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu Giang của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Căn cứ công văn số 1482/NHNN – CNH ngày 25/12/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mở chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại các tỉnh: Lai Châu, Đăk Nông, Hậu Giang

Đến nay ngân hàng đã đi vào hoạt động được hơn 10 năm Ngân hàng đã không ngừng đổi mới và lớn mạnh từng ngày, luôn là người bạn đồng hành cùng các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác trên con đường phát triển, đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình vực dậy nền kinh tế Hậu Giang Ngân hàng BIDV HG hoạt động với phương châm “Chia sẻ cơ hội – hợp tác thành công”, “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV” và mục tiêu là “Trở thành ngân hàng chất lượng – uy tín hàng đầu Việt Nam”

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 29

Phó Giám Đốc Phụ trách khách hàng

Giám Đốc

Phòng Quản lý rủi ro

Phó Giám Đốc Tác nghiệp

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng giao dịch Ngã Bảy

Tổ điện toán Phòng

Khách hàng cá

nhân

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

Phòng Tài chính kế toán

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng Quản lý

& DV kho quỹ

Phòng Giao dịch khách hàng

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính, BIDV Hậu Giang 9/2014

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Hậu Giang

Tổ thẻ

Trang 30

3.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban

3.2.2.1 Ban giám đốc

- Giám đốc: Quản lý hai Phó giám đốc và các phòng: kế hoạch tổng hợp,

quản lý rủi ro tín dụng, tổ chức hành chính Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban

- Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc tổ chức

điều hành hoạt động chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc

tổ chức, công tác tổ chức tín dụng, hành chính, thẩm định vốn

+ Phó giám đốc Phụ trách khách hàng: Phụ trách quản lý phòng khách

hàng cá nhân và phòng khách hàng doanh nghiệp

+ Phó giám đốc Tác nghiệp: Phụ trách quản lý phòng tài chính kế toán,

phòng giao dịch khách hàng, phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ, phòng quản trị tín dụng

3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Phòng giao dịch khách hàng: Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ

sở hồ sơ giải ngân được duyệt Mở tài khoản tiết kiệm, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn cán

bộ thực hiện các chế độ chính sách của pháp luật về trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng

kế hoạch phát triển mạng lưới, thành lập và giải thể các đơn vị trực thuộc của chi nhánh Có nhiệm vụ quản lý tất cả các nhân sự trong chi nhánh và phòng ban Thực hiện theo công tác văn thư theo quy định như tiếp nhận, lưu trữ các

hồ sơ, công văn đi đến và văn bản từ Hội sở, Trung ương đưa xuống Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ quản

lý kho và xuất, nhập quỹ Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ phát triển các dịch vụ về kho quỹ, thực hiện đúng các quy trình kho quỹ

- Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho

vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của chi nhánh Kiểm tra hồ sơ trước khi giải ngân, thu nợ đến hạn, hệ thống tổng

Trang 31

hợp báo cáo số liệu liên quan, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phục vụ cho việc đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Quản lý các khoản nợ xấu, cảnh báo sớm các khoản nợ có vấn đề Thực hiện các nghiệp vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh

hướng dẫn khách hàng doanh nghiệp đến xin vay vốn Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn với ngân hàng

- Phòng khách hàng cá nhân: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh

hướng dẫn khách hàng cá nhân đến xin vay vốn Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng cá nhân Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn với ngân hàng

- Phòng kế hoạch tổng hợp: Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị

trường, phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh Chịu trách nhiệm

về thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh Lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình hành động để thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh Thực hiện các yêu cầu khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

- Phòng quản lý rủi ro: Quản lý các rủi ro có thể xảy ra với hoạt động

của ngân hàng Tham mưu đề xuất các chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, quản lý và xử lý các rủi ro cho khách hàng vay, theo dõi giám sát thị trường để có thể nắm bắt được tình hình cụ thể, đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro

- Phòng kế toán tài chính: Thực hiện các công tác kế toán và tài chính

cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh (không trực tiếp làm nghiệp vụ kế toán

kế hoạch và tiết kiệm) Đầu mối phối hợp với các phòng liên quan để xây dựng và trình kế hoạch tài chính, tài sản, kế hoạch quỹ hàng năm theo quy trình Theo dõi, quản lý tài sản vốn và các quỹ của chi nhánh Thực hiện kiểm soát lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác kế hoạch kế toán Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

Trang 32

3.3 MỘT SỐ SẢN PHẨM – DỊCH VỤ CỦA BIDV HẬU GIANG

3.3.1 Khách hàng cá nhân

- Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi có kỳ hạn Online, tiền gửi Rút dần, tiền gửi Tích lũy Bảo An, Tiền gửi Tích lũy hưu trí, tiền gửi Tích lũy Kiều hối, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm dành cho trẻ em, tiền gửi thanh toán, tiền gửi Kinh doanh chứng khoán, trái phiếu bằng VND/USD

- Tín dụng cá nhân: Cho vay du học, cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh, Chiết khấu/Cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá/thẻ tiết kiệm, cho vay mua ô tô, cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm, sản phẩm Thấu chi không có tài sản bảo đảm, vay Mua nhà, vay ứng trước tiền bán chứng khoán

- Ngân hàng điện tử:

+BIDV Business Online: là dịch vụ ngân hàng trực tuyến của BIDV giúp

doanh nghiệp quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch tài chính thông qua Internet mà không cần phải tới Quầy giao dịch

+BIDV Mobile: là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động, cho phép

bạn thực hiện các giao dịch ngân hàng (vấn tin, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn) một cách an toàn, chính xác, nhanh gọn ngay trên điện thoại di động của mình mà không mất thời gian đến quầy giao dịch

+BIDV Online: là dịch vụ ngân hàng trực tuyến của BIDV giúp khách

hàng cá nhân quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch với BIDV thông qua Internet mà không cần phải tới Quầy giao dịch

+BSMS: là dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động thông qua

số tổng đài tin nhắn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV (8149), cho phép khách hàng có tài khoản tại BIDV chủ động vấn tin về các thông tin liên quan đến tài khoản khách hàng và/hoặc nhận được các tin nhắn tự động từ phía BIDV

3.3.2 Khách hàng doanh nghiệp

- Tín dụng bảo lãnh: Tài trợ chuỗi cung ứng thủy sản, tài trợ doanh

nghiệp ngành dược, cho vay bước nhảy doanh thu, cho vay đầu tư tài sản cố định, tài trợ doanh nghiệp dệt may, cho vay mua ô tô, tài trợ doanh nghiệp khu chế xuất, tài trợ doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, tài trợ doanh nghiệp vệ tinh, thấu chi doanh nghiệp, cho vay ngắn hạn thông thường, cho vay trung dài hạn thông thường

Trang 33

- Quản lý tiền tệ: Nộp thuế điện tử, thu hộ học phí, thu ngân sách nhà

nước, Gói quản lý doanh thu Ưu việt - Revenues Plus, điều chuyển vốn tự động, thu hộ đa kênh, thu hộ theo danh sách

- Tài trợ xuất nhập khẩu

3.3.3 Định chế tài chính

- Sản phẩm tiền gửi: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi như

ý, tiền gửi chuyên thu, giấy tờ có giá, tiền gửi ký quỹ, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi kinh doanh chứng khoán

- Sản phẩm dịch vụ: Thanh toán liên ngân hàng, chia sẻ rủi ro đối với

giao dịch tài trợ thương mại, thanh toán song phương, thấu chi tổ chức tín dụng, BIDV e@syLink, Ngân hàng lưu kí giám sát

- Kinh doanh vốn và tiền tệ: Kinh doanh vàng, ngoại hối, thị trường tiền

tệ, giấy tờ có giá, thị trường vốn, phái sinh tài chính

3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011-06/2014

3.4.1 Về thu nhập

Thu nhập của Ngân hàng gồm thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi Sự biến động tổng thu nhập của Ngân hàng chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi khoản thu nhập từ lãi Dựa vào số liệu thống kê của Ngân hàng ở bảng 3.1, cho thấy tổng thu nhập của Ngân hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 có nhiều biến động, tăng giảm không ổn định Thu nhập của BIDV HG năm 2012 tăng 11.605 triệu đồng so với năm 2011, trong đó thu nhập từ lãi tăng 6.892 triệu đồng chiếm 59,4% trong tổng tăng trưởng Thu nhập từ lãi tăng hoàn toàn do thu nhập từ lãi vay tăng (mà chủ yếu là lãi vay ngắn hạn) trong năm 2012, còn thu nhập từ lãi tiền gửi giảm 7,78% so với năm 2011 Nguyên nhân của sự tăng trưởng thu nhập từ lãi vay này là do BIDV HG thực hiện đúng chủ trương theo Thông tin báo chí số 32/2012: BIDV điều chỉnh giảm lãi suất cho vay để

hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt đối với lĩnh vực ưu tiên như cho vay nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ được quy định mức trần lãi suất cho vay tối đa là 12%/năm, các khoản vay ngắn hạn của khách hàng có định hạng tín nhiệm cao thuộc lĩnh vực này, lãi suất cho vay chỉ ở mức 11 – 12%/năm Điều này làm doanh số cho vay của chi nhánh năm 2012 tăng cao, hơn nữa, Ngân hàng luôn chú trọng việc tăng cường mở rộng các hoạt động dịch vụ và thị trường tín dụng làm cho lượng khách hàng tăng và ổn định vào cuối năm 2012, do đó nguồn thu từ lãi tăng cao và làm tăng thu nhập của Ngân hàng Ngoài ra, thu nhập khác tăng

Trang 34

1.867,52% so với năm 2011 cũng góp phần nhỏ vào tổng tăng trưởng của thu nhập Mặc dù thu từ dịch vụ có sự giảm nhẹ 5,2% nhưng không tác động đáng

kể vì hoạt động này chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu nhập

Đến năm 2013, thu nhập của BIDV HG giảm mạnh, trong đó thu nhập từ lãi giảm 25,64% và là nguồn giảm gây ảnh hưởng lớn nhất cho tổng thu nhập Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm thu nhập từ lãi là do sự biến động về lãi suất, mà cụ thể do sự giảm sút của thu nhập từ lãi vay, giảm 23,70%, lẫn thu nhập về lãi tiền gửi, giảm 33,36% Tính đến cuối tháng 06/2013, BIDV đã điều chỉnh 3 lần giảm lãi suất Theo Thông tư số 14, 15 và 16/2013/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng USD, đồng Việt Nam được điều chỉnh giảm thêm 3-4%/năm để hỗ trợ khách hàng Thực hiện chỉ đạo của Thống đốc NHNN tại các thông tư trên, BIDV thực hiện thông cáo báo chí số 20, 22, 27/2013, lãi suất cho vay VND ngắn hạn các đối tượng ưu tiên áp dụng lãi suất cho vay tối đa 9,0%/năm, lãi suất huy động cũng được điều chỉnh giảm đáng kể 8,0%/năm và 7,0%/năm với kỳ hạn từ 3 đến dưới 6 tháng Mặt khác,

do sự trì trệ của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh, nhu cầu vay vốn của khách hàng

ở tỉnh Hậu Giang cũng giảm sút, thể hiện qua doanh số cho vay năm 2013 là 4.193.142 giảm 2.563.861 triệu đồng Tuy nhiên thu nhập từ phí dịch vụ năm

2013 tăng 38,27%, do bắt đầu từ ngày 01/03/2013, Thông tư số NHNN ngày 28/12/2012 của NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa chính thức có hiệu lực thi hành nên Ngân hàng có thêm nguồn thu nhập từ hoạt động thẻ ATM Nhưng thu nhập từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm 3,25% trong tổng thu nhập năm 2013 nên không cải thiện được tổng thu nhập

35/2012/TT-Qua kết quả xử lý số liệu, ta thấy thu nhập 6 tháng 2014 còn thấp và giảm so với cùng kỳ năm 2013 Nguyên nhân là một lần nữa vào ngày 18/03/2014 tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch BIDV đều phải điều chỉnh giảm lãi suất huy động và cho vay USD và VND theo Thông tư số 06,07,08,09/2014/TT-NHNN, Quyết định số 497/QĐ-NHNN, 498/QĐ -NHNN, 499/QĐ-NHNN ngày 17/3/2014 của Thống đốc NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân Ngoài ra, BIDV Hậu Giang chủ yếu đầu tư cho các dự án, doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản tuy nhiên những năm qua ngành thủy sản gặp nhiều khó khăn, bị nhiều cạnh tranh nên khả năng chủ động tài chính của các doanh nghiệp thấp dẫn đến khó khăn trong quá trình thu lãi của Ngân hàng Hai nguyên nhân trên đã làm thu nhập từ lãi 6 tháng đầu năm 2014 giảm 14,36% Bên cạnh đó, thu từ hoạt động thanh lý tài sản cũng giảm đáng kể 43,75%, ngược lại thu từ dịch vụ tăng 1.885 triệu đồng, tương ứng 45,59% nhưng vì chiếm tỷ trọng nhỏ nên không

Trang 35

Bảng 3.1: Thực trạng thu nhập của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-06/2014

Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 6T/ 2013 6T/2014

Chênh lệch 2012-2011 2013-2012 6T/2014-6T/2013

Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)

Trang 36

ảnh hưởng lớn đến tổng thu nhập 6 tháng đầu năm 2014

Thu nhập từ lãi là nguồn thu nhập chính và quan trọng nhất của Ngân hàng, luôn chiếm tỷ trọng trên 95% tổng thu nhập Trong thời gian qua, thu nhập từ lãi có biến động nhưng không nhiều, nhưng ta nhận thấy thu nhập từ lãi vay có xu hướng tăng, còn thu từ lãi tiền gửi lại có xu hướng giảm Điều đó chứng tỏ Ngân hàng đang đẩy mạnh việc thu lãi từ hoạt động tín dụng, đây là dấu hiệu không tốt vì hoạt động tín dụng có nhiều rủi ro Bên cạnh đó, thu từ phí dịch vụ là nguồn quan trọng thứ hai và có xu hướng ngày càng tăng do Ngân hàng ngày càng đẩy mạnh việc thanh toán bằng chuyển khoản, tăng cường hoạt động hệ thống ATM/POS,…Ngoài ra, còn có thu nhập khác chiếm

tỷ trọng rất nhỏ và cũng ít biến động

Bảng 3.2: Cơ cấu thu nhập của BIDV Hậu Giang 2011-06/2014

Đơn vị tính: % Chỉ tiêu

Do cùng chịu tác động song song của lãi suất giống như thu nhập trong hoạt động của BIDV HG, nên chi phí hoạt động trong giai đoạn 2011-6T/2014 cũng có nhiều tăng giảm đáng kể Cụ thể chi phí năm 2012 tăng nhẹ 3,29% so với năm 2011 nhưng lại giảm 27,32% vào năm 2013 Chi phí năm 2012 tăng hoàn toàn do chi phí trả lãi năm 2012 tăng 12,04% so với năm 2011, các khoản chi phí còn lại đều giảm nhưng vì chiếm tỷ trọng nhỏ nên tổng chi phí

Trang 37

vẫn tăng Chi phí trả lãi tăng nguyên nhân từ việc trả lãi tiền vay tăng 12,61%

và trả lãi tiền gửi tăng 7,65% Chi phí trả lãi tiền gửi tăng vào năm 2012 là do năm 2012 có tổng nguồn vốn huy động trung bình cao nhất trong 3 năm (khoảng 356.045 triệu đồng) vì Ngân hàng thực hiện các hoạt động marketing thu hút khách hàng, thiết kế và triển khai các sản phẩm mới tương đối đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các chương trình tiết kiệm dự thưởng đều có đổi mới về hình thức, cơ cấu giải thưởng Chi phí trả lãi vay cũng tăng biểu hiện qua bảng 4.1 do chi nhánh sử dụng vốn điều chuyển tăng 658.210 triệu đồng, tăng 36,80% so với năm 2011 Sở dĩ chi nhánh phải vay nhiều từ Hội sở

và các TCTD khác là do trong thời gian này, thanh khoản của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn không đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng của tỉnh Hậu Giang

Trong năm 2013, ghi nhận sự giảm chi phí đáng kể từ BIDV HG, với tổng chi phí giảm 27,32% so với năm 2012 Chi phí giảm chủ yếu do chi phí lãi giảm mạnh (hơn 41%), các chi phí còn lại tăng Năm 2013 chi nhánh đã nhiều lần hạ thấp lãi suất huy động, tiêu biểu là ngày 28/06/2013 thực hiện theo Thông tư 14,15/2013/TT-NHNN Ngân hàng đã giảm lãi suất không kỳ hạn chỉ còn 1-1,2%/năm, từ 1 tháng đến dưới 12 tháng giảm xuống còn 5,5-7,5%/năm và trên 12 tháng là 8-9%/năm Lãi suất huy động quá thấp như vậy làm cho khách hàng không còn thiết tha với việc gửi tiền tiết kiệm, điều đó dẫn đến nguồn vốn huy động năm 2013 của chi nhánh giảm đáng kể (giảm 14,27% so với năm 2012) và kéo theo là chi phí trả lãi tiền gửi giảm 58,34%, chi phí trả lãi tiền vay giảm 39,10% so với năm 2012 Đây là nguồn chi phí chủ yếu nhất và cũng là nguồn chi phí lớn nhất của tất cả các Ngân hàng, dẫn đến chi phí trong năm 2013 sụt giảm đáng kể mặc dù có sự tăng trưởng 390,32% của chi dịch vụ và 170,26% của chi phí khác so với năm 2012 Sở dĩ, chi dịch vụ tăng cao như vậy là do trong năm 2013 chi nhánh triển khai thêm các chương trình dịch vụ bán lẻ như: Internet Banking, Mobile Banking, thanh toán qua máy POS, thanh toán trực tuyến

Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 có chi phí giảm 8,12% so với cùng kỳ năm 2013 hoàn toàn do chi phí khác (bao gồm chi quản lý, thuế, khấu hao) giảm mạnh 80,3% so với 6 tháng đầu năm 2013, trong khi chi phí trả lãi và chi dịch vụ đều tăng

Về tỷ trọng, như quan sát hình 3.2, ta thấy chi phí trả lãi tiền vay luôn giữ vị trí quan trọng và luôn chiếm hơn phân nửa chi phí của Ngân hàng do Ngân hàng sử dụng chủ yếu là nguồn vốn điều chuyển Khoản chi phí này chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2012, do năm này chi nhánh hạ lãi suất cho vay

để hỗ trợ doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh trong

Trang 38

Bảng 3.3: Thực trạng chi phí của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-06/2014

Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 6T/ 2013 6T/2014

Chênh lệch 2012-2011 2013-2012 6T/2014-6T/2013

Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)

Trang 39

địa bàn tỉnh Hậu Giang nên nhu cầu tín dụng tăng cao, nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ cần phải vay từ Hội sở chính hoặc các TCTD khác

Khoản chi phí trả lãi tiền gửi của chi nhánh còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ

so với các NHTM khác Nguyên nhân là do tỉnh Hậu Giang là tỉnh mới được tách ra từ Thành Phố Cần Thơ, là một vùng đất nông nghiệp nên kinh tế còn khó khăn, nhu cầu gửi tiền còn hạn chế Tỷ trọng khoản chi phí này qua các năm có nhiều biến động đặc biệt năm 2013 chỉ còn chiếm khoảng 5,97% Nhưng đến 6 tháng đầu năm 2014 khoản chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong thời gian qua 14,26%, cho thấy Ngân hàng ngày càng nổ lực để nâng cao nguồn vốn huy động

Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp BIDV Hậu Giang 2011-06/2014

Hình 3.2 Cơ cấu chi phí của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014

Ngoài ra còn có các khoản chi dịch vụ, trích dự phòng rủi ro (DPRR) và các chi phí khác Khoản chi phí khác chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng Khoản chi dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp nhất (<1%) và phần trích DPRR chỉ có ở năm 2011 chiếm 4,7%, do những năm sau Hội sở chính trích luôn cho chi nhánh nên chi nhánh không trích nữa, chi nhánh ghi

nợ, cuối năm trả lại

3.4.3 Về lợi nhuận

Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng trong những năm vừa qua Đối với ngành Ngân hàng, là ngành khá nhạy cảm với sự phát triển của nền kinh tế, phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, trong đó ngân hàng BIDV Hậu Giang cũng không ngoại lệ Nhìn chung, trong ba năm qua, chi nhánh có lợi nhuận

76.14 83.03 69.58 65.73 79.34

9.99 10.41 5.97

6.67

14.26

9.12 6.54 24.30 27.53 5.90

Trang 40

khá thấp, thấp hơn những năm trước với những con số cụ thể là 13.731 triệu đồng năm 2010 và 14.407 triệu đồng năm 2009, dù vậy nhưng BIDV HG hoạt động luôn có hiệu quả, lợi nhuận ở mức dương (chỉ tính kết quả đạt được vào cuối năm)

Lợi nhuận là chỉ tiêu thể hiện rõ nhất hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh doanh nào đó Lợi nhuận là phần thu nhập sau khi đã trừ hết các khoản chi phí, nó đóng vai trò quan trọng kích thích quá trình hoạt động kinh doanh và tái sản xuất của Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp Sự thay đổi của lợi nhuận chủ yếu dựa vào yếu tố thu nhập và chi phí Khác với mọi năm, khi lợi nhuận ngân hàng liên tục tăng và con số nghìn tỷ không phải hiếm hoi, năm 2012 được xem là năm hệ thống Ngân hàng Việt Nam gặp nhiều khó khăn, kết quả kinh doanh của các Ngân hàng lại phủ một màu xám xịt, lợi nhuận từ giảm đi một nửa đến lỗ (Thành Hưng, 2012) Không ngoại lệ, BIDV HG cũng chịu ảnh hưởng từ phía hệ thống Ngân hàng, tuy có

sự tăng trưởng của cả phần thu nhập và chi phí, nhưng phần lợi nhuận vẫn còn biến động

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp BIDV Hậu Giang 2011-06/2014

Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-

06/2014 Thông qua hình 3.3, ta thấy hoạt động của BIDV Hậu Giang trong ba năm 2011, 2012 và 2013 thì năm 2012 là năm hoạt động kém hiệu quả nhất với mức lợi nhuận thấp nhất trong ba năm (chỉ đạt 3.021 triệu đồng) do tốc độ tăng của chi phí cao hơn thu nhập Tuy thu nhập và chi phí năm 2013 đều giảm mạnh nhưng phần chi phí giảm với tốc độ nhanh hơn dẫn đến lợi nhuận của chi nhánh được gia tăng, và đạt mức 10.079 triệu đồng, mức cao nhất

-50000

0 50000

Ngày đăng: 26/10/2015, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Hữu Hạnh, 2012. Quản trị ngân hàng thương mại trong cạnh tranh toàn cầu. Hà Nội. Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại trong cạnh tranh toàn cầu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
2. Lê Văn Chi, 2013. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. &lt;https://voer.edu.vn/m/hoat-dong-cho-vay-cua-ngan-hang-thuong-mai/04b1555c&gt;. [ Ngày truy cập: 17 tháng 7 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Chi
Năm: 2013
3. Mai Văn Nam, 2008. Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế. Hà Nội: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Năm: 2008
4. Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, 2012. Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại. Hà Nội: Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
5. Nguyễn Minh Kiều, 2012. Tài chính doanh nghiệp căn bản. Tái bản lần thứ ba. Đại học mở TP.HCM: Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
6. NHNN chi nhánh tỉnh Hậu Giang, 2014. NHNN chi nhánh tỉnh Hậu Giang tổng kết cuối năm 2013 và định hướng năm 2014. Hội nghị tổng kết cuối năm 2013 và định hướng năm 2014. Hà Nội, tháng 2 năm 2014. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hậu Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHNN chi nhánh tỉnh Hậu Giang tổng kết cuối năm 2013 và định hướng năm 2014
Tác giả: NHNN chi nhánh tỉnh Hậu Giang
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hậu Giang
Năm: 2014
7. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, 2014. Báo cáo thường niên năm 2013. Hà Nội, tháng 4 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2013
8. Thái Văn Đại, 2012. Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
9. Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010. Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng
10. Thành Hưng, 2012. Bức tranh lợi nhuận ngân hàng phủ đầy màu xám. &lt; http://cafef.vn/tai-chinh-ngan-hang/buc-tranh-loi-nhuan-ngan-hang-phu-day-mau-xam-20121029124549437ca34.chn&gt;. [Ngày truy câp: 29 tháng 10 năm 2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bức tranh lợi nhuận ngân hàng phủ đầy màu xám
Tác giả: Thành Hưng
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Hậu Giang - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Hậu Giang (Trang 29)
Hình 3.2 Cơ cấu chi phí của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 3.2 Cơ cấu chi phí của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 39)
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011- - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011- (Trang 40)
Hình 4.3 Cơ cấu DSCV theo ĐTKH giai đoạn 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 4.3 Cơ cấu DSCV theo ĐTKH giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 55)
Hình 4.4 Cơ cấu DSCV theo các LVKD của BIDV HG 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 4.4 Cơ cấu DSCV theo các LVKD của BIDV HG 2011-06/2014 (Trang 58)
Hình 4.5 Cơ cấu DSTN theo thời hạn của BIDV HG 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 4.5 Cơ cấu DSTN theo thời hạn của BIDV HG 2011-06/2014 (Trang 61)
Bảng 4.11: DSTN theo ĐTKH của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Bảng 4.11 DSTN theo ĐTKH của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 62)
Hình 4.6 Cơ cấu DSTN theo ĐTKH của BIDV HG 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 4.6 Cơ cấu DSTN theo ĐTKH của BIDV HG 2011-06/2014 (Trang 63)
Hình 4.8 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của BIDV HG 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 4.8 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của BIDV HG 2011-06/2014 (Trang 66)
Bảng 4.14: Dư nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV HG 2011 – 06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Bảng 4.14 Dư nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV HG 2011 – 06/2014 (Trang 67)
Hình 4.9 Cơ cấu dư nợ các ĐTKH của BIDV HG 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 4.9 Cơ cấu dư nợ các ĐTKH của BIDV HG 2011-06/2014 (Trang 69)
Bảng 4.15: Dư nợ các ĐTKH của BIDV HG 2011 – 06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Bảng 4.15 Dư nợ các ĐTKH của BIDV HG 2011 – 06/2014 (Trang 70)
Hình 4.10 Sự thay đổi tỷ trọng của các LVKD trong tổng dư nợ của BIDV HG - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Hình 4.10 Sự thay đổi tỷ trọng của các LVKD trong tổng dư nợ của BIDV HG (Trang 71)
Bảng 4.16: Dư nợ các LVKD của BIDV HG 2011 – 06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Bảng 4.16 Dư nợ các LVKD của BIDV HG 2011 – 06/2014 (Trang 72)
Bảng 4.17: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng, nhóm nợ tại BIDV Hậu Giang 2011-06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh hậu giang
Bảng 4.17 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng, nhóm nợ tại BIDV Hậu Giang 2011-06/2014 (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w