Một trong những chức năng chính của hoạt động tín dụng chính là cho vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THẾ DŨNG
CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 - Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THẾ DŨNG MSSV: 4114363
CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG
Tháng 11 - Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Trường Đại học Cần Thơ – Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian tôi học tập tại trường, qua đó giúp tôi tích lũy được kiến thức và kỹ năng để có thể hoàn thành luận văn của mình
Tôi cảm ơn Thầy Quách Dương Tử đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang đã chấp nhận cho tôi được thực tập tại Ngân hàng, cảm ơn các Anh Chị trong Phòng tín dụng đã tận tình chỉ dạy, hỗ trợ cho tôi các kiến thức thực tế rất hữu ích cho luận văn trong thời gian tôi thực tập tại Ngân hàng Cảm ơn Anh Nguyễn Văn Hiếu – Phó Trưởng Phòng khách hàng doanh nghiệp tại SHB An Giang, người trực tiếp hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ các kiến thức thực tế giúp tôi hoàn thành tốt luận văn của mình Một lần nữa tôi xin cảm ơn, chúc sức khỏe Thầy Cô của Trường Đại học Cần Thơ, các Anh Chị đang công tác, làm việc tại SHB An Giang và luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ và công việc của mình
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thế Dũng
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện, từ số liệu ngân hàng cung cấp, tôi phân tích và có đƣợc các kết quả thể hiện trong luận văn và các kết quả này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thế Dũng
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
An Giang, ngày … tháng … năm …
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
Quách Dương Tử
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Không gian 2
1.3.3 Thời gian 3
1.4 Cấu trúc của luận văn 3
Chương 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tín dụng ngân hàng 4
2.1.2 Rủi ro tín dụng 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG 16
3.1 Lịch sử hình thành 16
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 16
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 16
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 18
3.3 Các sản phẩm, dịch vụ và chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng 22
3.3.1 Các sản phẩm, dịch vụ 22
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 25
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 25
Trang 93.4.1 Qua 3 năm (2011 – 2013) 25
3.4.2 Qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 28
3.5 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển 29
3.5.1 Thuận lợi 29
3.5.2 Khó khăn 30
3.5.3 Định hướng phát triển 30
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG 33
4.1 Phân tích nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 33
4.1.1 Nguồn vốn ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013) 33
4.1.2 Nguồn vốn ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 35
4.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 35
4.2.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 35
4.2.2 Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp 39
4.2.3 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế 42
4.2.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 45
4.2.5 Doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp 48
4.2.6 Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế 51
4.2.7 Dư nợ theo thời hạn tín dụng 54
4.2.8 Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 55
4.2.9 Dư nợ theo ngành nghề kinh tế 58
4.3 Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 60
4.3.1 Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng 60
4.3.2 Nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp 63
Trang 104.3.4 Nợ xấu 67
4.4 Đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 71
4.4.1 Đánh giá qua 3 năm (2011 – 2013) 71
4.4.2 Đánh giá qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 74
4.5 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 75
4.5.1 Nguyên ngân của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 75
4.5.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 78
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 Kiến nghị 83
5.2.1 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang 83
5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 26 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 28 Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 33 Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và
6 tháng đầu năm 2014 35 Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 36 Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thời hạn tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 37 Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 39 Bảng 4.6: Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 41 Bảng 4.7: Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 43 Bảng 4.8: Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 45 Bảng 4.9: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 46 Bảng 4.10: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 47 Bảng 4.11: Doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 48 Bảng 4.12: Doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 50 Bảng 4.13: Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 51 Bảng 4.14: Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 53
Trang 12Bảng 4.15: Dƣ nợ theo thời hạn tín dụng tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 54 Bảng 4.16: Dƣ nợ theo thời hạn tín dụng tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 55 Bảng 4.17: Dƣ nợ theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 56 Bảng 4.18: Dƣ nợ theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 58 Bảng 4.19: Dƣ nợ theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 58 Bảng 4.20: Dƣ nợ theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 60 Bảng 4.21: Nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 63 Bảng 4.22: Nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 64 Bảng 4.23: Nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 66 Bảng 4.24: Nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 67 Bảng 4.25: Nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 70 Bảng 4.26: Nợ xấu theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 70 Bảng 4.27: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 71 Bảng 4.28: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 74
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3 1 Cơ cấu tổ chức của SHB An Giang 17 Hình 4.1 Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 61 Hình 4.2 Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng tại SHB An Giang qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 62 Hình 4.3 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng tại SHB An Giang qua 3 năm (2011 – 2013) 69
Trang 14TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
TTTM : Tài trợ thương mại
VDB : Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hệ thống ngân hàng thương mại là một bộ phận không thể tách rời, tồn tại tất yếu trong đời sống kinh tế xã hội Sự phát triển của hệ thống ngân hàng của một quốc gia sẽ phản ánh trình độ phát triển kinh tế của nước đó Các thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng là mối quan tâm hàng đầu của chính phủ, các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư Trong đó, hoạt động tín dụng của ngân hàng có một vị trí và vai trò cực kỳ quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn một nửa tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng
từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Vã lại, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy, rủi ro tín dụng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn tồn tại trong hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng, chỉ có thể áp dụng các giải pháp phòng ngừa hay hạn chế khi rủi ro xảy ra Một trong những chức năng chính của hoạt động tín dụng chính là cho vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải
có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí phá sản Vì thế bộ phận quản lý tín dụng và quản trị rủi ro là hai bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ ngân hàng thương mại nào Trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế, chúng ta cần cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng, phát triển đồng bộ, mang tính hệ thống để hoạt động kinh doanh ngân hàng được diễn ra xuyên suốt, liên tục mang lại hiệu quả cao, trong đó cần chú trọng đặc biệt hơn là hoạt động tín dụng, làm sao để nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro tại ngân hàng là các vấn đề cấp thiết Mặt khác, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp, khủng hoảng tài chính tăng cao trong khi đó Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi
Trang 16giải pháp góp phần hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ gây nên rủi ro tín dụng luôn là vấn đề trung tâm và thường trực của các ngân hàng hiện nay Vậy, câu hỏi đặt ra là bằng cách nào ngân hàng có thể tiếp cận một cách khoa học trong việc quản trị rủi ro tín dụng, công tác này đã được đầu tư đúng mức chưa để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả cho hoạt động này
Xuất phát từ thực trạng trên và thực tế hoạt động của ngân hàng, tôi đã
chọn đề tài “Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang” làm đề tài để thực hiện luận văn của
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thông
qua các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng được trình bày trong cơ sở lý luận
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp có thể áp dụng trong thực tiễn để
ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh được ổn định
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh
An Giang
1.3.2 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh
An Giang Địa chỉ: Số 6 – 8 Nguyễn Huệ A, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Trang 171.3.3 Thời gian
- Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến ngày 22/11/2014
- Số liệu thu thập trong đề tài từ năm 2011 đến năm 2013 và số liệu của 6
tháng đầu năm 2014
1.4 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Nội dung bài viết gồm 5 chương Ngoài chương đầu là giới thiệu và chương cuối là kết luận và kiến nghị, 3 chương còn lại bao gồm:
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang
+ Chương 4: Phân tích thực trạng tín dụng, rủi ro tín dụng và đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang
Trang 18CHƯƠNG 2
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CỞ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tín dụng ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người sử dụng;
Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
2.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ theo mục đích tín dụng
- Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bằng
bất động sản, bao gồm:
Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai
Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua nguyên vật liệu, trả thuế, và chi trả lương
- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt
động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc
- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua
sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà cửa, trang thiết bị trong nhà,…
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho
các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác
- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiệt bị, máy móc
và cho thuê lại chúng
Trang 19- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại
ở trên (ví dụ, tín dụng kinh doanh chứng khoán)
Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm Mục đích
của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu
tư
Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
- Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay có bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết dịnh cho vay
- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có
bảo lãnh của bên thứ ba
Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên
- Cho vay từng lần: Đặc điểm của phương thức cho vay từng lần là mỗi
lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và
ký hợp đồng tín dụng
2.1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các quy định của ngân hàng Nhà nước và các NHTM
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác
định: Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngân hàng phải
có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển
- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thỏa
Trang 20định khác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp, và việc tài trợ đó là phù hợp cương lĩnh của ngân hàng
- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thực
hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thức nhất Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay
2.1.1.4 Vai trò của tín dụng
Tín dụng là công cụ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Trước hết, nhờ có tín dụng xã hội có thể tạo dựng các nguồn lực tài chính
bổ sung nhưng hết sức quan trọng để mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng
cơ sở hạ tầng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm sự phát triển không ngừng và bền vững của lực lượng sản xuất
Thứ hai, tín dụng góp phần điều chỉnh quy mô sản xuất kinh doanh, cơ cấu ngành nghề phù hợp với sự biến động của chu kỳ sản xuất kinh doanh, sự biến động của thị trường trong nước cũng như sự biến động của thị trường quốc tế
Thứ ba, tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn trong từng đơn vị sản xuất kinh doanh, trong từng ngành, trong một nước, từ
đó tạo ra những doanh nghiệp, tổ hợp doanh nghiệp lớn làm nòng cốt cho sự phát triển của quốc gia
Trong thời đại hiện nay, quá trình tích tụ và tập trung vốn không chỉ diễn
ra trong phạm vi quốc gia mà đang được mở rộng trong phạm vi khu vực và toàn cầu Ở đây người ta cũng sử dụng tín dụng một cách rộng rãi
Tín dụng là công cụ quan trọng trong việc tổ chức đời sống của dân cư Một là, dân cư sử dụng tín dụng như là một phương tiện không thể thiếu
để thực hiện để dành tài sản, đầu tư tài sản sao cho có lợi nhất
Hai là, dân cư sử dụng ngày một nhiều tín dụng như một trong các phương tiện cải thiện và nâng cao mức sống của mình
Trang 21 Tín dụng là công cụ thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước
Một là, Nhà nước thường xuyên sử dụng tín dụng làm phương tiện cân đối thu chi Ngân sách Nhà nước, góp phần đảm bảo nguồn lực tài chính thực thi các chính sách kinh tế - xã hội
Hai là, Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ điều hành quá trình lưu thông tiền tệ, bảo đảm sự cân đối tiền hàng, ổn định thị trường, giá cả và sức mua của đồng tiền, đồng thời phát huy cao độ vai trò tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội của tín dụng trong việc sử dụng tiền trong sản xuất kinh doanh cũng như trong phân phối và tiêu dùng sản phẩm trong xã hội
Ba là, Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn lực tài chính từ bên ngoài, phát huy vai trò đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế
2.1.2 Rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro được phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng
Theo định nghĩa về rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Lê Văn Tư (2005, trang 788) phát biểu rằng: “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng một khách hàng (KH) vay hoặc một đối tác không hay không thể thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận dẫn đến việc các khoản cho vay hay các khoản phải thu của ngân hàng (NH) giảm giá trị hoặc không thu hồi được Do vốn chủ sở hữu của ngân hàng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng tài sản nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ của danh mục cho vay có vấn đề là đã ảnh hưởng lớn đến thu nhập của NH, đến khả năng cạnh tranh của NH hoặc, trong trường hợp xấu nhất, làm cho NH có nguy cơ phá sản”
Khi thực hiện một hoạt động cho vay, ngân hàng không dự kiến về tỷ lệ tổn thất cụ thể cho khoản cho vay đó Tuy nhiên, những khoản cho vay đó luôn chứa đựng rủi ro Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác
Trang 22định trước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ
lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý
2.1.2.2 Các đặc điểm của rủi ro tín dụng
Xem xét những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc xác định, đo lường, và
đề ra những giải pháp để hạn chế và quản lý nó Trên tổng quan, rủi ro tín dụng mang 3 đặc điểm:
- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân
hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định, chính vì thế trong khoảng thời gian này ngân hàng thường không cập nhật kịp thời những khó khăn và vấn đề mà khách hàng vay vốn đang gặp phải Do đó, có thể làm cho ngân hàng bị tổn thất về vốn vay do không thu được nợ vay hay ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro về tín dụng
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu nghĩa là luôn gắn liền với hoạt động tín
dụng của NHTM: Thông tín bất cân xứng là nguyên nhân khiến các nhà kinh
tế cũng như các ngân hàng cho rằng kinh doanh ngân hàng thực chất là quản
lý rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng Do không thể có được thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay của khách hàng vay vốn, nên với bất kỳ một khoản cho vay nào của ngân hàng cũng tiềm ẩn những rủi
ro
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đây là đặc điểm tất
yếu của rủi ro tín dụng do đặc trưng của ngân hàng là trung gian tài chính, kinh doanh tiền tệ Đặc điểm này được biểu hiện ở sự đa dạng phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng Ngoài ra, đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng đối với NHTM càng thể hiện rõ nét
2.1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng phân chia thành các loại sau:
Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch là loại rủi ro mang nặng tính chủ quan của bên cho vay trong quá trình tác nghiệp Rủi ro này gồm có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ
Trang 23- Rủi ro lựa chọn: Quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác nghiệp
chưa tốt:
Phân tích, đánh giá khách hàng còn thiếu bao quát, còn nhiều sơ hở
Phân tích, lựa chọn phương án vay vốn của khách hàng còn lỏng lẻo, qua loa
Lựa chọn phương án thu nợ thiếu cân nhắc, có sơ hở dẫn đến rủi ro
- Rủi ro đảm bảo là rủi ro liên quan đến đảm bảo tài sản:
Điều khoản đảm bảo tín dụng thiếu chặt chẽ, rõ ràng
Danh mục tài sản đảm bảo thiếu tính cụ thể
Hình thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập
Tỷ lệ đảm bảo tài sản thiếu dứt khoát, rõ ràng
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục
Rủi ro danh mục là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa chịu tác động của các nhân tố khách quan Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
- Rủi ro nội tại: Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của
mỗi khách hàng vay vốn, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động
- Rủi ro tập trung: Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong thường hợp
ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro do không có khả năng trả nợ:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối
quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Rủi ro xảy ra trong trường hợp
khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của khách hàng để thu nợ
Trang 242.1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão
lụt, hạn hán, động đất,…
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: Các yếu tố như vấn đề chu kỳ kinh
tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh của khách hàng, do đó ảnh hưởng khả năng trả nợ của khách hàng Thực tế chứng minh trong thời kỳ suy thoái, khủng hoảng thì tỷ lệ
nợ xấu của các ngân hàng thường tăng cao
- Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: Như chính sách đầu tư,
chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, tỷ giá,… Nếu chính sách của Nhà nước thường xuyên thay đổi hoặc thay đổi một cách đột ngột, doanh nghiệp sẽ không thể lường trước được khả năng xảy ra của rủi ro
- Môi trường pháp lý, chính trị: cùng với môi trường kinh tế, môi trường
pháp lý – chính trị tạo nên môi trường cho vay của các NHTM Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM
Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Nguyên nhân từ phía khách hàng là một trong những nguyên nhân
chính gây ra rủi ro tín dụng cho các ngân hàng
Tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn định, vững chắc
Tình hình tài chính không tốt
Công tác quản lý kinh doanh còn hạn chế
Thái độ thiếu thiện chí và bất hợp tác của khách hàng đi vay
Hiện tượng cố ý, cố tình lừa đảo
Khách hàng đi vay sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
- Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án
kinh doanh cụ thể, khả thi nhưng nếu không kiểm tra, phân tích xem xét có thể
sẽ bị rủi ro
- Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém cũng là lý do phát sinh rủi ro
Nhiều doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý Quy
mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý, là nguyên nhân dẫn đến
sự phá sản của các phương án kinh doanh khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
- Doanh nghiệp cùng một lúc vay vốn tại nhiều ngân hàng, làm cho việc
theo dõi, quản lý trở nên phức tạp, khó theo dõi được dòng tiền, dẫn đến việc
sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền
Trang 25- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô
nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Công tác quản lý tài chính kế toán còn tùy tiện, thiếu đồng bộ, mang tính đối phó, khiến cho thông tin ngân hàng có được không chính xác, chỉ mang tính chất hình thức Do đó, khi cán
bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu
do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và gặp sai lệch nhiều,
vì vậy rủi ro xảy ra là không thể tránh khỏi
Nguyên ngân từ phía ngân hàng
- Chính sách tính dụng chưa hợp lý, đề ra mức tăng trưởng tín dụng quá
cao
- Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, chạy theo thành
tích số lượng hoặc chỉ tiêu kế hoạch mà xem nhẹ chất lượng khoản tín dụng, quá tin tưởng vào phương án kinh doanh của khách hàng Mặt khác là không chấp hành đúng quy trình cho vay, vi phạm đạo đức kinh doanh
- Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ
thủ tục pháp lý cần thiết
- Do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng quá gay gắt thậm chí chưa thực sự
lành mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay
Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng
- Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi, biến
động của giá trị tài sản đảm bảo nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc tính của tài sản
và thị trường giao dịch các tài sản đó Có 3 yêu cầu đối với các tài sản đảm bảo là: dễ định giá, dễ cho ngân hàng quyền sở hữu hợp pháp, dễ chuyển nhượng
2.1.2.5 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
Đối với ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến Đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, sụt giảm năng lực tài chính, giảm sức cạnh tranh trong và cả ngoài nước, nếu không có giải pháp để kịp thời khắc phục, có thể ngân hàng sẽ phải phá sản
Trang 26Như vậy, rủi ro tín dụng có sự ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng
Lòng tin của người dân là một yếu tố hết sức quan trọng đối với tất cả các ngân hàng Cơ sở quan trọng nhất trong hoạt động của ngân hàng là lòng tin của người dân, những người sẽ là khách hàng của họ, nên một khi lòng tin của khách hàng bị lung lay thì nó có tác động dây chuyền rất lớn Khi khách hàng gửi tiền nghe tin ngân hàng có tỷ lệ dư nợ quá hạn cao sẽ cho họ cảm giác khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng là không an toàn từ đó dẫn đến lòng tin bị giảm sút Vì bản chất ngân hàng là một trung gian tài chính – đi vay
để cho vay Do đó, nếu ngân hàng không quản lý được rủi ro tín dụng thì sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản, điều này vô cùng nguy hiểm Và nếu ngân hàng không kiểm soát được rủi ro thanh khoản kịp thời thì sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán, gây nguy cơ phá sản, ảnh hưởng đến toàn hệ thống ngân hàng Vì vậy, lòng tin người dân là một yếu tố tác động rất lớn đến uy tín, sự tồn tại và phát triển của mọi ngân hàng
Đối với nền kinh tế - xã hội
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra, thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế - xã hội Nó sẽ làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm phát tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định,…
Rõ ràng là rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lường trước được cho nền kinh tế - xã hội Vì thế, đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những giải pháp thích hợp để ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 27các số liệu lịch sử Các chỉ tiêu cơ bản để đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng gồm:
- Hệ số thu nợ: Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân
hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt
- Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này thể hiện tần suất dư nợ bình quân
được thu hồi bao nhiêu lần trong một thời kỳ (thường là một năm), đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, chu kỳ kinh doanh an toàn và đạt hiệu quả cao
Trong đó:
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng dư nợ Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt
Trang 282.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng khách hàng (khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân) và phòng kế toán của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang
Thu thập thông tin từ các tạp chí, từ mạng, các sách báo chuyên ngành có liên quan nhằm có thêm kiến thức, thông tin để giúp ích cho quá trình phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu các năm
Với cả mục tiêu 1 và 2 sẽ áp dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trong đó: y0 là chỉ tiêu kỳ gốc
y1 là chỉ tiêu kỳ phân tích
Δy là chênh lệch tăng hay giảm giữa các chỉ tiêu Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần phân tích với số liệu cùng kỳ năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân của nó, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số
chênh lệch của kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó: y0 là chỉ tiêu kỳ gốc
Trang 29 Với mục tiêu 3:
Vận dụng kiến thức, lý luận của cá nhân cùng việc tham khảo từ các sách báo, từ mạng hay các tạp chí chuyên ngành có liên quan để đƣa ra các giải pháp giúp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ chất lƣợng tín dụng
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
- Ngày 26/11/2007: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh An Giang
ký quyết định số 549/NHNN-ANG4 cho phép Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Cần Thơ mở phòng giao dịch An Giang tại số 59B Lý Tự Trọng, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Ngày 09/01/2008: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch An Giang chính thức được đưa vào hoạt động
- Ngày 01/06/2009: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội đã ký quyết định số 108/QĐ-HĐQT chấp thuận cho việc thành lập Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang Và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang chính thức đi vào hoạt động từ ngày 14/09/2009
- Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang
- Tên tiếng anh: Joint Stock Commercial Bank For Sai Gon Ha Noi An Giang Branch
- Tên viết tắt: SHB An Giang
- Trụ sở chi nhánh: Số 6 – 8 Nguyễn Huệ A, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức SHB An Giang bao gồm Ban giám đốc và các phòng ban
Trang 31Phòng thẻ
Trang 323.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc:
- Giám đốc:
Là người lãnh đạo cao nhất trong việc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh
Là người đại diện trước pháp luật, trực tiếp điều hành, tham gia quan
hệ giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng, chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Phụ trách chung và phụ trách các mặt công tác cụ thể như: Tiếp cận, tổ chức và hướng dẫn cán bộ, nhân viên của ngân hàng những nhiệm vụ của cấp trên giao, công tác tuyển dụng, đào tạo, công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của chi nhánh ngân hàng, lao động tiền lương,…
Sắp xếp, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên của chi nhánh ngân hàng do giám đốc quản lý
- Phó giám đốc:
Có nhiệm vụ điều hành các mặt công tác do Giám đốc phân công đã được Tổng giám đốc SHB phê chuẩn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về giải quyết các nhiệm vụ được giao
Trực tiếp tham gia, quản lý điều hành, theo dõi, đôn đốc hoạt động hằng ngày của các phòng ban, bộ phận mà Giám đốc đã giao, xử lý những công việc có tính chất ngoài phạm vi của Trưởng phòng
Tham gia hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành, quản lý, thực hiện các công việc do Giám đốc ủy quyền khi Giám đốc đi công tác
Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh trật tự, phòng chống cháy
nổ tại cơ quan
Trang 33- Phòng kế toán:
Thực hiện phân tích, đánh giá và kiểm tra tình hình thực hiện chế độ tài chính kế toán tại SHB theo đúng các quy định về tài chính kế toán của SHB
và pháp luật
Trực tiếp thực hiện công tác kế toán chi tiêu nội bộ, kế toán tổng hợp,
kế toán kiểm soát sau, kế toán nguồn vốn và xây dựng kế hoạch kinh doanh của đơn vị
Quản lý, điều hành, giám sát hoạt động kế toán tài chính của chi nhánh
và các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm trực thuộc
Triển khai thực hiện công tác kế toán tại đơn vị theo đúng các quy định
về tài chính kế toán
- Phòng dịch vụ khách hàng:
Là đơn vị trực tiếp thực hiện kinh doanh tại chi nhánh SHB trong các lĩnh vực hoạt động về giao dịch khách hàng nhằm tạo ra lợi nhuận và tăng trưởng cho ngân hàng
Tổ chức quản lý, chăm sóc, tư vấn và phát triển khách hàng
Thực hiện huy động vốn và phát triển các sản phẩm, dịch vụ của SHB
Thực hiện các nghiệp vụ về kế toán giao dịch
Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh do Giám đốc chi nhánh giao
Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh của phòng
Tổ chức thực hiện chính xác, kịp thời và an toàn các nghiệp vụ kế toán
giao dịch đối với khách hàng
- Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh:
Chịu sự quản lý của Giám đốc chi nhánh, thực hiện các nghiệp vụ cơ bản như: huy động vốn, hoạt động tín dụng, giao dịch tài khoản, kinh doanh ngoại tệ, quản lý ngân quỹ, hoạch toán kế toán và lưu trữ hồ sơ, chứng từ Có
3 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh là:
Phòng giao dịch Châu Đốc: Số 40 đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường Châu Phú A, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang
Phòng giao dịch Mỹ Quý: Số 17/7B đường Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Quý, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Trang 34 Phòng giao dịch Bình Khánh: Số 608B/31 đường Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Báo cáo số liệu về Chi nhánh và Hội sở
- Phòng thẩm định:
Tham mưu giúp Ban giám đốc về việc thẩm định giá tài sản
Tổ chức thực hiện việc thẩm định giá tài sản phục vụ mục đích cấp tín dụng, xử lý nợ, mua sắm tài sản hoặc các mục đích khác theo yêu cầu của Ban giám đốc
Khảo sát, quản lý biến động giá tài sản (bất động sản, động sản,…)
Xây dựng cơ sở dữ liệu giá bất động sản phục vụ công tác thẩm định tài sản tại SHB
Phối hợp với các đơn vị kinh doanh tại SHB để tham gia xử lý các vấn
đề về thẩm định giá tài sản trình Giám đốc phê duyệt, bổ sung các quy định, các văn bản liên quan đến thẩm định giá tài sản
Thực hiện các công việc khác do Ban giám đốc giao
Hỗ trợ khai thác các tính năng trên các hệ thống công nghệ thông tin
Hỗ trợ giải quyết các yêu cầu có tính hệ thống, yêu cầu đặc biệt, chuyên sâu trên các hệ thống công nghệ thông tin
Trang 35 Thực hiện kiểm thử, triển khai và tích hợp hệ thống công nghệ thông tin mới vào hệ thống công nghệ thông tin hiện có của SHB
Thực hiện các nghiệp vụ khác khi có yêu cầu của Ban giám đốc
- Phòng ngân quỹ:
Thu chi tiền đồng Việt Nam, ngân phiếu thanh toán
Thu chi các ngoại tệ: tiền mặt, séc du lịch, giám định tiền thật, tiền giả
Quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ tài sản thế chấp,chứng từ có giá
Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc
Xử lý các loại tiền mặt thanh toán đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu thông
- Phòng xử lý nợ:
Quản lý và xử lý các khoản nợ khó đòi
Phối hợp với các đơn vị trực thuộc ngân hàng xử lý các khoản nợ khó đòi
Tiến hành các thủ tục xử lý tài sản đảm bảo và nợ vay theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ
Tham gia quá trình tố tụng các vụ án do ngân hàng khởi kiện hoặc yêu cầu khởi kiện để thu hồi nợ
Quản lý khoản vay, hồ sơ tín dụng của các Phòng/Bộ phận quan hệ khách hàng trực thuộc ngân hàng
Đầu mối tổng hợp, phân tích, báo cáo các số liệu tín dụng của ngân hàng để phục vụ công tác điều hành, chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
và thông qua hệ thống báo cáo tín dụng để cảnh báo nợ có vấn đề tại ngân hàng
Trang 36 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc, Hội sở chính, Hội đồng quản trị giao
- Phòng tín dụng (KHCN và KHDN) và tài trợ thương mại:
Là đơn vị thuộc bộ máy tham mưu, giúp cho Giám đốc chi nhánh trong lĩnh vực quản lý, phát triển kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ tại chi nhánh theo đúng các mục tiêu, chiến lược của SHB từng thời kỳ
Có nhiệm vụ phát triển các chỉ tiêu bao gồm: Dư nợ, số lượng khách hàng vay vốn, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, số dư tiền gửi của khách hàng,…theo phạm vi phân công trách nhiệm theo quy định của SHB
Thực hiện phát triển tín dụng tại chi nhánh đảm bảo tuân thủ đúng quy chế cho vay, quy trình tín dụng và các quy định có liên quan của SHB và của pháp luật
Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong quản lý hoạt động tín dụng
để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành công tác kinh doanh tại chi nhánh
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
- Phòng thẻ:
Có trách nhiệm phát triển và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua các nghiệp vụ về thẻ, quản lý các máy ATM và máy POS của chi nhánh; làm đầu mối xây dựng biểu phí dịch vụ của ngân hàng
3.3 CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG
3.3.1 Các sản phẩm, dịch vụ
Khách hàng cá nhân:
- Tiền gửi tiết kiệm:
Tích điểm đổi quà – niềm tin nhân đôi
Tài khoản Thể thao – Sporting Account
Tiền gửi Đô la Úc (AUD)
Tài khoản lợn đất
Kỳ phiếu ghi danh USD
Tiết kiệm điều chỉnh lãi suất cao nhất
Tiết kiệm lĩnh lãi hàng tháng VNĐ/USD
Tiết kiệm trả lãi trước – VNĐ/USD
Tiết kiệm bậc thang theo kỳ hạn cuối kỳ - USD
Tiết kiệm bậc thang theo số tiền - VNĐ/USD
Trang 37 Tiết kiệm bậc thang theo kỳ hạn - USD
Tiết kiệm trả lãi hàng tháng - VNĐ/USD
- Dịch vụ ngân quỹ:
Két sắt an toàn
Thu chi hộ
Thu đổi ngoại tệ
Thu chi tại hộ tại chỗ
- Sản phẩm cho vay:
Sản phẩm xây tổ ấm (Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà)
Sản phẩm căn hộ mơ ước (Cho vay mua nhà dự án)
Ô tô Trường Hải
Sản phẩm nhà đẹp (Cho vay mua nhà dân cư)
Cho vay bổ sung vốn lưu động trả góp
Cùng SHB khám phá thế giới
Cho vay chứng minh năng lực tài chính
Thấu chi TK có tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh
Thấu chi TK có tài sản đảm bảo phục vụ tiêu dùng
Thấu chi tài khoản chủ DN và cán bộ quản lý điều hành
Thấu chi tài khoản cán bộ công nhân viên
Thấu chi tài khoản cổ đông SHB
Cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh
Cho vay tài trợ kinh doanh chứng khoán
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Ô tô doanh nhân
Ô tô năng động
Hỗ trợ du học trọn gói
- Dịch vụ chuyển tiền:
Dịch vụ nhận – chuyển tiền qua kênh Western Union
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Dịch vụ chuyển tiền trong nước
- Ngân hàng điện tử:
Khuyến mại – Sản phẩm mới
Dịch vụ Ngân hàng điện tử Khách hàng cá nhân
Dịch vụ Ngân hàng điện tử Khách hàng doanh nghiệp
- Dịch vụ thẻ:
Chương trình khuyến mãi thẻ
Điểm ưu đãi SHB Link
Trang 38 Tận hưởng cuộc sống hiện đại với VNPT & SHB Đà Nẵng
Thu hộ tiền điện tại SHB thành phố Hồ Chí Minh
Thu hộ cước cho VNPT Hồ Chí Minh
Cho vay bổ sung vốn lưu động
Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
Chiết khấu bộ chứng từ có giá
Cho vay đầu tư tài sản cố định
Cho vay theo dự án
Cho vay tài trợ xuất khẩu lãi ưu đãi
- Dịch vụ ngân quỹ:
Két sắt an toàn
Thu chi tiền mặt tại chỗ
Kiểm đếm tiền mặt
Thu đổi ngoại tệ
Thu chi tại văn phòng của Khách hàng
- Thanh toán quốc tế:
Thư tín dụng (L/C) xuất khẩu
Thư tín dụng (L/C) nhập khẩu
Trang 39 Nhờ thu xuất khẩu
Nhờ thu nhập khẩu
Chuyển tiền đi
Nhận tiền chuyển đến
- Hỗ trợ lãi suất:
Hỗ trợ khu vực nông thôn
Hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn
Cho vay hỗ trợ lãi suất bổ sung vốn lưu động
- Dịch vụ khác:
Dịch vụ trả lương qua tài khoản cho doanh nghiệp
Dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp
Ưu đãi khách hàng thân thiết
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các thành phần kinh tế và
dân cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; phát hành kỳ phiếu
có mục đích sau khi được NHNN cho phép
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong
nước và ngoài nước khi được NHNN cho phép
- Vay vốn NHNN và các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn tùy theo tính chất và khả năng của nguồn vốn
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Hùng vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành
- Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng
- Kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các hoạt động ngoại hối
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG
3.4.1 Qua 3 năm (2011 – 2013)
Phân tích thu nhập: Qua bảng 3.1, nhìn chung thu nhập của ngân hàng có
sự tăng trưởng khá tốt qua 3 năm, năm 2012 tăng 105.909 triệu đồng, tăng 81,66% so với năm 2011, đến năm 2013 thu nhập đạt giá trị là 336.037 triệu đồng, tăng 100.431 triệu đồng tương ứng tăng 42,63% so với năm 2012, tốc
độ tăng tuy có chậm lại nhưng về giá trị thì vẫn có sự tăng trưởng tốt Trong tổng thu nhập của ngân hàng thì thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng rất lớn, luôn trên 97% trong tổng thu nhập Do chủ trương của ngân hàng là ưu tiên đối với
Trang 40hạn đã góp phần chủ yếu vào việc gia tăng trong thu nhập của ngân hàng Tốc
độ tăng của thu nhập từ lãi năm 2012 và 2013 so với năm trước đó lần lượt là 80,89% và 42,80% Bên cạnh thu nhập từ lãi, thu nhập ngoài lãi chủ yếu là các khoản thu từ dịch vụ ngân quỹ, kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thanh toán, lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác,…tuy chiếm tỷ trọng không cao nhưng cũng góp phần không nhỏ trong việc tăng thu nhập cho ngân hàng, điều quan trọng chính là khoản thu này ít rủi ro và rất ổn định Qua 3 năm, thu nhập ngoài lãi của ngân hàng có sự tăng trưởng khá tốt, nổi bật là năm 2012 có tốc
độ tăng là 112,26% so với năm 2011, được vậy là nhờ vào thái độ làm việc, phục vụ của cán bộ, nhân viên của ngân hàng luôn vui vẻ, nhiệt tình nên thu hút được nhiều khách hàng, bên cạnh là trong năm có nhiều khách hàng nước ngoài giao dịch tại ngân hàng cùng lượng lớn kiều hối chuyển tiền về nước
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại SHB An Giang
qua 3 năm (2011 – 2013)
ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu
Nguồn: Phòng kế toán SHB An Giang
Phân tích chi phí: Cùng với sự tăng trưởng của thu nhập thì các khoản mục chi phí cũng tăng rất nhanh qua các năm Tổng chi phí năm 2012 và 2013 tăng lên so với năm trước đó với tốc độ lần lượt là 85,07% và 41,59% Do các ngân hàng thành lập ngày ngày một nhiều trên địa bàn dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn nên chi nhánh phải tăng thêm chi phí cho công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của mình Trong tổng chi phí tăng lên, chi phí
từ lãi là chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu của ngân hàng, chiếm trên 98% và có
xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2012 tăng 84,08% so với năm 2011, và năm 2013 đã tăng 41,43% so với năm 2012 Do ngân hàng đã chủ động mở rộng hoạt động tín dụng, huy động vốn và tất nhiên phải trả lãi tiền gửi của khách hàng cũng như trả lãi tiền vay từ hội sở chính hay các tổ chức tín dụng khác Bên cạnh đó chi phí ngoài lãi có tăng lên với tốc độ rất nhanh, nổi bật ở năm 2012 đã tăng 176,59% so với năm 2011 Vì trong năm 2011 ngân hàng có thành lập thêm 2 phòng giao dịch (Mỹ Quý và Bình Khánh) nên chi phí đầu tư nhiều vào móc thiết bị, tài sản cũng như chi trả lương cho công nhân viên, các