1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ

91 279 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Phương Đông cũng là một trong nhiều ngân hàng đặt tầm nhìn chiến lược “trở thành ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ” nên các sản phẩm tín dụng và dịch vụ hướ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐÌNH DIỂM MSSV: 4114360

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG

CÁ NHÂN CHO NGÂN HÀNG PHƯƠNG

ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

11 – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐÌNH DIỂM MSSV: 4114360

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG

CÁ NHÂN CHO NGÂN HÀNG PHƯƠNG

ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN NGỌC LAM

11 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến giám đốc chi nhánh Đặng Vũ Khoa và phòng khách hàng cá nhân của ngân hàng OCB Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em được có cơ hội thực tập Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong cơ quan là anh Khanh chuyên viên khách hàng, chị Hoa ở phòng giao dịch đặc biệt chị Mai, chị Quyên ở bộ phận kế toán đã hết sức nhiệt tình giúp

đỡ em trong việc giải đáp những câu hỏi và cung cấp tài liệu cần thiết để hoàn thành thực tập tại cơ quan và thực hiện xong luận văn tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn trường Đại học Cần Thơ, Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện để em được học tập và trao dồi kiến thức về kinh tế nói chung và chuyên nghành Tài chính – Ngân hàng nói riêng Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đơn vị chủ quản của Trung tâm học liệu đã tạo điều kiện thuận lợi để em tiếp cận nguồn tài liệu quí báo trong suốt thời gian học đại học của mình

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Ngọc Lam, thầy đã hết sức nhiệt tình hướng dẫn em từ việc định hướng chọn đề tài, cách trình bày, nội dung, cách xử lí các số liệu và giải quyết các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình làm luận văn

Em xin cảm ơn thầy (cô) trong hội đồng đánh giá đã dành thời gian xem xét luận văn của em và dành cho em các ý kiến, nhận xét

Người thực hiện

Nguyễn Đình Diểm

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Đình Diểm

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, Ngày… tháng… năm 2014

Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về tín dụng 3

2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng 3

2.1.1.2 Một số qui định về tín dụng 3

2.1.2 Phân loại tín dụng và phân loại nợ 4

2.1.2.1 Phân loại tín dụng 4

2.1.2.2 Phân loại nợ 5

2.1.3 Vai trò của tín dụng 6

2.1.3.1 Vai trò và ý nghĩa chung của tín dụng 6

2.1.4 Vài nét về tín dụng khách hàng cá nhân 7

2.1.4.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân 7

2.1.4.2 Vai trò tín dụng cá nhân 7

2.1.4.3 Đặc điểm tâm lí của giao dịch khách hàng cá nhân 8

2.1.4.4 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân 8

2.1.5 Sơ lược về mở rộng tín dụng 10

2.1.5.1 Chức năng mở rộng tín dụng của ngân hàng 10

2.1.5.2 Nội dung của mở rộng tín dụng 11

Trang 7

2.1.6 Các chỉ tiêu chính phân tích tín dụng 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 17

3.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 17

3.1.1 Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) 17

3.1.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Phương Đông 18

3.1.3 Ngân hàng Phương Đông - Chi nhánh Cần Thơ (OCB Cần Thơ) 21

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 22

3.3 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 24

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 29

3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG TRONG THỜI GIAN TỚI 30

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 31

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2011- 2013 31

4.1.1 Doanh số cho vay 32

4.1.2 Doanh số thu nợ 32

4.1.3 Dư nợ 32

4.1.4 Nợ xấu 33

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TỪ NĂM 2011 – 2013 33

4.2.1 Doanh số cho vay cá nhân 35

4.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân 35

4.2.3 Dư nợ cá nhân 36

4.2.3.1 Tình hình dư nợ cá nhân 36

4.2.3.2 Cơ cấu dư nợ cá nhân trong tín dụng chung 36

Trang 8

4.2.4 Các nhóm nợ cá nhân và nợ xấu 38

4.2.5 Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân dựa trên một số tiêu chí 40

4.2.5.1 Hệ số thu nợ 40

4.2.5.2 Vòng quay vốn tín dụng cá nhân 41

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 41

4.3.1 Tình hình mở rộng số món vay cá nhân 42

4.3.2 Mở rộng qui mô mô món vay của khách hàng hàng cá nhân 43

4.3.3 Mở rộng tín dụng cá nhân theo thời hạn cho vay 45

4.3.4 Mở rộng tín dụng chung theo loại hình kinh tế 49

4.3.5 Mở rộng tín dụng cá nhân theo phương thức cho vay và điều kiện cho vay 54

4.3.6 Mở rộng mạng lưới giao dịch 55

4.3.7 Mở rộng tín dụng trên sản phẩm dịch vụ cá nhân 56

4.4 TÌNH HÌNH MỞ RỘNG TÍN DỤNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 58

4.5 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 59

4.5.1 Điểm mạnh 59

4.5.2 Điểm yếu 60

4.5.3 Cơ hội 60

4.5.4 Thách thức 61

4.5.5 Ma trận SWOT 62

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CHO NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 63

5.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, NHỮNG HẠN CHẾ TỒN ĐỘNG VÀ CÁC CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 63

5.1.1 Những kết quả đạt được 63

5.1.2 Một số hạn chế còn tồn động 63

5.1.3 Một số căn cứ đề ra giải pháp 64

5.1.3.1 Căn cứ dựa vào thực trạng phát triển tín dụng cá nhân của Ngân hàng Phương Đông – Chi nhánh Cần Thơ 64

Trang 9

5.1.3.2 Căn cứ dựa vào phân tích SWOT 64

5.1.3.3 Căn cứ dựa vào chính sách của nhà nước 65

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CHO NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 66

5.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 66

5.2.2 Giải pháp tăng số lượng khách hàng cá nhân 67

5.2.3 Giải pháp mở rộng cho vay theo ngành kinh tế 68

5.2.4 Giải pháp mở rộng tín dụng ngắn hạn 69

5.2.5 Giải pháp linh hoạt các thời hạn, phương thức điều kiện cho vay 70

5.2.6 Giải pháp phát triển sản phẩm 70

5.2.7 Giải pháp liên doanh liên kết 72

5.2.8 Giải pháp mở rộng mạng lưới 73

5.2.9 Giải pháp về nhân sự 73

5.2.10 Chiến lược Marketing ngân hàng 74

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 KẾT LUẬN 76

6.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77

6.2.1 Kiến nghị với NHNN 77

6.2.2 Kiến nghị với Thành phố Cần Thơ 77

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1.2 Tình hình nguồn vốn Ngân hàng TMCP Phương Đông giai đoạn

2011 – 2013 19

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 25

Bảng 3.5 : Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Phương Đông 6 tháng đầu năm 2014 29

Bảng 4.1 Tình hình tín dụng ngân hàng Phương Đông chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 31

Bảng 4.2 Tình hình tín dụng Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ theo đối tượng khách hàng 34

Bảng 4.2.4 Các phân nhóm nợ trong dư nợ khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 38

Bảng 4.5.2 Hệ số cho vay và hệ số thu nợ của khách hàng cá nhân 40

Bảng 4.3.1 Số món vay phân theo đối tượng khách hàng 42

Bảng 4.3.2a: Giá trị tiêu biểu của các món vay mới trong năm 2013 43

Bảng 4.3.2b Tần số các món vay mới năm 2013 44

Bảng 4.3.3 Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 46

Bảng 4.3.4a Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế 50

Bảng 4.3.4b Tình hình tín dụng cá nhân OCB Cần Thơ năm 2013 theo ngành kinh tế 52

Bảng 4.3.6 Mạng lưới một số ngân hàng ở Thành phố Cần Thơ 56

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức OCB Cần Thơ 22Hình 3.3: Sơ đồ qui trình cho vay OCB Cần Thơ 24Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 28Hình 4.3.2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng 37Hình 4.2.4: Biều đồ cơ cấu dư nợ phân theo các nhóm 39Hình 4.3.3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dư nợ cá nhân theo thời hạn 48

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN : Ngân hàng Nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

TCTD : Tổ chức tín dụng

TMCP : Thương mại cổ phần

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp là hai đối tượng hướng đến chủ yếu của hầu hết các ngân hàng Việt Nam, mảng thu từ tín dụng đối với các khách hàng này là nguồn thu chính của ngân hàng Gần đây, theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước 6 tháng đầu năm 2014, tín dụng toàn hệ thống tổ chức tín dụng tăng 3.52% so với cuối năm 2013, Tín dụng tăng chậm khiến nhiều ngân hàng TMCP bắt đầu tập trung phát triển thị trường bán lẻ

Nếu như trước đây, các ngân hàng tập trung nhiều vào mảng bán buôn, cho vay và cung cấp sản phẩm dịch vụ cho những doanh nghiệp lớn, các dự

án, công trình và những tập đoàn kinh tế… thì thời gian gần đây, các sản phẩm bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân lại đang đóng góp quan trọng vào lợi nhuận của nhiều ngân hàng Như đã được dự báo trước, đẩy mạnh bán lẻ là định hướng được nhiều ngân hàng đặt ra từ đầu năm 2014 Nhờ kênh này mà lợi nhuận ngân hàng những tháng đầu năm nay vẫn đạt mức khá dù kinh tế chưa phục hồi, doanh nghiệp vẫn khó khăn Các ngân hàng như SHB, Techcombank cũng khẳng định tăng trưởng tín dụng hay lợi nhuận có được của những tháng đầu năm 2014 có được chủ yếu đến từ cá sản phẩm bán lẻ và dịch vụ ngân hàng

Không chỉ khối ngân hàng thương mại cổ phần các ngân hàng thương mại Nhà nước cũng khẳng định, sẽ đẩy mạnh mảng bán lẻ Theo các chuyên gia kinh tế, sản xuất phục hồi chậm, cho vay doanh nghiệp khó khăn, nên ngân hàng nào chuyển hướng nhanh sang bán lẻ và dịch vụ sẽ duy trì được lợi nhuận Và cuộc đua trong lĩnh vực này đang trở nên khốc liệt hơn với sự tham gia của ngày càng nhiều ngân hàng

Ngân hàng Phương Đông cũng là một trong nhiều ngân hàng đặt tầm nhìn chiến lược “trở thành ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ” nên các sản phẩm tín dụng và dịch vụ hướng đến khách hàng cá nhân luôn rất được chú trọng Trong bối cảnh tín dụng trong nước vừa trãi qua giai đoạn khó khăn bởi các vấn đề về nợ xấu và tốc độ tăng trưởng giàm sút, ngân hàng Phương Đông càng có lí do để thực hiện các chiến lược nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân cho các khách hàng hiện tại cũng như phải ngày càng hoàn thiện để thu hút nhiều hơn những khách hàng tiềm năng đến với các gói tín

dụng cá nhân của mình Vì vậy em quyết định chọn thực hiện đề tài “Một số

giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho Ngân hàng Phương Đông chi

Trang 14

nhánh Cần Thơ” để vận dụng được các kiến thức đã học để đi sâu vào tìm

hiểu thực tiễn trong chuyên ngành tài chính ngân hàng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng Phương Đông chi nhánh Cần Thơ để thấy được thực trạng từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014, trên cơ sở đó thực hiện phân tích và tìm ra các giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tài liệu liên quan đến hoạt động ngân hàng nói chung và các số liệu thu thập từ phòng tín dụng của Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 nói riêng

Trang 15

Theo khoản 4 điều 14 Luật các tổ chức tín dụng 2010 : “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bão lãnh ngân hàng và các ngiệp vụ cấp tín dụng khác Như vậy tín dụng có thể thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tiền, hiện vật… trong đó cho vay là quan trọng nhất và chiếm

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

b) Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Trang 16

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.2 Phân loại tín dụng và phân loại nợ

2.1.2.1 Phân loại tín dụng

Có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau mà tín dụng có thể phân ra nhiều loại khác ( Thái Văn Đại (2010))

a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vu nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm để cho vay mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng

để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với qui mô lớn

b) Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để sử dụng vào mục đích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa…có thể cấp phát dưới hình thức tiền mặt hoặc mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho việc học tập của sinh viên

c) Căn cứ vào hình thức đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở đảm bảo như: thế chấp, cầm cố, sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này là cơ sở pháp lý cho ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

Trang 17

- Tín dụng không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố, hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

Ngoài ra còn có thể căn cứ vào các hình thức khác như: căn cứ vào đối tượng tín dụng, căn cứ vào chủ thể tín dụng…

2.1.2.2 Phân loại nợ

Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNH sửa đổi bổ sung Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, trong Điều 6 có ghi rõ các Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:

 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

Trang 18

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

2.1.3.1 Vai trò và ý nghĩa chung của tín dụng (Trần Ái Kết (2009))

- Là một trong những công cụ tập trung vốn hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy phát triển cho các tổ chức kinh tế

- Tín dụng giúp duy trì và mở rộng sản xuất, thực hiện tái sản xuất xã hội

dễ dàng hơn, góp phần phát triển kinh tế xã hội

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định tỷ giá, làm giảm áp lực lạm phát ngoài ra tín dụng còn là cầu nối để phát triển giao lưu hợp tác kinh

tế với cá nước trong khu vực và thế giới

Trang 19

2.1.4 Vài nét về tín dụng khách hàng cá nhân

2.1.4.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân

Từ những quan điểm về tín dụng chung có thể suy ra tín dụng cá nhân là khoản tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân là thể nhân để đáp ứng các yêu cầu về vốn cho mục đích kinh doanh và tiêu dùng, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các qui định và nguyên tắc tín dụng

2.1.4.2 Vai trò tín dụng cá nhân

a) Vai trò đối với ngân hàng

Tăng cường mối quan hệ với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như khả năng huy động tiền gửi, mở thẻ và các dịch vụ ngân hàng khác Có thể xem đây cũng là một kênh marketing hiệu quả với ngân hàng

Tạo điều kiện đa dạng hóa kinh doanh, phân tán rủi ro do các khoản tín dụng cá nhân có thể có qui mô nhỏ bù lại có số lượng rất lơn nhở vậy tổng qui

mô tài trợ cũng rất đáng kể Mặc khác, lãi suất và chi phí thu được từ tín dụng

cá nhân có phần cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp nên khách hàng cá nhân cũng đem lợi nhuận đáng chú ý cho ngân hàng

b) Vai trò đối với khách hàng

Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các cá nhân, hoặc các khoản chi tiêu có tính cấp bách để khách hàng có thể sử dụng được các tiện ích trước khi tích lũy đủ số tiền cần thiết Tín dụng tiêu dùng tạo điều kiện cho khách hàng thõa mãng nhu cầu mua sắm nâng cao chất lượng cuộc sống

Trong những trường hợp cần vốn gấp, tín dụng cá nhân của ngân hàng có lãi suất thấp hơn rất nhiều so với lãi cho vay “nóng” ở thị trường phi chính thức Thời hạn cho vay và phương thức trả nợ cũng linh hoạt tùy thuộc vào khách hàng, hơn nữa thủ tục cho vay cũng không quá phức tạp và ngày càng hoàn thiện hơn

c) Vai trò đối với nền kinh tế

Góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân,… xét về góc độ kinh tế vĩ mô thì dịch vụ ngân hàng bán lẻ đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, hạn chế dùng tiền mặt đồng thời tiết kiệm chi phí thời gian tiền bạc cho xã hội

Trang 20

2.1.4.3 Đặc điểm tâm lí của giao dịch khách hàng cá nhân (Nguyễn Minh Kiều (2009))

Trong thời kì bao cấp cá nhân không được và cũng không có các nhu cầu giao dịch với ngân hàng Hành vi này ảnh hưởng lâu dài khiến cho khi chuyển sang thời kì đổi mới kinh tế, các ngân hàng thương mại phải mất thời gian khá dài để thay đổi hành vi và thu hút khách hàng cá nhân thực hiện các giao dịch qua ngân hàng Nhìn chung khách hàng cá nhân có những đặc điểm tâm lý giao dịch như sau:

- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng

- Mang nặng tâm lí thủ tục phiền phức khi giao dịch với ngân hàng

- Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập đối với người

có thu nhập cao và

- Mặc cảm không giám giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập không cao

Hiểu được tâm lý giao dịch trên đây của khách hàng sẽ giúp ngân hàng

có chính sách thích hợp để thu hút khách hàng cá nhân đến giao dịch với ngân hàng Hiện nay có một số NHTM ở Việt Nam chưa thực sự quan tâm lắm đến đối tượng khách hàng cá nhân mà chỉ chú trọng đến khách hàng doanh nghiệp

lí do là vì về mặt nghiệp vụ ngân hàng, giao dịch khách hàng cá nhân không hiệu quả lắm do:

- Đặc điểm giao dịch khách hàng cá nhân là có số lượng lớn tài khoản và

hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp

- Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh và phòng giao dịch hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém

Tuy nhiên một số ngân hàng khác lại rất quan tâm đến khách hàng cá nhân Chẳng hạn Sacombank và ACB là những ngân hàng luôn dành cho khách hàng cá nhân sự quan tâm thỏa đáng Ở các ngân hàng này khách hàng

cá nhân được giao dịch một cách riêng biệt với khách hàng doanh nghiệp và được thiết kế cũng như cung cấp những sản phẩm phẩm dịch vụ đặc thù phù hợp với nhu cầu của khách hàng cá nhân

2.1.4.4 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân (Nguyễn Minh Kiều (2009))

Trang 21

Các Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỏa ra ưu thế với việc cung cấp tín dụng nông thôn Tiêu biểu là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ở An Giang cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân sống ở nông thôn, bao gồm:

- Cho vay sản xuất hộ gia đình trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt

- Cho vay sản xuất hộ gia đình trong lĩnh vực lâm, ngư nghiệp nuôi trồng thủy sản

- Cho vay mua sắm công cụ lao động hoặc máy móc phục vụ nông nghiệp

- Cho vay khác nhằm mục đích cải thiện đời sống nhân dân

Tiêu biểu cho việc cung cấp các sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá nhân khu vục thành thị là các NHTMCP như: ACB, Sacombank, Đông Á, Việt

Á, Phương Đông Các sản phẩm tín dụng của ACB tập trung vào cá nhóm chính sau đây:

- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình như: mua sắp vật dụng gia đình, mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh,… ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh chóng trong vòng ba ngày, số tiền vay tối đa 100 triệu đồng và thời hạn cho vay tối đa là 5 năm theo phương thức trả góp

- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có thu nhập ổn định hàng tháng từ 1,5 triệu đồng tháng trở lên Số tiền cho vay nhằm hỗ trợ thêm cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ loại cho vay này với số tiền tương đối nhỏ, tối đa 10 triệu đồng, và không cần tài sản thế chấp

- Cho vay xây dựng, sửa nhà – sản phẩm được thiết kế nhằm hỗ trợ nhu cầu xây dựng, sửa chửa, trang trí nhà ở nội thất của khách hàng Số tiền cho vay tối đa bằng 70% chi phí xây dụng hoặc sửa chửa nhà và thời gian cho vay tối đa là 5 năm theo phương thức trả góp Ngoài ra ACB còn giới thiệu kèm theo sản phẩm dịch vụ tư vấn lựa chọn nhà thiết kế và xây dụng chuyên nghiệp và uy tín cho khách hàng

- Cho vay mua nhà, nền nhà cà hoán đổi nhà – sản phẩm này được thiết kế

và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu về nhà, đất và sự hỗ trợ tài chính

Số tiền cho vay có thể tối đa bằng 60% giá trị nhà hoặc nền nhà và thời hạn cho vay tối đa là 7 năm theo phương thức trả góp, tài sản thế chấp trong trường hợp này chính là căn nhà hay nền nhà khách hàng mua

Trang 22

- Cho vay sản xuất kinh doanh – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh… cho vay sản xuất kinh doanh có mục đính có thể là bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanhh sản xuất kinh doanh, để thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí cần thiết, hoặc để thanh toán tiền mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyền, nâng cấp hoặc mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh Ngân hàng xem xét đáp ứng nhu cầu vay vốn nhanh chóng với mức vay và thời hạn cho vay phù hợp tùy theo nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Cho vay mua xe cơ giới – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu sở hữu một xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa

đủ Số tiền cho vay tối đa bằng 60% giá trị xe và thời hạn cho vay tối đa

là 3 năm theo phương thức trả góp

- Cho vay hỗ trợ du học – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học Số tiền cho vay theo nhu cầu và trên cơ sở giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng định giá Thời hạn cho vay tối đa là 7 năm theo phương thức trả góp Ngoài ra ngân hàng còn hỗ trợ cùng với sản phẩm này các dịch vụ

du học như giới thiệu công ty tư vấn du học, xác định năng lực tài chính

để dự phỏng vấn xin visa, xin cấp phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài

Trong khi đó việc cung ứng vốn của ngân hàng cũng tạo ra các sản phẩm

có thể tính toán được Công nghiệp thức ăn không thể cung cấp cho chúng ta những sản phẩm chín được chế biến Trong khi đó tín dụng được cung ứng cho người có nhu cầu để họ mua, chế biến đóng hộp, dự trữ thức ăn hay những vật phẩm sau này sẽ được bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng trong suốt kì

Trang 23

chuyển tiếp, từ người sản xuất đến người bán buôn, đến người bán lẻ và cuối cùng là tới tay người tiêu dùng – tín dụng ngân hàng đã tạo ra khả năng hoàn thiện toàn bộ quá trình trình kinh tế đến tay người tiêu dùng

Người nông dân nhờ có điều kiện vay vốn, có khả năng mua hạt giống thức ăn, phân bón và nhiều nhu cầu cần thiết khác cho trồng trọt và thu hoạch trên cánh đồng của họ Tín dụng ngân hàng tạo ra khả năng mua sắm vật tư, thiết bị máy móc và thuê mướn nhân công Các cửa hàng bán buôn và bán lẻ

có khả năng dự trữ hàng hóa của họ và vận chuyển đến tay của người tiêu dùng bằng vốn có được nhờ vay các NHTM Các sản phẩm sản xuất ra có thể được vận chuyển từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng có thể nhờ

sự tài trợ của ngân hàng đối với xí nghiệp vận tải Cuối cùng, thông qua việc tài trợ nông nghiệp, công nghiệp và thương nghiệp, các NHTM tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng bằng quỹ tín dụng tiêu dùng Quá trình này có thể được NHTM mở rộng nhằm giúp người tiêu dùng mua sắm nhà cửa, xe cộ

và trang thiết bị khác

2.1.5.2 Nội dung của mở rộng tín dụng

Mở rộng tín dụng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuyếch trương tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh của NHTM Mở rộng tín dụng vừa cho phép ngân hàng giữ vững được khách hàng cũ, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, qua đó mở rộng tín dụng cũng giúp ngân hàng phân tán bớt rủi ro trong kinh doanh và tăng thêm được lợi nhuận

a) Mở rộng đối tượng cho vay

Mở rộng đối tượng cho vay là làm tăng số lượng khách hàng Ngoài ra mở rộng đối tượng cho vay còn là tăng phạm vi không gian cung cấp tín dụng đến từng địa bàn, khu vực dân cư Mở rộng đối tượng cho vay có thể thực hiện bằng cách khuyến khích, kích thích các nhóm khách hàng chưa dùng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoặc đang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình

Mở rộng tín dụng đối với các khách hàng cá nhân là hoạt động của ngân hàng nhằm tìm cách tăng số lượng khách hàng, tăng số dư tín dụng bằng cách xâm nhập vào thị trường mới, thị rường mà khách hàng chưa biết đến sản phẩm của ngân hàng mình hoặc khách hàng của ngân hàng đối thủ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với đối tượng hướng đến là khách hàng cá nhân

b) Mở rộng quy mô cho vay

Trang 24

Mở rộng quy mô cho vay là làm tăng doanh số cho vay, dư nợ cho vay đối với các ngành, các thành phần kinh tế, các nhóm khách hàng Quy mô tín dụng của một NHTM thể hiện qua tỉ phần tín dụng trong tài sản có của NHTM đó Một tỉ phần tín dụng cao trong tài sản có của NHTM sẽ cho phép NHTM thu được lợi nhuận cao, vì tín dụng vẫn là nghiệp vụ mang lại lợi tức cao nhất cho các NHTM

Mở rộng quy mô cho vay góp phần mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế, giúp khách hàng phát huy hết tiềm năng góp phần phát triển kinh tế đất nước

c) Mở rộng kỳ hạn cho vay

Mở rộng kỳ hạn cho vay là đa dạng hóa các kỳ hạn cho vay mà ngân ngân hàng đang cung cấp đến với các đối tượng khách hàng Các kỳ hạn cho vay trong các gói tín dụng tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng và mức độ gánh chịu rủi ro mà ngân hàng chấp nhận với từng đối tượng khách hàng bởi phần lớn vốn mà ngân hàng huy động được là vốn ngắn hạn trong khi nhu cầu về thời hạn tín dụng của khách hàng lại rất đa dạng Các loại kỳ hạn cho vai được

thể hiện ở Mục 2.1.2.1 a)

d) Mở rộng điều kiện cho vay

Mở rộng điều kiện cho vay là mở rộng những điều kiện đối với khách hàng vay vốn, bằng những cơ chế chính sách như tài sản đảm bảo tiền vay, đối tượng khách hàng vay không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, theo mức độ tín nhiệm của từng khách hàng để có cơ chế chính sách ưu đãi về lãi suất, biện pháp áp dụng bảo đảm tiền vay phù hợp

Mở rộng điều kiện cho vay phải đi đôi với kiểm soát được chất lượng tín dụng Khâu thẩm định đánh giá khách hàng, kiểm soát tốt dòng tiền khách hàng trong quá trình vay vốn sẽ là những yếu tố tích cực giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, phát hiện những khách hàng tốt để cho vay Mở rộng điều kiện cho vay sẽ tăng được số lượng khách hàng vay, qua đó dư nợ vay cũng tăng theo,

sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng tín dụng

e) Mở rộng phương thức cho vay

Mở rộng phương thức cho vay có nghĩa là mở thêm, tăng thêm nhiều phương thức cho vay khác nhau phù hợp với nhu cầu khách hàng

Các phương thức cho vay ( Thái Văn Đại (2013))

Theo quy chế của NHNN cá tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay

Trang 25

Cho vay từng lần

Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương

vụ hay vay theo thời vụ Ví dụ cho vay nhập một lượng hàng vào dịp tết, bán xong là trả hết nợ, cho vay dự trữ nguyên vật liệu theo thời vụ, hết vụ trả tiền vay Tuy nhiên mỗi lần vay thì khách hàng và ngân hàng phải ký kết hợp đồng tín dụng Chính vì vậy hình thức này được gọi là cho vay từng lần

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh Thực chất đây là phương thức cho vay luân chuyển cũ nhưng quy chế cho vay cụ thể của ngân hàng đã biến nó thành một phương thức cho vay mới

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả thêm mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với thực vay

Cho vay theo dự án

Đây là phương thức cho vay trung vài dài hạn, ngân hàng phải thẩm định

dự án trước khi cho vay Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn ngân hàng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự

án phục vụ đời sống

Cho vay trả góp

Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Phương thức này thường phù hợp đối với vay tiêu dùng của

khách hàng cá nhân

Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ

Trang 26

chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Cho vay theo hạn mức thấu chi

Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt mức số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các qui định của chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Cho vay hợp vốn

Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối tượng với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong cho vay hợp vốn có tổ chức tín dụng làm đầu mối, dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo qui định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành

f) Mở rộng mạng lưới

Mở rộng mạng lưới bao gồm mở rộng thêm các chi nhánh và phòng giao dịch điều này có nhiều ý nghĩa to lớn với mỗi ngân hàng Khi xét trên khía cạnh mở rộng tín dụng thì mở rộng mạng lưới có ý nghĩa làm gia tăng sự hiện của ngân hàng và tăng khả năng tiếp cận khách hàng và cấp tín dụng cho khách hàng trên các địa bàn mà ngân hàng có mặt

2.1.6 Các chỉ tiêu chính phân tích tín dụng

- Hệ số thu hồi nợ (%)

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x100%

Doanh số cho vay Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một khoản thời gian nhất định

Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn tại một thời điểm nhất định nào đó

Hệ số thu nợ: chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh một thời kì nào đó với một doanh số vay nhất định ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn

- Dư nợ cho vay

Trang 27

Dư nợ cuối kì= Dư nợ đầu kì + Doanh số cho vay trong kì – doanh số thu nợ trong kì

Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay chưa thu được vào một thời điểm nhất định

Dư nợ bình quân = Dư nợ đầu kì + Dư nợ cuối kì

2 Vòng quay tín dụng: là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn được đầu tư quay vòng nhanh hay chậm Nếu

số vòng quay càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân

chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Sử số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính trong các năm

2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 do Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Cần Thơ cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước hoặc số liệu kế hoạch

Trang 28

- Phương pháp so sánh tương đối:

Trang 29

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG

CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

3.1.1 Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)

- Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

- Tên viết tắt tiếng việt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG

- Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

- Tên viết tắt tiếng Anh: Oricombank (OCB)

- Hội sở chính: Số 45 đường Lê Duẩn, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

xã hội

 Tầm nhìn: Nỗ lực phấn đấu xây dựng Ngân hàng Phương Đông trở thành ngân hàng đa năng với cốt lõi là ngân hàng bán lẻ, đến năm 2015 là một trong 10 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam

 Giá trị cốt lõi: Là nền tảng của văn hóa OCB, kết nối sức mạnh đoàn kết để cùng hướng tới một mục tiêu chung là sự phát triển bền vững

Trang 30

- Khách hàng là trọng tâm (Clients first!)

- Chủ động sáng tạo (Creativity)

- Tham vọng (Ambition)

- Chuyên nghiệp (Professionalism)

- Gắn kết (Belonging)

Phương châm hoạt động:

 Phát triển theo mô hình ngân hàng hiện đại hướng tới khách hàng, hiệu quả và bền vững

Đối tác chiến lược: Ngân hàng BNP Paribas (Pháp)

Mạng lưới kênh phân phối: Hiện nay, mạng lưới của OCB gồm 94 chi nhánh và phòng giao dịch tại hầu hết các địa bàn kinh tế trọng điểm trên toàn quốc

3.1.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Phương Đông

Để tạo nền tảng tảng vững chắc cho việc gia tăng lợi nhuận hàng năm và gia tăng giá trị cổ phiếu cho các cổ đông thì gia tăng sức mạnh về vốn của ngân hàng là mục tiêu cực kì quan trọng và đã được Ngân hàng TMCP Phương Đông lên lộ trình kĩ càng và thực hiện hiệu quả

Trang 31

Bảng 3.1.2 Tình hình nguồn vốn Ngân hàng TMCP Phương Đông giai đoạn 2011 – 2013 1

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư cho

vay tổ TCTD khác chịu rủi ro 379.421 658.649 784.145 279.228 73,59 125.496 19,05 Phát hành giấy tờ có giá 3.442.294 131.266 222 -3.311.028 -96,19 -131.044 -99,83

Trang 32

Nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Phương Đông chủ yếu được hình thành từ tiền gửi khách hàng, tiền gửi và vay của các tổ chức tín dụng khác, vốn và các quỹ (bao gồm: vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ) Ngoài ra ngân hàng còn huy động được nguồn vốn đáng kể từ việc phát hành giấy tờ có giá, vay nợ NHNN, vốn nhận từ các nguồn tài trợ - ủy thác đầu tư, các công cụ tài chính phái sinh và một số nguồn vốn khác

Năm 2011, tức sau một năm kể từ khi ngân Ngân hàng TMCP Phương Đông tăng vốn điều lệ lên 3.000.000 triệu đồng vào năm 2010 Với nguồn lực mới này ngân hàng đã tích cực xây dựng các tài sản cố định mở rộng mạng lưới gia tăng huy động vốn làm cho tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn của ngân hàng đạt 25.423.766 triệu đồng trong đó đáng chú ý là vốn huy động từ khách hàng đạt 9.792.946 triệu đồng tiền gửi và vay từ các TCTD khác là 6.691.347 triệu đồng, ngân hàng cũng huy động bằng các loại giấy tờ có giá lên đến 3.442.294 triệu đồng, đồng thời vay nợ từ NHNN là 944.395 triệu đồng

Năm 2012, sau khi gặt hái được nhiều lợi nhuận từ năm 2011 đến năm

2012 Ngân hàng TMCP Phương Đông tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 3.234.000 triệu đồng và duy trì đến hiện tại Tuy năm 2012, ngân hàng OCB gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng trong kì kế toán cuối năm thì tổng nguồn vốn của ngân hàng vẫn tiếp tục cao hơn năm trước đạt 27.424.134 triệu đồng Trong đó đáng chú ý là vốn huy động từ khách hàng đạt 15.271.370 triệu đồng tiền gửi và vay

từ các TCTD khác là 6.338.825 triệu đồng, Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư cho vay

tổ TCTD khác chịu rủi ro là 658.649 triệu đồng, đồng thời vay nợ từ NHNN là 933.294 triệu đồng

Năm 2013, tiếp tục là một năm tích cực đối với các chỉ số về nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Phương Đông khi tổng tài sản lúc này đã đạt đến 32.795.205 triệu đồng Trong đó đáng chú ý là vốn huy động từ khách hàng đạt 19.115.649 triệu đồng tiền gửi và vay từ các TCTD khác là 6.338.825 triệu đồng, Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư cho vay tổ TCTD khác chịu rủi ro là 8.613.885 triệu đồng, lúc này Ngân hàng TMCP Phương Đông đã trả hêt nợ vay từ NHNN

Khi xét về sự chênh lệch của năm liền kề thì có thể thấy trong năm 2012 tổng nguồn vốn đã tăng thêm 2.000.368 triệu đồng tức tăng tương đối 7,87%

so với năm 2011 Trong đó nổi bật là tăng trưởng về tiền gửi của khách hàng tăng thêm 5.478.424 triệu đồng tức tăng đến 55,94 % so với năm 2011, tương

tự với vốn tài trợ, ủy thác đầu tư cho vay tổ TCTD khác chịu rủi ro cũng tăng

Trang 33

73,59 % so với năm 2011 Mặc khác huy động từ các loại giấy tờ có giá, công

cụ tài chính phái sinh cũng đã được hạn chế lại đáng kể

Năm 2013, tổng nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Phương Đông đã tiếp tục tăng cao hơn 5.371.071 triệu đồng tức tăng đến 19,59 % so với năm 2012 Trong đó tiếp tục ghi nhận về sự tăng vọt về tiền gửi khác hàng tăng 3.844.279 triệu đồng tức đã tăng 25,17 %, trong năm này cũng ghi nhận sự tăng mạnh trở lại của tiền gửi và vay các TCTD khác khi nguồn vốn này đã tăng thêm 2.275.060 triệu đồng tức tăng 35,89 % ngoài ra các nguồn vốn khác cũng tăng như: vốn tài trợ, ủy thác đầu tư cho vay tổ TCTD khác chịu rủi ro, các công cụ tài chính phái sinh Đồng thời những gánh nặng từ những nguồn vốn có chi phí và áp lực cao như nợ NHNN và nợ từ phát hành giấy tờ có giá cũng đã được giải quyết gần như triệt để

Xu hướng trong 3 năm được xem xét thì tổng nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Phương Đông đều tăng và tăng trưởng với tốc độ cao Trong đó đáng chú ý là tăng trưởng mạnh mẽ và đều đặng về tiền gửi khách hàng, vốn tài trợ,

ủy thác đầu tư cho vay tổ TCTD khác chịu rủi ro kể cả tiền gửi và vay từ các TCTD khác Ngân hàng giảm được các khoản nợ của NHNN và phát hành giấy tờ có giá Như vậy, rõ ràng uy tín của ngân hàng đã được nâng lên rất nhiều qua từng năm khi các cá nhân và TCTD khác đã gửi tiền và ủy thác vào Ngân hàng TMCP Phương Đông nhiều hơn, điều này giúp ngân hàng chủ động hơn trong nguồn vốn giá rẻ và bớt phụ thuộc vào vốn vay từ NHNN và phát hành giấy tờ có giá

3.1.3 Ngân hàng Phương Đông - Chi nhánh Cần Thơ (OCB Cần

Trang 34

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC OCB CẦN THƠ

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức OCB Cần Thơ 1

Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chi nhánh chịu trách nhiệm quản

lí và điều hành hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, đúng qui định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Phương Đông Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm xem xét phê duyệt các khoản cấp tín dụng ngắn hạn, trung hạn, bảo lãnh trong phạm vi ủy quyền, phụ tác công tác xử lí nợ xấu, nợ có dấu hiệu xấu, công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh; phụ trách giao dịch vốn liên ngân hàng, vốn giao dịch nội bộ, công tác thanh toán quốc tế; chịu trách nhiệm chính về quản lí, giải quyết công việc phát sinh hằng ngày liên quan

đến hoạt động của chi nhánh Phó giám đốc chi nhánh: được Tổng giám đốc

bổ nhiệm nhằm giúp thay mặt điều hành, quản lí một số công việc hàng ngày

được trong phạm vi Tổng giám đốc phân công

Phòng hành chính quản trị: thực hiện công tác hành chính quản trị của chi nhánh như quản lý con dấu, quản lí các văn bản tài liệu của chi nhánh, đảm bảo cho hệ thống thông tin liên lạc nội bộ trong trụ sở chi nhánh, giữa chủ sở với các phòng giao dịch, giữa chi nhánh với hội sở chính… Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về những vấn đề liên quan đến công tác hành chính quản trị như tiếp đón khách, xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, công cụ lao động, đảm bảo trang thiết bị và cả môi trường làm việc cho công nhân viên

Phòng kế toán và ngân quỹ: gồm bộ phận tổng hợp và quỹ chính, có chức năng thực hiện hạch toán các nghiệp vụ có liên quan đến chi tiêu nội của chi nhánh; quản lí thu nhập và chi phí của chi nhánh kịp thời phản ánh cho giám

Ban Giám Đốc

Phòng Hành

chính quản

trị

Phòng Kế toán quỹ

Phòng tín dụng

Phòng Kinh doanh Các phòng

Giao dịch

Trang 35

đốc các hiện tượng bất thường; thực hiện nguyên tắc, chế độ kế toán thống kê, lập và gửi báo cáo tài chính chi nhánh theo quy định của hội sở chính

Phòng tín dụng: phụ trách thẩm định, tiếp thị, kiểm tra, tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng; thực hiện lập hồ sơ vay vốn kinh doanh, theo dõi công nợ thanh toán đáo hạn với các ngân hàng; kiểm tra sử dụng vốn định kì, đôn đốc khách hàng trả lãi và vốn gốc đúng kì hạn

Phòng kinh doanh: gồm bộ phận tín dụng, quản lí thanh toán quốc tế, giao dịch và quản lí tiền gửi

Các phòng giao dịch: là các bộ phận thuộc chi nhánh, có địa điểm hoạt động độc lập, hạch toán báo sổ và có con dấu riêng Đứng đầu phòng giao dịch

là trưởng phòng giao dịch do giám đốc chi nhanh bổ nhiệm Phòng giao dịch

có chức năng và nhiệm vụ thực hiện một số giao dịch với khách hàng theo qui định như nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, cho vay theo một số hạn mức và đối tượng nhất định

Trang 36

3.3 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

Hình 3.3 : Sơ đồ qui trình cho vay OCB Cần Thơ 2

Tiếp nhận hồ sơ

Xác minh thực tế, dịnh giá tài sản

Kiểm tra sau cho vay

Hạch toán thu nợ, lãi, phí

Xét duyệt

Kiểm tra lập chứng từ giải ngân

Nhập khoản tờ giấy đảm

bảo

Lưu hồ sơ vay

Lưu trữ hồ sơ tất toán Giải chấp tài sản

Trang 37

3.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 2

Chỉ tiêu

Số tiền

(triệu đồng)

Trang 38

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ là trung gian phân phối tài chính, kinh doanh thứ hàng hóa nhạy cảm và rủi ro cao Ngân hàng cũng mang tính chất như doanh nghiệp nên mục tiêu hàng đầu cũng là kết quả lợi nhuận

Ngân hàng Phương Đông sau hơn 10 năm có mặt tại Thành phố Cần Thơ cũng đã từng bước khẳng định được thương hiệu, mức độ ổn định và sự phát triển bền vững Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần nhất được thể hiện qua bảng trên

 Về mặt thu nhập

Thu nhập của Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2011 – 2013 duy trì ở mức tương đối tốt trong khoảng xấp xỉ 170 đến trên 200 tỷ đồng hàng năm cụ thể năm 2011 tổng thu nhập là 172.871 triệu đồng; năm 2012 là 168.568 triệu đồng; năm 2013 là 202.278 triệu đồng Thu nhập năm 2012 giảm 4.303 triệu đồng tức giảm tương đối khoảng 2.49% so với năm 2011 Nguyên nhân sự sụt giảm này có thể nhận thấy là do giảm 15.637 triệu đồng các khoản thu từ lãi của ngân hàng trong khi đây lại là khoản thu chính chiếm đến 90% tổng thu nhập 2011 và chiếm 83% thu nhập năm 2012 Mặc dù vốn huy động của ngân hàng ở năm 2012 ở chi nhánh cũng tương đương mức huy động 2011 nhưng những qui định giảm trần lãi suất huy động từ 7,9 – 13,5% / năm (2011) xuống 13,04 – 14% / năm (2012) khiến lãi suất cho vay cũng giảm theo làm sụt giảm thu nhập từ lãi của ngân hàng Năm

2013, có dấu hiệu tích cực đã trở lại khi thu nhập của ngân hàng tăng vọt 20% đạt 202.278 triệu đồng vượt mức 200 tỷ đồng

Như đã nêu, sự tăng giảm thu nhập trong kết quả hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng rất lớn bởi thu nhập từ lãi (chủ yếu đến từ các hoạt động tín dụng mang lại) Các khoản thu nhập này luôn chiếm từ 80% – 90% tổng thu nhập của ngân hàng Phương Đông, điều này cho thấy thu nhập của ngân hàng

sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi những diễn biến của nền kinh tế trong nước bởi nó

sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động kinh doanh của các cá nhân và doanh nghiệp từ đó tác động lên chất lượng tín dụng của ngân hàng

Dù biết rằng thu nhập từ lãi vẫn là nguồn thu quan trọng nhất, nhưng ý thức được rủi ro trên nên Ngân Hàng TMCP Phương Đông nói chung và chi nhánh nói riêng đã có những giải pháp hợp lí để tăng thu nhập từ các khoản thu ngoài lãi, đây những khoản phí thu được từ cung ứng các dịch vụ ngân hàng Mảng này luôn giữ được đà tăng trưởng và tăng trưởng cao (năm 2012 tăng 65,77% so với năm 2011, năm 2013 tăng 27,05% so với năm 2012) Qua

đó, tỷ trọng của thu ngoài lãi trên tổng thu nhập đã tăng từ 10% năm 2011 lên

Trang 39

đến 18% năm 2013 rất đáng khích lệ Điều này giúp giảm nhẹ gánh nặng thực hiện mục tiêu về kết quả kinh doanh lên bộ phận tín dụng, đổng thời cũng giúp ngân hàng phân tán rủi ro nhất định

 Về mặt chi phí

Tổng chi phí Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ năm

2011 là 168.119 triệu đồng, năm 2012 là 165.884 triệu đồng và tổng chi phí

năm 2013 là 198.370 triệu đồng Trong ba năm được xem xét, dễ dàng nhận thấy chi phí từ lãi là loại chi phí chính của ngân hàng Phương Đông, chi phí này luôn chiếm trên 90% tổng chi phí (năm 2012 chiếm cao nhất đến 97%) Điều này cho thấy ngân hàng đã trả rất nhiều tiền lãi cho các khoản huy động vốn do trong khoản thời gian này ngân hàng Phương Đông đã duy trì được mức tăng trưởng vốn huy động khá dù nền kinh tế được đánh giá là khó khăn Loại chi phí này, ngân hàng khó kiểm soát và thường tăng giảm không ổn định

là điều dễ hiểu bởi NHNN đã có những thay đổi mức trần lãi suất huy động rất khác nhau trong các năm được nghiên cứu Măc khác, các ngân hàng lại phải cạnh tranh sống còn với nhau trong việc huy động vốn nên họ cũng không có nhiều lựa chọn trong việc đặt ra mức lãi suất huy động đủ để căn bản thay đổi được tình hình chi phí từ lãi mà vẫn phải đảm bảo được các mục tiêu kinh tế của mình Ví dụ cụ thể trong trường hợp này là năm 2011 trần lãi suất là 7,9 – 13,5% / năm thì chi phí từ lãi của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ là 158.302 triệu đồng đến năm 2012 (trần huy động vào khoản 13,04 – 14% / năm) thì con số này là 160.907 triệu đồng tức tăng tương đối khoản 1.82% trong khi tổng lượng vốn mà chi nhánh huy động được đã tăng vượt chỉ tiêu

Trang 40

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 3

Có thể thấy lợi nhuận của chi nhánh đã giảm mạnh ở năm 2012 so với năm 2011, giảm 2.068 triệu đồng và giảm tương đối 43,52% Đến năm 2013 thì có tăng 45,60% tức tăng tuyệt đối 1.224 triệu đồng tuy nhiên vấn thấp hơn

so mốc lợi nhuận đạt được năm 2011 Những năm gần đây lợi nhuận của ngân hàng đã giảm sút cũng là tình hình chung của nhiều ngân hàng trong nước đặc biệt những ngân hàng có cùng quy mô tương đương Ngân hàng TMCP Phương Đông Nguyên nhân chính đến từ các lý do khách quan trong nền kinh

tế nước ta và các thay đổi trong chính sách điều hành của NHNN gần đây Lợi nhuận năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011 được lý giải là do tín dụng tăng thấp, lãi suất vay giảm, chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tăng cao Lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2012 của chi nhánh nói riêng và cả hệ thống OCB nói chung khiến ban lãnh đạo của ngân hàng phải bước ngay vào hành động cụ thể thực hiện những thay đổi mạnh mẽ và truyền quyết tâm đến tất cả các bộ phận nhân viên mặc dù họ chỉ đặt ra chỉ tiêu 2013 khá thận trọng Tập thể OCB đã thể hiện được sự quyết tâm đó, sáng tạo của mình trong từng quyết định, từng bước đi Và những nỗ lực đó đã giúp ngân hàng đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong năm 2013 hoàn thành và vượt chỉ tiêu đề

ra Cụ thể ở chi nhánh Cần Thơ lợi nhuận năm 2013 đã tăng mạnh 45,6 %

Ngày đăng: 26/10/2015, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.2 Tình hình nguồn vốn Ngân hàng TMCP Phương Đông giai đoạn 2011 – 2013 1 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1.2 Tình hình nguồn vốn Ngân hàng TMCP Phương Đông giai đoạn 2011 – 2013 1 (Trang 31)
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức OCB Cần Thơ 1 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức OCB Cần Thơ 1 (Trang 34)
Hình  3.3 : Sơ đồ qui trình cho vay OCB Cần Thơ 2 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
nh 3.3 : Sơ đồ qui trình cho vay OCB Cần Thơ 2 (Trang 36)
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 2 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 2 (Trang 37)
Hình  3.4:    Biểu  đồ  thể  hiện  lợi  nhuận  của  Ngân  hàng  TMCP  Phương  Đông chi nhánh Cần Thơ 3 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
nh 3.4: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 3 (Trang 40)
Bảng  3.5  :  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  Ngân  hàng  TMCP  Phương  Đông 6 tháng đầu năm 20143 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
ng 3.5 : Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Phương Đông 6 tháng đầu năm 20143 (Trang 41)
Bảng 4.2 Tình hình tín dụng Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ  theo đối tượng khách hàng5 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Tình hình tín dụng Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ theo đối tượng khách hàng5 (Trang 46)
Hình 4.3.2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tín dụng theo đối tƣợng khách hàng - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Hình 4.3.2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tín dụng theo đối tƣợng khách hàng (Trang 49)
Bảng 4.2.4 Các phân nhóm nợ trong dư nợ khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 6 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2.4 Các phân nhóm nợ trong dư nợ khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 6 (Trang 50)
Hình 4.2.4: Biều đồ cơ cấu dƣ nợ phân theo các nhóm5 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Hình 4.2.4 Biều đồ cơ cấu dƣ nợ phân theo các nhóm5 (Trang 51)
Bảng 4.3.1 Số món vay phân theo đối tƣợng khách hàng 8 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3.1 Số món vay phân theo đối tƣợng khách hàng 8 (Trang 54)
Bảng 4.3.3 Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 11 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3.3 Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Cần Thơ 11 (Trang 58)
Hình 4.3.3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dƣ  nợ cá  nhân theo  thời hạn 6 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Hình 4.3.3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dƣ nợ cá nhân theo thời hạn 6 (Trang 60)
Bảng 4.3.4a Tình hình dƣ nợ theo ngành kinh tế12 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3.4a Tình hình dƣ nợ theo ngành kinh tế12 (Trang 62)
Bảng  4.3.4b  Tình  hình  tín  dụng  cá  nhân  OCB  Cần  Thơ  năm  2013  theo ngành kinh tế 13 - một số giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân cho ngân hàng phương đông chi nhánh cần thơ
ng 4.3.4b Tình hình tín dụng cá nhân OCB Cần Thơ năm 2013 theo ngành kinh tế 13 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w