1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ

101 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHVŨ PHƯƠNG THẢO CHI PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ PHƯƠNG THẢO CHI

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ PHƯƠNG THẢO CHI MSSV: 4114358

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 52340201

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN QUAN MINH NHỰT

Tháng 8 năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, nội dung của đề tài không trùng với nội dung của đề tài khoa học nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

(ký và ghi rõ họ tên)

Vũ Phương Thảo Chi

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Sau ba tháng thực tập đến nay luận văn tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành, tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản tốt nhất suốt những năm tôi học ở giảng đường, để có thể tiếp thu tốt những kiến thức thực

tế và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn thầy Quan Minh Nhựt, trưởng bộ môn Kinh tế, khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ, các phòng ban, anh chị trong phòng Kế toán và Quỹ đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp số liệu, tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc với công việc thực tế và biết thêm về môi trường làm việc thực tế tại Ngân hàng

Sau cùng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả các thầy cô trường Đại học Cần Thơ, ban lãnh đạo và nhân viên các phòng ban của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Vũ Phương Thảo Chi

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên phản biện

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 4

2.1.1 Khái niệm cho vay 4

2.1.2 Phân loại cho vay 4

2.1.3 Những nguyên tắc cho vay 5

2.1.4 Điều kiện cho vay 5

2.1.5 Các phương thức cho vay 5

2.1.6 Quy trình cho vay 6

2.2 PHÂN LOẠI NỢ CỦA NHTM 6

2.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 7

2.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 7

2.3.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

2.3.3 Thuận lợi 9

2.3.4 Khó khăn 9

2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY 9

2.4.1 Doanh số cho vay 9

2.4.2 Doanh số thu nợ 9

2.4.3 Dư nợ 10

2.4.4 Nợ xấu 10

2.4.5 Dư nợ / Tổng vốn huy động 10

2.4.6 Dư nợ / Tổng nguồn vốn 10

Trang 9

2.4.7 Dư nợ / Tổng dư nợ 11

2.4.8 Vòng quay vốn tín dụng 11

2.4.9 Nợ xấu / Tổng dư nợ 11

2.4.10 Hệ số thu nợ 11

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH CẦN THƠ 14

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) 14

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank 15

3.1.2 Các hoạt động của Sacombank 17

3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH CẦN THƠ (SACOMBANK CẦN THƠ) 18

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Cần Thơ 18

3.2.2 Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank Cần Thơ 19

3.2.3 Chức năng của Sacombank Cần Thơ 22

3.2.4 Tổ chức phòng ban 23

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SACOMBANK CẦN THƠ 28

3.3.1 Phân tích tổng thu nhập 28

3.3.2 Phân tích tổng chi phí 29

3.3.3 Phân tích lợi nhuận trước thuế 31

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 32

3.4.1 Thuận lợi 32

3.4.2 Khó khăn 32

3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH CẦN THƠ 32

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH CẦN THƠ 34

Trang 10

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI

NHÁNH CẦN THƠ 37

4.2.1 Doanh số cho vay 37

4.2.2 Doanh số thu nợ 46

4.2.3 Dư nợ 54

4.2.4 Nợ xấu 61

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH CẦN THƠ 66

4.3.1 Dư nợ DNNVV / Tổng vốn huy động 68

4.3.2 Dư nợ DNNVV / Tổng nguồn vốn 69

4.3.3 Dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ 70

4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 71

4.3.5 Nợ xấu DNNVV / Tổng dư nợ 72

4.3.6 Hệ số thu nợ 73

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN–CHI NHÁNH CẦN THƠ.75 5.1 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SACOMBANK CẦN THƠ 75

5.1.1 Những thành tựu đạt được 75

5.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 76

5.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế về cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ 76

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH CẦN THƠ77 5.2.1 Đối với các DNNVV 77

5.2.2 Đối với Sacombank Cần Thơ 77

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

6.1 Kết luận 81

6.2 Kiến nghị 82

6.2.1 Đối với Chính phủ 82

Trang 11

6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 82 6.2.3 Đối với Sacombank Hội sở 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Quy trình nghiệp vụ cho vay 6Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank Cần Thơ 23Hình 3.2: Cơ cấu tổng thu nhập tại Sacombank Cần Thơ (2011–6T.2014) 29Hình 3.3: Cơ cấu tổng chi phí tại Sacombank Cần Thơ (2011–6T.2014) 30Hình 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Cần Thơ (2011 –6T.2014) 31Hình 4.1: Cơ cấu tổng nguồn vốn tại Sacombank Cần Thơ (2011–6T.2014) 35Hình 4.2: Doanh số cho vay các DNNVV tại Sacombank Cần Thơ (2011 –6T.2014) 37Hình 4.3: Cơ cấu doanh số cho vay DNNVV theo thời hạn tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 39Hình 4.4: Cơ cấu doanh số cho vay DNNVV theo thành phần kinh tế tại Sacombank Cần Thơ ( 2011 – 6T.2014) 41Hình 4.5: Cơ cấu doanh số cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại

Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 44Hình 4.6: Tình hình doanh số thu nợ các DNNVV tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 46Hình 4.7: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn của các DNNVV tại

Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 47Hình 4.8: Cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của các DNNVV tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 49Hình 4.9: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của các DNNVV tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 52Hình 4.10: Tình hình dư nợ cho vay DNNVV tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 54Hình 4.11: Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo thời hạn tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 55Hình 4.12: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của các DNNVV tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 57Hình 4.13: Cơ cấu dư nợ cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại

Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 59Hình 4.14: Tình hình nợ xấu của các DNNVV tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 61

Trang 13

Hình 4.15: Cơ cấu nợ xấu DNNVV theo thời hạn tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 62Hình 4.16: Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế của các DNNVV tại

Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 64Hình 4.17: Cơ cấu nợ xấu các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 6T.2014) 66

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 8Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Cần Thơ (2011 –6T.2014) 28Bảng 4.1: Tình hình tổng nguồn vốn tại Sacombank Cần Thơ (2011-2013) 34Bảng 4.2: Tình hình tổng nguồn vốn tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 –6T.2014) 34Bảng 4.3: Tình hình doanh số cho vay các DNNVV theo thời hạn tại

Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 38Bảng 4.4: Tình hình doanh số cho vay các DNNVV theo thời hạn tại

Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 38Bảng 4.5: Tình hình doanh số cho vay các DNNVV theo thành phần kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 40Bảng 4.6: Tình hình doanh số cho vay các DNNVV theo thành phần kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 40Bảng 4.7: Tình hình doanh số cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ ( 2011 – 2013) 43Bảng 4.8: Tình hình doanh số cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 43Bảng 4.9: Tình hình doanh số thu nợ các DNNVV theo thời hạn tại

Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 47Bảng 4.10: Tình hình doanh số thu nợ các DNNVV theo thời hạn tại

Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 47Bảng 4.11: Tình hình doanh số thu nợ các DNNVV theo thành phần kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 48Bảng 4.12: Tình hình doanh số thu nợ các DNNVV theo thành phần kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 49Bảng 4.13: Tình hình doanh số thu nợ các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 51Bảng 4.14: Tình hình doanh số thu nợ các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 51Bảng 4.15: Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV theo thời hạn tại

Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 55

Trang 15

Bảng 4.16: Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV theo thời hạn tại

Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 55Bảng 4.17: Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV theo thành phần kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 56Bảng 4.18: Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV theo thành phần kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 57Bảng 4.19: Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 58Bảng 4.20: Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 59Bảng 4.21: Tình hình nợ xấu các DNNVV theo thời hạn tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 62Bảng 4.22: Tình hình nợ xấu các DNNVV theo thời hạn tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 62Bảng 4.23: Tình hình nợ xấu các DNNVV theo thành phần kinh tế tại

Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 63Bảng 4.24: Tình hình nợ xấu các DNNVV theo thành phần kinh tế tại

Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 63Bảng 4.25: Tình hình nợ xấu các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 65Bảng 4.26: Tình hình nợ xấu các DNNVV theo ngành kinh tế tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 65Bảng 4.27: Dư nợ DNNVV / Tổng vốn huy động tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 68Bảng 4.28: Dư nợ DNNVV / Tổng vốn huy động tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2014) 68Bảng 4.29: Dư nợ DNNVV / Tổng nguồn vốn tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 69Bảng 4.30: Dư nợ DNNVV / Tổng nguồn vốn tại Sacombank Cần Thơ

(6T.2013 – 6T.2014) 70Bảng 4.31: Dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ tại Sacombank Cần Thơ (2011 –2013) 70Bảng 4.32: Dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 –6T.2014) 71Bảng 4.33: Vòng quay vốn tín dụng tại Sacombank Cần Thơ (2011–2013) 71

Trang 16

Bảng 4.34: Vòng quay vốn tín dụng tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 –

6T.2014) 72Bảng 4.35: Nợ xấu DNNVV / Tổng dư nợ tại Sacombank Cần Thơ (2011 –2013) 72Bảng 4.36: Nợ xấu DNNVV / Tổng dư nợ tại Sacombank Cần Thơ (6T.2013 – 6T.2013) 73Bảng 4.37: Hệ số thu nợ tại Sacombank Cần Thơ (2011 – 2013) 73Bảng 4.38: Hệ số thu nợ tại Sacombank Cần Thơ (6T.2014 – 6T.2014) 74

Trang 17

DANH MỤC VIẾT TẮT

Thương TínSacombank Cần Thơ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn

Thương Tín - chi nhánh Cần Thơ

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong vài năm trở lại đây, dưới tác động của khủng hoảng kinh tế thế

giới, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, biến động phức tạp Tuy nhiên,

nền kinh tế thế giới đang có những dấu hiệu khởi sắc trong những tháng đầu

năm 2014, tăng trưởng toàn cầu đang trên đà phục hồi Với nỗ lực vượt qua

khó khăn, kinh tế nước ta đang có những dấu hiệu phục hồi rõ nét Bắt đầu

xuất hiện những tín hiệu tích cực cho thấy, nền kinh tế dần ổn định trở lại sau

hơn 5 năm bị cuốn vào vòng xoáy của lạm phát và bất ổn kinh tế vĩ mô, và nền

kinh tế Việt Nam đã đạt được một số mục tiêu quan trọng như lạm phát 6

tháng đầu năm 2014 ở mức thấp, chỉ 1,38%, lãi suất của ngân hàng tiếp tục có

xu hướng giảm dần và ổn định, không còn tình trạng chạy đua lãi suất phức

tạp như những năm trước, tỷ giá được duy trì khá ổn định trong thời gian dài

Đóng góp vào thành công đó phải kể đến ngành Ngân hàng Hệ thống Ngân

hàng Thương mại (NHTM) trong nền kinh tế được ví như là xương sống của

nền kinh tế Hệ thống các NHTM giữ vai trò vô cùng quan trọng, là cầu nối

giữa các tổ chức kinh tế (TCKT), các doanh nghiệp , các cá nhân với NHTM

trong việc huy động vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế vào ngân hàng và

thực hiện phân phối lại vốn tiền tệ nhàn rỗi đó dưới hình thức cho vay, đầu tư

phát triển nền kinh tế

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là loại hình doanh nghiệp chiếm đa

số và chủ yếu ở nước ta hiện nay, là một thành phần quan trọng của nền kinh

tế Việt Nam, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là trong

việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, xóa đói giảm nghèo ở địa

phương… Thành phố (TP) Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đồng

bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và là vùng kinh tế trọng điểm thứ 4 của Việt

Nam, có tiềm năng rất lớn về nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản và thương

mại dịch vụ Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội tại TP Cần Thơ, các

doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn chiếm vị trí quan trọng Tuy nhiên, nhiều doanh

nghiệp với năng lực điều hành quá yếu, hạn chế về khả năng hoạch định chiến

lược phát triển, kém sáng tạo, thiếu kinh nghiệm… Đặc biệt, khó khăn nhất

vẫn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh

doanh Đứng trước nhu cầu đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài

Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ đã triển khai nhiều chương trình nhằm

hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Cần Thơ có thêm điều

kiện duy trì, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô sản

Trang 19

xuất Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời góp phần làm gia

tăng lợi nhuận cho Ngân hàng, tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho

vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài nghiên cứu.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ hiện nay Từ đó, đánh giá hiệu quả và chất lượng của hoạt động cho vay và đề ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

o Mục tiêu 1: nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động

cho vay của NHTM cũng như tìm hiểu thêm về loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa

o Mục tiêu 2: tìm hiểu một số nét khái quát về Ngân hàng TMCP Sài

Gòn Thương Tín và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

o Mục tiêu 3: phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp

nhỏ và vừa và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

o Mục tiêu 4: đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao

hiệu quả hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

Đề tài được thực hiện từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014

Số liệu trong đề tài là số liệu thu thập qua 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6tháng đầu năm 2014

Trang 20

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

1.4 KẾT CẤU LUẬN VĂN

o Chương 1: Giới thiệu.

o Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.

o Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

o Chương 4: Phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

o Chương 5: Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho

vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ

o Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 21

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

2.1.1 Khái niệm cho vay

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (TCTD) giao

cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian thỏa

thuận, với nguyên tắc có sự hoàn trả cả vốn gốc và lãi (Điều 3, Quyết định số

1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

(NHNN) về quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng)

Cho vay là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro Để phòng ngừa đối với các rủi

ro có thể xảy ra, các NHTM phải tiến hành phân loại nợ để làm cơ sở cho việc

đánh giá chất lượng tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo định kì

2.1.2 Phân loại cho vay

2.1.2.1 Dựa vào thời hạn cho vay

o Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12

tháng, cho vay để bổ sung thiếu hụt vốn huy động tạm thời của các doanh

nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng

o Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12

tháng đến 60 tháng, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi

mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi

vốn nhanh

o Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng, được

cấp cho mục đích xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các

công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

(Thái Văn Đại, 2012, trang 60, 74)

2.1.2.2 Dựa vào tính chất đảm bảo tiền vay

o Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo cho

tiền vay như nhà xưởng, máy móc thiết bị, hàng hóa…

o Cho vay không có đảm bảo là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của

bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay (Thái Văn Đại, 2012,

trang 50, 58)

2.1.2.3 Dựa vào mục đích tín dụng

o Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, mục đích là tài trợ cho hoạt

Trang 22

o Cho vay tiêu dùng cá nhân, mục đích giúp người tiêu dùng có tài chính để trang trải nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại,…

2.1.2.4 Dựa vào xuất xứ tín dụng

o Trực tiếp: cấp vốn trực tiếp cho người vay và người vay hoàn trả trực tiếp cho ngân hàng

o Gián tiếp: mua lại các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong hạn thanh toán như: chiết khấu chứng từ, cho vay trả góp…

2.1.3 Những nguyên tắc cho vay

Ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và cho chính bản thân ngân hàng Các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thỏa thuận với ngân hàng

o Nguyên tắc 1: tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận

trên hợp đồng tín dụng

o Nguyên tắc 2: tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng

hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 36-37)

2.1.4 Điều kiện cho vay

o Có khả năng pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

o Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

o Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

o Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

o Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thái Văn Đại, 2012, trang 40)

2.1.5 Các phương thức cho vay

o Cho vay từng lần

o Cho vay theo hạn mức tín dụng

o Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

o Cho vay theo dự án

Trang 23

o Cho vay trả góp.

o Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

o Cho vay theo hạn mức thấu chi

o Cho vay hợp vốn (Thái Văn Đại, 2012, trang 47-48)

2.1.6 Quy trình cho vay

Nguồn: Thái Văn Đại, 2012, trang 60-64.

Hình 2.1: Quy trình nghiệp vụ cho vay

2.2 PHÂN LOẠI NỢ CỦA NHTM

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD thì các khoản nợ được chia thành năm nhóm, bao gồm:

o Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn Bao gồm các khoản nợ trong hạn và tổ

chức đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn Các khoản

nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi

Khách hàng lập hồ sơ và đề nghị vay vốn

Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay

Ngân hàng thỏa thuận và kí kết hợp đồng tín dụng với khách hàng

Giải ngân

Kiểm tra giám sát

Thu nợ gốc và lãi

Thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 24

đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

o Nhóm 2: nợ cần chú ý Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày

đến 90 ngày Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

o Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91

đến 180 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản

nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy địnhtại Điểm b Khoản này Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

o Nhóm 4: nợ nghi ngờ Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 dến

369 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

o Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn Bao gồm các khoản nợ quá hạn

trên 360 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn được trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

2.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Thông tư số: 16/2013/TT-BTC, ban hành ngày 08/02/2013 thì doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận định như sau:

Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng)

Cụ thể, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau:

Trang 25

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm, cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200 người đến

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200 người đến

Từ trên 10 người đến 50 người

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

Từ trên 50 người đến

100 người

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ

2.3.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

o Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp một lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ đáng kể cho nền kinh tế

o Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế góp phần tạo việc làm

và thu nhập cho người lao động

o Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút vốn đầu tư trong nền kinh tế

o Hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần làm cho nền kinh tế năng động, đạt hiệu quả kinh tế cao

o Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ giúp địa phương khai thác thế mạnh về đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế địa phương

o Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo được mối liên kết chặt chẽ với tổng công ty nhà nước, các tập đoàn xuyên quốc gia…

Trang 26

2.3.3 Thuận lợi

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, vốn đầu tư không cao, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động nên dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, ứng phó linh hoạt, nhạy bén với tình hình biến động của thị trường hơn

là các doanh nghiệp lớn, hoạt động lâu năm

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chấp nhận mọi rủi ro, mạo hiểm

vì nếu thất bại thì thiệt hại không lớn nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, và sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới để tránh sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp lớn

Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa không lớn lắm, số lượng lao động không nhiều, nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp

2.3.4 Khó khăn

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ nên, vốn ít nên thường lâm vào tình trạng thiếu vốn mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị

Khó khăn trong việc thiếu vốn nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới nên ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó cung cấp sản phẩm, bị động trong các quan hệ thị trường

Trình độ lao động thấp dẫn đến năng suất, chất lượng sản phẩm hạn chế, khó nâng cao hiệu quả kinh doanh Cơ sở hạ tầng yếu kém, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

2.4.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

2.4.2 Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Trang 27

2.4.3 Dư nợ

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

2.4.4 Nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5

Là chỉ tiêu cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng, đồng thời phản ánh mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu Hệ số này càng lớn cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng đang gánh chịu rủi ro cao, chất lượng tín dụng kém và ngược lại Do đó, ngân hàng luôn cố gắng kéo tỷ lệ này xuống mức thấp nhất

2.4.5 Dư nợ / Tổng vốn huy động

Là chỉ tiêu cho thấy sự cân bằng giữa huy động và cho vay, biết được hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, nếu chỉ số này quá lớn so với 1 cho thấy khả năng tiếp cận và thu hút vốn của ngân hàng còn thấp, ngân hàng đang thiếu vốn Ngược lại, nếu chỉ số này quá nhỏ so với 1 cho thấy ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả, ngân hàng đang dư vốn, ngân hàng có thể bị lỗ Do đó chỉ số này nên bằng hoặc gần bằng 1 là tốt nhất

2.4.6 Dư nợ / Tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu cho thấy hiệu quả của một đồng vốn hoạt động của ngân hàng, cho biết mức độ sử dụng vốn để đầu tư tín dụng Ngoài ra, chỉ số này còn giúp xác định quy mô của ngân hàng

Nợ xấuTổng dư nợ

x 100%

Tỷ lệ nợ xấu (%) =

Dư nợTổng vốn huy động

(lần)

Dư nợ / Tổng vốn huy động =

Dư nợTổng nguồn vốn

(lần)

Dư nợ / Tổng nguồn vốn =

Trang 28

Doanh số thu nợDoanh số cho vay

x 100%

Hệ số thu nợ (%) =

Dư nợTổng dư nợ

Nợ xấuTổng dư nợ

x 100%

Nợ xấu / Tổng dư nợ (%)=

Trang 29

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Cần Thơ, cụ thể là:

o Số liệu từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối

kế toán của Ngân hàng qua 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

o Bảng báo cáo về tình hình huy động vốn và cho vay của ngân hàng qua các năm

o Số liệu từ bảng báo cáo tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừaqua các năm

Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ các giáo trình, các bài nghiên cứu trên sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: thông qua các số liệu thu thập được, tiến hành tính toán, trình bày số liệu và mô tả những đặc trưng bằng biểu bảng, biểu đồ nhằm phân tích một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, nhằm phản ánh sự biến động về quy mô, khối lượng của đối tượng phân tích được thể hiện bằng một đại lượng tuyệt đối

Trong đó: Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích

Y0: chỉ tiêu kỳ gốc

Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là việc xác định phần trăm tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc hoặc tỷ trọng của một hiện tượng trong tổng thể quy mô chung, cho thấy tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức độ phổ biến của hiện tượng

Trang 30

Trong đó: Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Y1 : chỉ tiêu kỳ phân tíchY0 : chỉ tiêu kỳ gốc

Trang 31

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)

Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín.Tên tiếng Anh: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

Tên giao dịch: Sacombank

Đăng kí kinh doanh (ĐKKD): (đăng ký lần đầu ngày 31/01/1992, đăng

ký thay đổi lần thứ 34 ngày 22/06/2012)

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là Ngân hàng TMCP được thành lập vào ngày 21/12/1991

Chiến lược phát triển Sacombank giai đoạn 2011-2020 tiếp tục kiên định với mục tiêu trở thành “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Khu vực” và theo định hướng hoạt động HIỆU QUẢ - AN TOÀN – BỀN VỮNG

Tính đến ngày 05/09/2014, với mức vốn điều lệ vào khoảng 12.425 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu vào khoảng 17.137 tỷ đồng, Sacombank được đánh giá

là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam về vốn điều lệ, về

Trang 32

mạng lưới hoạt động cũng như về tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh.

Ngân hàng có trụ sở chính đặt tại số 266 – 268 Nam Kì Khởi Nghĩa, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Trải qua hơn 20 năm xây dựng và hoạt động đến nay Sacombank đã phát triển lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng bán lẻ với mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước và mở rộng sang các nước Đông Dương bao gồm 428 điểm giao dịch, trong đó có 72 Chi nhánh / Sở giao dịch,

344 Phòng giao dịch (PGD), 1 Quỹ tiết kiệm trong nước Tại khu vực Đông Dương có 11 điểm giao dịch trong đó tại Campuchia có 7 Chi nhánh và 1 Ngân hàng con, tại Lào có 1 Chi nhánh và 2 Quầy giao dịch

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank

o Năm 1991: Sacombank là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại TP Hồ Chí Minh từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 3 hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công và

Lữ Gia

o Năm 1993: mở chi nhánh Hà Nội, tạo bước tiến đột phá trên thị trường miền Bắc Với vị thế là NHTM đầu tiên của TP Hồ Chí Minh có chi nhánh tại thủ đô, Sacombank tiên phong thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh giữa Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, góp phần giảm dần tình trạng sử dụng tiền mặt giữa hai trung tâm kinh tế lớn nhất nước

o Năm 1996: là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá 200.000 đồng/cổ phiếu để huy động vốn

o Năm 1997: tiên phong thành lập tổ tín dụng ngoài địa bàn (nơi chưa

có Chi nhánh Sacombank trú đóng) để đưa vốn về nông thôn, góp phần cải thiện đời sống của các hộ nông dân và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nền kinh tế

o Năm 2001: là ngân hàng đầu tiên tiếp nhận vốn góp từ cổ đông nước ngoài Mở đầu là Tập đoàn Tài chính Dragon Financial Holding (Anh) tham gia góp 10% vốn điều lệ Việc góp vốn này đã mở đường cho Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) và ngân hàng ANZ, nâng số vốn cổ phần của các cổ đông nước ngoài lên 30% vốn điều lệ

o Năm 2002: mở đầu chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính trọn gói bằng việc đưa vào hoạt động Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản (Sacombank-SBA) Tiếp sau đó, lần lượt các Công ty con trong lĩnh vực kiều hối (Sacombank-SBR), cho thuê tài chính (Sacombank-SBL) và vàng bạc đá quý (Sacombank-SBJ) được ra đời

Trang 33

o Năm 2003: đẩy mạnh hợp tác quốc tế, Sacombank là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên được phép thành lập công ty liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam (VietFund Management – VFM), là liên doanh giữa Sacombank và Dragon Capital.

o Năm 2004: triển khai hệ thống ngân hàng lõi (core banking) trên toàn hệ thống bằng việc hợp tác với Công ty Temonos (Thụy Sĩ) Sự kiện này

là cam kết của Sacombank về việc nâng cao chất lượng quản lý và hoạt động, đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng điện tử và sẵn sàng tiến đến công nghệ ngân hàng thế hệ mới nhằm tối ưu hóa hoạt động, tạo bước phát triển vượt bậc cho những năm tiếp theo

o Năm 2005: khai trương mô hình ngân hàng dành cho phụ nữ Đây là

mô hình đặc thù dành riêng cho phụ nữ đầu tiên tại Việt Nam được Sacombank triển khai với sứ mệnh “Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam hiện đại”

o Năm 2006: là ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán với tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng

Sự tham gia của cổ phiếu Sacombank (mã chứng khoán STB) trên Sàn Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh là minh chứng cho triển vọng phát triển,

sự tăng trưởng an toàn và bền vững của Sacombank

o Năm 2008: khai trương hoạt động chi nhánh Lào, bước đầu chinh phục thị trường Đông Dương Sacombank là ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên mở chi nhánh tại Lào, góp phần vào việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác thương mại, đầu tư giữa hai nước Việt - Lào ngày một tốt đẹp hơn Trên nền tảng thành công của chi nhánh Lào, ngày 23/06/2009, Sacombank tiếp tục mởrộng phạm vi hoạt động sang Campuchia, đánh dấu hoàn tất chiến lược tại thịtrường Đông Dương

o Năm 2009: hoàn tất nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi từ Smartbank lên T24, phiên bản R8 trên toàn hệ thống cùng với việc khánh thành và đưa Trung tâm Dữ Liệu (Data Center) hiện đại đạt chuẩn quốc tế đầu tiên trong hệthống các ngân hàng TMCP Việt Nam vào hoạt động từ năm 2008

o Năm 2011: Sacombank thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Campuchia Sự kiện trọng đại này đánh dấu bước chuyển tiếp giai đoạn mới của chiến lược phát triển và nâng cao năng lực hoạt động của Sacombank tại Campuchia nói riêng và tại khu vực Đông Dương nói chung Qua đó, góp phần thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ giao thương tốt đẹp giữa cộng đồng doanh nghiệp hai nước Việt Nam – Campuchia

Trang 34

o Năm 2012: thay đổi cơ cấu cổ đông và hội đồng quản trị, chuyển qua một giai đoạn phát triển mới trên cơ sở kế thừa chiến lược phát triển trước đây và bổ sung các nhân tố mới phù hợp.

o Năm 2013: ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam và ngân hàng bán

lẻ tốt nhất Việt Nam 2013 do tạp chí The Asset và Tạp chí International Finance Magazine (IFM) bình chọn Các giải thưởng này đã khẳng định uy tín, sức cạnh tranh nổi bật của Sacombank và chiến lược hoạt động hiệu quả của Sacombank qua các thời kì Ngoài ra, đây còn là năm Sacombank đưa vào sử dụng hệ thống Internet Banking phiên bản mới với nhiều tính năng hiện đại và vượt trội

3.1.2 Các hoạt động của Sacombank

o Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác

o Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

¯ Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận

o Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

o Cung ứng các phương tiện thanh toán

o Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

¯ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ

và chi hộ

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được NHNN chấp thuận

Trang 35

3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH CẦN THƠ (SACOMBANK CẦN THƠ)

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Cần Thơ

Sacombank Cần Thơ được thành lập ngày 31/10/2001 là chi nhánh cấp 1 của Sacombank được thành lập đầu tiên tại ĐBSCL trên cơ sở sáp nhập với Ngân hàng TMCP Nông thôn Thạnh Thắng dựa vào một số công văn sau:

- Công văn số 2538/UB, ngày 13/09/2001 của UBND tỉnh Cần Thơ chấp nhận cho Sacombank mở chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ

- Quyết định số 1325/QĐ, ngày 24/10/2001 của Thống Đốc NHNN chuẩn y cho việc sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông thôn Thạnh Thắng vào Sacombank

- Quyết định số 208/2001/QĐ – Hội đồng quản trị ngày 25/10/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ

- Quyết định số 102/2002/QĐ – Hội đồng quản trị ngày 25/10/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Sacombank về việc dời trụ sở cấp 1 từ 13A Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ về số 34A2 Khu công nghiệp (KCN) Trà Nóc 1, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

Ngày 11/11/2011 Sacombank Cần Thơ tổ chức kỉ niệm 10 năm thành lập (31/10/2001 – 31/10/2011) và khánh thành trụ sở mới tại số 95-97-99 Võ Văn Tần, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Hiện tại Sacombank Cần Thơ có 8 phòng giao dịch trực thuộc như sau:

- PGD Cái Răng: số 415 – 418 Quốc lộ 1A, Phường Lê Bình, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ

Trang 36

- PGD Ninh Kiều: số 174B đường 3/2, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.

- PGD An Phú: Số 228/1C – 228/1D đường Trần Hưng Đạo, Phường

An Nghiệp, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- PGD Cái Khế: số 81 – 83 đường Trần Văn Khéo, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- PGD Trà Nóc: số 34A2 KCN Trà Nóc 1, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

- PGD Ô Môn: số 956/6 đường 26/3, Phường Châu Văn Liêm, Quận

Ô Môn, TP Cần Thơ

- PGD Thốt Nốt: số 314 Quốc lộ 91 ấp Long Thạnh A, Phường Thốt Nốt, Quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ

- PGD Vĩnh Thạnh: số 1315B – 1315C Ấp Vĩnh Quới, Thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ

3.2.2 Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank Cần Thơ

Sản phẩm cá nhân

o Tiền gửi

- Tiền gửi, tiết kiệm không kỳ hạn / có kỳ hạn

- Tiền gửi góp ngày

- Tiền gửi Đa Năng

- Tiền gửi Tương Lai

- Tiết kiệm Phù Đổng

- Tiết kiệm Nhà ở

- Tiết kiệm Trung niên Phúc lộc

- Tiết kiệm Trung hạn Đắc lợi

- Tiền gửi thanh toán iMax

o Cho vay

- Vay tiêu dùng – Mỹ tín

- Vay tiêu dùng Cán bộ nhân viên

- Vay tiêu dùng – Bảo tín

- Vay tiêu dùng – Bảo toàn

Trang 37

- Vay tiểu thương chợ.

- Vay kinh doanh

- Chuyển tiền trong nước

- Chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài

- Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam

- Chuyển vàng nhanh trong nước

- Chuyển tiền Bankdraft

- Dịch vụ chuyển tiền kiều hối Xpress Money

- Dịch vụ chi trả kiều hối Sigue (Coinstar)/IME

- Dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng

- Dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt

- Dịch vụ cung ứng và phát hành Séc

- Dịch vụ thanh toán hóa đơn tại quầy

- Dịch vụ thanh toán Séc Campuchia và Séc Lào

- Dịch vụ Mobile Banking / Internet Banking

Sản phẩm doanh nghiệp

o Tiền gửi

- Tiền gửi có kỳ hạn thông thường / kỳ hạn ngày

- Tiền gửi đa năng doanh nghiệp

- Tiền gửi mSmart / mFree

- Tiền gửi góp vốn mua cổ phần dành cho nhà đầu tư nước ngoài

o Cho vay

- Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu và giá trị gia tăng

- Bảo lãnh trong và ngoài nước

Trang 38

- Cho vay sản xuất kinh doanh.

- Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Cho vay đại lý phân phối xe ôtô

- Tài trợ thương mại trong nước

- Tài trợ nhập khẩu

- Tài trợ ngành gạo

- Tài trợ xuất nhập khẩu thủy sản

- Thấu chi đảm bảo bằng tiền gửi

- Thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán doanh nghiệp

o Dịch vụ

- Chuyển tiền thanh toán trước / sau

- Chuyển tiền dịch vụ / một giờ

- Dịch vụ quản lý tiền mặt

- Dịch vụ chi lương / hoa hồng đại lý

- Dịch vụ nhờ thu tự động (Direct debit)

- Thẻ thanh toán Plus

- Thẻ thanh toán Doanh nghiệp

- Thẻ thanh toán 4Student

- Thẻ trả trước Sacombank – Vinamilk / Trung Nguyên

- Thẻ trả trước quốc tế Sacombank – Sony / Union Pay

- Thẻ trả trước quốc tế Visa All For You

- Thẻ quà tặng Visa Lucky Gift / Citimart / Parkson Gift

Trang 39

3.2.3 Chức năng của Sacombank Cần Thơ

Sacombank Cần Thơ là trung tâm huấn luyện , điều phối vốn, quản lý máy tính phân vùng tập trung, hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ Sacombank Cần Thơ góp phần tạo động lực thúc đẩy tiến trình đi tắt đón đầu trong nền kinh tế tri thức, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa kinh tế nông nghiệp tỉnh nhà nói riêng và các tỉnh ĐBSCL

Thực hiện nhiệm vụ gửi tiền, vay tiền, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo quy định của NHNN và quy định về phạm vi hoạt động được phép của Chi nhánh, các quy định quy chế của Nhà nước có liên quan của từng nghiệp vụ

Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị trường, xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của điạ bàn hoạt động

Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh theo định hướng phát triển chung của Khu vực và của toàn Ngân hàng trong từng thời kỳ

Sacombank Cần Thơ hoạt động theo nguyên tắc:

o Tự đối thu nhập, chi phí và có lãi nội bộ sau khi tính đủ các khoản chi phí (kể cả chi phí điều hành) và có lãi đối chiếu hòa vốn nội bộ

o Có bảng cân đối tài khoản riêng

o Được để tồn quỹ qua đêm

Trang 40

3.2.4 Tổ chức phòng ban

3.2.4.1 Sơ đồ tổ chức

Nguồn: Phòng Kế toán & Quỹ _ Sacombank Cần Thơ.

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức tại Sacombank Cần Thơ

Cá nhân

Kinh doanh tiền tệ

Thanh toán quốc tế

Ngân Quỹ

Kế Toán

Hành Chánh Nhân Sự CNTT

Quản lý Tín dụng

Quản lý rủi ro hoạt động

Ngày đăng: 26/10/2015, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Quy trình nghiệp vụ cho vay - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 2.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay (Trang 23)
3.2.4.1  Sơ đồ tổ chức - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
3.2.4.1 Sơ đồ tổ chức (Trang 40)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Cần Thơ (2011- - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Cần Thơ (2011- (Trang 45)
Hình 3.2: Cơ cấu tổng thu nhập tại Sacombank Cần Thơ (2011-6T.2014) - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 3.2 Cơ cấu tổng thu nhập tại Sacombank Cần Thơ (2011-6T.2014) (Trang 46)
Hình 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Cần Thơ - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Cần Thơ (Trang 48)
Hình 4.3: Cơ cấu doanh số cho vay các DNNVV theo thời hạn tại Sacombank - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay các DNNVV theo thời hạn tại Sacombank (Trang 56)
Hình 4.4: Cơ cấu doanh số cho vay các DNNVV theo thành phần kinh tế tại - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay các DNNVV theo thành phần kinh tế tại (Trang 58)
Bảng 4.7: Tình hình doanh số cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Bảng 4.7 Tình hình doanh số cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại (Trang 60)
Hình 4.5: Cơ cấu doanh số cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại (Trang 61)
Hình 4.7: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn của các DNNVV tại - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.7 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn của các DNNVV tại (Trang 64)
Hình 4.10: Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV tại Sacombank Cần Thơ - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.10 Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV tại Sacombank Cần Thơ (Trang 71)
Bảng 4.19: Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Bảng 4.19 Tình hình dư nợ cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế tại (Trang 75)
Hình 4.15: Cơ cấu nợ xấu DNNVV theo thời hạn tại Sacombank Cần Thơ - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.15 Cơ cấu nợ xấu DNNVV theo thời hạn tại Sacombank Cần Thơ (Trang 79)
Hình 4.16: Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế của các DNVVN tại - phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.16 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế của các DNVVN tại (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w