CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng 2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng của bảo lãnh ngân hàng a
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ CẨM TUYỀN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ CẨM TUYỀN MSSV: 4114331
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau quá trình học tập, rèn luyện hơn ba năm tại trường Đại học Cần Thơ, nay được sự đồng ý của Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh và Giảng viên
hướng dẫn là ThS Nguyễn Thị Kim Hà cho phép em thực hiện đề tài “Phân
tích thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – Tháng 6/2014” để làm
Luận văn tốt nghiệp đại học cho mình
Nay em xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô nói chung và Quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy cho em những kiến thức, kỹ năng hữu ích trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường để em có thể tự tin hơn khi bước vào cuộc sống sau này!
Em cũng xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Kim Hà đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ rất nhiều em để em có thể hoàn thành Luận văn này!
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị ở Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Sóc Trăng đã tạo điều kiện để em có thể học hỏi kinh nghiệm và hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp!
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các cô, chú, anh, chị dồi dào sức khỏe và luôn đạt được nhiều thành công!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
PHẠM THỊ CẨM TUYỀN
Trang 4CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
PHẠM THỊ CẨM TUYỀN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Phạm vi nội dung 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng 4
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng của bảo lãnh ngân hàng 4
2.1.1.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng 7
2.1.1.3 Hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh 11
2.1.1.4 Một số vấn đề chung về nghiệp vụ bảo lãnh 11
2.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng 16
2.1.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh 18
2.1.2 Phương pháp thống kê mô tả trong phân tích dữ liệu nghiên cứu khoa học 21
2.1.2.1 Phân phối tần số 21
2.1.2.2 Phân tích so sánh 21
2.1.2.3 Các số đo trong phân tích khác 22
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 23
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 24
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 25
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 26
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 26
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam và chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 26
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng 27
3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM–
CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2011- Tháng 6/2014 30
3.2.1 Phân tích doanh thu 31
3.2.2 Phân tích chi phí 34
3.2.3 Phân tích lợi nhuận 35
Trang 73.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH 37
3.3.1 Thuận lợi 37
3.3.2 Khó khăn 38
3.3.3 Phương hướng hoạt động của chi nhánh trong năm 2014 38
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 2011-
THÁNG 6/2014 41
4.1 QUY TRÌNH BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 41
4.1.1 Quy trình bảo lãnh tại ngân hàng công thương Sóc Trăng 41
4.1.2 Thuận lợi, khó khăn và rủi ro trong hoạt động bảo lãnh 44
4.1.2.1 Thuận lợi 44
4.1.2.2 Khó khăn và một số rủi ro trong hoạt động bảo lãnh 45
4.1.3 Các loại hình bảo lãnh và biểu phí bảo lãnh tại ngân hàng Công thương Sóc Trăng 46
4.1.4 Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng công thương chi nhánh Sóc Trăng 49
4.1.4.1 Giá trị nhận bảo lãnh phân theo kỳ hạn 53
4.1.4.2 Giá trị nhận bảo lãnh phân theo lĩnh vực hoạt động của khách hàng 53
4.1.4.3 Giá trị nhận bảo lãnh phân theo loại bảo lãnh 56
4.1.5 Số món bảo lãnh có tài sản đảm bảo hoặc ký quỹ của khách hàng 58
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 2011 – THÁNG 6/2014 60
4.2.1 Giá trị bảo lãnh ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thay khách hàng theo hợp đồng bảo lãnh 60
4.2.2 Nợ xấu và dự phòng rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh 63
4.2.2.1 Nợ xấu phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh 63
4.2.2.2 Dự phòng rủi ro từ nghiệp vụ bảo lãnh 66
4.2.2.3 Khả năng bù đắp rủi ro 68
4.2.3 Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh trên tổng doanh thu 69
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 71
4.3.1 Các yếu tố khách quan 71
4.3.1.1 Môi trường kinh doanh của khách hàng 71
4.3.1.2 Chính sách pháp luật trong nước 71
4.3.2 Yếu tố chủ quan 72
4.3.2.1 Phương hướng phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng 72
4.3.2.2 Quy trình thực hiện bảo lãnh trình độ nghiệp vụ của nhân viên 73
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 74
5.1 NHỮNG TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SÓC TRĂNG VÀ NGUYÊN NHÂN 74
5.1.1 Các loại hình bảo lãnh có phát sinh nhưng chưa đa dạng 74
Trang 85.1.2 Còn phát sinh các trường hợp bảo lãnh không có tài sản đảm bảo hay ký
quỹ 74
5.1.3 Các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trả thay dù số lượng không nhiều nhưng tăng về số lượng lẫn giá trị qua các năm 74
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH 75
5.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75
5.2.2 Tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá các sản phẩm bảo lãnh 75
5.2.3 Thường xuyên theo dõi, đánh giá khách hàng 76
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 77
6.2 KIẾN NGHỊ 77
6.2.1 Về phía các cơ quan có thẩm quyền 77
6.2.2 Về phía khách hàng (Bên được bảo lãnh) 78
6.2.3 Về phía nhận bảo lãnh 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Doanh thu Ngân hàng Công thương Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn
2011-T6/2014 32
Bảng 3.2 Tổng hợp chi phí trong kinh doanh ngân hàng công thương chi nhánh Sóc Trăng 2011-T6.2014 34
Bảng 3.3 Lợi nhuận Công thương Chi nhánh Sóc Trăng 36
Bảng 3.4 Mục tiêu hoạt động của công thương chi nhánh Sóc Trăng trong năm 2014 39
Bảng 4.1 Biểu phí từng giai đoạn trong quá trình cung cấp dịch vụ bảo lãnh
……….47-48 Bảng 4.2 Doanh số bảo lãnh trong kỳ phân theo thời hạn bảo lãnh 51
Bảng 4.3 Doanh số bảo lãnh trong kỳ phân theo lĩnh vực hoạt động của khách hàng 54
Bảng 4.4 Doanh số bảo lãnh trong kỳ phân theo loại bảo lãnh 57
Bảng 4.5 Số món bảo lãnh phát sinh trong kỳ 59
Bảng 4.6 Số món bảo lãnh ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thay trong kỳ 61
Bảng 4.7 Giá trị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong kỳ 62
Bảng 4.8 Nợ xấu phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng 64
Bảng 4.9 Dự phòng rủi ro từ bảo lãnh của chi nhánh 67
Bảng 4.10 Chỉ tiêu khả năng bù đắp khoản vay có khả năng mất vốn và chỉ tiêu về khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 68
Bảng 4.11 Doanh thu từ bảo lãnh và tổng doanh thu của ngân hàng 70
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp……… 9 Hình 2.2 Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp………10 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động ngân hàng công thương chi nhánh Sóc Trăng………27
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CP: Chính Phủ
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới, quá trình này càng diễn ra nhanh và mạnh hơn từ sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới (WTO) Điều này mang đến cho các doanh nghiệp trong nước không ít cơ hội và thách thức Trong đó, mở rộng quan hệ kinh tế, tiếp nhận thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài là ưu đãi lớn nhất được mang lại từ quá trình hội nhập Nhưng điều này cũng mang lại không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước, bởi lẽ kinh tế Việt Nam vẫn trong khu vực đang phát triển, sức cạnh trạnh của các doanh nghiệp vẫn chưa thuyết phục được tất
cả các nhà đầu tư nước ngoài và ngay cả trong nước, khi mà ngày càng nhiều các doanh nghiệp nước ngoài đang tiến sâu vào thị trường trong nước với những điều kiện về năng lực và tài chính vượt trội
Bảo lãnh ngân hàng ra đời từ rất sớm trên thế giới và xuất hiện ở Việt Nam vào khoảng những năm 80 của thế kỷ XX, với vai trò lớn nhất là góp phần củng cố sự tin tưởng giữa các bên, mà đối với Ngân hàng là góp phần đa dạng sản phẩm và tạo ra nguồn thu nhập cho Ngân hàng Trong bối cảnh mới của kinh tế nước nhà, bảo lãnh ngân ngày càng phát huy vai trò của mình trong hỗ trợ các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi mà
uy tín, năng lực của các doanh nghiệp này chưa được khẳng định vững chắc Nhìn ở một góc độ khác, bảo lãnh ngân hàng chỉ thật sự là một nguồn thu với rủi ro thấp khi bên được bảo lãnh và nhận bảo lãnh thực hiện đúng và đủ nghĩa
vụ của mình Trong trường hợp ngược lại, Ngân hàng thực hiện cam kết bảo lãnh, thì món bảo lãnh này không còn là một nguồn thu hấp dẫn cho Ngân hàng nữa
Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam là một Ngân hàng lớn trong hệ thống, được hình thành từ hơn 25 năm với các sản phẩm đa dạng cũng như uy tín vượt trội đã góp phần dẫn dắt, thực hiện các chính sách trên toàn hệ thống Ngân hàng Việt Nam theo định hướng của Chính phủ Ngân hàng TMCP Công thương Sóc Trăng đặt tại trung tâm thành phố với mạng lưới phòng giao dịch trải rộng trên địa bàn tỉnh cùng các sản phẩm rất đa dạng, đặc biệt trên địa bàn tỉnh có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn rất cần sự hỗ trợ của Chính phủ, Ngân hàng trong quá trình phát triển Vậy nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng TMCP Công thương Sóc Trăng được thực hiện như thế nào, đạt được những kết quả gì và còn những hạn chế nào?
Để hiểu rỏ hơn về vấn đề này, em xin chọn đề tài “Phân tích thực trạng hoạt
Trang 13động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – Tháng 6/2014.” làm đề tài cho luận
- Phân tích thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công
thương chi nhánh Sóc Trăng
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Sóc Trăng
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại
Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Sóc Trăng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài là phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – Tháng 6/2014, nên bài viết thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Sóc Trăng
và đề xuất một số giải pháp
Do thời gian thực hiện nghiên cứu là có hạn và một số hạn chế về nguồn
số liệu, nên đề tài chưa thể phân tích tỷ trọng các nhóm nợ của cam kết bảo
Trang 14lãnh mà Ngân hàng chƣa thực hiện trả thay, cũng nhƣ chƣa thể phân tích sâu
về một số loại rủi ro trong nghiệp vụ này của Ngân hàng
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng của bảo lãnh ngân hàng
a) Một số khái niệm
Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng,
theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận (Thông tư 28/2012 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN))
Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh Ngân hàng nước
ngoài thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
Bên được bảo lãnh là tổ chức (bao gồm TCTD, chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài), cá nhân là người cư trú và tổ chức là người không cư trú được tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài bảo lãnh
Bên nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân là người cư trú hoặc người không
cư trú có quyền thụ hưởng bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài phát hành
Xác nhận bảo lãnh là bảo lãnh ngân hàng, theo đó TCTD, chi nhánh
Ngân hàng nước ngoài (bên xác nhận bảo lãnh) cam kết với bên nhận bảo lãnh
về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh Bên xác nhận bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết xác nhận bảo lãnh
Doanh số bảo lãnh: Giá trị mà Ngân hàng nhận bảo lãnh theo hợp đồng
phát sinh trong kỳ, còn được gọi là số dư bảo lãnh trong kỳ
Giá trị nhận nợ bắt buộc trong kỳ: Giá trị Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh theo hợp đồng
b) Đặc điểm
Tính độc lập: Đặc điểm nổi bật của bảo lãnh là tính độc lập về nghĩa vụ
và quyền lợi của các bên cũng như mối quan hệ với các đối tác Giao dịch bảo lãnh được thể hiện trong ba mối quan hệ của ba hợp đồng:
Trang 16Hợp đồng cơ sở: Quan hệ giữa người được bảo lãnh với người nhận bảo
lãnh
Hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc tài trợ giữa khách hàng và Ngân hàng:
Quan hệ giữa người được bảo lãnh với người phát hành bảo lãnh
Cam kết bảo lãnh của Ngân hàng đối với khách hàng: Quan hệ giữa
người hưởng và người phát hành
Các hợp đồng này có thể nói là nguyên nhân và kết quả của nhau, nhưng không có nghĩa là nghĩa vụ của các bên trong từng hợp đồng lại ràng buộc hay phụ thuộc lẫn nhau Ngân hàng, người cung cấp dịch vụ và cam kết thanh toán
có hai mối quan hệ với hai đối tượng khác nhau và phải hành động độc lập trên cơ sở quyền và nghĩa vụ của từng hợp đồng Người được bảo lãnh phải hiểu nguyên tắc: “Thanh toán trước khiếu kiện sau” tức là, trong quan hệ với người bảo lãnh là thanh toán, còn trong quan hệ với người thụ hưởng là có quyền khiếu nại nếu bị đối xử không công bằng, thậm chí bị lạm dụng Người thụ hưởng được quyền đòi tiền trong mối quan hệ với người bảo lãnh nhưng
có nghĩa vụ trả lời khiếu nại của bên được bảo lãnh nếu có tranh chấp phát sinh trong mối quan hệ của hợp đồng cơ sở (Nguyễn Trọng Thùy, 2000)
Tính chất chứng từ: Nghĩa vụ của Ngân hàng bảo lãnh và quyền của
người hưởng được xác định trên cơ sở các chứng từ xuất trình Người hưởng
sẽ không được thanh toán nếu các yêu cầu về chứng từ không được thỏa mãn Ngược lại, Ngân hàng phải trả tiền cho người hưởng dù biết rằng họ không thể nhận lại hoàn trả từ người được bảo lãnh một khi người hưởng đã xuất trình đầy đủ chứng từ phù hợp
Bảo lãnh là một nghiệp vụ ngoại bảng điển hình của Ngân hàng: Khi
bắt đầu nhận hợp đồng bảo lãnh cho khách hàng, Ngân hàng sẽ hạch toán số tiền nhận bảo lãnh (được ghi trên hợp đồng bảo lãnh) vào tài khoản ngoại bảng Do khi giao kết hợp đồng bảo lãnh, Ngân hàng vẫn chưa phải giải ngân cho khách hàng như các hình thức cấp tín dụng thông thường Đồng thời hoạch toán ngoại bảng giá trị tài sản đảm bảo vào tài khoản ngoại bảng Các khoản ký quỹ và phí thu từ bảo lãnh được hạch toán nội bảng, riêng phí bảo lãnh định kỳ sẽ được phân bổ dần vào thu nhập của Ngân hàng
Khi kết thúc hợp đồng bảo lãnh, có hai trường hợp xảy ra:
Nếu người được bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với người thụ hưởng bảo lãnh thì Ngân hàng không phải trả nợ thay Ngân hàng có thêm thu nhập và xuất giá trị nhận bảo lãnh, xuất tài sản đảm bảo, khoản ký quỹ cho người được bảo lãnh
Trang 17Nếu người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đầy đủ, Ngân hàng tiến hành thực hiện nghĩa vụ thay cho người được bảo lãnh Ngân hàng nhận bảo lãnh xuất giá trị nhận bảo lãnh khỏi tài khoản ngoại bảng, thực hiện trả nợ thay cho bên được bảo lãnh từ các nguồn:
Số tiền ký quỹ của khách hàng, số tiền khách hàng đang gửi tại Ngân hàng, nếu các khoản trên không đủ, Ngân hàng tiến hành cho vay để thực hiện nghĩa
vụ với bên thụ hưởng bảo lãnh Lúc này, số tiền mà Ngân hàng giải ngân để trả nợ thay trở thành khoản cấp tín dụng cho khách hàng và được gọi là khoản nhận nợ bắt buộc đối với bên được bảo lãnh, khoản này được hạch toán vào tài khoản nội bảng, được theo dõi như một khoản cho vay Đặc biệt, theo quyết định 18/2007-NHNN, thì giá trị nhận nợ bắt buộc này được hạch toán vào nợ xấu (từ nhóm 3 trở đi) Do vậy, bảo lãnh cũng là một mối đe dọa lớn đối với tỷ
lệ nợ xấu của Ngân hàng
c) Vai trò
Đối với nền kinh tế: Trong các quan hệ kinh tế, chữ tín là điều mà các
bên quan tâm hàng đầu Bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động gây ra không ít khó khăn cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp Bởi vậy, bảo lãnh ngân hàng phát huy triệt để vai trò của mình trong gia tăng sự tin tưởng của các bên trong quan hệ kinh tế với đối tác cả trong nước và cả ngoài nước, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong bối cảnh mới
Đối với Ngân hàng: Ngoài các hoạt động truyền thống, bảo lãnh ngân
hàng xuất hiện tạo điều kiện cho Ngân hàng đa dạng hóa các sản phẩm, giúp khách hàng có thêm sự lựa chọn Thêm vào đó, khoản ký quỹ từ bảo lãnh còn
là một nguồn vốn cho hoạt động và nguồn thu từ bảo lãnh cũng góp phần tăng thu nhập đáng kể cho Ngân hàng
Đối với khách hàng: Ngoài việc giúp các bên gia tăng chữ tín, bảo lãnh
ngân hàng còn góp phần giảm thiểu rủi ro cho bên thụ hưởng bằng một sự cam kết chắc chắn sẽ được thanh toán từ Ngân hàng nếu đối tác không thực hiện nghĩa vụ Bên cạnh đó, bảo lãnh ngân hàng cũng giúp ích trong hoạt động của bên được bảo lãnh vì chữ tín của họ sẽ được nâng cao hơn rất nhiều
Trang 18hợp đồng cố tình trốn tránh nghĩa vụ và dẫn đến tranh chấp nếu không có một công cụ hiệu quả nhằm đảm bảo thực thi nghĩa vụ đó, đó là bảo đảm của phía thứ ba Không chỉ là sự bảo đảm thực thi nghĩa vụ về tài chính, bảo lãnh ngân hàng còn đảm bảo cho việc thực thi các nghĩa vụ phi tài chính như: nghĩa vụ của người bán phải giao hàng đúng theo hợp đồng thương mại cho người mua, nghĩa vụ của nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ xây dựng,… (Nguyễn Trọng Thùy, 2000)
Bảo lãnh là công cụ tạo nên sự thuận tiện dễ dàng cho người nhận bảo lãnh yêu cầu bồi hoàn những tổn thất gây ra do phía đối tác không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Sự thuận tiện thể hiện trong cam kết của người bảo lãnh là
“ngay khi nhận được yêu cầu thanh toán kèm các chứng từ… của người hưởng
sẽ trả tiền vô điều kiện theo đúng yêu cầu…” Chức năng này làm yên lòng nhà cung cấp vốn, nhà tài trợ, chủ công trình, người mua hoặc bất cứ ai với tư cách
là người nhận bảo lãnh trong giao dịch với đối tác
Ngoài ra, bảo lãnh còn có chức năng tạo áp lực lớn đối với người được bảo lãnh trong nỗ lực thực thi các điều khoản hợp đồng Ví dụ: nếu nhận được
bảo lãnh thì chủ công trình sẽ yên tâm trong khi đó nhà thầu luôn bị hối thúc bởi trách nhiệm hoàn thành hợp đồng xây dựng Nếu nhà thầu không thể hoàn thành hợp đồng thì không những họ bị mất lợi nhuận từ công trình mà còn phải chịu nghĩa vụ tài chính phát sinh từ bảo lãnh phát hành theo yêu cầu của
họ Đối tượng của hợp đồng càng giá trị bao nhiêu thì tỷ lệ tiền phạt vi phạm càng lớn Bên cạnh đó, Ngân hàng hoặc các tổ chức bảo lãnh hoàn không muốn dính líu vào nghĩa vụ trả tiền thay cho khách hàng, do vậy họ luôn tìm cách tạo áp lực, kể cả việc hỗ trợ tư vấn để khách hàng hoàn thành hợp đồng
2.1.1.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng có thể được chia thành nhiều loại theo các tiêu thức khác nhau:
a) Phân theo mục đích của bảo lãnh
Bảo lãnh dự thầu: Bảo lãnh dự thầu là cam kết của Ngân hàng với bên
mời thầu bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trong trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ
đã cam kết Thực chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc người
dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu
Trang 19Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một bảo
lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết Trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
Bảo lãnh tiền ứng trước: Là loại bảo lãnh do tổ chức tín dụng phát hành
cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả số tiền cung ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng: Loại bảo lãnh
thường được sử dụng như trong lĩnh vực xây lắp để bảo hành cho các công trình hoặc các hợp đồng nhận thiết bị toàn bộ để bảo hành chất lượng máy móc thiết bị, … Ngsân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các khoản thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp khách hàng bị phạt do không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
Bảo lãnh thanh toán: Bảo lãnh thanh toán thường được sử dụng trong
các hợp đồng mua bán thiết bị, hàng hoá, Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo kỳ hạn nợ cụ thể Trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền theo hợp đồng thì Ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho người mua như đã cam kết
Bảo lãnh bảo hành: Là sự bảo đảm bồi hoàn cho người thụ hưởng bảo
lãnh nếu có bất kỳ nhược điểm nào trong vận chuyển hàng hóa, xây dựng,… hoặc bên đối tác không bảo dưỡng máy móc vì bất kỳ lí do nào
Bảo lãnh vay vốn: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về
việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay
Bảo lãnh thanh toán thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu: Bảo lãnh
thanh toán thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là loại bảo lãnh ngân hàng theo đó Ngân hàng cam kết thanh toán nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất
Trang 20Nguồn: Nguyễn Trọng Thùy (2000)
Hình 2.1 Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp (1) Hợp đồng chính ký kết giữa người được bảo lãnh và người thụ huởng bảo lãnh
(2) Khách hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh
(3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng (sau khi xét duyệt và chấp nhận)
Bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó người được bảo lãnh sẽ yêu cầu Ngân hàng thứ nhất (gọi là Ngân hàng chỉ thị) đề nghị Ngân hàng thứ 2 (Ngân hàng phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho người thụ hưởng Trong loại bảo lãnh này, người được bảo lãnh không trực tiếp bồi hoàn cho Ngân hàng phát hành bảo lãnh mà chính Ngân hàng chỉ thị sẽ chịu trách nhiệm bồi hoàn cho Ngân hàng phát hành, thông qua một cam kết gọi là đối ứng do chính Ngân hàng này đưa ra (nên được gọi là bảo lãnh đối ứng) Bảo lãnh đối ứng cũng có nội dung và điều khoản quy định như trong bảo lãnh chính Sau khi đã bồi hoàn cho Ngân hàng phát hành bảo lãnh chính, đến lượt mình Ngân hàng chỉ thị lại có thể truy đòi từ người được bảo lãnh
Như vậy, trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 thành phần tham gia là: Ngân hàng phát hành bảo lãnh, Ngân hàng chỉ thị, người được bảo lãnh và
Ngân hàng phát hành
Bên thụ hưởng bảo lãnh Bên được bảo lãnh
Trang 21Nguồn: Nguyễn Trọng Thùy (2000)
Hình 2.2 Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp (1) Hợp đồng gốc
(2) Khách hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình ra chỉ thị cho Ngân hàng chính phát hành bảo lãnh
(3) Ngân hàng thứ nhất chỉ thị cho Ngân hàng thứ hai phát hành bảo lãnh, đồng thời cam kết bồi hoàn bảo lãnh đối ứng
(4) Ngân hàng thứ hai phát hành bảo lãnh: có thể chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng
d) Căn cứ vào điều kiện thanh toán
- Bảo lãnh theo yêu cầu: Với loại bảo lãnh này, người thụ hưởng chỉ cần xuất trình theo yêu cầu thanh toán cho Ngân hàng là sẽ được Ngân hàng thanh toán Người thụ hưởng sẽ đơn phương xuất trình văn bản yêu cầu thanh toán
mà không cần xác nhận của người được bảo lãnh, trong trường hợp này người thụ hưởng sẽ có lợi hơn và Ngân hàng sẽ không gặp nhiều khó khăn trong thanh toán Nhưng điều này đem lại bất lợi cho người được bảo lãnh trước nguy cơ gian dối trong yêu cầu thanh toán của người nhận bảo lãnh
- Bảo lãnh kèm chứng từ: Loại bảo lãnh này yêu cầu người thụ hưởng bảo lãnh phải xuất trình chứng từ có xác nhận của bên thứ ba đủ chuyên môn
về sự vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh Điều này tạo điều kiện minh bạch về yêu cầu thanh toán theo bảo lãnh hơn và có lợi hơn cho người được bảo lãnh Nhưng thay vào đó là những bất lợi về thời gian do Ngân hàng phải kiểm tra chứng từ mà bên nhận bảo lãnh cung cấp
Ngân hàng phát hành
(Ngân hàng thứ hai)
Ngân hàng phát hành (Ngân hàng thứ nhất)
Người thụ hưởng bảo
lãnh
Người được bảo lãnh
Trang 222.1.1.3 Hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh
- Hợp đồng cấp bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh với
bên được bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về quyền, nghĩa vụ và các nội dung khác trong việc thực hiện bảo lãnh
- Cam kết bảo lãnh là văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh với bên nhận
bảo lãnh theo một trong các hình thức sau:
a) Thư bảo lãnh là văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;
b) Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh hoặc giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;
c) Hình thức cam kết khác do các bên tự thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật Việt Nam
2.1.1.4 Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
* Điều kiện đối với bên được bảo lãnh
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
Nghĩa vụ bảo lãnh và giao dịch phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp
Có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ cam kết với bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh
Trường hợp không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản (bảo lãnh của người thứ ba và/hoặc tín chấp và/hoặc không có bảo đảm) cho khoản bảo lãnh thì bên được bảo lãnh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên
Là khách hàng thuộc đối tượng được tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng không phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản
Tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh, bên được bảo lãnh không vi phạm trong quan hệ cấp tín dụng, thanh toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài
Trang 23*Hồ sơ đề nghị bảo lãnh:
Khách hàng muốn được bảo lãnh ngoài điều kiện cơ bản trên, thì tùy theo loại bảo lãnh mà có những điều kiện quy định cụ thể, trên cơ sở đó khách hàng phải gửi tới Ngân hàng bộ hồ sơ đề nghị bảo lãnh gồm những loại giấy tờ:
Văn bản đề nghị bảo lãnh
Tài liệu về bên được bảo lãnh
Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh
Tài liệu về tài sản đảm bảo (nếu có)
Các loại tài liệu liên quan tới loại hình bảo lãnh cụ thể như:
- Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh có thời hạn trung hạn trở lên, khách hàng phải bổ sung những tài liệu liên quan đến phương án hay
dự án sản xuất kinh doanh đang đề nghị bảo lãnh
- Bảo lãnh vay và trả nợ nước ngoài khách hàng phải bổ sung các giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép vay nợ nước ngoài, các tài liệu chứng minh tính khả thi của phương án vay trả nợ nước ngoài được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận cho vay nợ nước ngoài
- Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh tiền ứng trước khách hàng cần cung cấp thêm cho Ngân hàng tài liệu chứng minh mức độ tín nhiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn, tài liệu về bảo đảm cho bảo lãnh,…
Trang 24nợ xấu của Ngân hàng sẽ tăng Và đây là điều mà các Ngân hàng thương mại không mong muốn, do đó, Ngân hàng thường tìm một số biện pháp để hạn chế rủi ro trong kinh doanh nghiệp vụ này
Khi bên nhận bảo lãnh cung cấp các chứng từ hợp lệ và yêu cầu Ngân hàng bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì:
+ Trước hết, Ngân hàng đóng vai trò là bên bảo lãnh sẽ thương lượng với bên nhận bảo lãnh về việc xin gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ của bên được bảo lãnh Nếu được chấp thuận thì Ngân hàng tiến hành điều chỉnh bảo lãnh về thời gian, số tiền,…
+ Nếu việc xin gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ không được bên nhận bảo lãnh chấp thuận Ngân hàng bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo yêu cầu của bên nhận bảo lãnh Tiếp theo:
Ngân hàng thông báo cho khách hàng kèm theo các tài liệu liên quan, yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà Ngân hàng đã trả thay
- Sau khi nhận được thông báo của Ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh có nghĩa vụ hoàn trả nợ hoặc có văn bản xác nhận nợ với Ngân hàng bảo lãnh về số tiền mà Ngân hàng bảo lãnh đã trả thay Ngân hàng hạch toán số tiền đã trả thay vào tài khoản cho vay bắt buộc (ngày hạch toán ghi nợ là ngày
mà Ngân hàng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hàng) Khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 150% lãi suất trong hợp đồng giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh (trong trường hợp là bảo lãnh vay vốn) hoặc lãi suất cho vay ngắn hạn mà Ngân hàng đang thực hiện, kể từ ngày Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với số tiền đã trả thay (QĐ 26/2006 – NHNN và TT 28/2012 - NHNN)
- Trường hợp vì lý do khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, những khó khăn tài chính tạm thời và những lý do khách quan khác hoặc việc trả nợ cho bên nhận bảo lãnh không phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, khách hàng chưa thực hiện được nghĩa vụ đúng hạn với bên nhận bảo lãnh Trên cơ sở đề nghị của khách hàng trong văn bản xác nhận nợ, Ngân hàng có thể xem xét định lại kỳ hạn trả nợ và áp dụng lãi suất cho vay thông thường (gọi là cho vay chờ thanh toán) đối với số tiền mà Ngân hàng đã trả thay
Ngân hàng bảo lãnh có quyền thực hiện các biện pháp như phát mãi tài sản đảm bảo, trích tài khoản của khách hàng (nếu có thỏa thuận), khởi kiện ra
cơ quan pháp luật và các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo khác theo quy định
về biện pháp thu hồi tiền đã trả thay (QĐ 26/2006 – NHNN và TT 28/2012 – NHNN)
Trang 25Ngoài ra, cần chú ý xử lý một số trường hợp
- Đối với trường hợp Ngân hàng bảo lãnh cho 1 nghĩa vụ có nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện thì các bên tham gia có trách nhiệm hoàn trả nợ hoặc nhận nợ theo tỷ lệ tương ứng với phần nghĩa vụ của mình trong nghĩa vụ chung Nếu 1 trong các bên tham gia không thực hiện được phần nghĩa vụ của mình thì Ngân hàng có quyền yêu cầu bất kỳ bên nào trong số các bên tham gia phải thực hiện phần nghĩa vụ đó
- Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Ngân hàng, thì khách hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thõa thuận hoặc pháp luật có quy định Ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Trường hợp chỉ một TCTD trong số nhiều TCTD đồng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng được miễn thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những TCTD khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình nhưng không phải chịu trách nhiệm về phần nghĩa vụ bảo lãnh của TCTD được miễn
* Phân loại cam kết ngoại bảng
Tại điều 1 quyết định 18/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định 493/2005, có quy định:
Đối với các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay không huỷ ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể (gọi chung là các khoản cam kết ngoại bảng), tổ chức tín dụng phải phân loại vào các nhóm quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quyết định 493/2005 như sau:
a) Khi tổ chức tín dụng chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, tổ chức tín dụng phân loại và trích lập dự phòng đối với các khoản cam kết ngoại bảng như sau:
- Phân loại vào nhóm 1 và trích lập dự phòng chung theo quy định tại Điều 9 Quyết định 493 nếu tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
- Phân loại vào nhóm 2 trở lên tuỳ theo đánh giá của tổ chức tín dụng và trích lập dự phòng cụ thể, dự phòng chung theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quyết định 493 nếu tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết
b) Khi tổ chức tín dụng phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, tổ chức tín dụng phân loại các khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán vào các nhóm nợ theo quy định tại Điều 6
Trang 26hoặc Điều 7 Quy định này với số ngày quá hạn được tính ngay từ ngày tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết như sau:
- Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
- Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày;
- Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 91 ngày trở lên
Tổ chức tín dụng phân loại theo nguyên tắc: các khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán vào nhóm
nợ có rủi ro tương đương hoặc cao hơn nhóm nợ mà các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán đã được phân loại trước đó theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 1 này
Từ tháng 6/2014, việc phân loại cam kết ngoại bảng được thực hiện theo khoản 4, điều 10 của thông tư 02/2013 có quy định về phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
a) Phân loại cam kết ngoại bảng:
(i) Phân loại vào nhóm 1 nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết
(ii) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa
vụ theo cam kết
(iii) Phân loại vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều 10 thông tư này b) Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
(i) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài thực hiện nghĩa vụ theo cam kết
(ii) Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:
- Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
- Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
- Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên
Trường hợp khoản trả thay phân loại vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quy định tại điểm a (ii), điểm a (iii) khoản này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại
Trang 27Qua trên có thể thấy rằng bảo lãnh ngân hàng cũng là một nghiệp vụ phức tạp không kém gì các hoạt động cấp tín dụng khác Bên cạnh đó, khoản nhận nợ bắt buộc phát sinh còn là một mối đe dọa về nợ xấu cho Ngân hàng
2.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Hoạt động Ngân hàng nói chung và bảo lãnh ngân hàng nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan:
a) Các yếu tố khách quan
- Môi trường vĩ mô: Môi trường kinh doanh của khách hàng
Theo lý thuyết về quản trị học thì môi trường tổng quát (môi trường vĩ mô) gồm tất cả những yếu tố ở ngoài tổ chức nhưng có khả năng ảnh hưởng mạnh đến tổ chức một cách gián tiếp, mà các yếu tố này không có liên quan rõ rệt đến tổ chức (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2008)
Như vậy môi trường kinh doanh của khách hàng cũng có tác động đến hoạt động của Ngân hàng, theo đó:
Một môi trường kinh doanh ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp và các chủ thể khác mở rộng kinh doanh cũng như mạnh dạng tìm đối tác mới Khi đó, để có thể tạo thêm niềm tin cho các bên khi tham gia giao dịch, bảo lãnh ngân hàng sẽ đóng vai trò trung gian thực hiện nhiệm vụ này Do vậy, môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho bảo lãnh ngân hàng phát triển Lúc này bảo lãnh ngân hàng sẽ thực hiện chức năng đảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên trong hợp đồng cơ sở Mặc khác, môi trường kinh doanh không thuận lợi như nguồn cung bị hạn chế do thất mùa, dịch bệnh, giá cả đầu vào tăng cao, sản phẩm đầu ra không bán được,… khi đó, cả người mua và người bán đều bị áp lực về tài chính khi mà nguồn cung hạn chế thì giá nguyên liệu sẽ tăng cao, người mua gặp khó khăn cho việc thanh toán theo hợp đồng, người bán cần vốn để tái sản xuất Hơn nữa trong một môi trường bất lợi như vậy, không ai có thể dự đoán được điều gì sẽ xảy ra, niềm tin dành cho nhau cũng giảm đi rất nhiều Trong điều kiện như vậy, bảo lãnh ngân hàng lại một lần nữa đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa người mua và người bán, người bán sẽ yên tâm hơn khi giao dịch, người mua cũng thuận lợi thực hiện quy trình sản xuất của mình Trong trường hợp này, bảo lãnh ngân hàng có chức năng tạo nên sự thuận tiện cho người thụ hưởng được bồi hoàn những tổn thất do người được bảo lãnh gây ra, bên cạnh đó còn tạo nên áp lực cho người được bảo lãnh trong việc nỗ lực thực thi các điều khoản trong hợp đồng với người thụ hưởng
Trang 28- Các chính sách pháp luật trong nước
Thời kỳ đầu xuất hiện, bảo lãnh ngân hàng không được điều chỉnh bởi một văn bản luật thống nhất nào do thời kỳ này kinh tế thị trường mới manh nha hình thành và bảo lãnh ngân hàng cũng chưa phát triển Càng về sau, Ngân hàng nhà nước và bộ tài chính dần có các quy định cụ thể hơn điều chỉnh nghiệp vụ này của Ngân hàng thương mại Khi hoạt động này được quy định
cụ thể và đầy đủ hơn tạo điều kiện cho các bên tham gia an tâm và tin tưởng vào hiệu quả của bảo lãnh ngân hàng
b) Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan gồm các yếu tố về phía Ngân hàng mà Ngân hàng
có thể kiểm soát, gồm:
- Chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng :
Bất kỳ một Ngân hàng nào cũng có chiến lược kinh doanh cho riêng mình trong ngắn hạn cũng như dài hạn, chiến lược kinh doanh chung của Ngân hàng là cơ sở để xây dựng chính sách phát triển từng đơn vị, phòng ban, nghiệp vụ và trong đó cũng có nghiệp vụ bảo lãnh Căn cứ vào định hướng phát triển, việc cấp bảo lãnh được điều chỉnh tăng giảm phù hợp cho từng thời
kỳ cũng như tình hình kinh doanh thực tế của Ngân hàng nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu đã đề ra, hạn chế rủi ro cho Ngân hàng Ngoài ra, bảo lãnh cũng
là một hình thức cấp tín dụng do đó nó cũng chịu ảnh hưởng của chính sách tín dụng của Ngân hàng, chính sách tín dụng hợp lý sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn, hạn chế một số rủi ro
- Quy trình thực hiện bảo lãnh
Về cơ bản, quy trình này gồm các bước chủ yếu:
+ Khách hàng nộp hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh
- Giấy đề nghị Ngân hàng cấp bảo lãnh
Trang 29- Hợp đồng cơ sở giữa người mua và người bán
- Danh mục tài sản đảm bảo
+ Thẩm định trước khi cấp bảo lãnh
- Điều kiện bảo lãnh của khách hàng
+ Thực hiện và xử lý sau bảo lãnh
- Theo dõi, đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh
- Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và đôn đốc khách hàng để thu hồi nợ (nếu có)
- Tất toán bảo lãnh và lưu trữ hồ sơ
Mỗi bước trong quy trình này có quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bảo lãnh Do vậy, quy trình này cần được kiểm soát chặt chẽ và phân công trách nhiệm rõ ràng Một quy trình không phù hợp hay thực hiện không đầy đủ các bước cơ bản sẽ đưa lại một khoản bảo lãnh kém chất lượng, đẩy Ngân hàng đứng trước nhiều nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn Tuy nhiên một quy trình bảo lãnh quá dài dòng và dư thừa sẽ làm mất thời gian, chi phí cho khách hàng và cả Ngân hàng làm giảm sức cạnh tranh của Ngân hàng trong nghiệp vụ này
- Trình độ nghiệp vụ và phẩm chất của cán bộ Ngân hàng :
Ở bất kỳ một doanh nghiệp nào, yếu tố về con người là một yếu tố rất quan trọng nó quyết định hình ảnh và sự phát triển của đơn vị Đối với Ngân hàng thương mại lại càng quan trọng, đội ngủ cán bộ có trình độ ở mức độ nhất định kèm theo phẩm chất đạo đức tốt sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Ngân hàng cũng như nâng cao chất lượng từng nghiệp vụ trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh
2.1.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một dịch vụ được Ngân hàng cung ứng, để đánh giá chất lượng nghiệp vụ này của Ngân hàng, cần xem xét một số yếu tố:
Trang 30- Doanh số bảo lãnh:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị nhận bảo lãnh của Ngân hàng trong một thời kỳ nhất định Để thấy rõ sự biến động trong doanh số bảo lãnh, chỉ tiêu này thường được thể hiện bằng việc so sánh số tuyệt đối, tương đối qua các năm, các quý với nhau Chi tiêu này tăng chứng tỏ quy mô hoạt động bảo lãnh ngày càng mở rộng, uy tín của Ngân hàng cũng được nâng dần Tuy nhiên, để đánh giá đúng về thực trạng bảo lãnh, chỉ tiêu này thực sự chưa đủ,
vì nó chỉ mới thể hiện về mặt quy mô nhưng chưa xem xét đến yếu tố chất lượng bảo lãnh
- Tỷ lệ bảo lãnh mà Ngân hàng phải thực hiện thay (giá trị khoản nhận
Tổng doanh số bảo lãnh trong kỳ
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng bảo lãnh ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, vì điều này thể hiện các bên tham gia trong các quan hệ bảo lãnh của Ngân hàng đều thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, Ngân hàng có thêm lợi nhuận với rủi ro thấp Chỉ tiêu này cao, chứng tỏ Ngân hàng phải thực hiện tài trợ bắt buộc theo hợp đồng bảo lãnh Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, hoạt động tín dụng,…của Ngân hàng Tuy nhiên, việc đánh giá này cần được xem xét với tỷ lệ về số món bảo lãnh
mà Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay
- Tỷ lệ nợ xấu từ nghiệp vụ bảo lãnh trên tổng nợ xấu của Ngân hàng
Nợ xấu trong hoạt động của Ngân hàng là một vấn đề đáng lo ngại, cũng
là một trong các hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng, bảo lãnh cũng có thể
là một nguyên nhân tạo nên nợ xấu cho Ngân hàng Nợ xấu do bảo lãnh cao cũng tác động tiêu cực đến hình ảnh và hoạt động của Ngân hàng
Trang 31Công thức:
Tỷ lệ nợ xấu từ nghiệp vụ
Tổng nợ xấu từ nghiệp vụ bảo lãnh x 100 (%) Tổng nợ xấu
- Khả năng bù đắp rủi ro
Khả năng bù đắp khoản vay mất vốn
Cho biết khả năng bù đắp của ngân hàng từ việc trích lập DPRR (dự phòng rủi ro tín dụng) đối với nợ nhóm 5 do nghiệp vụ bảo lãnh, tức là nếu 1 đồng nợ nhóm 5 trở thành nợ không thể thu hồi thì ngân hàng sẽ có bao nhiêu đồng từ trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp Chỉ số này càng cao thì khả năng
bù đắp khoản vay có khả năng bị mất vốn của ngân hàng càng cao, hoạt động tín dụng của ngân hàng càng an toàn vì ngân hàng đã đánh giá đƣợc rủi ro và
Nợ xấu nhóm 5 từ bảo lãnh Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng do nghiệp vụ bảo lãnh
Cho biết khả năng bù đắp của Ngân hàng từ việc trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng đối với nợ nhóm 3-5 từ bảo lãnh, tức là với 1 đồng nợ nhóm 3-5 trở thì ngân hàng sẽ có bao nhiêu đồng từ trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp khi các khoản này trở nên không thể thu hồi Chỉ số này càng cao thì khả năng
bù đắp khoản vay có khả năng bị mất vốn của ngân hàng càng cao, hoạt động tín dụng của ngân hàng càng an toàn vì Ngân hàng đã đánh giá đƣợc rủi ro và
Nợ xấu từ bảo lãnh
- Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh trong tổng doanh thu của Ngân hàng :
Trang 32Cuối cùng, để phản ánh sự đóng góp của hoạt động này vào lợi nhuận của Ngân hàng, cần xem xét chỉ tiêu doanh thu hoạt động bảo lãnh trong tổng doanh thu Chỉ tiêu này cho biết trong tổng doanh thu của Ngân hàng thì doanh thu từ bảo lãnh (thu từ phí bảo lãnh) chiếm bao nhiêu phần trăm Qua
đó phản ánh quy mô của nguồn thu này đối với Ngân hàng, từ đó có biện pháp phát triển phù hợp
Công thức:
Doanh thu hoạt động bảo lãnh
Doanh thu từ bảo lãnh x 100%
Phân phối tần số tích lũy là việc lập, tóm tắt các dữ liệu và trình bày dữ liệu thành bảng hoặc biểu đồ Phân phối tần số tích lũy (hay tần số cộng dồn) đáp ứng một mục đích khác của phân tích thống kê là khi thông tin được đòi hỏi muốn biết tổng số quan sát mà giá trị của nó thì ít hơn một giá trị cho sẵn nào đó Chẳng hạn như có bao nhiêu hộ nông dân có thu nhập thấp hơn 2 triệu đồng/tháng hoặc có bao nhiêu hộ gia đình có ít hơn 5 nhân khẩu
2.1.2.2 Phân tích so sánh
Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay các nhà quản trị muốn đánh giá một vấn đề nào đó ở hai thị trường khác nhau Phương pháp số tương đối còn giúp nghiên cứu cơ cấu của mọt hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu Ngoài ra số tương
Trang 33đối còn giữu bí mật cho số tuyệt đối, ví dụ: Việt Nam có tốc độ tăng GDP năm
1995 là +/- 9%, nhưng thực tế ta không biết số thực tế là bao nhiêu
a) Số tương đối động thái (lần, %)
Là kết quả so sánh giữa hai mức độ của cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau Trong hai mức độ đó, mức độ ở tử số là mức độ cần nghiên cứu (mức độ kỳ báo cáo), và mức độ ở mẫu số là mức độ
kỳ gốc (mức độ dùng làm cơ sở so sánh
b) Số tương đối kết cấu (%) (phân phối tần số):
Là phương pháp dùng để xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể, chẳng hạn như kết cấu nam, nữ trong tổng công nhân một nhà máy, hoặc có bao nhiêu phần trăm doanh thu của lúa trong tổng doanh thu của hợp tác xã Tổng tất cả các tỷ trọng của các bộ phận trong một tổng thể bằng 100%
Là so sánh hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau nhưng có liên hệ nhau, đơn
vị tính của số tưng đối cường độ là đơn vị kép, nó phụ thuộc vào đơn vị tính của tử số và mẫu số trong công thức tính
d) Số tương đối so sánh (lần, %)
Là xác định tỷ lệ giữa các bộ phận trong tổng thể với nhau
2.1.2.3 Các số đo trong phân tích khác
a) Các số đo độ tập trung: Bao gồm số trung bình, số trung vị, tứ phân vị, mốt
Trang 34b) Các số đo độ biến động: Khoảng biến thiên R, độ lệch chuẩn
- Khoảng biến thiên R: Là khoảng cách giữa hai lượng biến lớn nhất và nhỏ nhất của dãy số lượng biến
- Phương sai: Là trung bình của bình phương các độ lệch giữa các lượng biến và trung bình số học của các lượng biến đó
- Độ lệch chuẩn: Là căn bậc hai của phương sai
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài gồm một số luận văn:
Châu Thị Thu Hồng (2012) Phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2009 – 2011 Với phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo
tài chính các năm kèm theo thu thập số liệu sơ cấp tại thông qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại Vietinbank Sóc Trăng Kết hợp với mô hình CAMEL nhằm phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng, mô hình năm áp lực cạnh tranh của Micheal Porter để phân tích ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ đó đề ra một số biện pháp cải thiện Kết quả phân tích cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chịu nhiều tác động từ môi trường vĩ mô như: tình hình kinh tế - xã hội, pháp luật,…bên cạnh đó còn chịu ảnh hưởng từ phía khách hàng, đối thủ cạnh tranh,…Từ đó tác giả đề ra một số biện pháp như: phát triển sản phẩm, mở rộng mạng lưới, tăng cường hoạt động marketing,…
Phạm Thị Duy Trúc (2012) Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng Bằng việc thu thập số liệu sơ cấp từ báo cáo tài chính
các năm của Ngân hàng giai đoạn 2009 – tháng 6.2012 Đề tài phân tích chính
về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Sóc Trăng, từ đó đề ra một số biện pháp thích hợp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới Kết quả phân tích cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đạt được kết qủa khả quan trong thời gian
Trang 352009 – tháng 6/2012 bên cạnh một số khó khăn trong quá trình hoạt động, từ
đó tác giả đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh như:
mở rộng quy mô hoạt động, thâm nhập các khu vực khác trên địa bàn, tăng cường công tác xử lý nợ xấu, có chính sách nhân sự hợp lý tạo điều kiện cho nhân viên nâng cao trình độ, năng lực,…
Hai đề tài trên chủ yếu tập trung vào phân tích các yếu tố về quản trị và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhưng chưa xem xét các yếu tố
về tín dụng hay bảo lãnh Ngoài ra, đề tài đã thực hiện có liên quan đến luận văn còn có một luận văn khác về hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hậu Giang:
Mạc Đình Duy (2012) Phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang Bằng việc thu thập số liệu sơ cấp từ báo cáo tài chính
các năm của Ngân hàng giai đoạn 2009 – tháng 6.2012 Đề tài có mục tiêu chung là phân tích về thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hậu Giang và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ này Phương pháp phân tích được sử dụng là so sánh số tuyệt đối, tương đối để thể hiện sự biến động của số liệu và từ đó tìm ra nguyên nhân Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh là rất khả quan, doanh thu từ nghiệp vụ này tăng qua các năm, doanh số bảo lãnh tăng mạnh trong khi không xảy ra việc thực hiện nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh Tác giả có đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh như tăng cường tiếp thị, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng
Trên cơ sở kế thừa và phát huy các nghiên cứu trước đây, đề tài đang thực hiện còn xem xét thêm yếu tố về nợ xấu trong bảo lãnh, dự phòng rủi ro
từ nghiệp vụ này của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Sóc Trăng trong giai đoạn 2011-Tháng 6.2014
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính các năm 2011, 2012,
2013 và báo cáo bán niên 2013, 2014 thông qua phòng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Sóc Trăng, từ các sách, báo, tạp chí,…có liên quan đến đề tài
Trang 362.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả mà chủ yếu là phương pháp phân tích so sánh tương đối, tuyệt đối để phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công thương Sóc Trăng và một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng trong thời gian qua
Cuối cùng, sử dụng kết quả của các phân tích trên để đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng công thương Sóc Trăng
Trang 37CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam và chi nhánh tỉnh Sóc Trăng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988 (Theo nghị định số 53 của Hội đồng Bộ trưởng) sau khi được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên gọi Ngân hàng Chuyên doanh Công thương Việt Nam
Ngày 11/04/1990, đổi tên từ Ngân hàng Chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam (Theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng)
Ngày 15/04/2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam quyết định đổi thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới là VIETINBANK
Ngày 08/07/2009, công bố quyết định đổi tên từ Ngân hàng Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 142, ngày 03/07/2009)
Để mở rộng mạng lưới cũng như đáp ứng nhu cầu giao dịch thuận tiện trong quá trình hoạt động kinh doanh thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh CầnThơ đã thành lập các phòng giao dịch tại Thành phố Cần Thơ, Trà Nóc, Cái Tắc, Phong Điền, An Thới, và Sóc Trăng
Phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam tại Sóc Trăng được thành lập và đi vào hoạt động vào đầu năm 1995 Đến ngày 15/01/2001, phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam tại Sóc Trăng chính thức được nâng cấp thành chi nhánh cấp
2 trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ theo Quyết định số: 098/QĐ 29 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Cùng với sự phát triển kinh tế tỉnh Sóc Trăng thì vào ngày 15/04/2005, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng chính thức được nâng cấp thành Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
Trang 38thương Việt Nam (Theo quyết định số: 090/QĐ – Hội Đồng Quản Trị NH Công thương 1)
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng
Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công thương Sóc Trăng được thể hiện trong sơ đồ
Nguồn: Phòng hành chính – Ngân hàng TMCP Công thương Sóc Trăng
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động Ngân hàng Công thương chi nhánh
tỉnh Sóc Trăng Chức năng và nhiệm vụ của các phòng:
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng lúc thành lập có trụ sở chi nhánh đặt tại Số 67A Lê Lợi, Phường 6, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng sau đó chuyển về 139 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng Ngoài trụ sở chi nhánh và các phòng ban chuyên trách phục vụ hoạt động, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng còn có 3 phòng giao dịch tại số 67A
Lê Lợi, Phường 6, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng và 2 phòng giao dịch tại huyện Trần Đề và huyện Mỹ Xuyên
Phòng Hành chính
Phòng QLRR& Nnợ có vấn đề
Phòng Kiểm soát Nội bộ
Phòng Ngân Quỹ
Phòng Giao dịch Trần Đề
Phòng Giao dịch
Lê Lợi
Phòng Giao dịch
Mỹ Xuyên
Trang 39a) Giám Đốc: Lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng, đề ra
các chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh và xét duyệt mọi hoạt động của đơn vị, tổ chức hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác cho nhân viên dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh phù hợp với chế độ
kế toán, quy định của Ngân hàng và Pháp luật
Phân công Phó Giám Đốc tham gia các cuộc họp trong và ngoài ngành liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh, điều hành hoạt động của đơn
vị khi Giám Đốc vắng mặt Giám Đốc có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm về các vấn đề nằm trong quyền hạn quản lý của Giám Đốc tại chi nhánh
b) Phó Giám Đốc: Thay mặt Giám Đốc điều hành công việc tại đơn vị
theo văn bản ủy quyền và báo cáo lại kết quả công việc khi Giám Đốc yêu cầu + Giám sát hoạt động của các đơn vị trực thuộc và đôn đốc việc thực hiện quy chế đề ra
+ Tham gia góp ý với Giám Đốc trong việc thực hiện nghiệp vụ của Ngân hàng và phụ trách kế hoạch kinh doanh
c) Phòng kiểm soát nội bộ: Thực hiện các chức năng kiểm soát tình hình
hoạt động tại Ngân hàng
+ Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Ngân hàng và một số công việc giám sát khác theo quy định của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng
+ Phòng kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng đặt tại phòng giao dịch Lê Lợi
+ Khác cơ cấu tổ chức của một số Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng phân chia bộ phận tín dụng thành 2 bộ phận phụ trách khách hành doanh nghiệp và phụ trách khách hàng cá nhân
d) Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là bộ phận chuyên phụ trách các
Trang 40+ Nhận tiền gửi thanh toán và các loại tiền gửi khác của doanh nghiệp
e) Phòng khách hàng cá nhân: là bộ phận chuyên trách các vấn đề về
khách hàng cá nhân
+ Giao dịch trực tiếp với khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn, phân công cán bộ xem xét, hướng dẫn khách hàng thủ tục vay vốn
+ Thực hiện thanh toán qua tài khoản Ngân hàng cho khách hàng
+ Nhận tiền gửi của khách hàng theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện các hoạt động khác theo yêu cầu của khách hàng theo quy định
f) Phòng điện toán: là bộ phận chuyên trách các vấn đề công nghệ thông
tin và quản lý thông qua hệ thống máy tính của Ngân hàng
g) Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Tổng hợp, báo cáo tình hình nợ
xấu, nợ có vấn đề tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Sóc Trăng Thẩm định hồ sơ nợ xấu và nợ có vấn đề và đề xuất giải pháp xử lý
+ Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ khi phát hiện nợ xấu và nợ có vấn đề + Kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro khác tại Ngân hàng
h) Phòng kế toán ngân quỹ:
+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê thanh toán theo quy định của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương của Ngân hàng
+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng, tổng hợp, lưu trữ tài liệu hồ
sơ về hạch toán và báo cáo, thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo luật định
+ Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
+ Thực hiện các nghiệp vụ khác theo yêu cầu của Giám Đốc
i) Phòng tổ chức hành chính:
+ Thực hiện chức năng quản lý đầy đủ lực lượng công nhân viên chức, biên chế cũng như hợp đồng trong việc tham gia các hoạt động của đơn vị + Lập các thử tục cần thiết trình lên Ban Giám Đốc ra quyết định đề nghị nâng bậc lương hoặc kỹ thuật, có trách nhiệm bảo vệ toàn bộ tài sản của đơn