Theo sự thay đổi trong chính sách mới của ngân hàng Hội sở thì bắt đầu từ năm 2011, đối tượng khách hàng mục tiêu của phòng giao dịch An Phú chỉ tập trung vào các cá nhân, hộ kinh doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THANH THỦY TRÚC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG – PHÒNG GIAO DỊCH AN PHÚ,
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THANH THỦY TRÚC
MSSV: 4114325
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG – PHÒNG GIAO DỊCH AN PHÚ,
Tháng 10-Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước tiên tác giả xin gửi lời cám ơn đến quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm hữu ích cho tác giả trong suốt quá trình học tập, từ đó tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Đặc biệt là thầy Nguyễn Thanh Bình giáo viên hướng dẫn, đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn
Ngoài ra, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến NH TMCP Phương Đông, Phòng giao dịch
An Phú đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả, chỉ dẫn tận tình và giải đáp những điều mà tác giả thắc mắc trong quá trình thực tập
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và những người bạn, đã quan tâm, chia sẻ giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong suốt quá trình học tập
Tuy được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thanh Bình cũng như sự
cố gắng của tác giả, nhưng chắc chắn luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô Cuối cùng, kính chúc Quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, luôn thành công trong công việc và cuộc sống
Cần Thơ, ngày 21 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Phan Thanh Thủy Trúc
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 21 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Phan Thanh Thủy Trúc
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày….tháng….năm 2014
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU Error! Bookmark not defined 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 1.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 1.3.1 Không gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.3.2 Thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Error! Bookmark not defined 2.1.1 Tín dụng Error! Bookmark not defined 2.1.2 Tín dụng cá nhân Error! Bookmark not defined 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
PHÒNG GIAO DỊCH AN PHÚ Error! Bookmark not defined 3.1 KHÁI QUÁT NHTM CP PHƯƠNG ĐÔNG Error! Bookmark not defined 3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHTM CP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ Error! Bookmark not defined.
3.3 GIỚI THIỆU NHTM CP PHƯƠNG ĐÔNG PGD AN PHÚ Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Lịch sử hình thành Error! Bookmark not defined 3.3.2 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined 3.3.3 Các dịch vụ hiện có tại phòng giao dịch Error! Bookmark not defined.
3.3.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Phương Đông PGD An
Phú giai đoạn 2011 - 2013 Error! Bookmark not defined.
Trang 7CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NH TMCP PHƯƠNG
ĐÔNG PHÒNG GIAO DỊCH AN PHÚ, TP.CẦN THƠ Error! Bookmark not defined.
4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI OCB PHÒNG
GIAO DỊCH AN PHÚ Error! Bookmark not defined 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CHUNG TẠI OCB PGD AN PHÚ Error! Bookmark not defined.
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI OCB PGD AN PHÚ GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại PGD
An Phú giai đoạn 2011 - 2013 Error! Bookmark not defined.
4.3.2 Phân tích tình hình doanh số thu nợ tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn
tại PGD An Phú giai đoạn 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ cho vay tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn
tại PGD An Phú giai đoạn 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
4.3.4 Phân tích tình hình nợ xấu tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại PGD
An Phú giai đoạn 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN THEO THỜI HẠN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI OCB PGD AN PHÚ GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 35
4.4.1 Doanh số cho vay Error! Bookmark not defined 4.4.2 Doanh số thu nợ Error! Bookmark not defined.
4.4.3 Dư nợ cho vay 374.4.4 Nợ xấu 384.5 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI OCB PGD AN PHÚ GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 394.5.1 Tỷ lệ nợ xấu trên vốn huy động 39
4.5.2 Vòng quay vốn tín dụng Error! Bookmark not defined.
4.5.3 Hệ số thu nợ 40
4.5.4 Tỷ lệ nợ xấu Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG PHÒNG GIAO DỊCH AN PHÚ, TP CẦN THƠ 425.1 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ CỦA OCB PGD AN PHÚ 42
Trang 85.1.1 Điểm mạnh 42
5.1.2 Hạn chế 42
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI OCB PGD AN PHÚ, TP CẦN THƠ 43
5.2.1 Đào tạo đội ngũ nhân viên có chuyên môn và trình độ cao 43
5.2.2 Tăng cường công tác quảng cáo, sử dụng chiến lược tiếp thị để thu hút khách hàng 43
5.2.3 Nâng cao công tác thẩm định tín dụng 44
5.2.4 Phân tán các khoản vay theo thời hạn 44
5.2.5 Linh hoạt lãi suất theo từng đối tượng khách hàng 45
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined 6.1 KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined 6.2 KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Phương Đông – PGD An phú,
TP Cần Thơ 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.1 Tỉnh hình huy động vốn tại NH TMCP Phương Đông - PGD An Phú, TP Cần Thơ 2011-2013 22 Bảng 4.2 Tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế tại NH TMCP Phương Đông –
PGD An phú, TP Cần Thơ 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.3 Tình hình doanh số cho vay tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại
NH TMCP Phương Đông – PGD An Phú, TP Cần Thơ 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.4 Tình hình doanh số thu nợ tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại
NH TMCP Phương Đông – PGD An phú, TP Cần Thơ 2011-2013 Error! Bookmark not defined.0
Bảng 4.5 Tình hình dư nợ cho vay tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại NH
TMCP Phương Đông – PGD An phú, TP Cần Thơ 2011-2013 Error! Bookmark not defined.3
Bảng 4.6 Tình hình nợ xấu của tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại NH
TMCP Phương Đông – PGD An phú, TP Cần Thơ 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.7 Tình hình tín dụng cá nhân theo thời hạn tại NH TMCP Phương Đông –
PGD An phú, TP Cần Thơ 2011-2013 Error! Bookmark not defined.5
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại NH TMCP Phương
Đông – PGD An Phú, TP Cần Thơ 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
Trang 10An Phú, TP.Cần Thơ Error! Bookmark not defined.
Hình 4.1 Cơ cấu doanh số cho vay tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại
Phòng giao dịch An Phú 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
Hình 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay tín dụng cá nhân theo thời hạn tại Phòng giao dịch
An Phú 2011-2013 Error! Bookmark not defined.6
Hình 4.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tín dụng cá nhân theo thời hạn tại Phòng giao dịch An
Phú 2011-2013 Error! Bookmark not defined.
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH: Ngân hàng
NHTM: Ngân hàng Thương mại
NH TMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
KHCN: Khách hàng cá nhân
TP: Thảnh phố
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, để tồn tại trong một nền kinh tế đang phát triển cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như Việt Nam, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế phải phát huy mọi tiềm năng về nguồn lực của mình nhằm tối đa hóa giá trị của họ Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động là mục tiêu tối ưu trong sản xuất kinh doanh
Không nằm ngoài xu thế đó, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cũng vô cùng quan trọng đối với các NHTM, đặc biệt là hoạt động cho vay – một trong những nghiệp vụ then chốt của ngân hàng – khi ngành ngân hàng hiện nay đang là một trong những ngành kinh tế có nhiều biến động nhất trong nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Ngoài ra, khi nền kinh tế Việt Nam càng được mở rộng, thì càng mở ra nhiều cơ hội phát triển hơn cho các NHTM, mặt khác các ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn Những khó khăn đó có thể là từ các chính sách kiểm soát tín dụng của Chính phủ, từ các chi phí để hoạt động và duy trì hệ thống NH, hay đơn giản là từ việc có đạt được cơ bản những chỉ tiêu quan trọng đã đề ra hay không
Vì vậy, các NHTM càng phải nỗ lực hơn để không bị loại bỏ hay bị thay thế bởi các
NH có lợi thế cạnh tranh khác Do đó, việc nghiên cứu làm sao để phát triển hoạt động cho vay lại càng cấp thiết hơn bao giờ hết
Bên cạnh đó, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam dần thay đổi trong những năm gần đây, họ sẵn sàng chi một số tiền lớn để đáp ứng những nhu cầu vô hạn của bản thân trong khi khả năng tài chính thì hữu hạn Từ đó cho thấy, việc đến ngân hàng vay vốn là một hệ quả tất yếu Vì vậy, đây là một thuận lợi trong việc phát triền,
mở rộng hoạt động cho vay cá nhân cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Được thành lập vào năm 1996, chỉ trong vòng chưa đầy 20 năm phát triển, ngân hàng TMCP Phương Đông hiện đã có hơn 95 chi nhánh/phòng giao dịch tại 23 tỉnh thành phố trên cả nước Với tầm nhìn trở thành ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam thì việc tìm hiểu, phát triền hoạt động cho vay, đặc biệt là đối với cho vay cá nhân góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Theo sự thay đổi trong chính sách mới của ngân hàng Hội sở thì bắt đầu từ năm 2011, đối tượng khách hàng mục tiêu của phòng giao dịch An Phú chỉ tập trung vào các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, không bao gồm các khách hàng là các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn trong nền kinh tế
Với những lý do thiết thực trên, thì việc nghiên cứu phân tích hoạt động cho vay
cá nhân, để từ đó có thể đề ra các biện pháp khắc phục những hạn chế mà ngân hàng
Trang 13còn vướng mắc cũng như mở rộng, nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở những điểm mạnh mà ngân hàng có được là vô cùng cần thiết Do đó tác giả chọn đề tài
“Phân tích Hoạt động Tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Phòng Giao Dịch An Phú Cần Thơ” làm luận văn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân giai đoạn 2011 – 2013 Từ đó, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao kết quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTM CP Phương Đông PGD An Phú, TP Cần Thơ
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại NHTM CP Phương Đông PGD An Phú, thành phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: từ năm 2011 đến 2013
- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của OCB PGD An Phú, TP Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 2013
Trang 14Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển
của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay
mượn và có hoàn trả
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng, nhưng để có thể hiểu rõ tín dụng
chúng ta có thể xem qua sơ đồ sau:
Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân cà thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ
- người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán … dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay)
Người bán hoặc người cho vay
Người mua hoặc người đi vay
Hàng hóa tiền Phương tiện trao đổi
Thanh toán
Nguồn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại, 2011, trang 36
Hình 2.1 Quan hệ tín dụng
Trang 15Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, như chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Trong nền kinh tế ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian, trong quan
hệ tin dụng nó vừa là người cho vay đồng thời là người đi vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy độngvốn trong xã hội Với tư cách là người cho vay, nó cung cấp tìn dụng cho các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Khác với tín dụng thương mại, được cung cấp dưới hình thức hàng hóa, tín dụng ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ - bao gồm tiền mặt và bút tệ
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân hàng,
nó không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hóa, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ, mà còn tham gia cấp vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang 33)
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào nhiều cơ sở khác nhau để phân loại Cụ thể:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là khoản vay có từ 1 -5 năm, được cung cấp để mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ
có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn
Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang 32)
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 16- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của cá nhân
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho nhu cầu học tập của
học sinh, sinh viên
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng còn có thể có nhiều hình thức tín dụng khác (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang 33)
2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và cho cả chính bản thân ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thỏa thuận với ngân hàng Trong việc cấp tín dụng các NHTM xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món cấp tín dụng cấp ra cho khách hàng
Hiện nay ở Việt Nam, ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Nói đến nguyên tắc là nói đến sự bắt buộc tuân thủ Chính vì vậy, người đi vay cần phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay
Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và như vậy
sẽ ra được lợi nhuận Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình
Thứ hai, tiền vay được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Như mọi người biết, ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư - tín dụng một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu
về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho ngân hàng
Trang 17Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng
có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản
để thu hồi nợ
Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía người đi vay cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng Trường hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện được hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình có thể là cho ngân hàng thua lỗ, thậm chí phá sản Điều có cũng có nghĩa tác động đến hoạt động kinh tế xã hội
vì hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)
2.1.1.4 Quy trình tín dụng
Khách hàng vay vốn của ngân hàng cần phải thực hiện quy trình sau: ngân hàng tiếp ngân hàng nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, tiến hành phân tích và thẩm định,
ra quyết định, giải ngân, kết thúc hợp đồng tín dụng
Một quy trình tín dụng bao gồm bảy bước như sau:
Bước 1: Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn
Khách hàng vay vốn phải nộp vào ngân hàng
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hồ sơ pháp lý
- Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính
- Phương án sản xuất kinh doanh
- Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay
Bước 2: Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay
Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành phân tích và thẩm định hồ sơ để ra quyết định cho vay
- Quy trình xét duyệt cho vay được xây dựng theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và xác định rõ trách nhiệm từ nhân viên tín dụng thẩm định đến trách nhiệm của người lãnh đạo ra quyết định cho vay
- Ngân hàng phân tích hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính của khách hàng, đồng thời thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay vốn
Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin số liệu thu thập trong hồ sơ của khách hàng Mục đích của thẩm định trước khi cho vay là xác
Trang 18định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn Ngân hàng cần tận dụng mọi nguồn thông tin có được về khách hàng để phân tích khách hàng một cách cẩn thận để có quyết định cho vay thật chính xác Đặc biệt là ngân hàng có thể khai thác nguồn thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC) Công việc chi tiết trong thẩm định hồ sơ vay vốn gồm có:
- Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
- Đánh giá đảm bảo tín dụng
Bước 3: Ngân hàng thỏa thuận và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng
Sau khi hoàn tất khâu phân tích và thẩm định, ngân hàng quyết định cho vay thì hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, và cầm cố sẽ được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng vay dựa trên các nội dung đã thỏa thuận bao gồm:
- Hạn mức tín dụng
- Thời hạn tín dụng
- Lãi suất tín dụng
Bước 4: Giải ngân
Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngâ thực hiện phát tiền vay cho khách hàng theo đúng tiến độ đã thỏa thuận trên hợp đồng và cách giải ngân có thể thực hiện theo cách sau
- Phát vay bằng tiền mặt trực tiếp cho người đi vay
- Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đối tác bán hàng của người đi vay
- Chuyển vào tài khoản tiền gởi của khách hàng
Bước 5: Kiểm tra giám sát
Kiểm tra giám sát là quá trình thực hiện các bước công việc theo dõi và đôn đốc người vay sử dụng tiền vay đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không sử dụng vốn vay đúng mục đích hoặc không thực hiện trả nợ gốc và lãi đúng hạn như cam kết
Bước 6: Thu nợ gốc và lãi
Theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, khách hàng phải chủ động trả nợ ngân hàng khi đến hạn Nếu đến hạn khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn thì ngân hàng sẽ xử lý theo cách sau:
- Tìm hiểu nguyên nhân, nếu là nguyên nhân khách quan, người vay quá hạn trên 10 ngày (theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN) và có văn bản giải trình đề nghị ngâ cơ cấu lại thời hạn (giãn nợ, gia hạn nợ), ngân hàng xem xét và có thể chấp nhận
Trang 19hoặc không chấp nhận đề nghị của khách hàng Nếu ngân hàng thương mại đồng ý cho khách hàng cơ cấu lại thời hạn thì làm thủ tục và chuyển dư nợ vào nhóm 2 để theo dõi
- Nếu là nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và theo dõi nợ ở nhóm 2 và tính lãi suất theo nợ quá hạn
- Ngân hàng có quyền bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ trong trường hợp khách hàng có nợ quá hạn mà không có thiện chí trả nợ hoặc không còn khả năng trả nợ và đã chuyển thành nợ xấu Việc phát mãi tài sản sẽ được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật
- Trường hợp cuối cùng là ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi thì ngân hàng tiến hành tất toán khoản vay
và hợp đồng tín dụng sẽ hết hiệu lực, đồng thời nhân tiến hành giải chấp cho khách hàng (trường hợp khách hàng có đảm bảo tín dụng) (Thái Văn Đại, 2012, trang 60)
2.1.1.5 Đảm bảo tín dụng
Trước khi xem xét quyết định cho một khách hàng vay hay không, ngân hàng thường phân tích khách hàng cẩn thận và chi tiết Đặc biệt là ngân hàng phân tích mục đích vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng để
ra quyết định Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay với những thay đổi nhanh của môi trường kinh doanh nên những đánh giá về khách hàng cũng chỉ mang tính tương đối, nên trong cho vay, ngân hàng cần có thêm một tuyến phòng thủ Chính vì vậy, ngân hàng đòi hỏi có đảm bảo tín dụng (đảm bảo tiền vay)
Đảm bảo tín dụng được xem như là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc không trả nợ cho ngân hàng
Đảm bảo tín dụng có vai trò trong quyết định cho vay của ngân hàng:
- Đảm bảo tín dụng sẽ tạo động lực cho người vay trả nợ cho ngân hàng
- Đảm bảo tín dụng sẽ làm nản lòng những người đi vay nhưng có ý định giật nợ
- Đảm bảo tín dụng là tuyến phòng thủ của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012, trang 49)
Đảm bảo đối vật là hình thức đảm bảo tiến vay bằng tài sản là vật chất của người vay nhằm xác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng có được những quyền hạn nhất
Trang 20định đối với tài sản của người vay, nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không có khả năng trả nợ
Có các hình thức đảm bảo đối vật như sau:
- Thế chấp tài sản: là việc một bên (là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu
của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (là bên nhận thế chấp)
và không chuyển guai tài sản đó cho bên thế chấp
- Cầm cố tài sản: là việc một bên (là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở
hữu của mình cho bên kia (là bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Cầm cố giấy tờ có giá
- Cầm cố bằng tiền gửi
- Cầm cố bằng trái quyền (Thái Văn Đại, 2012, trang 50)
Đảm bảo đối nhân hay còn gọi là bảo lãnh vay vốn ngân hàng là một hợp đồng, qua đó bên thứ 3 – người bảo lãnh, cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh, người ta chia làm hai loại đảm bảo đối nhân:
- Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: thường dùng cho các doanh nghiệp hay
các cá nhân có tài chính vững mạnh và có uy tín trên thương trường hay đối với ngân
hàng
- Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: khi ngân hàng không quen biết
người bảo lãnh hoặc không tín tưởng ở uy tín người này, ngân hàng yêu cầu người bảo
lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảo việc thi hành nghĩa vụ bảo lãnh
Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh, người ta phân biệt bảo lãnh thành hai loại:
- Bảo lãnh riêng biệt: là hình thức bảo lãnh cho một món vay cụ thể theo
phương thức cho vay theo số dư và dùng tài khoản cho vay thông thường
- Bảo lãnh liên tục (duy trì): là hình thức bảo lãnh cho một hạn mức tín dụng
tối đa Dùng trong phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 59)
Trang 21kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời
là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụn, trên cơ sở cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác, quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả
Thứ ba, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn
Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu… Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác
Thứ tư, góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện
nối liền các nền kinh tế các nước với nhau (Trần Ái Kết, 2011, trang 37)
2.1.2.2 Đặc điểm
- Các khoản vay chủ yếu là các khoản vay nhỏ từ vài chục đến vài trăm triệu
Trang 22- Thời hạn trả nợ linh hoạt, chủ yếu là các khoản vay ngắn và trung hạn, trừ một
số trường hợp vay mua nhà hay mua xe trả góp thì thời hạn có thể kéo dài hơn
- Lãi suất vay linh động tùy thuộc từng đối tượng khách hàng và được điều chỉnh định kỳ theo quy định của ngân hàng
- Hình thức vay chủ yếu là vay theo món và vay từng lần (Trần Vũ Anh Thư, 2013)
2.1.2.3 Điều kiện cấp tín dụng
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với người vay để làm
cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay Các khách hàng muốn được ngân hàng cho vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau:
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
Pháp nhân phải có pháp luật dân sự
Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật hành vi dân sự
Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp luật và hành
vi dân sự
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
-Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc vào môi
trường kinh doanh (Thái Văn Đại, 2012, trang 40)
Trang 232.1.2.4 Vai trò tín dụng cá nhân
- Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng thông qua hoạt động cho vay Đối với cho vay từ nguồn vốn tự có, ngân hàng thu được lợi nhuận dựa trên lãi suất của từng khoản vay, đối với cho vay từ nguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sự chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Có thể nói lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng là từ hoạt động cho vay vì chức năng chính của NHTM là chức năng trung gian tài chính Song song với mảng tín dụng doanh nghiệp thì tín dụng cá nhân đóng một vai trò hết sức quan trọng vì các sản phẩm tín dụng cá nhân phong phú, đa dạng, là một thị trường đầy tiềm năng Vì vậy có thể nói tín dụng là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của NHTM
- Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo tiền của ngân hàng hay còn gọi là bút tệ, nhờ phương thức này mà ngân hàng có thể mở rộng việc cho vay và từ đó mở rộng nguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần
- Hoạt động tín dụng mang lợi lợi ích không những cho NHTM mà nó còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là những trường hợp khách hàng có thu nhập trung bình khá có đời sống vật chất đầy đủ hơn
Đối với ngân hàng, có hai vấn đề cần quan tâm trong hoạt động tín dụng dành cho KHCN, đó là vấn đề rủi ro và chi phí
- Tín dụng cá nhân có rủi ro cao là vì trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở ra quyết định Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng trong tín dụng cá nhân phần nào mang tính định tính và khó xác định, ví dụ như tư cách của khách hàng, chất lượng của thông tin tài chính…
- Tín dụng cá nhân có chi phí cao là vì quy mô của từng khoản vay không lớn, số tiền cho vay nhỏ; trong khi số lượng các khoản vay lại nhiều khiến cho chi phí hành chính, quản lý tín dụng lớn
Như vậy, đối tượng của tín dụng dành cho KHCN là thể nhân Mục đích tài trợ là
để tiêu dùng hoặc hỗ trợ sản xuất kinh doanh Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, ngân hàng cấp tín dụng cần lưu ý quản trị vấn đề rủi ro và chi phí quản lý tín dụng do tín dụng cá nhân thường có đặc điểm rủi ro cao và chi phí quản
lý danh mục khoản vay lớn (Trần Vũ Anh Thư, 2013)
- Theo thời hạn tín dụng:
Ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng, nhằm mục đích đáp ứng cho nhu cầu vốn tức thời trong ngắn hạn của người đi vay vốn Trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 13 tháng đến 48 tháng
Trang 24Dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 49 tháng trở lên, nhằm mục đích đáp ứng cho nhu cầu vốn trong dài hạn của người đi vay vốn
- Theo mục đích sử dụng:
Sản xuất kinh doanh: Là hình thức cho vay mà trong đó Ngân hàng và khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng khoản tiền vay nhằm mục đích xây dựng tài sản cố định trong khoản thời gian nhất định và có hoàn trả gốc và lãi vay
Tiêu dùng: Là hình thức cho vay mà trong đó Ngân hàng và khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng khoản tiền vay nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân (sửa chữa nhà ở, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe,…) trong khoản thời gian nhất định
và có hoàn trả gốc và lãi vay (Nguyễn Anh Thư, 2013)
2.1.2.6 Quy trình tín dụng cá nhân
Đối với tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, quy trình vẫn gồm bảy bước tương tự như quy trình tín dụng tổng quát:
Bước 1: Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn
Bước 2: Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay
Bước 3: Ngân hàng thỏa thuận và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng Bước 4: Giải ngân
Bước 5: Kiểm tra giám sát
Bước 6: Thu nợ gốc và lãi
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 60)
- Tỷ số dư nợ trên vốn huy động:
Đây là chỉ số xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
Tỷ số dư nợ trên vốn huy động = (2.1)
- Vòng quay vốn tín dụng:
Hệ số này phản ánh số vòng luân chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ lưu thông tiền tệ Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
(1)
Thái Văn Đại, 2012 Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
Dư nợ cho vay Nguồn vốn huy động
Trang 25Vòng quay vốn tín dụng = (2.2)
- Hệ số thu nợ:
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng Nếu hệ số này càng cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt, rủi ro tín dụng thấp Ngược lại, hệ số này thấp thể hiện công tác cấp tín dụng của ngân hàng đang gặp rủi ro cao
Hệ số thu nợ = x 100% (2.3)
- Tỷ lệ nợ xấu:
Chỉ số đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
Nợ xấu trên dư nợ cho vay = (2.4)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của NHTM CP Phương Đông PGD An Phú giai đoạn 2011 - 6 tháng đầu năm 2014
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1 và 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại
Trong đó:y: chênh lệch của kỳ báo cáo so với kỳ gốc
y 1: số liệu kỳ phân tích y 0: số liệu kỳ gốc
o So sánh số tương đối: Là phương pháp so sánh sự biến động về mức độ tương đối của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
%100
0
0 1
x y
y y
Nợ xấu
Dư nợ cho vay
Trang 26Trong đó:y: tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu năm phân tích so với năm gốc
y 1: số liệu kỳ phân tích
y 0: số liệu kỳ gốc
- Mục tiêu 3: Sử dụng kết quả phân tích ở 2 mục tiêu trước làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao kết quả hoạt động tín dụng cá nhân tại OCB PGD An Phú, TP Cần Thơ
Trang 27CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
PHÒNG GIAO DỊCH AN PHÚ 3.1 KHÁI QUÁT NHTM CP PHƯƠNG ĐÔNG
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp với vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng OCB chính thức khai trương hoạt động từ ngày 10/06/1996, Hội
sở chính đặt tại số 45 đường Lê Duẩn, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Định hướng của OCB là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu (nhóm 1) tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh, an toàn và bền vững với khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân có nhu cầu được cung ứng các tiện ích Ngân hàng với chất lượng tốt nhất
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHTM CP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Là chi nhánh đầu tiên được thành lập ở miền Tây Nam Bộ của Ngân hàng Phương Đông Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động ngày 02/06/2003
Ngày 05/08/2013, chi nhánh Cần Thơ di dời hoạt động qua địa chỉ mới tại số 1 đường 3 tháng 2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH TMCP Phương Đông – Chi nhánh Cần Thơ
Trang 283.3 GIỚI THIỆU NHTM CP PHƯƠNG ĐÔNG PGD AN PHÚ
3.3.1 Lịch sử hình thành
Ngày 20/12/2005, vốn điều lệ của OCB đạt được 300 tỷ, từ đó mở rộng thêm các chi nhánh, phòng giao dịch khắp cả nước Chính vì vậy đã làm tiền đề cho sự ra đời và phát triển tại phòng giao dịch An phú – Cần Thơ
Ban đầu, phòng giao dịch được thành lập tại địa chỉ số 78 Mậu Thân, Phường An Phú, TP.Cần Thơ Sau đó do cơ sở vật chất xuống cấp, phòng giao dịch đã được chuyển đến vị trí mới là số 90C Đường 3/2, P.Hưng Lợi, TP.Cần Thơ vào ngày 08/07/2014 để thuận tiện hơn cho các hoạt động của phòng giao dịch
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả hoạt động kinh doanh, chất lượng tín dụng, công tác huy động vốn, phát triển dịch vụ tại phòng giao dịch
- Chỉ đạo triển khai hoạt động tìm kiếm, khai thác, phát triển nguồn khách hàng mới, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại phòng giao dịch
- Tham gia và chịu trách nhiệm xử lý và thu hồi các khoản nợ xấu, xử lý rủi ro, các khoản tín dụng có tranh chấp mà không thể hoà giải được có liên quan đến phòng giao dịch
- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn nhân viên trong nghiệp vụ và chịu trách nhiệm quản
lý, đào tạo nhân viên và phát triển đội ngũ kế cận
Trang 29- Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban lãnh đạo chi nhánh
- Tổ chức theo dõi và đôn đốc công tác thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn, đề xuất các biện pháp để xử lý nợ quá hạn, tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, thu hồi nợ Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng của khách hàng
- Thực hiện công tác báo cáo và thống kê, tổ chức thực hiện đầy đủ công tác thông tin tín dụng
3.3.2.3 Bộ phận hành chính
- Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị, văn thư, lập báo cáo về công tác
cán bộ, lao động, tiền lương và công tác hành chính, quản trị theo quy định
- Quản lý tài sản, công cụ lao động được phân phối sử dụng
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Trưởng phòng giao dịch phân công
3.3.2.4 Bộ phận kế toán – ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ thanh toán theo quy định
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại Chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nân, chi trả kiều hối
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước tổ chức việc thu chi tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng như của NH TMCP Phương Đông
- Thực hiện một số nghiệp vụ khác do Trưởng phòng giao dịch giao
3.3.3 Các dịch vụ hiện có tại phòng giao dịch
Với phương châm luôn luôn đi đầu trong việc đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm
dịch vụ, NH TMCP Phương Đông Phòng giao dịch An Phú, TP.Cần Thơ luôn nghiên cứu và đề xuất các sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cấu của khách hàng cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ tại phòng giao dịch Các sản phẩm của phòng giao dịch hiện nay bao gồm:
Trang 30- Phát hành thẻ thanh toán, thẻ tín dụng nội địa và quốc tế
- Mở sổ tiết kiệm cho khách hàng
- Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VND và ngoại tệ
- Thực hiện cầm cố, thế chấp các giấy tờ có giá, thu hộ, chi hộ, kinh doanh ngoại
tệ, chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước.
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng là các
cá nhân, hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế
3.3.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Phương
Đông PGD An Phú giai đoạn 2011 - 2013
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Phương Đông – PGD An phú, TP Cần Thơ 2011-2013
Nguồn: Báo cáo tài chính NH TMCP Phương Đông – PGD An Phú, TP.Cần Thơ
3.3.4.1 Thu nhập
Theo bảng số liệu 3.1, thu nhập của phòng giao dịch tăng dần qua các năm
2011-2013 Điều này cho thấy phòng giao dịch đã thực hiện khá tốt các hoạt động cho vay trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động Tuy nhiên, tốc độ tăng lại không đều giữa các năm nhưng không có biến chuyển nhiều, trong đó, năm 2012 tăng khoảng 18,09% so với năm 2011, đến năm 2013 thì tốc độ tăng chỉ còn khoảng 13%
Thu nhập ngoài lãi tại phòng giao dịch không đáng kể, chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng thu nhập, chỉ khoảng từ 0,9 – 1,2 triệu đồng từ năm 2011 – 2013 Do
đó, hầu hết thu nhập của phòng giao dịch chủ yếu đều từ lãi Nguyên nhân xuất phát từ
sự hạn chế trong quy mô cũng như hoạt động của phòng giao dịch, đồng thời do phòng giao dịch vừa chuyển sang địa điểm hoạt động mới và không được trang bị máy dịch
vụ thẻ ATM, nên khách hàng có xu hướng sử dụng các dịch vụ chuyển gửi tiền tại chi nhánh hơn là tại phòng giao dịch