1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỞ RỘNG CHO VAY hộ NÔNG dân tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG THÁP

94 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 863,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên mức này là trang trại, trang trại gia đình là một đơn vị kinh tế hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, với mục đích chủ yếu là sản xuất kinh doanh nông lâ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

………………

DƯƠNG THỌ TRIỀU

MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN

THÔN TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

………………

16T

DƯƠNG THỌ TRIỀU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Dương Thọ Triều

Trang 4

và hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn Khoa sau đại học, quý thầy cô thuộc Khoa sau Đại học đã giúp em hoàn thành quá trình học và thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tỉnh Đồng Tháp đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi trong quá trình nghiên cứu làm luận văn Xin cảm ơn các anh em thuộc Phòng Tín dụng, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kế toán và Ngân quỹ – NHNo&PTNT Tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ Tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này

Tác giả luận văn

Dương Thọ Triều

Trang 5

MỤC LỤC

Lời mở đầu: ……… 1

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 1

2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2

3 Phương pháp nghiên cứu……… 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 2

5 Kết cấu của luận văn……… 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ VÀ MỞ RỘNG CHO VAY H Ộ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm hộ nông dân 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hộ nông dân 4

1.1.1.1 Khái niệm hộ nông dân: 4

1.1 1.2 Hộ nông dân 5

1.1 1.3 Đặc điểm hộ nông dân 6

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nông dân đối với nền kinh tế 6

1.1.3 Cho vay đối với hộ nông dân 8

1.1 3.1 Khái niệm về cho vay đối với hộ nông dân 8

1.1 3.2 Đặc điểm cơ bản trong cho vay hộ nông dân 8

1.1.4 Các phương thức tổ chức cho vay hộ nông dân 12

1.1.5 Vai trò của cho vay hộ nông dân đối với phát triển kinh tế hộ nông dân 13

1.2 Mở rộng cho vay hộ nông dân của ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay 14

1.2.2 Khái niệm mở rộng cho vay hộ nông dân 15

1.2.2 Khái niệm mở rộng cho vay hộ nông dân 15

1.2.3 Các nhân tố tác động đến mở rộng cho vay hộ nông dân của các NHTM 15

1.2.3.1 Nhân tố khách quan 15

1.3.3 2 Nhân tố chủ quan 17

1.2.3 3 Mối quan hệ giữa mở rộng cho vay hộ nông dân và chất lượng cho vay hộ nông dân 19

1.2.4 Những nội dung chủ yếu việc mở rộng cho vay hộ nông dân 19

1.2.5 Hiệu quả cho vay hộ nông dân và mở rộng cho vay hộ nông dân 20

Trang 6

1.2 3.1 Về mặt kinh tế: 20

1.2 3.2 Hiệu quả về mặt xã hội: 20

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và mở rộng cho vay hộ nông dân 21

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng cho vay hộ nông dân 26

1.5 Rủi ro cho vay hộ nông dân 28

1.5.1 Các rủi ro từ nguyên nhân khách quan: 28

1.5.2 Các rủi ro từ nguyên nhân chủ quan 28

1.6 Một số bài học kinh nghiệm trong hoạt động cho vay và mở rộng cho vay hộ nông dân của một số ngân hàng: 28

1.6.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp Thái Lan (BAAC) 28

1.6.2 Ngân hàng nhân dân Indonesia – Bank Rakyat Indonesia (BRI) 29

1.6.3 Ngân hàng Vietin Đồng Tháp 31

1.6.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Đồng Tháp 32

Kết luận chương 1……… 34

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN VÀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NHNo&PTNT TỈNH ĐỒNG THÁP 35

2.1 Tổng quan về Agribank Đồng Tháp 35

2.1.1 Sơ lược quá trình thành lập Agribank Đồng Tháp 35

2.1.2 Cơ cấu đội ngũ nhân sự của Agribank tỉnh Đồng Tháp 36

2.2 Thực trạng hoạt động tại Agribank Đồng Tháp 37

2.2.1 Thị phần cho vay hộ nông dân trên địa bàn 37

2.2.2 Quy mô cho vay hộ nông dân trong thời gian qua 39

2.2.3 Thực trạng chất lượng cho vay hộ nông dân giai đoạn (2012 – 2014) 44

2.3 Các yếu tố cơ bản thúc đẩy việc mở rộng cho vay hộ nông dân 49

2.3.1 Nguồn vốn giai đoạn (2012 – 2014) 49

2.3.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động 50

2.4 Thành tựu và những nguyên nhân hạn chế trong hoạt động cho vay hộ nông dân tại Agribank Đồng Tháp 51

2.4.1 Những thành tựu 51

2.4.2 Những hạn chế chủ yếu 53

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại 55

Trang 7

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 55

2.4.3.2 Những hạn chế do cơ chế, chính sách 56

2.4.3.3 Những nguyên nhân từ phía ngân hàng 57

2.4.3.4 Nguyên nhân từ phía khách hàng 59

Kết luận chương 2……… 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH ĐỒNG THÁP 62

3.1 Định hướng hoạt động và cho vay hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp 62

3.2 Một số giải pháp mở rộng cho vay hộ nông dân ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp 62

3.2.1.Những giải pháp ở tầm quản lý vĩ mô 62

3.2.1.1 Giải quyết tốt vấn đề đất đai, điều chỉnh hạn mức đất nông nghiệp và đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 63

3.2.1.2 Có chính sách khuyến khích hộ nông dân làm giàu chính đáng và tạo điều kiện nâng cao thu nhập dân cư 63

3.2.1.3 Hỗ trợ đắc lực kinh tế hộ nông dân trong tiêu thụ hàng hóa 64

3.2.1.4 Phát tri ển hệ thống hợp tác xã và dịch vụ phục vụ sản xuất 64

3.2.1.5 Phát tri ển mạnh mẽ hơn kinh tế trang trại 64

3.2.2 Giải pháp về phía ngân hàng 65

3.2.2.1 Cải tiến quy trình cho vay 65

3.2.2.2 Gi ảm bớt thủ tục giấy tờ, chi phí giao dịch cho hộ nông dân 67

3.2.2.3 Nâng cao trình độ, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ cho vay 67

3.2.2.4 Nâng cao ch ất lượng điều hành hoạt động cho vay hộ nông dân 68

3.2.2.5 Đa dạng hóa phương thức và đối tượng cho vay 69

3.2.2.6 M ở rộng cho vay đối với nhóm hộ nông dân tiềm năng 70

3.2.2.7.Cho vay m ở rộng dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp 70

3.2.2.8 Đẩy mạnh việc cho vay qua tổ vay vốn 71

3.2.2.9 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn nói chung và kinh t ế hộ nông dân nói riêng 71

Trang 8

3.2.2.10 Bổ sung hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay 72

3.2.2.11 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nông dân 73

3.2.3 Một số kiến nghị nhằm mở rộng cho vay hộ nông dân của NHNo-ĐT 75

3.2.3.1 Đối với Chính phủ 75

3.2.3.2 Đối với chính quyền tỉnh Đồng Tháp 76

3.2.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 77

3.2.3.4 Kiến nghị với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 77

3.2.3.5 Những kiến nghị, đề xuất đối với hộ nông dân : 78

Kết luận chương 3………79

K ẾT LUẬN………80

Trang 9

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NHNo- ĐT Ngân hàng Nông nghi t ỉnh Đồng Tháp ệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh NHNo-VN Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước

TDNH Tín d ụng ngân hàng

TCTD Tổ chức tín dụng

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

-

- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agribank Đồng Tháp

- Đồ thị 2.1: Đồ thị biểu diễn dư nợ cho vay cao nhất, thấp nhất cho một đối tượng và

số hộ được vay vốn

- Đồ thị 2.2: Đồ thị biểu diễn tổng dư nợ cho vay, dư nợ cho vay hộ nông dân

- Đồ thị 2.3: Đồ thị biểu diễn dư nợ cho vay hộ nông dân theo ngành nghề

- Đồ thị 2.4: Đồ thị biểu diễn mở rộng cho vay hộ nông dân phân theo kỳ hạn

- Đồ thị 2.5: Đồ thị biểu diễn nợ xấu cho vay hộ nông dân

- Đồ thị 2.6: Đồ thị biểu diễn nợ xấu theo ngành nghề

- Đồ thị 2.7: Đồ thị biểu diễn nợ xấu theo kết cấu

- Bảng 2.1: Thị phần cho vay hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

- Bảng 2.2: Kết quả cho hộ nông dân vay vốn trên địa bàn

- Bảng 2.3: Tăng trưởng dư nợ bình quân cho vay hộ nông dân

- Bảng 2.4: Dư nợ cho vay hộ ND và mở rộng cho vay hộ ND theo ngành nghề

- Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay và mở rộng cho vay hộ nông dân phân theo kỳ hạn

- Bảng 2.6: Hình thức đảm bảo cho vay hộ nông dân

- Bảng 2.7: Tổng doanh số thu nợ cho vay hộ nông dân

- Bảng 2.8: Thực trạng nợ xấu cho vay hộ nông dân

- Bảng 2.9: Dư nợ xấu theo kết cấu và ngành kinh tế cho vay hộ nông dân

- Bảng 2.10: Huy động vốn qua 03 năm (2012 – 2014)

- Bảng 2.11: Tình hình huy động vốn NHNo&PTNT Đồng Tháp

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1.TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Việt Nam là nước nông nghiệp truyền thống, khu vực nông nghiệp nông thôn chiếm hơn 70% dân số vì vậy, nông nghiệp - nông thôn - nông dân chiếm vị trí quan

trọng trong nền kinh tế xã hội Nông nghiệp, nông thôn là vấn đề trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế chung của đất nước, nhất là khi có Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Trong bối cảnh đó, hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng có quá trình hình thành

và phát triển gắn liền với nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề hỗ trợ về nông nghiệp và thông qua đó hoạt động cho vay đối với nông nghiệp đồng thời đóng góp tích cực hơn vào tiến trình đổi mới và phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước

Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp, thời gian qua kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp

đã có những bước tiến quan trọng Đóng góp vào thành công đó, vốn cho vay của Agribank Đồng Tháp đã góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã hội địa phương,

nhất là đối với quá trình hoạt động cho vay hộ nông dân Tuy nhiên, Agribank Đồng Tháp cũng gặp nhiều khó khăn, nhưng với phương hướng hoạt động và biết hướng vào cho vay hộ nông dân đã giúp cho Agribank tìm được thị phần riêng, vượt qua khó khăn và trở thành một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam Trong đó, công tác cho vay là hoạt động quan trọng mang lợi nhuận cao nhất, đóng góp nhiều nhất vào

tổng thu nhập của ngân hàng Đặc biệt là hoạt động cho vay hộ nông dân Vốn cho vay tham gia thường xuyên hơn vào vòng chu kỳ sản xuất ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của hộ nông dân, các quan hệ vay và cho vay ngày càng sâu

rộng hơn Phải làm sao cho mỗi đồng vốn vay phát ra phải đem lại hiệu quả thiết thực cho xã hội nói chung và duy trì củng cố chức năng kinh doanh của ngân hàng nói riêng

là một vấn đề lớn được đặt ra và chính ngay trong nội bộ ngân hàng nên không thể tránh khỏi những mặt tồn tại và hạn chế nhất định cần có giải pháp khắc phục hiệu

quả, thiết thực nhằm nâng cao hoạt động cho vay hộ nông dân

Do đó, Agribank Đồng Tháp cần tìm ra cách thức quản lý cũng như xây dựng các

chỉ tiêu đánh giá nâng cao hoạt động cho vay hộ nông dân phù hợp với bản thân nhưng

Trang 13

cũng phải phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế Bên cạnh đó việc nhận biết các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các NHTM

Đó chính là lý do mà tác giả chọn đề tài “Mở rộng cho vay hộ nông dân tại

Ngân hàng nông nghi ệp và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp” để nghiên cứu

2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề chủ yếu như sau:

- Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng và mở rộng hoạt động cho vay hộ nông dân tại Agribank Đồng Tháp

- Trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay hộ nông dân và

mở rộng cho vay hộ nông dân, cùng với những kết luận rút ra từ phân tích đánh giá

thực tiễn hoạt động cho vay hộ nông dân và mở rộng cho vay hộ nông dân tại Agribank Đồng Tháp trong thời gian từ năm 2012 - 2014, luận văn sẽ đưa ra một số

giải pháp cũng như các khuyến nghị cần thiết, có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm góp phần mở rộng hoạt động cho vay hộ nông dân tại Agribank Đồng Tháp trong

những năm tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay hộ nông dân tại Agribank chi nhánh Đồng Tháp

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích hoạt động cho vay hộ nông dân từ năm 2012 đến năm 2014 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Luận văn kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu trong đó bao gồm các phương pháp như: phương pháp hệ thống hóa, thống kê, kết hợp với việc so sánh, tổng hợp, phân tích để đánh giá hoạt động cho vay hộ nông dân tỉnh Đồng Tháp trong thời gian qua Đồng thời, luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống từ lý luận đến

thực tiễn tại Agribank Đồng Tháp

Trang 14

vay, hoạt động cho vay hộ nông dân, v.v.), Số liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012 - 2014 tại Agribank Đồng Tháp và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm, Bảng tổng

kết tài sản hàng năm và bảng xếp hạng khoản vay hàng năm của Agribank Đồng Tháp

- Cách th ức thu nhập dữ liệu

Thu thập từ thực tế hoạt động tại Agribank Đồng Tháp

Thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp thông qua các kênh thông tin đại chúng, internet, thông qua báo cáo tín dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và trên các tạp chí chuyên ngành, theo kênh NHNN Đồng Tháp.v.v

5 K ẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, danh mục biểu bảng, luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Lý luận về hoạt động cho vay hộ và mở rộng cho vay hộ nông dân

của các Ngân hàng thương mại

Chương 2: Th ực trạng cho vay hộ nông dân và mở rộng cho vay hộ nông dân tại

Ngân hàng nông nghiệp & PTNT tỉnh Đồng Tháp

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay hộ nông

dân tại Ngân hàng nông nghiệp & PTNT tỉnh Đồng Tháp

Trang 15

CHƯƠNG 1

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM HỘ NÔNG DÂN:

1.1.1 Khái ni ệm, đặc điểm hộ nông dân:

1.1.1.1 Khái ni ệm hộ gia đình:

Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ- "Hộ là

tất cả những người cùng sống trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công"

Về phương diện thống kê, theo Liên hiệp quốc: "Hộ là những người cùng chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và chung ngân quỹ"

Qua các khái niệm về "Hộ" trên đây, có thể tóm tắt một số điểm cần lưu ý khi phân định "Hộ"

- Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng một huyết tộc

- Hộ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà

- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung

- Cùng tiến hành sản xuất chung

Ở Việt Nam, hộ là một khái niệm đã tồn tại ngay từ thời phong kiến Hộ cũng được coi là một đơn vị tế bào nhưng không phải bao giờ cũng hoàn toàn trùng khớp

với gia đình Khái niệm này tồn tại trong hệ thống hành chính - pháp lý, dùng để chỉ

những người cùng sống chung dưới một mái nhà, có kinh tế chung nhưng trong thực

tế, tuyệt đại đa số các hộ đều chỉ gồm những người cùng huyết thống, có quan hệ thân

tộc; và vì vậy khái niệm "hộ" trong lịch sử Viêt Nam thường được hiểu đồng nghĩa với

"gia đình", bao gồm những người trong gia đình cùng ăn chung, ở chung, tức là về mặt kinh tế thì góp chung những nguồn thu nhập và chi tiêu chung

Do sự gắn bó và gần như là đồng nhất giữa hộ và gia đình như vậy ờ Viêt Nam, khái niệm "hộ" trong thuật ngữ kinh tế xã hội học nước ngoài (tiếng Anh là Household) vẫn thường được dịch sang tiếngViệt là "hộ gia đình" Trong các văn bản nhà nước, trong các danh sách khoa học hiện nay người ta vẫn sử dụng khái niệm kép

Trang 16

như vậy

Trong Bộ Luật Dân sự của nước ta, hộ gia đình được quy định là chủ thể đặc

biệt trong quan hệ dân sự, điều này khác với hầu hết Bộ Luật Dân sự của các nước chỉ quy định hai chủ thể thông thường và phổ biến nhất trong quan hệ dân sự là thể nhân (cá nhân) và pháp nhân

Bộ luật dân sự 2005 quy định: (Điều 106) "Hộ gia đình mà các thành viên có tài

sản chung cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản suất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do ít quy định là chủ

thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này" Theo tiêu chí của Tổng cục

Thống kê (GSO) các hộ gia đình được phân loại hộ gia đình nông nghiệp và hộ gia đình kinh doanh Hộ gia đình nông nghiệp xác định như một đơn vị kinh tế hộ với diện tích đất canh tác dưới 02 hecta hoặc giá trị sản lượng hàng năm ít hơn 40 triệu đồng

Việt Nam Định nghĩa này chấp nhận một ranh giới khác đối với miền Nam: diện tích đất canh tác của một đơn vị kinh tế hộ là 03 hecta, giá trị sản lượng năm là 50 triệu đồng Việt Nam Trên mức này là trang trại, trang trại gia đình là một đơn vị kinh tế (hộ gia đình) hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, với mục đích chủ

yếu là sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản hàng hóa, trên quy mô ruộng đất và các

yếu tố sản xuất được tập trung đủ lớn với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ, tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh

Hộ gia đình kinh doanh được pháp luật Việt Nam định nghĩa như sau: "Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, kinh doanh tại một địa điểm cố định, không thường xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh" Sự khác nhau giữa các hộ gia đình kinh doanh và cơ sở kinh tế cũng chưa được phân định rõ ràng, chỉ có một vài cơ

sở pháp lý nhằm phân biệt đơn vị hoạt động kinh tế dạng doanh nghiệp với hộ gia đình kinh doanh Một doanh nghiệp là một đơn vị hoạt động kinh tế, phải được đăng ký theo Luật Doanh nghiệp Tất cả các loại hình thức khác được xếp vào phạm trù "hộ gia đình kinh doanh" Đơn vị này có thể là một cơ sở kinh tế hoặc những đơn vị hoạt động theo quy mô hộ gia đình nông dân (hộ nông dân)

1.1.1.2 H ộ nông dân

Hộ gia đình nông nghiệp (hộ nông dân) chiếm phần lớn và đóng vai trò quan

Trang 17

trọng trong kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam

Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao

gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn Trong các hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp Cho đến gần đây có một khái niệm rộng hơn là

hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một vấn đề còn tranh luận

Khái niệm hộ nông dân gần đây được định nghĩa như sau: "Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ

bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao"

1.2.1.3 Đặc điểm hộ nông dân:

Hộ nông dân có những đặc điểm sau:

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất ở trình độ phát triển của hộ nông dân tự

cấp, tự túc Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ rất khác nhau

Lý thuyết về doanh nghiệp nông dân, coi hộ nông dân là một doanh nghiệp không dùng lao động làm thuê, chỉ sử dụng lao động gia đình Do đó các khái niệm về kinh tế thông thường không áp dụng được cho kiểu doanh nghiệp này Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề, đó là kết quả chung của lao động gia đình

Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu đề tài, chúng ta có thể hiểu hộ nông dân ở đây là một đơn vị sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông, lâm ngư diêm nghiệp, một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định trong đó các thành viên của hộ cùng đóng góp tài sản và công sức chung để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đó

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nông dân đối với nền kinh tế

Trang 18

Kinh tế hộ gia đình, nhất là kinh tế nông hộ tuy có quy mô nhỏ và phân tán, nhưng có số lượng lớn và hình thức kinh tế phù hợp với điều kiện của nền kinh tế đất nước với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa

- hiện đại hóa nên có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, huy động được các nguồn lực tiềm ẩn trong dân cư và phát triển sản xuất, kinh doanh Hàng năm, khu vực kinh tế này đóng góp quan trọng vào GDP, và có mặt ở mọi địa bàn, cả nông thôn và thành thị Kinh tế hộ nông dân là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp

phần không nhỏ vào quá trình xóa đói giảm nghèo Kinh tế hộ nông dân phát triển

mạnh mẽ tạo ra lượng sản phẩm hàng hóa đa dạng có chất lượng, giá trị ngày càng cao, tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông thôn, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho đô thị, công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện

việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ

Kinh tế hộ nông dân phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa là cơ sở để hình thành và phát triển kinh tế hợp tác liên kết với kinh tế hộ theo yêu cầu mới nhằm tạo ra năng suất, chất lượng lớn, đem lại lợi ích thiết thực cho nông dân và xã hội Trong tương lai, khi Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại cạnh tranh toàn cầu,

một bộ phận của khu vực kinh tế tiềm năng này sẽ là nguồn dồi dào để mở rộng quy

mô khu vực kinh tế tư bản tư nhân nếu có môi trường kinh doanh lành mạnh

Kinh tế hộ nông dân phát triển tạo ra đại đa số công ăn việc làm cho một lượng

lớn lao động bảo đảm đời sống và do đó góp phần đáng kể cho việc ổn định xã hội và tăng trưởng GDP Vai trò này càng có ý nghĩa quan trọng hơn khi tự tạo việc làm cho người lao động với lượng vốn rất ít Kinh tế hộ nông dân phát triển vừa đảm bảo thu

nhập cho người lao động, vừa tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, tạo ra ổn định xã hội, truyền thống gia đình và phong tục tập quán được duy trì, hạn chế, xóa bỏ

dần các tệ nạn ở nông thôn Kinh tế hộ nông dân có quy mô nhỏ, tự chủ nên dễ thích ứng với cơ chế thị trường, dễ dàng sử dụng các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền

vốn có hiệu quả nhất

Kinh tế hộ nông dân góp phần duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường:

Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chịu tác động của tự nhiên, tác động vào tự nhiên,

và cần có sự hài hòa với tự nhiên để phát triển Điều này tạo ra khả năng và nhu cầu duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường tự nhiên cho sản xuất và đời sống

Trang 19

Nhờ kinh tế hộ nông dân mà tiềm năng, thế mạnh của mỗi địa phương, mỗi vùng có điều kiện phát triển, bổ sung, hỗ trợ nhau tạo ra tính đa dạng và phong phú

của nền kinh tế Sự cân bằng môi trường kinh tế xã hội giữa các địa phương, các vùng lãnh thổ được duy trì, phát huy, rút ngắn sự chênh lệch giữa các vùng, giữa nông thôn

và thành thị

1.1 3 Cho vay đối với hộ nông dân

1.1.3.1 Khái ni ệm về cho vay đối với hộ nông dân

Cho vay là một phạm trù kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau tuỳ theo từng

cấp độ nghiên cứu “Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người

sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”

Bản chất của cho vay là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một

thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi

Như vậy, cho vay đối với hộ nông dân là khoản vay mà ngân hàng cho vay là

mối quan hệ giữa một bên là ngân hàng, còn một bên là bên vay

1.1.3.2 Đặc điểm cơ bản trong cho vay hộ nông dân

- Đông về số lượng khách hàng, món vay thường nhỏ, giải ngân và thu nợ thường theo mùa vụ và chịu tác động rất lớn với điều kiện tự nhiên

+ Chỉ tính riêng hộ nông dân đã trên 11 triệu hộ, hộ gia đình kinh doanh 2,6 triệu hộ và trên 145 ngàn hộ trang trại, rải rác trên khắp cả nước

+ Món vay thường nhỏ, do đa số hộ nông dân vẫn là kinh tế tiểu nông, sản xuất hàng hóa mới ở giai đoạn phát triển ban đầu, mức sống còn thấp

+ Do đặc thù chủ yếu là hộ nông dân, các khoản vay thường phục vụ cho mục đích nông nghiệp, tính chất thời vụ quyết định thời điểm cho vay và thu nợ và chu kỳ

sống là yếu tố quyết định tính toán thời hạn cho vay Chu kỳ sống ngắn hay dài phụ thuộc vào giống và quá trình sản xuất

+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng: Thu nhập của khách hàng quyết định đến khả năng trả nợ và phụ thuộc vào tự nhiên qua nhiều yếu tố: sản lượng, chất lượng nông phẩm Gần đây, giá cả của nông

phẩm cũng phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và câu nói cửa miệng "được mùa mất giá"

Trang 20

phản ánh chính xác hiện tượng này

- Chi phí tổ chức cho vay cao:

+ Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức

mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/món vay, chi phí phòng

ngừa rủi ro Cụ thể là:

+ Cho vay hộ nông dân có chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn cho vay cao do quy mô món vay nhỏ

+ Số lượng khách hàng đông, phân bố khắp nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan đến việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh, phòng giao

dịch, tổ cho vay lưu động, )

+ Do đối tượng chủ yếu là cây trồng, vật nuôi nên có độ rủi ro tương đối cao, điều này làm chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối cao so với các ngành khác

+ Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp nông thôn cao do bị giới hạn

bởi các nguồn lực tại chỗ, chi phí huy động cao do món gửi nhỏ hoặc phải dịch chuyển

vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên

- Hộ nông dân với tư cách là người đi vay của ngân hàng có các đặc điểm sau: + Về tính pháp lý: Trong Bộ Luật Dân sự của nước ta, hộ gia đình được quy định là chủ thể đặc biệt trong quan hệ dân sự, điều này khác với hầu hết Bộ Dân sự của các nước, chỉ quy định 2 chủ thể thông thường và phổ biến nhất trong quan hệ dân sự

là thể nhân (cá nhân) và pháp nhân Thực tiễn cho thấy việc hình thành và phát triển

của kinh tế hộ nông dân với các hình thức sản xuất vừa và nhỏ, trong các lĩnh vực nông, lâm, diêm, tiểu thủ công nghiệp là phổ biến và là một thực tế khách quan Bên

cạnh đó, kể từ khi có Luật đất đai năm 1993, vai trò chủ thể của hộ nông dân trong quan hệ sử dụng đất đã thể hiện đậm nét Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên đây, Bộ

Luật Dân sự 1995 đã quy định hộ nông dân là một chủ thể đặc biệt, hay còn gọi là chủ

thể hạn chế trong quan hệ dân sự Tính chất đặc biệt của chủ thể này thể hiện ở chỗ không phải mọi hộ nông dân theo nghĩa thông thường, theo cách hiểu và gọi trên thực

tế đều có thể trở thành chủ thể độc lập trong quan hệ dân sự, mà chỉ các hộ nông dân

mà thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định mới là chủ thể của quan hệ dân sự Tuy nhiên các quy định

Trang 21

về hộ nông dân còn có nhiều điểm bỏ ngõ, chưa rõ ràng, ví dụ:

+ Chưa có quy định rõ về tư cách chủ thể của hộ nông dân, kể từ thời điểm nào thì phát sinh tư cách chủ thể của hộ nông dân

+ Thành viên của hộ nông dân gồm những ai ? Tất cả những người sống trong

hộ nông dân đó có tư cách thành viên hay chỉ những người có đóng góp công sức, tài

sản vào hoạt động kinh doanh chung của hộ có tư cách thành viên ?

+ Làm thế nào xác định được tư cách của người đại diện cho hộ nông dân (khi tham gia các giao dịch dân sự, hay nói cách khác là làm thế nào để người thứ ba trong quan hệ với hộ gia đình biết được tư cách của người đang giao dịch với mình có phải

là đại diện của cả hộ nông dân hay không, vì điều này có quan hệ chặt chẽ với việc xác định trách nhiệm của cá nhân hay trách nhiệm liên đới của hộ nông dân đối với giao

dịch do chủ hộ hay thành viên trong hộ được ủy quyền thực hiện

+ Tiêu chí để xác định tài sản chung của hộ và tài sản riêng của các thành viên trong hộ, tiêu chí để xác định như thế nào là giao dịch dân sự được xác lập vì “lợi ích chung của hộ”

Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về hộ gia đình có những điểm sửa đổi nhất định

nhằm làm rõ hơn địa vị pháp lý của loại chủ thể này (Điều 106) “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong

sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”

Về đại diện hộ gia đình, Điều 109 và 110 Bộ Luật Dân sự 2005 đã khẳng định vai trò rất to lớn của người đại diện cho hộ gia đình trong quan hệ dân sự: “Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình” và “Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình”

Về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ nông dân, về nguyên

tắc, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ nông dân (bao gồm quyền

sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng, cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ) là do các thành

Trang 22

viên trong hộ tự thỏa thuận; đối với tài sản chung là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ nông dân thì việc định đoạt phải được các thành viên từ đủ 15 tuổi

trở lên đồng ý

Về trách nhiệm dân sự của hộ nông dân, qua các quy định của pháp luật, cho

thấy hộ nông dân được nhìn nhận như một chủ thể độc lập, song lại không phải là một pháp nhân vì hộ nông dân không có đủ các yếu tố của một nhân pháp Khác với chế độ trách nhiệm dân sự bằng tài sản của pháp nhân là phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình và trong phạm vi khối tài sản của pháp nhân, đối với hộ nông dân, cơ

chế chịu trách nhiệm về tài sản được thực hiện theo nguyên tắc: đối với các nghĩa vụ

về tài sản phát sinh trong các quan hệ liên quan đến lợi ích chung của cả hộ, thì phải

chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung của hộ không đủ để

thực hiện, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình

Về khả năng tài chính của hộ nông dân: khả năng tài chính là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để bảo đảm hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa

vụ thanh toán Tài sản của hộ nông dân bao gồm tài sản chung của hộ và cả tài sản riêng của các thành viên góp vào sử dụng chung Xét từ góc độ này, năng lực tài chính

của hộ bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của các thành viên Khó khăn thường

gặp ở các hộ nông dân có lao động ít, tài sản không đáng kể thì nguồn trả nợ duy nhất

là thu nhập từ hoạt động mà ngân hàng cho vay, vốn tự có trong những trường hợp này

là khả năng lao động của hộ nông dân, tức kinh nghiệm cùng khả năng tổ chức và trực

tiếp tham gia lao động của những thành viên

Một nhân tố quan trọng tác động đến khả năng tài chính là thu nhập và tiêu dùng của hộ được hưởng, được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ nông dân được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động của gia đình, cho tích lũy và tái sản xuất

mở rộng nếu có Thu nhập của hộ nông dân phụ thuộc vào kết quả của các hoạt động

sản xuất kinh doanh mà thực hiện

Quá trình đa dạng hóa có quan hệ mật thiết với trình độ phát triển nông nghiệp

và chuyên môn hóa chỉ có thể xảy ra lúc trình độ sản xuất hàng hóa đã phát triển đến

mức cao Khi trình độ phát triển còn thấp, lao động nông nghiệp dư thừa, kỷ thuật nông nghiệp chưa dựa vào đầu tư nhiều vốn mà còn chủ yểu dựa vào đầu tư lao động,

Trang 23

trình độ sản xuất hàng hóa chưa cao thì xu hướng đa dạng hóa là xu hướng chủ yếu

Một yếu tố nữa thúc đẩy đến việc đa dạng hóa sản xuất trong hộ nông dân là sự

giảm thiểu rủi ro về thu nhập bằng cách đa dạng các hoạt động do sự bấp bênh của thị trường nông sản Việc thiếu thông tin thị trường vững chắc cũng là một khó khăn làm cho hộ nông dân ngần ngại không dám đầu tư vào sản xuất

Trong tiêu dùng, đặc trưng phổ biến nhất của người nông dân đã được các nhà kinh tế xác định là cuộc sống của họ cơ bản do tự cung tự cấp Chính sự tự cung tự cấp này là nguyên nhân làm cho người nông dân ít gắn bó với thị trường

Do vậy, khi phân tích thu nhập của hộ nông dân cũng cần phải đề cập đến các khoản tiêu dùng của họ Yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ phụ thuộc (số người ăn theo) và các nhu cầu xã hội khác

Thu nhập của hộ nông dân phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện tự nhiên (đất đai, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, ) và các điều kiện kinh tế, xã hội (quy mô sản xuất,

thị trường, chính sách, ) Chính sự khác nhau này đã dẫn đến sự khác nhau về thu

nhập của các hộ nông dân giữa vùng này với vùng khác Và thực tế còn cho thấy, ngay trong cùng một vùng thì cũng có sự khác nhau hết sức rõ rệt về mức thu nhập của các

hộ nông dân

1.1 4 Các phương thức tổ chức cho vay hộ nông dân

Đặc điểm kinh tế hộ nông dân ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức cho vay và áp

dụng kỹ thuật cho vay thích hợp Có các phương thức tổ chức cho vay hộ nông dân như sau:

- Cho vay trực tiếp: Cho vay trực tiếp là quan hệ vay và cho vay trong đó khách hàng có nhu cầu về vốn giao dịch trực tiếp với ngân hàng để vay vốn và trả nợ

- Trong cho vay trực tiếp, việc cấp vốn vay có thể tồn tại dưới dạng song phương hoặc đa phương (thường gặp là 3 bên)

Với thể thức song phương, ngân hàng giải ngân/thu nợ trực tiếp với khách hàng vay Với thể thức đa phương, hợp đồng vay vốn có nhiều bên tham gia, trong đó bên

thứ ba là những tổ chức cung ứng vật tư, hàng hóa thuộc đối tượng vay và tiền vay sẽ được chuyển trực tiếp cho các tổ chức này, hoặc bên thứ ba là các đơn vị bao tiêu mà

họ có trách nhiệm thanh toán nợ cho ngân hàng thay cho khách hàng vay

Cho vay bán trực tiếp: để phù hợp với điều kiện đặc thù của hộ nông dân, cần

Trang 24

phải có những phương thức tổ chức cho vay phù hợp với tính thời vụ và số lượng lớn món vay, đó là phương thức cho vay qua tổ

+ Cho vay qua tổ (hợp tác) vay vốn: theo phương thức này, khoảng 10 - 40 hộ nông dân lập thành một tổ (hợp tác) vay vốn Để trở thành thành viên, các tổ phải gần

gủi nhau, hoặc có mối quan hệ với nhau về mục đích vay vốn, ngành nghề sản xuất,

hoặc quan hệ láng giềng thân tộc Tổ phải thành lập trên cơ sở tự nguyện, có quy ước

hoạt động và phải bầu ra tổ trưởng để làm đại diện pháp lý trong quan hệ với ngân hàng Trên cơ sở các quy định của Ngân hàng, tổ sẽ tiến hành bình xét số tiền được vay của từng hộ Cán bộ cho vay sẽ thẩm định lại và thông báo số tiền cho vay của

từng hộ nông dân cũng như cả tổ Tổ trưởng là người trực tiếp nhận tiền, theo dõi nợ vay và thu nợ để trả cho ngân hàng

+ Cho vay tổ liên danh/ đới vay vốn: về cách thức thành lập, quy trình vay cũng tương tự như tổ (hợp tác) vay vốn Sự khác biệt quan trọng nhất là mỗi thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm trước việc hoàn trả nợ đúng hạn của các thành viên khác trong tổ vay vốn Trong trường hợp chưa trả dứt nợ cũ, ngân hàng sẽ không cho vay món mới Trong thực tế, số lượng loại tổ này là không nhiều và số lượng thành viên thường ít

+ Cho vay gián tiếp: trong phương thức cho vay gián tiếp, ngân hàng cấp vay cho khách hàng thông qua một tổ chức trung gian (thường là các doanh nghiệp bao tiêu hoặc cung ứng vật tư) ứng vốn cho hộ nông dân Đến vụ thu hoạch, các doanh nghiệp này thu mua sản phẩm của hộ nông dân đồng thời thu nợ các khoản đã ứng từ đầu vụ sản xuất Tuy nhiên, việc xét duyệt cho vay phụ thuộc vào phương án vay vốn

của doanh nghiệp, còn việc ứng vốn thuộc quyền doanh nghiệp trên cơ sở thỏa thuận

với hộ nông dân Ngoài ra, ngân hàng còn có thể mua lại các hợp đồng bán vật tư, thiết

bị trả chậm, trả góp của doanh nghiệp cho hộ nông dân, tức là ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở hợp đồng trả chậm

1.1.5 Vai trò c ủa cho vay hộ nông dân đối với phát triển kinh tế hộ nông dân

- Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ nông dân kinh doanh nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa Ngân hàng cho vay điều hòa hiện tượng tạm thời thừa, thiếu vốn của các hộ nông dân, bảo đảm cho quá trình sản xuất của hộ nông dân và hình thành thị trường tín dụng ở nông

Trang 25

thôn

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của sản

phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa Vốn cho vay hộ nông dân góp phần hình thành các vùng chuyên canh công nghiệp, phát triển chăn nuôi và phát triển ngành nghề hỗ trợ nông nghiệp

- Phát huy tối đa nội lực của các hộ nông dân, khai thác hết tiềm năng, nguồn

lực của từng hộ nông dân về lao động, đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

- Vốn cho vay hộ nông dân thúc đẩy hộ nông dân sản xuất hàng hóa, hộ kinh tế trang trại phát triển nhanh, góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của địa phương

- Vốn cho vay hộ nông dân góp phần tích cực vào việc thực hiện các chương trình, chính sách kinh tế - xã hội khác của Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống vật

chất và tinh thần của người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế phù họp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; đồng thời đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn

1.2 M Ở RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA NHTM:

1.2.1 Khái ni ệm mở rộng cho vay

Ngân hàng là một doanh nghiệp, hoạt dộng trong lĩnh vực tiền tệ, để có thể duy trì và phát triển hoạt động của mình thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải có lãi Hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thương mại là huy động vốn và nghiệp vụ tín dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuận, trong đó có nghiệp vụ cho vay các thành phần kinh

tế trong xã hội Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng Nhà nước Việt Nam (ban ngành theo quuết dịnh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/ 12/ 2001 của Thống đốc ngân hàng nhà nước), thì cho vay được định nghĩa là

một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên

tắt có hoàn trả cả gốc và lãi

Theo đó, mở rộng cho vay chính là một hình thức mà ngân hàng cấp vốn cho khách hàng sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định theo sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng, đồng thời thoả thuận phương thức

trả nợ cho ngân hàng Đối tượng của mở rộng cho vay là các hộ gia đình, đây là một

Trang 26

thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế nhiều thành phần Các hộ này thường không có đủ vốn để tiến hành phương án sản xuất kinh doanh của mình, mỗi khi dự định sản xuất thì các hộ đều có nhu cầu vay vốn Thời gian trước khi chưa có sự xuất

hiện của các tổ chức tín dụng thì các hộ thường phải vay nặng lãi làm ảnh hưởng đến

kết quả của hoạt động sản xuất, sản xuất không mang lại lợi nhuận đáng kể cho các hộ

Từ khi có sự phát triển của hệ thống các tổ chức tín dụng đặc biệt là hệ thống ngân hàng thì các hộ đã có thể tiếp cận được với nguồn vốn thích hợp với khả năng của mình và hoạt động sản xuất của hộ đem lại lợi nhuận cao hơn, từ đó kinh tế hộ dần phát triển

1.2.2 Khái ni ệm mở rộng cho vay hộ nông dân

Mở rộng cho vay hộ nông dân là sự gia tăng về quy mô cho vay hộ nông dân

của ngân hàng, mở rộng bao gồm mở rộng về số lượng hộ nông dân vay vốn ngân hàng, sự gia tăng về doanh số cho vay đối với mỗi hộ nông dân hay sự tăng trưởng tỷ

lệ dự nợ đối với hộ nông dân, gia tăng về ngành nghề cho vay đối với hộ nông dân

1.2.3 Các nhân t ố tác động đến mở rộng cho vay hộ nông dân của ngân hàng thương mại

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay hộ nông dân của ngân hàng thương mại, ta có thể chia các nhân tố đó thành hai nhóm nhân tố là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

1.2.3.1 Nhân t ố khách quan

24T

* Môi trường chính trị, xã hội:

Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn định chính

trị và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau Kinh tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là nhân tố thúc đẩy sản xuất kinh doanh từ

đó tạo điều kiện mở rộng cho vay hộ nông dân

Không chỉ có chính trị trong nước mà tình hình chính trị quốc tế cũng tác động đến mở rộng cho vay Nền kinh tế mở chịu ảnh hưởng rất lớn của nền kinh tế thế giới Các biến động thị trường thế giới ngay lập tức tác động đến nền kinh tế trong nước, và thông qua đó tác động đến giá cả và tác động đến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến

mở rộng cho vay của ngân hàng Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định là nhân tố thúc đẩy mở rộng cho vay, trong đó có cho vay cho vay hộ nông dân

Trang 27

* Môi trường kinh tế vĩ mô:

Môi trường kinh tế vĩ mô cũng có ảnh hưởng đến mở rộng cho vay hộ nông dân Xét cho đến cùng thì cái gốc để mở rộng cho vay an toàn và hiệu quả vẫn là phát triển kinh tế, khi kinh tế phát triển nó là nhân tố thúc đẩy mở rộng cho vay và ngược

lại, khi kinh tế suy thoái sẽ tác động tiêu cực đến mở rộng cho vay Đến lượt kinh tế phát triển cũng chịu tác động của hàng loạt các nhân tố khác mà các nhân tố đó không còn chỉ đơn thuần là kinh tế nữa như các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng…

Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển ổn định niềm tin của công chúng tăng cao,

đó là nhân tố mở rộng cho vay cho vay hộ nông dân

Các biến số kinh tế vĩ mô như: chỉ số CPI, các chỉ số thị trường chứng khoán, tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại… là những nhân tố có ảnh hưởng đến mở

rộng cho vay Có thể ví nền kinh tế như một cơ thể trong đó mỗi biến số vĩ mô là một

cơ quan trong một cơ thể, vì vậy khi có sự thay đổi của biến số này sẽ ảnh hưởng đến

biến số khác và ngược lại Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và phát triển tạo điều kiện cho các các nhà đầu tư tiến hành đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư tăng tạo tiền đề để các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay

24T

* Môi trường pháp lý:

Hệ thống pháp luật, nhất là những bộ luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng

và hoạt động cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến mở rộng cho vay

của ngân hàng thương mại Hệ thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh, ổn định là hành lang an toàn cho các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay, ngược lại hệ thống pháp

luật không đầy đủ, thiếu nghiêm minh tác động tiêu cực tới mở rộng cho vay của các ngân hàng Khi hệ thống pháp luật không đầy đủ sẽ không có cơ sở để xử lý vi phạm trong mối quan hệ với ngân hàng Chấp hành pháp luật không nghiêm tạo kẽ hở để

những kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng Những hiện tượng đó sẽ tác động tiêu cực đến mở rộng cho vay của ngân hàng, trong đó có cho vay cho vay hộ nông dân

24T

* M ức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn:

Yếu tố mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng ảnh hưởng đến mở rộng cho vay hộ nông dân Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng mở rộng cho vay càng khó khăn và ngược lại mức độ cạnh tranh càng thấp thì khả năng mở rộng cho

Trang 28

vay càng dễ

Có nhiều ngân hàng cùng hoạt động trên cùng một địa bàn thì thị trường sẽ bị phân chia cho các ngân hàng Tỷ lệ phân chia khách hàng giữa các ngân hàng tùy thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng Năng lực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm được nhiều thị trường, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bị hạn chế thị trường Thường thì các ngân hàng luôn luôn xây dựng cho chính mình một chính sách khách hàng và

một thị trường mục tiêu để từ đó thiết kế sản phẩm đặc thù để mở rộng cho vay

1.2.3.2 Nhân t ố chủ quan

24T

* Năng lực và uy tín của ngân hàng:

Muốn mở rộng cho vay hộ nông dân, ngân hàng phải có đủ năng lực: năng lực

về nguồn vốn, năng lực về nhân lực, mạng lưới phân phối, công nghệ …

-24T V ề nguồn vốn24T: Quy mô vốn của ngân hàng quyết định mở rộng cho vay hộ nông dân, chỉ khi có nguồn vốn mới có thể mở rộng được cho vay Vốn tự có của ngân hàng thương mại thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng đó, vốn tự có càng cao

chứng tỏ ngân hàng đó càng mạnh Những nhân tố đó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến mở rộng cho vay hộ nông dân của các ngân hàng thương mại

-24T V ề nhân lực24T: Quy mô và chất lượng CBCNV của ngân hàng cũng có tác động đến mở rộng cho vay hộ nông dân Muốn mở rộng cho vay hộ nông dân phải có nguồn nhân lực tương ứng Nguồn nhân lực không những có đủ về số lượng mà còn phải đáp ứng về chất lượng Nếu chất lượng cán bộ cho vay không đảm bảo sẽ ảnh hưởng xấu

tới chất lượng cho vay từ đó mà tác động đến mở rộng cho vay hộ nông dân

- V24Tề mạng lưới hoạt động24T: mạng lưới hoạt động rộng là nhân tố tác động tích

cực đến mở rộng cho vay hộ nông dân Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện mở rộng nguồn huy động vốn, từ đó tác động đến cho vay hộ nông dân Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch với ngân hàng được thuận lợi hơn từ đó mà mở

rộng cho vay Mặt khác, mạng lưới hoạt động rộng còn giúp các ngân hàng mở rộng các hoạt động dịch vụ từ đó gián tiếp thúc đẩy mở rộng cho vay hộ nông dân

24T

- V ề công nghệ24T: Các ngân hàng thương mại rất quan tâm đến công nghệ, họ thường đi đầu trong ứng dụng công nghệ nhất là công nghệ tin học Khi mở rộng cho vay hộ nông dân, số lượng các giao dịch tăng lên, giá trị các giao dịch tăng lên đòi hỏi

phải cải tiến công nghệ quản lý Ngược lại khi công nghệ quản lý hiện đại sẽ tăng

Trang 29

năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm lại từ đó có tác động trở lại với mở rộng cho vay

Uy tín của Ngân hàng cũng là nhân tố tác động đến mở rộng cho vay hộ nông dân Ngân hàng có uy tín sẽ là nhân tố tác động tích cực đến mở rộng cho vay và ngược lại ngân hàng không có uy tín sẽ hạn chế mở rộng cho vay Một ngân hàng có

uy tín, ngân hàng đó có thể huy động đủ vốn để mở rộng cho vay và ngược lại, nếu không có uy tín sẽ không thể mở rộng được huy động vốn để mở rộng cho vay hộ nông dân

24T

Chiến lược và chính sách24T cho vay24Tcủa ngân hàng

+ Căn cứ vào tình hình thực tế và từng giai đoạn cụ thể, các ngân hàng xây

dựng chiến lược cho vay hộ nông dân phù hợp

+ Chính sách cho vay hộ nông dân thể hiện quan điểm cho vay của ngân hàng

và điều đó có ảnh hưởng đến mở rộng cho vay hộ nông dân của các ngân hàng Quan điểm cho vay cởi mở sẽ là nhân tố giúp cho các ngân hàng mở rộng cho vay hộ nông dân thuận lợi hơn Ngược lại quan điểm bảo thủ trong cho vay sẽ làm hạn chế mở rộng cho vay hộ nông dân của các ngân hàng

+ Quan điểm cho vay hộ nông dân của các ngân hàng phụ thuộc vào tình trạng

vốn của các ngân hàng, phụ thuộc vào tình trạng của thị trường và phụ thuộc vào tình

trạng chất lượng cho vay hộ nông dân của ngân hàng đó Thông thường khi vốn khả

dụng cao, chất lượng cho vay đang đảm bảo, nhu cầu của người vay lớn thì các ngân hàng có quan điểm cởi mở trong cho vay, và ngược lại nếu vốn khả dụng thấp, tình

trạng chất lượng cho vay xấu, thị trường ảm đạm thì các ngân hàng hạn chế cho vay

+ Mở rộng cho vay hộ nông dân còn phụ thuộc vào quan điểm cơ cấu tài sản có, quan điểm quản trị rủi ro… Ngày nay các ngân hàng đang có xu hướng phát triển thành ngân hàng hiện đại, theo đó hoạt động dịch vụ là hoạt động chính được ưu tiên phát triển Những ngân hàng này không tập trung quá nhiều tài sản vào cho vay mà đa

dạng hoá đầu tư để phòng tránh rủi ro Thay vì dùng hết vốn để cho vay họ thực hiện

đa dạng hoá kinh doanh như cho vay, đầu tư, thành lập các công ty kinh doanh… Khi

đa dạng hoá đầu tư dẫn đến hạn chế mở rộng cho vay, trong đó có cho vay cho vay hộ nông dân

+ Không chỉ chính sách cho vay hộ nông dân là nhân tố trực tiếp tác động đến

Trang 30

mở rộng cho vay hộ nông dân, mà các chính sách khác của ngân hàng cũng gián tiếp tác động đến mở rộng cho vay như chính sách khách hàng, chính sách giá cả, chính sách sản phẩm…

1.2.3.3 M ối quan hệ giữa mở rộng cho vay hộ nông dân và chất lượng cho vay

h ộ nông dân

Mở rộng cho vay và chất lượng cho vay có quan hệ hữu cơ với nhau Mục đích

cuối cùng của việc mở rộng cho vay là gia tăng lợi nhuận Để lợi nhuận gia tăng thì

mức gia tăng về thu nhập từ hoạt động cho vay phải tăng nhanh hơn mức chi phí cho

hoạt động cho vay Để có được điều đó thì phải có chất lượng cho vay tốt

Nếu không quản trị rủi ro tốt thì khi mở rộng cho vay không những không tăng tương ứng về doanh thu mà còn gia tăng quá mức về chi phí Không quản trị rủi ro trong cho vay tốt để phát sinh quá nhiều nợ xấu nó sẽ tác động tiêu cực đến thu nhập

từ hoạt động cho vay Khi nợ xấu gia tăng các ngân hàng không những không thu được những khoản tiền lãi từ dư nợ xấu mà còn phải bỏ ra các chi phí như chi phí xử

lý nợ xấu, chi phí trích lập quỹ dự phòng rủi ro cụ thể

Thực tiễn cho thấy khi chất lượng cho vay hộ nông dân có vấn đề thì ngân hàng

phải tập trung mọi nguồn lực để xử lý nợ xấu vì vậy mà hạn chế các nguồn lực dành cho mở rộng cho vay hộ nông dân Không chỉ dừng ở đó, nợ xấu sẽ xói mòn niềm tin, làm giảm uy tín của công chúng đối với ngân hàng từ đó tác động tiêu cực đến hoạt động huy động vốn là nhân tố quyết định đến việc mở rộng cho vay hộ nông dân

Khi mở rộng cho vay hộ nông dân đồng thời với quản trị rủi ro trong cho hộ nông dân tốt, chất lượng cho vay tốt làm gia tăng lợi nhuận của ngân hàng Lợi nhuận ngân hàng gia tăng làm gia tăng uy tín của ngân hàng trong việc gia tăng thu hút nguồn

đó là tiền đề để mở rộng cho vay Lợi nhuận không chia cũng là nguồn vốn để ngân hàng cho vay hộ nông dân

Như vậy mở rộng cho vay hộ nông dân và nâng cao chất lượng cho vay hộ nông dân có mối quan hệ hữu cơ với nhau

1.2.4 Nh ững nội dung chủ yếu việc mở rộng cho vay hộ nông dân

Mở rộng cho vay hộ nông dân bao gồm những điểm chủ yếu sau:

+ Mở rộng được nguồn vốn của ngân hàng: ngân hàng phải mở rộng nguồn vốn

của mình nhằm có đủ khả năng cung ứng vốn cho các chủ thể và cá thể sản xuất kinh

Trang 31

doanh trong nền kinh tế có nhu cầu vốn trong đó có hộ nông dân

+ Mở rộng địa bàn hoạt động và mạng lưới: ngân hàng phải có mạng lưới tạo được khả năng giao dịch thuận tiện, nhanh chóng, an toàn đáp ứng nhu cầu và những

lợi ích cho nhiều đối tượng khách hàng như là các hộ nông dân ở vùng sâu vùng xa

+ Mở rộng các đối tượng khách hàng sản xuất nhiều ngành nghề khác nhau + Mở rộng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng liên quan quan đến mở rộng cho vay của ngân hàng

Hoạt động cho vay có hiệu quả, mở rộng cho vay phải gắn liền hiệu quả của

nền kinh tế và ngân hàng:

Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ truyền thống của NHTM, nó

vừa tăng cường tài trợ vốn cho nền kinh tế vừa tạo khả năng tăng lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, cho vay đối đầu với rủi ro là ngân hàng không thể thu hồi được món

nợ cho vay theo thời gian thỏa thuận, cho đến không thu hồi được món vay đó Vì vậy,

việc mở rộng cho vay phải gắn liền với với việc quản lý được rủi ro để nâng cao khả năng kiểm soát và hạn chế tối đa các rủi ro trong cho vay có thể xảy ra

1.2.5 Hi ệu quả cho vay hộ nông dân và mở rộng cho vay hộ nông dân

1.2.5.1 V ề mặt kinh tế:

Cho vay hộ nông dân tạo điều kiện phát triển sản xuất của nền kinh tế

Cho vay hộ nông dân góp phần tăng sản lượng hàng hóa và tăng giá trị sản xuất

của xã hội; góp phần giải quyết hàng hóa cho tiêu dùng nội địa và cho xuất khẩu

Tăng nguồn vốn cho xã hội, phát triển và mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng

Góp phần chuyển đổi vật nuôi, cây trồng Trồng nhiều cây có giá trị cao, những con vật nuôi có giá trị hơn; phát triển ngành nghề nhất là các ngành nghề truyền thống

1.2.5.2 Hi ệu quả về mặt xã hội:

Tạo công ăn việc làm trong khu vực nông thôn giảm tình trạng thất nghiệp nhất

là thất nghiệp bán thời gian, những lúc nông nhàn

Cho vay hộ nông dân đã tạo ra thu nhập cho người nông dân, giải quyết đời

sống cho hộ nông dân

Tạo ổn định về mặt xã hội nông thôn, góp phần giảm tệ nạn xã hội ở khu vực nông thôn, góp phần xây dựng hình ảnh nông thôn mới

Trang 32

1.3 CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ MỞ RỘNG CHO VAY H Ộ NÔNG DÂN

- Các nhân t ố khách quan

* Môi trường kinh tế

Hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng đạt hiệu quả cao hay thấp, rủi ro nhiều hay ít đều có quan hệ gắn bó hữu cơ tới sự phát triển kinh tế

của một quốc gia Khi nền kinh tế chính trị ổn định tạo điều kiện nâng cao chất lượng cho vay và mở rộng cho vay; và ngược lại Cụ thể nó làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân tiến hành và phát triển một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng làm cho việc vay và trả nợ không bị biến động lớn Trong trường hợp này cho vay phụ thuộc vào khả năng quản

lý của chính bản thân các Ngân hàng

Tuy vậy, để xã hội tồn tại và phát triển đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trưởng và phát triển Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế một số nước đã sử dụng mức

lạm phát vừa phải để tăng trưởng cho vay, kích thích đầu tư, nhưng giới hạn của mở

rộng cho vay lại có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cho vay Nếu mở rộng quy mô cho vay quá giới hạn cho phép sẽ xảy ra lạm phát với tốc độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt

hại lớn do tiền mất giá, chất lượng cho vay sẽ bị giảm Ngoài ra, chính sách kinh tế của Nhà nước về ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành hay một lĩnh vực nào đó

nhằm đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

Đối với những hộ nông dân sản xuất kinh doanh có lãi, có xu hướng phát triển,

có khả năng chiếm lĩnh thị trường và có quan hệ cho vay tốt thì cầu nối giữa vay và cho vay thống nhất, tạo điều kiện tăng vòng quay vốn vay, mở rộng quy mô cho vay

Bằng cơ chế cho vay hợp lý, các NHTM sẽ tìm kiếm được hộ nông dân tốt để cho vay

và mở rộng cho vay tạo ra sự cân đối giữa nguồn vốn huy động với việc đáp ứng nhu

cầu vay vốn của hộ nông dân

Chu kỳ kinh tế cũng có tác động lớn đến hoạt động cho vay Trong thời kỳ kinh

tế đình trệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động cho vay gặp khó khăn trên tất cả các lĩnh vực, nhu cầu vốn cho vay giảm, hộ nông dân đã được cấp vốn vay làm ăn thua

lỗ, khó có khả năng trả nợ Ngân hàng đúng hạn Ngược lại, thời kỳ kinh tế hưng thịnh, nhu cầu vốn cho vay tăng mạnh nhưng cũng không loại trừ trường hợp đầu cơ tích trữ

Trang 33

do chạy đua trong kinh doanh làm cho nhu cầu vốn cho vay lên quá cao, nhiều khoản cho vay đã thực hiện cũng khó có khả năng hoàn trả nếu sản xuất kinh doanh không có

kế hoạch dẫn đến suy thoái và khủng hoảng kinh tế Mức độ phù hợp giữa lãi suất Ngân hàng với tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Nếu mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận của hộ nông dân vay vốn thì sẽ có khả năng khó trả nợ Ngân hàng, ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất của hộ nông dân nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung Lúc này cho vay hộ nông dân không còn là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát triển và theo đó

chất lượng cho vay và mở rộng cho vay cũng bị ảnh hưởng

* Môi trường xã hội

Cho vay hộ nông dân là sự vay mượn trên cơ sở lòng tin, nghĩa là quan hệ vay mượn là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: nhu cầu của hộ nông dân, khả năng của Ngân hàng

và sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Vì vậy, chất lượng cho vay phụ thuộc vào 3 yếu tố trên, trong đó sự tin tưởng là cầu nối quan hệ giữa Ngân hàng với hộ nông dân Ngân hàng có uy tín càng cao thì thu hút được lượng hộ nông dân càng lớn tạo điều kiện cho

việc mở rộng cho vay hộ nông dân Hộ nông dân có tín nhiệm với Ngân hàng thường được vay vốn dễ dàng và được tạo điều kiện thuận lợi hơn những đối tượng hộ nông dân khác Tín nhiệm là cơ sở, là tiền đề để không ngừng cải tiến chất lượng cho vay và

mở rộng cho vay Về phía hộ nông dân: là những hộ nông dân đại diện cho bên cung

về nguồn vốn đồng thời cũng là bên cầu về vay vốn Khi với tư cách là người cung ứng vốn, họ mong muốn nhận được từ Ngân hàng một khoản lãi tiền gửi hay những

dịch vụ thanh toán thuận tiện Sự tín nhiệm của hộ nông dân với Ngân hàng sẽ làm tăng tính ổn định của nguồn vốn huy động Với tư cách là người đi vay, họ mong

muốn nhu cầu vay của mình được đáp ứng với lượng tiền, thời hạn, lãi suất phù hợp

Nếu nhu cầu vốn của hộ nông dân được chấp nhận với thái độ ân cần, thủ tục đơn giản

sẽ thu hút được nhiều hộ nông dân tốt, hộ nông dân truyền thống, tạo điều kiện cho

hoạt động cho vay và mở rộng cho vay được thuận lợi, chất lượng cho vay được đảm

bảo Bên cạnh các yếu tố trên, mở rộng cho vay còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như đạo đức xã hội, trình độ dân trí Sự biến động của tình hình kinh tế xã hội nước ngoài Ngoài ra, mở rộng cho vay còn phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như thời

tiết, dịch bệnh, bão lụt Đối với hộ nông dân thì các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng

Trang 34

rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy nó cũng ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với hộ nông dân Nếu Ngân hàng hoạt động trên một địa bàn kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít bị ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt, tình hình chính trị

xã hội ổn định thì đây là điều kiện để đem lại việc mở rộng cho vay hộ nông dân tốt Ngược lại, trình độ dân trí thấp, ý thức tự giác kém, điều kiện tự nhiên bất lợi làm khả năng trả nợ của hộ nông dân gặp khó khăn, gây ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân hàng

* Môi trường pháp lý

Tất cả các tác nhân tham gia vào nền kinh tế đều chịu sự chi phối của pháp luật

Thực tế cho thấy pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường Pháp luật không đầy đủ, không phù hợp với yêu cầu phát triển của

nền kinh tế thị trường thì mọi hoạt động trong nền kinh tế không thể tiến hành một cách trôi chảy được Pháp luật có nhiệm vụ tạo môi trường pháp lý cho mọi người hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, đạt hiệu quả kinh tế cao Nó còn là cơ sở để giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và chất lượng cho vay nói riêng

Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ cho vay tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ cho vay mới đem lại hiệu quả cho cả 2 bên và chất lượng và mở rộng cho vay mới được đảm bảo Nghiên cứu hệ thống pháp luật để hợp pháp hoá hoạt động Ngân hàng, đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động theo pháp luật, tạo môi trường pháp lý lành mạnh, ổn định, đảm bảo cho hoạt động của Ngân hàng được

an toàn và hiệu quả

* Các nhân t ố thuộc về cho vay

Trong môi trường nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần cạnh tranh khốc liệt,

hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nông dân chứa đựng rất nhiều rủi ro, từ khâu sản

xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của hộ nông dân cũng chính là rủi ro của ngân hàng Điều khẳng định này buộc chúng ta phải

tiến hành xem xét vấn đề về người cho vay có liên quan thế nào tới chất lượng cho vay

+ Trình độ quản lý, kỹ năng kinh doanh của hộ nông dân còn nhiều hạn chế, trong khi đây chính là yếu tố hết sức quan trọng, quyết định hiệu quả hoạt động kinh

Trang 35

doanh của người vay Một số hộ nông dân khi vay vốn họ lập phương án sản xuất kinh doanh rất hiệu quả, chứng minh đầu vào và đầu ra khả thi, nhưng do không tính hết đến biến động của thị trường nên bị thua lỗ Trong một số món vay trung và dài hạn để mua máy móc thiết bị, do phân tích dự án không chính xác dẫn đến máy móc mua về không phát huy được tác dụng gây thiệt hại lớn, không thể hoàn trả tiền vay cho ngân hàng

+ Hộ nông dân sử dụng vốn vay sai mục đích, không đảm bảo độ an toàn trong

sử dụng vốn gây lãng phí thậm chí mất vốn Ví dụ như: nhiều hộ nông dân dùng tiền vay của ngân hàng quay vòng không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay, trong khi đó hoạt động kinh doanh gặp những biến động lớn về thị trường tiêu thụ, nhu cầu tiêu dùng v.v… do không tính toán, dự đoán trước nên thua lỗ, ứ đọng hàng hoá, vốn và không có khả năng trả được nợ đúng hạn;

thậm chí hộ nông dân còn dùng vốn vay ngắn hạn đầu tư vào tài sản cố định nên không trả được nợ đúng hạn, cá biệt có thể bị mất vốn

+ Hộ nông dân chiếm dụng vốn lẫn nhau kể cả vốn vay ngân hàng Có một số cho vay thiếu vốn hoặc không có vốn hoạt động nên dẫn đến hiện tượng là các hộ nông dân chiếm dụng vốn lẫn nhau, thậm chí cả lừa đảo rồi bỏ trốn làm các hộ vay vốn ngân hàng gặp khó khăn không trả được nợ hoặc có thể dẫn tới phá sản

+ Do trình độ áp dụng công nghệ không phù hợp, sự thay đổi thị trường cung

cấp đầu vào hay bản thân hộ nông dân thiếu sự sẵn sàng hoàn trả vốn vay Ngoài ra, hộ nông dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn còn chịu ảnh hưởng của

rất nhiều yếu tố như: trình độ học vấn của hộ nông dân không cao như khu vực thành

thị và các lĩnh vực khác, kỹ năng và trình độ lao động ở nông thôn là tương đối thấp

- Các nhân t ố chủ quan

Đây là nhóm nhân tố có thể điều chỉnh được, vì đây là những nhân tố xuất phát

từ bản thân Ngân hàng có liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay của Ngân hàng

Cụ thể:

* Chính sách cho vay

Chính sách cho vay của một Ngân hàng là hệ thống các biện pháp có liên quan đến việc khuếch trương hoặc hạn chế cho vay để đạt được mục tiêu đã định của Ngân hàng và hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho vay của Ngân hàng Một

Trang 36

chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút được nhiều hộ nông dân, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đảm bảo công bằng xã hội Điều này cũng có nghĩa là chất lượng cho vay phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách cho vay của Ngân hàng có đúng đắn hay không Do vậy, bất cứ

một NHTM nào muốn có chất lượng cho vay tốt đều phải có chính sách cho vay rõ ràng, thích hợp với Ngân hàng mình

* Quy trình cho vay

Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn cho vay Nó được bắt đầu từ khi

nhận được đơn vay vốn của hộ nông dân, thẩm định các điều kiện vay vốn, tiến hành

giải ngân, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay cho đến khi thu hồi được nợ Sự phối

hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay sẽ tạo điều kiện cho vốn cho vay được luân chuyển theo đúng kế hoạch đã định, từ đó đảm bảo được chất lượng cho vay

* Công tác t ổ chức và chất lượng cán bộ ngân hàng

Tổ chức của Ngân hàng cần được cụ thể hoá và sắp xếp một cách khoa học đảm

bảo sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các phòng ban trong Ngân hàng cũng như

giữa Ngân hàng với các cơ quan khác như tư pháp, viện kiểm sát, thi hành án v.v… Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ cho vay lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn cho vay, phát hiện và giải quyết kịp thời khi cần thiết Cũng như quá trình

sản xuất kinh doanh của các ngành nghề khác, con người vẫn là yếu tố quyết định đến

sự thành bại trong quản lý vốn cho vay và hoạt động của Ngân hàng Trong quá trình cho vay, cán bộ cho vay đóng vai trò quan trọng nhất Họ là người kiểm tra tư cách hộ nông dân, thẩm định dự án xin vay của hộ nông dân Nếu cán bộ cho vay không đủ năng lực để kiểm tra hoặc thẩm định hoặc không nhiệt tình với công việc, tư cách đạo đức không tốt thì hiệu quả cho vay chắc chắn sẽ không cao Do vậy cần quan tâm đến

chất lượng nhân sự ngay từ khi tuyển dụng Có như vậy hoạt động cho vay và mở rộng cho vay mới lành mạnh, chất lượng, hiệu quả

* Ki ểm soát nội bộ

Trong điều hành hoạt động kinh doanh, cần quan tâm đến công tác tự kiểm tra,

kiểm soát để tự điều chỉnh cho phù hợp Vấn đề này phải được thực hiện thường xuyên

Trang 37

và sâu sát trong công tác quản lý, coi trọng việc kiểm tra chấp hành thể lệ, chế độ về cho vay và những quy chế phòng ngừa rủi ro cho các khoản vay lớn Qua công tác

kiểm tra, kiểm soát đã phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai sót trong việc thực

hiện các quy trình nghiệp vụ, thực hiện sửa chữa, chấn chỉnh những mặt còn tồn tại

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Tăng cường công tác kiểm tra,

kiểm soát nội bộ cả về số và chất lượng mới đủ điều kiện để thực hiện tốt các hoạt động giám định, bảo vệ tài sản của đơn vị Thực hiện tốt việc kiểm soát nội bộ sẽ góp

phần làm tăng chất lượng và hiệu quả các hoạt động của Ngân hàng nói chung cũng như cho vay nói riêng

* Trang thi ết bị phục vụ cho hoạt động cho vay

Bên cạnh việc định ra một chính sách cho vay phù hợp, một quy trình cho vay hoàn thiện, một cơ cấu tổ chức hợp lý và một đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ tốt thì hoạt động cho vay còn phải chú ý tới các trang thiết bị Một Ngân hàng có các trang thiết bị tiên tiến, phù hợp với khả năng tài chính và quy mô hoạt động của mình thì sẽ đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của hộ nông dân và giúp cho các cấp quản lý có các thông tin nhanh, đầy đủ, chính xác để ra quyết định kịp thời; đây cũng chính là điều kiện để mở rộng cho vay hộ nông dân

1.4 CÁC CH Ỉ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN:

Hoạt động cho vay hộ nông dân chiếm một tỷ lệ cao trong hoạt động cho vay là

một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh

* T ỷ trọng dư nợ cho vay HND:

Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ nông dân so với tổng dư nợ: Phản ánh lượng vốn

Trang 38

đầu tư được tập trung vào đối tượng hộ nông dân tại từng thời điểm

Tỷ trọng dư nợ cho vay

* T ỷ lệ nợ quá hạn cho vay HND:

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HND là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư

nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HND =

Nợ quá hạn cho vay HND

x 100%

Tổng dư nợ cho vay HND

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HND, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ

lệ nợ xấu để đánh giá thực chất tình hình hiệu quả cho vay HND Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính

vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng cho vay tại ngân hàng, đồng

thời phản ánh khả năng quản lý cho vay của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

* T ỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu = Cho vay HND

Nợ xấu cho vay HND

x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Hoạt động tín dụng của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và nợ xấu là vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng, điều quan trọng là NHTM phải duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất là có thể chấp nhận được Theo ngân hàng Thế

giới, tỷ lệ nợ xấu <= 5% là có thể chấp nhận được và mức tốt là từ 1-3%

Trang 39

1.5 R ỦI RO TRONG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN:

Rủi ro cho vay hộ nông dân cũng là các rủi ro thường xảy ra trong hoạt động cho vay của ngân hàng; tuy nhiên có những điểm đặc thù riêng như các trường hợp sau đây:

1.5.1 Các r ủi ro từ nguyên nhân khách quan:

- Thiên tai, bão lũ, thường xuyên xảy ra gây thiệt hại tài sản hàng hoá, vật nuôi, cây trồng, thủy sản, trong lúc khả năng hạn chế thiệt hại của các hộ nông dân có hạn

do đó dễ xảy ra rủi ro rất lớn

- Mất mùa do đa phần các hộ nông dân sản xuất lúa, cây ăn trái, cây nông nghiệp ngắn ngày, nên rủi ro này khá phổ biến xảy ra đối với việc cho vay hộ nông dân sức đầu tư có hạn do đó dễ xảy ra rủi ro

- Mất giá, rớt giá do giá cả nông nghiệp không ổn định trên thị trường hoặc bị các thương lái chèn ép giá cả, trong lúc khả năng về tài chính để có khả năng dự trữ

nhằm ổn định giá cả tránh thiệt hại có hạn do đó việc trả nợ cho ngân hàng gặp nhiều khó khăn do phải bán ra sản phẩm để thu hồi vốn

Dịch bệnh: trên cây trồng trên vật nuôi, như dịch cúm gia cầm, bệnh đạo ôn,

rầy nâu, lại càng khó khăn hơn cho hộ nông dân để phòng ngừa, khắc phục các hậu

quả gây nên do đó sẽ không thể thu hồi hoặc mất vốn

- Sự thay đổi về chính sách của nhà nước cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến

hiệu quả sản xuất và bất trắc cho hộ nông dân

1.5.2 Các r ủi ro từ nguyên nhân chủ quan

- Trình độ năng lực kém, không có đủ đất canh tác, chăn nuôi hiện đại, kết

quả thu hoạch kém

- Trình độ quản lý kém, không quản lý và sử dụng vốn vay hợp lý dẫn đến thua

lỗ gây rủi ro cho ngân hàng

- Khả năng tài chính hạn chế nên không thể đối phó với mọi rủi ro từ nhiều nguyên nhân

1.6 M ỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ

M Ở RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG:

1.6.1 Ngân hàng Nông nghi ệp và Hợp tác xã nông nghiệp Thái Lan (BAAC)

Ngân hàng cấp tín dụng lớn nhất cho nông nghiệp và nông thôn Thái Lan là Ngân

Trang 40

hàng nông nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp Thái Lan (BAAC) Đối tượng cho vay chủ yếu là hộ sản xuất BAAC do Chính phủ Thái Lan thành lập năm 1966, được cấp 100% vốn điều lệ BAAC có 590 chi nhánh và 893 phòng giao dịch, Chính phủ Thái Lan nắm 99% cổ phần; số khách hàng trực tiếp và gián tiếp lên tới 5,2 triệu hộ nông dân Chiếm 92% tổng số hộ nông dân Thái Lan BAAC được hưởng các khoản cho vay ưu đãi đặc biệt của Chính phủ và được Chính phủ ủy quyền ký các hiệp định vay vốn của các tổ chức tài chính quốc tế Trong đầu tư tín dụng, BAAC mở rộng hình thức cho vay qua nhóm liên đới trách nhiệm, mỗi nhóm có từ 15 đến 30 thành viên tham gia

Mục tiêu hoạt động của BAAC là cấp vốn tín dụng với lãi suất thấp, Chính phủ Thái Lan còn có chính sách cho nông dân vay vốn không phải thực hiện thế chấp tài

sản

Trong quản lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ đến hạn, tuỳ theo nguyên nhân

của từng khoản nợ, Ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau: Làm lại hợp đồng

mới; Thu nợ gốc trước, thu lãi sau; Kéo dài thời gian trả nợ; Giảm lãi suất tiền vay; Cho khách hàng khác vay mua lại nợ; Khởi kiện trước tòa và tịch biên tài sản; Thành

lập quỹ dự phòng rủi ro

1.6.2 Ngân hàng nhân dân Indonesia - Bank Rakyat Indonesia (BRI)

Bank Rakyat Indonesia (BRI) là NHTM thuộc sở hữu của Nhà nước Ngoài nhiệm

vụ truyền thống là cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho các vùng nông thôn ở Indonesia, BRI còn tiến hành cung cấp các dịch vụ Ngân hàng tại các khu công nghiệp

và các tổ hợp quốc tế Hiện nay, BRI là Ngân hàng đứng thứ 3 ở Indonesia về hoạt động kinh doanh và đứng đầu về số nhân viên, các văn phòng và mạng lưới hoạt động

ở nông thôn BRI có 15 văn phòng khu vực ở tỉnh và liên tỉnh, 325 chi nhánh tại huyện

và liên huyện, 3.358 chi nhánh cơ sở nằm tại các thôn, xã với 43.000 nhân viên Việc

bố trí mạng lưới của BRI được căn cứ vào điều kiện và nhu cầu kinh doanh, không phụ thuộc vào địa giới hành chính

Theo đánh giá của các nhà tài trợ và tổ chức tài chính quốc tế như: WB, ADB, UNDP, thì BRI là một mô hình Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho nông nghiệp nông thôn (gồm cả dịch vụ tín dụng cho hộ nghèo) thành công nhất trong số

những nước có nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm phần chủ yếu

Ngày đăng: 25/10/2015, 23:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Tuấn Anh – Trần Thị Vân Anh – GS Tery Mcgee (1997), Kinh tế hộ lịch sử và triển vọng phát triển. Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia và Trường Đại học British Comlumbia, Canada; Nxb Khoa học xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ lịch sử và triển vọng phát triển
Tác giả: Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh, GS Tery Mcgee
Nhà XB: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia
Năm: 1997
2. Nguyễn Văn Giàu (2001), “Tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn – Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Văn Giàu
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2001
3. Vũ Hiền – Trịnh Hữu Đản (2000), Nghị quyết trung ương IV (Khóa VIII) về vấn đề tín dụng nông nghiệp, nông thôn, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết trung ương IV (Khóa VIII) về vấn đề tín dụng nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Vũ Hiền, Trịnh Hữu Đản
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
4. Đinh Phi Hổ (2006), Kinh tế phát triển, lý thuyết và thực tiễn, NXB thống kê Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển, lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: NXB thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
5. Đỗ Tất Ngọc (2005), “Sự hình thành và phát triển của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành và phát triển của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2005
6. Trương Thị Minh Sâm (2005), Các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng ở vùng kinh tế trọng điểm phí nam thời kỳ 2001 – 2010, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng ở vùng kinh tế trọng điểm phí nam thời kỳ 2001 – 2010
Tác giả: Trương Thị Minh Sâm
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2005
7. Lê Văn Sở (2004), “Hoạt động NHNo&amp;PTNT góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông cửu long”, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động NHNo&PTNT góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông cửu long
Tác giả: Lê Văn Sở
Năm: 2004
8. Phương Ngọc Thạch (2002), Những biện pháp thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng Sông Cửu Long, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Phương Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
10. Nguyễn Văn Tiêm (2005), Gắn bó cùng nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong đổi mới, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gắn bó cùng nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong đổi mới
Tác giả: Nguyễn Văn Tiêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
11. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
13. Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp, niêm giám thống kê tỉnh Đồng Tháp (từ năm 2012 đến năm 201 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: niêm giám thống kê tỉnh Đồng Tháp (từ năm 2012 đến năm 2014)
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp
15. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Tháp, báo cáo thống kê hoạt động ngành ngân hàng các năm 20 12 đến năm 201 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo thống kê hoạt động ngành ngân hàng các năm 20 12 đến năm 201 4
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Tháp
16. Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện quyết định số 67/1999/QĐ - TTg và giải pháp triển khai nghị định số 41/2010/NĐ - CP “về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam
Năm: 2010
17. Chính phủ (2006), Nghị định số 163/2006/NĐ -CP, ngày 29/12/2006 “ về giao dịch bảo đảm ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về giao dịch bảo đảm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
18. Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế của Australia (2007), Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam.Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế của Australia
Năm: 2007
9. Lê Đình Thẳng – Nguyễn Đìn h Nam (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hóa, NXB Nông nghiệp Khác
12. Giang Vân (2005), Pháp luật về kinh tế trang trại, NXB Tư pháp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w