Định nghĩa QTNNL Quản trị nguồn nhân lực là cách tiếp cận chiến lược và liên kết trong quản trị một trong những nguồn lực quan trọng nhất đó là con người với những nhân tố cá nhân và
Trang 1Chương 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN
TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
http://tuannguhanhson.com
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Định nghĩa và hệ thống QTNNL
Mô hình của QTNNL
Mục đích của QTNNL
Mục tiêu của các chính sách QTNNL
Phân biệt QTNS và QTNNL
Đặc điểm của QTNNL
Tác động của QTNNL đến thành tích tổ chức
Thách thức của QTNNL
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 3Định nghĩa QTNNL
Quản trị nguồn nhân lực là cách tiếp cận chiến
lược và liên kết trong quản trị một trong những
nguồn lực quan trọng nhất đó là con người với
những nhân tố cá nhân và tập thể nhằm giúp tổ
chức đạt được mục tiêu của nó.
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 4Ý nghĩa QTNNL
Theo quan điểm Storey (1989)
QTNNL “tập hợp các chính sách nguồn nhân lực liên quan đến nhau với nền móng triết lý và quan điểm”
Ý nghĩa của QTNNL
Một chòm sao đặc biệt của lòng tin và sự gánh vác trách nhiệm
Một tấn công chiến lược tập trung vào quản trị
con người
Sự tham gia và mối quan tâm chính của những nhà quản trị trực tuyến
Lòng tin dựa trên một tập hợp ‘đòn bẩy’ để định
hướng mối quan hệ nhân viên TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 5Hệ thống QTNNL
Triết lí NNL: Giá trị nền tảng làm nguyên tắc cơ bản
Chiến lược NNL: Xác định định hướng mà QTNNL định theo
đuổi
Chính sách NNL: Triết lý và chiến lược NNL thể hiện như thế
nào trong những lĩnh vực cụ thể của QTNNL
Quy trình NNL: Bao gồm các thủ tục và phương pháp chính
thức trong việc ứng dụng thực tiễn các kế hoạch chiến lược và chính sách nguồn nhân lực
Thực hành NNL: Một loạt các hoạt động thực tiễn để quản trị
NNL
Chương trình NNL: Những chương trình cho phép các chiến
lược và chính sách NNL được thực hiện dựa trên kế hoạch TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 6Mô hình các hoạt động của QTNNL
(Berker và Gerhart, 1996)
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC:
Triết lý, chiến lược, chính sách, quy trình, thực hành và chương trình
Quản trị vốn con
người
TỔ CHỨC TẠO DỰNG
NNL
PHÁT TRIỂN NNL QT TƯỞNG
THƯỞNG
QH LAO ĐỘNG Thiết kế
Phát triển
Thiết kế
công việc /
vai trò
H.định nguồn n.lực
C.mộ và t.chọn
Q.trị tài năng
Quản trị tri thức
An toàn
và vệ
sinh
l.động
Học tập trong tổ chức Học tập cá nhân
Phát triển quản trị
Quản trị thành tích
Định giá công việc
Nghiên cứu t.trường
Bậc và cấu trúc lương
Thưởng
Quan hệ nghề nghiệp
Tiếng nói người lao động
Tuyền thông
Lợi ích người lao động
Dịch vụ nguồn nhân lực
Trách nhiệm xã hội của tổ chức
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 7Mô hình tương thích QTNNL
Quản trị thành tích
Tưởng thưởng
Phát triển
Thành tích Lựa chọn
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 8Mô hình của Đại học Harvard
Giới hữu quan
Cổ đông
Nhà quản trị
Người lao động
Chính phủ
Công đoàn
Thực trạng
Đặc điểm NNL
Chiến lược kinh
doanh
Triết lý kinh doanh
Thị trường lao động
Công nghệ
Luật và các giá trị XH
Chính sách NNL
Ảnh hưởng đến người lao động
Dòng dịch chuyển nnlực
Hệ thống thù lao
Hệ thống công việc
Đầu ra NNL
Cam kết, nỗ lực, tận tâm
Sự phù hợp Hiệu quả - chi phí
Kết quả dài hạn
Lợi ích nhân viên
Hiệu quả tổ chức
Lợi ích cộng đồng
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 9Ưu điểm của Mô hình ĐH Harvard
Công ty nhấn mạnh đến lợi ích của cổ đông;
Nhấn mạnh đến sự cân nhắc, hay là sự rõ ràng, dứt
khoát, giữa lợi ích chủ sở hữu và người lao động,
cũng như giữa các nhóm hữu quan;
Mở rộng khái niệm quản trị nguồn nhân lực gồm
ảnh hưởng lao động, tổ chức công việc và vấn đề
quan tâm của giới quản trị;
Nhấm mạnh đến tính chất quyết định chiến lược;
Khẳng định trách nhiệm xã hội của quản trị nguồn
nhân lực.
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 10Mục tiêu chung của QTNNL
Mục tiêu tổng quát của QTNNL là đảm bảo cho
tổ chức có khả năng đạt được thành công thông
qua con người.
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 11Mục tiêu của QTNNL
Hiệu quả của tổ chức (Organizational effectiveness)
Quản trị tài sản nhân lực (Human capital management)
Quản trị tài năng (Talent management)
Quản trị tri thức (Knowledge management)
Quản trị tưởng thưởng (Reward management)
Mối quan hệ nhân viên (Employee relations)
Đáp ứng nhu cầu đa dạng (Meeting diverse needs)
Rút ngắn khoảng cách giữa lý luận và thực tiễn
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 12Mục tiêu của các chính sách NNL
Quản lý con người như là tài sản quí giá - nền tảng đối với lợi thế cạnh tranh
Liên kết chính sách HRM với chính sách kinh doanh và chiến lược
tổ chức
Phát triển sự tương hợp giữa chính sách, quy trình, hệ thống HRM với những lĩnh vực khác
Tạo cấu trúc rộng, linh hoạt và phản ứng nhanh với sự thay đổi
Khuyến khích làm việc nhóm và hợp tác giữa các chức năng tổ chức
Tạo ra triết lý mạnh mẽ ‘khách hàng là số một” trong toàn bộ chức
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 13Mục tiêu của các chính sách NNL (tt)
Trao quyền cho nhân viên quản lý sự tự phát triển và học hỏi
Chiến lược phát triển tưởng thưởng được thiết kế để hỗ trợ nền văn hoá doanh nghiệp hướng tới hành động
Cải thiện sự tham gia của nhân viên thông qua sự truyền thông
bên trong tổ chức tốt hơn
Xây dựng sự cam kết mạnh mẽ hơn của nhân viên đối với tổ
chức
Tăng cường trách nhiệm quản lý của nhà quản trị trực tuyến đối với các chính sách HRM
Phát triển vai trò hỗ trợ của những nhà quản trị như là những
người có khả năng
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 14QTNNL và Quản trị nhân sự
Giống nhau Khác nhau
1. Chiến lược quản trị nhân sự cũng giống như chiến
lược QTNNL, đều hướng theo chiến lược kinh
doanh
2. QTNS cũng giống như QTNNL thừa nhận tầm quan
trọng của các nhà quản trị trực tuyến có trách nhiệm
trong việc quản lí con người Chức năng nhân sự
cung cấp các lời khuyên cần thiết và các dịch vụ
ủng hộ để giúp các nhà quản trị thực hiện trách
nhiệm của mình
3. Giá trị của quản trị nhân sự và giá trị ít nhất là của
phiên bản QTNNL mềm là ‘sự tôn trọng với mỗi cá
nhân’, cân bằng giữa lợi ích của tổ chức và của cá
nhân nhân viên, phát triển con người để nhân viên
đạt được tối đa sự thành thạo cả sự thoả mãn cá
nhân của mỗi nhân viên và đạt được mục tiêu của
công ty
1. QTNNL nhấn mạnh nhiều hơn về sự thích hợp và hoà hợp giữa các chiến lược
2. QTNNL thì dựa trên triết lí định hướng quản trị và kinh doanh
3. QTNNL coi trọng việc quản trị nền văn hoá và việc giành được lòng tận tâm (sự ảnh hưởng qua lại) hơn
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị
Trang 15QTNNL và Quản trị nhân sự
Giống nhau Khác nhau
4. Cả QTNNL và QTNS đều thừa
nhận một trong những chức năng
thiết yếu của họ gắn kết nhân viên
vào những thay đổi của tổ chức –
đánh giá và phát triển đúng người
đúng việc
5. Việc tuyển chọn, quản trị thành
tích, phân tích sự thành thạo, đào
tạo, các kĩ thuật quản trị phát
triển và quản trị khen thưởng đều
được dùng ở QTNNL hay QTNS
6. Quản trị nhân sự giống như phiên
bản mềm của QTNNL, coi trọng
quá trình giao tiếp trong hệ thống
quan hệ nhân viên
4. QTNNL coi trọng các nhà quản trị
trực tuyến hơn trong vai trò là người thực hiện các chính sách nguồn nhân lực
5. QTNNL là cách tiếp cận toàn diện
quan tâm đến lợi ích tổng thể của doanh nghiệp – lợi ích của nhân viên cũng được quan tâm nhưng phụ thuộc vào lợi ích của tổ chức
6. Các chuyên gia nguồn nhân lực
mong đợi trở thành các cộng sự kinh doanh hơn là chỉ có chức năng nhân
sự
7. QTNNL coi con người như là vốn
quí của doanh nghiệp không phải là chi phí
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 16Đặc điểm của quản trị nguồn nhân lưc
Tính đa dạng của quản trị nguồn nhân lực:
QTNNL cứng
QTNNL mềm
Tiếp cận chiến lược và nhấn mạnh tính tích hợp
Định hướng sự tận tâm
Con người như là tài sản
Tập trung vào lợi ích và giá trị chung
Quản trị nguồn nhân lực như là các hoạt động quản
trị thúc đẩy
Tập trung vào các giá trị kinh doanh
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 17Tác động QTNNL đến thành tích tổ chức
Chiến
lược
kinh
doanh
Chiến
lược
nguồn
nhân
lực
Sự hiệu quả cuả nguồn nhân lực
Thực tiễn nguồn nhân lực
Kết quả của nguồn nhân lực:
Thành thạo Lòng tận tâm
Sự linh hoạt
Thành tích
Năng suất
Chất lượng của hàng hoá và dịch vụ
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan
Trang 18Những thách thức của QTNNL
Toàn cầu hóa
Tác động của phát triển
Công nghệ
Vốn tri thức
Thách thức của sự thay đổi
TS Nguyễn Quốc Tuấn - ThS Nguyễn Thị Loan