1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)

81 582 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Công tác quản lý đất đai của các cấp đơn vị hành chính có nhiệm vụ là lập và quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

TRẦN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI (THƯC NGHIỆM TẠI PHƯỜNG LỘC VƯỢNG, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

TRẦN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI (THỰC NGHIỆM TẠI PHƯỜNG LỘC VƯỢNG, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH)

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60850103 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN QUỐC BÌNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô tham gia giảng dạy trong chương trình đào tạo sau đại học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích

về quản lý đất đai làm cơ sở cho tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc của mình tới PGS.TS Trần Quốc Bình đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn tạo điều kiện tốt nhất và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Trần Thị Thúy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trần Thị Thúy

Trang 5

TN&MT: Tài nguyên và môi trường

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA GIS 4

1.1 Khái niệm, vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai 4

1.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai 4

1.1.2 Vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai đối với công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất 4

1.2 Các quy định hiện hành về vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 6

1.2.1 Nội dung thông tin của CSDL đất đai 6

1.2.2 Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu đất đai 8

1.2.3 Quy trình xây dựng CSDL đất đai 9

1.3 Khả năng ứng dụng của GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 11

1.3.1 Khái quát về GIS 11

1.3.2 Đánh giá khả năng ứng dụng của GIS trong xây dựng CSDL đất đai 12 1.3.3 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý thông tin đất đai 15 CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG GIS TRONG CHUẨN HÓA DỮ LIỆU PHỤC VỤ XÂY DỰNG CSDL ĐẤT ĐAI PHƯỜNG LỘC VƯỢNG, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH 19 2.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 19

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 19

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai 21

2.1.3 Đánh giá thực trạng hệ thống dữ liệu về đất đai ở địa bàn nghiên cứu 21 2.2 Phân tích vấn đề và đề xuất giải pháp ứng dụng GIS để chuẩn hóa dữ liệu 22

2.2.1 Các vấn đề về phân lớp đối tượng 23

2.2.2 Các vấn đề về tính đồng bộ của dữ liệu không gian và thuộc tính 29

2.2.3 Các vấn đề về quan hệ không gian của các đối tượng 32

2.2.4 Các vấn đề về tính đầy đủ của thông tin 35

Trang 7

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS ĐỂ PHỔ BIẾN THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ THU NHẬN PHẢN HỒI TỪ NGƯỜI DÂN 38

3.1 Web GIS và khả năng ứng dụng của WebGIS 38

3.1.1 Khái niệm về WebGIS 38

3.1.2 Khả năng ứng dụng của WebGIS 38

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình xây dựng CSDL đất đai 9

Hình 1.2: Minh họa tạo vùng cho lớp đối tượng dạng đường 14

Hình1.4: Ví dụ minh họa chức năng chồng xếp 15

Hình 2.1: Vị trí địa lý phường Lộc Vượng 19

Hình 2.2: Mô hình cấu trúc của GeoDatabase 28

Hình 2.3: Các lớp dữ liệu sau khi chuyển đổi sang ArcGIS 29

Hình 2.4: Dữ liệu không gian được liên kết với dữ liệu thuộc tính 31

Hình 2.5: Lớp nhà (màu xanh) trên nền lớp thửa đất 32

Hình 2.6: Các lỗi phát hiện khi kiểm tra Topology 33

Hình 2.7 Lỗi thửa đất chưa được khép kín 34

Hình 2.8 Sửa lỗi thửa đất bị chồng đè 34

Hình 2.9: Kết nối với PostgreSQL 36

Hình 3.1: Sơ đồ hoạt động của WebGIS 38

Hình 3.2: Sơ đồ ca sử dụng của hệ thống 42

Hình 3.3: Sơ đồ hoạt động đăng ký/ đăng nhập 44

Hình 3.4: Sơ đồ hoạt động truy vấn thông tin 45

Hình 3.5: Hoạt động gửi phản hồi 46

Hình 3.6: Hoạt động quản lý phản hồi 47

Hình 3.7: Hoạt động đăng ký ban đầu/ đăng ký biến động 48

Hình 3.8: Hoạt động quản trị hệ thống 49

Hình 3.9: Sơ đồ lớp của CSDL đất đai 53

Hình 3.10: Mô tả các lớp thông tin bản đồ 59

Hình 3.11: Thiết kế hiện thị nội dung bản đồ 59

Hình 3.12: Cập nhật dữ liệu vào CSDL 61

Hình 3.13: Đoạn mã truy vấn thông tin của một lớp bản đồ 61

Hình 3.14: Xây dựng chức năng tìm kiếm theo các tiêu chí 62

Hình 3.15: Việt hóa giao diện 63

Hình 3.16: Giao diện chính của hệ thống 63

Trang 9

Hình 3.17: Các chức năng tương tác trên hệ thống 64

Hình 3.18: Chức năng tìm kiếm 65

Hình 3.19: Giao diện chức năng phản hồi thông tin 65

Hình 3.20: Giao diện chức năng đăng ký sử dụng đất 66

Hình 3.21: Giao diện chức năng đăng ký biến động sử dụng đất 66

Hình 3.22: Chức năng quản lý phản hồi 67

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác quản lý đất đai của các cấp đơn vị hành chính có nhiệm vụ là lập và quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai,… Trên thực tế, các tài liệu bản đồ, sổ sách phục vụ cho công tác quản lý chưa được thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, việc tra cứu thông tin khó khăn Bên cạnh đó, tình hình sử dụng đất ngày càng đa dạng, phức tạp, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng thì yêu cầu về xây dựng các cơ sở dữ liệu đất đai nhằm phục

vụ công tác quản lý của Nhà nước thống nhất từ Trung ương đến địa phương, đồng thời cung cấp những thông tin về đất đai phục vụ cho nhu cầu của người dân, lại càng trở nên cấp bách Việc áp dụng khoa học công nghệ để xây dựng một cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh, đồng bộ và chặt chẽ sẽ giúp cho các cơ quan Nhà nước quản

lý một cách có hệ thống và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đặc biệt này Tuy nhiên, việc xây dựng một cơ sở dữ liệu đất đai rất phức tạp, vì dữ liệu phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và khả năng thể hiện mối liên kết chặt chẽ giữa dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian, giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất, từ đó đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu, đồng thời phải đảm bảo tính pháp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Ứng dụng GIS hỗ trợ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, với trọng tâm

là hợp phần cơ sở dữ liệu địa chính, nhằm phục vụ cho công tác quản lý đất đai

Trang 12

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan các quy định pháp lý về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Nghiên cứu về khả năng ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong chuẩn hóa dữ liệu và phân phối dữ liệu đất đai

- Nghiên cứu xây dựng quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Thiết kế hệ thống WebGIS để cung cấp dữ liệu đất đai và tạo khả năng tương tác với người dân

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thực địa: được dùng để thu thập các tài liệu, số liệu

về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các số liệu liên quan đến quản lý đất đai

- Phương pháp phân tích dữ liệu bằng GIS: dùng để chuẩn hóa dữ liệu trước khi cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai

- Phương pháp thiết kế có cấu trúc: để thiết kế hệ thống WebGIS cung cấp

6 Kết quả đạt được

- Giải pháp ứng dụng GIS để chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng CSDL đất đai

- Hệ thống WebGIS để phổ biến thông tin từ CSDL đất đai

7 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học của luận văn là đề xuất một số giải pháp ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL đất đai làm tăng hiệu quả của công tác này

- Ý nghĩa thực tiễn là đã xây dựng được một hệ thống WebGIS cho phường Lộc Vượng nhằm phổ biến thông tin từ CSDL đất đai và thu nhận phản hồi từ người dân, góp phần làm minh bạch hóa hệ thống quản lý đất đai ở địa phương

Trang 13

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Tổng quan về vấn đề xây dựng CSDL đất đai và khả năng ứng dụng của GIS

- Chương 2: Ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng CSDL đất đai

- Chương 3: Thiết kế hệ thống WebGIS để phổ biến thông tin đất đai và thu nhận phản hồi từ người dân

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐẤT ĐAI VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA GIS

1.1 Khái niệm, vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai

1.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai

Cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử [3]

- Về nô ̣i dung, CSDL đất đai gồm các thông tin: thông tin văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; thông tin đi ̣a chính; thông tin điều tra cơ bản về đất đai; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thông tin giá đất; thông tin thống kê, kiểm kê đất đai; thông tin về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và thông tin khác liên quan đến đất đai

- Về cấu trúc, CSDL đất đai gồm 2 thành phần

+ Dữ liê ̣u không gian: là dữ liệu bản đồ thể hiê ̣n tính không gian đi ̣a lý của từng thửa đất, mô tả các đối tượng bằng tọa độ trong một hệ tọa độ xác định

+ Dữ liê ̣u thuô ̣c tính : mô tả đă ̣c điểm của từng thửa đất , đóng vai trò chú thích, mô tả các thông tin định lượng cho dữ liệu không gian Dữ liệu thuộc tính bao gồm tất cả các thông tin liên quan đến đất đai được thu thập từ các loại sổ sách, tài liệu, hồ sơ, các văn bản pháp luật, thông tin thị trường,

1.1.2 Vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai đối với công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất

Quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra mạnh mẽ, kéo theo các quan hệ đất đai ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, hệ thống quản lý truyền thống không đáp ứng được yêu cầu của thực tế Do đó, việc xây dựng CSDL đất đai sẽ đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý vì nó đáp ứng được các yêu cầu trong việc quản lý đất đai hiện nay CSDL đất đai không những là công cụ phục vụ cho công tác quản lý

Trang 15

Nhà nước về đất đai, nó còn có thể cung cấp thông tin cho người dân, đảm bảo tính minh bạch về đất đai Một CSDL đất đai có thể đảm nhận các vai trò sau:

- Là công cụ phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai đến từng thửa đất, quản lý thống nhất dữ liệu hồ sơ địa chính

CSDL đất đai được thiết kế để lưu trữ các thuộc tính và đối tượng của thế giới thực, các dữ liệu này liên quan với nhau một cách logic và có tính nhất quán cao, hỗ trợ Nhà nước quản lý đất đai thống nhất từ Trung ương đến địa phương, giúp Nhà nước nắm rõ tình hình sử dụng đất; kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và

sử dụng đất, hoạch định các chính sách đất đai, phân phối quỹ đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất

- Là công cụ phục vụ cho việc đánh giá tình hình sử dụng đất, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Dữ liệu bản đồ trong CSDL đất đai là cơ sở để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của năm lập quy hoạch Ngoài ra, ta có thể khai thác được điểm mạnh của GIS là phân tích không gian để đánh giá biến động sử dụng đất, bằng cách chồng xếp các lớp bản đồ ở những thời điểm khác nhau cho ra bản đồ biến động sử dụng đất trong một giai đoạn nhất định Trên cơ sở đó, chúng ta có thể định hướng phát triển các loại hình sử dụng đất

- Là công cụ phục vụ cho công tác quy hoạch, các quyết định về quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất hợp lý và hiệu quả cho các mục tiêu quy hoạch và phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng

CSDL đất đai cung cấp thông tin cần thiết để ra các quyết định về đất đai, nhất là các quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Từ những dữ liệu đất đai

và các yếu tố liên quan, ta sử dụng phép phân tích không gian của GIS kết hợp với phương pháp đa chỉ tiêu để giải bài toán tìm vị trí tối ưu cho các đối tượng quy hoạch Và ngược lại, từ phương án quy hoạch sử dụng đất, chúng ta đánh giá được mức độ phù hợp và ảnh hưởng của các phương án đến kinh tế, xã hội, môi trường

- Cung cấp thông tin về đất đai cho thị trường quyền sử dụng đất, thị trường bất động sản

CSDL đất đai cung cấp thông tin về thửa đất một cách đầy đủ và thống nhất, đặc biệt là thông tin liên quan đến giá đất, giúp cho người có nhu cầu hay các nhà

Trang 16

đầu tư tiếp cận thông tin bất động sản một cách nhanh chóng và chính xác

- Phục vụ cho tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng đất tiếp cận thông tin nhanh chóng, dễ dàng, tăng cường tính minh bạch về đất đai

CSDL đất đai cho phép các tổ chức, người dân tra cứu thông tin từ các bản

đồ chuyên đề một cách nhanh chóng, các thông tin đáng tin cậy, việc công khai thông tin đất đai là một trong những nhiệm vụ nhằm nâng cao tính minh bạch trong quản lý đất đai Mặt khác, xây dựng CSDL đất đai cho phép người dân còn có thể tham gia phản hồi, đóng góp ý kiến về tình hình sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất Dựa trên những ý kiến đó, nhà quản lý sẽ đưa ra các quyết định nhằm sử dụng tài nguyên đất đai có hiệu quả và bền vững

1.2 Các quy định hiện hành về vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

1.2.1 Nội dung thông tin của CSDL đất đai

CSDL đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương Đơn vị hành chính cấp xã là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL đất đai Cơ

sở dữ liệu đất đai cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xã thuộc huyện Cơ

sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh tập hợp từ CSDL đất đai của các huyện thuộc tỉnh CSDL đất đai cấp Trung ương là tổng hợp CSDL của tất cả các tỉnh trên phạm vi cả nước

Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật sử dụng dữ liệu đất đai phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất Nội dung CSDL đất đai gồm:

- CSDL địa chính;

- CSDL quy hoạch sử dụng đất;

- CSDL giá đất;

- CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Trong đó, CSDL địa chính là thành phần cơ bản của CSDL đất đai, là cơ sở

để xây dựng và định vị không gian cho các CSDL thành phần khác [3] Vì vậy, CSDL địa chính là đối tượng nghiên cứu chính của luận văn này

Trang 17

Nội dung, cấu trúc thông tin của CSDL địa chính được thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính

CSDL địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây [6]:

- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về

hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về hệ thống đường giao thông;

- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;

- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;

- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian

và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo

vẽ lập bản đồ địa chính;

Trang 18

- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

1.2.2 Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu đất đai

Việc xây dựng CSDL đất đai phải phù hợp với Chuẩn thông tin địa lý cơ sở Quốc gia đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quá trình xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai phải đảm bảo tính chính xác, tính đầy đủ, khoa học Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính [7] Theo đó, CSDL địa chính phải đảm bảo:

- Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính;

- Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được: GCN QSDĐ; bản đồ địa chính; sổ mục kê đất đai và sổ địa chính; biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);

- Từ CSDL có thể truy vấn các thông tin như:

+ Thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất;

+ Thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất;

+ Thông tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính;

+ Vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính khi biết thông tin về thửa đất, người

sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính;

+ Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình thể, số hiệu, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc

sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;

Trang 19

những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào Sổ cấp giấy chứng nhận;

- Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

1.2.3 Quy trình xây dựng CSDL đất đai

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được quy định tại chương II – Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT của Bộ TN&MT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Bước 1: Công tác chuẩn bị

Lập kế hoạch, chuẩn bị nhân lực và trang thiết bị để xây dựng CSDL

Hình 1.1 Quy trình xây dựng CSDL đất đai [3]

Bước 2: Thu thập tài liệu

Thu thập dữ liệu, tài liệu

- Tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian địa chính là bản đồ địa chính

Trang 20

- Tài liệu xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính: sổ địa chính, sổ mục kê,

sổ đăng kí biến động, bản lưu GCN, sổ cấp GCN

Bước 3: Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính hiện có

Lập danh sách thửa đất theo từng tờ bản đồ và phân loại theo quy định hiện hành Từ đó bổ sung hoàn thiện hồ sơ địa chính, để phục vụ cho việc xây dựng

CSDL không gian và CSDL thuộc tính

Bước 4: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính theo chuẩn dữ liệu địa chính từ nội dung bản đồ địa chính số, tổng hợp dữ liệu không gian địa chính theo

đơn vị hành chính cấp xã

Bước 5: Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

Trên cơ sở danh sách phân loại thửa đất và kết quả chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính, chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính về kiểu dữ liệu và giá trị

Bước 6: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất

- Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất: Giấy GCN, giấy tờ pháp

lý về nguồn gốc thửa đất

- Quét bản đồ, sơ đồ, bản trích đo địa chính được sử dụng để cấp GCN

Bước 7: Hoàn thiện dữ liệu địa chính

Dữ liệu không gian và dữ liệu địa chính sau khi được nhập vào CSDL cần phải đươc đối soát, hoàn thiện lần cuối Mỗi thửa đất phải đảm bảo đồng bộ với thông tin trong hồ sơ GCN dạng số, hồ sơ đăng kí đất đai

Bước 8: Xây dựng dữ liệu đặc tả - metadata

Thu nhận các thông tin cần thiết về dữ liệu địa chính để xây dựng dữ liệu đặc

tả địa chính theo quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT của Bộ TN&MT

Bước 9: Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu

Sau khi hoàn thiện CSDL, sản phẩm được tích hợp vào hệ thống để vận hành thử nghiệm nhằm phát hiện lỗi để xử lý và khắc phục sai sót

Bước 10: Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính

- Tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định

Bước 11: Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính

Trang 21

CSDL địa chính được kiểm tra, đánh giá sẽ được đưa giao nộp, bàn giao cho đơn vị để vận hành hệ thống

1.3 Khả năng ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

1.3.1 Khái quát về GIS

GIS (Geographic Information System) - hệ thống thông tin địa lý là một công cụ phần mềm được sử dụng để lưu trữ quản lý, phân tích và hiển thị thông tin địa lý Một hệ thống thông tin địa lý cho phép chúng ta xem, hiểu, trả lời câu hỏi, giải thích, và hiện thị thế giới chúng ta theo những quan hệ, mô hình và xu hướng,

nó hỗ trợ cho việc ra quyết định, thực hiện và quản lý sử dụng đất đai cũng như các nguồn tài nguyên khác một cách nhanh chóng, dễ dàng, đáng tin cậy [9, 12]

Cấu trúc của GIS gồm: phần cứng, phần mềm, con người, và cơ sở dữ liệu: + Phần cứng gồm có các máy tính điện tử có thể làm việc trong môi trường mạng; các thiết bị nhập dữ liệu như máy số hóa, máy quét; máy in dùng để

Hiện nay có rất nhiều phần mềm GIS như Microstation, MapInfo, ArcGIS,… Trong đó thì phần mềm ArcGIS được đánh giá cao vì nó được tổ chức dưới dạng CSDL, quản lý cả thông tin thuộc tính và không gian, có khả năng quản lý các thông tin về topology, có thể chuyển đổi dễ dàng sang các định dạng khác, đặc biệt

là chức năng tìm kiếm và phân tích không gian rất mạnh làm tăng khả năng khai thác dữ liệu ArcGIS gồm các ứng dụng chính sau [1]:

Trang 22

+ ArcCatalog: có chức năng quản lý, theo dõi các dữ liệu đã có hoặc tạo mới

và mô tả các dữ liệu mới ArcCatalog giúp người dùng tổ chức và quản lý tất cả các thông tin địa lý như các tập tin dữ liệu, geodatabase, các hộp công cụ và dịch vụ GIS, người sử dụng có thể sử dụng để tìm kiếm và xây dựng geodatabase ArcCatalog giúp ta xuất – nhập dữ liệu sang các định dạng khác như MapInfo, Microstation

+ ArcMap là ứng dụng chính trong ArcGIS được sử dụng để thành lập bản

đồ, chỉnh sửa cũng như các lệnh truy vấn và phân tích không gian tạo ra bản đồ toàn diện

+ ArcToolbox là nền tảng của ArcGIS cung cấp các công cụ để xử lý dữ liệu, được sử dụng để tự động hóa công việc và phân tích không gian Cũng như ArcCatalog, ArcToolbox cũng giúp ta xuất – nhập dữ liệu từ ArcView sang các định dạng khác như MapInfo, Microstation, CAD

Ngoài các phần mềm nêu trên, ArcGIS còn có phần mở rộng (Extension) như: 3D Analyst, Spatial Analyst,… trợ giúp cho việc phân tích, xử lý dữ liệu không gian hiệu quả

1.3.2 Đánh giá khả năng ứng dụng của GIS trong xây dựng CSDL đất đai

GIS được hình thành vào những năm 1960 và phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Ngày nay, GIS là công cụ trợ giúp đắc lực cho việc đưa ra quyết định về phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của nhiều quốc gia thông qua chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở tọa độ của các dữ liệu đầu vào

Ở nước ta, công tác quản lý đất đai hiện nay gặp nhiều vướng mắc cần được giải quyết Nguyên nhân là do sự biến động không ngừng của đất đai Các số liệu liên quan đến tài nguyên đất chưa được thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn, người dân không được cập nhật thông tin, do đó tranh chấp quyền

sử dụng đất thường xuyên xảy ra Với những thế mạnh của GIS, việc ứng dụng vào hoạt động quản lý đất đai để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước là rất cần thiết

Có thể nêu ra một số ưu điểm của GIS trong công tác quản lý đất đai:

Trang 23

- GIS có thể liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của từng thửa đất, giúp cho công việc quản lý được thực hiện một cách dễ dàng, chặt chẽ và khoa học

- Tra cứu thông tin nhanh, chính xác với độ tin cậy cao, GIS làm giảm các hoạt động thừa, tiết kiệm thời gian, tiền bạc

- Dễ dàng cập nhật dữ liệu mới

- Tăng khả năng lưu trữ và xử lý số liệu

Ngoài ra, với khả năng phân tích không gian, GIS còn có một số ứng dụng khác như lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cung cấp thông tin về nghĩa vụ tài chính liên quan đến thửa đất; tính giá đất để thành lập vùng giá trị đất đai, lập bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; hỗ trợ tính toán bồi thường và giải phóng mặt bằng; giải các bài toán về quy hoạch một cách nhanh chóng với độ tin cậy cao như tìm kiếm vị trí và thiết kế tuyến đường tối ưu để tìm ra vị trí phù hợp cho các mục đích xác định

Như vậy, một hệ thống GIS có khả năng cho chúng ta thấy vị trí các thửa đất trên bề mặt Trái đất và các đặc tính của thửa đất đó GIS cung cấp đầy đủ các chức năng để xây dựng một CSDL, vì thế việc ứng dụng GIS để xây dựng CSDL đất đai

là một lựa chọn phù hợp Một số chức năng của GIS có thể đáp ứng để xây dựng CSDL [9]:

- Chức năng thu thập dữ liệu: GIS có khả năng thu nhận dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Mức độ đơn giản nhất là chuyển đổi dữ liệu từ định dạng có sẵn Đối với ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, bản đồ giấy để có thể sử dụng được dữ liệu phải tiến hành số hóa Trước khi số hóa ta phải tiến hành chuyển đổi tọa độ của các đối tượng trên bản đồ với tọa độ của máy tính, thực chất của công việc này chính là nắn ảnh quét

- Chức năng xử lý dữ liệu: GIS cung cấp nhiều công cụ cho việc xử lý dữ liệu, loại bỏ các dữ liệu dư thừa và xác định mối quan hệ không gian giữa các đối tượng bản đồ Dữ liệu không gian được mô tả bằng một dãy các cặp tọa độ, một đường bắt đầu và kết thúc bởi điểm nút Topology xác định một cách rõ ràng mối quan hệ nối liền hoặc các tính năng liền kề trong dữ liệu địa lý Quan hệ không gian được mô tả qua cấu trúc cung – nút Tập hợp các đường nối nhau theo vòng khép

Trang 24

kín xác định đường bao của vùng, đối với 2 vùng kề nhau, các đường tạo nên đường bao của vùng sẽ được sử dụng chung Quan hệ không gian của các đối tượng đảm bảo tính duy nhất của đối tượng, giảm dư thừa dữ liệu, quan hệ không gian còn tạo điều kiện cho chức năng phân tích trở nên đơn giản hơn

- Chức năng quản lý cơ sở quản lý dữ liệu: có tác dụng giúp cho việc lưu trữ,

tổ chức và quản lý dữ liệu một cách hiệu quả CSDL trong GIS có thể tổ hợp dữ liệu vectơ hoặc dữ liệu raster, dữ liệu thuộc tính để xác định đối tượng tham chiếu không gian Thông thường dữ liệu thuộc tính của GIS được lưu trong bảng, chúng chứa chỉ danh duy nhất, tương ứng với đối tượng không gian Khi xây dựng CSDL cần liên kết giữa dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian tương ứng Quá trình liên kết không gian và bảng thuộc tính có thể là tạo vùng cho đối tượng với thuộc tính cho trước, hay liên kết các bảng dữ liệu với nhau

+ Tạo vùng với một thuộc tính cho trước: một lớp đối tượng dạng polygon được tạo ra từ các đối tượng dạng đường với một thuộc tính cho trước Lớp bản đồ mới sẽ chứa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của đối tượng (hình 1.2)

+ Liên kết dữ liệu không gian dạng vùng với một bảng thuộc tính: chức năng Joins and Relates cho phép liên kết dữ liệu ở một bảng với lớp dữ liệu không gian dựa trên giá trị của một trường liên kết Lớp đối tượng dạng vùng sẽ chứa các thông tin thuộc tính có trong bảng mà nó liên kết Để liên kết được hai bảng thuộc tính phải đảm bảo trường giá trị liên kết phải được nhìn thấy ở cả hai bảng

Hình 1.2 Minh họa tạo vùng cho lớp đối tượng dạng đường [15]

- Tìm kiếm và phân tích không gian: đây được coi là một thế mạnh của GIS Phép phân tích không gian thích hợp để xây dựng CSDL là chồng xếp bản đồ là chồng xếp bản đồ chức năng này cho phép tích hợp dữ liệu từ hai lớp bản đồ khác nhau để tạo ra một lớp bản đồ mới chứa thông tin của cả hai lớp đó Việc chồng xếp

Trang 25

phải đảm bảo các lớp bản đồ phải thống nhất về hệ quy chiếu, tỷ lệ bản đồ và được tiến hành qua 2 bước:

+ Xác định tọa độ các giao điểm và tiến hành chồng xếp hai lớp bản đồ tại giao điểm này

+ Kết hợp dữ liệu không gian, thuộc tính của hai lớp bản đồ

Các phép toán chồng xếp hay được sử dụng bao gồm: phép hợp (Union), phép giao (Intersect)

+ Intersect two layers: là phép toán giao nhau giữa các đối tượng trên hai lớp khác nhau tạo thành đối tượng mới có thuộc tính của 2 lớp Đối với phép toán này chỉ lấy phần giao nhau của đối tượng

Hình 1.3 Ví dụ minh họa chức năng chồng xếp các lớp dữ liệu trong GIS [15]

+ Union two layers: cũng giống như phép giao intersect two layers, đây là phép giao giữa các đối tượng trên 2 lớp khác nhau tạo thành nhiều đối tượng có thuộc tính của cả 2 lớp Khác với phép toán intersect, phép toán union không cắt các đối tượng theo miền giao nhau của 2 lớp Các thuộc tính đầu ra sẽ được xác định từ thuộc tính các lớp đầu vào mà nó chồng phủ

- Chức năng hiển thị đồ họa và tương tác: Các dữ liệu sẽ được hiển thị dưới dạng bản đồ GIS cung cấp các chức năng để trình bày bản đồ như xác định màu, kiểu mẫu của điểm, đường, vùng, trang trí bản đồ với bảng chú giải với các thuộc

Trang 26

càng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực như quản lý tài nguyên môi trường, quản lý các dịch vụ xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thông tin đất đai Một số ứng dụng GIS trong công tác quy hoạch, quản lý sử dụng đất như: thành phố Brno, Cộng hoà Czech, đã dùng công nghệ GIS để phát triển quy hoạch tổng thể của thành phố và hiển thị thông tin theo cơ sở dữ liệu GIS địa chính của thành phố Những dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất được thu thập từ những quan trắc không gian được xử lý trong hệ GIS, lập bản đồ hiện trạng, kèm đó là những số liệu phân tích Dựa vào đó các nhà quy hoạch có thể dễ dàng quản lý và phát triển các kế hoạch sử dụng đất hợp lý [30]

Tại Hàn Quốc, hệ thống thông tin quản lý đất đai (LMIS) đã được thiết lập vào năm 1998 Mục đích của LMIS là cung cấp thông tin đất đai, tăng hiệu quả cho quản lý đất công, và hỗ trợ thiết lập các chính sách quy hoạch đất đai của Chính phủ Cơ sở dữ liệu này bao gồm một khối lượng lớn các dữ liệu không gian như địa hình, địa chính và hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

Hiện nay, mỗi chính quyền địa phương đang vận hành máy chủ dữ liệu riêng của mình Tại hệ thống thông tin quản lý đất đai, công nghệ thông tin mở đã được giới thiệu để cho phép truy cập miễn phí các chương trình ứng dụng khác nhau làm việc với các ngôn ngữ khác nhau từ các nền tảng khác nhau và phân tán thông tin

giữa máy chủ dữ liệu và các máy tính để bàn thông qua Internet, các cơ quan công

quyền có thể truy cập cơ sở dữ liệu thông tin đất đai thông qua một mạng lưới thông tin của chính phủ quản lý, và công chúng có thể truy cập một cách dễ dàng [19]

Sở Phát triển Nhà và Ðô thị Adelaide tại Australia sử dụng GIS để phân tích

xu hướng xây dựng của thành phố, từ đó chỉ ra sự mở rộng của thành phố và ảnh hưởng của nó đối với cơ sở hạ tầng và bất động sản [30]

Như vậy, với việc ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành, mọi lĩnh vực đời sống của con người, GIS được các nhà quản lý ưu tiên lựa chọn với vai trò như một công

cụ hỗ trợ cho việc quản lý cũng như lập kế hoạch hoạt động Hiện nay, với những

ưu điểm vượt trội của mình, GIS không chỉ dừng lại ở một quốc gia đơn lẻ mà còn mang tính toàn cầu hóa

b Tại Việt Nam

Ở nước ta, ứng dụng GIS đã được nghiên cứu vào những năm 1980 Các đề tài nghiên cứu ứng dụng GIS ở nhiều lĩnh vực khác nhau chủ yếu là trong quy

Trang 27

hoạch, quản lý tài nguyên, đánh giá tác động môi trường quản lý sử dụng đất Một

số phần mềm lớn của GIS: Microstation, Mapping Office, MapInfo, ArcInfo, được sử dụng để biên tập và quản lý bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trong lĩnh vực lập quy hoạch, GIS đã được áp dụng trực tiếp vào một số dự

án điển hình do Bộ Xây dựng chủ trì như tập bản đồ quy hoạch các đô thị Việt Nam thời kỳ 1996 – 2020, Atlas quy hoạch các khu công nghiệp Việt Nam (1997 – 1999) quy hoạch xây dụng Vùng thủ đô (2005 –2008), chiến lược phát triển đô thị (2006 – 2008)… [27]

Dự án của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Xây dựng CSDL và hệ thống thông tin môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai” đã xây dựng CSDL lưu vực

hệ thống sông Đồng Nai gồm có: CSDL nền địa lý, CSDL hiện trạng môi trường, CSDL nguồn thải, CSDL thủy hệ [25]

Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa hình - thủy văn cơ bản phục vụ phòng chống lũ lụt và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long” do Trung tâm Viễn thám Quốc gia - Bộ TN&MT làm chủ đầu tư Sản phẩm chính của Dự án bao gồm: Cơ sở dữ liệu về hệ thống bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/5000 trong hệ tọa độ quốc gia VN2000, với các lớp thông tin (cơ sở toán học, thủy văn, giao thông, dân cư, thực phủ và địa giới hành chính), cơ sở dữ liệu bình

đồ ảnh số tỷ lệ 1/5.000, cơ sở dữ liệu về mô hình số độ cao (DEM) độ chính xác 0,2 m đối với khu vực có nguy cơ ngập lụt và độ chính xác 0,4 m đối với khu vực còn lại,

cơ sở dữ liệu về mạng lưới độ cao hạng III được bình sai trong hệ thống độ cao mới Các công cụ quản trị và hỗ trợ khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu, bao gồm hệ thống phần mềm quản trị; hệ thống phân tích, xử lý và mô hình hóa dữ liệu phục vụ giải các bài toán về quy hoạch và phòng chống lũ lụt; phần mềm dự báo, cảnh báo ngập lụt ; hệ thống tra cứu, tổng hợp thông tin và phân phối dữ liệu trên mạng diện rộng Intranet/Internet [26] Tuy nhiên, các ứng dụng này chỉ thực hiện với mục đích thử nghiệm trên quy mô nhỏ lẻ, chưa thật sự mang lại hiệu quả

Trong lĩnh vực quản lý đất đai, GIS cũng đã được ứng dụng để hỗ trợ công tác quản lý ở các địa phương Tuy nhiên, việc ứng dụng chưa thực sự mang lại hiệu quả cao do thiếu thông tin, dữ liệu không được cập nhật thường xuyên dẫn đến khó

Trang 28

khăn trong việc xây dựng CSDL Ngoài ra, việc ứng dụng GIS chỉ áp dụng ở cấp tỉnh, còn cấp huyện và cấp xã chưa thực sự được quan tâm

Hiện nay, hệ thống quản lý thông tin đất đai ở nước ta còn cồng kềnh, kém hiệu quả Vì vậy, việc tiếp cận và áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào công tác quản lý được xem là một biện pháp hữu hiệu Việc xây dựng CSDL đất đai thống nhất toàn quốc đã và đang được Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai với mục tiêu đưa tin học hóa vào ứng dụng phát triển ngành Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ trong việc xây dựng CSDL ở các địa phương chưa đồng bộ và thích hợp

do không có hệ thống cập nhật thường xuyên, không được duy trì lâu dài bởi không

có điều kiện để nâng cấp hệ thống Do đó, để xây dựng được hệ thông thông tin đất đai đáp ứng được nhu cầu tra cứu, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì yêu cầu đặt ra là chúng ta phải xây dựng hệ thống thông tin đất đai theo chuẩn thống nhất, phải được cập nhật thường xuyên theo thực trạng, hệ thống thông tin đất đai phải phù hợp với đặc thù quản lý đất đai ở nước ta để chúng ta có thể khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên đặc biệt này

Trang 29

CHƯƠNG II ỨNG DỤNG GIS TRONG CHUẨN HÓA DỮ LIỆU PHỤC VỤ XÂY DỰNG CSDL ĐẤT ĐAI PHƯỜNG LỘC VƯỢNG,

THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

2.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Hình 2.1 Vị trí địa lý phường Lộc Vượng a) Vị trí địa lý

Phường Lộc Vượng nằm ở phía Bắc thành phố Nam Định, có tổng diện tích 4,2 km2, mật độ dân số trung bình là 2047 người/km2 Phường tiếp giáp với các đơn

vị hành chính sau:

- Phía Bắc giáp xã Mỹ Phúc, huyện Mỹ Lộc

- Phía Nam giáp phường Bà Triệu và phường Cửa Bắc

- Phía Đông giáp phường Thống Nhất

- Phía Tây giáp xã Lộc Hòa

Trang 30

Trên địa bàn phường có Quốc lộ 10 chạy từ Quảng Ninh đi Ninh Bình, hệ thống giao thông trong phường dày đặc, thuận tiện cho sản xuất và thương mại

b) Đặc điểm khí hậu

Phường Lộc Vượng nằm trong khu vực trung tâm của vùng Đồng bằng Bắc

Bộ nên mang đầy đủ tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ

Là một phường nằm phía trong đê sông Hồng nên đất ở đây là phù sa lâu đời

bị biến đổi mạnh, trong quá trình sử dụng đất nội bộ có sự biến động, nên khi mưa lớn thường xảy ra ngập cục bộ

Lộc Vượng là một phường (xã) trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ nhưng đất ở đây không đồng đều cho nên phải có biện pháp thủy lợi tốt để tưới nước cho vùng cao, tiêu nước cho vùng thấp

d) Thủy văn

Phường Lộc Vượng có sông Văn Giang chạy dọc theo địa giới hành chính, cùng với hệ thống thủy lợi, ao hồ rải rác, là nơi điều tiết nước và cung cấp nước cho phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp

e) Đặc điểm kinh tế xã hội

Là một xã được chuyển đổi thành phường từ năm 2004, kinh tế của phường

có những bước chuyển biến tích cực với tốc độ tăng trưởng hàng năm khá lớn Tốc

độ tăng trưởng kinh tế năm sau tăng so với năm trước, các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra cho các ngành kinh tế đều vượt chỉ tiêu Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng rõ rệt Kinh tế phát triển theo hướng thương mại dịch vụ,

và các ngành công nghiệp nhẹ như may mặc, sản xuất vật liệu xây dựng [13]

Về dân số, đến cuối năm 2010, phường có 8500 người (chiếm 3,4% dân số toàn thành phố) Mật độ dân số của là 2047 người/km2 Các hộ sống bằng nghề buôn bán và thủ công nghiệp, kinh tế tương đối ổn định

Trang 31

Trên địa bàn phường có Khu di tích đền Trần và chùa Phổ Minh được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt, hàng năm thu hút rất nhiều du khách đến thăm quan

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai

Sau khi Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua, để đảm bảo việc triển khai và đi vào thực hiện đạt được kết quả, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã triển khai thi hành Luật đất đai năm 2013 Thành phố Nam Định đã hoàn thành quán triệt, triển khai Luật, Nghị định thi hành luật tới cán bộ chủ chốt, cán bộ chuyên môn các cấp xã, phường, các ngành có liên quan Đặc biệt, đã xây dựng chương trình và duy trì thường xuyên việc tuyên truyền phổ biến rộng rãi trên đài phát thanh của thành phố và đài truyền thanh của các xã, phường

Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong những năm qua được thực hiện khá tốt, xử lý nghiêm khắc, kịp thời, dứt điểm những trường hợp vi phạm Luật Đất đai như sử dụng đất không đúng mục đích, lấn chiếm đất, tranh chấp đất đai, góp phần ổn định tình hình chính trị - xã hội trên địa bàn thành phố

Cùng với các công tác trên, những công tác khác có liên quan đến đất đai nằm trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (quy định trong Luật đất đai 2003) cũng được UBND thành phố quan tâm như: việc quản lý tài chính về đất đai; quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai cũng đã và đang được triển khai thực hiện theo quy định của Luật đất đai

2.1.3 Đánh giá thực trạng hệ thống dữ liệu về đất đai ở địa bàn nghiên cứu

Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2013, phường Lộc Vượng có bản đồ địa chính được thành lập năm 2009-2010 ở tỷ lệ đo vẽ 1/500 - 1/1000 theo hệ toạ độ

VN 2000, mã loại đất ký hiệu trên bản đồ tuân thủ theo theo Quy phạm đo vẽ bản

đồ địa chính ban hành năm 2008

Công tác cấp GCN và lập hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng Luật đất đai năm 2003 (gần đây là Luật đất đai 2013) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường UBND thành phố Nam Định đã ra Quyết định số 4879/QĐ-UBND ngày 08/08/2008 về việc ban hành quy trình cấp GCN theo cơ chế “một

Trang 32

cửa” (đối với trường hợp đủ điều kiện theo Khoản 1, 2 Điều 50 Luật đất đai năm 2003); Quyết định số 4880/QĐ-UBND ngày 08/08/2008 về việc ban hành quy trình cấp GCN theo cơ chế “một cửa” (đối với trường hợp không đủ điều kiện theo Khoản 1, 2 Điều 50 Luật đất đai năm 2003)

Hiện nay hệ thống thông tin dữ liệu về đất đai trên địa bàn Phường chủ yếu quản lý dưới dạng giấy, các thông tin chủ yếu được hình thành từ các thời kỳ trước, việc theo dõi, quản lý biến động đất đai không liên tục nên số liệu, tài liệu đất đai chưa phản ánh đúng với thực tế sử dụng Cán bộ địa chính xã chủ yếu làm chuyên môn theo cách thủ công, lưu trữ dữ liệu dưới dạng tài liệu giấy, hạ tầng mạng bước đầu đã được đầu tư nối với cấp Thành phố qua mạng riêng ảo (VPN) nhưng chưa được khai thác triệt để

2.2 Phân tích vấn đề và đề xuất giải pháp ứng dụng GIS để chuẩn hóa dữ liệu

Trong công tác quản lý đất đai, thửa đất là đối tượng quan trọng nhất cho lưu trữ, tra cứu, xử lý, và bản đồ được sử dụng để quản lý vị trí không gian của thửa đất,

do đó dữ liệu bản đồ là thành phần cơ bản trong cơ sở dữ liệu đất đai Thực trạng hiện nay cho thấy các bản đồ lưu ở dạng số hiện nay còn có nhiều định dạng như: dgn, dxf, dwg, … chưa có định dạng thống nhất Dữ liệu số được xây dựng từ nhiều nguồn khác nhau như: can vẽ, số hóa lại từ bản giấy hoặc đo vẽ trực tiếp bằng công nghệ số Vì vậy, nội dung bản đồ chưa được chuẩn hóa theo một chuẩn thống nhất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Yêu cầu của việc xây dựng CSDL đất đai là nhằm thống nhất trên toàn quốc để thuận tiện cho việc khai thác, chia sẻ

dữ liệu, hiện chỉnh dữ liệu từ nhiều nguồn Mặt khác, người sử dụng CSDL rất đa dạng từ cán bộ địa chính, các cơ quan quản lý Nhà nước, các Bộ, Ngành, các tổ chức trong và ngoài nước, và những người dân có nhu cầu Để đáp ứng yêu cầu trên, dữ liệu bản đồ cần được thống nhất và đồng bộ, tức là dữ liệu phải được chuẩn hóa theo một quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Nội dung của chuẩn hóa dữ liệu bao gồm nhiều phần và phải giải quyết các vấn đề: Tính đầy đủ của thông tin, phân lớp các đối tượng, quan hệ không gian của các đối tượng, tính đồng bộ của dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

2.2.1 Các vấn đề về phân lớp đối tượng

Một trong những bước quan trọng khi xây dựng CSDL đất đai là phải phân

Trang 33

loại các lớp thông tin, việc phân loại các lớp thông tin sẽ giúp ích trong quản lý, sắp xếp dữ liệu, tránh việc bị mất hay dư thừa dữ liệu Cơ sở dữ liệu GIS lưu trữ các đối tượng địa lý theo các lớp thông tin, quản lý các đối tượng địa lý theo một chủ đề

cụ thể Lớp đối tượng là một tập hợp các đối tượng bản đồ, thể hiện và quản lý các đối tượng địa lý theo một nội dung cụ thể, ví dụ như lớp giao thông chỉ chứa các đối tượng là giao thông Mỗi lớp thông tin chứa một dạng đối tượng cùng loại: point – điểm thể hiện vị trí cụ thể của đối tượng địa lý, line – đường thể hiện các đối tượng không gian dạng tuyến, polygon – vùng thể hiện các đối tượng khép kín hình học bao phủ một vùng diện tích, annotation – chữ viết thể hiện các đối tượng không gian mang tính mô tả của bản đồ, các đối tượng có chung tính chất, đặc điểm giống nhau được nhóm vào một lớp đối tượng Phân lớp thông tin được thực hiện dựa vào bảng phân loại các đối tượng bản đồ trên bản đồ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT ban hành Cách phân lớp thông tin sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính hiệu quả, khả năng xử lý và sử dụng lâu dài của cơ sở dữ liệu không gian Đề tài đã tiến hành kiểm tra phân lớp, tách các lớp thông tin về không gian, cũng như thuộc tính của các đối tượng

Dữ liệu bản đồ địa chính phường Lộc Vượng gồm 91 mảnh bản đồ định dạng

*.dgn tỷ lệ 1:500, được xây dựng trên hệ tọa độ VN2000, hệ thống ký hiệu đã theo quy định hiện hành Các mảnh bản đồ được ghép lại thành một tờ duy nhất bằng công cụ Merge Into Master của Microstation Qua khảo sát các đối tượng trong các lớp, đề tài nhận thấy có các vấn đề tồn tại sau:

- Dữ liệu vẫn chưa thống nhất, ví dụ đối tượng thủy hệ nằm trong 3 lớp khác nhau

- Một số đối tượng như thửa đất, các đối tượng giao thông, thủy văn có đường ranh giới chưa khép kín

- Các lớp bị lẫn đối tượng, các đối tượng không nằm trong đúng lớp theo quy định của Bộ TN&MT

- Đối tượng bị sai thuộc tính đồ họa

a) Đưa thuộc tính đồ họa của các đối tượng về đúng quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường

Các đối tượng trên bản đồ phường Lộc Vượng còn bị lẫn vào các lớp khác,

Trang 34

một số đối tượng có ở lớp này nhưng lại không có ở lớp kia Ví dụ lớp trong lớp ranh thửa có các đường vừa là giới hạn giao thông đồng thời là ranh giới thửa, hay các đường vừa là giới hạn hệ thống thủy văn vừa là ranh giới thửa Tuy nhiên, khi kiểm tra thì thấy ở lớp ranh thửa nằm ở level 10 có nhiều đối tượng bị chồng đè lên nhau, nhưng khi hiển thị các lớp như lớp giao thông hay thủy hệ thì thấy giới hạn đường giao thông và giới hạn hệ thống thủy văn không được khép kín, màu sắc

và kí hiệu của các đối tượng cũng chưa được đúng quy định như ranh giới thửa đất phải nằm ở level 10, màu 10 Ta phải biên tập lại, bổ sung dữ liệu còn thiếu

Giải pháp:

- Sao chép các đối tượng còn thiếu để bổ sung vào các lớp, sử dụng công cụ Copy trong Microstation để thêm đối tượng vào lớp thông tin

- Đưa các đối tượng bị sai thuộc tính đồ họa về đúng quy định, sử dụng công

cụ Change Element Attributes để đưa các đối tượng sai về level, màu sắc, lực nét về

đúng quy định

Thực hiện:

- Đối với những lớp ranh giới thửa đất, lớp giao thông, lớp thủy hệ bị thiếu đối tượng dạng đường, đề tài sử dụng công cụ Copy của Microstastion để sao chép các đường nét thành hai đường trùng khít nhau về tọa độ, bổ sung vào lớp thông tin còn thiếu đối tượng Các đối tượng phải đảm bảo tất cả ranh giới thửa đất (nằm ở level 10) phải được khép kín, các đối tượng là đường giới hạn giao thông hay các đường giới hạn thủy hệ ở lớp thủy hệ phải được kép kín

- Những đối tượng chưa đúng lớp, hay chưa đúng thuộc tính đồ họa theo quy định ta sử dụng công cụ Select By Attributes để chọn các đối tượng theo các tiêu chí về level, màu sắc Sau đó sử dụng công cụ Change Element Attributes của Microstation để đưa các đối tượng đó về đúng lớp đối tượng, màu sắc dựa theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, như ranh giới thửa đất nằm ở level 10, màu 10; nhà nằm level 14, màu 4; giao thông ở level 23, thủy lợi ở level 31, nhãn thửa nằm ở level 13,

Kết quả: Các lớp đối tượng trên bản đồ phường Lộc Vượng đã được bổ sung

đủ thông tin, các đối tượng được đưa về đúng lớp và màu sắc theo quy định Việc đưa các đối tượng bản đồ về đúng theo quy định sẽ giúp cho dữ liệu được thống

Trang 35

nhất, giúp việc chuyển đổi dữ liệu vào CSDL được dễ dàng và thuận tiện hơn, việc quản lý dữ liệu trong CSDL cũng được rõ ràng hơn

Sau khi đưa về đúng quy định, các lớp này sẽ được tách thành file riêng để chuyển đổi vào ArcGIS

b) Phân lớp đối tượng

Đề tài lựa chọn ArcGIS để xây dựng mô hình CSDL đất đai Trong ArcGIS, mỗi một shapfile hay feature class chỉ có thể chứa các đối tượng một loại (điểm, đường, vùng), trong khi đó một file của Microstation có thể chứa nhiều loại đối tượng cùng một lúc Do đó, khi chuyển file này sang ArcGIS, ta phải tách các lớp thông tin của phường Lộc Vượng trong Microstation thành các file riêng biệt để chuyển lần lượt từng loại đối tượng vào riêng từng shapefile hay feature class

- Đối với dữ liệu không gian:

Giải pháp: Sử dụng công cụ Select by Attributes trong Microstation theo tiêu

chí về lớp để bóc tách các lớp đối tượng riêng biệt và loại bỏ những lớp không liên quan

Thực hiện:

+ Đối với các lớp ranh giới thửa đất, lớp giao thông, thủy hệ thì ta tiến hành tách file bằng cách giữ lại 1 lớp thông tin và xóa bỏ các lớp khác Ví dụ, ta muốn tách lớp ranh giới thửa đất nằm ở level 10, ta sử dụng công cụ Select by Attributes chọn những lớp không phải ở level 10 và dùng lệnh Delete xóa bỏ những đối tượng

đã được chọn, sẽ được file ranh giới thửa đất dạng đường Làm tượng tự với các lớp giao thông và thủy hệ, ta sẽ được các file giao thông, thủy hệ ở dạng đường

+ Đối với lớp nhà, trên bản đồ phường Lộc Vượng cạnh của nhà trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ vẽ ranh giới thửa đất, vì vậy nếu chỉ giữ lại lớp nhà nằm ở level 14 thì nhiều nhà sẽ không có ranh giới khép kín, việc này sẽ gây khó khăn khi tạo vùng cho lớp nhà ở những bước tiếp theo, nên đối với file nhà ngoài level 14 ta

sẽ giữ lại cả level 10

Kết quả: Từ bản đồ địa chính phường Lộc Vượng, ta tách được 4 file dữ liệu chứa thông tin về không gian:

+ ranhthua: dạng đường, chứa ranh giới thửa đất;

+ giaothong: dạng đường, chứa ranh giới khép kín giao thông;

Trang 36

+ thuyhe: dạng đường, chứa ranh giới khép kín sông, ao, hồ, các công trình thủy lợi;

+ thua_nha: dạng đường, chứa ranh giới của nhà

- Đối với dữ liệu thuộc tính:

Trong bản đồ địa chính phường Lộc Vượng, các thông tin về loại đất, số hiệu thửa, diện tích thì nằm chung ở level 13 được gọi là nhãn thửa Nếu giữ nguyên lớp nhãn thửa này để đưa vào CSDL sẽ dẫn đến khó khăn cho việc gán thuộc tính cho từng thửa đất sau khi chuyển đổi, vì các phần tử này sẽ bị lẫn vào nhau và không phân biệt được đâu là số hiệu thửa, đâu là diện tích, và đâu là loại đất Do đó, để việc gán dữ liệu thuộc tính được đúng, đảm bảo cho CSDL có độ chính xác cao, chúng ta phải tách các phần tử này ra thành các lớp riêng biệt chỉ chứa một thông tin loại đất hoặc số hiệu thửa hoặc diện tích

Giải pháp: Trong Microstation, lựa chọn những phần tử của nhãn theo thuộc tính riêng của nó, sử dụng chức năng Select By Attributes/Set Select by from Element để chọn những đối tượng từ nhãn theo từng thuộc tính của chúng như loại

đất là chữ không phải là số, số hiệu thửa là một số nguyên, diện tích là một số thập phân (chứa dấu chấm “.”) Sau khi lọc được các phần tử đó, ta sẽ xuất chúng ra từng lớp riêng biệt

Thực hiện: Nhãn thửa là một khối thông tin thống nhất bao gồm mục đích sử

dụng, số hiệu thửa, diện tích, để tách được từng thông tin này thì đầu tiên ta phải

phân rã nhãn thửa bằng công cụ Drop Element, sau đó sử dụng chức năng Select By Attributes/Set Select by from Element trong Microstation để tách riêng các phần tử

này Để tách thông tin về diện tích pháp lý từ nhãn thửa, ta thấy diện tích thửa đất là một số thập phân chứa một số sau dấu phẩy, vậy ta sẽ tìm những đối tượng mà có

chứa dấu “.”, chúng ta sẽ có được tất cả các thông tin về diện tích pháp lý của thửa

đất, sau khi đã chọn được phần tử diện tích ta sẽ xuất chúng sang một lớp mới là

“dientich”, làm tương tự đối với loại đất tách lọc những ký tự là chữ không phải là

số và phần tử còn lại sẽ chứa thông tin về số hiệu thửa đất

Các thông tin thuộc tính về chủ sử dụng, địa chỉ, địa danh, tên đường, tên sông,… nằm riêng ở các lớp khác nhau, ta sẽ tiến hành phân tách các đối tượng này tương tự như phân tách các đối tượng ở dữ liệu không gian

Trang 37

Kết quả: Từ bản đồ địa chính phường Lộc Vượng ban đầu, sau khi phân lớp

và bóc tách thành các file riêng biệt, ta sẽ có các file chứa thông tin thuộc tính ở định dạng DGN:

+ loaidat: dạng annotation, chứa thuộc tính về loại đất;

+ dientich: dạng annotation, chứa thuộc tính về diện tích pháp lý của thửa đất; + sohieuthua: dạng annotation, chứa thuộc tính về số hiệu thửa;

+ chusudung: dạng annotation, chứa thuộc tính về chủ sử dụng;

+ diachi: dạng annotation, chứa thuộc tính về số địa chỉ thửa đất;

+ diadanh: dạng annotation, chứa thuộc tính về các địa danh;

+ ketcau: dạng annotation, chứa thuộc tính về kết cấu nhà;

+ tenduong: dạng annotation, chứa thuộc tính về các tên đường;

+ tensong: dạng annotation, chứa thuộc tính về tên sông

c) Chuyển đổi sang định dạng CSDL

Từ các file định dạng DGN trên, đề tài chuyển sang định dạng GeoDatabase của ArcGIS Shapefile và GeoDatabase là 2 định dạng dữ liệu cơ bản của ArcGIS,

cả 2 định dạng này đều lưu trữ dữ liệu không gian và thuộc tính, Shapefile đơn giản hơn GeoDatabase, chức năng hạn chế nên thường chỉ dùng để trao đổi dữ liệu, còn GeoDatabase cho phép lưu trữ topology của các đối tượng Trong geodatabase có một hoặc nhiều Feature Dataset, Feature Dataset là một nhóm các đối tượng có chung hệ quy chiếu và hệ tọa độ Một Feature Dataset có thể chứa một hay nhiều Feature Class, mỗi một Feature Class chứa một dạng đối tượng không gian (điểm, đường, vùng, chữ viết) kèm theo bảng thuộc tính (hình 2.2)

Trong đề tài này, tác giả sử dụng định dạng GeoDatabase lưu trữ dữ liệu địa chính để sử dụng cho các ứng dụng thuộc chuyên ngành như cập nhật bản đồ và xử

lý biến động Định dạng Shapefile sẽ được xuất ra từ GeoDatabase sử dụng cho các ứng dụng về tra cứu thông tin và phân phối thông tin trên mạng Internet

Trang 38

Giải pháp: Từ các file đã được phân lớp, sử dụng công cụ chuyển đổi dữ liệu

của ArcGIS là Import Feature Class, chuyển các file thành các lớp dữ liệu trong GeoDatabase Trong quá trình chuyển đổi, giữ lại trường thuộc tính cần thiết và xóa

bỏ những trường không liên quan

Hình 2.2 Mô hình cấu trúc của GeoDatabase Thực hiện: Trong ArcGIS ta tạo một GeoDatabase có tên LOC_VUONG,

trong đó có một Feature Dataset có tên Vn2000 chứa các thông số về hệ tọa độ và

hệ quy chiếu: hệ tọa độ VN2000, lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84

Để chuyển các file chứa dữ liệu phường Lộc Vượng từ Microstation sang ArcGIS, đề tài đã sử dụng chức năng Import Feature Class của ArcCatalog chuyển các file đã được phân tách ở trên vào các feature class riêng biệt, ArcCatalog cho phép loại bỏ những trường thuộc tính không cần thiết, chỉ giữ lại trường có liên quan (level, color, text, )

Kết quả: sau khi chuyển đổi các, trong GeoDatabase có 13 lớp dữ liệu gồm

cả dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian (hình 2.3)

d) Sửa lỗi phông chữ

Do các lớp chủ sử dụng, địa danh, địa chỉ ở dạng chữ (annotation) khi chuyển từ Microstation sang ArcGIS nằm trong bảng mã TCVN3(ABC), trong khi font chữ hiển thị mặc định sau khi chuyển sang ArcGIS là Arial nên các tên chủ sử dụng, hay địa danh tiếng Việt hiển thị không đúng Cần phải sửa các lỗi phông chữ này

Trang 39

Giải pháp: Trong ArcGIS, mỗi một đối tượng dạng annotation được xác định

một thông số font chữ như là một trường trong bảng thuộc tính Để thay đổi font chữ ta chỉ cần đổi tên font thành “vnArial”

Thực hiện: Trong một lớp bản đồ, font chữ được xác định chung cho toàn bộ

lớp Đề tài dùng công cụ Field Calculator trong ArcGIS để đổi tên font từ “Arial”

về “.vnArial”

Kết quả: Font chữ của các lớp dạng annotation đã được thay đổi và hiển thị

đúng tên tiếng Việt

Hình 2.3 Các lớp dữ liệu sau khi chuyển đổi sang ArcGIS

2.2.2 Các vấn đề về tính đồng bộ của dữ liệu không gian và thuộc tính

Như đã mô tả, cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai bao gồm hai thành phần chính là dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính Dữ liệu bản đồ thể hiện vị trí địa lý của các đối tượng thông qua tọa độ của chúng, quan hệ không gian, tính chất hình học của thực thể Dữ liệu thuộc tính phi không gian là những tính chất, đặc điểm của thực thể, đóng vai trò mô tả, chú thích cho thông tin bản đồ Nếu chúng là các dữ liệu riêng lẻ, không có sự liên kết thì các dữ liệu này chỉ có chức năng lưu trữ Một CSDL đất đai phải thể hiện được sự liên kết nối dữ liệu không gian và phi không gian để có thể thực hiện các chức năng tìm kiếm và phân tích không gian, quản lý dữ liệu hiệu quả Do đó, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian cần được tích hợp với nhau để tạo được một CSDL hoàn chỉnh chứa đầy đủ thông tin, tức là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính phải được đồng bộ Tính đồng bộ của dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính được thể hiện bằng sự liên kết, kết nối giữa chúng, đảm bảo cho mỗi đối tượng bản đồ đều được gắn các thông tin

Trang 40

thuộc tính, phản ánh đúng hiện trạng và các điểm riêng biệt của đối tượng, qua đó người sử dụng có thể dễ dàng tra cứu, tìm kiếm, chọn lọc các đối tượng theo yêu cầu

a) Tạo vùng cho các lớp ranh thửa, giao thông, thủy hệ

Dữ liệu phường Lộc Vượng được chuyển vào ArcGIS là các đối tượng dạng đường, không phải là các dữ liệu dạng vùng, để tích hợp thông tin thuộc tính với dữ liệu không gian, ta tạo vùng cho các đối tượng này

Giải pháp: ArcGIS cung cấp công cụ tạo vùng Feature to Polygon, nó cho

phép tạo từ đường gắn với một thuộc tính cho trước Với chức năng này, các lớp giao thông, thủy hệ, ranh thửa sẽ được gán thuộc tính của điểm gần với đường ranh giới của vùng đó nhất Tuy nhiên, chức năng này chỉ cho phép tạo vùng với một và chỉ một trường thuộc tính, vậy muốn tạo vùng có đầy đủ các thông tin ta sử dụng

công cụ Union two layers, cho phép tạo ra lớp bản đồ mới chứa mọi thuộc tính của

các lớp đầu vào

Thực hiện:

- Đối với thửa đất:

Tiến hành tạo vùng cho lớp ranh thửa với các thuộc tính về loại đất, số hiệu,

diện tích, chủ sử dụng, địa chỉ bằng công cụ Feature to Polygon Ta sẽ có các

Feature Class dạng vùng tương ứng với với mỗi thuộc tính được chọn ở thông số đầu vào Mỗi Feature class chỉ chứa 1 thông tin thuộc tính của thửa đất: loaidat_polygon, sohieu_polygon, dientich_polygon, chusudung_polygon, diachi_polygon

Từ dữ liệu không gian là lớp ranh thửa, ta chỉ tạo vùng với một thuộc tính cho trước, vậy ta sẽ có 5 lớp mà có thông tin về không gian trùng nhau, cùng xác định một thửa đất, thông tin về thuộc tính khác nhau, điều này sẽ làm cho CSDL hao tốn tài nguyên lưu trữ và tra cứu khó khăn Một ưu điểm của CSDL đất đai là giảm sự trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu Vậy để giảm sự trùng lặp của những thông tin này, ta sẽ gộp các lớp vừa tạo vùng thành một lớp duy nhất là thửa đất có đầy đủ thông tin thuộc tính của 5 lớp trên Để lớp thửa đất chứa đầy đủ thông tin về diện tích, loại đất, số hiệu thửa, chủ sử dụng,

địa chỉ,… ta tiến hành chồng xếp các lớp bản đồ vừa tạo bằng công cụ Union two layers Việc chồng xếp các lớp bản đồ sẽ tạo ra lớp đối tượng chứa tất cả thuộc tính

Ngày đăng: 25/10/2015, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Quốc Bình (2006). Bài giảng ESRI ArcGIS 9.2. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ESRI ArcGIS 9.2
Tác giả: Trần Quốc Bình
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
2. Trần Quốc Bình (2005). Bài giảng Hệ thống thông tin đất đai. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống thông tin đất đai
Tác giả: Trần Quốc Bình
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
9. Nguyễn Văn Đức (2001), Giáo trình hệ thông tin địa lý, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thông tin địa lý
Tác giả: Nguyễn Văn Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
10. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật đất đai 2013. Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
11. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật đất đai 2003. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2003
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
15. ESRI (2006), What is ArcGIS 9.2? ESRI, Redlands, CA, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is ArcGIS 9.2
Tác giả: ESRI
Năm: 2006
16. Ewald Geschwinde and Hans-Juergen Schoening (2002). PHP and PosgreSQL Advanced Web Programming, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHP and PosgreSQL Advanced Web Programming
Tác giả: Ewald Geschwinde, Hans-Juergen Schoening
Nhà XB: USA
Năm: 2002
17. Luana Valentini (2011). P.mapper-based WebGIS, Italia. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.mapper-based WebGIS
Tác giả: Luana Valentini
Nhà XB: Italia
Năm: 2011
18. Lập trình web, http://www.laptrinhwebphp.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình web
19. Trang Web của nhà phát triển MapServer, http://www.mapserver.org 20. pMapper, http://www.pmapper.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang Web của nhà phát triển MapServer

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Vị trí địa lý phường Lộc Vượng  a) Vị trí địa lý - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 2.1 Vị trí địa lý phường Lộc Vượng a) Vị trí địa lý (Trang 29)
Hình 3.4 Sơ đồ hoạt động truy vấn thông tin - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.4 Sơ đồ hoạt động truy vấn thông tin (Trang 55)
Hình 3.5 Hoạt động gửi phản hồi - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.5 Hoạt động gửi phản hồi (Trang 56)
Hình 3.6  Hoạt động quản lý phản hồi - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.6 Hoạt động quản lý phản hồi (Trang 57)
Hình 3.7 Hoạt động đăng ký ban đầu/ đăng ký biến động - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.7 Hoạt động đăng ký ban đầu/ đăng ký biến động (Trang 58)
Hình 3.8 Hoạt động quản trị hệ thống  3.2.2. Thiết kế kỹ thuật - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.8 Hoạt động quản trị hệ thống 3.2.2. Thiết kế kỹ thuật (Trang 59)
Bảng 3.2 Các thành phần trong sơ đồ lớp - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Bảng 3.2 Các thành phần trong sơ đồ lớp (Trang 62)
Hình 3.9 Sơ đồ lớp của CSDL đất đai - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.9 Sơ đồ lớp của CSDL đất đai (Trang 63)
Hình 3.12 Cập nhật dữ liệu vào CSDL - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.12 Cập nhật dữ liệu vào CSDL (Trang 71)
Hình 3.15 Việt hóa giao diện  3.3.2. Kết quả thử nghiệm - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.15 Việt hóa giao diện 3.3.2. Kết quả thử nghiệm (Trang 73)
Hình 3.16 Giao diện chính của hệ thống - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.16 Giao diện chính của hệ thống (Trang 73)
Hình 3.17 Các chức năng tương tác trên hệ thống  c) Chức năng tìm kiếm - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.17 Các chức năng tương tác trên hệ thống c) Chức năng tìm kiếm (Trang 74)
Hình 3.18 Chức năng tìm kiếm  d) Chức năng phản hồi thông tin - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.18 Chức năng tìm kiếm d) Chức năng phản hồi thông tin (Trang 75)
Hình 3.19 Giao diện chức năng phản hồi thông tin  3.3.2.1. Chức năng dành cho cán bộ địa chính - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.19 Giao diện chức năng phản hồi thông tin 3.3.2.1. Chức năng dành cho cán bộ địa chính (Trang 75)
Hình 3.21 Giao diện chức năng đăng ký biến động sử dụng đất - Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (thực nghiệm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định)
Hình 3.21 Giao diện chức năng đăng ký biến động sử dụng đất (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm