TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn tốt nghiệp “ Các yếu tố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương” được thực hiện nhằm: xác định các yếu tố ảnh hưởng đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-
NGUYỄN THANH LUẬT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TP HCM – NĂM 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-
NGUYỄN THANH LUẬT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi xin cam đoan luận văn “ Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và chính xác Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kỳ luận văn nào và chưa được trình bày hay công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây
TP.HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Luật
Trang 4LỜI CẢM TẠ
***
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Tài chính –
Marketing
Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn đến quý thầy cô trường Đai học Tài chính
– Marketing, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học
tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lê Cao Thanh đã dành nhiều thời
gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đồng thời, tôi cũng xin cám ơn Ông Phạm Ngọc Ẩn – Chánh văn phòng thị ủy
Dĩ An; Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Phó chủ tịch Liên Đoàn Lao động và Ông Đặng
Thành Vinh – Chi hội trưởng Hội doanh nghiệp trẻ thị xã Dĩ An; các anh, chị và ban
lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An đã tạo điều kiện cho tôi điều tra
khảo sát để có dữ liệu viết luận văn
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2015
Học viên Nguyễn Thanh Luật
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
TÓM TẮT LUẬN VĂN xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Tồng quan cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 6
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh 6
2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 7
2.1.3 Tính tất yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh 8
2.2 Các quan điểm về DNNVV 9
2.2.1 Quan điểm xác định DNNVV trên thế giới 9
2.2.2 Quan điểm xác định DNNVV tại Việt Nam 11
Trang 62.2.3 Những lợi thế DNNVV 12
2.2.4 Những hạn chế DNNVV 13
2.3 Giới thiệu một số nghiên cứu trước đây 14
2.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 14
2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước 15
2.4 Các yếu tố năng lực cạnh tranh của DNNVV tại thị xã Dĩ An 19
2.4.1 Năng lực quản lý và điều hành 19
2.4.2 Năng lực tài chính 19
2.4.3 Năng lực công nghệ 20
2.4.4 Năng lực nguồn nhân lực 21
2.4.5 Năng lực marketing 21
2.4.6 Sức mạnh năng lực thương hiệu 22
2.4.7 Năng lực cạnh tranh về giá 23
2.4.8 Năng lực đầu tư nghiên cứu và triển khai 24
2.4.9 Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh 24
2.5 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất 25
Kết luận chương 2 26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Khung phân tích 27
3.1.2 Lựa chọn các nhân tố quan trọng đối với NLCT của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 28
3.1.3 Xây dựng thang đo 29
3.1.4 Kiểm định độ tin cây của thang đo Cronbach’s Alpha 30
3.1.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory factor analysis) 30
3.1.6 Phân tích hồi quy bội 31
Trang 73.1.7 Các kiểm định được sử dụng để dò tìm các vi phạm trong hồi quy bội 32
3.2 Thang đo 32
3.2.1 Thang đo năng lực quản lý và điều hành 32
3.2.2 Thang đo năng lực tài chính 33
3.2.3 Thang đo năng lực công nghệ 33
3.2.4 Thang đo nguồn nhân lực 34
3.2.5 Thang đo năng lực marketing 34
3.2.6 Thang đo năng lực sức mạnh thương hiệu 35
3.2.7 Thang đo năng lực cạnh tranh giá 35
3.2.8 Năng lực nghiên cứu và triển khai 36
3.2.9 Thang đo năng lực phát triển quan hệ kinh doanh 36
3.3 Thiết kế khảo sát 37
3.3.1 Kích thước mẫu 37
3.3.2 Đối tượng khảo sát 37
3.3.3 Phương pháp khảo sát 37
3.3.4 Xử lý số liệu khảo sát 38
Kết luận chương 3 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 39
4.1.1 Thống kê về thông tin Ngành nghề 39
4.1.2 Thống kê về thông tin Chức vụ 39
4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha 40
4.2.1 Thang đo mức độ hiện tại các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các DNNVV tại Thị xã Dĩ An 40
4.2.2 Thang đo đo lường năng lực cạnh tranh hiện tại của Doanh nghiệp 44
Trang 84.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 44
4.3.1 Thang đo mức độ hiện tại các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các DNNVV tại Thị xã Dĩ An 44
4.3.2 Thang đo đo lường năng lực cạnh tranh hiện tại của Doanh nghiệp 46
4.4 Kết quả phân tích hồi quy bội 46
4.5 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 53
4.5.1 Kiểm định mối quan hệ tuyến tính 53
4.5.2 Kiểm định phương sai của phần dư không đổi 53
4.5.3 Kiểm định về phân phối chuẩn phần dư 54
4.5.4 Kiểm dịnh về tính độc lập của sai số 56
4.5.5 Kết luận 56
4.6 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh theo phương pháp Thonpson - Strickland 57
4.6.1 Tầm quan trọng của các nhân tố đối với năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 57
4.6.2 Đánh giá của các Doanh nghiệp về năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 59
4.7 Kết luận kết quả nghiên cứu 60
4.7.1 Phân tích kết hợp giữa mức độ ảnh hưởng và tầm quan trọng của các nhân tố đối với năng lực cạnh tranh của các DNNVV 60
4.7.2 Kết luận về năng lực cạnh tranh của DNNVV tại thị xã Dĩ An 61
Kết luận chương 4 65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 66
5.1.1 Tiềm năng phát triển hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại Thị Xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương 66
Trang 95.1.2 Dự báo phát triển tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2020
67
5.1.3 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương 67
5.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 69
5.2.1 Gia tăng năng lực quản lý và điều hành 69
5.2.2 Nâng cao năng lực tài chính 70
5.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ 72
5.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73
5.2.5 Nâng cao năng lực marketing 74
5.2.6 Phát triển thương hiệu 75
5.2.7 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về giá 76
5.2.8 Giải pháp về mở rộng quan hệ trong kinh doanh 78
5.2.9 Các giải pháp khác cho từng nhóm ngành 78
5.3 Những gợi ý đề xuất với Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An 81
5.4 Những đóng góp và hạn chế của luận văn 82
Kết luận chương 5 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
DANH MỤC PHỤ LỤC 87
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ban đầu 264
Hình 3.1: Khung phân tích 27
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu sau khi hiệu chỉnh 29
Hình 4.1: Đồ thị thể hiện sự phân tán của phần dư 53
Hình 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 55
Hình 4.3: Biều đồ tần số Q-Q Plot 56
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừacủa một số quốc gia và
khu vực 9
Bảng 2.2: Quy định phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 90/NĐ-CP 11
Bảng 2.3: Phân loại doanh nghiệp theo số lượng lao động và quy mô vốn 11
Bảng 2.4: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP 12 Bảng 3.1: Thang đo năng lực quản lý và điều hành 33
Bảng 3.2: Thang đo năng lực tài chính 33
Bảng 3.3: Thang đo năng lực công nghệ 34
Bảng 3.4: Bảng thang đo nguồn nhân lực 34
Bảng 3.5: Thang đo năng lực marketing 35
Bảng 3.6: Thang đo năng lực sức mạnh thương hiệu 35
Bảng 3.7: Thang đo năng lực cạnh tranh về giá 36
Bảng 3.8: Thang đo năng lực nghiên cứu và triển khai 36
Bảng 3.9: Thang đo năng lực phát triển quan hệ kinh doanh 37
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định độ tin cậy của các yếu tố độc lập 40
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định độ tin cậy của 2 yếu tố độc lập sau khi bỏ các biến rác 43
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định độ tin cậy của biến phụ thuộc 44
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định độ tin cậy của yếu tố MK sau khi loại biến 45
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định độ tin cậy của yếu tố MK sau khi loại biến MK3 45
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định R2 48
Trang 12Bảng 4.7: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình bằng bảng Anova 49
Bảng 4.8: Kết quả phân tích hồi quy bội 50
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định hệ số R2 50
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình bằng bảng Anova 51
Bảng 4.11: Kết quả phân tích hồi quy bội 51
Bảng 4.12: Kết quả hệ số R2 của mô hình hồi quy phụ 54
Bảng 4.13: Kết quả dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 57
Bảng 4.14: Trọng số của các yếu tố đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn xã Dĩ An 58
Bảng 4.15: Ma trận năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Dĩ An 60
Bảng 4.16: Tổng hợp mức tác động và tầm quan trọng của các yếu tố năng lực cạnh tranh 61
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ANOVA : Analysis of Variance ( Phân tích phương sai )
DN : Doanh nghiệp
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EFA : Extraction Factor Analysis ( Phân tích nhân tố khám phá )
ISO : Tiêu chuẩn chất lượng quốc tế
NLCT : Năng lực cạnh tranh
R&D : Nghiên cứu và triển khai
OSME : Office of Small and Medium Enterprises Promotion ( Văn phòng quảng
bá doanh nghiệp nhỏ và vừa )
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
SIG : Significace ( Ý nghĩa, sự quan trọng )
Trang 14TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn tốt nghiệp “ Các yếu tố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương” được thực hiện nhằm: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thị xã Dĩ An;
đo lường mức độ tác động và tầm quan trọng của các yếu tố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đề xuất các nhóm giải pháp cùng với các kiến nghị đối với nhà nước về năng lực cạnh tranh nhằm nâng cao năng lực cho các Doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương đến năm 2020 Dựa trên vận dụng phương pháp “ma trận điểm” của Thompson – Strickland để xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kết hợp trao đổi với các trưởng phó phòng, giám đốc các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An Luận văn xác định được 9 yếu tố năng lực cạnh tranh của DNNVV tại thị xã Dĩ An, đó là: i Năng lực quản lý và điều hành; ii Năng lực công nghệ; iii Năng lực nguồn nhân lực; iv Năng lực marketing; v Sức mạnh thương hiệu;
vi Năng lực giá; vii Năng lực tài chính; viii Năng lực nghiên cứu và triển khai; ix Năng lực hợp tác phát triển Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua phương pháp thu nhập số liệu là sử dụng bảng câu hỏi điều tra với kích thước mẫu là 350 Thang đo được đánh giá thông qua phân tích Cronbach’s Anpha và phân tích nhân tố để kiểm tra độ tin cậy và độ giá trị Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định thông qua phương pháp phân tích tương quan hệ số Pearson và hồi quy tuyến tính bội Để đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tác giả sử dụng phương pháp ma trận đánh giá các nhân tố nội bộ của Thompson– Strickland Cuối cùng nghiên cứu trình bày các giải pháp dựa trên phân tích trực tiếp các yếu tố năng lực cạnh tranh của DNNVV tại thị xã Dĩ An, từ
đó giúp cho ban lãnh đạo DNNVV đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc tỉnh Bình Dương Thời gian qua với những cố gắng từ ban lãnh đạo Thị xã cũng như người dân tại Dĩ An, thị xã đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và vươn lên thành 1 trong những huyện, thị, thành phố có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong Tỉnh Bình Dương những năm qua Song song đó sự đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của Dĩ An thuộc về các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang hoạt động trên địa bàn DNNVV có vai trò quan trọng trong công tác giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách
Do hiện nay DNNVV chiếm đại đa số trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam, có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân trong đó phải
kể đến vai trò huy động sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và nguồn lực đa dạng tạo ra việc làm cho đại bộ phận lực lượng lao động trong nước Do đó ngày 30/06/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ – CP về Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Triển khai thực hiện nghị định trên Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Dương đã ban hành Kế hoạch Số: 3348/KH – UBND về Phát triển DNNVV tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012 – 2015 nhằm hỗ trợ cho DNNVV phát huy mọi khả năng và nguồn lực đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên do tình hình hội nhập kinh tế toàn cầu hoá đang dần gỡ bỏ rào cản giữa các nước như hiện nay, DNNVV tại Việt Nam nói chung và DNNVV tại Thị xã Dĩ An nói riêng, đang và sẽ đối mặt nhiều thách thức cũng như cơ hội phát triển trên thị trường trong nước và quốc tế , không chỉ cạnh tranh đối với các đối thủ trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài xâm nhập vào thị trường của mình Trước những ảnh hưởng sâu và rộng đó nhiều DNNVV tại thị xã Dĩ An đã không thể tồn tại lâu dài, để lại nhiều tồn thất to lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và tại thị xã Dĩ An nói riêng
Trang 16DNNVV hiện nay tại Thị xã Dĩ An tuy đông vế số lượng nhưng vẫn còn nhiều mặc hạn chế như: năng lực tài chính, phạm vi hoạt động, chất lượng sản phẩm dịch vụ không ổn định, trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng quản trị còn yếu kém… chưa tạo được mối liên kết trong và ngoài cũng như đối với các doanh nghiệp lớn trong quá trình tiêu thụ và sản xuất sản phẩm
Chính từ các yếu tố trên, vấn đề xác định các yếu tố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đưa ra giải pháp gia tăng năng lực cạnh tranh cho các DNVVN là
vô cùng cần thiết về cả lý luận và thực tiễn
Từ đó nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin thêm cho các nhà quản trị hiểu rõ thêm về những yếu tố quyết định đối với việc phát triển một doanh nghiệp, định hướng xây dựng năng lực nhiều giá trị tích cực nhằm tạo ra môi trường kinh doanh bền vững
cho doanh nghiệp hơn Đây chính là lý do tác giả chọn đề tài : “Các yếu tố ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thị xã Dĩ
An, Tỉnh Bình Dương” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 17Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau đây:
i) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên quan điểm tổng thể, những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNNVV cũng như vai trò của các yếu tố cho đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh các DNNVV tại thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương
Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: việc khảo sát được thực hiện chủ yếu tại Thị xã Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương
- Về mặt thời gian: nghiên cứu tình hình kinh doanh của các DNNVV tại thị xã
Dĩ An, đề xuất các giải pháp sẽ được áp dụng trong giai đoạn từ 2016 – 2020
Thời gian, nghiên cứu tiến hành khảo sát các DNNVV tại thị xã Dĩ An từ 01/2014 - 06/2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã sử dụng 2 phương pháp chủ yếu: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu đã sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập dữ liệu có sẵn, tiến hành lập bảng biểu để dễ dàng so sánh và đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu
Trang 18- Việc phân tích ý kiến của 7 chuyên gia, lãnh đạo của các ngành nghề để khảo nhằm khái quát, bổ sung dữ liệu cần thiết và điều chỉnh bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu năng lực cạnh tranh Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong xây dựng thang
đo năng lực cạnh tranh, xác định năng lực cạnh tranh, xác định các yếu tố và mối quan
hệ giữa các yếu tố này đối với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An
Nghiên cứu định lượng
- Được thực hiện nhằm kiểm định và nhận diện các yếu tố thông qua các giá trị,
độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, đến khả năng cạnh tranh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An
- Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bản câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn các quản
lý và các trưởng phó phòng ban chuyên môn tại các DNNVV tại thị xã Dĩ An Kích thước mẫu N = 350 được chọn chủ yếu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện
- Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo, bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội thông qua phần mềm xử lý SPSS 16.0, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thang đo
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Luận văn có ý nghĩa thực tiễn trong việc nghiên cứu về các yếu tố năng lực cạnh tranh DNVVN qua các quan điểm sau đây:
- Kết quả nghiên cứu xác định được các yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tại thị xã Dĩ An
- Góp phần bổ sung vào hệ thống thang đo về các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh DNVVN Nghiên cứu sẽ mở ra các hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo
- Góp phần làm tài liệu tham khảo giúp cho các DNVVN cũng như chính quyền địa phương tại thị xã Dĩ An để từ đó tạo điều kiện để doanh nghiệp xây dựng các chính sách hoàn thiện hơn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời đề xuất các giải
Trang 19pháp để xây dựng DNVVN phát triển bền vững trong thời kì hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay
1.6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần danh mục hình vẽ, biểu đồ; danh mục bảng; tóm tắt đề tài; phụ lục
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 5 chương:
- Chương 1 –Giới thiệu nghiên cứu: giới thiệu tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu
nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của luận văn này
- Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: giới thiệu lý thuyết, làm nền tảng cho việc nghiên
năng lực cạnh tranh, tóm tắt các nghiên cứu và công trình thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay Chương này cũng sẽ giới thiệu mô hình nghiên cứu được xây dựng ban đầu từ cơ sở lý thuyết
- Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu: giới thiệu về việc xây dựng thang đo,
cách chọn mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập thông tin được tiến hành như thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng trong luận văn này
- Chương 4 - Kết quả khảo sát và thảo luận: phân tích, diễn giải các dữ liệu đã
thu được từ cuộc khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độ tin cậy, độ phù hợp thang
đo và các kết quả thống kê
- Chương 5 - Kết luận và kiến nghị: đưa ra một số quan điểm phát triển NLCT,
tiềm năng phát triển của DNNVV tại thị xã Dĩ An; giải pháp dựa trên kết quả khảo sát;một số kiến nghị với cơ quan chính quyền địa phương và một số hạn chế và đóng góp của luận văn
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tồng quan cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một phạm trù kinh tế Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế, thương mại Thuật ngữ này còn được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, ngành hay quốc gia…Như vậy cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều cách quan niệm khác nhau dưới các góc độ khác nhau:
i) Tiếp cận ở góc độ đơn giản thì cạnh tranh là hành động ganh đua đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, các phần thưởng hay những thứ khác
ii) Theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”
iii) Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam thì “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nhà kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”
iv) Theo Michael Porter thì : Cạnh tranh là đấu tranh giành lấy thị phần, khách hàng hay nguồn lực của các doanh nghiệp.Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh không phải tiêu diệt đối thủ mà là tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh
v) Theo hai nhà kinh tế học P.Samuelson và W.D.Nordhaus định nghĩa: “ Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường”
Cạnh tranh là quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, nó tồn tại hai mặt của một vấn đề: mặt tiêu cực và mặt tích cực Ở khía cạnh tích cực cạnh tranh làm thúc
Trang 21đẩy quá trình phát triển của các hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ Tạo phần thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học công nghệ dẫn đến gia tăng sản xuất trong
xã hội Bên cạnh mặt tiêu cực thì cạnh tranh chỉ nhằm mục đích chạy theo lợi nhuận
mà bất chấp tất cả, có thể xảy ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho xã hội như môi trưởng sinh thái bị hủy hoại, nhân cách con người bị tha hóa
Mặc dù có thể dẫn ra nhiều cách diển đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các định nghĩa trên có thể rút ra những điểm chung về cạnh tranh như sau: “ Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các cá nhân, các nhóm, nhằm giành phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự để đạt được mục đích cuối cùng.”
2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản phẩm và dịch vụ Luận văn này chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp i) Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế|”
ii) Theo Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng “Năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế”
iii) Theo quan điểm của Viện nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương thì:“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước” iv) Theo từ điển thuật ngữ chính sách thương mại, “Năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nước khác đánh bại về năng lực kinh tế”
v) Tổ chức UNCTAD thuộc Liên hiệp quốc cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực của doanh nghiệp trong việc giữ vững hoặc tăng thị phần của
Trang 22mình một cách vững chắc hay năng lực hạ giá thành hoặc cung cấp sản phẩm bền, đẹp
và rẻ của doanh nghiệp
Ngoài ra còn có nhiều học thuyết đã xây dựng để phân tích về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp như học thuyết của Ông Michael Porter Theo ông :“Để có thể cạnh tranh thành công phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hoá sản phẩm để được mức giá cao hơn trung bình Để duy trì lợi thế cạnh tranh của mình các doanh nghiệp ngày càng cần đạt được lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp hàng hoá hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn
Cho đến hiện nay trên thế giới cũng như trong nước, quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vẫn chưa được hiểu thống nhất Để có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cần quan tâm đến một số vấn đề như về điều kiện và trình độ phát triển trong từng thời kỳ, khả năng sử dụng các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm sáng tạo, sự uy tín doanh nghiệp trong việc thu hút khách hàng, hay tạo nên lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh
Từ những yếu tố trên tác giả đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp như sau “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, nhằm thoã mãn các yêu cầu của khách hàng để thu lợi nhuận cao và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp”
2.1.3 Tính tất yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế Điều đó được thể hiện ở các nội dung cơ bản sau:
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cho các nước khả năng tiếp nhận các nguồn đầu tư, các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển nền kinh tế, đồng thời tạo ra sự lệ thuộc chặt chẽ và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn Trước tình hình trên DNNVV phải đối mặt với một số đối thủ ngày càng lớn, già dặn hơn và mạnh hơn
Trang 23trên nhiều phương diện, từ tiềm lực tài chính, kinh nghiệm và thủ đoạn cạnh tranh trên thương trường, tri thức kinh doanh cho đến năng lực công nghệ, kỹ thuật
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô tận Do vậy các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu thị trường , phát hiện ra những nhu cầu mới của khách hang để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thành công
Trong khi đó DNNVV tại Việt Nam nói chung và DNNVV tại thị xã Dĩ An nói riêng kém hơn về nhiều mặt, nếu không nâng cao năng lực cạnh tranh thì sẽ không thể tồn tại và phát triển được Tóm lại, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
2.2 Các quan điểm về DNNVV
2.2.1 Quan điểm xác định DNNVV trên thế giới
Cách xác định về doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DNNVV) trên thế giới hiện nay vẫn chưa có sự thống nhất, ngay trong khái niệm về loại hình DNNVV tại các nước đều khác nhau mặc dù đây là đối tượng doanh nghiệp đặc trưng của nền kinh tế Việc định nghĩa rõ doanh nghiệp nào là nhỏ và vừa rất linh hoạt và tuỳ thuộc vào từng quốc gia, từng khu vực kinh tế Mỗi quốc gia mà có các tiêu chí khác nhau để xác định DNNVV, tuy nhiên đối với 1 số quốc gia trên thế giới thì phần lớn 2 tiêu chí chính đó
là vốn đầu tư và số lao động; tiêu chí Doanh thu ít được khai thác
Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực
Quốc gia Phân loại DNNVV Số lao động bình
quân Quy mô vốn Doanh thu
2 Nhật
- Đối với ngành sản xuất
- Đối với ngành
Không quy định
Trang 24Vừa
50-100 101-500
13 Hungary
Siêu nhỏ Nhỏ Vừa
1-10 11-50 51-250
Nguồn: (1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; (2) Tổng quan về doanh nghiệp
Trang 25Vì vậy việc xác định quy mô DNNVV chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển của một nước, tính chất ngành nghề, điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ nhất định hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định cho các chính sách hỗ trợ
2.2.2 Quan điểm xác định DNNVV tại Việt Nam
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé
về mặt vốn, lao động hoặc doanh thu Căn cứ vào quy mô, có thể chia DNNVV ra thành ba loại: Doanh nghiệp siêu nhỏ; Doanh nghiệp nhỏ; Doanh nghiệp vừa
Ngày 23/11/2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ – CP về trợ giúp phát triển DNNVV Nghị định 90 quy định DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người” Nghị định 90
là văn bản pháp luật đầu tiên quy định chi tiết Doanh nghiệp siêu nhỏ; Doanh nghiệp nhỏ; Doanh nghiệp vừa
Bảng 2.2: Quy định phân loại DNNVV theo Nghị định 90/NĐ-CP
Số vốn tối đa ( đồng) Số lao động tối đa ( Người)
Nguồn : Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính Phủ
So với các DNNVV trên thế giới thì định nghĩa DNNVV tại Việt Nam theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP chủ yếu tập trung vào 2 tiêu chí là vốn và số lao động để xem xét phân loại
Bảng 2.3: Phân loại Doanh nghiệp theo số lượng lao động và quy mô vốn Phân loại Doanh nghiệp Số lượng lao động Quy mô vốn
Trang 26Năm 2009, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV và Nghị định 56/2009/NĐ-CP ra đời nhằm thay thế Nghị định
90/2001/NĐ-CP trước Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP quy định “Doanh nghiệp nhỏ
và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc
số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”
Bảng 2.4: Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng vốn (tỷ đồng) Số lao động (người) Tổng vốn (tỷ đồng) Số lao động (người)
2.2.3 Những lợi thế DNNVV
- Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh
- Các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại
- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNVVN gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần lượng vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh
Trang 27- Quan hệ giữa người lao động và người quản lý trong các DNVVN khá chặt chẽ
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tỷ suất vốn đầu tư trên lao động thấp hơn so với doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất việc làm cao hơn
2.2.4 Những hạn chế DNNVV
Tuy phát triển rất nhanh nhưng các tại Thị xã Dĩ An vẫn còn tồn tại những khó khăn, hạn chế mang tính đặc thù, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển như: Quy mô doanh nghiệp nhỏ; trình độ công nghệ lạc hậu; khả năng quản trị yếu; việc tiếp cận các nguồn vốn; chưa tạo được mối liên kết chặt chẽ trong nội khối và với các doanh nghiệp lớn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Khó tiếp cận với các nguồn vốn chính thức của ngân hàng
- Khó có điều kiện để đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ mới, nhất là công nghệ đòi hỏi nguồn vốn lớn Thiết bị sản xuất lạc hậu, chủ yếu vẫn là sản xuất thủ công; các đơn hàng sản xuất chủ yếu là gia công, sơ chế nên tạo ra giá trị gia tăng thấp
- Hạn chế đầu tư cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đào tạo lao động Vì vậy khó nâng cao được năng suất, hiệu quả; khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp
- Hạn chế nhiều về nguồn vốn thông tin và quan hệ nên rất khó thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nước ngoài
- Năng lực quản lý doanh nghiệp của các cơ sở sản xuất còn yếu, nguyên nhân là
do các cơ sở sản xuất được hình thành đi lên từ kiểu sản xuất hộ gia đình, vì vậy quản
lý doanh nghiệp cũng theo kiểu hộ gia đình Điều này đã hạn chế rất nhiều đến khả năng phát triển kinh doanh của các cơ sở Trình độ quản trị doanh nghiệp, am hiểu về pháp luật, về khoa học công nghệ rất hạn chế, yếu và thiếu kinh nghiệm
- Lương và thu nhập của người lao động thường không ổn định, chế độ đối với người lao động thường chưa được đảm bảo đầy đủ
- Thường bị lệ thuộc vào các doanh nghiệp lớn, dẫn đến bị động trong các quan
hệ thị trường như giá cả, cung ứng vật tư nguyên liệu và sản phẩm
Trang 282.3 Giới thiệu một số nghiên cứu trước đây
Có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về đo lường năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh quốc gia, ngành, doanh nghiệp…cho đến việc đề xuất các mô hình cạnh tranh Sau đây là một số mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT
của các DNNVV:
2.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
- Chithamas Chittithaworn ( 2011) trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng
đến sự thành công trong kinh doanh của DNNVV tại Thái Lan” Dựa trên những kết quả nghiên cứu trước đó, các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của DNNVV được phân thành các loại sau đây: (1) Năng lực quản trị (Kristiansen, Furuholt, & Wahid, 2003; và Rutherford& Oswald, 2000), (2) Nét đặc trưng doanh nghiệp (Kristiansen, Furuholt, & Wahid; 2003), (3) Bí quyết quản lý (Swierczek & Hà, 2003), (4) Sản phẩm và dịch vụ (Wiklund 1998; và Hitt & Ireland 2000), (5) Thị trường và khách hàng (William, James, và Susan; 2005), (6) Hợp tác kinh doanh (Hitt & Ireland năm 2000; và Jarillo 1988), (7) Nguồn lực tài chính (Swierczek & Haf, 2003; và Kristiansen, Furuholt & Wahid, 2003), (8) Chiến lược kinh doanh (McMahon, 2001), (9) Môi trường bên ngoài (Huggins, 2000; và Nurul Indarti & Marja Langenberg, 2005); và (10) Mạng lưới internet (Henriette Hesselmann, Comcare, và Peter Bangs; 2002) Tuy nhiên chỉ 6 yếu tố cụ thể tác giả xác định tác động đến DNNVV tại Thái
Lan là: Nét đặc trưng Doanh nghiệp; Năng lực quản trị; Sản phẩm và dịch vụ; Hợp tác kinh doanh; Nguồn lực tài chính; và Môi trường bên ngoài
- M Krishna Moorthy, Annie Tan, Caroline Choo, Chang Sue Wei, Jonathan Tan Yong Ping, và Tan Kah Leong (2012) – Trường Đại học Tunku
Abdul Rahman trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực sản xuất tại Malaysia”
Các tác giả xác định các nhân tố tác động đến hiệu suất hoạt động của DNNVV tại Malaysia như: Năng lực nhà quản trị; Năng lực nguồn nhân lực; Năng lực thông tin truyền thông và Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Kết quả cũng đã chứng minh rằng có một mối quan hệ tích cực giữa việc sử dụng các thông tin tiếp thị cũng như việc ứng dụng của công nghệ thông tin và các hoạt động của các DNVVN Trong ngắn
Trang 29hạn, nghiên cứu phát hiện ra rằng việc sử dụng các thông tin thị trường tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động của DNNVV
- Elin Grimsholm va Leon Poblete ( 2010 ) trong nghiên cứu định tính về “ Các
yếu tố bên trong và bên ngoài cản trở sự phát triển của DNNVV tại Thái Lan” – Trường Đại học Gotland Các doanh nghiệp Thái Lan đang đối mặt với một loạt các yếu tố bên ngoài và các yếu tố nội bộ có tác dụng đáng kể vào sự phát triển và thách thức đối với DNNVV Một số trở ngại bên ngoài và nội bộ mà DNNVV tại Thái Lan
đang phải đối mặt là thiếu sót trong khả năng quản lý, tiếp thị; công nghệ đổi mới; môi trường vĩ mô; xã hội và môi trường toàn cầu; quy định mới của thông lệ quốc tế; sự thay đổi hành vi của người tiêu dùng; những nỗ lực của chính phủ trong việc thúc đẩy DNNVV; thiếu lợi thế cạnh tranh và tiếp cận tín dụng là một trong những rào cản lớn nhất để hoạt động và phát triển của Doanh nghiệp
Theo tác giả, xét về yếu tố bên ngoài, những hạn chế làm cho DNNVV tại Thái
dễ bị đe dọa mất ổn định kinh tế vĩ mô như: tham nhũng, bất ổn chính trị và việc tuân thủ theo các quy định thương mại Xét về yếu bên trong, tất cả các doanh nghiệp và các tổ chức nhận ra rằng các vấn đề ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của Doanh nghiệp như thiếu năng lực trong quản lý được nhắc đến như là một trong những trở ngại lớn
và nghiêm trọng
- Eveliina Soini & Labinot Vesel (2011) trong nghiên cứu “ Các yếu tố ảnh
hưởng đế sự tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Kosovo” doanh nghiệp vừa
và nhỏ rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế tại Kosovo Có 87.960 doanh nghiệp đăng ký tại Kosovo Có một số trở ngại ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp: đối với yếu tố bên ngoài như tiếp cận tài chính, cạnh tranh, tham nhũng và các rào cản thương mại khác Các yếu tố nội bộ như năng lực quản lý, thiếu lao động có tay nghề cao, các chiến lược tiếp thị, mức độ đổi mới và đầu tư vào công nghệ
2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước
Trần Hữu Ái (2014) trong nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
Doanh nghiệp Thủy sản xuất khẩu tại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” Mô hình gồm 11 yếu
tố bên trong và 3 yếu tố bên ngoài Các yếu tố bên trong như năng lực quản trị và điều hành; năng lực marketing; năng lực cạnh tranh về giá; năng lực cạnh tranh thương
Trang 30hiệu; nguồn nhân lực; năng lực tài chính; năng lực công nghệ sản xuất; năng lực phát triển quan hệ kinh doanh; năng lực giải quyết tranh chấp thương hiệu; năng lực nghiên cứu và triển khai và năng lực sáng tạo Các yếu tố bên ngoài gồm yếu tố thị trường, yếu tố lập pháp và chính sách; yếu tố cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ Nghiên
cứu sử dụng phương pháp của Thompson Strickland để xác định trọng số các nhân tố
và phương pháp hồi quy bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến NLCT Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố bên trong có mức độ quan trọng đối với NLCT gần tương đồng với mức độ tác động Các nhân tố bên ngoài chỉ có nhân tố thị trường có mức độ quan trọng tương đồng với mức độ ảnh hưởng đến NLCT, 2 nhân tố còn lại có mức độ quan trọng không tương đồng với mức độ ảnh hưởng
Nguyễn Văn Tuất ( 2008 ) trong nghiên cứu “ Năng lực cạnh tranh của
DNNVV tại Tỉnh Cà Mau” Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã tập trung đánh
gía thực trạng năng lực cạnh tranh các DNNNV theo các nhóm cấu thành năng lực cạnh tranh Kết quả đánh giá chỉ ra : Quy mô và lao động của doanh nghiệp nhỏ; kinh doanh không ổn định; không xây dựng được chiến lược kinh doanh; công nghệ lạc hậu; chất lượng nguồn nhân lực thấp đã ảnh hưởng đến NLCT DNNVV tại tình Cà Mau Ngoài ra về việc phân tích môi trường kinh doanh cũng chỉ ra những khó khăn
cản trở DNNVV phát triển, đặc biệt là về tiếp cận các nguồn vốn của tổ chức tín dụng, tiếp cận và mở rộng thị trường , tiếp cận về đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, đào tạo lao động…Từ những phân tích trên tác giả đã đề xuất hệ thống các nhóm giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV gồm: Nhóm giải pháp thuộc về nhà nước trung ương; nhóm giải pháp về chính quyền địa phương; và các giải pháp thuộc về nội tại của Doanh nghiệp bao gồm xây dựng chiến lược kinh doanh; chiến lược chi phí; xây dựng và phát triển thương hiệu, cuối cùng là nhóm giải pháp về quản
trị
Mai Văn Nam ( 2013 ) , trong công trình nghiên cứu “ Thực trang và các yếu
tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở Đồng Tháp” Kết quả nghiên
cứu cho thấy các yếu tố như trình độ của lao động, thị trường của doanh nghiệp, chi phí đơn vị sản phẩm, trình độ công nghệ, qui mô nguồn vốn, năng suất lao động, trình
độ của giám đốc, qui mô lao động, tỷ suất lợi nhuận (ROE), tỷ lệ vốn chủ sở hữu là
những yếu tố ảnh hưởng và quyết định đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở
Trang 31tỉnh Đồng Tháp Năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở Đồng Tháp còn thấp do nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp có giá thành cao, chất lượng không ổn định, chiến lược thị trường thiếu chủ động, nhiều doanh nghiệp còn khá thụ động chưa thích ứng kịp thời với môi trường kinh doanh trong và ngoài nước có nhiều biến động, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp như nghiên cứu thị trường,
sử dụng công nghệ thông tin, ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế, kênh phân phối sản phẩm trên thị trường quốc tế của doanh nghiệp chủ yếu mới trực tiếp đến nhà nhập khẩu ở thị trường cuối cùng, chưa xây dựng được mạng lưới phân phối đến tận tay người tiêu dùng, hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp còn ở trình độ thấp, giản đơn và chưa mang lại hiệu quả
Nguyễn Thị Xinh (2014) nghiên cứu “Đánh giá năng lực cạnh tranh của
DNNVV tỉnh Bình Dương” Mô hình nghiên cứu được đề nghị với 7 yếu tố: Đáp ứng thị trường; Điều chỉnh cơ cấu tổ chức; Hệ thống đo lường và tưởng thưởng tường minh; Văn hóa học tập liên tục; Ứng dụng công nghệ; Xây dựng thương hiệu; Huy động vốn Kết quả kiểm định cho thấy có 4 yếu tố có tác động đến năng lực cạnh tranh
của DNNVV: hiệu chỉnh cơ cấu và xây dựng văn hóa doanh nghiệp, Huy động vốn, Xây dựng hệ thống đo lường thành tích và tưởng thưởng tường minh và Xây dựng thương hiệu
Nguyễn Thiên Phú và Nguyễn Vũ Huy (Khoa Kinh tế – Thương mai, Trường Đại học Hoa Sen) trong công trình “Các yếu tố nội tại tác động đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp; trường hợp các DNNVV tại Bình Dương” Mô hình
nghiên cứu được đề nghị với 7 yếu tố: Định hướng thị trường; Cấu trúc tổ chức; Tưởng thưởng theo thành tích; Văn hóa học tập liên tục;Khả năng ứng dụng công nghệ; Xây dựng thương hiệu; Khả năng huy động vốn Kết quả kiểm định cho thấy có
2 yếu tố có tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV: Văn hóa tổ chức hướng đến thị trường và khả năng huy động vốn
Trần Quốc Hiếu (2012) nghiên cứu về “Một số giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai đến năm 2020” Nghiên cứu đề xuất mô hình gồm 6 nhân tố nhân tố bên trong là: Năng lực tài chính của doanh nghiệp; Nguồn nguyên liệu; Trình độ thiết bị công nghệ; Năng lực marketing; Hoạt
Trang 32động chất lượng; Thương hiệu công ty; và 2 nhân tố bên ngoài là: Yếu tố thuộc môi trường kinh tế vi mô; Yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô Nghiên cứu sử dụng
phương pháp định lượng là lập ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài, phương pháp lập ma trận hình ảnh cạnh tranh
Trang 332.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thị xã Dĩ
An
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, trong luận văn này, tác giả trình bày các yếu tố sau đây:
2.4.1 Năng lực quản lý và điều hành
Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp thay đổi liên tục và không ổn định cho nên đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có sự linh động nếu không sẽ bị lạc hậu Năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp được coi là nhân
tố quyết định sự tồn tại, và phát triển của doanh nghiệp nói chung, cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng Năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp, được xác định bởi năng lực hoạch định, tổ chức thực hiện; khả năng bố trí lao động, đào tạo dài hạn; năng lực phân tích và dự báo môi trường kinh doanh; năng lực phân tích đối thủ cạnh tranh; chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, chính sách đầu tư
Năng lực quản lý và điều hành mang ý nghĩa quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Sự tăng trưởng vững chắc của một doanh nghiệp phụ thuộc vào kiến thức quản lý (Macpherson và Holt, 2007 và Barratt-Pugh , 2005 ) Năng lực quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực của ban lãnh đạo của doanh nghiệp Ban lãnh đạo có vai trò nắm bắt toàn bộ nguồn lực của tổ chức, vạch ra các kế hoạch, chiến lược hoạt động từng thời kỳ Nếu một doanh nghiệp có mô hình quản lý tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm quyền hạn rõ ràng thì mọi hoạt động sẽ diễn ra trôi chảy Ngược lại một cơ cấu chồng chéo thì hiệu quả hoạt động sẽ kém
2.4.2 Năng lực tài chính
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, có khả năng huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả trong những điều kiện cần thiết để phát triển lợi nhuận Do vậy khả năng huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả
sẽ làm cho năng lực tài chính của doanh nghiệp mạnh lên Để có một nguồn vốn mạnh doanh nghiệp phải củng cố và phát triển nguồn vốn tự có và mở rộng huy động vốn dưới nhiều hình thức Doanh nghiệp có nguồn vốn yếu sẽ dẫn đến sự hạn chế trong
Trang 34việc sử dụng công nghệ hiện đại; hạn chế về chi tiêu cho các hoạt động R&D; hạn chế trong việc xây dựng thương hiệu, đào tạo và nâng cao kỹ năng làm việc của nguồn nhân lực; hạn chế trong tiếp cận thông tin Do đó doanh nghiệp cần phải sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính để tạo uy tín nhất định đối với khách hàng và các kênh huy động vốn như ngân hàng, quỹ đầu tư
Một doanh nghiệp có nguồn tài chính tốt đòi hỏi phải có vòng quay vốn nhanh;
có khả năng huy động vốn dễ dàng từ người thân, bạn bè, có lợi nhuận tăng hàng năm,
có khả năng thanh toán tốt để tạo sự uy tín trước ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ đầu tư Theo quan điểm M Porter, năng lực tài chính thể hiện ở khả năng quản lý tài chính, quản lý rủi ro đồng vốn, việc huy động vốn kịp thời sẽ đáp ứng nhu cầu mua vật tư, nguyên liệu, thuê nhân công, mua sắm thiết bị, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường
Năng lực công nghệ là nguồn lực cần thiết để tạo ra và quản lý sản xuất dựa trên các hoạt động sáng tạo như những cải tiến trong quy trình và tổ chức sản xuất sản phẩm, các dự án quảng bá tiếp thị sản phẩm (Figueiredo, 2007)
Năng lực công nghệ là năng lực vận hành, duy trì hoạt động các phương tiện, thiết bị sản xuất một cách có hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực công nghệ còn là năng lực gia tăng công suất các phương tiện, thiết
bị sản xuất hiện có và không ngừng tạo ra các phương tiện, thiết bị sản xuất mới
Trang 35Do vậy, một doanh nghiệp biết ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới, thường xuyên cho ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ mới, những tiện ích mới ngày càng
có lợi hơn cho khách hàng sẽ là những doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt và ngược lại
2.4.4 Năng lực nguồn nhân lực
Năng lực nguồn nhân lực bao gồm cả đội ngũ quản lý doanh nghiệp và lực lượng lao động có các kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc (Chapman
và Al-Khawadeh,2002; Chen,Liaw và Lee,2003) Nguồn nhân lực được xem là một trong những nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Năng lực nguồn nhân lực còn được xem là yếu tố then chốt, quan trọng đối với việc cải tiến năng suất, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngay khi có cả công nghệ và thiết bị tốt, tất cả mọi thứ đều cần phải có sự tác động của con người Nguồn nhân lực không đảm bảo về số lượng và chất lượng là nguyên nhân giảm sút năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Chính vì thế nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
2.4.5 Năng lực marketing
DNNVV muốn tồn tại và phát triển nhiều lĩnh vực như thương mại dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp thì cần phải có tính năng động và sáng tạo trước những thay đổi từ thị trường DNNVV có năng lực cạnh tranh cao thì doanh nghiệp phải có khả năng phản ứng nhanh trước sự thay đổi của khách hàng hay luôn điều chỉnh các hoạt động liên quan đến đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành của mình
Theo Jaworski va Kohli (1993), Doanh nghiệp có khả năng phản ứng tốt trước đối thủ cạnh tranh thể hiện ở mức độ quan tâm của doanh nghiệp đến động thái của các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực với mình để có những chiến lược, chính sách
kinh doanh thích hợp
Marketing là một thách thức lơn nhưng cần thiết cho việc phát triển của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với các vấn đề khó khăn của marketing như thiết lập các kênh phân phối hiệu quả; tiếp thị các tính năng, giá và dịch vụ sản phẩm
Trang 36một cách hấp dẫn DNNVV thường không có kiến thức hoặc thông tin về các thị trường do đó điều này hạn chế khả năng của họ để tiếp thị sản phẩm của mình cho các
nhóm khách hàng lớn và rộng hơn ( OSMEP, 2009 )
Marketing là chức năng có trách nhiệm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Vì vậy, năng lực Marketing của doanh nghiệp được thể hiện, một là, thông qua việc liên tục theo dõi và đáp ứng được với những thay đổi của thị trường, bao gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh và môi trường vĩ mô (Homburg C, Grozdanovic M & Klarmann M, 2007) Hai là, doanh nghiệp phải luôn
nỗ lực tạo dựng mối quan hệ tốt với các đối tác kinh doanh như nhà cung cấp, khách hàng, nhà phân phối và chính quyền Năng lực Marketing của doanh nghiệp là khả năng xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, và kế hoạch truyền thông, góp phần cho sự nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.4.6 Sức mạnh năng lực thương hiệu
Năng lực thương hiệu của doanh nghiệp là kết quả của một quá trình hoạt động kinh doanh và nó được tổng hợp bởi nhiều yếu tố tạo thành giá trị thương hiệu Doanh nghiệp có uy tín và giá thị trương hiệu cao sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh Với một thương hiệu mạnh doanh nghiệp có thể duy trì cũng như phát triển thị phần của mình một cách thuận lợi và vững chắc
Năng lực thương hiệu của một doanh nghiệp không chỉ thể hiện thông một sản phẩm mà còn được thể hiện qua nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau Vì dưới gốc
độ quản trị của doanh nghiệp, thương hiệu là hình ảnh, tên gọi do doanh nghiệp xây dựng nên và được khách hàng công nhận thông qua lòng trung thành của khách hàng đối với một trong những sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Lòng trung thành của khách hàng đối với một sản phẩm, dịch vụ thường dựa vào yếu tố chất lượng, giá cả, các dịch vụ hậu mãi mà sản phẩm đó có được Càng nhiều sản phẩm có được lòng trung thành của khách hàng thì năng lực thương hiệu của doanh nghiệp càng mạnh trên thị trường
Tuy nhiên, trước sự canh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, các đối thủ sẽ luôn đưa ra các sản phẩm tương tự với đặc tính chất lượng không thua kém Việc nhầm lẫn của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác là
Trang 37không thể tránh khỏi nếu doanh nghiệp không có một hệ thống nhận diện thương hiệu của riêng mình Hệ thống nhận diện của một thương hiệu là tất cả các loại hình và cách thức mà thương hiệu có thể tiếp cận với khách hàng như: Logo công ty, khẩu hiệu, danh thiếp, phong bì, các phương tiện vận tải, bảng hiệu công ty; sự kiện khác như tham gia các hội chợ, triễn lãm, tổ chức các hội nghị, các hoạt động xã hội, từ thiện ; đăng ký sở hữu nhãn hiệu hàng hóa; các hoạt động quảng cáo, khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ… Một hệ thống nhận diện thương hiệu có giá trị sẽ thể hiện tầm nhìn của tổ chức, tạo ra sự khác biệt giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh, giúp hấp dẫn khách hàng, nhà đầu tư tìm đến thương hiệu của doanh nghiệp
Như vậy, từ những quan niệm trên có thể nhận thấy rằng thương hiệu ảnh hưởng đến khả năng nhận biết sản phẩm, đến việc thuyết phục mua hàng, quyết định
sự trung thành của khách hàng, có thương hiệu mạnh là có một tài sản lớn, là có năng lực cạnh tranh
2.4.7 Năng lực cạnh tranh về giá
Trong mô hình kinh tế truyền thống, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đối thủ đẩy lợi nhuận tới con số 0, nhưng trong cuộc cạnh tranh ngày nay, các doanh nghiệp không ngây thơ đến mức chịu chấp nhận giá một cách thụ động Trên thực tế, các doanh nghiệp đều cố gắng để có được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ của mình Cường độ cạnh tranh thay đổi khác nhau tùy theo từng ngành nghề kinh doanh, để có được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, một doanh nghiệp có thể chọn một số động thái cạnh tranh như giảm giá để có được lợi thế ngắn hạn
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh về giá tốt là doanh nghiệp biết hoạt động, biết tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, giảm thiểu chi phí, do vậy giá bán sản phẩm, dịch vụ hạ mà vẫn có lãi Ngược lại, cũng trong điều kiện như vậy nếu doanh nghiệp tổ chức hoạt động không tốt, giá bán sản phẩm, dịch vụ cao sẽ làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp càng có chi phí thấp trên một đơn
vị sản phẩm sẽ có ưu thế hơn doanh nghiệp khác có chi phí cao hơn
Trang 382.4.8 Năng lực đầu tư nghiên cứu và triển khai
Nghiên cứu và triển khai chính là chìa khóa quyết định khả năng cạnh tranh thành công của bất kỳ một doanh nghiệp nào Tuy nhiên cần lựa chọn thời điểm thích hợp đối với từng doanh nghiệp, không quá sớm cũng không quá muộn Nếu sớm thì hiệu suất đạt được sẽ thấp nếu muộn thì sẽ bị loại khỏi vòng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành Để nâng cao năng lực cạnh tranh, DNNVV cần phải có nhóm nghiên cứu có một quy trình tổ chức và đội ngũ tốt, nhờ đó mới có thể làm ra những sản phẩm tốt Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện, và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời, để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí
Thành quả của các hoạt động nghiên cứu và triển khai không chỉ giúp nâng cao năng suất của ngành mà còn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tạo ra các sản phẩm mới
có giá trị cao hơn cho ngành, qua đó thỏa mãn tốt hơn những đòi hỏi của thị trường, cả trong nước và quốc tế Thông tin về chỉ tiêu này cũng thường được cập nhật bởi các cơ quan chủ quản của ngành, cơ quan thống kê và các hiệp hội chuyên ngành
2.4.9 Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần phải có một mối quan hệ tốt từ khách hàng, mối liên kết trong và ngoài của các doanh nghiệp trong quá trình
tiêu thụ và sản xuất sản phẩm Ngoải ra các hoạt động của doanh nghiệp hiện nay luôn
nằm trong sự quản lý của chính quyền cơ sở, những doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với chính quyền sẽ tạo ra nhiều thuận lợi về tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như sự
hỗ trợ từ các chương trình phát triển
Doanh nghiệp có mối quan hệ kinh doanh tốt sẽ nhận được nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ có thể đến từ các mối quan hệ với cấp trên, bạn bè, đồng nghiệp…, có quan hệ tốt các nhà quản trị doanh nghiệp thường sẽ giải quyết công việc một cách dễ dàng và nhanh lẹ hơn Thâm chí ngày nay một số doanh nghiệp có nguồn tái chính tốt cũng sẽ khó phát triển bền vững nếu như không có một mối quan hệ tốt từ chính quyền, bạn hàng, đối tác Do đó năng lực phát triển quan hệ trong kinh doanh cũng được xem là một lợi thế cạnh tranh
Trang 392.5 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên thế giới và Việt Nam có khá nhiều nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp với phương pháp phân tích đa dạng Các nghiên cứu nước ngoài tuy căn cứ vào một
mô hình gốc cũng như các nhân tố đã được kiểm định bởi các nghiên cứu khác nhưng không thể khẳng định các mô hình đó phù hợp với tình hình kinh tế và đặc điểm của doanh nghiệp Việt Nam Một vài nghiên cứu trong nước lại không căn cứ vào một mô hình gốc và không xác định được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT như nghiên cứu của Nguyễn Thị Xinh (2014), nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thiên Phú và Nguyễn Vũ Huy, Nguyễn Văn Tuất ( 2008 ), … Tuy nhiên, các nghiên cứu này đã có những kết quả đóng góp đáng kể, giúp khẳng định các yếu tố được phân tích có mức độ quan trọng đến NLCT tại Việt Nam Từ những đóng góp và hạn chế của các nghiên cứu trong nước, kết hợp với mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của Thomspan Strichland được Nguyễn Viết Lâm1
đề xuất cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, tác giả đề xuất các yếu tố cần thiết để đánh giá NLCT của DNNVV tại thị xã Dĩ An, bao gồm 12 nhân tố như sau:
1 Phụ lục 13: Phương pháp xác định năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Việt Nam, trang xxiii
Trang 40Hình 2.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT ban đầu
Kết luận chương 2
Chương 2 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về NLCT và các yếu tố giúp xác định NLCT của Doanh nghiệp Các nghiên cứu trong và ngoài nước cũng được tác giả trình bày để tham khảo và khắc phục những hạn chế từ những nghiên cứu trước Kết hợp giữa cơ sở lý luận và các bài nghiên cứu NLCT trong và ngoài nước, tham khảo phương pháp Thompson – Strickland, tác giả đã đề xuất mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các DNNVV tại thị xã Dĩ An gồm 12 yếu tố
Năng lực quản lý và điều hành
Năng lực tài chính
Năng lực công nghệ
Trang thiết bị máy móc
Năng lực nguồn nhân lực
Năng lực marketing
Sức mạnh thương hiệu
Năng lực cạnh tranh về giá
Năng lực hoạch định chiến lược marketing
Năng lực nghiên cứu và triển khai
Khả năng cung ứng dịch vụ
Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh
NĂNG LỰC CẠNH TRANH