BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING DANH THỊ HOÀNG OANH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG SO VỚI ISO 9001:20
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
DANH THỊ HOÀNG OANH
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG SO VỚI ISO 9001:2008 VÀ 10 TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
TP HCM – NĂM 2015
Trang 2i
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
DANH THỊ HOÀNG OANH
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG SO VỚI ISO 9001:2008 VÀ 10 TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS.NGUYỄN KIM ĐỊNH
TP HCM – NĂM 2015
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Những kết quả và số liệu phân tích trong luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình
Kiên Giang, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Danh Thị Hoàng Oanh
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu và các Thầy,
Cô trong khoa Sau đại học Trường Đại học Tài chính Marketing đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học cao học
Đặc biệt là TS Nguyễn Kim Định, Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin cám ơn Quý Thầy, Cô, các anh, chị trong và ngoài trường và các bạn sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đã tham gia vào quá trình khảo sát
và đóng góp ý kiến Tất cả các thông tin mà Quý Thầy, Cô, các anh, chị và các bạn cung cấp đều rất thiết thực và hữu ích cho quá trình nghiên cứu của tôi
Trong quá trình thực hiện, bản thân mặc dù đã tham khảo nhiều tài liệu, trân trọng tiếp thu các ý kiến đóng góp quý báu của Cô và bạn bè để hoàn thiện luận văn nhưng cũng không thể tránh khỏi sai xót Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi từ quý Thầy, Cô, các anh, chị và các bạn
Xin chân thành cám ơn./
Trang 5iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI 5
8 DỰ KIẾN KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ NHỮNG YÊU CẦU CỦA ISO 9001: 2008 VÀ 10 TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 7
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRONG ĐÀO TẠO 7
1.1.1 Một số khái niệm về chất lượng và đặc điểm của chất lượng 7
1.1.2 Quản lý chất lượng 8
Trang 6v
1.1.2.1 Một số khái niệm về quản lý chất lượng: (Quality Management system –
QMS) 8
1.1.2.2 Một số phương pháp quản lý chất lượng 10
1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ ISO 9001:2008 13
1.3 CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC/CAO ĐẲNG 17
1.3.1 Chất lượng giáo dục 17
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học 20
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 23
2.1 TỔNG QUAN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang 24
2.1.3 Các Ngành nghề đào tạo tại Trường 25
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Trường 27
2.1.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy 29
2.1.6 Kết quả đạt được 30
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 34
2.2.1 Một số quan điểm về đảm bảo chất lượng của Nhà Trường 34
2.2.2 Nhận xét chung 38
2.3 THUẬN LỢI 39
2.4 KHÓ KHĂN 40
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 41
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG SO VỚI 10 TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ ISO 9001:2008 42
3.1 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 42
3.1.1 Mục đích đánh giá 42
3.1.2 Phương pháp khảo sát 42
Trang 7vi
3.2 QUY MÔ KHẢO SÁT 42
3.2.1 Kỹ thuật tiến hành 43
3.2.2 Phương pháp tính toán 44
3.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 44
3.3.1 Kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường cao đẳng 44
3.3.2 Nhận xét kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và đào tạo 52
3.3.3 Đánh giá theo các yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 55
3.3.4 Nhận xét bảng đánh giá theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 58
3.3.5 So sánh các mức độ đáp ứng 58
3.3.6 Kết quả đánh giá từ phiếu thăm dò mức hài lòng của sinh viên 59
3.3.7 Nhận xét đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chương trình đào tạo 60
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 61
3.4.1 Hoàn thiện về chương trình đào tạo 61
3.4.2 Bồi dưỡng đào tạo cán bộ quản lý, giảng viên 62
3.4.3 Hoàn thiện thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất 63
3.4.4 Nhanh chóng triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác quản lý chất lượng của Nhà trường 64
3.5 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 64
3.6 ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỚI 64
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Hệ thống quản lý chất lượng 10
Hình 1.2: Quản lý chất lượng đồng bộ 13
Hình 1.3: Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 14
Hình 1.4: Số lượng các tổ chức đã được chứng nhận ISO 9001:2008 ở VN 15
Hình 1.5: Giấy chứng nhận Nhà trường có HTQLCL phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 16
Trang 9đào tạo ……… 60
Trang 10ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan 4
Bảng 2.1 Ngành nghề đào tạo 25
Bảng 2.2 Thiết bị giảng dạy của Nhà trường 30
Bảng 2.3 Tình hình sinh có việc làm sau tốt nghiệp 32
Bảng 3.1 Tổng hợp phiếu khảo sát 43
Bảng 3.2 Mức độ đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục 45
Bảng 3.3 Mức độ đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 55
Bảng 3.4 Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên 59
Trang 11x
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 GDCN : Giáo dục chuyên nghiệp
Trang 12xi
TÓM TẮT LUẬN VĂN
- Tên đề tài: “Đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng của Trường
Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang so với ISO 9001-2008 và 10 tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo”
- Người nghiên cứu: Danh Thị Hoàng Oanh, Khóa 2 – TNB, Trường Đại học Tài chính -Marketing
- Người hướng dẫn khoa học: TIẾN SĨ NGUYỄN KIM ĐỊNH
- Nội dung của luận văn:
Công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục được triển khai trong vài năm gần đây, đã có những tác động tích cực đến chất lượng giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Để tồn tại và phát triển, trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang cũng cần thiết phải thực hiện kiểm định chất lượng, nhằm đánh giá chất lượng đào tạo, chất lượng quản lý của Nhà trường Trên cơ sở đánh giá đó Nhà trường sẽ nhận thấy rõ được những vấn đề cần cải tiến mặt khá và khắc phục những mặt còn tồn tại, từ kết quả kiểm định cũng sẽ nâng cao hình ảnh và uy tín của Nhà trường Cho đến nay, Trường vẫn chưa được thực hiện việc tự kiểm định và kiểm định chất lượng một cách toàn diện Vì vậy, để làm Luận văn tốt nghiệp bậc Thạc sĩ của mình, tôi đã chọn đề tài
“Đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng của Trường Cao đẳng
Cộng đồng Kiên Giang so với ISO 9001-2008 và 10 tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo” làm đề tài nghiên cứu
Luận văn được tác giả chọn theo hướng nghiên cứu 3 chương:
Chương một tác giả đã trình bày những khái niệm về chất lượng, các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, kiểm định chất lượng giáo dục cao đẳng và đại học, khái niệm
cơ bản hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO Bên cạnh đó, chương một cũng điểm qua một số nghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá mức độ phù hợp về
hệ thống quản lý chất lượng của các trường, được dựa trên nền tảng các cơ sở lý luận
đã có Chương hai đã trình bày tổng quan khái quát về Trường CĐCĐ Kiên Giang Trong chương này, luận văn cũng mô tả công tác đảm bảo chất lượng đào tạo của Nhà trường, đối chiếu với những yêu cầu của 10 tiêu chuẩn KĐCLGD
Trang 13xii
Phân tích thực trạng hoạt động của Nhà trường, đã tổng kết những thuận lợi khó khăn của Trường trong những năm qua Đây chính là những điểm quan trọng để đưa ra các định hướng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
Chương ba thực hiện đánh giá dựa việc quát thực trạng hoạt động quản lý chất lượng của Nhà trường, từ đó đưa ra những định hướng chung nhằm đáp ứng tốt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo và tiêu chuẩn quốc
tế ISO 9001:2008 Đối tượng xem xét, đánh giá là các hoạt động, các chương trình đào tạo của Nhà trường (đối chiếu với 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Luận văn sử dụng Phương pháp chuyên gia và các kỹ thuật đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008
Dựa vào 10 tiêu chuẩn KĐCL của Bộ Giáo dục và Đào tạo và 05 điều khoản chính trong tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng ISO 9001:2008 Luận văn xây dựng 02 Bộ câu hỏi gồm 115 câu phát cho các CBVC và HSSV trong trường để tham khảo ý kiến đánh giá Kết quả đánh giá nhằm đưa ra Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lý tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang
Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động đến mức độ phù hợp về thống thống quản lý chất lượng đào tạo của Trường Đồng thời mô tả thực trạng về hệ thống quản lý chất lượng của Nhà trường Mặc dù vẫn còn một số hạn chế, nhưng so với mức chất lượng đạt khá cao cụ thể từ ý kiến đóng góp của những chuyên gia giàu kinh nghiệm về lĩnh vực giáo dục và nhận được sự hài lòng của SV trên tất cả các nội dung được thăm dò khảo sát từ chương trình đào tạo Kết quả phản hồi tích cực như trên từ phía SV là một tín hiệu đáng mừng đối với lãnh đạo Nhà trường nói riêng và chất
lượng đào tạo của Nhà trường nói chung
Trang 141
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ sau đổi mới đất nước nói chung và đổi mới hệ thống giáo dục chuyên nghiệp (GDCN) nói riêng ở nước ta, mạng lưới giáo dục chuyên nghiệp (bao gồm giáo dục Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Hướng nghiệp và Dạy nghề) ở các địa phương (tỉnh, thành phố) đã có sự phát triển nhanh chóng về quy mô và loại hình đào tạo Nhờ vậy số lượng người học cũng tăng lên rất nhanh, góp phần thỏa mãn nhu cầu cung ứng nguồn nhân lực có trình độ cao về chất lượng của nền kinh tế
Tuy nhiên, cho đến nay sự phát triển ấy đã trở nên bất cập so với yêu cầu nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước
Sự bất cập ấy thể hiện trên nhiều khía cạnh như: sự phát triển thiếu tính định hướng chiến lược, sự phát triển tràn lan “trăm hoa đua nở”, thiếu những nguồn lực tài chính và sự yếu kém có tính hệ thống trong công tác quản lý…, đã dẫn đến tình trạng
sa sút về chất lượng đào tạo Ngoài ra căn bệnh chạy theo thành tích và có phần nghiêng về mục đích lợi nhuận của các cơ sở đào tạo trên các địa bàn, địa phương đã làm cho giáo dục chuyên nghiệp ở nước ta đã trở nên không kiểm soát được về chất lượng đào tạo
Vậy, làm thế nào để có thể thay đổi cải tiến hoạt động của hệ thống giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn, các địa phương có hiệu quả và phát triển bền vững; nghĩa
là vẫn tăng trưởng về số lượng người học nhưng đảm bảo chất lượng đào tạo và tiết kiệm các nguồn lực còn hạn hẹp? Làm thế nào để quản lý chất lượng các hoạt động đào tạo trong các trường cao đẳng hiện nay, nhằm nâng cao hiệu quả và phát huy được chức năng, nhiệm vụ của các mô hình trường Cao đẳng cộng đồng ở các địa phương
Vì vậy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và để thực hiện Luật Giáo dục 2005, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, đã thực hiện đổi mới những mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất… và đặc biệt thúc đẩy việc đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo trong các cơ sở đào tạo Chính nhờ thực hiện công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục được triển khai trong vài
Trang 15Vì vậy, để làm Luận văn tốt nghiệp bậc Thạc sĩ của mình, tôi đã chọn đề tài
“Đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang so với ISO 9001-2008 và 10 tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo” làm đề tài nghiên cứu
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung:
Đánh giá mức độ mức độ phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng của Nhà trường so với những yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các trường cao đẳng ở Việt Nam
Từ kết quả nghiên cứu, đánh giá, đề xuất một số kiến nghị đối với Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu những yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với hệ thống quản lý chất lượng nói chung và đối với thống quản lý chất lượng trong các cơ
sở đào tạo nói riêng
Nghiên cứu những yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn Kiểm định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo đối với các trường cao đẳng ở Việt Nam
Sử dụng các bảng câu hỏi theo những yêu cầu của hai tiêu chuẩn trên để đánh giá hoạt động hệ thống quản lý chất lượng của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang Từ đó, biết được mức độ phù hợp trong công tác quản lý của nhà trường so với
Trang 163 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo trong các cơ sở đào tạo hiện nay chúng ta nên lựa chọn mô hình quản lýnào phù hợp?
Lượng hóa, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của một trường cao đẳng nên thực hiện một cách thường xuyên theo những phương pháp nào là thiết thực và đơn giản nhất?
Hệ thống quản lý chất lượng của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang cần
có những thay đổi cơ bản nào nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các chuẩn mực quốc tế trong tương lai?
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống đào tạo chính quy của Nhà trường ở bậc Trung cấp và Cao đẳng chuyên nghiệp
Dữ liệu thu thập để đánh giá trong Luận văn bao gồm những hoạt động của Nhà trường từ tháng 01/2012 đến nay
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp định tính: Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ thực hiện thông qua việc nghiên cứu lý luận tại bàn
Nghiên cứu chính thức thực hiện thông qua kỹ thuật điều tra khảo sát, phỏng vấn chuyên gia có kinh nghiệm trong giáo dục cao đẳng, đại học nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng Đánh giá theo các bảng câu hỏi được xây dựng sẵn nhằm đối chiếu,
so sánh hệ thống quản lý chất lượng của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đối
Trang 174
với những yêu cầu của ISO 9001:2008 và 10 tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
6 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Việc quản lý chất lượng trong các hoạt động giáo dục, đào tạo trên thế giới là một vấn đề thời sự, cấp thiết được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Trong lĩnh vực này, đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều mô hình được đề xuất nhằm tiêu chuẩn hóa các hoạt động quản lý chất lượng trên bình diện quốc tế Có thể giới thiệu một số công trình sau:
Lê Đức Tâm (2012) sử dụng mô hình đánh giá gồm 05 thành phần: Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên, Cơ sở vật chất, Hỗ trợ hành chính, Sự quan tâm của nhà trường và kết quả đạt được chung về khóa học để đánh giá được mức độ phù hợp
về hệ thống quản lý chất lượng Nghiên cứu được tiến hành khảo sát đối với 300 sinh viên hệ cao đẳng chính quy năm cuối đang học tại Trường Trường Đai học Xây dựng Miền Trung thuộc 3 khoa Kinh tế, Xây dựng và Kỹ thuật hạ tầng đô thị, đồng thời tiến hành phỏng vấn sâu 14 sinh viên là lớp trưởng của 14 lớp cao đẳng năm cuối thuộc 3 khoa trên để tìm ra nguyên nhân về sự hài lòng về chất lượng đào tạo, nhằm đánh giá được mức độ phù hợp về hệ thống quản lý chất lượng đào tạo của Trường
Bảng 1: Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan
Tác giả Năm Địa điểm khảo sát Các biến tác động
Sherry,
Bhat &
Ling
Học viện Công nghệ UNITEC, Auckland, NewZealand
Tin cậy Đáp ứng Năng lực phục vụ Cảm thông
Phương tiện hữu hình
Diamantis
Và Benos 2007
Trường Đại học Piraeus - Hy Lạp
Giáo dục Hình ảnh và danh tiếng của khoa Hữu tình
Hỗ trợ hành chính Nguyễn 2006 Trường Đại học Giảng viên
Trang 18Phạm Thị
Cúc
Phương 2008
Học viện Hàng Không Việt Nam – Tp.HCM
Chương trình học Năng lực của giáo viên
Sự quan tâm của giáo viên đối với học viên
Cơ sở vật chất Các dịch vụ hỗ trợ học tập
Hồ Chí Minh
Sự phù hợp và mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo
Trình độ và sự tận tâm của giảng viên
Kỹ năng chung mà SV đạt được sau khóa học
Mức độ đáp ứng Trang thiết bị phục vụ học tập Điều kiện học tập
Lê Hữu
Tâm 2012
Trường ĐH Xây dựng Miền Trung – Phú Yên
Chương trình đào tạo Đội ngũ giảng viên
Cơ sở vật chất
Hỗ trợ hành chính
Sự quan tâm của Nhà Trường
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận chung trong quản lý chất lượng hiện đại áp dụng trong lĩnh vực đào tạo trong một trường cao đẳng chuyên nghiệp Đề tài cũng nghiên cứu những tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng áp dụng trong các cơ sở đào tạo, các trường học
Trang 196
Ý nghĩa thực tiễn: Từ những kết quả nghiên cứu, Lãnh đạo Nhà trường (cụ thể
là Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang) có thể lựa chọn một mô hình quản lý phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường
8 DỰ KIẾN KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục,… Luận văn được chia thành 3 chương sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và những yêu cầu cơ bản của ISO 9001:2008 và 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục
Chương 2 Thực trạng hoạt động quản lý chất lượng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang
Chương 3 Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang so với 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và ISO 9001:2008
Trang 207
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ NHỮNG YÊU CẦU CỦA ISO 9001:2008 VÀ 10 TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRONG ĐÀO TẠO
1.1.1 Một số khái niệm về chất lượng và đặc điểm của chất lượng
Ngày nay, “ Chất lượng” là một khái niệm đã và đang trở nên quen thuộc với chúng ta Tuy nhiên, chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo góc độ nghiên cứu và cách tiếp cận về chất lượng, từ “chất lượng” có nhiều định nghĩa khác nhau:
Người sản xuất coi chất lượng là những qui định và yêu cầu do khách hàng đặt
ra, đó cũng chính là những mục tiêu mà họ phải đáp ứng để được khách hàng chấp nhận
- “ Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu” , theo Roland T Rust and P.L Oliver –
một Giáo sư người Mỹ
- “ Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định” Theo Giáo
sư J I Hradesky & Crosby
- “ Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” Theo
Giáo sư người Nhật – Ishikawa
- Ở góc độ kinh doanh, chất lượng được hiểu là “mức độ phù hợp của sản phẩm
đối với yêu cầu của người tiêu dùng” (European Organiztion for Quality
Control)
Còn nhiều định nghĩa khác nữa liên quan đến khái niệm này Chính vì vậy, để thống nhất về khái niệm “chất lượng” trong điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 – Tiêu chuẩn do Tổ chức Quốc tế và Tiêu chuẩn hóa (ISO) định nghĩa chất lượng là:
“ Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có thể đáp ứng các yêu cầu” Mà các yêu cầu này đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc
Trang 21- Những nhu cầu đối với chất lượng có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể mô tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện chúng trong quá trình sử dụng - Nhất là đối với các sản phẩm dịch vụ Ngoài ra nó phải đáp ứng được yêu cầu luận định
Trong nền kinh tế thị trường, khái niệm chất lượng còn được mở rộng hơn, nó không chỉ liên quan đến các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ sản xuất,…mà còn liên quan đến các yếu tố khác như: giá cả, dịch vụ sau khi bán, giao hàng, thái độ của nhân viên
Trang 229
Theo tạp chí Business Week, một hệ thống quản lý chất lượng Quality
Management System (QMS) được định nghĩa là “ Cơ cấu tổ chức, thủ tục, quy trình
và nguồn lực cần thiết để đo lường hiệu quả của sản xuất hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng và khách hàng.” Mục đích của QMS là “Phát triển và duy trì một hệ thống tổ chức cung cấp đảm bảo chất lượng và kiểm toán thông qua tất cả các khu vực của một tổ chức trong khi tối ưu hóa quá trình sản xuất Các quá trình này có lợi cho một tổ chức và dẫn đến sự hài lòng của khách hàng”
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2005: Hệ thống quản lý chất lượng là “ Hệ thống quản
lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” Là một hệ thống quản lý
giúp các tổ chức hay các doanh nghiệp đáp ứng một cách ổn định các yêu cầu của khách hàng và những yêu cầu của pháp luật
Hiện nay, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến là một hệ thống quản lý được xây dựng trên cơ sở các triết lý sau:
- Để đảm bảo chất lượng không chỉ quản lý đầu ra của quá trình bằng các phương pháp kiểm tra đơn thuần về mặt kỹ thuật, mà phải kiểm tra cả một hệ thống quản lý đồng bộ bao trùm lên tất cả mọi quá trình liên quan đến việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ
- Là một hệ thống quản lý nên trách nhiệm về chất lượng không phải chỉ đặt lên vai các nhân viên kỹ thuật, các nhân viên kiểm tra chất lượng (KCS), mà phải thuộc về lãnh đạo cao nhất của tổ chức
- Hoạt động quản lý chất lượng phải được xây dựng trên cơ sở các biện pháp phòng ngừa, tránh lặp lại sai lầm trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ Thông qua các hoạt động theo dõi, phân tích sự cố tìm ra nguyên nhân chủ yếu để có các biện pháp khắc phục, điều chỉnh kịp thời và chính xác Thực hiện nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu
- Sản phẩm muốn đạt Chất lượng, trước hết phải đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố hình thành nên chất lượng sản phẩm Do đó hoạt động quản lý chất lượng bao gồm cả công tác đào tạo, huấn luyện nhân viên, phải lôi kéo được tất cả mọi thành viên trong tổ chức tham gia quản lý từng bộ phận, từng quá trình liên quan đến chất lượng sản phẩm
Trang 2310
Hình 1.1: Hệ thống quản lý chất lượng
Tóm lại: Hệ thống quản lý chất lượng kết hợp với hệ thống quản lý khác trong một tổ chức bao gồm các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát việc thực hiện các mục tiêu chung và các mục tiêu riêng về chất lượng
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm việc đề ra chính sách chất lượng, xây dựng các mục tiêu chất lượng, lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
1.1.2.2 Một số phương pháp quản lý chất lượng
Do trình độ, nhận thức và đối tượng quản lý khác nhau nên có rất nhiều phương pháp quản lý được áp dụng Tuy nhiên, các phương pháp đó được chia thành hai xu hướng khác nhau:
Hệ thống Quản lý Chất lượng là một trong các hệ thống quản lý khác trong tổ chức ( Hệ thống Quản lý tài chính, Hệ thống Quản lý rủi ro, Hệ thống Quản lý nguồn nhân lực, Hệ thống Quản lý sản xuất…) Chính vì vậy, Quản lý Chất lượng cũng bao gồm những chức năng cơ bản của quản lý Do đối tượng và mục tiêu của Quản lý Chất lượng mang tính đặc thù, cho nên, về mặt phương pháp, Quản lý Chất lượng sử dụng
Trang 24áp dụng các thiết bị kiểm tra tự động trong và sau sản xuất Để làm cơ sở cho việc đối chiếu, so sánh, người ta xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cho cac sản phẩm, thống nhất phương pháp thử Sau đó, tiến hành kiểm tra mức độ phù hợp của sản phẩm so với các tiêu chuẩn hoặc các yêu cầu kỹ thuật đề ra Trên cơ sở các kết quả kiểm tra đó,
sẽ chấp nhận hay loại bỏ những sản phẩm đạt và không đạt yêu cầu
Theo xu hướng này, có các phương pháp quản lý chất lượng như: Kiểm tra chất lượng QC (Quality Control), Kiểm tra chất lượng toàn diện (TQC: Total Quality Control)
Với phương pháp này, để nâng cao chất lượng, người ta nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn với những yêu cầu cao hơn, hay sẽ tổ chức kiểm tra nghiêm ngặt hơn Như vậy, trong hệ thống này, việc làm ra chất lượng và kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi hai bộ phận khác nhau, công việc quản lý chất lượng chỉ dành riêng cho các chuyên viên chất lượng, các nhà quản lý Chất lượng được đánh giá thông qua mức
độ phù hợp của sản phẩm và được tính bằng tỷ lệ sản phẩm được chấp nhận sau kiểm tra
Các phương pháp này, được áp dụng trong một thời gian dài, nó đã góp phần hình thành nên những mô hình quản lý chất lượng khác nhau, bước đầu cũng đã giúp các nhà sản xuất quản lý được chất lượng sản phẩm, giảm được những sản phẩm kém chất lượng lọt ra ngoài thị trường Tuy nhiên, các phương pháp quản lý này hoàn toàn thụ động, không tạo điều kiện cải tiến, nâng cao chất lượng Đặc biệt là không mang lại hiệu quả kinh tế do thiếu sự phối hợp đồng bộ và sự quan tâm của các thành viên khác trong tổ chức Vì vậy, các chương trình nâng cao chất lượng không có chỗ dựa cần thiết để đảm bảo
Xu hướng thứ hai:
Trang 2512
Khác với quan niệm trên, xu hướng thứ hai cho rằng quản lý chất lượng bằng kiểm tra, loại bỏ sản phẩm sẽ không tránh được những nguyên nhân gây ra sai sót Kiểm tra không tạo ra chất lượng, mà chất lượng được tạo ra từ toàn bộ quá trình, do
đó muốn chất lượng tốt, cần thiết phải quản lý một cách đồng bộ từ khâu thiết kế, tổ chức sản xuất và các quá trình cung cấp dịch vụ sau bán hàng
Chính vì vậy để quản lý chất lượng theo xu hướng này, người ta tiến hành quản
lý chất lượng ở tất cả các hoạt động liên quan đến chất lượng, các hoạt động đó đều được mô tả chi tiết ở mọi Quy trình vận hành và Hướng dẫn thao tác chuẩn Chúng là những nguyên tắc được áp dụng trong quá trình nhập, lưu trữ, sản xuất, đóng gói, thử nghiệm và phân phối sản phẩm Trong quá trình vận hành hệ thống quản lý chất lượng người ta thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh lại những Quy trình, Hướng dẫn đó nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ tốt nhất, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Chất lượng phải được đảm bảo trong mọi hoạt động và liên quan đến chất lượng là công việc của tất cả các thành viên trong tổ chức
Các phương pháp quản trị theo xu hướng này mang tính nhân văn sâu sắc như phương pháp quản lý chất lượng đồng bộ (TQM : Total Quality Management), Cam kết chất lượng đồng bộ (TQCo : Total Quality Commitment) và cải tiến chất lượng toàn công ty (CWQI : Company Wide Quality Improvement), nhờ các phương pháp quản lý này, người ta có thể khai thác được hết tiềm năng con người trong tổ chức và kết quả là không những đảm bảo được chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh Để nâng cao chất lượng ở đây không chỉ là những vấn đề liên quan đến công nghệ mà còn bao gồm các kỹ năng quản trị, điều hành một hệ thống, một quá trình thích ứng với những thay đổi của thị trường
Trang 26lý chất lượng
Sau đó để cải tiến, năm 1994 và năm 2000 Tổ chức ISO đã tiến hành xem xét lại và nâng cấp tiêu chuẩn ISO 9000 Việc sửa đổi lớn gần đây nhất là vào năm 2008 Trong phiên bản này, các tiêu chuẩn ISO 9001 được chỉnh sửa theo hướng “mở” để có thể kết hợp với những tiêu chuẩn khác như ISO 14001, SA 8000 hình thành những
hệ thống quản lý tích hợp, nhằm quản lý toàn diện các hoạt động trong tổ chức hơn nữa Theo kế hoạch của ISO cuối năm 2015 phiên bản mới sẽ được công bố nhằm bổ sung cho tiêu chuẩn ISO 9000:2008
Cho đến nay, trên toàn thế giới đã có trên 175 quốc gia đã và đang sử dụng tiêu chuẩn này
Trang 2714
Hình 1.3: Cấu trúc Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Ngày nay, việc áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, là một trong những giải pháp được nhiều tổ chức ưu tiên lựa chọn nhằm cải tiến quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, loại bỏ những khiếm khuyết, giảm thiểu lãng phí nhằm đáp ứng được cao nhất nhu cầu của khách hàng, nâng cao vị thế và uy tín của tổ chức trên thị trường
Việc áp dụng ISO vào những năm đầu thế kỷ 20 đã giúp các doanh nghiệp đạt được những thành công đáng kể Vì vậy, đã có nhiều công ty, tổ chức và ngay cả các
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đã áp dụng tiêu chuẩn này
Trang 2815
Hình 1.4: Số lượng các tổ chức đã được chứng nhận ISO 9001:2008 ở VN
Trong lĩnh vực giáo dục ở nước ta hiện nay, tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008
đã được tuyên truyền và vận động áp dụng mạnh mẽ Nhiều trường đại học, cao đẳng trong cả nước đã và đang triển khai áp dụng ISO 9001:2008 trong hoạt động quản lý, coi đó là một trong những công cụ quan trọng hỗ trợ cho hoạt động quản trị trường đại học
Ngoài ra tại nhiều Trường đại học và cao đẳng ở nước ta song song với việc thực hiện kiểm định chất lượng đối với các chương trình đào tạo, còn áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm nâng cao trình độ quản lý, đồng thời nâng cao chất lượng công việc của từng cá nhân để đảm bảo chất lượng “ sản phẩm” tốt nhất; xây dựng Trường ngày càng ổn định và phát triển
Mặt khác, trong quá trình hội nhập kinh tế, việc áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế kiểm định và quản lý chất lượng như ISO 9001 không những có tác dụng như một minh chứng về “Thương hiệu” của Nhà trường, mà còn là con đường để các trường đại học, cao đẳng của chúng ta hội nhập quốc tế tốt hơn Chúng ta (We are) được đánh giá (audit, assessment), để được chứng nhận (certified), được công nhận (accredited), để rồi từ đó xã hội, quốc tế tin tưởng, thừa nhận (regconization) Đó chính là quá trình hội nhập toàn cầu ở thế kỷ 21 trong việc cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao của các trường đại học, cao đẳng
Trang 2916
Hình 1.5: Giấy chứng nhận Nhà trường có HTQLCL phù hợp với tiêu chuẩn ISO
9001:2008
Trang 30có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế và trong xã hội
Giáo dục đại học, cao đẳng không chỉ giúp người học có được kiến thức và kỹ năng (kể cả kỹ năng chuyên môn và kỹ năng sống) để có thể làm việc và hưởng mức thu nhập cao mà còn giúp cho họ trở thành những công dân tốt, những người có ý thức trách nhiệm cao đối với gia đình, cộng đồng và xã hội
Ví dụ, một người tốt nghiệp từ một trường đại học cao đẳng có chất lượng là có công ăn việc làm thích hợp không cần phải học thêm bằng 2 bằng 3 Chính vì vậy, chất lượng là yếu tố quan trọng nhất và có thể nói, có ý nghĩa “sống còn” đối với đào tạo đại học, cao đẳng cũng như sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội
Theo tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Quốc tế (INQUAHE – International Network of Quality Assurance in Higher Education) thì chất lượng giáo dục đại học là “(i) Tuân theo các tiêu chuẩn quy định; (ii) Đạt được các mục tiêu đề ra”
Cũng theo INQUAHE một trường đại học hay cao đẳng chỉ có chất lượng khi mọi hoạt động trong trường đều đạt tiêu chuẩn chất lượng, nghĩa là từ mọi cấp quản lý trong trường, mọi hệ đào tạo (chính quy, tại chức, chuyên tu…), mọi chương trình đào tạo (ngoại ngữ, các lớp ngắn hạn, cao đẳng, đại học, trên đại học), mọi chương trình nghiên cứu và phát triển (cấp trường, cấp bộ, cấp quốc gia, cấp quốc tế), đến các dịch
vụ sinh viên, dịch vụ cộng đồng, các hợp đồng tư vấn, tất cả đều đạt tiêu chuẩn về chất lượng
Trang 3118
Việt nam, theo Thông tư số: 38/2013/TT-BGDĐT ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ký ngày 29 tháng 11 năm 2013 thì:
“Chất lượng giáo dục của chương trình đào tạo” là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của chương trình đào tạo của sở giáo dục, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục
và Luật giáo dục đại học; phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực chuyên môn nhất định để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước”
Hoặc “chất lượng giáo dục ĐH, CĐ được đánh giá thông qua mức độ mà nó có
thể phù hợp với những mục tiêu đã đề ra” Chất lượng đào tạo còn có thể được đánh
giá thông qua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn tất chương trình đào tạo Năng lực này bao gồm những thành tố chính sau:
- Khối lượng, nội dung, trình độ kiến thức được đào tạo
- Năng lực vận hành (kĩ năng, kĩ xảo thực hành) được đào tạo/thực tập
- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy
- Năng lực xã hội (tính nhân văn, quan hệ xã hội…)
Từ những định nghĩa đó có thể thấy rằng chất lượng đào tạo ở bậc Đại học/cao đẳng là một khái niệm không đơn giản Nó vừa chứa đựng các yếu tố mang tính cố định, nhưng cũng bao gồm những khía cạnh rất nhạy cảm, linh hoạt, đòi hỏi phải có cách tiếp cận toàn diện
Nói đến chất lượng dịch vụ giáo dục người ta thường xem xét đánh giá các yếu
tố liên quan đến con người ( HSSV, Giảng viên…), nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy; cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà trường
- Con người: trong cả ba yếu tố trên có thể dễ dàng nhận ra yếu tố con người là yếu tố quyết định hàng đầu, chi phối trực tiếp tới chất lượng đào tạo Yếu tố con người
ở đây không chỉ nói đến đội ngũ giản viên mà bao gồm cả đội ngũ cán bộ quản lý Chất lượng bài giảng hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố giảng viên Chương trình hay, chuẩn, nhưng không có đội ngũ giảng viên chuẩn thì thất bại Kịch bản hay phải có diễn viên giỏi Để phục vụ cho một giảng viên đứng lớp, phải kèm theo một đội ngũ phục vụ từ khâu lên chương trình, thời khóa biểu, chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị
Trang 3219
giảng dạy,… Tức là có cả một đội ngũ phục vụ trong toàn hệ thống Trình độ chuyên môn của giảng viên, năng lực nghiệp vụ của cán bộ phục vụ là then chốt Những con người đó có chuyên nghiệp, có nổ lực lao động không, điều kiện làm việc của họ có tốt không sẽ tác động quan trọng đến chất lượng đào tạo
- Nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy: đây là những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến đầu ra của nền giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học khi mà coi việc tự học của sinh viên là chính Nội dung chương trình đạt chuẩn quốc gia và khu vực, phương pháp giảng dạy tích cực sẽ kích thích sinh viên học tập, sáng tạo, hăng hái phát biểu, tham gia vào bài giảng và ngược lại Thiết kế nội dung chương trình và vận dụng phương pháp giảng dạy phụ thuộc rất lớn vào trình độ, năng lực đội ngũ giảng viên, năng lực tổ chức quản lý của Nhà trường
- Cơ sở vật chất: để thực hiện chương trình đào tạo tốt cần phải có cơ sở vật chất đi kèm, bao gồm hệ thống giảng đường được trang bị các thiết bị dạy học – học đồng bộ và hiện đại; các phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị thiết bị nghiên cứu
và thực hành loại công nghệ mới; thư viện có các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tìm kiếm thông tin Đào tạo trình độ đại học yêu cầu vận dụng vào thực tiễn đòi hỏi cao hơn hẳn so với bậc phổ thông Người học gần như bước vào “thực tế” nghề nghiệp ngay trên giảng đường Do vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ và tiên tiến sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc đảm bảo chất lượng đào tạo
Thông thường để đánh giá chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng người ta thường đánh giá (kiểm định nội bộ hoặc kiểm định bên ngoài) theo các tiêu chuẩn quy định
Quá trình kiểm định chất lượng giáo dục nhằm mục đích đánh giá và đưa ra các quyết định công nhận về mức độ đảm bảo chất lượng giáo dục tại các trường cao đẳng, đại học… Hiện nay kiểm định chất lượng giáo dục ngày càng trở nên phổ biến hơn bởi
nó chứng tỏ là một công cụ hữu hiệu giúp nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có
Việt Nam
Mục đích chính của kiểm định chất lượng giáo dục là nhằm đảm bảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong đào tạo và không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho người học Ở một số nơi, kiểm định chất lượng giáo dục còn nhằm mục đích
Trang 3320
giải trình với xã hội, với các cơ quan quyền lực hay với các cơ quan, tổ chức tài trợ,
cấp kinh phí
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học
Theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học 65/2007/QĐ-BGDĐT, có mười tiêu chuẩn đánh giá:
(1) Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học, cao đẳng
(2) Tổ chức và quản lý
(3) Chương trình giáo dục
(4) Hoạt động đào tạo
(5) Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên
(6) Người học
(7) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ (8) Hoạt động hợp tác quốc tế
(9) Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
(10) Tài chính và quản lý tài chính
Song song đó, theo Quyết định Số: 66/2007/QĐ-BGDDT của Bộ Giáo dục và đào tạo ngày 01 tháng 11 năm 2007 về việc Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng và Thông tư số: 37/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo ngày 30 tháng 10 năm 2012 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số: 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng bao gồm những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo với Trường Cao đẳng, cụ thể như:
(1) Sứ mạng và mục tiêu của trường;
(2) Tổ chức và quản lý;
(3) Chương trình đào tạo;
(4) Hoạt động đào tạo;
(5) Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên;
(6) Người học;
(7) Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; (8) Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Trang 3421
(9) Tài chính và quản lý tài chính;
(10) Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
Bên cạnh đó, Bộ Giáo dục và đào tạo cũng đã có hướng dẫn chặt chẽ việc lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV (công văn số 2754/BGDĐTNGCBQLGD ngày 20-5-2010) Theo đó, ý kiến phản hồi của người học
về hoạt động giảng dạy của GV phải tập trung vào:
(1) Nội dung và phương pháp giảng dạy của GV;
(2) Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và việc sử dụng phương tiện dạy học của GV;
(3) Trách nhiệm, sự nhiệt tình của GV đối với người học và thời gian giảng dạy của GV;
(4) Khả năng của GV trong việc khuyến khích sáng tạo, tư duy độc lập của người học trong quá trình học tập;
(5) Sự công bằng của GV trong kiểm tra đánh giá quá trình và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học;
(6) Năng lực của GV trong tổ chức, hướng dẫn tư vấn hoạt động học cho người học;
(7) Tác phong sư phạm của GV và các vấn đề khác nếu cần thiết
Ngoài ra, theo văn bản hợp nhất Quyết định Ban hành Quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng ( CÔNG BÁO/Số 343 + 344/Ngày
22-3-2014) “Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng”
Với những tiêu chuẩn trên, các trường có thể quản lý tốt chương trình đào tạo,
còn để quản lý toàn diện và đồng bộ các hoạt động quản lý chất lượng, nhiều trường cần áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Trang 35có
Khái quát về hệ thống kiểm định chất lượng, hệ thống ISO trong quản lý chất lượng trong giáo dục tại Việt Nam, một số nước trên thế giới, các yêu cầu khi ứng dụng vào hệ thống quản lý chất lượng Lựa chọn mô hình quản lý chất lượng cho phù hợp của từng trường là một vấn đề khó khăn Vì chất lượng giáo dục là một hoạt động mang tính chất cung ứng dịch vụ Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất có thể nói, có ý nghĩa sống còn đối với đào tạo
Tóm lại, việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, điều kiện của mỗi trường Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nhằm đảm bảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong đào tạo không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực
Trang 3623
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG
2.1 TỔNG QUAN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang gồm có 03 cơ sở: Trụ sở chính hiện đang đặt tại số 217 Chu Văn An, Phường An Hòa, TP Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang Cơ sở 02 được đặt tại số 282 Quốc lộ 61 Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang và cơ sở 03 đặt tại số
11 Tô Hiến Thành, TP Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang điện thoại: 0773.811495, fax: 0773.926034, trang tin điện tử: http://www.kgcc.edu.vn
Tên Tiếng Anh: KIENGIANG COMMUNITY COLLEGE
Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang được thành lập theo Quyết định số: 1368/QĐ-BGD&ĐT-TCCB, ngày 01-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Kiên Giang
Trường CĐCĐ Kiên Giang là cơ sở giáo dục công lập, đa cấp, đa ngành, đa hệ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương đầu tư xây dựng, chịu trách nhiệm đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhằm phục vụ nhu cầu về nhân lực của địa phương Trường CĐCĐ Kiên Giang là đơn vị công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, trực thuộc UBND tỉnh Kiên Giang, đồng thời chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chiến lược quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giáo dục; tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo; tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra công nhận tốt nghiệp và cấp phát văn
bằng; thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo
Trong quá trình hình thành và phát triển, Trường CĐCĐ Kiên Giang luôn khẳng định là một trong những trường nằm trong hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực có uy tín tại địa phương và đồng bằng sông Cửu Long Qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã không ngừng phấn đấu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế Năm học 2009-2010, Trường CDCĐ Kiên Giang là một trong những cơ sở giáo dục bậc cao đẳng đầu tiên của cả nước thực hiện chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Trang 3724
Trong những năm qua, Trường CĐCĐ Kiên Giang luôn mở rộng quan hệ hợp tác với các trường, viện, các tổ chức trong và ngoài nước nhằm đẩy mạnh chất lượng đào tạo
và hội nhập kinh tế quốc tế như:
Liên kết với 26 trường Đại học, Cao đẳng trong nước
Tổ chức Princeton In Asia ( thuộc Trường Đại học Princeton, Hoa kỳ)
Trường Cao đẳng Cộng đồng Mohawk Valley (New York, Hoa kỳ)
Học viện mạng Cisco (Hoa kỳ)
Học viện NIIT (Ấn Độ)
Trường Cao đẳng Cộng đồng Phichit (Thái Lan)
Viện Đại học vùng Amiens (Pháp),… Từ năm 2008, Trường CĐCĐ Kiên Giang vinh dự là thành viên của Hiệp Hội Cao đẳng Cộng đồng Hoa kỳ tại Việt Nam…
Được sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự hỗ trợ phối hợp toàn diện của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị liên kết đào tạo, Trường CĐCĐ Kiên Giang ngày càng phát triển và là một trường có thương hiệu trong giáo dục – đào tạo, đáp ứng phần nào nguồn nhân lực cho địa phương, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Với những nỗ lực của Trường CĐCĐ Kiên Giang trong thời gian qua, Nhà trường vinh dự được đón nhận Huân chương lao động hạng nhì năm 2012 Bên cạnh
đó, trường còn được tặng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang
Trường CĐCĐ Kiên Giang là đơn vị sự nghiệp có chức năng cụ thể sau:
Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với cơ cấu ngành, nghề phát triển kinh tế- xã hội của địa phương
Tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu xã hội
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
Trang 3825
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có ý thức phục vụ cộng đồng; có khả năng tìm được hoặc tạo được việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh của địa phương
- Xây dựng, quản lý và phát triển đội ngũ giảng dạy, cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ đảm bảo đạt yêu cầu về số lượng và tiêu chuẩn, chất lượng phù hợp với cơ cấu ngành nghề đào tạo và phát triển của Nhà trường
Nhiệm vụ của Nhà trường là đào tạo chính quy ở trình độ cao đẳng và các trình
độ thấp hơn, liên kết với các trường đại học đào tạo trình độ thạc sỹ, đại học hệ vừa làm vừa học và liên thông lên đại học, nhằm tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ
2.1.3 Các Ngành nghề đào tạo tại Trường
Hiện nay, Trường đã được phép mở 10 chuyên ngành đào tạo cao đẳng và 11 chuyên ngành bậc trung cấp chuyên nghiệp Ngoài ra, Tổng cục dạy nghề cho phép mở
01 ngành Cao đẳng nghề và Sở LĐTB&XH cho phép mở 04 ngành Trung cấp nghề,
9 C480102 CĐ Truyền thông & Mạng máy tính
10 C340101 CĐ Quản trị kinh doanh
11 42340303 TC Kế toán doanh nghiệp
12 42340301 TC Kế toán hành chính sự nghiệp
13 42480207 TC Tin học ứng dụng
Trang 3926
14 42620301 TC Nuôi trồng thủy sản
15 42620106 TC Chăn nuôi thú y
16 42540105 TC Công nghệ kỹ thuật chế biến
và bảo quản thủy sản
17 42380101 TC Pháp luật
18 42810103 TC Hướng dẫn du lịch
19 42510308 TC Điện công nghiệp & Dân dụng
20 42510418 TC Công nghệ kỹ thuật môi trường
27 Sơ cấp Nghề Sửa chữa điện thoại di động
28 Sơ cấp Nghề Kế toán doanh nghiệp
29 Sơ cấp Nghề Điện lạnh dân dụng
30 Sơ cấp Nghề Sửa chữa máy tính
(Nguồn dữ liệu thống kê từ phòng Đào tạo tháng 3/2015)
Bên cạnh đó, Trường CĐCĐ Kiên Giang còn liên kết với các Trường đào tạo trình độ trung cấp, đại học và thạc sỹ cụ thể như: liên kết với Trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, Trường Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Trường Khoa học
Xã hội & Nhân văn Tp Hồ Chí Minh, Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh…Đặc biệt, liên kết với Trường Đại học Tài chính Marketing đào tạo chuyên ngành Thạc sỹ ngành Tài Chính Ngân hàng và Quản trị kinh doanh
Hàng năm, Nhà trường tiến hành rà soát, điều chỉnh, cập nhật chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương Trường đã gởi chương trình đào tạo đến các cơ quan, doanh nghiệp có sử dụng lao động do trường đào tạo nhận xét
và đóng góp nhằm rút ngắn khoảng cách trong đào tạo giữa Nhà trường và xã hội, trên
cơ sở đảm bảo khung chương trình của Bộ GD&ĐT quy định
Quy mô đào tạo của Trường qua các năm: từ năm học 2010-2011 đến năm học
Trang 4027
2014-2015 toàn trường có trên 10.300 học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường, trong
đó có trên 3.166 học sinh, sinh viên hệ cao đẳng và trung cấp thuộc trường đào tạo (chiếm 30,73%), còn lại thuộc các trường liên kết Ngoài ra, còn có các lớp bồi dưỡng ngắn hạn khoảng trên 10.000 học viên tham gia học Đặc biệt trong năm học 2013-
2014 Trường đã Liên kết đào tạo Cao học với Trường Đại học Tài chính Marketing Thành phố Hồ Chí Minh gồm 02 chuyên ngành đào tạo là Tài chính ngân hàng và ngành Quản trị kinh doanh với số lượng 145 học viên theo học
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Trường
Cơ cấu tổ chức của trường bao gồm: Ban Giám hiệu, 5 phòng (Tổ chức – Hành chính, Đào tạo, Tài vụ, Công tác Chính trị - Học sinh sinh viên, Thiết bị - Quản trị), 4 Khoa (Khoa học cơ bản, Kinh tế - Xã hội, Ngoại ngữ, Kỹ thuật – Công nghệ), 2 Tổ (Kiểm định chất lượng giáo dục và nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin), thư viện, Ban quản lý ký túc xá; Đảng bộ có 7 chi bộ trực thuộc và các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên (sơ đồ cơ cấu tổ chức)