1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ đáp ỨNG với CÔNG VIỆC của SINH VIÊN tốt NGHIỆP các NGÀNH KINH tế TRƯỜNG cđ KINH tế kỹ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA ý KIẾN NHÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG

85 570 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 868,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING ---NGUYỄN TẤN DANH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH KINH TẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT MIỀN NAM TH

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING

-NGUYỄN TẤN DANH

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH KINH TẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA Ý KIẾN NHÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Mã số chuyên ngành : 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS: ĐÀO DUY HUÂN

TP Hồ Chí Minh, Năm 2015

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài: “Đánh giá mức độ đáp ứng với

công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam thông qua ý kiến của nhà sử dụng lao động” hoàn toàn là kết quả

nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức trong nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng bản thân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn rõ ràng, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực về nội dung và các số liệu trong luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tấn Danh

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi gửi lời cám ơn sâu sắc đến Người hướng dẫn khoa học là

PGS.TS Đào Duy Huân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực

hiện luận văn này

Tôi cũng chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo, các anh chị em trong Khoa Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Tài chính – Marketing đã tạo mọi điều kiện để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận văn đúng yêu cầu

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy/Cô trong Hội đồng bảo vệ đề cương

đã góp ý cho tôi rất nhiều trong thời gian bảo vệ đề cương, để có một luận văn hoàn chỉnh

Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo và giáo viên khoa Kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam – nơi tôi đang công tác – đã giúp đỡ rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu này

Luận văn tốt nghiệp này chắc chắn còn nhiều thiếu sót do nhiều yếu tố khách quan đến chủ quan Mong sự góp ý của Hội đồng bảo vệ Luận văn, các Thầy/ Cô và các bạn cùng khóa để luận văn này có thể trở thành một luận văn tốt nghiệp tốt mang tính thực tiễn cao trong thực tế

Xin trân trọng cảm ơn tất cả./

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tấn Danh

Trang 5

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

37T

4.1 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -

KỸ THUẬT MIỀN NAM37T 29

4.2.3 Phân tích đánh giá mức độ đáp ứng với công việc về mặt kỹ năng làm việc

của sinh viên37T 39

Trang 6

4.3.3 Giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng với công việc về kỹ năng làm việc của sinh viên37T 53

37T

4.3.4 Giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng với công việc về thái độ nghề nghiệp

của sinh viên37T 56

5.2.1 Kiến nghị đối với Khoa Kinh tế và Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật Miền Nam37T 60

Trang 7

6 Công ty CP Công ty Cổ phần

7 Công ty TNHH Công ty Trách nhiệm Hữu hạn

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG, HÌNH

1 Bảng 3.1: Thống kê tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp 24

2 Bảng 3.2: Diễn giải thang đo trong bảng hỏi khảo sát 27

4 Bảng 4.2: Giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc của sinh

viên tốt nghiệp về kiến thức thể hiện qua từng chiêu chí cụ thể 37

5 Bảng 4.3: Mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên về mặt kiến

6 Bảng 4.4: Giá trị trung bình về mức độ đáp ứng với công việc của sinh

viên tốt nghiệp về kỹ năng làm việc thể hiện qua từng chiêu chí cụ thể 39

7 Bảng 4.5: Mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên về mặt kỹ năng

8

Bảng 4.6: Giá trị trung bình về mức độ đáp ứng với công việc của sinh

viên tốt nghiệp về thái độ nghề nghiệp thể hiện qua từng chiêu chí cụ

11 Bảng 4.9: Ý kiến của nhà sử dụng lao động về giải pháp nâng cao mức

13 Hình 2.2: Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện 11

14 Hình 4.1: Biểu đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc của

15 Hình 4.2: Biểu đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc của

16 Hình 4.3: Biểu đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc của

Trang 9

TÓM T ẮT

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam thông qua ý kiến của nhà sử dụng lao động tại thành phố Hồ Chí Minh Số liệu nghiên

cứu được thu thập từ nhà sử dụng lao động ở địa bàn Tp HCM đang sử dụng lao động là sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế (ngành Tài chính Ngân hàng, Quản trị kinh doanh,

Kế toán) của nhà trường Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả

nhằm đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam được nhà sử

dụng lao động đánh giá ở mức trung bình Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng mức

độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế thông qua ý kiến của nhà sử dụng lao động, tác giả đã đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên các ngành kinh tế của Trường nhằm đáp ứng theo yêu cầu của nhà sử dụng lao động

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ trên thế giới Việt Nam là đất nước đang trên đà phát triển và hội nhập Vấn đề giáo dục đào tạo là một trong những nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển đó Vì vậy nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ cấp thiết Giáo dục đào tạo là một loại hình dịch vụ

“đặc biệt” và chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục sẽ thể hiện năng lực và uy tín của cơ sở giáo dục đó khi cung cấp sản phẩm của mình ra thị trường lao động Một sản phẩm đào tạo có chất lượng tốt sẽ được thị trường đón nhận và ngược lại Vì vậy có thể nói, chất lượng đào tạo thể hiện qua sản phẩm đào tạo đạt chất lượng là yếu tố đảm bảo

sự sống còn của nhà trường Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam là một cơ sở đào tạo thì càng không thể nằm ngoài yêu cầu mang tính quy luật đó

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo đã được cả xã hội quan tâm và nó đã được thể hiện ở những hành động cụ thể:

- Về phía các cơ quan quản lý (cụ thể là Bộ GDĐT): đã không ngừng có sự quan tâm trong việc quy hoạch, triển khai, kiểm tra, cải tiến các hình thức dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Thể hiện cụ thể qua các văn bản, quyết định… về thực hiện những mục tiêu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học ở Việt Nam, quy định về việc đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, …

- Về phía người học: cũng đã dần nhận thức được yêu cầu của người lao động trong thời kỳ mới đòi hỏi phải có kỹ năng, kiến thức trình độ cao hơn, vì thế học tập là con đường duy nhất để giúp họ có việc làm và thu nhập ổn định

- Về phía nhà sử dụng lao động: đòi hỏi “sản phẩm đào tạo” của nhà trường phải đáp ứng yêu cầu của nhà sử dụng lao động trong điều kiện hiện tại và tương lai là sinh viên sau khi tốt nghiệp phải có kiến thức cơ bản để phát triển toàn diện, có kỹ năng thực hành thành thạo về chuyên môn và có thái độ, tác phong làm việc cũng như giải quyết công việc thuộc chuyên môn đào tạo trong thực tế

Khoa Kinh tế của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam được thành lập

Trang 11

theo quyết định số 04/2008/QĐ-CĐMN ngày 04/8/2008 của Hiệu trưởng nhà trường

Hiện nay, khoa Kinh tế đảm nhiệm việc đào tạo nhân lực ở lĩnh vực kinh tế gồm 03 chuyên ngành ở bậc cao đẳng là tài chính ngân hàng, kế toán và quản trị kinh doanh

nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn lực của xã hội Tuy nhiên, thực trạng hiện nay từ các nguồn thông tin như báo chí, đài, nhà sử dụng lao động và các nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng việc đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực này còn nhiều bất cập về chất lượng

thể hiện qua việc sinh viên tốt nghiệp ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà sử

dụng lao động

Thực tế mà nói, từ khi thành lập cho đến nay, ban lãnh đạo khoa Kinh tế của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam chưa cùng với nhà sử dụng lao động

ngồi lại với nhau để đánh giá chất lượng “sản phẩm đào tạo” của trường đáp ứng yêu cầu

của nhà sử dụng lao động như thế nào? Cũng như chưa có sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà

sử dụng lao động với nhà trường nhằm mục đích tạo ra sự tương tác giữa cung và cầu về

chất lượng lao động phục vụ cho xã hội nói chung và nguồn lao động chuyên ngành kinh

tế nói riêng

Vì vậy, bằng việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá mức độ đáp ứng với công việc

c ủa sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam thông qua ý ki ến của nhà sử dụng lao động” với sự đam mê và niềm tin, tôi hy

vọng sẽ tìm được câu trả lời từ các nhà sử dụng lao động và tìm ra các giải pháp để giải quyết những mặt tồn tại và cải thiện tốt hơn những mặt chưa tốt của việc đào tạo sinh viên các ngành kinh tế tại trường tôi đang công tác

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, đánh giá mức độ đáp ứng với công việc

của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam thông qua ý kiến của nhà sử dụng lao động

Từ mục tiêu chung thì đề tài sẽ có các mục tiêu cụ thể sau:

Trang 12

- Phân tích các yếu tố tác động đến mức độ đáp ứng với yêu cầu công việc của sinh viên

- Phân tích, đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế của nhà trường thông qua ý kiến của nhà sử dụng lao động

- Đề xuất, phân tích các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên các ngành kinh tế nhà trường để khi tốt nghiệp ra trường sinh viênđáp ứng được yêu cầu của nhà sử dụng lao động

Nghiên cứu mức độ đáp ứng với yêu cầu công việc về mặt kiến thức, kỹ năng làm

việc và thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp ở địa bàn Tp HCM

Phạm vi nghiên cứu gồm:

(doanh nghiệp) ở địa bàn Tp HCM đang sử dụng lao động là sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế (gồm ngành Tài chính Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh) của

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam

- Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 07/2014 đến tháng

05/2015

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc thảo luận nhóm, phỏng vấn lãnh đạo khoa kinh tế và nhà sử dụng lao động nhằm xây dựng bảng hỏi để tiến hành

khảo sát ý kiến của nhà sử dụng lao động trên địa bàn Tp HCM về mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Miền Nam

2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Trang 13

Nghiên cứu định lượng là việc thu thập thông tin bằng cách khảo sát ý kiến từ nhà

sử dụng lao động ở Tp HCM bằng bảng câu hỏi đã được điều chỉnh phù hợp ở quá trình nghiên cứu định tính Sau khi đã thu thập thông tin xong, lượng thông tin này sẽ được mã hóa, làm sạch và phân tích thống kê mô tả để phân tích đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Để lấy ý kiến của nhà sử dụng lao động, phiếu khảo sát được thiết kế sẵn Thang

đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đến 5, tương ứng

với ý kiến từ “Rất kém” đến “Rất tốt”

Đề tài nghiên cứu thành công sẽ đóng góp thêm vào các công trình nghiên cứu về

vấn đề đáp ứng với yêu cầu công việc của sinh viên nói chung và mức độ đáp ứng với yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế ở bậc cao đẳng nói riêng, qua đó làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu này

Trên cơ sở khảo sát ý kiến đánh giá của nhà sử dụng lao động về mức độ đáp ứng

với yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam đang ở mức độ nào và đề xuất các giải pháp phù hợp để

Trang 14

nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên của khoa kinh tế, của nhà trường giúp sinh viên khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của thị trường lao động

Ngoài phần mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 5 chương:

- Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

- Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận

- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

- Chương 4: Thực trạng và giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam

- Chương 5: Kết luận và Kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN

Với mục tiêu nghiên cứu là đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên

tốt nghiệp chính là nghiên cứu về năng lực nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo đáp ứng với yêu cầu công việc của nhà sử dụng lao động như thế nào khi tốt nghiệp Do đó,

vấn đề về năng lực nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo được sử dụng làm khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu của đề tài

Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng la tinh “competentia”, có nghĩa là gặp gỡ

Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau

Theo quan điểm của những nhà tâm lý học, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các năng lực hình thành trên cơ

sở các tư chất tự nhiên của cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác đào tạo, do tập luyện mà

Theo trường phái của Anh thì năng lực được giới hạn bởi 3 yếu tố: kiến thức – kỹ năng – thái độ

Theo trường phái của Mỹ: bất kỳ yếu tố nào dẫn đến thành công, đạt hiệu quả cao

để hoàn thành một công việc/ hoạt động đều được xem là năng lực

Trong những thập kỷ gần đây, năng lực được nhìn nhận dưới cách tiếp cận tích

hợp Theo Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, Tâm lý học đại cương, NXB Giáo

dục, 1998: năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với

những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có

kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy

Theo Bass B.M Handbook of leadership, New York: Free Press, 1990 thì năng lực cá nhân nói chung của mỗi con người chính là sự tổng hợp giữa kiến thức, kỹ năng và

Trang 16

tố chất, hành vi, thái độ của con người đó Mô hình năng lực cá nhân – Mô hình ASK được bắt đầu bằng chữ A (Attitudes – Tố chất, hành vi, thái độ), tiếp theo bằng chữ S (Skills - Kỹ năng, kinh nghiệm, thâm niên), và kết thúc bằng chữ K (Knowledge - Kiến

thức)

(Nguồn: Bass B.M Handbook of leadership, New York: Free Press, 1990)

Năm 2002, Tổ chức các nước kinh tế phát triển (OECD) đã thực hiện một nghiên

cứu lớn về những năng lực cần đạt được của người lao động trong thời kỳ kinh tế tri thức Nghiên cứu này xác định: năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và

thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể

2.1.2.1 Năng lực đối với người học

Lĩnh vực giáo dục đào tạo là phải đào tạo con người có năng lực đáp ứng được

những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có khả năng hoà nhập và cạnh tranh…

Để xác định được các năng lực cho người học, điểm bắt đầu thường là những kết

quả đầu ra Từ những kết quả đầu ra này, đi đến xác định những vai trò của người có trách nhiệm phải tạo ra các kết quả đầu ra này Thuật ngữ “vai trò công việc” đề cập tới

việc thực hiện những nhiệm vụ thực sự của một người Trên cơ sở của từng vai trò xác định những năng lực cần thiết để có thể thực hiện tốt vai trò đó Các năng lực còn là

những đòi hỏi của các công việc, các nhiệm vụ và các vai trò Vì vậy, các năng lực được

Capabilities Skills

Trang 17

Từ hiểu biết về năng lực như vậy, ta có thể thấy các nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử

dụng những mô hình năng lực khác nhau trong tiếp cận của mình: (1) những mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi cá nhân của cá nhân theo đuổi cách xác định “con người

cần phải như thế nào để thực hiện được các vai trò của mình”; (2) những mô hình dựa trên cơ sở các kiến thức hiểu biết và các kỹ năng được đòi hỏi theo đuổi việc xác định

“con người cần phải có những kiến thức và kỹ năng gì” để thực hiện tốt vai trò của mình; (3) những mô hình dựa trên cơ sở các kết quả và tiêu chuẩn đầu ra theo đuổi việc xác định con người “cần phải đạt được những gì ở nơi làm việc” Mô hình tiếp cận với sản

phẩm đầu ra được các nhà nghiên cứu và thực hành trên thế giới ủng hộ rất nhiều Vì

vậy, năng lực được hiểu là một tập hợp các kiến thức, thái độ và kỹ năng hoặc cách chiến

lược tư duy mà tập hợp này là cốt lõi và quan trọng cho việc tạo ra những sản phẩm đầu

ra quan trọng

Theo Bloom B.S (1956) Taxonomy of educational objectives, Handbook I: The cognitive domain New York: David Mckay Co Inc thì mô hình của Benjamin Bloom đã phân biệt 3 khía cạnh của hoạt động giáo dục, bao gồm: Cung cấp nhận thức: các kỹ năng trí tuệ (kiến thức); Tác động thái độ: sự phát triển trong các lĩnh vực tình cảm hoặc cảm xúc (thái độ); Hình thành kỹ năng: các kỹ năng thuộc về chân tay hay thể chất (kỹ năng) Các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ này cũng chính là mục tiêu của quá trình đào tạo, có nghĩa là sau một chương trình đào tạo các học viên cần thu được những kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ mới

Về nhận thức (Bloom, 1956): khía cạnh nhận thức bao gồm kiến thức và sự phát

triển các kỹ năng thuộc về trí tuệ Đó là các kỹ năng: hồi tưởng hoặc nhận biết các thực

tế, các mô hình và các khái niệm cụ thể, góp phần vào sự phát triển các kỹ năng, khả năng trí tuệ Các kỹ năng này được phân chia thành 6 loại chính, được liệt kê theo trình

tự cấp độ nhận thức từ thấp đến cao (theo độ khó) như sau: biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá

Về thái độ (Krathwohl, Bloom, Masia, 1973): bao gồm hành vi mà ở đó chúng ta

giải quyết mọi chuyện trên cơ sở tình cảm, chẳng hạn như cảm xúc, các giá trị, sự trân trọng, lòng nhiệt tình, động lực và thái độ Năm lĩnh vực hoạt động chính được liệt kê bắt

Trang 18

nguồn từ hành vi đơn giản nhất đến phức tạp nhất: tiếp thu các giá trị, tổ chức, đánh giá, phản hồi, đón nhận

Về kỹ năng (Dave, 1975): bao gồm cử động thể chất, sự hợp tác và sử dụng các

lĩnh vực thuộc kỹ năng động cơ Sự phát triển các kỹ năng này đòi hỏi phải có sự thực hành và được đo lường trên khía cạnh tốc độ, sự chính xác, khoảng cách, quy trình hoặc các kỹ thuật thực hiện Năm hạng mục chính được liệt kê từ hành vi đơn giản nhất tới hành vi phức tạp nhất: sự tự nhiên hóa, sự ăn khớp, sự chính xác, sự thao tác, sự bắt chước

Theo tác giả Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân

lực, NXB Giáo dục, 2003 cho rằng người tốt nghiệp đối với từng ngành đào tạo phải có

các năng lực sau: phẩm chất xã hội – nghề nghiệp; các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học; trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn; năng lực hành nghề; khả năng thích ứng với thị trường lao động; và năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp

Đối với GS.TS Nguyễn Hữu Châu, Chất lượng giáo dục – Những vấn đề lý

luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, 2008 thì cho rằng năng lực của người học sau khi tốt

nghiệp có ba năng lực nổi trội và đánh giá ba năng lực này là có thể đánh giá được mức độ thành công trong công việc của họ, gồm: có khả năng tìm được việc làm, tạo được việc làm trong một thị trường lao động đầy biến động; có khả năng tự học, tự đào tạo, thường xuyên cập nhật kiến thức của mình; và có khả năng chuyển đổi ngành nghề, chiếm lĩnh được những trình độ chuyên môn mới, đó chính là yếu tố của năng lực thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng

Gần đây nhất, theo Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015

của Bộ trưởng Bộ GDĐT thì năng lực người học đạt được sau khi tốt nghiệp là khả năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và tâm huyết với nghề; bao gồm kiến thức, kỹ năng, tính chủ động sáng tạo trong giải quyết các vấn đề liên quan đến ngành/ chuyên ngành tương ứng đối với mỗi trình độ đào tạo

Trang 19

Có thể thấy rằng trong lĩnh vực nghiên cứu giáo dục cũng có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực của người học sau khi tốt nghiệp phải có Tuy nhiên, để đánh giá được năng lực của người học chính xác thì cần phải đo lường được đánh giá của thị trường lao động về mức độ đáp ứng với yêu cầu công việc của người học sau khi tốt nghiệp, có như vậy các cơ sở giáo dục đào tạo mới đạt được mục tiêu đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay

Đặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của lĩnh vực đào tạo theo năng lực

thực hiện là nó định hướng và chú trọng vào0T 0Tkết quả, vào0T 0Tđầu ra0T 0Tcủa quá trình đào tạo, điều đó có nghĩa là: từng người học có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động

nhất định theo tiêu chuẩn đề ra

Trong đào tạo theo năng lực thực hiện,0T 0T21Tmột người có năng lực thực hiện0T21T 0Tlà người:

- 0T 0TCó khả năng làm được cái gì đó Điều này có liên quan tới nội dung chương trình đào tạo

- 0T 0TCó thể làm được những cái đó tốt như mong đợi Điều này có liên quan tới việc đánh giá mức độ đáp ứng với thị trường lao động của người học dựa vào tiêu chuẩn nghề

Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp/công ty, rút ngắn thời gian đào tạo , đa phần các cơ sở giáo dục đào tạo hiện nay chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện

Với tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện, nội dung đào tạo là năng lực giải quyết các nhiệm vụ sản xuất tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp/công ty Đơn vị của năng lực thực hiện là các thành tố năng lực, mà các thành tố này xác định bởi công việc mà người lao động phải thực hiện Để thực hiện một công việc, người lao động cần phải có:

- Khả năng sử dụng các công cụ lao động và tư liệu sản xuất để làm ra sản phẩm/bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định - Kỹ năng

- Biết tại sao phải làm như thế cũng như tại sao làm khác sẽ hư hỏng - Kiến thức

Trang 20

- Làm việc với đầy đủ ý thức, tinh thần trách nhiệm trong sự liên đới xã hội -

Như vậy, nội dung đào tạo theo năng lực thực hiện không phải là hệ thống khái niệm, hệ thống kỹ năng, nhưng là hệ thống năng lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất Địa điểm đào tạo theo năng lực thực hiện có thể là trong nhà trường hay tại nơi làm việc Tiêu chuẩn đánh giá đào tạo theo năng lực thực hiện được xác định từ năng lực của người lao động lành nghề trong sản xuất, nên sau khi kết thúc đào tạo người học có thể đảm đương luôn vị trí lao động tương ứng

Nhà sử dụng lao động trông đợi vào người lao động - đặc biệt là người lao động

đã qua quá trình đào tạo nghề nghiệp - có được những kỹ năng tư duy, hành vi và kỹ thuật để thúc đẩy năng suất và tăng trưởng Họ cũng cần có những kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề để hỗ trợ một giá trị cao hơn bổ sung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, …

Cá nhân người lao động khi tham gia thực hiện công việc luôn cần những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng để hoàn thành khối lượng công việc được giao Việc thực hiện này dựa trên vị trí, vai trò và chức danh mà người lao động đang có Tuy nhiên,

đa số người lao động chưa thực sự nhận thức được vị trí và vai trò của mình Việc này

đã ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Do đó, cần phải xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá năng lực công việc cho người lao động

Trang 21

Trên cơ sở tiêu chuẩn hóa việc giáo dục, đào tạo và phát triển, và nâng cao hiệu

quả hoạt động của người lao động, Bộ lao động Mỹ đã tài trợ cho Hiệp hội những người làm công tác đào tạo và phát triển Mỹ (American Society for Training and Development – ASTD) thực hiện một nghiên cứu về những kỹ năng mà các tổ chức đòi hỏi (Carnevale, Gainer, and Meltzer, 1990) Đồng thời Hội đồng thư ký về những kỹ năng cần thiết phải đạt được (SCANS, 1991) cũng thực hiện một nghiên cứu về vấn đề này Trên cơ sở hai nghiên cứu tầm cỡ này đã hình thành mô hình về những kỹ năng mà các tổ chức mong

muốn Những kỹ năng mà các tổ chức mong muốn là các nhóm kỹ năng cốt lõi có thể sử

dụng ở những môi trường và điều kiện khác nhau mà các kỹ năng này thể hiện những

chức năng cốt lõi và những kiến thức, thái độ và kỹ năng “mềm” được đòi hỏi bởi nơi làm việc của thế kỷ 21 Những kỹ năng này là cần thiết cho sự thành công nghề nghiệp

tại tất cả các cấp độ làm việc và cho sự thành công tại tất cả các cấp độ giáo dục khác nhau Mô hình này thể hiện 16 kỹ năng khác nhau (Overtoom, 2000) được phân thành 6 nhóm:

- Những kỹ năng về năng lực cơ bản: đọc, viết, tính toán

- Những kỹ năng truyền đạt: nói, nghe

- Những kỹ năng về năng lực thích ứng: giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo

- Những kỹ năng phát triển: tự trọng, động viên và xác định mục tiêu, hoạch định

dụng trong những tình huống thực tế (79%); phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp (75%); lựa chọn, hành động phù hợp đạo đức (75%); kỹ năng làm việc nhóm (71%); sáng tạo (70%); những khái niệm và phát triển trong khoa học/công nghệ (70%); xác định/tổ chức/đánh giá thông tin (68%); hiểu về bối cảnh toàn cầu của các diễn biến, các

Trang 22

quyết định (67%); ý nghĩa của các vấn đề toàn cầu đối với tương lai (65%); và thống kê (63%)

Còn theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới và Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương trên 350 doanh nghiệp tại Việt Nam về những kỹ năng mà doanh nghiệp cần cho nguồn nhân lực Trong đó 3 kỹ năng sau đứng đầu là tư duy phản biện; giao tiếp; và làm việc nhóm

Hiện nay, người lao động chưa (hoặc không) tự đánh giá mức độ thi hành và hoàn thành công việc Việc này không giúp họ phát hiện ra những kiến thức, kỹ năng, thái độ,… để thực hiện hiệu quả công việc của mình Ngoài ra, khả năng tự phát triển của người lao động trong nấc thang nghề nghiệp là chưa cao và hết sức bị động Do

đó, các cơ sở giáo dục đào tạo và nhà sử dụng lao động sẽ hỗ trợ người lao động xác định được tiềm năng bản thân và hoạch định con đường phát triển nghề nghiệp của người lao động

Như đã trình bày thì năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói đến năng lực thuộc về một hoạt động cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị, năng lực giảng dạy của hoạt động giảng dạy… Như vậy

có thể định nghĩa năng lực nghề nghiệp như sau: Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt

ra Nếu không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được

Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng

tập trung lại thì theo tác giả Mạc Văn Trang - Thử đề xuất một quan niệm về nhân cách

trong cơ chế thị trường, Tạp chí Tâm lý học số (8/2000) thì năng lực nghề nghiệp được

cấu thành bởi 3 thành tố:

+ Kiến thức chuyên môn: là những hiểu biết có được hoặc do từng trải, hoặc nhờ học tập Nó gồm 3 yếu tố: kiến thức tổng hợp (những hiểu biết chung về thế giới); kiến thức chuyên ngành (về một vài lĩnh vực đặc trưng như kế toán, tài chính, …) và kiến

Trang 23

thức đặc thù (những kiến thức đặc trưng mà người lao động trực tiếp tham gia hoặc được đào tạo)

+ Kỹ năng hành nghề: là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác, nghiệp vụ trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào đó Những kỹ năng sẽ

giúp cho người lao động đó hoàn thành tốt công việc của mình đạt hiệu quả của công việc

+ Thái độ đối với nghề: là cách nhìn nhận của người đó về vai trò, trách nhiệm, mức độ nhiệt tình đối với công việc, điều này được thể hiện qua các hành vi của họ Một người lao động có kỹ năng tốt nhưng thái độ không đúng thì hiệu quả công việc sẽ không cao

Như vậy, nói đến năng lực nghề nghiệp của người lao động là nói đến cả 3 yếu tố: thái độ, kỹ năng và kiến thức

2.1.5 Đáp ứng và đáp ứng với công việc

Theo Trung tâm từ điển Vietlex, 2007, trang 123: đáp ứng là đáp lại theo đúng như đòi hỏi, yêu cầu

Trong nghiên cứu này, đáp ứng với công việc được hiểu là đáp lại những đòi hỏi, yêu cầu của công việc mà nhà sử dụng lao động đưa ra Đó chính là mức độ hoàn thành các yêu cầu, đòi hỏi của công việc mà nhà sử dụng lao động đưa ra dựa trên năng lực mà sinh viên tích lũy được trong quá trình học tập và đào tạo

Nghiên cứu đánh giá kiến thức, kỹ năng làm việc và thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp đều diễn ra ở hầu hết các trường đại học trên thế giới, đặc biệt là ở Anh,

Mỹ và Nhật Bản Hướng đánh giá này của các trường đại học được tích hợp trong các khảo sát về tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp và đánh giá chất lượng đầu ra của từng chương trình đào tạo nhằm mục đích thứ nhất là để đánh giá và xếp loại các trường đạo học theo chuyên ngành đào tạo và mục đích thứ hai là các trường đại học có căn cứ

để điều chỉnh chương trình đào tạo, quy trình đào tạo của mình

Trang 24

Theo Shirley Ken Tzu Ting, Cheah Yeh Ying, Zuliawati Mohamed Saad và Aerni

Isa (2010), Business Graduates’ Competencies In The Eyes Of Employers: An

Exploratory Study In Malaysia, University of Tenaga National, College of Business

Management and Accounting, Sultan Haji Ahmad Shah Campus – đây là bài viết về năng lực của các ứng viên tốt nghiệp ngành ngân hàng tại các trường đại học, cao đẳng ở Malaysia trong mắt các nhà sử dụng lao động đến đâu Thêm vào đó, bài viết đã đưa ra các số liệu thống kê về năng lực các kỹ năng mềm của sinh viên tốt nghiệp ngành này rất hạn chế và khó có thể hội nhập vào thị trường lao động của ngành Tài chính – Ngân hàng tại Malaysia Nghiên cứu chỉ ra rằng các sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng có kiến thức chuyên ngành khá tốt nhưng thiếu các kỹ năng mềm như: kỹ năng viết,

kỹ năng thuyết trình, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng phối hợp, kỹ năng thích nghi với sự đổi mới, kỹ năng máy tính, kỹ năng đánh giá, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng đánh giá toàn cầu…

Theo tác giả Lynn Whelan (2008) với nghiên cứu “Competency assessment of

nursing staff “, đề cập đến “việc đánh giá năng lực của các nhân viên điều dưỡng trong ngành y tế” Việc đánh giá năng lực của nhân viên ngành này được định nghĩa dựa vào các yếu tố như kiến thức, kỹ năng và thái độ cư xử quá trình làm việc nhằm đạt sự chính xác và hiệu quả trong công việc mà ngành y đòi hỏi Việc đánh giá thường xuyên năng lực nhân viên ngành y tế nhằm để nâng cao chất lượng phục vụ và việc đánh giá năng lực

là việc làm cần thiết để giúp cơ sở y tế có chất lượng phục vụ tốt cho khách hàng và bệnh nhân của họ”

Bài viết của hai tác giả Lori L Arcand, Julie A Neumann (12/2005), “Nursing

Competency Assessment Across the Continuum of Care”, bài viết này cung cấp “một cái nhìn tổng quan về năng lực cần thiết của chương trình đánh giá năng lực thường cho công việc điều dưỡng và việc đánh giá này được thực hiện để hỗ trợ đánh giá năng lực lien tục là điều kiện bắt buộc để nhằm huấn luyện cho nhân viên bệnh viện, trung tâm cấp cứu để nâng cao vai trò thực hành vai trò của nhân viên điều dưỡng thông qua việc qua chăm sóc bệnh nhân tại một trung tâm y tế lớn miền Trung Tây – Arizona, Florida”

Trang 25

Với nghiên cứu “Kỹ năng không phù hợp trong số sinh viên tốt nghiệp Đại học ở

thị trường nhân công Nigeria” của tác giả Pitan Oluyomi (2012) được thực hiện trong

sáu vùng địa lý chính trị trong đất nước Tổng cộng là 600 quản lý đội ngũ nhân viên đã

được lựa chọn ngẫu nhiên cho nghiên cứu Một tập hợp các câu hỏi có tiêu đề “Nhu cầu

thị trường lao động và người sử dụng lao động” đã được sử dụng Đánh giá câu hỏi đã

được sử dụng để gợi ra những thông tin có liên quan về nhu cầu kỹ năng hiện tại của thị trường lao động và đánh giá của họ về sinh viên tốt nghiệp đại học trong 300 tổ chức (từ

cả hai lĩnh vực công và tư nhân) Mức độ các kỹ năng không phù hợp là 60,6% với các điểm yếu lớn được tìm thấy trong giao tiếp, IT (công nghệ thông tin), ra quyết định, tư duy phê phán và kỹ năng kinh doanh Tốt nghiệp đại học không được chuẩn bị đầy đủ cho công việc đối với nhu cầu kỹ năng của thị trường lao động Nigeria Do đó các trường đại học đã buộc phải khắc sâu các kỹ năng xác định là quan trọng nhưng thiếu của các

sinh viên tốt nghiệp

Đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục là Bộ GDĐT đã ban hành hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo trình độ đại học và cao đẳng Theo

Bộ GDĐT, đây là giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của từng cơ sở đào tạo

và toàn ngành, là cam kết của các cơ sở giáo dục đại học về chất lượng đào tạo với xã hội, cũng như về năng lực của người học sau khi tốt nghiệp Chuẩn đầu ra của ngành đào tạo ở mỗi trình độ bao gồm các nội dung: tên ngành đào tạo; trình độ đào tạo; yêu cầu về kiến thức; yêu cầu về kỹ năng (gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm; yêu cầu về thái độ (phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân; tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ; khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc); vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp; khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường; các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

Hiện nay, nguồn nhân lực do các cơ sở đào tạo đại học cung cấp ra thị trường lao động rất lớn Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực có đáp ứng được yêu cầu của nhà sử dụng lao động hay không đang là vấn đề cấp bách hiện nay Rất nhiều hội thảo diễn ra nhằm tìm ra giải pháp đào tạo được nguồn nhân lực tốt cho xã hội Hội thảo khoa học

“Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập

Trang 26

quốc tế” của Tạp chí cộng sản và nhà xuất bản Chính trị quốc gia phối hợp tổ chức đã tập

trung, trao đổi về thực trạng phát triển nguồn nhân lực hiện nay.Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng như thế nào với yêu cầu công việc trên tất cả các mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp là vấn đề mà nhà trường và xã hội đang rất quan tâm Những kiến thức và

kỹ năng mà sinh viên thu nhận được từ chương trìnhđào tạo trong các trường học có đáp ứng tốt yêu cầu công việc của nhà sử dụng lao động hiện tại hay không? Các tác giả tiến hành khảo sát sinh viên tốt nghiệp và nhà sử dụng lao động để xem xét, đánh giá sinh viên đáp ứng yêu cầu công việc như thế nào Về mặt kiến thức, kỹ năng thì sinh viên đáp ứng tốt ở mặt nào, yếu kém ở vấn đề nào

Trong bài viết của tác giả Phạm Thị Huyền (2010): “Giáo dục Việt Nam: nhìn từ

thị trường lao động” – Trường Đại học Kinh tế - Quốc dân Hà Nội Bài viết cho rằng lực

lượng lao động được đào tạo tại các trường đại học Việt Nam không đạt cả về chất và

lượng Xin trích dẫn nguyên văn: “Theo kết quả khảo sát của Bộ GDĐT, phần lớn sinh

viên sau khi ra trường đều có việc làm, nhưng tỷ lệ người có việc làm đúng chuyên ngành được đào tạo chưa đến 20% Hầu hết sinh viên mới tốt nghiệp cần được đào tạo lại tại nơi mà họ được tuyển dụng từ 6 tháng đến 12 tháng; chỉ có một số (nhưng rất ít) vẫn làm việc tốt mà không cần đào tạo lại Thực tế, điều mà giáo dục đại học cần hướng tới là đại đa số sinh viên ra trường có thể bắt tay vào công việc chuyên môn mà họ đã được đào tạo và đáp ứng được cơ bản những yêu cầu của công việc đó Việc phải đào tạo lại sinh viên mới tốt nghiệp đã tạo một sức ép lớn lên các doanh nghiệp trong việc sử dụng những người được coi là đã được đào tạo nhưng lại không hiểu vai trò, trách nhiệm và công việc của mình tại nơi làm việc”

Nhìn chung, giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu

của thị trường lao động cả về số lượng và chất lượng Về số lượng, sự thiếu hụt nguồn nhân lực đạt chuẩn ở hầu hết các ngành, đặc biệt là các ngành mới đã và đang đặt các doanh nghiệp vào tình thế nan giải trong quản lý nhân sự Về chất lượng, tỷ lệ sinh viên

tốt nghiệp đại học đáp ứng được yêu cầu thực tế của công việc hiện tại rất thấp Theo Ngân hàng thế giới, có tới 50% số doanh nghiệp may mặc và công ty hóa chất đánh giá lao động được đào tạo không đáp ứng được nhu cầu của mình và khoảng 60% lao động

trẻ tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo cần được đào tạo lại ngay sau khi tuyển dụng Cá biệt

Trang 27

trong lĩnh vực phần mềm cần đào tạo lại ít nhất 1 năm cho 80-90% số sinh viên tốt nghiệp được tuyển dụng

Không chỉ phải đào tạo lại về chuyên môn nghiệp vụ, cơ sở sử dụng lao động còn

phải huấn luyện cho nhân viên cả thái độ làm việc, nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ

của công việc Bên cạnh đó, sinh viên mới tốt nghiệp còn thiếu các kỹ năng cần thiết trong công việc như giao tiếp, thương lượng, sử dụng máy tính, ngoại ngữ và đặc biệt

là kỷ luật làm việc, tuân thủ thời gian trong lao động Những chi phí đào tạo này không

chỉ gây tốn kém tiền bạc mà cả thời gian, công sức và đôi khi là những cơ hội kinh doanh

của cơ sở sử dụng lao động Để tiết kiệm chi phí, rất nhiều doanh nghiệp đã chọn giải pháp sử dụng người nước ngoài tại các vị trí chủ chốt Thực tế cho thấy, sau khi trở thành thành viên của WTO, số lượng lao động nước ngoài trong các doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng tăng, cạnh tranh với lao động trong nước Điều này càng chứng tỏ, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động Vậy nguyên nhân chủ yếu là gì? Kết thúc bài viết, tác giả đã đưa ra được 4 nguyên nhân và 4

đề xuất cho những mặt còn tồn tại của các vấn đề mà tác giả đã nêu

Tại “Hội thảo tập huấn hệ thống công cụ thông tin phản hồi kết quả giáo dục đại

học”, Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục, Bộ GDĐT – Đơn vị tư vấn:

Viện Đảm Bảo Chất Lượng Giáo Dục, tháng 12/2011 diễn ra tại thành phố Vũng Tàu

Tại hội thảo, bộ công cụ dùng để tiến hành khảo sát về việc: “Đánh giá chất lượng giảng

dạy môn học”, “Đánh giá chất lượng ngành đào tạo” dành cho sinh viên mới tốt nghiệp,

“Đánh giá tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp” và đặc biệt là “Đánh giá

về phía nhà sử dụng lao động về mức độ đáp ứng công việc của sinh viên đã tốt nghiệp”

Từ bộ công cụ này cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng là vấn đề được các nhà quản

lý giáo dục Việt Nam quan tâm hàng đầu trong tình hình hiện nay

Tại một hội thảo vào ngày 30/3/2012 tại Tp HCM, Hiệp hội các trường Cao đẳng, Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật (ATEC) đã diễn ra phiên chính thức hội thảo khoa học với

chủ đề “Vấn đề và giải pháp gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội”

Đông đảo các nhà trường đại diện cho các vùng miền từ Bắc tới Nam, các trường CĐ, các trường TCCN là thành viên của ATEC đã tới dự và có những tham luận phân tích, đề xuất các giải pháp thực hiện hiệu quả và chất lượng hơn Ông Lê Hoàng Phúc, Trường

Trang 28

Cao đẳng Kinh tế Tài chính Vĩnh Long, thừa nhận: “70% kiến thức học trong trường là

“bỏ đi” Khoảng 70% kiến thức học sinh, sinh viên học được ở trường không sử dụng được khi làm việc Nhà tuyển dụng khi tiếp nhận sinh viên đều phải đào tạo lại” Tác giả

Hoàng Ngọc Trí - Chủ tịch Hiệp hội ATEC cho biết: Trong chương trình hoạt động toàn khóa 2008 - 2013, sau khi phân tích đánh giá thực trạng quy mô tuyển sinh, chất lượng đào tạo sau khi tốt nghiệp của các trường CĐ, TCCN Được sự ủng hộ của Bộ GDĐT, các trường trong và ngoài Hiệp hội đã tổ chức các cuộc hội thảo xung quanh vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo như: Đổi mới nội dung chương trình đào tạo, xây dựng chuẩn đầu

ra và công bố chuẩn đầu ra, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001 - 2008, tổ chức đổi mới phương pháp biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, đổi mới phương pháp giáo dục và học tập ở các nhà trường

Cuộc khảo sát của Trương Hồng Khánh, Phạm Thị Diễm (2007) tại Trường Đại

học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh với đề tài “Kiến thức, kỹ năng của sinh viên Đại học Kinh

tế Tp Hồ Chí Minh dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng”, tác giả đã đưa ra một số tiêu chí,

chỉ số để khảo sát chất lượng sinh viên tốt nghiệp Trong đó các tiêu chí đánh giá về Kiến thức: kiến thức lý luận chung, kiến thức thực tế của chuyên ngành, kiến thức về phương pháp, kiến thức về tổ chức thực hiện Các tiêu chí đánh giá về kỹ năng: kỹ năng truyền đạt bằng lời, bằng văn bản; kỹ năng giải quyết vấn đề: suy nghĩ có phán đoán, nhận biết các nguyên nhân, nghĩ ra các giải pháp, ý tưởng, tổ chức thực hiện; kỹ năng làm việc nhóm: đặt mục tiêu và sắp xếp ưu tiên thông tin, phân công và kiểm tra quá trình, quản lý thời gian; kỹ năng làm việc hiệu quả với người khác: đàm phán, quản lý xung đột, lắng nghe, động viên, hiểu sự khác biệt về văn hóa; kỹ năng quản lý: thương lượng, giải quyết mâu thuẩn, xung đột, chịu được áp lực công việc; kỹ năng năng tự phát triển: tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập, suy nghĩ sáng tạo, linh hoạt, tự tin; Kỹ năng xử lý thông tin: tổ chức thu thập thông tin, tổ chức tổng hợp thông tin, sử dụng các phần mềm cơ bản, phân tích xử lý thông tin

Với nghiên cứu “Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của kỹ sư ngành

công ngh ệ thông tin tốt nghiệp tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn” của tác giả

Nguyễn Thái Hòa cho thấy rằng: trong quá trình sử dụng nhân sự ngành Công nghệ thông tin tại các đơn vị sử dụng lao động, thì hầu như giữa cái mà nhà tuyển dụng yêu

Trang 29

mức độ đáp ứng của sinh viên rất hạn chế, hoặc không đáp ứng các tiêu chuẩn mà nhà sử

dụng lao động yêu cầu Kỹ sư tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin chỉ phần nào đáp ứng được yêu cầu về kiến thức chuyên môn mà thôi và chưa đáp ứng được yêu cầu tối đa

của doanh nghiệp về kiến thức chuyên môn và còn nhiều mặt hạn chế về kỹ năng làm

việc sau khi tốt nghiệp cũng như việc chưa đáp ứng được yêu cầu về phẩm chất nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp và các kỹ năng mềm khác vẫn còn rất nhiều hạn chế so với

thực tế

Kết quả nghiên cứu “Đánh giá mức độ thích ứng với công việc của sinh viên tốt

nghi ệp ngành Kế toán Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên” của tác giả Hà

Thị Trường cho thấy sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán của Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên thích ứng với yêu cầu công việc ở mức trung bình; phần lớn sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán nhà trường đều làm đúng với chuyên ngành đào tạo, trong quá trình làm việc khả năng hòa nhập với công việc của họ tương đối tốt và họ cảm thấy công việc hiện tại vừa sức và phù hợp với năng lực hiện có của bản thân Tuy nhiên thời gian tập sự khá dài mới có thể tích ứng được với yêu cầu của công việc và phần lớn phải

trải qua các khóa đào tạo lại do doanh nghiệp/ cơ quan tổ chức

Một hướng nghiên cứu về sự đáp ứng với yêu cầu công việc có quy mô rộng hơn

là nghiên cứu“Đánh giá khả năng thích ứng với công việc của sinh viên ngành kinh

doanh du lịch Trường Đại học Cửu Long” đăng trên tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân

văn (số 8, tháng 3/2013) của nhóm tác giả gồm Nguyễn Quốc Nhị, Huỳnh Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Ngọc Yến, Phan Văn Phùng và Nguyễn Thị Bích Ngọc với mục tiêu nhằm đánh giá khả năng thích ứng với công việc của sinh viên ngành kinh doanh du lịch Trường Đại học Cửu Long Kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng thích ứng với công việc của sinh viên ngành kinh doanh du lịch Trường Đại học Cửu Long được đánh giá là tốt Mức độ hoàn thành công việc của sinh viên được người sử dụng lao động đánh giá ở mức tốt đến rất tốt Kết quả nghiên cứu còn cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với công việc của sinh viên ngành kinh doanh du lịch là ý chí cầu tiến, kiến thức chuyên môn và kỹ năng giải quyết vấn đề Trong đó, kỹ năng giải quyết vấn đề

là nhân tố cỏ ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng thích ứng với công việc của sinh viên ngành kinh doanh du lịch

Trang 30

Với đề tài “Nghiên cứu đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt

nghiệp đại học ngành kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 thông qua ý kiến người sử dụng lao động của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Ngô Thị Thanh Tùng

(2009) đã đánh giá được mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp đại học ngành kinh tế về mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ theo yêu cầu của người sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội Một mặt, nghiên cứu sẽ làm rõ về khái niệm chất lượng, chất lượng đào tạo đang được băn khoăn hiện nay, làm rõ phương pháp luận đánh giá chất lượng đào tạo Mặt khác, nghiên cứu áp dụng lý thuyết liên quan đến đo lường chất lượng đào tạo vào việc đo lường mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên đại học sau khi ra trường thông qua cuộc khảo sát thực tế một số doanh nghiệp Đánh giá được mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp đại học ngành kinh tế hiện đang làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một kết quả lớn nhất mà nghiên cứu muốn hướng tới

Cũng theo tác giả, việc xây dựng các tiêu chí đo lường và tiến hành đánh giá mức

độ đáp ứng với công việc thực tế của sinh viên đại học nói chung là quá sức đối với một nghiên cứu về lĩnh vực này, nên việc lựa chọn một nhóm ngành cụ thể để xây dựng một công cụ minh hoạ cho phương thức đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp thông qua ý kiến người sử dụng lao động là hết sức cần thiết Sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế được coi là phù hợp hơn cả bởi lẽ kinh tế là một ngành quan trọng cho

sự phát triển của xã hội, ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sự phát triển của các lĩnh vực khác, đặc biệt là nhu cầu nhân lực Trong mỗi thời kỳ khác nhau, nền kinh tế có sự phát triển khác nhau, đòi hỏi số lượng và chất lượng khác nhau của nguồn nhân lực lao động Nền kinh tế hiện nay với chủ trương gia nhập, hoà nhập, liên kết với bên ngoài

rõ ràng đòi hỏi về chất lượng những sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế khác hẳn so với những sinh viên tốt nghiệp 10 hay 15 năm trước đây

Có thể nói rằng, hiện nay việc nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng với yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp đối với yêu cầu của thị trường lao động có chiều hướng gia tăng nhưng lại ít được quan tâm nghiên cứu và thực hiện Hầu hết là hướng nghiên cứu mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học Còn đối với đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp bậc cao đẳng còn

Trang 31

quát và cụ thể hóa mô hình đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra trong lĩnh vực giáo dục

và đào tạo

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2

Trong Chương 2, tác giả đã trình bày tổng quan về cơ sở lý luận liên quan đến đề

tài nghiên cứu như khái niệm về năng lực, năng lực nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo, năng lực theo quan điểm của nhà sử dụng lao động, năng lực nghề nghiệp và sơ lược một số nghiên cứu trong nước và trên thế giới có cùng hướng nghiên cứu với đề tài

Trang 32

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Khung nghiên cứu của đề tài này là:

Nghiên cứu khảo sát bằng phiếu hỏi các nhà sử dụng lao động trên địa bàn thành

phố Hồ Chí Minh – nơi mà các sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam đang làm việc

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Nghiên cứu cơ sở lý luận

Khái niệm năng lực –

đáp ứng với công việc

Kết quả nghiên cứu

Năng lực nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo dQuan điểm của nhà sử ụng lao động về năng

lực người lao động

Đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 33

* Quy trình ch ọn mẫu khảo sát

Căn cứ vào dữ liệu thống kê tình hình sinh viên tốt nghiệp có việc làm lưu tại Trung tâm Hỗ trợ Học sinh Sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp của nhà trường, tác giả

lọc ra danh sách các tổ chức, doanh nghiệp (nhà sử dụng lao động) tại Tp HCM đang sử

dụng lao động là sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế của nhà trường để tiến hành tính toán dung lượng mẫu khảo sát

Thống kê số lượng sinh viên các khóa tốt nghiệp các ngành kinh tế và các tổ chức, doanh nghiệp tại Tp HCM như sau:

động là sinh viên của trường

Ngu ồn: Báo cáo thống kê tình hình có việc làm của sinh viên tốt nghiệp của nhà trường

Công thức tính dung lượng mẫu:

e là sai số tiêu chuẩn

Từ số lượng các tổ chức, doanh nghiệp tại Tp HCM đang sử dụng sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế của trường như bảng trên, tác giả tiến hành xác định dung lượng mẫu cho phù hợp và mang tính đại diện cho tổng thể

Chọn cỡ mẫu cho ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy là 95%, mức sai số là 5% thì dung lượng mẫu được chọn là:

P

2 1 + 267(0,05)P

2

Trang 34

Như vậy, nghiên cứu sẽ khảo sát ý kiến của 160 nhà sử dụng lao động ở Tp HCM

về mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam

Giai đoạn này được tiến hành trong khoảng thời gian: từ tháng 07/2014 đến tháng 10/2014, với các nội dung là xác định vấn đề nghiên cứu, nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và xây dựng đề cương nghiên cứu

Sau khi đề cương được phê duyệt, tác giả điều chỉnh lại nghiên cứu theo ý kiến góp ý của Hội đồng bảo vệ đề cương và người hướng dẫn khoa học để tiến hành thực

hiện nghiên cứu

Giai đoạn này được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 11/2014 đến tháng 03/2015, với các nội dung sau:

- Thiết kế phiếu khảo sát nhà sử dụng lao động: xây dựng nội dung phiếu khảo sát

ý kiến là khâu quan trọng quyết định đến kết quả cuối cùng của luận văn Để có được

một bảng hỏi bao hàm được các nội dung cần nghiên cứu, tác giả đã thực hiện các bước sau: tham khảo ý kiến của người hướng dẫn khoa học, tham khảo ý kiến của lãnh đạo khoa kinh tế, các giảng viên giảng dạy tại khoa Kinh tế của nhà trường và một số cán bộ

quản lý đại diện cho nhà sử dụng lao động; tham khảo nội dung từ các công trình nghiên

cứu có liên quan đến đề tài để hoàn thiện nội dung bảng hỏi

- Tiến hành phát và thu lại phiếu khảo sát ý kiến nhà sử dụng lao động về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp

Giai đoạn này được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 04/2015 đến tháng 05/2015, gồm các công việc: xử lý số liệu thu được bằng phương pháp thống kê mô tả; phân tích đánh giá kết quả khảo sát ý kiến nhà sử dụng lao động và đề ra các giải pháp

Trang 35

nâng cao mức độ đáp ứng với yêu cầu công việc của sinh viên; tiếp thu ý kiến góp ý của người hướng dẫn khoa học để hoàn thiện luận văn

- Sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Miền Nam đáp ứng yêu cầu với công việc (kiến thức, kỹ năng làm việc và thái độ nghề

nghi ệp) của nhà sử dụng lao động hiện nay tại thành phố Hồ Chí Minh ở mức độ nào?

- Làm thế nào để nâng cao mức độ đáp ứng yêu cầu với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam ?

Thang đo Likert được dùng để xây dựng thang đo trong phiếu hỏi khảo sát ý kiến nhà sử dụng lao động về mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế trên các mặt: kiến thức, kỹ năng làm việc và thái độ nghề nghiệp đang làm việc

tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp HCM Thang Likert được chia thành 5 mức độ: Rất kém, Kém, Trung bình, Tốt, Rất tốt

Mức 1: mức độ đáp ứng rất kém là sinh viên không hoàn thành các công việc được giao

Mức 2: mức độ đáp ứng kém là sinh viên hoàn thành được một phần nào đó của công việc được giao

Mức 3: mức độ đáp ứng trung bình là sinh viên hoàn thành tất cả các yêu cầu cơ bản đối với công việc được giao

Mức 4: mức độ đáp ứng tốt là sinh viên hoàn thành tốt các yêu cầu của công việc được giao so với việc đào tạo khi còn học trong trường

Mức 5: mức độ đáp ứng rất tốt là sinh viên không những hoàn thành tốt các yêu cầu công việc được giao mà còn thể hiện được sự sáng tạo, nhanh nhạy và năng động, hăng say trong quá trình làm việc

Phiếu hỏi dùng thu thập ý kiến của nhà sử dụng lao động đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp gồm 3 yếu tố chính Yếu tố thứ nhất là đánh giá mức độ đáp ứng với công việc về mặt kiến thức của sinh viên gồm 6 tiêu chí Yếu tố

Trang 36

thứ hai là đánh giá mức độ đáp ứng với công việc về mặt kỹ năng làm việc của sinh viên gồm 10 tiêu chí Yếu tố thứ 3 là đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên về mặt thái độ nghề nghiệp của sinh viên gồm 7 tiêu chí Ngoài ra, phiếu hỏi còn tham khảo

ý kiến nhà sử dụng lao động về các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đáp ứng với công việc của sinh viên

1 - Kiến thức chung về chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật, văn hóa 1 -> 5

4 - Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và quản lý công việc 1 -> 5

5 - Kỹ năng quản lý và tìm kiếm thông tin 1 -> 5

7 - Kỹ năng tiếp thu và lắng nghe ý kiến đóng góp 1 -> 5

9 - Kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết công việc 1 -> 5

3 - Ý thức chấp hành kỷ luật lao động và nội quy nơi làm việc 1 -> 5

4 - Tự giác, tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 1 -> 5

5 - Tinh thần tôn trọng, hợp tác, quan tâm, giúp đỡ đồng nghiệp 1 -> 5

7 - Tinh thần quan tâm đến sự phát triển của tổ chức 1 -> 5

Trang 37

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3

Chương 3 đã trình bày về việc thiết kế nghiên cứu gồm khung nghiên cứu, mô tả

dữ liệu nghiên cứu, quy trình chọn mẫu khảo sát, tiến trình nghiên cứu, câu hỏi nghiên

cứu và xây dựng thang đo của nghiên cứu Trên cơ sở tham khảo ý kiến của lãnh đạo khoa Kinh tế và ý kiến của nhà sử dụng lao động, tác giả đã thiết kế bảng hỏi và tiến hành khảo sát ý kiến của nhà sử dụng lao động về mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Sau khi thu thập dữ liệu xong, tác giả tiến hành xử lý

số liệu và sẽ trình bày kết quả, phân tích kết quả trong chương tiếp theo

Trang 38

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT MIỀN NAM

4.1.1 Thông tin cơ bản

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Namđược thành lập theo quyết định số 4188/QĐ-BGDĐT ngày 28/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Địa chỉ: 416 đường số 10 (số cũ: 64/2B Cây Trâm), Phường 9, Quận Gò Vấp, Tp HCM

* V ề cơ cấu tổ chức:

- Ban cố vấn

- Hội đồng khoa học và đào tạo

- Hội đồng quản trị

- Ban Giám hiệu

- Các phòng ban trực thuộc trường: Phòng Tổ chức – Hành chính; Phòng Đào tạo; Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; Phòng Quản lý Học sinh Sinh viên; Phòng Tài chính; Phòng Quản trị thiết bị

- Các khoa, trung tâm trực thuộc trường: Khoa Khoa học cơ bản; Khoa Kinh tế; Khoa Dược; Khoa Y; Khoa Kỹ thuật Công nghệ; Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Trung tâm Hỗ trợ Học sinh Sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp

* V ề ngành nghề đào tạo

Hiện nay, trường đang đào tạo 11 chuyên ngành đào tạo bậc Cao đẳng chính quy

(g ồm Dược, Điều dưỡng, Dịch vụ pháp lý, Công nghệ kỹ thuật kiến trúc, Thiết kế nội

th ất, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý đất đai, Tin học ứng dụng, Tài

Trang 39

chính Ngân hàng, Qu ản trị kinh doanh và Kế toán) và 14 chuyên ngành đào tạo bậc

Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (gồm Dược sĩ, Điều dưỡng, Y sĩ, Vật lý trị liệu,

Pháp lu ật, Quản lý đất đai, Quản lý công trình đô thị, Xây dựng dân dụng và công nghi ệp, Hành chính văn phòng, Hướng dẫn viên du lịch, Tài chính Ngân hàng, Kế toán, Thi ết kế và quản lý website, Bảo dưỡng Kỹ thuật máy tính và mạng máy tính)

* Về sứ mạng

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp yêu cầu đổi mới và hội nhập của đất nước; Xây dựng môi trường văn hóa, thân thiện, nhân văn trong nền kinh tế tri thức; Nơi tin cậy trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã

hội Bảo đảm lợi ích của người học, người dạy, nhà trường và xã hội

* Về tầm nhìn

Đến năm 2020, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam được nâng cấp lên thành Trường Đại học Miền Nam - là một trường đại học đa ngành, đa nghề phát triển mạnh mẽ và bền vững đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam trong các lĩnh vực: sức khỏe, kinh tế, công nghệ, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn Xây dựng và phát triển trường trong xu thế hội nhập quốc tế

- Mục tiêu cụ thể

+ Về kiến thức

Trang 40

Chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính – Ngân hàng trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và hệ thống về Tài chính – Ngân hàng, tiếp cận với tri thức hiện đại của khu vực và thế giới về lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, bồi dưỡng năng lực tư duy thực tế để người học có thể ứng dụng những kiến thức được trang bị vào điều kiện Việt Nam

+ Về kỹ năng

Người học được rèn luyện một số kỹ năng tác nghiệp về quản trị kinh doanh và quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thị trường tài chính, kinh doanh ngân hàng, tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện đại

+ Về năng lực

Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận vai trò cán bộ tác nghiệp kinh doanh trong các doanh nghiệp, các định chế Tài chính – Ngân hàng, nhất là trong lĩnh vực mới ở Việt Nam hiện nay như công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư Nền tảng kiến thức cơ bản vững vàng và phương pháp nghiên cứu được trang bị cũng là cơ sở quan trọng để cử nhân cao đẳng ngành Tài chính – Ngân hàng tiếp tục nghiên cứu ở cấp học cao hơn hoặc tự bổ sung kiến thức khi thâm nhập vào thực tế công tác

+ Về thái độ

Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng ngành Tài chính – Ngân hàng có sức khỏe tốt, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt

* Chương trình đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo ngành Tài chính Ngân hàng trình độ cao đẳng có

khối lượng kiến là 110 tín chỉ gồm: khối kiến thức giáo dục đại cương là 27 tín chỉ, khối

kiến thức giáo dục chuyên nghiệp là 73 tín chỉ và tốt nghiệp là 10 tín chỉ; thời gian đào

tạo là 3 năm

- Mục tiêu chung

Ngày đăng: 25/10/2015, 08:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Phương Anh (2011). Giáo d ục và sự tác động của thị trường . Trung tâm B ồ i d ưỡ ng và H ỗ tr ợ Ch ất lượ ng giáo d ụ c, Hi ệ p h ội các trường Đạ i h ọc, Cao đẳ ng ngoài công l ậ p Vi ệ t Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và sự tác động của thị trường
Tác giả: Vũ Thị Phương Anh
Nhà XB: Trung tâm Bồi dưỡng và Hỗ trợ Chất lượng giáo dục
Năm: 2011
2. 52T Nguy ễ n H ữ u Châu (2008). 52T Ch ất lượng giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn . 52T NXB Giáo d ụ c Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: 52T Nguy ễ n H ữ u Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2008
3. Nguy ễ n Ti ến Dũng. 52T (2008). Th ực trạng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội của các trường cao đẳng ở Tp. HCM . H ộ i th ả o Qu ố c gia: 52T Sinh viên v ới đào tạo đáp ứng như cầu xã h ội, nhu cầu doanh nghiệp, 52T thành ph ố H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội của các trường cao đẳng ở Tp. HCM". Hội thảo Quốc gia:52T" Sinh viên với đào tạo đáp ứng như cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp
Tác giả: Nguy ễ n Ti ến Dũng. 52T
Năm: 2008
4. Ph ạ m Th ị Lan Hương và Trầ n Di ệ u Kh ả i (2010). Nh ận thức về kỹ năng nghề nghiệp c ủa sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing tại trường Đại học 50T Kinh 50T t ế Đà Nẵng .53T T ạ p chí khoa h ọ c và công ngh ệ Đạ i h ọc Đà Nẵ ng 53T Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Tác giả: Phạm Thị Lan Hương, Trần Diệu Khải
Nhà XB: Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng
Năm: 2010
6. Phùng Xuân Nh ạ (2009). Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp Việt Nam hi ện nay . 53T T ạ p chí khoa h ọc ĐHQGHN, kinh tế và kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp Việt Nam hi ện nay
Tác giả: Phùng Xuân Nh ạ
Nhà XB: Tạp chí khoa học ĐHQGHN, kinh tế và kinh doanh
Năm: 2009
8. Bùi M ạ nh Nh ị (2004). Các gi ải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục đại học . NXB Giáo d ụ c Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Bùi M ạ nh Nh ị
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
9. Quan Minh Nh ự t, Tr ầ n Th ị B ạ ch Y ế n và Ph ạm Lê Đông Hậ u (2012). Đánh giá mức độ đáp ứng chất lượng nguồn nhân lực theo yêu cầu doanh nghiệp đồng bằng sông Cửu Long được đào tạo bậc đại học trở lên . 53T T ạ p chí khoa h ọ c giáo d ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ đáp ứng chất lượng nguồn nhân lực theo yêu cầu doanh nghiệp đồng bằng sông Cửu Long được đào tạo bậc đại học trở lên
Tác giả: Quan Minh Nh ự t, Tr ầ n Th ị B ạ ch Y ế n và Ph ạm Lê Đông Hậ u
Năm: 2012
10. Nguy ễ n Qu ố c Nghi, Lê Th ị Di ệ u Hi ề n, Hoàng Th ị H ồ ng L ộ c, Quách H ồ ng Ngân (2011). Đánh giá khả năng thích ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du l ịch ở đồng bằng Sông Cửu Long . 53T T ạ p chí khoa h ọc trường Đạ i h ọ c C ần Thơ 53T Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng thích ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch ở đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Hoàng Thị Hồng Lộc, Quách Hồng Ngân
Nhà XB: Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2011
12. Tr ầ n Anh Tài (2009). G ắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp . 53T T ạ p chí khoa h ọc Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i, Kinh t ế và Kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: G ắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp
Tác giả: Tr ầ n Anh Tài
Nhà XB: T ạ p chí khoa h ọc Đạ i h ọc Qu ố c gia Hà N ộ i
Năm: 2009
15. Quan Thanh Th ủ y. Nâng cao ch ất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội dưới góc nhìn c ủa nhà tuyển dụng nhân kỷ niệm 15 năm thành lập trường Đại Học Lạc Hồng . http://www.lhu.edu.vn/285/17473/Tang-cuong-moi-lien-ket-giuatruong-dh-la-c-ho-ng-voi-doanh-nghiep-dap-ung-nhu-cau-dao-tao-cua-xahoi.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng nhân kỷ niệm 15 năm thành lập trường Đại Học Lạc Hồng
Tác giả: Quan Thanh Thủy
2. Patrick E. Griffin (2000). Program Development and Evaluation”. NXB University of Melbourne Sách, tạp chí
Tiêu đề: Program Development and Evaluation”
Tác giả: Patrick E. Griffin
Nhà XB: NXB University of Melbourne
Năm: 2000
5. Ph ạ m Th ị Lan Hương, Lê Thị Thương (2008). Sinh viên v ới kỹ năng mềm: Nhận thức, mong mu ốn và các yếu tố tác động đến kỹ năng mềm của sinh viên hiện nay Khác
7. Nguy ễ n Thi ệ n Nhân (5-12-2012). Chu ẩn đầu ra là sự khẳng định sinh viên tốt nghiệp làm được những gì và kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi cần đạt được của sinh viên Khác
13. Ngô Th ị Thanh Tùng (2009). Lu ận văn Thạc sĩ : Nghiên c ứu đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp Đại Học ngành kinh tế giai đoạn 2000-2005 thông qua ý ki ến người sử dụng lao động của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội Khác
14. Hà Th ị Trườ ng (2013). Lu ận văn Thạc sĩ: Đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên t ốt nghiệp ngành Kế toán Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên Khác
16. Trung tâm T ừ điể n Vietlex. T ừ đ i ể n Ti ế ng Vi ệt. NXB Đà N ẵ ng, 2007. II. Tài li ệ u tham kh ả o b ằ ng ti ế ng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

11  Bảng 4.9: Ý kiến của nhà sử dụng lao động về giải pháp nâng cao mức - LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ đáp ỨNG với CÔNG VIỆC của SINH VIÊN tốt NGHIỆP các NGÀNH KINH tế TRƯỜNG cđ KINH tế   kỹ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA ý KIẾN NHÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG
11 Bảng 4.9: Ý kiến của nhà sử dụng lao động về giải pháp nâng cao mức (Trang 8)
Hình 2.1:Mô hình n ăng lực cá nhân – Mô hình ASK  (Nguồn: Bass B.M. Handbook of leadership, New York: Free Press, 1990) - LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ đáp ỨNG với CÔNG VIỆC của SINH VIÊN tốt NGHIỆP các NGÀNH KINH tế TRƯỜNG cđ KINH tế   kỹ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA ý KIẾN NHÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG
Hình 2.1 Mô hình n ăng lực cá nhân – Mô hình ASK (Nguồn: Bass B.M. Handbook of leadership, New York: Free Press, 1990) (Trang 16)
Hình 2.2: Các thành  tố cấu thành năng lực thực hiện - LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ đáp ỨNG với CÔNG VIỆC của SINH VIÊN tốt NGHIỆP các NGÀNH KINH tế TRƯỜNG cđ KINH tế   kỹ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA ý KIẾN NHÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG
Hình 2.2 Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện (Trang 20)
Hình 4.1: Bi ểu đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc - LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ đáp ỨNG với CÔNG VIỆC của SINH VIÊN tốt NGHIỆP các NGÀNH KINH tế TRƯỜNG cđ KINH tế   kỹ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA ý KIẾN NHÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG
Hình 4.1 Bi ểu đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc (Trang 47)
Hình 4.2: Bi ểu đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc - LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ đáp ỨNG với CÔNG VIỆC của SINH VIÊN tốt NGHIỆP các NGÀNH KINH tế TRƯỜNG cđ KINH tế   kỹ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA ý KIẾN NHÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG
Hình 4.2 Bi ểu đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc (Trang 49)
Hình 4.3: Bi ều đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc - LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ đáp ỨNG với CÔNG VIỆC của SINH VIÊN tốt NGHIỆP các NGÀNH KINH tế TRƯỜNG cđ KINH tế   kỹ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA ý KIẾN NHÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG
Hình 4.3 Bi ều đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc (Trang 51)
Bảng 4.9 :  Ý kiến của nhà sử dụng lao động về giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng với - LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ đáp ỨNG với CÔNG VIỆC của SINH VIÊN tốt NGHIỆP các NGÀNH KINH tế TRƯỜNG cđ KINH tế   kỹ THUẬT MIỀN NAM THÔNG QUA ý KIẾN NHÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG
Bảng 4.9 Ý kiến của nhà sử dụng lao động về giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng với (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w