1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận nghiên cứu phát triển rd đại học dược hà nội

31 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi xuất hiện tới nay, con người lười luôn phải tìm cách đấu tranh với bệnh tật, và bệnh tật thì ngày càng đa dạng và gia tăng hơn nữa. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người có nhiều điều kiện hơn để quan tâm, chăm sóc tới sức khỏe của mình. Vì vậy việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏa của xã hội cũng như đẩy lùi bệnh tật là mối quan tâm, đồng thời là trách nhiệm của Ngành Y tế nói chung và Ngành Dược nói riêng. Việc Nghiên cứu Phát triển (RD) những sản phẩm phục vụ nhu cầu đó đang được các hãng, công ty dược tập trung quan tâm, đẩy mạnh. Không nằm ngoài xu hướng đó, phòng Nghiên cứu Phát triển của Công ty TNHH Dược khoa – Trường ĐH Dược HN cũng đang tập trung vào lĩnh vực này. Nhận thấy trong những bệnh thường gặp ngày nay thì bệnh sỏi mật có tỷ lệ mắc khá cao, và chủ yếu là điều tri ngoại khoa. Tuy nhiên tỷ lệ tái phát còn cao và gây nhiều khó khăn cho bệnh nhân, chi phí tốn kém. Điều trị sỏi mật bằng nội khoa, tuy đã có một số thuốc uống có hiệu lực làm tan sỏi nhưng kết quả còn hạn chế và có không ít tác dụng phụ. Trong khi đó lại có nhiều dược liệu, bài thuốc Y học Cổ truyền được ông cha ta sử dụng từ lâu để chữa sỏi mật hiệu quả. Do vậy, tiểu luận này đề xuất Nghiên cứuPhát triển sản phẩm chữa bệnh sỏi mật từ thảo dược, nhằm thiết kế một sản phẩm phù hợp với nhu cầu điều trị bệnh sỏi mật từ thảo dược an toàn, hiệu quả, hợp lý.

Trang 3

4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

IV CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

31

Trang 4

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Kể từ khi xuất hiện tới nay, con người lười luôn phải tìm cách đấu tranh với bệnh tật, và bệnh tật thì ngày càng đa dạng và gia tăng hơn nữa Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người có nhiều điều kiện hơn để quan tâm, chăm sóc tới sức khỏe của mình Vì vậy việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏa của xã hội cũng như đẩy lùi bệnh tật là mối quan tâm, đồng thời là trách nhiệm của Ngành Y tế nói chung và Ngành Dược nói riêng Việc Nghiên cứu & Phát triển (R&D) những sản phẩm phục vụ nhu cầu đó đang được các hãng, công ty dược tập trung quan tâm, đẩy mạnh Không nằm ngoài xu hướng đó, phòng Nghiên cứu & Phát triển của Công ty TNHH Dược khoa – Trường ĐH Dược HN cũng đang tập trung vào lĩnh vực này

Nhận thấy trong những bệnh thường gặp ngày nay thì bệnh sỏi mật có tỷ lệ mắc khá cao, và chủ yếu là điều tri ngoại khoa Tuy nhiên tỷ lệ tái phát còn cao và gây nhiều khó khăn cho bệnh nhân, chi phí tốn kém. Điều trị sỏi mật bằng nội khoa, tuy đã có một số thuốc uống có hiệu lực làm tan sỏi nhưng kết quả còn hạn chế và có không ít tác dụng phụ. Trong khi đó lại có nhiều dược liệu, bài thuốc Y học Cổ truyền được ông cha ta sử dụng từ lâu để chữa sỏi mật hiệu quả

Do vậy, tiểu luận này đề xuất Nghiên cứu&Phát triển sản phẩm chữa bệnh sỏi mật từ thảo dược, nhằm thiết kế một sản phẩm phù hợp với nhu cầu điều

trị bệnh sỏi mật từ thảo dược an toàn, hiệu quả, hợp lý

Trang 5

II, NỘI DUNG CHÍNH

1, PHÂN TÍCH CẦU

1.1 Tổng quan về bệnh sỏi mật

■ Sỏi mật theo Y học Hiện đại

1.1.a Sinh lý bài tiết dịch mật của gan

Điều hòa bài tiết dịch mật trên 2 mặt hoạt động: bài tiết mật ở gan và bài xuất mật

ở túi mật

►Điều hòa bài tiết mật ở gan

Mật ở gan được sản xuất ra liên tục và cường độ tăng lên trong thời gian tiêu hóa nhờ hai cơ chế thần kinh và thần kinh thể dịch

• Cơ chế thần kinh: Bav-xki đã cxacs định khi ăn uống, động tác nhai, và thức ăn kích thích vào các thụ cảm thể cơ học, hóa học ở răng, miệng gây bài tiết dịch mật theo cơ chế phản xạ (dây phế vị và dây tạng lớn)

• Cơ chế thể dịch:

- Bình thường acid mật được tái hấp thu ở ruột theo hệ tĩnh mạch cửa

về gan Tại gan nó kích thích các hạch thực vật, các thụ cảm thể đặc hiệu ở tế bào gan điều hòa quá trình tạo mật theo cơ chế liên hệ ngược

-Các hormone tiêu hóa: Secretin: tác dụng lên quá trình tạo mật ngay

ở liều rất thấp và được coi là liều sinh lý Secretin làm tăng thể tích mật và HCO3-, Cl- nhưng không làm ảnh hưởng tới sự bài tiết acid mật Ngoài ra còn nhiều hormone khác: CCK, VIP,…

► Bài tiết mật ở túi mật

- Trung bình mỗi ngày gan tiết 600-800 ml mật màu vàng tươi, trong, hơi quánh Túi mật sẽ cô đặc mật và dự trữ ngoài thời gian tiêu hóa Mật được đưa vào túi mật nhờ trương lực của cơ Oddi

Trang 6

- Cơ chế phản xạ thần kinh điều hòa bài xuất có cá thụ cảm thể ở niêm mạc ống tiêu hóa Trung khu của các phản xạ là hành não và sừng bên chất xám tủy sống D4-D12 Đường ly tâm là thành phần của dây phế vị và dây giao cảm Dây phế vị có tác dụng làm giãn cơ Oddi, co cơ túi mật tống mật xuống

tá tràng.Thần kinh giao cảm thì ngược lại, làm giãn cơ túi mật co cơ Oddi, làm mật dự trữ ở túi mật

- Các hormon Secretin, CCK,… có tác dụng kích thích co bóp túi mật và giãn cơ thắt Oddi, làm mật tống xuống tá tràng và giảm áp lực trong hệ thống đường dẫn mật

►Chu trình ruột gan của acid mật

Sau khi mật xuống ruột, các acid mật ở dạng liên hợp, chúng là các chất phân cực tạo thành các micelle có vai trò hấp thu Lipid Khi đến hồi tràng, các acid mật bị khử liên hợp dưới tác động của vi khuẩn đường ruột thành các acid mật

tự do, khoảng 90-95% được hấp thu qua niêm mạc ruột vào tĩnh mạch cửa trở về gan Tại gan chúng được tái tổng hợp

►Thành phần và tác dụng của dịch mật

Thành phần: cholesterol, sắc tố mật, muối mật và các sắc tố khác, pH dịch mật gần trung tính (6,6-7,6) Dịch mật là dịch tiêu hóa, nhưng chất có tác dụng tiêu hóa duy nhất là acid mật

Acid mật là sản phẩm đặc trưng của mật, chỉ có ở động vật có xương sống

Tế bào gan là nơi duy nhất sản xuất ra acid mật từ nguyên liệu là cholesterol Acid mật tạo micelle, nhũ hóa lipid, hoạt hóa lipase, hấp thu lipid, kích thích tái este hóa các chất béo trong tế bào niêm mạc ruột, kích thích nhu động ruột, ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn ruột

1.1.b Bệnh lý sỏi mật

Sỏi mật đã dược biết đến từ lâu, thế kỷ XIX, những nghiên cứu bệnh sỏi mật

đã được phát triển Năm 1877 Charcot đã mô tả “Tam chứng” kinh điển mang tên ông: đau, sốt, vàng da và nêu mối quan hệ giữa sỏi mật và nhiễm khuẩn đường mật G Hartman (1891) đã phát hiện ra vi khuẩn trong dịch mật Năm 1897, H

Trang 7

Kehr đã sáng chế ống chữ T dẫn lưu ống mật chủ để điều trị nhiễm khuẩn đường mật [1]

Ở Việt Nam, từ năm 1937 Tôn Thất Tùng đã đặt nền móng đầu tiên cho việc nghiên cứu và điều trị sỏi đường mật ở nước ta.[1]

* Hình thành và cấu tạo sỏi mật:

Bình thường, 3 thành phần chính của mật là cholesterol, acid mật, sắc tố mật được bão hòa trong dịch mật Sắc tố mật hòa tan trong nước, cholesterol hầu như không hòa tan Chúng được giữ trong dung dịch nhờ có tác dụng nhũ tương hóa của acid mật và acid béo Những nguyên nhân dẫn đến sự cân bằng của các thành phần trên bị phá vỡ đề gây nên kết tủa và sẽ hình thành sỏi mật

Sự hình thành sỏi mật có thể do nhiễm khuẩn, khi vi khuẩn phát triển mật độ cao trong dịch mật thì có thể gây viêm đường mật Hoặc do giun đũa mang theo vi khuẩn chui lên ống mật Viêm đường mật gây viêm loét, hoại tử mô tế bào, bong tróc, lắng đọng và kết tủa ion Canxi, cơ sở hình thành sỏi Các vi khuẩn thường gặp trong dịch mật: ái khí: E.coli, Enterobacteria, Klebsiella,… kỵ khí,…

Hoặc sỏi hình thành do sự ứ trệ mật, gây ứ đọng cholesterol, sắc tố mật, phá

vỡ cân bằng các thành phần, do đó hình thành sỏi Sỏi gây giảm trương lực cơ trơn,

và sỏi có thể di chuyển trong hệ thống đường mật, từ túi mật, xuốn ống mật chủ, lên gan

Hoặc do ký sinh trùng như giun đũa chui lên đường mật kéo theo các vi khuẩn đường ruột Sau đó giun chết, xác giun, các vi khuẩn gây viêm là cơ sở cho lắng đọng sỏi mật Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm giun cao, tái nhiễm nghiêm trọng

■ Đởm thạch (sỏi mật) theo YHCT

Đởm thuộc lục phủ (đởm, vị, tiểu tràng, hồi tràng, tam tiêu, bàng quang), đởm được xếp như một cơ quan độc lập “phủ kỳ hằng” Nó tàng trữ dịch đởm, còn năm phủ kể trên có vai trò chuyển hóa Đởm là phủ của can, can và đởm có quan

hệ biểu lý mật thiết với nhau thông qua hai kinh can, đởm và sự phối hợp với nhau trong một số hoạt động sinh lý

Đông y bảo giám viết: “Can khí hữu dư, tiết ra đởm dịch, tụ thành tinh” là

nói về nguồn gốc hóa sinh đởm chấp ở can

Trang 8

Tố vấn bảo mệnh toàn hình luận viết: “Thổ đắc mộc nhi đạt” YHCT quan

niệm can thuộc mộc, tỳ thuộc thổ Trong lý luận ngũ hành khái quát: can, đởm và

tỳ, vị tồn tại một mối quan hệ tương khắc, chế ước Đởm chấp hóa sinh và bài tiết

do sự điều tiết, khống chế của can Công năng sơ tiết của can bình thường thì bài tiết của đởm chấp được thông đạt, vận hóa của tỳ, vị mới khỏe mạnh Nếu công năng sơ tiết của can không bình thường thì ảnh hưởng đến sự bài tiết của dịch mật,

từ đó cũng ảnh hưởng đến công năng vận hóa của tỳ, vị

YHCT không có bệnh danh sỏi mật, song chứng “hiếp thống”, “phúc thống”,

“hoàng đản” có thể suy đoán là “đởm thạch” Cơ chế hình thành như sau:

- Can uất khí trệ Tính chí uất ức, cáu bẳn làm tổn thương công năng sơ tiết của can gây nên khí uất, vận hành của khí bị rối loạn, dẫn đến đởm dịch không bài tiết được, lâu ngày sẽ bị ứ trệ “Lục phủ dĩ thông vi dụng, dĩ váng

vi thuận”, đởm dịch mà ứ đọng, sẽ sinh thấp nhiệt, ứ lâu ngày thành thạch

- Đàm thấp khốn Tỳ Do ở nơi ẩm thấp lâu ngày, hoặc hoạt động trong khu vực mưa ướt, thấp tà kết đọng ở trung tiêu, cũng có thể do ăn uống không điều độ, như ăn uống quá nhiều thức ăn béo, quá ngọt làm tỳ vị bị tổn thương, tỳ, vị mất khả năng vận hóa, dẫn đến thấp tích lại thành đàm, đàm thấp cùng làm rối loạn công năng sơ tiết của can đởm, dẫn đến sự bài tiết dịch mật không thông, ứ lại lâu ngày thành thạch

- Trung tiêu thấp nhiệt Do thấp nhiệt ở ngoài xâm nhập vào trung tiêu, hoặc

do ăn uống không điều độ, đặc biệt uống quá nhiều rượu, ăn thức ăn quá cay nóng, làm tỳ, vị bị tổn thương Tỳ, vị mất khả năng vận hóa tạo điều kiện để thấp nhiệt sinh ra, chưng đốt can đởm Đởm là phủ trung tinh, nay có thấp nhiệt xâm phạm đến can đởm, dịch ứ đọng kết hợp với tháp nhiệt mà sinh ra thạch

- Trùng tích YHCT cho rằng trùng tích (giun) thường ký sinh ở những nơi

có yếu tố ẩm thấp kéo dài Đặc điểm của giun đũa thích chui ngược, đặc biệt

là đường mật, làm cho lưu thông ở đây bị tắc nghẽn, dẫn đến đởm dịch bị ứ trệ, thấp nhiệt nội sinh lâu ngày thành thạch

NÓI TÓM LẠI: Khí uất trệ do tình chí thất thường, ăn uống không điều độ, thấp nhiệt ở trung tiêu, trùng tích,… là yếu tố gây nên can đởm ứ trệ, ảnh hưởng tới

Trang 9

chức năng sơ tiết của can đởm, sự bài tiết dịch mật không được thông suốt Dịch mật bị ứ trệ, ứ lâu sẽ hóa nhiệt, thấp nhiệt giao tranh, làm cho dịch mật càng ứ đọng, dần kết đọng thành sỏi Thấp nhiệt bốc lên chưng đốt can đởm làm cho đường mật không thông suốt, dịch mật ứ ra ngoài gây vàng da

1.2 Định hướng điều trị sỏi mật

■Theo Y học Hiện đại

* Điều trị nội khoa: dùng các thuốc: giảm đau, làm tan sỏi, điều trị biến chứng

- Thuốc giảm đau: Nguyên nhân gây đau là do sỏi gây co thắt đường dẫn mật, túi mật Một số thuốc: thuốc kháng choninergic như Atropin, Alverin, Papaverin…; thuốc chống co thắt cơ trơn như Visceralgin

- Thuốc làm tan sỏi: Acid ursodesoxycholic (ursodiol), Acid chenodesoxychlolic hòa tan sỏi cholesterol

- Thuốc chữa biến chứng: Sỏi mật thường có một số biến chứng: viêm nhiễm khuẩn đường mật, túi mật cấp, hoại tử túi mật, thấm mật vào phủ tạng, rất nguy hiểm, để lại hậu quả nặng nề phải can thiệp bằng ngoại khoa

Rò đường mật (sỏi làm thủng đường dẫn mật làm cho mật chảy vào các tạng bên trong ổ bụng Ứ nước túi mật (do sỏi mật làm tắc ống túi mật mạn tính)

Xơ gan do ứ mật: (do ứ mật lâu ngày kèm viêm nhiễm làm tổn thương nhu

mô gan.) Thuốc điều trị các biến chứng bao gồm:

+ Kháng khuẩn thường dùng là aminoglycosid và quinolon

+ Lợi mật thường dùng là hoá dược hay là các thảo dược (actichaut) Các thuốc này khá hiệu quả song độc tính và tác dụng phụ cũng rất đáng kể

* Điều trị ngoại khoa

 Lấy sỏi đường mật

• Lấy sỏi qua nội soi đường tiêu hóa từ miệng (nội soi mật tụy ngược dòng) Dụng cụ tương tự như ống soi dạ dày nhưng phức tạp hơn, được đưa tới chỗ mật chảy vào ruột Bác sĩ sẽ đưa dụng cụ vào đường mật lấy sỏi ra hoặc luồn 1 ống nhỏ cho mật chảy ra

Trang 10

• Phẫu thuật lấy sỏi có thể thực hiện bằng 2 cách : mổ nội soi vào ống mật chủ để lấy sỏi và làm sạch đường mật hoặc mổ mở lấy sỏi

• Nội soi lấy sỏi mật qua một khe nhỏ ở thành bụng do bác sĩ chủ động tạo ra khi mổ : dùng cho những bệnh nhân không thể lấy hết sỏi trong lần mổ trước

■ Theo YHCT

Khi xuất hiện chứng “hoàng đản”, sẽ dùng vị thuốc lợi thấp thoái hoàng, vị thuốc có tác dụng làm tăng tiết dịch mật, kết hợp các vị thuốc có tác dụng hành khí (tăng co bóp túi mật), hoãn cấp chỉ thống (giãn cơ) và bài thạch Tác dụng lợi mật của thuốc sẽ làm giảm bớt lắng đọng bùn mật

TÓM LẠI: Vấn đề nan giải của bệnh sỏi mật hiện nay là số ca bệnh ngày càng tăng, mỗi lần mổ càng làm cho đường mật hẹp lại, tạo điều kiện cho sỏi tái phát Mặt khác phương tiện lấy sỏi đặc biệt sỏi trong gan còn có hạn, nên dễ sót sỏi và

dễ gây sỏi tái phát Do đó việc tìm thêm phương pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh sỏi mật và viêm đường mật bằng thuốc từ thảo dược là việc rất cần thiết

Trang 11

- Tỷ lệ có sỏi túi mật tăng theo nhóm tuổi

- Tỷ lệ có sỏi túi mật tăng theo độ béo gầy (tính theo chỉ số

nặng/(cao) 2 =Kg/m 2 )

- Tỷ lệ có sỏi túi mật tăng theo tiền căn bệnh gan

- Tỷ lệ có sỏi túi mật tăng theo tiền căn đau hạ sườn phải

- Tỷ lệ có sỏi túi mật tăng theo tiền căn vàng da niêm mạc

 Theo một điều tra khác ở thành phố Hồ Chí Minh khác [ 3] cho thấy: Tần suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh là 6,3% Sỏi túi mật chiếm đa số Các yếu tố có liên quan với bệnh sỏi mật là: giới tính (nữ mắc nhiều hơn nam), tuổi, tiền căn tiểu đường, tiền căn đau hạ sườn phải, tiền căn đau thượng vị, gan nhiễm mỡ

Những kết quả điều tra trên đây tuy chỉ thực hiện ở 1 địa phương, nhưng phần nào phản ánh tình trạng bệnh sỏi mật ở Việt Nam

Điều trị sỏi mật, chủ yếu bằng ngoại khoa là tích cực song tỷ lệ sót sỏi và tái phát sỏi còn cao (28,51% ; 77,9% ) làm bệnh nhân (BN) phải mổ đi mổ lại nhiều lần (có BN đã phải mổ từ 1-6 lần) [1]

Việt Nam chủ yếu gặp sỏi đường mật chính, trong và ngoài gan chiếm từ 70%-95% Thành phần cấu tạo sỏi chủ yếu là sắc tố mật Đặc biệt là sỏi trong gan chiếm tỷ lệ khá cao trong bệnh lý sỏi mật ở Việt Nam và có xu hướng tăng lên Năm 1979 tỷ lệ này là 35%, trong 5 năm gần đây tăng lên 70,8% Sỏi trong gan phối hơp với sỏi đường mật ngoài gan theo Thông báo của Đoàn Thanh Tùng – Bệnh viện Việt Đức là 100% [1]

1.3.2 Khảo sát nhu cầu thị trường

Trang 12

Vì không có số liệu thống kê cụ thể, phòng R&D đã thực hiện khảo sát sau

Thực hiện một cuộc khảo sát bằng phiếu hỏi trên 5.000 đối tượng ngẫu nhiên ở tỉnh Hải Dương thu được kết quả (*):

• Tỷ lệ đã phát hiện và đang có sỏi mật là 7%

• Tỷ lệ số BN đã trải qua phẫu thuật lấy sỏi là 60%, tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật 90%

• Tỷ lệ số BN muốn điều trị / hỗ trợ điều trị bằng sản phẩm từ thảo dược 80%

• Tỷ lệ số BN bằng lòng chi trả chi phí 10-15 triệu/ năm cho điều trị bằng sản phảm

từ thảo dược là 85%

2, PHÂN TÍCH CẠNH TRANH

2.1 Các sản phẩm chữa sỏi mật hiện đang có trên thị trường

Nhóm tán sỏi: Acid ursodesoxycholic (ursodiol), Acid chenodesoxychlolic

- Liều dùng: Sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày trước

khi đi ngủ hoặc chia làm 2-3 lần (liều lớn hơn

uống trước khi đi ngủ) Thời gian dùng từ 6-24

tháng tùy kích thước và thành phần sỏi Xơ gan

mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia làm

2-4 lần

- Nhà sản xuất: Daewoong Pharmaceutical,

Hàn Quốc.

Trang 13

- Liều dùng: Liều thông thường: Uống

7,5mg/kg/24 giờ hoặc 2 viên/lần vào bữa tối

(hoặc chia thành 2 lần vào bữa sáng và tối)

Với bệnh nhân béo phì cần dùng liều

10mg/kg/24 giờ

Đợt điều trị: từ 6 tháng đến 1 năm (nếu sỏi to

hơn) Gan ứ mật: Uống 13 - 15mg/kg/24 giờ

- Nhà sản xuất: CTY CỔ PHẦN DƯỢC

PHẨM SA VI - Savipharm

Lô Z.01-02-03a Khu Công nghiệp/Khu Chế

Xuất Tân Thuận, Q.7, TP.HCM

- Liều dùng: 1 viên nang mềm x 3 lần/ngày

Uống sau mỗi bữa ăn.

- Nhà sản xuất: Daewoong Pharmaceutical,

Hàn Quốc.

 URSOLISIN

- Thành phần : Acid ursodeoxycholic: 300mg

- Dạng bào chế:10 viên nang/vỉ, 2 vỉ/ hộp

- Liều dùng: Để hòa tan sỏi mật , dùng liều

6-12mg/kg/ngày làm 1lần trước khi đi ngủ hoặc

chia làm 2 lần, dùng kéo dài trong 6-24 tháng

tùy theo kích thước sỏi Khi sỏi đã tan, tiếp tục

dùng trong 3-4 tháng nữa

Để điều trị xơ gan mật tiên phát, dùng liều

10-15mg/kg/ngày, chia làm 2-4 lần/ ngày

- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm

Bzer

Trang 14

Hầu hết các sản phẩm từ thảo dược điều trị sỏi mật trên thị trường đều là các bài

thuốc cổ phương theo YHCT được gia giảm thêm và chỉ định thường bao gồm cả

sỏi tiết niệu Một số sản phẩm: Bài thạch (của Nam dược), Solvella (Traphaco),

Bài thạch Traly, Kim tiền thảo, … Số ít chỉ định riêng cho sỏi mật như: Kim đởm

khang, Somat, Soma-di, Lợi đởm-Bài thạch hoàn,…

 NAM DƯỢC BÀI THẠCH

- Dạng bào chế: 10 viên nang/vỉ, 5 vỉ/hộp

-Liều dùng: 4 viên x 2 lần/ngày, mỗi đợt điều trị

20-30 ngày

- Giá 70.000đ/ hộp

- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Nam dược.

Trang 15

 SOLVELLA

- Thành phần: Kim tiền thảo, Nhân trần, Hoàng cầm,

Mộc hương, Uất kim, Đại hoàng, Binh lang, Chỉ

thực, Natrisulfat, Hậu phác

- Dạng bào chế: Viên nang cứng, Hộp 2 vỉ x 10 viên

- Liều dùng: Điều trị bệnh sỏi mật: Ngày 3 lần, mỗi

lần 2 - 3 viên

Điều trị viêm: Ngày 2 lần, mỗi lần 2-3 viên

Liều dự phòng: Ngày 1-2 viên, uống 2-3 tuần mỗi

- Dạng bào chế: Lọ 45 viên bao phim, hộp 1 lọ

- Liều dùng: Uống với nhiều nước trước bữa ăn

Để tống sỏi ra ngoài: ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên

Để điều trị viêm: ngày 2 lần, mỗi lần 3 viên

 SOMAT KIM LINH

- Thành phần: một viên: Actiso 40mg, Bồ công anh

40mg, Xa tiền tử 40mg, Sài hồ 40mg, Kê nội kim

40mg, Đại hoàng 40mg, Hoàng cầm 40mg, Chi tử

40mg, Nhân trần 40mg và các thành phần khác

- Dạng bào chế: hộp 50 viên nang

- Liều dùng: Uống trước khi ăn 30 phút

Trẻ em từ 5-10 tuổi uống 1-2v/lần 2lần/ngày

Từ 11-18 tuổi uống 2-3v/lần 2lần/ngày

Người lớn: 3v/lần 3lần/ ngày

Uống liên tục từ 1-3 tháng

Ngày đăng: 24/10/2015, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.1. Các cây thuốc dùng trong điều trị sỏi mật - Tiểu luận nghiên cứu phát triển rd đại học dược hà nội
Bảng 4.1.1. Các cây thuốc dùng trong điều trị sỏi mật (Trang 20)
Hình  Ảnh  Sản Phẩm  (chỉ  mang  tính  minh  họa) - Tiểu luận nghiên cứu phát triển rd đại học dược hà nội
nh Ảnh Sản Phẩm (chỉ mang tính minh họa) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w