Mệnh đề quan hệ xác định: Restrictive Relative Clause - Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề thì danh từ kh
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI ĐẠI HỌC
MÔN TIẾNG ANH
Tên chuyên đề:
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)
1 Tác giả chuyên đề: Trần Thị Bảy
2 Chức vụ: Giáo viên
3 Chuyên môn: Tiếng Anh
4 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Thị Giang
5 Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12
6 Số tiết dự kiến bồi dưỡng: 9 tiết
*****
A PHẦN LÝ THUYẾT
I ĐỊNH NGHĨA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ: (Definition of Relative Clause)
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why)
- Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ
đó Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ
Ví dụ: The man who told me this refused to give me his name
(Mệnh đề quan hệ)
- Mệnh đề quan hệ được chia ra làm hai loại: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định
1 Mệnh đề quan hệ xác định: (Restrictive Relative Clause)
- Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề thì danh từ không có nghĩa rõ ràng
Ví dụ: 1 The girl who is wearing the blue dress is my sister.
(Mệnh đề quan hệ xác định)
2 The book which I borrowed from you is very interesting.
(Mệnh dề quan hệ xác định)
2 Mệnh đề quan hệ không xác định: (Non- restrictive Relative Clause)
- Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ ràng
Trang 2- Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy Danh từ đứng trước thường là danh từ riêng, danh từ thường có các từ
“this, that, these, those”, hay các tính từ sở hữu như “my, his, her, …” đứng trước, danh từ có bổ nghĩa là cụm giới từ hoặc danh từ có duy nhất
Ví dụ: 1 My father, who works in this hospital, is a famous doctor.
(Mệnh đề quan hệ không xác định)
2 This girl, whom you met yesterday, is my daughter.
(Mệnh đề quan hệ không xác định)
3 Lưu ý:
+ Không được dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định
+ Không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định
Ví dụ: 1 I saw the girl who/that helped us last week √
(Mệnh dề quan hệ xác định) NOT “I saw the girl helped us last week”
2 Mr Brown, whom we studied English with, is a very nice teacher √
(Mệnh đề quan hệ không xác định)
NOT “Mr Brown, that we studied English with, is a very nice teacher”
II CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ: (Relative Pronouns)
Danh từ đứng trước
(Antecedent)
Chủ ngữ (Subject)
Tân ngữ (Object)
Sở hữu cách (Possesive Case) Người (person) Who/That Whom/That Whose
Vật (Thing) Which/That Which/That Of which/ whose
1 WHO:
- Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó
- Theo sau “who” là một động từ.
Ví dụ: The man who robbed you has been arrested.
That is the boy who helped me to find your house.
2 WHOM:
- Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó
- Theo sau “whom” là một chủ ngữ
Ví dụ: The woman whom you saw yesterday is my aunt.
The boy whom we are looking for is Tom.
- “Which” có thể được lược bỏ
Ví dụ: The girl (whom) you met yesterday is my close friend.
Trang 3Ví dụ: I’d like to talk to the man whom/who/that I met at your birthday party.
Peter, whom/who/that everybody suspected, turned out to be innocent.
3 WHICH
- Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó
- Theo sau “which” có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ
Ví dụ: This is the film which I like best.
The book which I bought yesterday wasvery interesting.
- “Which” có thể được lược bỏ khi làm túc từ (tân ngữ)
Ví dụ: The elephants (which) people keep in iron cages are very big.
* Lưu ý:
Có thể dùng “which” thay cho cả mệnh đề đứng trước và được ngăn cách với mệnh đề đó bởi dấu phảy
Ví dụ: She can’t come to my birthday party That makes me sad
→ She can’t come to my birthday party, which makes me sad.
4 THAT:
- Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật
- “That” có thể được dùng thay cho “who/ whom/ which” trong mệnh đề quan
hệ xác định “Restrictive Relative Clause”
Ví dụ: The book which/that I bought yesterday was very interesting.
My father is the person whom/that I admire most.
I need to meet the boy who/that is my friend’s son.
* Lưu ý: “that” thường được dùng hơn trong các trường hợp sau:
+ Khi tiền ngữ là người và vật
I can see the girl and her dog that are running in the park.
+ Thường dùng làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ xác định đứng sau tiền ngữ có so sánh hơn nhất, “the first” và “the last”
This is the most interesting film that I’ve ever seen.
That is the last letter that he wrote.
+ Được dùng thay cho which trong mệnh đề quan hệ xác đinh khi được dùng sau các từ: “all, only (duy nhất), very (chính là), much, none, no”
All that he can say is this.
I bought the only book that they had.
You’re the very man that I would like to see.
+ Sau các đại từ bất định (indefinite pronouns) như “nothing, everyone, everybody, one, nobody, those, …”
He never says anything that is worth listening to.
I’ll tell you something that is very interesting.
+ Thường dùng sau cấu trúc câu nhấn mạnh: “It is…/ It was ”
Trang 4It's the manager that we want to see.
It was the present that I gave him
5 WHOSE (OF WHICH):
- Là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu cho danh từ chỉ người hay vật đứng trước
“Whose” thường được dùng thay cho các tính từ sở hữu “his, her, its,…”
- Theo sau “whose” luôn là một danh từ “Whose + noun” có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
Ví dụ: + The boy is Tom You borrowed his bicycle yesterday
→ The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.
+ John found a cat Its leg was broken
→ John found a cat whose leg was broken.
* Lưu ý: “of which” dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ vật đứng trước, không
dùng cho người
This is the dictionary the cover of which has come off
We crossed the river the current of which was very rapid.
6 GIỚI TỪ TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ: (Prepositions in Relative Clauses)
- Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (trong lối văn trang trọng và chỉ áp dụng với whom và which.)
Ví dụ: Mr Brown is a nice teacher We studied with him last year.
→ Mr Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.
→ Mr Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.
- Trong mệnh đề quan hệ xác định, các đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ (who/ whom/ which/ that) thường được bỏ và giới từ luôn đứng sau động từ
Ví dụ: That’s the man I was talking about.
The picture she was looking at was famous.
- Với cụm động từ (phrasal verb) thì giới từ không được dùng trước “whom” và
“which”
Ví dụ: Did you find the word which/ that you were looking up?
- Giới từ “without” không được dùng ở vị trí sau động từ
Ví dụ: The woman without whom I can’t live is Jane.
* Lưu ý:
Trong mệnh đề quan hệ không xác định, các cụm từ chỉ số lượng “some
of, both of, all of, neither of, many of,…” có thể được dùng trước “whom, which và whose”.
I have two sisters, both of whom are students.
She tried on three dresses, none of which fitted her.
III RELATIVE ADVERBS: (CÁC TRẠNG TỪ QUAN HỆ)
Trang 51 WHERE (= in/ at which):
- Được dùng thay cho cụm từ chỉ nơi chốn, “the place’
Ví dụ: + The place where we met was an old pagoda.
+ Mary would like to live in a country where it never snows
2 WHEN (= in/ on/ at which):
- Được dùng thay cho cụm từ chỉ thời gian
Ví dụ: + Do you remember the day when we first met?
+ Sunday is the day when I am least busy.
3 WHY (= for which):
- Được dùng để chỉ lý do, thay cho danh từ “the reason”
Ví dụ: + Tell me the reason why you are so sad.
+ The reason why he did not come is obscure.
* Lưu ý:
+ When và why có thể được bỏ, hoặc thay bằng that.
I’ll never forget the day (that) I met her.
The reason (that) I didn’t phone you was that I was just too busy at work + Where có thể bỏ hoặc thay bằng that khi nó đứng sau các từ “somewhere,
anywhere, everywhere, nowhere” và “place” (không được bỏ khi “where” đứng sau các từ khác.)
Have you got somewhere (that) I can lie down for an hour.
We need a place (that) we can stay for a few days.
+ Where có thể được dùng mà không có danh từ chỉ nơi chốn đi trước.
Put it where we can all see it.
IV RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ: (REDUCED RELATIVE CLAUSE)
1 Sử dụng hiện tại phân từ “V-ing”: (Using present participial phrases)
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể chủ động, ta có thể dùng cụm hiện tại phân từ (V-ing phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm “–ing”)
WHO
WHICH + V + … V-ing + …
THAT
Ví dụ:
1 The man who is sitting next to you is my uncle
The man sitting to you is my uncle.
2 Do you know the boy who broke the windows last night?
Do you know the boy breaking the windows last night?
Trang 6- Khi động từ trong mệnh đề quan hệ diễn đạt hành động hoặc sự việc có tính thường xuyên, lâu dài
Ví dụ: The road that joins the two villages is very narrow.
The road joining the two villages is very narrow.
* Lưu ý:
+ Không dùng hiện tại phân từ để diễn tả hành động đơn trong quá khứ.
The police wanted to interview the people who saw the accident √
NOT “The police wanted to interview the people who saw the accident.”
2 Sử dụng cụm quá khứ phân từ “V-ed3”: (Using past participial phrase)
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể bị động, ta có thể dùng cụm quá khứ phân
từ (V-ed3) để thay thế cho mệnh đề đó (Bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ và bắt đầu cụm từ bằng past participle)
WHO
WHICH + BE+ V-ed3 + … V-ed3 + …
THAT
Ví dụ:
1 The books which were written by To Hoai are interesting
The books written by To Hoai are interesting.
2 The students who were punished by the teacher are lazy
The students punished by the teacher are lazy.
3 The house which is being built now belongs to Mr Pike
The house built now belongs to Mr Pike.
3 Sử dụng cụm từ nguyên mẫu “to + V” : (Using infinitive phrase)
- Khi mệnh đề quan hệ theo sau danh từ có bổ ngữ là “the first/second…”, sau
“the last/only” và đôi khi sau so sánh nhất ta có thể thay thế bằng cụm từ
nguyên mẫu
Ví dụ: 1 He is the last man who left the ship
He is the last man to leave the ship.
2 The only one who understood that problem was M.r Pike
The only one to understand that problem was M.r Pike.
- Khi mệnh đề quan hệ là một mục đích, nhiệm vụ hoặc sự cho phép
Ví dụ: 1 He has a lot of book that he can/must read
He has a lot of book to read.
2 He had something that he could/ had to do
He had something to do
Trang 7* Lưu ý:
+ Nếu chủ từ của 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm “for sb” trước “to V”
We have some picture books that children can read
We have some picture books for children to read.
+ Nếu trước đại từ quan hệ có giới từ thì phải đặt giới từ đó xuống cuối câu
We have a peg on which we can hang our coat
We have a peg to hang our coat on.
4 Sử dụng cụm danh từ: (Using noun phrases)
- Mệnh đề quan hệ không xách định có cấu trúc “S + be + Noun” có thể được
rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ
Ví dụ:
1 George Washington, who was the first presidentof the United States, was a general in the army
George Washington, the first presidentof the United States, was a
general in the army.
2 We visited Barcelona, which is a city in northern Spain
We visited Barcelona, a city in northern Spain.
*****
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
I Dạng bài tập kết hợp câu sử dụng đại từ/ trạng từ quan hệ :
(Combine two sentences using relative pronouns)
Dạng này đề bài người ta cho 2 câu riêng biệt và yêu cầu dùng đại từ quan
hệ nối chúng lại với nhau
Các bước làm dạng này như sau:
Bước 1 : Xác định câu nào sẽ là mệnh đề chính, câu nào là mệnh đề phụ.
Bước 2 : Xác định cặp từ trong hai câu có nghĩa tương đồng.
Bước 3 : Xác định chức năng của từ trùng trong mệnh đề phụ.
Bước 4 : Thay thế từ trùng bằng một đại từ quan hệ tương ứng và đặt ở đầu
mệnh đề nếu là whose thì phải chuyển cả danh từ đứng sau đi kèm (Mệnh đề
phụ trở thành mệnh đề quan hệ).
Bước 5 : Viết mệnh đề quan hệ sau ngay danh từ có nghĩa tương đồng của mệnh
đề chính (tiền ngữ) và hoàn thành câu.
Chú ý:
- Nếu tiền ngữ là danh từ xác định thì phải dùng mệnh đề không xác định tức là phải dùng dấu phẩy
- Nếu “whom” và “which” là tân ngữ của giới từ thì có thể chuyển giới từ ra trước “whom” và “which”
Trang 8Ví dụ:
The girl is very pretty She lives oppsite my house.
B1: “The girl is very pretty” mệnh đề chính;
“She lives oppsite my house” mệnh đề phụ
B2: “The girl” và “she” là hai cặp từ tương đồng
B3: “She” giữ chức năng là chủ ngữ
B4: “She” được thay thế bằng who và ta có mệnh đề quan hệ “who lives opposite my house”
B5: Chuyển mệnh đề quan hệ ra sau tiền ngữ và hoàn thành câu
The girl who lives opposite my house is very pretty
II Dạng bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ: (Reduced relative clauses)
Yêu cầu học sinh lần lượt làm theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ (mệnh đề thường bắt đầu bằng “who,
which, that”
Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.
- Nếu mệnh đề có công thức “S + BE + Noun/ Noun phrase” thì rút gọn thành danh từ
- Nếu trước “who which…” có các dấu hiệu “first, only …” thì rút gọn thành
“to infinitive”, lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng “for sb”) hoặc mệnh quan hệ mà diễn tả mục đích hay nhiệm vụ cũng rút gọn thành “to infinitive.”
- Nếu mệnh đề đó chủ động thì rút gọn thành “V-ing” Mệnh đề bị động thì rút gọn thành “V-ed3”
Ví dụ: 1 This is the first man who was arrested by police yesterday.
This is the first man to be arrested by police yesterday
2 Here is the form that you must fill in.
Here is the form for you to fill in.
III Dạng bài tập điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống:
(Fill in the blank with an appropriate pronoun/ adverb)
Yêu cầu học sinh lần lượt làm theo các bước sau:
Bước 1: Xác định tiền ngữ là người hay vật …
Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ: làm chủ ngữ hay tân ngữ,… Bước 3: Chọn đại từ quan hệ thích hợp điền vào
Ví dụ: 1 This is Mr.Pike teaches us English.
that
Trang 92 The woman keeps this library is Mrs Thu.
who/that
3 The man daughter I always go to school with is a good doctor
whose
4 This is the school in my father used to teach
which
5 The house she bought last year is very nice
which/ that
IV Dạng bài tập trắc nghiệm: (Multiple-choice exercise)
Với dạng bài tập này thì tùy theo các hình thức trắc nghiệm mà vận dụng như các phương pháp ở trên
- Chọn phương án trả lời đúng (Choose the best answer)
1 Dr Seuss, _ was Theodor Seuss Geisel, wrote and illustrated delightfully humorous books for children
A his real name B who had as his real name
C with his real name D whose real name
2 We should participate in the movement to conserve the natural environment
A organized B to organize C organizing C organize
- Nhận biết lỗi sai (Choose the word or phrase that needs correcting)
1 Baseball is the only sport in which I am interested in
A B C D
2 Most of the classmates whose he invited to the birthday party couldn’t come
*****
C PHẦN BÀI TẬP
Exercise 1 Rewrite each of the sentences so that the meaning stays the same
1 A man phoned and asked for yọu He spoke with a foreign accent
The man
2 The Night Manager was written by John Le Carre It's about a man who works in a hotel
John Le Carre
3 Our party believes in that idea I say this from the bottom of my heart
That is an idea
4 Atlanta is a city The Olympic Games were held in Atlanta
Atlanta
5 Both her sons work abroad They ring her up every week
Trang 10 Her sons, ………
6 I told you about a persọn She is at the door
The person ……….
7 Jack's car had broken down He had to take a bus
Jack,
8 I bought a new computer It cost me a lot of monẹy
The new
9 This is the bạnk We borrowed the money from it
This is the bank from
10 The village has around 200 people The majority of them are farmers
The village has ………
Exercise 2: Choose the most suitable word to complete each of the following sentences.
1 He is the man (that, who, whose) son got Nobel Prize last year.
2 Here’s the computer program (that, whom, whose) I told you about.
3 I don’t believe the story (that, who, whom) she told us.
4 Peter comes from Witney, (that, who, which) is near Oxford.
5 This is the gun with (that, whom, which) the murder was committed.
6 Is this the person (whom, which, whose) you asked me about.
7 Have you received the parcel (whom, whose, which) we sent you?
8 That’s the girl (that, who, whose) brother sits next to me.
9 The meal, (that, which, whose) wasn’t very tasty, was expensive.
10 We didn’t enjoy the play (that, who, whose) we went to see.
11 She gives her children everything (that, what, who) they want.
12 Tell me (what, that, which) you want and I’ll give it to you.
13 The reason (why, that, what) I phoned him was to invite him to party.
14 I don’t like people (who, whom, whose) never stops talking.
15 The day (which, that, when) they arrived was Sunday.
Exercise 3: Rewrite the following sentences, using reduced relative clauses.
1 The child would be happier if he had someone that he could play with
………
2 She said that she hadn’t anyone to whom she could send cards
………
3 He is always the first who comes and the last who goes
………
4 Neil Armstrong was the first man who walked on the moon