Khi giải một bài toán về chứng minh quan hệ song song trong không gian ngoài yêu cầu đọc kỹ đề bài, phân tích giả thuyết bài toán, vẽ hình đúng ta còn phải chú ý đến nhiều yếu tố khác nh
Trang 1CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
“PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ
QUAN HỆ SONG SONG TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN 11” GV: NGUYỄN ĐĂNG LONG - Tổ: Toán – Lí Trường THPT Võ Thị Sáu
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Mục đích
Qua nội dung của chuyên đề này tôi mong muốn sẽ cung cấp cho các em học sinhlớp 11 một số kỹ năng vẽ hình cơ bản, phương pháp chứng minh của một số dạng bài toánliên quan đến quan hệ song song trong không gian Học sinh thông hiểu, vẽ hình chínhxác và trình bày bài toán đúng trình tự, đúng logic, không mắc sai lầm khi làm bài tập Từ
đó các em học sinh có cơ sở cũng như phương pháp giải một số bài toán bắt buộc trongsách giáo khoa Chương II Hình Học lớp 11 một cách có hiệu quả
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là học sinh khối 11 qua các lớp 11A1 , 11A2,
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là “Chương II: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song” sách giáo khoa hình học 11 ban cơ bản.
Thời gian dạy: 10 tiết
3 Phương pháp nghiên cứu
hệ song song trong không gian có rất nhiều dạng bài tập khác nhau, nhưng chương trình hình học lớp 11 không nêu cách giải tổng quát cho từng dạng, thời lượng dành cho việc làm bài tập các dạng bài toán này là rất ít
Khi giải một bài toán về chứng minh quan hệ song song trong không gian ngoài yêu cầu đọc kỹ đề bài, phân tích giả thuyết bài toán, vẽ hình đúng ta còn phải chú ý đến nhiều yếu tố khác như: Có cần xác định thêm các yếu tố khác trên hình vẽ hay không? hình vẽ như thế có tốt chưa ? Có thể hiện được hết các yêu cầu của đề bài hay chưa ? Để giải quyết vấn đề này ta phải bắt đầu từ đâu ? Nội dung kiến thức nào liên quan đến vấn
Trang 2đề được đặt ra, trình bày nó như thế nào cho chính xác và lôgic… có được như thế mới giúp chúng ta giải quyết được nhiều bài toán mà không gặp phải khó khăn Ngoài ra chúng ta còn nắm vững hệ thống lý thuyết, phương pháp chứng minh cho từng dạng toán như: tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng, tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, chứng minh hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song.
B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I Các định lí và tính chất cơ bản
1 Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
TC1 : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
TC2 : Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
TC3 : Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
TC4 : Có bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
TC5 : Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng sẽ có một đường thẳng chung đi qua điểm chung ấy
2 Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song
Định lí 1 : Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho
Định lí 2 : Nếu ba mặt phẳng phân biệt đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song với nhau
Hệ quả : Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với mộttrong hai đường thẳng đó
Định lí 3 : Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau
3 Đường thẳng và mặt phẳng song song
Định lí 1 : Nếu đường thẳng d không nằm trong mặt phẳng và d song song
với d' nằm trong thì d song song với
Định lí 2 : Cho đường thẳng d song song với mặt phẳng Nếu mặt phẳng
chứa d và cắt theo giao tuyến d' thì d song song với d'
Hệ quả: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì giaotuyến của chúng (nếu có) cũng song song với đường thẳng đó
Định lí 3 : Cho hai đường thẳng chéo nhau Có duy nhất một mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia
Trang 34 Hai mặt phẳng song song
Định lí 1 : Nếu mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau a, b và a, b cùng song song với mặt phẳng thì song song với
Định lí 2 : Qua một điểm nằm ngoài mặt phẳng cho trước có một và chỉ một mặt song song với mặt phẳng đã cho
Hệ quả 1: Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau
Định lí 3 : Cho hai mặt phẳng song song Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau
Hệ quả 2: Hai mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến song song những đoạn thẳng bằng nhau
Định lí 4 ( định lí Ta - let): Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến bất kỳ những đoạn thẳng tương ứng tỷ lệ
II Vẽ hình trong hình học không gian
1) Vị trí chức năng của vẽ hình trong việc học phân môn HHKG.
Vẽ hình là một khó khăn quan trọng đầu tiên trong việc học hình học không gian Có thể nói không vẽ hình thì không thể giải toán hình học không gian
Vẽ hình đúng - trực quan đã đóng góp một phần rất lớn trong việc giải quyết bài toán hình học không gian
Vẽ đúng - trực quan hình học không gian sẽ giải quyết được nhiều Vấn đề và nhiều mục tiêu khác nhau của quá trình dạy và học như :
Tạo tiền đề xuất phát
Gợi động cơ - gây hứng thú học tập
Củng cố - kiểm tra kiến thức cũ – phát triển kiến thức mới
Giáo dục tính thẩm mỹ cho học sinh qua hình vẽ đẹp
Phát triển trí tưởng cho học sinh
2) Yêu cầu đối với hình vẽ :
Đúng ( các bất biến của các phép chiếu phải được tôn trọng tuyệt đối )
Trực quan ( trông giống hình thật trong thực tế )
Trang 43) Phương pháp tìm tòi cách vẽ hình :
Tìm hiểu nội dung bài toán ( đọc kỹ đề )
Tưởng tượng ra hình thật trong thật trong thực tế ( thầy cố gắng chỉ các hình thực tế để học sinh tưởng tượng )
Các bất biến của phép chiếu song song
Đối với phép chiếu song song thì tìm xem trong hình thật có các đường nào song song , các điểm nào thẳng hàng , tỉ lệ các đoạn thẳng cùng phương …
Chọn đường , điểm cơ bản chủ đạo và các điểm , đường phụ thuộc (Thường là chân đường cao và đường cao là điểm cơ bản , đường cơ bản)
III Một số dạng toán cơ bản về quan hệ song song.
Dạng 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ( ) và ()
Cách 2: Xác định một điểm chung và song song với một đường thẳng
Dựa vào các định lý sau:
* Định lý 1: định lý 3 đường trung tuyến (SGK trang 57)
* Hệ quả: Nếu
/ /,
Trang 5d d
* Nhận xét: Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta ưu tiên cho cách 1 là tìm hai điểm
chung lần lượt nằm trên hai mặt phẳng đó bằng cách dựa vào hình vẽ Nếu trên hình vẽchỉ có một điểm chung thì ta chuyển sang cách hai (dựa vào các định lý và hệ quả nêutrên)
Trang 6Bài 1: Trong mp( ) cho tứ giác ABCD có AB và CD cắt nhau tại E, AC và
BD cắt nhau tại F Gọi S là một điểm nằm ngoài mp( ) Tìm giao tuyến của
các mp sau:
a) mp (SAB) và mp(SCD)
b) mp(SAC) và mp(SBD)
c) mp(SEF) với hai mp(SAD) và (SBC)
* Nhận xét: Với hai mp(SAB) và mp(SCD) thì học sinh dễ dàng tìm được hai điểm chung lần lượt là S là E dựa vào hình vẽ (hình 8) Tương tự đối với hai mp(SAC) và (SBD) thì học sinh cũng phát hiện được giao tuyến là đường thẳng SF (hình 9)
Hình 8 Hình 9
Với câu c) giáo viên nên gợi ý cho học sinh phát hiện ra được điểm chung thứ hai
M, N bằng cách nối EF với BC và EF với AD ( hình 10)
D
E S
B
C
M F
A
D
E S
B
C N
Trang 7Bài 2: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AA’ và CC’,
P là một điểm thuộc đoạn BB’ Tìm giao điểm Q của đường thẳng DD’ với mp(MNP)
Nhận xét: Để tìm giao điểm Q của đường thẳng DD’ với mp(MNP) thì giáo viên phải gợi
ý cho học sinh tìm giao tuyến của mặt phẳng chứa đường thẳng DD’ với mp(MNP) Giáoviên yêu cầu học sinh cho biết đường thẳng DD’ nắm trên những mặt phẳng nào và chobiết số điểm chung của các mặt phẳng đó với mp(MNP)?
C' D'
B' A'
P
x
Q
N M
C' D'
B' A'
P
Trang 8* Chú ý:
Ta có thể chọn mp(AA’D’D) chứa DD’ và tìm được giao tuyến của 2 mp(MNP) vàmp(AA’D’D) là My song song với đường thẳng NP ( hình 12)
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD Gọi M, N lần lượt là hai điểm trên hai cạnh AB và CD, (
) là mặt phẳng chứa MN và song song với SA
a) Tìm giao tuyến của mp( ) với các mp(SAB) và mp(SAC)
b) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mp( )
Nhận xét: Với dạng toán trên học sinh thường hay gặp lúng túng ở chỗ xác định mp( ).Giáo viên nên lưu ý cho hoc sinh để xác định mp( ) ta cần tìm thêm một điểm nằm trênmp() nữa ngoài hai điểm M và N mà đề bài đã cho Từ đó mà ta có thề tìm được giaotuyến của mp() với các mp(SAB) , (SAC) và thiết diện của hình chóp với mp()
Trang 9Dạng 2: Tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng ( )
* Chú ý: Nếu đường thẳng a chưa có trên hình vẽ thì ta tìm a như sau:
- Tìm mp chứa d sao cho cắt ( )
- Tìm giao tuyến a của hai ( ) và (hình 16)
* Nhận xét: Vấn đề của bài toán là xác định cho được đường thẳng a Nhiệm vụ của giao
viên là hướng dẫn, gợi mở cho học sinh biết cách tìm đường thẳng a và chọn sao chophù hợp với từng yêu cầu của bài toán trong trường hợp đường thẳng a chưa có trên hình
Tìm giao điểm của đường thẳng IJ với mp(BCD)
Nhận xét: Với bài toán này thì học sinh dễ dàng phát hiện được đường thẳng a cần tìm
chính là đường thẳng BD Nhiệm vụ của giáo viên là cần lưu ý cho học sinh điều kiện đểhai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng đó phải cùng nằm trên một mặt phẳng vàkhông song song
Trang 10Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn AB Gọi I, J lần lượt
là trung điểm của SA và SB, M là một điểm tùy ý thuộc đoạn SD
a) Tìm giao điểm của đường thẳng BM với mp(SAC)
b) Tìm giao điểm của đường thẳng IM với mp (SBC)
c) Tìm giao điểm của đường thẳng SC với mp(IJM)
Nhận xét: Với giả thiết của bài toán thì dựa vào hình vẽ ( hình 19) học sinh khó mà tìm
được đường thẳng a nằm trên mp(SAC) bây giờ là đường thẳng nào để cắt được đườngthẳng BM, nếu không khéo léo hướng dẫn sẽ có nhiều học sinh nhầm là đường thẳng SC.Vai trò của giáo viên là gợi ý cho học sinh biết chọn mp(SBD) chứa BM và tìm giaotuyến của hai mp( SBD) và (SAC) là đường thẳng SO
Từ đó kết luận giao điểm P của hai đường thẳng BM và SO chính là giao điểm cần tìm
Trang 11
Hình 19 Hình 20
Với câu b) (hình 21) thì học sinh cũng khó mà tìm được đường thẳng a nằm
trên mp(SBC) bây giờ là đường thẳng nào để cắt được đường thẳng IM nếu không có sựhướng dẫn của giao viên Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết đường thẳng IM nằm trên
mp nào ? và đi tìm giao tuyến của mp đó với mp(SBC) Từ đó tìm được giao tuyến là
đường thẳng SE và giao điểm cần tìm chính là điểm F (hình 22)
P
J I
S
D
C M
P
J I
Trang 12Xét 2 mp( SAC) và (SBD) có S là điểm chung thức nhất.(1)
Gọi O AC BD O là điểm chung thứ hai (2)
Từ (1) và (2) SO (SAC) ( BD) S
Gọi P=BM SO ; Kết luận: P=BM(SAC)
b) Ta có IM (SAD)
Xét hai mp(SAD) và (SBC) có: S là điểm chung thứ nhất
Gọi E = ADBC E là điểm chung thứ hai
J I
F
Trang 13* Nhận xét: Vấn đề nêu lên ở đây là đường thẳng a có trên hình vẽ hay chưa, nó được xác
định như thế nào, làm thế nào để xác được nó Giáo viên cần làm cho học sinh biết hướnggiải quyết của bài toán là dựa vào giả thiết của từng bài toán mà xác định đường thẳng anhư thế nào cho phù hợp
Bài 6: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ Gọi I, K, G lần lượt là trọng tâm của các
tam giác ABC, A’B’C’ và ACC’ Chứng minh đường thẳng IG song song vớimp(BB’C’C)
Bài 7: Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng
a) Gọi O , O’ lần lượt là tâm của ABCD và ABEF Chứng minh OO’ song songvới hai mp(ADF) và mp(BCE)
b) Gọi M, N là hai điểm lần lượt trên hai cạnh AE và BD sao cho AE3AM ,3
BD BN Chứng minh MN song song với mp(CDFE)
I
K G
Trang 14- Với câu a) thì học sinh dễ dàng phát hiện được đường thẳng a cần tìm là đường thẳng
DF đối với mp(ADF), và là đường thẳng CE đối với mp(BCE)
- Đối với câu b) thì học sinh khó mà phát hiện được đường thẳng a ở đây là đường thẳng
nào nếu không có sự hướng dẫn của giáo viên thì học sinh sẽ gặp khó khăn (Hình 27)
* Giải quyết vấn đề: Giáo viên yêu cầu học sinh chứng minh M và N là trọng tâm của
tam giác ABF và ABC Sau đó vận dụng định lý Talet đảo Từ đó giúp cho học sinh thấyđược hướng giải quyết của bài toán
* Lời giải:
a) CM OO’// (ADF) và OO’//(BCE)
Ta có: OO’ đường trung bình của tam giác BDF và tam giác ACE
OO’//DF và OO’ // CE Mà DF ADF CE, BCE
Kết luận: OO’ // (ADF), OO’ // (BCE)
b) CM MN // (CDFE)
ta thấy M và N lần lượt là trọng tâm của 2 tam giác
ABF và ABC Gọi I là trung điểm của AB
Xét tam giác IFC có : 1
IM IN IC
* Nhận xét: Tương tự như bài toán chứng minh đường thẳng song song với mp, vấn đề
đặt ra là chọn hai đường thẳng a, b như thế nào? Nằm trên mặt phẳng ( ) hay mp()
A
E
N O
O'
B F
M
Trang 15Nhiệm vụ của giáo viên là hướng dẫn, gợi mở cho hoc sinh phát hiện ra được vấn đề củabài toán.
* Ví dụ:
Bài 8: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N, P lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC ,
ACD và ABD Chứng minh hai mp(MNP) và mp(BCD) song song
Nhận xét:
Với bài toán này thì học sinh dễ dàng xác định hai đường thẳng a, b nằm trên mặtphẳng này và song song với mặt phẳng kia Vấn đề của bài toán là cách xác định cáctrọng tâm, giáo viên nên lưu ý cho học sinh cách xác định trong tâm dựa vào tính chấtkhông nên vẽ quá nhiều các đường trung tuyến
Bài 9: Cho hai hình vuông ABCD và ABEF nằm trong hai mặt phẳng phân biệt Trên các
đường chéo AC và BF lần lượt lấy các điểm M, N sao cho AM = BN Qua M, N dựng cácđường thẳng song song với AB lần lượt cắt AD và AF tại M’và N’
Trang 16BF là bằng nhau, từ đó gợi mở cho học sinh biết chứng minh hai đường thẳng MM’ vàM’N” song song với mp (DEF) dựa vào định lý talét đảo.
Bài 10 : Cho hình chóp S.ABCD, đáy là tứ giác lồi Lấy điểm M trên cạnh SA Xác định
thiết diện của mp MCD với hình chóp.
Trang 17Vậy thiết diện là tứ giác MNCD.
Bài 11 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng SAD và SBC
b) Lấy điểm E trên SC Mặt phẳng (ABE) cắt SD tại F Tứ giác ABEF là hình gì ?
* Lời giải:
a) Ta cóS SAD SBC , và hai mặt phẳng này chứa hai đường thẳng song song là
AD và BC nên giao tuyến của hai mp là đường thẳng d qua S và song song với AD và
Trang 18Bài 12 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O Gọi M, N và P lần lượt
là trung điểm của BC, AD, SA
a) Chứng minh SC và SD song song với mp MNP
b) Xác định thiết diện của hình chóp với mp qua O và song song với CD vàSA
b) Ta có MN // CD nên mp qua O và song song với CD thì mp chứa MN
Hai mp và (SAD) có N chung và / / SA , do đó SAD NK / / SA
Nên SCD HK và HK // CD //MN
Vậy thiết diện là hình thang MNKH (hình 32)
Trang 19O N H
K P
Bài 1 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang với đáy lớn AB Gọi M, N lần lượt
là trung điểm của SA và SB
c) Chứng minh MN // CD
d) Gọi P SC ADN, hai đường thẳng AN và DP cắt nhau tại I Chứng minh SA // IB
Bài 2 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi E, F, G, H là trung
điểm của SA, SB, SC, SD
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng SAB và SCD , và SAD và SBC
b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ABH và CDF
Bài 3 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi M, N là trung điểm