1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG bài tập về TÍNH QUY LUẬT của HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN SINH học 12

36 658 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của phép lai Bài 4: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn.. Tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của phép lai Bài 5: Cho biết mỗi g

Trang 1

SINH HỌC 12

Họ và tên: Lê Thanh Hà

Giáo viên bộ môn sinh học

Đối tượng bồi dưỡng: lớp 12

Số tiết dự kiến cho chuyên đề: 28

Trang 2

Phần I QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN

CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

l Số loại giao tử, số kiểu tổ hợp giao tử

Bài 1: Một cá thể đực có kiểu gen AaBbDd.

a. Một tế bào của cá thể này giảm phân bình thường thì sẽ tạo ra bao nhiêuloại giao tử?

b. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?

Hướng dẫn giải

a Một tế bào giảm phân bình thường ở kì giữa của giảm phân I chỉ có 1 kiểusắp xếp NST, với mỗi kiểu sắp xếp NST chỉ tạo ra được 2 loại giao tử với tỉ lệbằng nhau (nếu là tế bào sinh dục cái thì chỉ tao ra được 1 trứng)

Như vậy chỉ cho 2 loại tinh trùng

Do vậy một tế bào có n cặp gen dị hợp (n > 0) giảm phân không có đột biếnthì luôn luôn chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ bằng nhau

b Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?

Một cơ thể có nhiều tế bào giảm phân tạo ra nhiều giao tử thì ờ kì giữa củagiảm phân sẽ có nhiều kiểu sắp xếp NST khác nhau Nếu cơ thể có n cặp gen dịhợp thì tối đa sẽ có 2n-1 kiểu sắp xếp NST, với mỗi kiểu sắp xếp sẽ tạo ra được 2loại giao tử cho nên tối đa sẽ tạo ra 2.2n-1 = 2n loại giao tử Vậy cơ thể có kiểu genAaBbDd sẽ cho tối đa 23 = 8 loại giao tử

Lưu ý:

Một tế bào sinh dục đực có n cặp gen dị hợp khi giảm phân bình thường chỉ

tạo ra 2 loại tinh trùng (Một tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng).

Một cơ thể có n cặp gen dị hợp giảm phân sẽ tạo ra tối đa 2 n loại giao tử.

Vẽ sơ đồ phân nhánh lưỡng phân, mỗi alen xếp về một nhánh, giao tử là tổng các alen của mỗi nhánh (tính từ gốc đến ngọn).

Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập, tỉ lệ của mỗi loại giao tử bằng

tích tỉ lệ của các alen có trong giao tử đó

Bài 2 Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân sẽ cho giao tử mang đầy

đủ các gen trội với tỉ lệ bao nhiêu %?

Hướng dẫn giải

Vì các cặp gen thuộc các NST khác nhau nên trong quá trình giảm phân cáccặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, khi đó thì:

Cặp gen Aa phân li cho 1/2A, 1/2a Cặp gen Bb phân li cho 1/2B, 1/2b.

Cặp gen Dd phân li cho 1/2D, 1/2 d Cặp gen EE phân li cho 100% E

Vậy tỉ lệ giao tử mang đầy đủ các gen trội ABDE là 1/2.1/2.1/2.100% =12,5%

Trang 3

Lưu ý:

Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập, tỉ lệ của mỗi loại giao tử

bằng tích tỉ lệ của các alen có trong giao tử đó.

Bài 3: Xét phép lai AaBbDDEe x AabbDdee

a Xác định số loại giao tử đực, số loại giao tử cái

b Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử

Hướng dẫn giải

a. Số loại giao tử đực, số loại giao tử cái

- Cơ thể đực có kiểu gen AaBbDDEe gồm 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồnghợp Số loại giao tử = 23 = 8 loại

- Cơ thể cái có kiểu gen AabbDdee gồm 2 cặp gen dị hợp và 2 cặp gen đồnghợp Số loại giao tử = 22 = 4 loại

Số kiểu tổ hợp giao tử bằng tích số loại giao tử đực với số loại giao tử cái.

2 Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của phép lai

Bài 4: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con

của phép lai AaBbddEe x AabbDdEE có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loạikiểu hình?

Hướng dẫn giải

- Khi các cặp gen phân li độc lập thì số loại kiểu gen ở đời con bằng tích sốloại kiểu gen của từng cặp gen Số loại kiểu hình ở đời con bằng tích số loại kiểuhình của từng cặp tính trạng

- Phép lai AaBbddEe x AabbDdEE có thể viết thành từng cặp gen như sau:AaBbddEe x AabbDdEE = (Aa x Aa)(Bb x bb)(dd x Dd)(Ee x EE)

- Tiến hành tìm số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của từng cặp lai

Aa x Aa sinh ra đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Bb x bb sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.

dd x Dd sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Ee x EE sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình

Ở đời con, số loại kiểu gen = 3 2 2 2 = 24 kiểu gen Số loại kiểu hình = 2 2 2 1 = 8 kiểu hình

Trong điều kiện cặp gen phân li độc lập thì ở đời con: số loại kiểu gen bằng

Trang 4

tích số kiểu gen của từng cặp gen; số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình

của các cặp tính trạng.

3 Tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của phép lai

Bài 5: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Xét phép lai

(P): AaBBDd x AaBbdd

a. Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời Fl

b. Ở đời F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

a.Vì hai cặp gen phân li độc lập nên tỉ lệ phân li kiểu gen của phép lai bằngtích tỉ lệ kiểu gen của hai cặp gen, tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai bằng tích tỉ

lệ phân li kiểu hình của hai cặp tính trạng

Phép lai AaBBDd x AaBbdd (Aa x Aa).(BB x Bb)(Dd x dd)

Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1AA, 2Aa,

laa Tỉ lệ kiểu hình là 3A-, laa

BB x Bb sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1BB, lBb

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (3A-, laa).(lB-).(1D-, ldd) =

= 3A-B-D-, 3A-B-dd, laaB-D-, laaB-dd = 3 : 3 : 1 : l

b. Tỉ lệ của loại kiểu hình có 3 tính trạng trội

Kiểu hình có 3 tính trạng trội được kí hiệu là A-B-D- = (A-)(B-)(D-)

Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3A-, laa  A- = 3/4

BB x Bb sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100%B-  B- = 1

Dd x dd sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1D-, ldd  D- = 1/2

 Tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội (A-B-D-) =

3 / 4 1 1 / 2 = 3 / 8 = 37,5%

Lưu ý:

Các cặp gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu gen của phép lai bằng tích tỉ lệ phân

li kiểu gen của các cặp gen, tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai bằng tích tỉ lệ

phân lỉ kiểu hình của các cặp tính trạng Tỉ lệ của một loại kiểu hình nào đó bằng

tích tỉ lệ của các cặp tính trạng có trong kiểu hình đó

Trang 5

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cho phép lai:AaBbDd x aaBbdd (Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính

trạng và trội lặn hoàn toàn) Ở đời F1, kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ

A 25% B 18,75% C 12,5% D 6,25%

Cầu 2: Cho phép lai:AabbDd X AaBbdd (Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp

tính trạng và trội không hoàn toàn) Ở đời F1 loại kiểu hình AaBbDd chiếm tỉ lệ:

A 50% B 25% C 12,5% D 6,25%

Câu 3: Ở phép lai 3 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng

thấy cao : thấp = 3:1, tròn : dài = 1:1, đỏ : xanh = 5:3 Nếu cả 3 cặp tính trạng đều

di truyền phân li độc lập thì kiểu hình thân thấp, quả tròn, đỏ chiếm tỉ lệ

A 5/64 B 5/1 C 15/64 D 5/9

Câu 4: Nguyên nhân dẫn tới mỗi alen phân li về một giao tử là

A. do các các gen nhân đôi thành các cặp alen.

B. do các NST trong cặp tương đồng phân li về 2 cực tế bào

C. do các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau

D do trong tế bào, gen tồn tại theo cặp alen

Câu 5: Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt

nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con

Câu 6: Cho biết A quy định thân đen trội hoàn toàn so với a quy định thân xám B

quy định lông dài là trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn Cho AAbb laivới aaBB được F1 Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, kiểu hình thân đenlông ngắn ở F2 có tỉ lệ:

A.56,25% B 6,25% C 75% D 18,75%

Câu 7: Cho cây thân cao lai với cây thân cao được F1 có 75% cây cao, 25% cây

thấp Để khẳng định cây cao là tính trạng trội thì phải có điều kiện

A.tính trạng do một cặp gen quy định

B.mỗi gen chỉ có 2 alen

C mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng

D p phải thuần chủng

Câu 8: Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về tính

trạng nhóm máu Nếu họ sinh hai đứa con thì xác suất để một đứa có nhóm máu A

và một đứa có nhóm máu O là

Trang 6

Câu 10: Các cặp gen chỉ phân li độc lập với nhau khi

A. chúng nằm trên một cặp NST, cặp NST này phân li đồng đều về hai tế bàocon khi phân bào

B. nằm trên các cặp NST khác nhau, các cặp NST này phân li độc lập về các

tế bào con khi phân bào

C nằm trên các cặp NST khác nhau, các cặp NST này không phân li trong quátrình phân bào

D chúng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, xảy ra hoán vị gen với tần

số 50%

Câu 11: Xét phép lai: AaBbDd X AaBbdd Nếu mỗi cặp gen quy định một cặp

tính trạng và tất cả các cặp tính trạng đều trội không hoàn toàn thì ở đời con có

A 18 loại kiểu hình B 27 loại kiểu gen

C 8 loại kiểu hình D 27 kiểu tổ hợp

Câu 12: Cặp gen đồng hợp là cặp gen gồm hai alen

1 có thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các nuclêôtít giống nhau

2 nằm cùng một vị trí lôcut trên cặp NST tương đồng

3 cùng quy định một tính trạng hoặc quy định các tính trạng khác nhau.Phương án đúng:

Câu 13: Gen đa alen là hiện tượng

A.một gen có nhiều alen

B. gen gây chết ở trạng thái đồng hợp

C một nhóm gen liên kết bền vững

D một gen quy định nhiều tính trạng

Câu 14: Xét phép lai: AaBbDd x aaBbdd Nếu mỗi cặp gen quy định một cặp

tính trạng và trội hoàn toàn thì ở đời con có số loại kiểu hình là:

Câu 15: Cho biết A quy định thân đen trội hoàn toàn so với a quy định thân xám.

B quy định lông dài là trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn Hai cặp gennày nằm trên hai cặp NST khác nhau Cho AAbb lai với aaBB được F1 Tiếptục cho F1 giao phối với nhau, kiểu hình thân đen lông ngắn ở F2 có tỉ lệ:

Trang 7

A 56,25% B 6,25% C 18,75% D 75%

Câu 16: Ở một loài, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ

b quy định hoa trắng Cho lai giữa cây thân cao hoa đỏ với cây thân cao hoa trắng,

đời con có tỉ lệ: 3 thân cao hoa đỏ: 3 thân cao hoa trắng: 1 thân thấp hoa đỏ: 1 thân

thấp hoa trắng Kiểu gen của thế hệ bố mẹ là

Câu 17: Cơ thể có kiểu gen AaBbDdeeGg tiến hành giảm phân sẽ tạo ra tối đa bao

nhiêu loại tinh trùng

Câu 18: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân li độc lập với

nhau, ở đời con của phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe, kiểu hình chỉ có hai tính

trạng trội chiếm tỉ lệ

A 9/16 B 27/64 C 27/256 D 27/128

Câu 19: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng được Fl đồng loạt hoa đỏ Cho Fl tự

thụ phân, điều kiện để F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: l trắng

1 tính trạng do một cặp gen quy định 2 số lượng cá thể F2 phải đủ lớn

3 mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST 4 tính trạng phải trội hoàn toàn Phương án

đúng:

Câu 20 Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định Cho cây thân cao lai

với cây thân cao, F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp Trong số các cây thân cao,

cây dị hợp có tỉ lệ

A 100% B 2/3 C 1/3 D 2/4

Câu 21: Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau khi:

A các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST

tương đồng

B các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương

đồng khác nhau.

C mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và di truyền trội lặn hoàn toàn

D các cặp tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn và số cá thể đem phân tích

phải đủ lớn.

Câu 22: Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội

hoàn toàn Ở phép lai AaBbDd x AabbDD, đời con có

A 12 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình B 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

C 16 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình D 16 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

Trang 8

Câu 23: Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội

hoàn toàn Ở đời Fl của phép lai AaBbDd X AaBBdd, cá thể thuần chủng về cà 3tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A 12,5% B 37,5% C 25% D 18,75%

Câu 24*: Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định Cho cây thân cao

lai với cây thân cao, F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp Trong số các cây thâncao, cây đồng hợp có tỉ lệ

A 100% B 2/3 C 1/3 D 2/4

Câu 25: Cho phép lai sau: P: Hoa hồng x hoa hồng.

F1: 25% hoa đỏ: 50% hoa hồng: 25% hoa trắng Nếu tính trạng do một cặp genquy định thì có thể kết luận:

A Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

B Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

C Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa hồng

D Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa hồng

Câu 26: Cơ thể mang kiểu gen nào dưới đây được gọi là cơ thể thuần chủng.

Phương án đúng:

Câu 27: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng, khác nhau về một cặp tính trạng

tương phản được F1, cho F1 lai với nhau Điều kiện để F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:

1- Tính trạng phải trội lặn hoàn toàn.

2- Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng

3- Số lượng cá thể đem phân tích phải đủ lởn

Phương án đúng:

Câu 28: Một phép lai hai cặp tính trạng, trong đó cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ

phân li kiểu hình là 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 2:1.Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau nếu tỉ lệ phân li kiểuhình của phép lai là:

A. 3: 6: 3 B 1:2: 1 C 3:6:3:1:2:1 D 9:3: 3: 1

Câu 29: Ở phép lai AaBbDd X aaBbDd, nếu các cặp gen đều trội hoàn toàn thì

kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng chiếm tỉ lệ

Trang 9

Câu 30: Phép lai nào sau đây xuất hiện biến dị tổ hợp?

A AA x Aa B Aa x aa C aa x aa D Aa x Aa

Trang 10

Phần II DI TRUYỀN TƯƠNG TÁC GEN

VÀ GEN ĐA HIỆU

CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Xác định quy luật di truyền của tính trạng

Muốn xác định quy luật di truyền của tính trạng thì phải dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai hoặc phải dựa vào các dẫn liệu của bài toán để suy ra quy luật di truyền Ví dụ:

- Nếu lai phân tích mà đời con có tỉ lệ 3:1 thì tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Bài 1: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu

đỏ Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng Nếu không cógen A và B thì hoa có màu trắng Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khácnhau

a. Tính trạng màu hoa của loài thực vật này di truyền theo quy luật nào?

b. Xác định kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng

c. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời con

a.Khi có cả gen A và gen B thì hoa có màu đò

>Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là: AABB.

b.Có 2 cách để xác định tỉ lệ kiểu hình ờ đời con:

Cách 1: Viết sơ đồ lai: AaBb X AaBb

(Lập bảng ta sẽ được tỉ lệ kiểu hình ở đời con)

> 9A-B- 9 cây hoa đỏ

3A-bb + 3aaB- 6 cây hoa vàng

1aabb 1 cây hoa trắng

Cách 2 Dùng tích tỉ lệ phân li của từng cặp alen

AaBb AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb)

Aa x Aa đời con có 3 A- ; laa

Bb x Bb >đời con có 3B- ; lbb.

AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) : (3A-, laa)(3B-, lbb) 9A-B- 9 cây hoa

đỏ 3A-bb, 3aaB- 6 cây hoa vàng

Trang 11

1 aabb 1 cây hoa trắng

Lưu ý:

Tỉ lệ phân li kiểu gen bằng tích tỉ lệ kiểu gen của từng cặp alen.

Bài 2: Ở một loài động vật, A nằm trên NST thường quy định lông màu đỏ trội

hoàn toàn so với a quy định lông màu trắng Kiểu gen AA làm cho hợp tử bịchết ở giai đoạn phôi

a Tính trạng di truyền theo quy luật nào?

b Cho các cá thể dị hợp giao phối tự do với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở đời con nhưthế nào?

Hướng dẫn giải

a. Gen A vừa có chức năng quy định màu lông vừa quy định sức sống của cáthể Chứng tỏ A là gen đa hiệu

b. Sơ đồ lai:Aa X Aa

Tỉ lệ kiểu gen của đời con:lAA: 2Aa: laa

AA bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 2 lông đỏ:l lôngtrắng

a Tính trạng màu hoa của loài thực vật trên di truyền theo quy luật nào?

b Hãy xác định kiểu gen của các cây đem lai

Hướng dẫn giải

a Xác định quy luật di truyền

* Ở cùng một loài, mỗi tính trạng chỉ di truyền theo quy luật xác định vàkhông thay đổi theo từng phép lai Do vậy cả ba phép lai này cùng bị chi phốibởi một quy luật di truyền giống nhau

* Có 3 phép lai với tỉ lệ kiểu hình khác nhau, để xác định quy luật di truyền

Trang 12

của tính trạng thì phải chọn phép lai có tỉ lệ kiểu hình đặc trưng nhất Ở đâyphép lai hai có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng là tỉ lệ củaquy luật tương tác bổ trợ (chỉ có quy luật tương tác bổ sung mới có tỉ lệ này).

 Tính trạng màu hoa của loài thực vật này di truyền theo quy luật tương tác

bổ sung

Đời con có tỉ lệ 9:6:1 gồm 16 kiểu tổ hợp nên hai cặp gen này di truyềnphân li độc lập

b Xác định kiểu gen của bổ mẹ

- Ở phép lai thứ hai đời con có 16 kiểu tổ hợp giao tử (9+6+1) nên bố mẹ

phải

dị hợp về cả 2 cặp gen  Kiểu gen của cặp bố mẹ ở phép lai thứ 2 là AaBb xAaBb Vậy cây thứ 2 có kiểu gen AaBb và cây hoa đỏ đem lai có kiểu genAaBb

Cây đem lai có kiểu gen AaBb nên cho 4 loại giao tử

- Ở phép lai 1 có tỉ lệ 1 cây hoa trắng: 2 cây hoa vàng: 1 cây hoa đỏ gồm 4

kiểu

tổ hợp = 4 x 1 Vậy cây thứ nhất chỉ cho 1 loại giao tử > kiểu gen đồng hợp về

cả 2 cặp gen Ở đời con có cây hoa trắng mang kiểu gen aabb nên cây thứ nhấtphải có kiểu gen đồng hợp lặn là aabb

- Ở phép lai 3 có tỉ lệ 4 cây hoa vàng: 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng gồm 8

kiểu tổ hợp = 4 x 2 Vậy cây thứ 3 phải có một cặp gen dị hợp Đời con có câyhoa trắng (aabb) nên cây thứ ba phải có gen ab > Kiểu gen của nó có thể làAabb hoặc aaBb Trong tương tác bổ trợ loại có tỉ lệ kiểu hình 9:7 và tỉ lệ 9:6:1thì vai trò của các gen trội A và B là ngang nhau nên cả 2 kiểu gen này đều phùhợp

Cặp lai thứ nhất: AaBb x aabb

Cặp lai thứ 2: AaBb x AaBb

Cặp lai thứ 3: AaBb x aaBb (hoặc AaBb x Aabb)

Lưu ý:

Khi bài toán có nhiều phép lai của cùng một tính trạng thì phải dựa vào phép lai có tỉ lệ kiểu hình đặc trưng nhất để khẳng định quy luật di truyền của tính trạng đó.

Muốn xác định kiểu gen của bố mẹ thì phải dựa vào kiểu hình lặn (nếu

có) và số kiểu tổ hợp ở đời con.

1. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con phụ thuộc vào quy luật di truyền của tính trạng và kiểu gen của bố mẹ.

2. Căn cứ vào điều kiện bài toán và tỉ lệ phân li kiểu hinh của phép lai để khẳng định quy luật di truyền của tính trạng Dựa vào tỉ lệ kiểu hinh của đời con và quy luật di truyền của tính trạng sẽ suy ra được kiểu gen của bố mẹ Hay dựa

Trang 13

vào số kiểu tổ hợp và kiểu hình lặn (nếu có) ở đời con.

3. Nếu tỉ lệ phân li kiểu hinh là 2:1 thì có hiện tượng gen gây chết ở trạng thái đồng hợp hoặc có một loại giao tử nào đó không có khả năng thụ tinh.

4. Khi bài toán có nhiều phép lai của cùng một tính trạng thi phải dựa vào phép lai có tỉ lệ kiểu hình đặc trưng nhất suy ra quy luật di truyền của tính trạng đó.

5. Trong trường hợp tương tác cộng gộp, vai trò của các alen trội là ngang nhau do do sự biểu hiện kiểu hinh tùy thuộc vào số lượng gen trội có trong mỗi kiểu gen.

6. Khi đời bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau thì tiến hành tìm giao tử do thế hệ

bố mẹ do sinh ra, sau đó lập bảng để tìm tỉ lệ kiểu hình.

Bài 4: Cho cây có hoa màu vàng lai với 3 cây khác của cùng loài đó.

Với cây thứ nhất, đời con có 25% cây cho hoa vàng; 75% cây cho hoa trắng.Với cây thứ hai, đời con có 56,25% cây cho hoa vàng; 43,75% cây hoa trắng.Với cây thứ ba, đời con có 37,5% cây cho hoa vàng; 62,5% cây hoa trắng

a Tính trạng màu hoa của loài thực vật trên di truyền theo quy luật nào?

b. Hãy viết kiểu gen của các cặp bố mẹ đem lai?

Bài 5: Cho 1 cá thể lai với 3 cá thể khác, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: cho thế hệ lai có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cao: 7 thấp

Phép lai 2: cho thế hệ lai có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cao: 1 thấp

Phép lai 3: cho thế hệ lai có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cao: 3 thấp

Xác định quy luật di truyền và kiểu gen của các cặp bố mẹ đem lai?

Bài 6*: Ở một loài thực vật, gen B nằm trên NST số 1 quy định hoa đỏ trội hoàn

toàn so với b quy định hoa hồng Gen A nằm trên NST số 3 kìm hãm sự biểu hiệncủa gen B và b nên hoa có màu trắng, gen a không có hoạt tính này

a. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình ở đờicon sẽ như thế nào?

b Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Theo lí thuyết thì trong

số

cây hoa trắng, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Bài 7*: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ kiểu hình: 56,25% cây hoa đỏ,

18,75% cây hoa hồng, 18,75% cây hoa vàng, 6,25% cây hoa trắng

a. Cặp tính trạng này di truyền theo quy luật nào?

b.Cho cây hoa đỏ ở đời F1 lai phân tích, xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đờicon

Bài 8*: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do 3 cặp gen nằm trên 3

Trang 14

cặp NST khác nhau tương tác cộng gộp, trong đó cứ có mỗi gen trội thì quảnặng thêm 10 gam Quả có khối lượng nhẹ nhất là 80g.

a. Xác định kiểu gen của cây có quả nặng 100g

b Cho cây có quả nặng nhất lai với cây có quả nhẹ nhất được F1, cho Fl tựthụ phấn thì ở F2 cây có quả nặng 130 g chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Ở một loài động vật, cho cơ thể lông trắng lai phân tích thì đời con có tỉ lệ:

25% lông trắng; 75% lông đen Hãy chọn kết luận đúng

A Lông đen là tính trạng trội so với lông trắng

B Màu lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

C Màu lông di truyền theo quy luật tương tác át chế

D Có hiện tượng liên kết giới tính

Câu 2: Ở một giống cà chua, có 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau tác động tích luỹ

lên sự hình thành trọng lượng quả Cây aabb có quả bé nhất và khối lượng đạt 30g,

cứ có 1 alen trội làm cho quả nặng lên 5g

Xét các cây: 1.AaBB 2.AaBb 3.aaBB 4.AAbb 5.AaBbCây cho quả nặng 40g:

A 1,2,3 B 2 , 3,4 C 3,4, 5 D 1,2,3,4,5

Câu 3: Cho một cá thể F1 thực hiện 2 phép lai.

Với phép lai thứ nhất được 75% cây cao; 25% cây thấp.

Với phép lai thứ 2 được 43,75% cây cao; 56,25% cây thấp.

Kết luận nào sau đây không đúng.

A Cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp

B Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ

C Có 3 dòng thuần về tính trạng cây cao

D Cây F1 và cây lai thứ 2 đều dị hợp về 2 cặp gen

Câu 4: Ở chó, hai cặp gen quy định màu lông nằm trên 2 cặp NST tương đồng

khác nhau Khi kiểu gen có 2 gen trội A và B thì có màu lông đen, kiểu gen chỉ

có gen trội A thì lông đỏ, chỉ có gen trội B thì lông nâu, đồng hợp lặn aabb thìlông vàng Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật

Câu 5: Ở một loài thực vật, có 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau tác động tích

luỹ lên sự hình thành chiều cao cây Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen Cây aabb

có độ cao l00 cm, cứ có 1 alen trội làm cho cây cao thêm l0 cm Kết luận nào sauđây không đúng?

A Cây cao 140cm có kiểu gen AABB

Trang 15

B Có 4 kiểu gen quy định cây cao 120cm

C Có 2 kiểu gen quy định cây cao 110cm

D Cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB

Câu 6: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng:

cây hoa trắng Tính trạng này di truyền theo quy luật

A tương tác át chế

B tương tác bổ sung,

C tương tác cộng gộp

D liên kết gen

Câu 7: Ở loài đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen

quy định màu hoa đỏ, các tồ hợp gen khác sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Chobiết 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Cho cây dị hợp về haicặp gen tự thụ phấn sẽ thu được kết qủa phân tính ở F2

A 15 hoa đỏ: 1 hoa trắng B 13 hoa đỏ: 3 hoa trắng,

C 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng D 3 hoa đỏ: 13 hoa trắng

Câu 8*: Ở một loài động vật, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng kiểu gen

quy định màu lông đỏ, thiếu một trong hai gen trội A hoặc B thì lông có màu vàng,kiểu gen aabb quy định lông màu trắng Cho hai cá thể lông vàng giao phối vớinhau, tất cả các cá thể ở đời con đều có lông đỏ Cho các cá thể F1 giao phối tự dođược F2, theo lí thuyết thì ờ F2 cá thể thuần chủng về kiểu hình lông vàng có tỉ lệ

Câu 9: Ở bí ngô, A-B- cho quả dẹt; A-bb hoặc aaB- cho quả tròn; aabb cho quả

dài Phép lai nào sau đây đời con có tỉ lệ 3 dẹt: 4 tròn: 1 dài?

Câu 10: Cho bí quả tròn lai với bí quả tròn được F1 đồng loạt bí quả dẹt Cho Fl

tự thụ phân, F2 có 56,25% quả dẹt; 37,5% quả tròn; 6,25% quả dài Kết luận nàosau đây không đúng?

A Tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen quy định

B Đời F2 có 16 kiểu tổ hợp các giao tử

C Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ

D Có hiện tượng di truyền liên kết gen

Câu 11: Gen đa hiệu là hiện tượng

A một gen có khả năng làm tăng cường hoạt động của các gen khác

B một gen tác động lên sự biểu hiện của nhiều tính trạng,

C các gen tương tác để quy định các tính trạng khác nhau

Trang 16

D nhiều gen quy định một tính trạng.

Câu 12: Cho cây hoa trắng lai với cơ thể đồng hợp lặn về tất cả các cặp gen, đời

con có 25% cây cho hoa đỏ, 75% cây cho hoa trắng Kêt luận nào sau đây khôngđúng?

A Cây hoa trắng đem lai giảm phân cho 4 loại giao tử

B Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

C Ở đời con chỉ có 4 kiểu tổ hợp hợp tử

D Cơ thể đồng hợp lặn đem lai có kiểu hình hoa trắng

ĐÁP ÁN

Trang 17

Phần III QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Trường hợp gen quy định tính trạng nằm trên phần tương đồng của NST X

và Y.

a Phương pháp giải:

Bước 1:

 Xác định quy luật chi phối sự di truyền các tính trạng :

 Dựa vào kết quả của 2 phép lai thuận nghịch:

+ Nếu kết quả lai thuận nghịch khác nhau thì gen quy định tính trạng đượcxét nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

+ Nếu tính tạng đã cho thấy xuất hiện chỉ ở giới đực qua các thể hệ (ditruyền thẳng)  gen nằm trên nhiễm sắc thể Y Ngược lại thì gen nằm trên nhiễmsắc thể X

+ ví dụ: xét màu thân, màu mắt ở ruồi giấm qua 2 phép lai sau:

- phép lai 1: P :cái thân xám, mắt đỏ x đực thân đen,mắt trắng  F1: toàn thân xá, mắt đỏ

- phép lai 2: P :đực thân xám,mắt đỏ x cái thân đen,mắt trắng  F1: ½ cái thân xám, mắt đỏ : ½ đực thân đen,mắt trắng

ta thấy:

- Màu thân: F1 đều như nhau  gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

- Màu mắt: kết quả F1 ở phép lai 2 là chỉ cái đỏ, còn đực trắng  gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Đồng thời có sự di truyền chéo  gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

 Dựa vào sự di truyền chéo hoặc tính trạng biểu hiện không đồng đều trên 2giới:

+ Di truyền chéo:

Tính trạng của con đực giống tính trạng của mẹ và tính trạng của con cái giống

bố  di truyền chéo  gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

Trang 18

+ Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới: cùng 1 thế hệ nhưng tính

trạng nào đó chỉ xuất hiện ở giới đực, còn giới cái thì không hoặc ngược lại  gennằm trên nhiễm sắc thể giới tính

Bước 2:

 xác định tính trội lặn

 Quy ước gen

 Viết kiểu gen kiểu hình của P

Ta thấy F1 chỉ có gà lông vằn, F2 chỉ có gà mái lông đen nên gen quy định màu

lông nằm trên NST giới tính

F2 có gà lông vằn: gà lông đen = 3:1→ lông vằn trội so với lông đen.

Quy ước: A: lông vằn, a: lông đen

Ptc: con đực lông vằn XAXA, con cái lông đen XaY

Ngày đăng: 24/10/2015, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - HỆ THỐNG bài tập về TÍNH QUY LUẬT của HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN SINH học 12
Sơ đồ lai (Trang 21)
Sơ đồ lai: - HỆ THỐNG bài tập về TÍNH QUY LUẬT của HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN SINH học 12
Sơ đồ lai (Trang 22)
Sơ đồ lai: - HỆ THỐNG bài tập về TÍNH QUY LUẬT của HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN SINH học 12
Sơ đồ lai (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w