Nếu ta không học cách nói chuyện của người Anh thì khi giao tiếp ta có xu hướng dùng văn hóa Việt để suy ra ý nghĩa của câu nói.. Hiện nay, những câu hỏi về chức năng giao tiếp chiếm một
Trang 1MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU……… 1
I Mục đích……… 1
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 1
III Thời gian dạy chuyên đề……… 1
PhÇn II: Néi dung ……… ……… 2
1 Lý thuyết……… ……… 2
1.1.Thanks and Apologies……… ……… 2
1.1.1 Thanks ……… 2
1.1.2 Apologies ……… 3
1.2 Complimetns, congratulations, and encouragement ……… 2
1.2.1 Complimetns ……… 3
1.2.2 Congratulations ……… 4
1.2.3 Encouragement ……… 4
1.3 Advises and suggestions 5 1.3.1 Advcie 5 1.3.2 Suggestions 6 1.4 Opinions, agreement and disagreement 6 1.4.1 Opinions 6 1.4.2 Agreement 6 1.4.2 Disagreement 7 1.5 Permissions 7 1.6 Invitations, offers and requests 7 1.6.1 Invitations 7 1.6.2 Offers 8 1.6.3 Requests 9 2 Bài tập ứng dụng 9 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 17 I Những đánh giá cơ bản về chuyên đề ……… 17
II Các đề xuất và khuyến nghị ……… 17
Mục lục ……… i
Đáp án bài tập ……… ii
Tài liệu tham khảo ……… iv
Ý kiến nhận xét của Hội đồng ……… v
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
I MỤC ĐÍCH
Cùng với xu thế hội nhập toàn cầu và giao lưu văn hoá giữa các nước như hiện nay,
sự gia tăng về nhu cầu học ngoại ngữ là điều không thể tránh khỏi Được xem là ngôn ngữ chung trên thế giới, từ lâu tiếng Anh đã trở nên vô cùng phổ biến và là ngôn ngữ thứ hai củarất nhiều quốc gia trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng Do đó, có thể khẳng định rằng việc dạy và học môn tiếng Anh chiếm vị trí rất quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo ở nước ta Chính vì ý thức được tầm quan trọng cùng với sự tác động to lớn của tiếng Anh đối với sự phát triển to lớn của xã hội Nhà nước cũng như Ngành Giáo Dục đã đề
ra các chính sách khuyến khích học tập, phổ biến chương trình dạy tiếng Anh đến các bậc học và gần đây là cả ở bậc tiểu học Như chúng ta biết, văn hóa mỗi nước mỗi khác nhau và được thể hiện qua ngôn ngữ Nếu ta không học cách nói chuyện của người Anh thì khi giao tiếp ta có xu hướng dùng văn hóa Việt để suy ra ý nghĩa của câu nói Ví dụ: Khi ai mời ta
ăn, uống món gì thì người Việt mình thường nói " vâng, cám ơn" nhưng người Anh không
nó "yes, thank you" mà lại nói "yes, please" Cho nên khi không biết điều này thì khi làm bài các em học sinh phải chọn lựa các đáp án thì dễ bị sai Hiện nay, những câu hỏi về chức năng giao tiếp chiếm một phần tương đối trong đề thi vào Đại học, Cao đẳng nhưng các em không dễ dàng tìm thấy nội dung kiến thức này trong các sách luyện thi hay các sách ôn tập.Đây cũng là phần khó đối với thí sinh vì trong chương trình học của ta chủ yếu từ vựng và văn phạm còn giao tiếp thì chỉ học qua loa, ít thực hành nên dù có học qua nhưng cũng rất mau quên Tôi làm chuyên đề này để tổng kết một số mẫu câu giao tiếp thông dụng để các
em có thể làm tốt hơn trong kỳ thi sắp tới Với mục đích cung cấp cho các em những cách diễn đạt và những mẫu câu dùng trong tình thuống giao tiếp cụ thể thường gặp trong đề thi Phần này được thiết kế thành các phần lý thuyết và các bài tập ứng dụng đi kèm
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chuyên đề này được làm và thực hiện từ lúc học sinh học lớp 10 Giáo viên sẽ tùy mức độ cấp học và nhận thức của học sinh mà giới thiệu từng phần Chuyên đề đầy đủ nhất
sẽ được áp dụng cho học sinh lớp 12 ôn thi Đại học, Cao đẳng
III THỜI GIAN DẠY CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này được dạy trong 2 ca (= 180 phút) cho học sinh lớp 12
Trang 3PHẦN II: NỘI DUNG
Như chúng ta biết, giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan hệ người với người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác Chức năng thông tin là một trong những chức năng của chức năng giao tiếp qua giao tiếp, con người trao đổi truyền đạt tri thức kinh nghiệm với nhau Mỗi cá nhân đều là nguồn phát thông tin vừa là nơi tiếp nhận thông tin Vậy nên, con người có rất nhiều loại thông tin để giao tiếp với nhau Với mục đích cung cấp cho các em những cách diễn đạt và những mẫu câu dùng trong tình thuống giao tiếp cụ thể thường gặp trong đề thi, nên phần này được thiết kế bao gồm 6 phần và các bài tập ứng dụng đi kèm
1 LÝ THUYẾT
1.1 THANKS AND APOLOGIES
1.1.1 THANKS (LỜI CẢM ƠN)
* Để cảm ơn người khác, chúng ta có thể dùng những câu hoặc cấu trúc sau:
+ Thank you
+ Thank you very much
+ Thanks
+ Thanks a lot
+ Thanks for your advice
+ I’m really grateful to you
+ It was very kind of you
+ I really/ highly appreciate it
+ Thanks anyway(Cám ơn người khác đã giúp mình cho dù điều người đó làm không mang lại lợi ích gì cho mình)
Lưu ý: Đôi khi, người nói có thể thêm một ít thông tin trong lời cám ơn của mình, đặc biệt
là khi cám ơn những lời khuyên, động viên, khen ngợi
Example 1: A: What a beautiful dress you’re wearing!
B: Thanks I made it myself
Example 2: A: Don’t worry, John I believe you can make it
B: Thank you I’ll try my best
* Chúng ta có thể dùng một trong những câu hoặc cấu trúc sau để đáp lại lời cảm ơn của người khác.
+ It’s my pleasure (dùng trong những tình huống trang trọng)
Example 1: A: Thanks for reminding me
B: You’re welcome
Trang 4Example 2: A: It was very kind of you to help me
B: It’s my pleasure
1.1.2 APOLOGIES (LỜI XIN LỖI )
* Các câu và cấu trúc câu:
+ I’m sorry (for…)
+ I’m so / very / terrible / extremely sorry
+ I apologize for…
+ I hope you’ll forgive my…
+ Please accept my apologies for…
Lưu ý: Thông thường, người xin lỗi sẽ đưa ra lí do phạm lỗi, nhận trách nhiệm về mình,
hoặc hứa một điều gì đó
Example: Oh, I’m sorry I didn’t see you (lí do làm sai)
I’m so sorry It’s all my fault (nhận trách nhiệm)
I’m sorry I’ll be more careful next time (lời hứa)
* Các câu và cấu trúc câu dùng để đáp lại lời xin lỗi của người khác:
+ It’s not your fault
+ Please don’t blame yourself
Example 1: A: I apologize for the noise last night
B: Don’t worry about it
Example 2: A: I’m very sorry I just forgot to bring your book
B: It’s alright
Lưu ý: Người nói cũng có thể đưa ra lí do mình tha lỗi cho người khác
Example 1: A: I apologize for the noise last night
B: Don’t worry about it I slept very well all night
Example 2: A: I’m very sorry I just forgot to bring your book
B: It’s alright I don’t need it today, anyway
1.2 COMPLIMENTS, CONGRATULATIONS, AND ENCOURAGEMENT
1.2.1 COMPLIMENTS (LỜI KHEN NGỢI)
* Các câu và cấu trúc câu:
+ Well done!
+ Good job!
+ You’ve done a good job!
Trang 5+ I’m proud of you!
+You deserve it!
+ Good for you!
Example 1: A: Mom, I passed the exam
B: Really? I’m proud of you
Example 2: Your essay is very good Well done, Tom!
* Các câu và cấu trúc câu dùng để đáp lại lời khen ngợi của người khác:
+ Thank you
+ Thank you very much
+ How nice of you to say so
+ I’m glad you like it
+ Yeah, it’s my favorite, too
+ It was nothing really (Thể hiện sự khiêm tốn của người nói)
Example 1: A: You look gorgeous in this dress!
B: Really? It’s my favorite, too
Example 2: A: Your performance was wonderful!
B: Thanks! I’m glad you like it
* Từ chối lời khen:
+ You must be kidding
+ You’ve got to be kidding
1.2.2 CONGRATULATIONS LỜI (CHÚC MỪNG)
* Các câu và cấu trúc câu:
+ Congratulation!
+ Congratulation on your success!
* Các câu và cấu trúc câu dùng để đáp lại lời khen ngợi của người khác:
+ Thank you
+ Thanks a lot
Example A: Congratulation, Nghia manly!
B: Thanks a lot I’m glad you’re here
1.2.3 ENCOURAGMENTS (LỜI ĐỘNG VIÊN)
* Các cấu trúc và câu và cấu trúc để động viên một ai đó sắp thwucj hiện một việc nào đó:
+ Good luck! = Break a leg!
+ You can do it!
+ I believe you can make/do it!
+ Don’t worry Just do your best
+ Be confident!
Example 1: A: I’m so woryy about the exam next week
B: Don’t worry Just do your best
Example 2: A: I have an interview tomorrow
Trang 6+ It’s going to be alright
+ Don’t give yp!
+ Be strong!
+ It’s not that bad
Example 1: A: I’m so depressed I think I’ll quit my job soon
B: Take it easy Everything will be fine
Example 2: A: My french is hopeless
B: Don’t wory It’s not that bad
* Các câu và cấu trúc trả lời động viên của người khác:
Example 1: A: Don’t worry Everything will be fine
B: Thank you I really hope so
Example 2: A: Don’t give up, John I believe you make it
B: Thanks
1.3 ADVICE AND SUGGESTIONS
1.3.1 ADVICE (KHUYÊN BẢO)
* Khi cần khuyên ai đó, có thể dùng các cấu trúc như sau:
+ You should/ ought to + V
Example 1: Yould shuold paly more attention to your family.
+ You need to V
Example 2: You need to see the doctor soon.
+ You better + V
Example 3: It’s so late You ‘d better stay here tonight.
+ If I were you, I would + have
Example 4: If I were you, I would call her right now.
+ Why don’t you V… ?
1.3.2 SUGGESTIONS (LỜI ĐỀ XUẤT)
* Chúng ta có thể đưa ra ý kiến đề xuất hay đề nghị với các cấu trúc sau:+ Shall I / we (do)?
+ Let's (do)
+ Why don't I / we (do)?
+ How about (doing)?
+ What about (doing)?
+ I think we should (do)
+ I suggest that we (do)
Trang 7+ It might be a good idea if we / you (do).
+ I think the best way of dealing with this situation would be to (do).+ If you ask me, I think we / you should (do)
+ We could
Example 1: How about going to the concert tonight?
Example 2: Why don’t we go on a picnic tommorrew
* Các câu và cấu trúc đồng ý với đề xuất của người khác:
+ Yes, I think that's a good idea
+ That's probably the best option
+ Sure, why not?
* Để hỏi ý kiến của một người nào đó ta dùng cấu trúc sau:
+ What do you think (about it)?
+ What’s you opinions (about that)?
+ How do you feel (about that)?
+ Do you have any ideas (about that)?
+ Do you think that….?
Example: How do you feel about a trip to Hawaii?
* Đưa ra ý kiến:
+ Of course./ Of course not./ No doubt about it
+ Yes, it’s a very good idea
+ No, that’s ridiculous
+ No, it won’t work
+ In my opinion,……
+ In my point of view,…
+ I believe………
Example: A: Do you think they are in love?
B: There’s no doubt about it
1.4.2 AGREEMENT (ĐỒNG Ý)
* Các câu và cấu trúc diễn tả việc đồng ý quan điểm với người khác:
+ I agree completely
+ You are alright
+ You are correct
+ I think so
+ I hope so
Trang 8+ No, that’s wrong
+ I don’t think so
1.5 PERMISSION (LỜI XIN PHÉP)
* Cấu trúc và câu dùng để xin phép:
+ Can I ?
+ Is it okay if ?
+ May I ?
+ Could I ?
+ Would/ Do you mind if ?
Example: May I go out ?
Is it Ok if I smoke in here?
* Cấu trúc và câu dùng để đáp lại lời xin phép của ai đó:
+ Yes, you can
* Cấu trúc và câu dùng để từ chối lời xin phép:
+ I'm afraid not
+ No, I think
+ No, you cannot
+ You couldn't do that
+ Sorry, you are not permitted
Example: Liz: Please mum, can I use the computer?
Her mother: No, dear you can't It's time to go to bed.
Liz: May I read a story before I sleep?
Her mother: Sure! But try to sleep early.
Liz: Thanks a lot mummy.
1.6 INVITATIONS, OFFERS AND REQUESTS
1.6.1 INVITATIONS (LỜI MỜI)
* Khi muốn mời ai đó tham ăn món ăn hoặc làm việc gì ta có thể dùng các cấu trúc sau:
- Do you want + to V?
- How about + V-ing?
- Would you like + N/ to V?
Trang 9- Would you be interested in + V-ing?
- Let’s + bare V…
Example: Do you want to go to the zoo?
How about going to the mall together?
Would you like to go to the mall Saturday night? Let’s have dinner on Sunday
* Khi nhận được một lời mời ta có thể đồng ý hoạc từ chối:
+ Thể hiện đồng ý:
- Sure What time?
- Sounds like a good idea
- Yes, I would
- I’d like to
- I’d love to
- Okay
- Sounds like funs
- Why not? I really like
- Good idea
+ Từ chối:
- Sounds good But I can’t
- No, thanks
- I’d love to, but I can’t
- I would love to but I can’t
- No, but thanks for inviting me
- No, I’d better not
- Sounds great but I don’t think I can
- I’m affraid I can’t accept your invitation
- How about some other time?
1.6.2 OFFERS (LỜI ĐỀ NGHỊ)
* Lời đề nghị (Lịch sự):
- Would you like something to drink?
- Would you like to go disco?
- Would you like to come along?
- Could I offer you a glass of lemonade?
- Would you mind joining us?
- Shall I get you a bottle of water?
- Would you like to leave a message?
* Lời đề nghị (Lời đề nghị thân mật):
- What can I get for you?
- Won't you have a pancake?
- Cheese sandwich?
Trang 10- I'd like it very much
- Thank you, I would
- That would be very nice
- I'm pleased to do that
- With pleasure
* Từ chối lời đề nghị:
- No, thanks
- Not for me, thanks
- No, I really won't Thank you
- I'd like to, but I have
- I'm affraid I can't Thanks anyway
- It would be a great pleasure to But I'm affraid I have
1.6.3 REQUESTS (YÊU CẦU)
* Chúng ta có thể dùng các cấu trúc sau để yêu cầu ai đó làm gì:
+ Can you ?
+ Could you ?
+ Will you ?
+ Would you mind ?
Example: Can you show me your photo album, please?
Will you lend me your book, please?
Could you possibly show me the way to the post office, please?
* Chấp nhận yêu cầu:
+ Sure here you are
+ Okey
* Từ chối yêu cầu:
+ No, I'm sorry I need it
+ I'm afraid I can't
2 BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Choose the best answer:
1 Peter: “How do you do?” – Mary: “ _”
A.Yeah,OK B Not too bad C How do you do? D I’m well.Thank you
2 Lam: “Bye!”- Lan “ _.”
A.See you lately B See you later C.Thank you D Meet you again
3 John: “I’ve passed my final exam.”- Tom: “ ”
Trang 11A.Good lock B It’s nice of you to say so
C.That’s a good idea D.Congratulation!
4 Hung: “Would you like to have dinner with me?”- Lam: “ .”
A.Yes, I’d love to B I’m very happy C.Yes,it is D.Yes,so do I
5 Peter: “I enjoy listening to pop music.”- Maria: “ _.”
A I’m, too B I don’t C Neither do I D So am I
6 Ann: “Are you going to visit Britain next month?” – Kim: “Yes, _.”
7.Bod: “James is a very braveman.”- David: “Yes,I wish I _ his courage.”
8 David: “You’ve got a beautiful dress!” – Helen: “ .”
A I do B Thanks for your compliment
C.You, too D Okay
9 Sue: “I love pop music.” – Alice: “ .”
A I do, too B.No, I won’t C.Yes, I like it D Neither do I
10 Ann: “What do you usually do on Sundays?” – Mary: “ .”
A I used to drive to work B I’d be sleeping all day
C I’m not doing anything D I usually sleep until noon
11 Jack: “I’ve got to go, Sarah So long.” – Sarah: “So long, Jack And _.”
A.be careful B.don’t hurry C take care D.don’t take it seriously
12 Mary: “That’s a very nice skirt you’re wearing.”- Julia: “ _.”
A.That’s nice B I like it
C That’s all right D I’m glad you like it
13.David: “Happy Christmas!”- Jason: “ ”
A.You are the same! B Same for you!
C The same to you! D Happy Christmas with you!
14 A: “ ?”- B: “Once a week.”
A How often do you go shopping B How much do you want
15 A: “Sorry I’m late.” – B: “ .”
C Hold the line, please D Go ahead
16 A: “Good morning My name is Turner I have a reservation.” – B: “ .”
A What do you want? B Yes, a single room for two nights
C I haven’t decided yet What about you? D What do you like?
17 Mary: “I’ve got an interview for a job tomorrow.” – Peter: “ .”
A Thank you B Same to me C Good luck D See you
18 A: “Thank you for the lovely present.” – B: “ .”
A Go ahead B Not at all C Come on D I’m pleased you like it