1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng vườn lưu trữ giống các loài kim giao núi đất ( nagaeia wallichiana c presl), sến mật (madhuca pasquier dubard h j) và gù hương (cinamomum balancae lecomte) ở vườn quốc gia tam đảo

34 822 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xây dựng vườn lưu trữ giống các loài kim giao núi đất ( nagaeia wallichiana c presl), sến mật (madhuca pasquier dubard h j) và gù hương (cinamomum balancae lecomte) ở vườn quốc gia tam đảo

Trang 1

Phần thứ nhất THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1. Lời nói đầu

VQG Tam Đảo chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ huyện Sơn Dương, tỉnhTuyên Quang đến huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, ở toạ độ địa lý: 21021’ - 21042’ Vĩ

độ Bắc và 105023’- 105044’ Kinh độ Đông VQG Tam Đảo có tổng diện tích đất:34.995 ha nằm trong địa phận của 27 xã, thị trấn thuộc 6 huyện, thị xã của 3 tỉnh VĩnhPhúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang

Địa hình Tam Đảo có đặc điểm là đỉnh nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởinhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính Phía Đông Bắc các suối chính đềuchảy về sông Công tạo nên vùng bồn địa Đại Từ Phía Tây Nam, các lưu vực suối đều

đổ về sông Phó Đáy, Dãy núi Tam Đảo có trên 20 đỉnh núi được nối với nhau bằngđường dông sắc, nhọn tạo nên một bức bình phong chắn gió mùa Đông Bắc cho vùngđồng bằng Các đỉnh có độ cao trên dưới 1.000 m Đỉnh cao nhất là Tam Đảo Bắc(Tam Đảo North - ranh giới giữa 3 tỉnh) cao 1.592m Ba đỉnh núi nổi tiếng của TamĐảo là Thiên Thị (1.375m), Thạch Bàn (1.388 m), và Phù Nghĩa (1.300 m) Chiềungang của khối núi rộng 10 - 15 km, sườn rất dốc và chia cắt mạnh Độ dốc bình quân

từ 16 - 350, nhiều nơi độ dốc trên 350 Độ cao của núi giảm nhanh về phía Đông Bắcxuống lòng chảo Đại Từ tạo nên những mái dông đứng Hướng Đông Nam có xuhướng giảm dần đến giáp địa phận Hà Nội, v.v

Nhìn chung hệ động, thực vật Tam Đảo khá phong phú, được phân bố trên nhiều kiểusinh cảnh khác nhau Đến nay, thống kê sơ bộ hệ thực vật rừng Tam Đảo (chỉ tínhthực vật bậc cao có mạch) có 1.297 loài thuộc 478 chi của 213 họ Trong số này,nhiều loài cây thuốc mang nguồn gen quí hiếm và nguy cấp được sách đỏ Việt Namghi nhận, cần ưu tiên trong bảo tồn, Mặt khác, trong khu vực Tam Đảo đến nay đãphát hiện được 840 loài động vật bao gồm 64 loài thú, 240 loài chim, 75 loài bò sát,

28 loài ếch nhái và 434 loài côn trùng Trong đó có 39 loài và phân loài đặc hữu, v.v.Vùng đệm VQG Tam Đảo, là phần diện tích thuộc 27 xã xung quanh khối núi trungtâm Tam Đảo, diện tích khoảng 51.760 ha,… Theo kết quả thống kê năm 2009, ở 27

xã, thị trấn thuộc vùng đệm VQG Tam Đảo, nằm trên 6 huyện của 3 tỉnh có 46.526 hộvới 201.971 người, trong đó Nam chiếm 48,3%, Nữ chiếm 51,7%; Có 8 dân tộc cùngsinh sống, người Kinh đông nhất chiếm tới gần 63,7% dân tộc còn lại chiếm 37,3%;xếp theo tỷ lệ giảm dần như Sán Dìu, Sán Chỉ, Dao, Tày, Nùng, Cao Lan, Hoa, v.v

Trang 2

Thực tế đã cho thấy rằng, cũng như nhiều khu vực khác ở Việt Nam và trên thế giới,tại VQG Tam Đảo đang phải đối mặt với những thách thức to lớn khi cố gắng gópphần bảo tồn, duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, đặc biệt là đối vớicác loài cây quý hiếm và có giá trị sử dụng cao Mặt khác, với hàng triệu người nghèonhất ở Việt Nam đang sống ở trong hoặc gần các khu rừng, trong đó có nhiều người

sống tại vùng đệm VQG Tam Đảo, đặc biệt là ở các thôn giáp rừng, họ đang bị “bần

cùng hóa” hoặc đời sống của họ đang bị tác động tiêu cực do tình trạng suy thoái tài

nguyên thiên nhiên, Xuyên suốt quá trình nghiên cứu đã cho thấy, để vừa bảo vệđược rừng vừa nâng cao đời sống cho người dân vùng đệm , thì ngoài các giải phápnhư: bảo vệ nghiêm ngặt, tuyên truyền vận động, thì hướng họ vào việc gây trồngcác loài cây quý hiếm, có giá trị kinh tế tại địa phương cũng là một cách làm hiệu quả.Tuy nhiên, trước hết cần phải chuẩn bị được nguồn giống cây trội, có năng suất cao.Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi đã nghiên cứu để xây dựng vườn lưu giữ giống các

loài: Kim giao núi đất (Nagaeia wallichiana C.Presl), Sến mật (Madhuca pasquier Dubard H.J) và Gù hương (Cinamomum balancae Lecomte) ở Vườn Quốc gia Tam

Đảo

2. Chủ nhiệm đề tài: Th.S Đỗ Đình Tiến

3. Cơ quan thực hiện đề tài:

Vườn quốc gia Tam Đảo - Tổng cục Lâm nghiệp

4. Cấp quản lý đề tài:

Cấp Bộ

5. Cơ quan phối hợp:

6. Thời gian thực hiện đề tài:

Từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013

7. Kinh phí thực hiện:

Tổng số kinh phí :150,0 triệu đồng Trong đó:

- Ngân sách sự nghiệp khoa học :150,0 triều đồng

- - Nguồn khác :0 triệu đồng

8. Lý do nghiên cứu:

Việc xúc tiến và triển khai các đề tài nghiên cứu bảo tồn nhằm lưu giữ và pháttriển nguồn gen các loài thực vật đặc hữu và quý hiếm ở VQG Tam Đảo là rất quantrọng và cần thiết nhằm phục hồi và duy trì tính đa dạng sinh học vốn có của nó Bổsung các dẫn liệu và thông tin cơ bản về các loài động, thực vật đặc biệt là các loàiđộng, thực vật quý hiếm, đặc hữu có giá trị cao cho khoa học góp phần bảo vệ và phát

Trang 3

triển nguồn gen một cách hiệu quả đồng thời duy trì và bảo tồn những vốn gen quý.Đây là nguồn giống ban đầu, nguồn vật liệu di truyền phục vụ cho hiện tại và tiến tớikhai thác lợi dụng sản phẩm quý từ rừng cho con người trên cơ sở đảm bảo sử dụngbền vững và ổn định hệ sinh thái rừng Vì vậy, nhiệm vụ: “Bảo tồn nguồn gen loài

Kim giao núi đất (Negelia wallichiana (C.Presl) Kuntze; Gù hương (Cinnamomum

balansae Lecomte); Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) ở Vườn quốc

gia Tam Đảo”, là rất cần thiết nhằm bảo vệ và duy trì nguồn gen các loài động thựcvật quý hiếm, đặc hữu, bảo vệ môi trường và thực hiện tốt chương trình hành độngquốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học

9. Tổng quan tình hình nghiên cứu

9.1. Ngoài nước

Sự suy thoái nhanh chóng của diện tích rừng nhiệt đới trên toàn cầu với tốc độước tính khoảng 12,6 triệu ha mỗi năm, tương đương 0,7% tổng diện tích rừng nhiệtđới (FAO, 2001) đã gây ra những tác hại to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường Rừng

nhiệt đới được xem như những “kho chứa” về tính đa dạng sinh học (ĐDSH) của thế

giới (Kanowski và Boshier, 1997) nên sự suy thoái về số lượng lẫn chất lượng củarừng nhiệt đới đồng nghĩa với sự suy giảm tính ĐDSH Vì vậy, việc phát triển nhữngchiến lược hiệu quả nhằm bảo tồn, khôi phục và phát triển tính ĐDSH cho hệ sinh tháirừng nhiệt đới đang nhận được sự quan tâm của nhiều tổ chức quốc tế và nhiều dự ánbảo tồn ĐDSH cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang được tiến hành trên quy mô toàncầu

Theo Pinchot (1973) và Palmberg (1985) thì bảo tồn nguồn gen cây rừng là sửdụng một cách thông minh nguồn tài nguyên di truyền lâm nghiệp, là bảo vệ các đadạng di truyền cần thiết của các loài cây rừng trong một thời gian lâu dài vì lợi ích của

đa số người trong xã hội

Còn theo Tewari (1993) thì bảo tồn nguồn gen hay bảo tồn nguồn tài nguyên ditruyền là quản lý sự sử dụng của con người đối với nguồn tài nguyên di truyền để cóthể thu được lợi ích ổn định lớn nhất cho thế hệ hiện tại trong khi vẫn duy trì tiềmnăng của chúng để đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của các thế hệ mai sau

Bảo tồn các tài nguyên sống có ba mục tiêu chủ yếu, đó là (1) Bảo vệ các hệ sinh thái(bảo tồn thiên nhiên), (2) Bảo tồn sự đa dạng di truyền (bảo tồn nguồn gen) và (3) Bảođảm sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên Như vậy có thể dễ dàng nhận thấy vị trí vàvai trò đặc biệt quan trọng của bảo tồn nguồn gen trong chiến lược bảo vệ đa dạng sinhhọc (FAO, 1983) Bảo tồn nguồn gen thực chất là bảo tồn đa dạng di truyền tồn tại bên

Trang 4

trong mỗi loài và giữa các loài Đa dạng di truyền là biến dị di truyền có trong biến dị tựnhiên Biến dị tự nhiên có bên trong, kích thước quần thể và sự cách ly Cùng với quátrình tiến hóa, các mỗi loài là kết quả của các tương hỗ phức tạp giữa các yếu tố khácnhau như di truyền, phản ứng với sự đa dạng của môi trường sống, hệ thống nhângiống, mức độ lai chéo, lai giống, yếu tố này thường tạo nên các quần thể khác biệt vềmặt di truyền bên trong một loài và tạo nên các cá thể khác biệt nhau về mặt di truyềnbên trong quần thể (Baradat, 1986; Cossalter, 1989).

Đặc điểm của nguồn gen cây rừng nhiệt đới là có rất nhiều chủng loại, trong đó

có một số lớn là chưa có ích hoặc chưa biết giá trị sử dụng của chúng, số loài được gâytrồng và sử dụng không nhiều, cây rừng có đời sống dài ngày và khoảng sống lớn, khuphân bố rộng với nhiều biến dị chưa được biết Nên ngoài nhiệm vụ bảo tồn tính đadạng di truyền, bảo tồn nguồn gen cây rừng còn có nét đặc thù là phải gắn với nhiệm vụbảo vệ thiên nhiên Phải có sự thỏa hiệp giữa các nhân tố sinh học với các nhân tố kỹthuật, kinh tế và hành chính

Ở đây, việc bảo tồn nguồn gen cây rừng thường gắn bảo tồn nguồn gen các câythuốc, cây nông nghiệp hoang dại và động vật sinh sống trong rừng Vì vậy bảo tồnnguồn gen cây rừng cũng liên quan chặt chẽ với điều chế rừng

Giữa bảo tồn nguồn gen với bảo vệ thiên nhiên tuy có quan hệ mật thiết với nhau,song lại có sự phân biệt quan trọng Theo Roche (1975) và Frankel (1975) thì bảo tồnthiên nhiên là nhằm bảo vệ các diện tích đại diện cho các sinh cảnh và các quần xã,những đối tượng có thể phân định được Còn bảo tồn nguồn gen thì đi xa hơn, nó quantâm đến những khác biệt di truyền, những cái thướng chỉ có thể đoán định chứ khôngthể phân biệt được

Bảo tồn nguồn gen quan tâm đến các mẫu quần thể khác nhau, có thể là đườngcắt theo vĩ độ và độ cao, thường là trên các vùng rộng lớn, do đó một khu bảo tồnnguồn gen phải bao gồm một phổ biến dị di truyền Vì vậy nó có thể rất rộng hoặc rấtphân tán

Theo Frankel (1977) thì các nhân tố chính làm căn cứ cho chiến lược bảo tồn làmục tiêu bảo tồn, bản chất vật liệu và phạm vi bảo tồn

Việc bảo tồn nguồn gen không phải sẽ được thực hiện cho tất cả các loài câyhiện có ở một địa phương nào đó mà là tùy theo vai trò của chúng trong nền kinh tếquốc dân, và các giá trị thẩm mỹ, tiến hóa luận Theo tiêu chuẩn do Tổ chức quốc tế

về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (International Union for Conservation

of Nature and Natural Resources - IUCN) thì việc xác định các loài ưu tiên bảo tồn

Trang 5

còn cần phải theo mức độ bị đe dọa của chúng Những loài được ưu tiên bảo tồn chính

là những loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn nhất

Các hoạt động cần ưu tiên, bao gồm: khảo sát, thu thập đánh giá, đánh giá, bảo tồn, sửdụng

Bảo tồn nguồn gen cây rừng được tiến hành bằng các phương thức khác nhau

như: bảo tồn in situ, bảo tồn ex situ (bao gồm cả dạng cây sống, hạt giống, hạt phấn,

mô nuôi cấy in vitro), bảo tồn tư liệu và bảo tồn thông tin.

Hiện nay, các nước có nền lâm nghiệp tiên tiến cũng chỉ tập trung bảo tồnnguồn gen cho một số cây trồng rừng chủ yếu Ví dụ, ở châu Âu tập trung ở nhóm cây

lá kim, ở Trung Cận Đông là nhóm Sổi Giẻ (Quercus) vv… Ở các nước Bắc Âu, bảo tồn nguồn gen cũng chỉ tập trung ở một số loài lá kim thuộc các chi Picea, Pinus,

Psendotauga, Larix… và một số loài cây lá rộng thuộc chi Populus Tại Thái Lan,

việc bảo tồn nguồn gen tại chỗ (in shu) cũng chỉ tập trung cho 5 loài cây ưu tiên là: Gỗ

đỏ (Aflezia xylocarpa), Dầu rái (Dipterocarpus alatus), Sao đen (Hopea odorata), Giáng hương quả to (Pterocarpus maorocarpa) và Tếch (Tectona grandis);…

9.2 Trong nước

Việt Nam có một hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, trong đó có khoảng20% số loài là đặc hữu (N.N.Thìn 1997, T V Trừng 1998) Các nhà khoa học dựđoán Việt Nam có khoảng 15.000 loài thực vật, trong đó trên 10.000 đã được nhậnbiết Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân như chiến tranh kéo dài, khai thác lạm dụng,

du canh du cư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã làm diện tích và chất lượng rừngcủa nước ta bị suy giảm Các hệ sinh thái rừng cũng bị suy thoái nghiêm trọng Nhiềuloài thực vật rừng quý hiếm đang bị khai thác, chặt hạ trái phép nên đang đứng trướcnguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng Năm 1996, Việt Nam có 356 loài thực vật bị đe doạtuyệt chủng (Sách đỏ Việt Nam 1996), thì con số này đã tăng lên 450 loài vào năm

2007 (Sách đỏ Việt Nam, 2007) Nếu chúng ta không có những chính sách và chiếnlược bảo tồn kịp thời và hiệu quả thì con số này sẽ còn tiếp tục tăng lên trong thời giantới

Mặt khác, kinh nghiệm của sản xuất nông nghiệp trên thế giới và trong nước đãcho thấy rằng khi tập trung vào việc khai thác và gây trồng các giống có năng suấtcao, chúng ta đa quên đi các nguồn gen có giá trị đặc dụng, hoặc có tính chống chịuvới điều kiện bất lợi song năng suất thấp Khi nông nghiệp phát triển đến trình độ caochúng ta mới cần đến nó thì không còn nữa Vì vậy mà hiện các nhà chọn giống câytrồng trên thế giới đang tập trung sự chú ý của mình vào việc điều tra khảo sát và sửdụng các vốn gen hoang dại ở các nước nhiệt đới Do đó, bảo tồn nguồn gen ngoài

Trang 6

việc dụng cho công tác giống trước mắt còn nhằm lưu giữ các vốn gen mà tuy hiệnnay chưa được quan tâm song lại có ý nghĩa rất lớn trong chương trình cải thiện giốngdài hạn sau này.

Ngày nay, khi giao lưu hàng hóa và trao đổi thông tin khoa học phát triển mạnh

mẽ, khi việc khảo nghiệm loài và xuất xứ, và cải thiện giống cho một số loài cây cóphạm vi phân bố rộng đã không chỉ đóng khung trong một số nước mà được thực hiện

có tính chất quốc tế ở các mức độ khác nhau, thì việc bảo tồn nguồn gen cây rừng còntạo điều kiện cho nước ta có điều kiện tham gia trao đổi giống quốc tế, góp phần làmgiàu thêm vốn gen sẵn có của nước ta và tạo thêm nền tảng di truyền phong phú chocải thiện giống cây rừng Vì vậy, việc bảo tồn nguồn gen cây rừng nhằm duy trì tính

đa dạng di truyền cần thiết, tạo lập một nền tảng di truyền đủ lớn phục vụ cho công táccải thiện giống trước mắt hoặc lâu dài, tại chỗ hoặc nơi khác, góp phần tăng năng suấtrừng theo mục tiêu kinh tế và tính năng chống chịu của chúng với các điều kiện bất lợi

là hết sức cần thiết (Lê Đình Khả, 1990) Bảo tồn nguồn gen cây rừng là hoạt độngkhông thể thiếu trong công tác cải thiện giống

Năm 1987, Ủy ban KHKT Nhà nước (nay là Bộ Khoa học Công nghệ) đã banhành Quy chế tạm thời về Bảo tồn nguồn gen, làm cơ sở cho các nghiên cứu bảo tồnnguồn gen, trong đó có bảo tồn nguồn gen cây rừng ở nước ta Mười năm sau, vàonăm 1997, Bộ Khoa học Công nghệ đã ban hành chính thức Quy chế này Viện Khoahọc Lâm nghiệp được chỉ định làm cơ quan đầu mối của công tác bảo tồn nguồn gencây rừng và là cơ quan chủ trì đề tài nghiên cứu “Bảo tồn nguồn gen cây rừng” từ năm

1988 đến nay Nội dung các nghiên cứu bao gồm:

- Khảo sát thực vật học và khảo sát sinh thái - di truyền

- Đánh giá đa dạng di truyền của các loài thực vật hiện được coi là bị đa dọabằng cách sử dụng các chỉ thị phân tử (RAPD AND lục lạp)

- Đánh giá mức độ đe dọa của loài thep phân hạng của IUCN (2001), từ đó đềxuất danh sách các loài bị đe dọa

- Đề xuất các phương án/giải pháp bảo tồn (in situ và ex situ) cho một số loài cụ

số khu sưu tập, quần thụ bảo tồn cho hàng trăm loài cây rừng quý hiếm và/hoặc có giá

Trang 7

trị kinh tế Cụ thể là 53 loài cây lá kim, 42 loài thuộc 6 chi Dầu, 216 loài/phân loài của

25 chi tre, và 107 loài cây lá rộng khác đã được điều tra và lên danh sách, từ đó làm cơ

sở cho chọn lọc loài bảo tồn và đánh giá mức độ đe dọa theo tiêu chí của IUCN

(2001) Cho tới nay, gần 80 ha quần thụ bảo tồn ex-situ và trên 60 ha rừng trồng bảo

tồn của 192 nguồn gen thuộc 84 loài, trong đó có 100 nguồn gen của 38 loài quý hiếm,

đã được xây dựng tại Ba Vì - Hà Nội, Cầu Hai - Phú Thọ, Xuân Sơn - Phú Thọ,Lương Thịnh - Yên Bái; Bến En - Thanh Hóa, Măng Linh - Lâm Đồng, Đakplao -Đắk Nông, Bình Thuận, Bầu Bàng - Bình Dương, Cát Tiên - Đồng Nai và Cà Mau.Bên cạnh đó, công tác bảo tồn hạt giống cũng đã bước đầu được tiến hành cho 1000 lôhạt cá thể và xuất xứ của các loài như Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lá liềm, Bạchđàn uro, Bạch đàn pellita, Bạch đàn grandis và Bạch đàn camal Sử dụng hai loại chỉthị phân tử RAPD và DNA lục lạp (cpADN) đánh giá mối quan hệ di truyền giữa cácloài cây (cho 17 loài thuộc 6 chi họ Dầu và 12 loài cây họ Dầu) và đánh giá đa dạng ditruyền trong loài (cho Linh xanh, Gõ đỏ, Giổi xương, Giổi xanh, Pơ mu, Sao lá hìnhtim, Bách xanh) đã được chú trọng thực hiện Nghiên cứu nhân giống sinh dưỡng đãthành công cho nhiều loài cây bản địa Công tác tư liệu hóa trên máy vi tính danh sáchgiống (xuất xứ và lô hạt) của 16 loài Bạch đàn, 31 loài Keo, 6 loài Thông, 10 loàiTràm, và 2 loài Phi lao

Do không thể bảo tồn tất cả các loài hiện có, mặt khác bảo tồn nguồn gen nhằmphục vụ mục tiêu lâu dài của công tác cải thiện giống, vì vậy công tác bảo tồn nguồngen ở Việt Nam đã định hướng tập trung vào các loài cây ưu tiên theo 4 nhóm đốitượng chính, xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Các loài cây có ý nghĩa kinh tế cao, đang có nguy cơ bị tiêu diệt

- Các loài cây có giá trị khoa học, đang có nguy cơ tuyệt chủng cao

- Các loài cây bản địa quý phục vụ trồng rừng, ưu tiên các loài bị đe dọa

- Các loài cây nhập nội quý phục vụ trồng rừng

Các chương trình trồng rừng trước đây, đặc biệt là Chương trình 327 đã có một

số đề xuất danh mục các loài cây trồng rừng áp dụng cho 9 vùng lâm nghiệp gồm: TâyBắc, Đông Bắc, Trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ,Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ gồm 104 loài, trong đó có những loài

đáng chú ý như: Chò chỉ (Parashorea chinesis), dầu rái (Diptericarpus alatus), Giáng hương quả to (Pterocarpus marocarpa), Giổi (Talauma), Gỗ đỏ (Aflezia xylocarpa)…

Trong danh sách các loài cây trồng rừng có nhiều loài thuộc nhóm đối tượng cần bảotồn nguồn gen là các loài bản địa, đặc biệt là các loài có nguy cơ tuyệt chủng, đượcghi vào sách đỏ Việt Nam Đó là những loài quý hiếm có giá trị khoa học, kinh tế cao

Trang 8

như: Hoàng đàn (Cupresus torulosa), Thông đỏ bắc (Taxus chinensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus manii), Thông pà cò (Pinus kwangtungensis) v.v…

9.3 Các đối tượng nghiên cứu

9.3.1 Loài Kim giao núi đất (Nageia wallichiana (C Presl) Kuntze)

Kim giao núi đất thuộc chi Kim giao (Nageia Gaertn.) trong họ Kim giao (Podocarpaceae)

Đặc điểm thực vật: Gỗ thường xanh, cao đến 30-35 m với đường kính đến

0,8-1 m; phân bố từ độ cao 400-0,8-1.300 m; trung sinh; mọc hỗn giao với một số loài cây lárộng thành rừng rậm thường xanh trên sườn và đường đỉnh núi đá granít, phiến sét, cátkết, phiến cát, v.v; đất có tầng dày và nhiều mùn

Công dụng: Gỗ dùng để đóng đồ; có thể làm thuốc

Mức độ đe dọa: IUCN: LC

9.3.2 Loài Gù hương (Cinnamomum balansae Lecomte)

Gù hương thuộc chi Long não (Cinnamomum Schaeff.), trong họ Long não (Lauraceae)

Đặc điểm thực vật: Gỗ lớn, cao 25-45 m, đường kính 50-70(90) cm Mọc rải ráctrong rừng ẩm thường xanh, chủ yếu trên núi đất, ở độ cao 100-600 m Ra hoa tháng 1-5,

có quả tháng 6-9

Công dụng: Gỗ tốt dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, đóng tàu Lá, vỏ và rễ

có thể chiết được tinh dầu

Mức độ đe dọa: Sách đỏ Việt Nam 2007: VU A1c; Nghị định 32: IIA

9.3.3 Loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam)

Sến mật thuộc chi Sến (Madhuca Gmel.) trong họ Hồng xiêm (Sapotaceae)

Đặc điểm thực vật: Gỗ lớn cao 30-40 m Mọc rải rác trong rừng nguyên sinh, rừng hỗngiao trên sườn núi, ven rừng; thường mọc trên đất sét pha, đất đá vôi sâu ẩm, ở độ cao200-1.100 m Ra hoa tháng 9-10, có quả tháng 12-3(năm sau)

Công dụng: Gỗ nâu đỏ, tốt, loại tứ thiết, làm cầu, tà vẹt, đóng tàu xây dựng cáccông trình lâu dài; hạt chứa 30% dầu, dùng để đốt, ăn hay dùng trong công nghiệp Lánấu thành cao để chữa bỏng

Mức độ đe dọa: Sách đỏ Việt Nam 2007: EN A1a,c,d

10 Mục tiêu của đề tài

10.1 Mục tiêu lâu dài

Góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen một số loài cây quý hiếm ở Vườnquốc gia Tam Đảo và ở Việt Nam

Trang 9

10.2 Mục tiêu năm kế hoạch (2013)

Xây dựng vườn lưu giữ giống 3,0 ha cho 03 loài: Kim giao núi đất (Nagaeia

wallichiana C.Presl), Sến mật (Madhuca pasquier Dubard H.J) và Gù hương

(Cinamomum balancae Lecomte) ở Vườn Quốc gia Tam Đảo.

11 Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện

Xây dựng vườn lưu giữ giống có diện tích 3,0 ha cho 03 loài: Kim giao, Sếnmật, Gù hương ,quy mô cụ thể là:

- Kim giao: số lượng 1.666 cây, diện tích 01 ha

- Sến mật: số lượng 1.666 cây, diện tích 01 ha

- Gù hương: số lượng 1.666 cây, diện tích 01 ha

12 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

12.1 Cơ sở lý luận

- Xác định tri thức sử dụng cây trồng và tìm hiểu giá trị kinh tế của các loài câytrồng từ đó nghiên cứu xây dựng được các mô hình trồng bảo tồn và phát triển phùhợp

- Theo dõi các đối tượng, nhân tố nghiên cứu bằng phương pháp thống kê, đo đếmđịnh kỳ; tổng hợp, phân tích tài liệu, đánh giá kết quả nghiên cứu

12.2 Phương pháp nghiên cứu

12.2.1 Phương pháp kế thừa

Nguồn tài liệu được xuất bản (sách, tạp chí, đặc biệt là Sách đỏ Việt Nam năm 2007),các bản báo cáo của Trung ương đến địa phương có liên quan đến loài được coi lànguồn thông tin quan trọng, định hướng cho công việc xác định địa điểm và thực hiệnkhảo sát, trồng trọt

12.2.2.Phương pháp nghiên cứu thực vật

Các bước từ thu mẫu, ghi chép thông tin, xử lý mẫu, định tên, lập danh lụcđược thực hiện theo Quy trình điều tra thực vật của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinhvật Trong quá trình thực hiện đề tài, nghiên cứu sinh được sự phối hợp, giúp đỡ của cáccán bộ Phòng Thực vật và Phòng Thực vật dân tộc học của Viện Sinh thái và Tàinguyên Sinh vật, Phòng Sinh học của Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Khoa Sinh họccủa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội

Để đánh giá tính đa dạng thành phần loài tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi sửdụng các phương pháp nghiên cứu thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn

12.2.3.Điều tra thực địa

a Công tác chuẩn bị

- Thu thập, kế thừa tài liệu liên quan như bản đồ hiện trạng rừng, điều kiện tự

Trang 10

nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.

- Chuẩn bị dụng cụ: Máy GPS định vị, máy ảnh kỹ thuật số, mẫu biểu điềutra, v.v

b Ngoại nghiệp

Bao gồm điều tra theo tuyến và bằng ô tiêu chuẩn trên thực địa

*Phương pháp điều tra trên tuyến:

Bước 1: Điều tra sơ bộ

Căn cứ vào bản đồ, tài liệu và các thông tin liên quan để sơ bộ đánh giá, điềutra phát hiện loài tại VQG Tam Đảo

Bước 2: Điều tra tỉ mỉ trên tuyến

Dựa vào kết quả điều tra sơ bộ, đề tài tiến hành lập các tuyến điều tra Các tuyếnnày phân bố trên các dạng địa hình, đai cao và các dạng sinh cảnh khác nhau của VQGTam Đảo Quá trình điều tra trên tuyến sử dụng GPS để xác định hướng đi, chiều dàituyến điều tra; đồng thời có sự tham gia hỗ trợ của các chuyên gia phân loại thực vật.Tiến hành chụp ảnh bằng máy ảnh kỹ thuật số

*Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn:

Trên các tuyến điều tra, lập các ô tiêu chuẩn đại diện, điển hình cho từng trạngthái, từng kiểu rừng Sử dụng GPS để xác đinh tọa độ địa lý của ô tiêu chuẩn và chụpảnh cây thuốc,… Trong ô tiêu chuẩn thống kê các loài cây ở tầng cây cao, tầng cây táisinh, tầng cây bụi thảm tươi

Sau mỗi chuyến điều tra, các thông tin từ phiếu điều tra được tập hợp thànhmột bảng kết quả Thông tin cụ thể không có sự đồng nhất giữa những người cung cấptin khác nhau và còn phụ thuộc vào người ghi chép thông tin Từ các thông tin thuđược, xử lý, chỉnh lý lại, phân nhóm, Bảng kết quả tổng hợp của mỗi chuyến thựcđịa sẽ được mang đi kiểm tra, đối chiếu và thu thập thông tin trong các đợt thực địatiếp theo

12.2.4.Phương pháp nghiên cứu thành phần lý hóa của đất

Phẫu diện đất là một mặt cắt tự nhiên của một thực thể đất đại diện cho mộtđơn vị phân loại đất Phẫu diện là một tập hợp các tầng đất có quan hệ về phát sinhhọc và phản ánh sự biến đổi có quy luật của quá trình hình thành đất

Phẫu diện được đào ở đất tự nhiên, phần trên dốc, chưa bị các tác nhân làmbiến dạng Mặt cắt của phẫu diện dùng để quan trắc được hướng về phía dưới dốc vàđược chiếu sáng tốt nhất để dễ quan sát Kích thước một hố phẫu diện là rộng 70 -

Trang 11

90cm x120 - 150cm; độ sâu đạt đến tầng đá mẹ Phẫu diện phụ có kích thước nhỏ vànông hơn Phẫu diện được mô tả theo 3 phần: Tình hình nơi nghiên cứu; đặc trưng vànhận xét phẫu diện, sơ bộ định loại và tên đất

Tại mỗi khu vực đại diện, chúng tôi tiến hành thu 03 phẫu diện chính và 03phẫu diện phụ

Để đánh giá các thành phần của đất: Độ chua (pH), sử dụng phương pháp củaS.N Tartrinov; Đạm (N) tổng số, sử dụng phương pháp Kjeldahl; Đạm (N) dễ tiêu, sửdụng phương pháp Chiurin-Kononova; Lân (P2O5) tổng số, sử dụng phương phápLoren; Lân (P2O5) dễ tiêu, sử dụng phương pháp Oniani; Kali (K2O) tổng số, sử dụngphương pháp nung chảy, đo trên quang kế ngọn lửa; Kali (K2O) dễ tiêu, sử dụngphương pháp chiết bằng amon acetat, đo trên quang kế ngọn lửa,…

12.2.5.Phương pháp xây dựng bản đồ

Theo hướng dẫn của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, cụ thể thực hiện theo cácbước: bắt tọa độ, tính toán diện tích; số hóa bản đồ (gồm các khâu chuẩn bị, số hóa,biê tập, in – kiểm tra và lưu trữ) tỷ lệ 1/10.000; in và kiểm tra bản đồ tỷ lệ 1/10.000 từmáy tính; chồng xếp bản đồ, tính điểm từ máy tính; trình bày bản đồ; hiệu chỉnh kếtquả sau thực địa và biên tập bản đồ ảnh

12.2.6.Nghiên cứu xây dựng mô hình

a Nguyên tắc xây dựng mô hình

Các mô hình được xây dựng dựa trên các nguyên tắc: Nguyên tắc thích ứng,

chọn loại cây trồng trong các mô hình phải đảm bảo “Đất nào cây nấy” và phù hợp

với khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; nguyên tắc cung cầu của thịtrường, nghiên cứu về tỷ lệ, lượng sản xuất và sản phẩm phải theo hướng thị trường,phải theo nhu cầu của thị trường, luôn điều chỉnh cân bằng cung cầu; nguyên tắc bổsung và giảm thiểu tác hại, giảm sự rủi ro; nguyên tắc kết hợp lợi ích trước mắt và lâudài

b Kỹ thuật trồng cây trong các mô hình

Trồng trong khoảng tháng ba đến tháng năm trong năm, vào những ngày râmmát hoặc có mưa; Trồng dưới tán rừng hoặc nơi có cây che bóng, trên đất còn tốt;Trước khi trồng, phát dọn theo rạch hoặc quanh hố với đường kính 1m, chú ý chừacây để làm giá đỡ cho các loài cây leo; Hố đào kích cỡ 40x40x40cm hoặc50x50x50cm, bón lót 0,5kg phân chuồng hoai mục và 0,1kg supe lân cho mỗi hố; Mật

độ trồng: 1.500 cây/ha, cự ly 4x4m; Cách trồng: Mỗi hố đặt cây, lấp đất đầy, giậm

Trang 12

chặt rồi tiếp tục lấp cao hơn miệng hố 4-5cm; Chăm sóc: 2-3 lần/năm, phát cây cỏxâm lấn và vun xới quanh gốc đường kính 0,5m, kết hợp bón phân NPK

12.2.7.Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

b Nội nghiệp

Cách thức tiến hành gồm: Lập số theo dõi, thu thập số liệu định kỳ Các nhân

tố nghiên cứu được tính bằng công thức các sau:

- Tỷ lệ sống của cây con = *100%

- Tỷ lệ cây có chồi cấp 2 = *100%

- Tỷ lệ cây có 2 chồi trở lên = *100%

13.Ti n ến độ thực hiện đề tài độ thực hiện đề tài ực hiện đề tài th c hi n ện đề tài đề tài ài t i

TT Các nội dung, công việc

chủ yếu cần được thực hiện

(các mốc đánh giá chủ yếu)

Sản phẩm phải đạt

Thời gian

(bắt đầu, kết thúc)

Người, cơ quan thực hiện

2

Xây dựng vườn lưu giữ

giống 3,0 ha cho 03 loài:

Kim giao, Sến mật, Gù

hương

- Khảo nghiệm hiện trường, Bản thiết kế 01/2013 Phòng Khoa học

Trang 13

thiết kế và bố trí thí nghiệm và HTQT

Chủ nhiệm vàcác cá nhân thựchiện đề tài

- Chỉ đạo trồng vườn lưu giữ

14 Các lợi ích và tác động của kết quả nghiên cứu

a Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

- Góp phần vào mục tiêu chung của thế giới về việc bảo tồn các loài thực vật quíhiếm khỏi các nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng

- Lưu trữ nguồn gen phục vụ cho công tác nghiên cứu, khai thác và sử dụng bềnvững trong tương lai

b Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

- Làm cơ sở tiền đề phục vụ các chương trình bảo tồn nguồn gen các loài thực vậtquí hiếm nói riêng và các loài thực vật ở Tam Đảo nói chung

- Là cơ sở giúp lãnh đạo Vườn xây dựng kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng nhằm bảotồn có hiệu quản các loài thực vật đặc hữu, quí hiếm tại Vườn

Trang 14

c Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Các khu bảo tồn nguồn gen đồng thời là các khu rừng đóng vai trò cung cấpnguồn vật liệu giống cho các chương trình tái tạo vốn rừng trong tương lai Đây là cơ

sở tiền đề để tiến tới mở rộng các chương trình trồng rừng, phục hồi rừng góp phầnlưu giữ các cây con, giống quí có giá trị cao đáp ứng các mục tiêu kinh tế xã hội vàtừng bước làm thoả mãn các nhu cầu ngày một tăng về các sản phẩm rừng của xã hội

15 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra

- Báo cáo chính thức: đầy đủ nội dung, bố cục hợp lý, trình bày rõ ràng có cơ sởkhoa học và thực tiễn, in ấn đẹp, câu văn mạch lạc

- Cây giống, mô hình trồng, quy trình kỹ thuật đầy đủ nội dung, có tính khoa học

và khả thi

Trang 15

Phần thứ hai KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương I ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CÁC LOÀI NGHIÊN CỨU

III.1 Đặc điểm sinh thái loài Gù hương

III.1.1 Đặc điểm khu vực phân bố

Ở Tam Đảo, Gù hương nằm trong đai khí hậu á nhiệt đới từ độ cao 900m trở

lên, trong các kiểu rừng gỗ xen lẫn tre nứa, tập trung chủ yếu ở sườn Đông và sườnTây của đỉnh Tam Đảo 1 và Tam Đảo 2 Như vậy theo qui luật phân hoá về yếu tố khíhậu tại đây cho thấy loài Gù hương phân bố ở kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm ánhiệt đới núi thấp (nơi có kiểu khí hậu á nhiệt đới) Nơi có lượng mưa bình quân năm

từ 1600 – 3,000 mm Nhiệt độ bình quân năm từ 18 – 23,7 độ, Nhiệt độ tối cao từ 33,1– 41,5 , Nhiệt độ tối thấp tương đối từ - 0,2 – 3,2 Độ ẩm bình quân năm từ 81 – 87 %.Lượng bốc hơi hàng năm từ 561 – 1040,1 mm

III.1.2 Đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên có loài Gù hương phân bố

Tại những khu vực có phân bố Gù hương ở Tam Đảo mà chúng tôi điều trađược thì Gù hương mọc xen lẫn với tre nứa, cùng một số loài cây thuộc họ Re(Lauraceae), Họ Bứa (Clusiaceae), Họ Dẻ (Fagaceae), Họ Sến (Sapotaceae), Ởnhững khu vực này có xuất hiện kiểu rừng lùn trên đỉnh núi, đa số các cây đều cóchiều cao thấp, tán nhỏ Tại các sườn của hai đỉnh Tam Đảo nơi có Gù hương phân bốđịa hình dốc rất khó khăn cho việc lập ô tiêu chuẩn để đo đếm, hơn nữa Gù hươngphân bố rải rác chỉ còn lại rất ít cá thể mọc lẫn trong quần thể rừng tự nhiên nơi đây

Vì là kiểu rừng lùn trên đỉnh núi lên sinh trưởng của lâm phần nơi đây chịu ảnh hưởngcủa yếu tố tiểu khí hậu, gió mạnh nên các cây sinh trưởng chậm Cấu trúc rừng khôngphân tầng rõ rệt

III.1.3. Đặc điểm tái sinh

Qua điều tra chúng tôi cũng xác định được khả năng tái sinh của Gù hương tạicác khu vực này rất kém, có thể do không còn nhiều cây mẹ gieo giống (nhiều cây to

Trang 16

đã bị chặt trước đây, các cây còn lại quá nhỏ chưa đến tuổi ra hoa kết quả) nên hầunhư không bắt gặp cây con tái sinh ở khu vực này.

III.2 Đặc điểm sinh thái loài Sến mật

III.2.1 Đặc điểm phân bố loài Sến mật

Để đánh giá hiện trạng phân bố tại rừng tự nhiên và thống kê số lượng các câySến có đường kính lớn (D1.3> 60 cm) tại vườn quốc gia Tam Đảo, chúng tôi tiến hànhlập các tuyến điều tra từ dưới lên đồng thời Kết quả tổng hợp cho thấy Sến mật phân

bố tại 9 xã ở cả hai Sườn Đông và Tây của Dãy núi Tam Đảo Ở Sườn Đông là các xãHoàng Nông, Phú Xuyên, Mỹ Yên của Huyện Đại Từ - Thái Nguyên và Sườn Tây làCác Xã Đại Đình, Đạo Trù của Huyện Tam Đảo - Vĩnh Phúc, Xã Ninh Lai, Thiện Kế,Hợp hoà, Kháng nhật của Huyện Sơn Dương - Tuyên Quang

Về đai phân bố thì Sến mật ở Tam Đảo phân bố từ độ cao 100m – 1.350m sovới mặt nước biển Như vậy theo qui luật phân hoá về khí hậu theo độ cao ở Tam Đảothì loài Sến mật có phân bố ở cả hai đai khí hậu là khí hậu nhiệt đới (đặc trưng là rừngkín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới) và khí hậu á nhiệt đới (đặc trưng là rừng kínthường xanh á nhiệt đới núi thấp) Cây Sến có đường kính lớn nhất tại vị trí 1,3 m là320cm

Hơn nữa, Trên toàn Vườn có số lượng cây Sến có đường kính lớn từ 60cm trởlên không còn nhiều, theo thống kê thì chỉ còn 63 cây Đây là nguồn gen cần đượctheo dõi, quản lý chặt chẽ vì các cây này rất dễ bị xâm hại

Kết quả mô tả phẫu diện và phân tích các chỉ tiêu lý – hoá tính (phụ biểu 2a,b),chúng tôi đi đến kết luận về thành phần cơ giới của đất tại khu vực có loài Sến mậtphân bố trong rừng tự nhiên ở Vườn quốc gia Tam Đảo chúng tôi thấy đất ở các khuvực này có một số đặc điểm chính như sau:

 Đất hơi chua

 Hàm lượng mùn ở mức trung bình

 Đạm ở mức trung bình

 Lượng P2O5 nghèo

 K2O5 dễ tiêu ở mức trung bình

 Các chỉ tiêu còn lại cũng ở mức trung bình

 Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình

Trang 17

Nhân tố đất rất quan trọng và nó quyết định sự sinh tồn, sự sinh trưởng và pháttriển của tất cả các loài động, thực vật Đất không chỉ là giá thể nâng đỡ cây mà nócòn là môi trường sống, nó có mối quan hệ, tác động và trao đổi với cây trồng Đồngthời đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, muối khoáng, cho cây Nếu xét trong cùngmột điều kiện khí hậu thì đất là nhân tố quyết định sự phân bố, khả năng sinh trưởng,phát triển và tính ổn định của cả quần thể rừng nói chung và của từng cá thể cây rừngnói riêng.

III.2.2 Đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên có loài Sến mật phân bố

Các loài sinh vật trong hệ sinh thái đều có mối quan hệ gắn bó và tác động qualại với nhau, sự tồn tại hay diệt vong của một bộ phận hay nhóm sinh vật này đề liênquan đến sự tồn tại hay diệt vong của các bộ phận hay nhóm sinh vật khác Mối quan

hệ của các sinh vật rừng có thể là mối quan hệ trực tiếp hặc gián tiếp thông qua sựbiến đổi của hoàn cảnh sống Mối quan hệ đó có thể là cạnh tranh sinh tồn hay hỗ trợnhau Để phục vụ cho các nội dung nghiên cứu tiếp theo chúng tôi tiến hành nghiêncứu mối quan hệ giữa loài Sến mật với các loài thực vật khác và thành phần của hệsinh thái rừng

a Sinh trưởng của tầng cây cao trong lâm phần rừng tự nhiên có loài Sến mật phân bố

Qua điều tra thực địa chúng tôi thu được kết quả như sau: Các trạng thái rừng

tự nhiên có loài Sến mật phân bố đề thuộc trạng thái rừng III A3 đến III B nằm ở độcao từ 450 m trở lên (tức là nằm trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn quốc giaTam Đảo) Từ kết quả điều tra ô tiêu chuẩn và tiến hành tính toán trữ lượng cho từng

ô tiêu chuẩn sau đó tính ra trữ lượng trên ha tại hai đai độ cao < 700 m và > 700 m

Kết quả điều tra tại đai cao < 700 m

Bảng 1 : Trữ lượng ô tiêu chuẩn và trữ lượng lâm phần tại các ÔTC < 700 m

Ô Tc Số loài cây/ Ô TC Trữ lượng Ô TC

Trữ lượng gỗ các ô tiêu chuẩn theo thứ tự là: 324.1 m3/ha; 425.3 m3/ha; 364

m3 /ha và 404.6 m3/ha Công thức tổ thành tầng cây cao trong 4 ô tiêu chuẩn dưới 700

m tại khu vực nghiên cứu là:

Ngày đăng: 24/10/2015, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Trữ lượng ô tiêu chuẩn và trữ lượng lâm phần tại các ÔTC &lt; 700 m - xây dựng vườn lưu trữ giống các loài kim giao núi đất ( nagaeia wallichiana  c presl), sến mật (madhuca pasquier dubard h j) và gù hương (cinamomum balancae lecomte) ở vườn quốc gia tam đảo
Bảng 1 Trữ lượng ô tiêu chuẩn và trữ lượng lâm phần tại các ÔTC &lt; 700 m (Trang 17)
Bảng 2 :Trữ lượng ô tiêu chuẩn và trữ lượng lâm phần tại các ÔTC &gt; 700m - xây dựng vườn lưu trữ giống các loài kim giao núi đất ( nagaeia wallichiana  c presl), sến mật (madhuca pasquier dubard h j) và gù hương (cinamomum balancae lecomte) ở vườn quốc gia tam đảo
Bảng 2 Trữ lượng ô tiêu chuẩn và trữ lượng lâm phần tại các ÔTC &gt; 700m (Trang 18)
Bảng 4:   Phân bố cấp chiều cao, chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh. - xây dựng vườn lưu trữ giống các loài kim giao núi đất ( nagaeia wallichiana  c presl), sến mật (madhuca pasquier dubard h j) và gù hương (cinamomum balancae lecomte) ở vườn quốc gia tam đảo
Bảng 4 Phân bố cấp chiều cao, chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh (Trang 22)
Bảng 5: Kết quả  phân tích hóa lý  đất của Vườn thực vật ủa Vườn thực vật t c a V ườn thực vật n th c v t ực hiện đề tài  ật - xây dựng vườn lưu trữ giống các loài kim giao núi đất ( nagaeia wallichiana  c presl), sến mật (madhuca pasquier dubard h j) và gù hương (cinamomum balancae lecomte) ở vườn quốc gia tam đảo
Bảng 5 Kết quả phân tích hóa lý đất của Vườn thực vật ủa Vườn thực vật t c a V ườn thực vật n th c v t ực hiện đề tài ật (Trang 27)
Bảng 6: Sự sinh trưởng và phát triển của Sến mật - xây dựng vườn lưu trữ giống các loài kim giao núi đất ( nagaeia wallichiana  c presl), sến mật (madhuca pasquier dubard h j) và gù hương (cinamomum balancae lecomte) ở vườn quốc gia tam đảo
Bảng 6 Sự sinh trưởng và phát triển của Sến mật (Trang 30)
Bảng 7: Sự sinh trưởng và phát triển của Gù hương  t i V ại Vườn thực vật ườn thực vật n th c v t ực hiện đề tài  ật - xây dựng vườn lưu trữ giống các loài kim giao núi đất ( nagaeia wallichiana  c presl), sến mật (madhuca pasquier dubard h j) và gù hương (cinamomum balancae lecomte) ở vườn quốc gia tam đảo
Bảng 7 Sự sinh trưởng và phát triển của Gù hương t i V ại Vườn thực vật ườn thực vật n th c v t ực hiện đề tài ật (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w