Xây dựng hệ thống quản lý tài sản của công ty cổ phần đầu tư và thương mại đức hùng
Trang 1lý nhân sự, quản lý hàng hoá, quản lý vật tư và thực sự chiếm được lòng tin củakhách hàng Tuy nhiên để cho ra đời một sản phấm phần mềm quản lý có chất lượngthì người thiết kế phải hiểu được thực tế về công ty, doanh nghiệp mà mình thiết kế
mô hình cơ sở dữ liệu để quản lý Các chương trình ướng dụng phải có độ chính xáccao, việc lưu trữ dữ liệu phải thuận tiện cho việc tra cứu và kiểm tra Phần mềm phảihoạt động tốt đáp ứng được các nhu cầu mới phát sinh và cho hiệu quả kinh tế caođồng thời phải phù hợp với khả năng kinh tế của công ty, doanh nghiệp
Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới, để phát triển nền kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành CNTT đã trở thành cầu nối xuyên quốc gia trongmọi hoạt động và tố chức kinh tế, thương mại Với việc áp dụng các thành tựu khoahọc tiên tiến, hiện đại vào lĩnh vực tin học chúng ta đã dần thay thế các phương phápthủ công bằng các chương trình phần mềm quản lý trên máy tính, giảm bót đi thờigian, nhân lực, tăng độ chính xác và bảo mật cao Những phần mềm quản lý sẽ là công
cụ không thể thiếu cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Với những ưu điểm và
tính năng vượt trội đó em đã chọn đề tài : “Xây dựng hệ thống quản lý tài sản công ty
cổ phần đầu tư và thương mại Đức Hùng”làmđô án thực tập tôt nghiệp.
Với đề tài này em mong muốn các công ty, doanh nghiệp, các trung tâm, các tốchức kinh tế, xã hội và các nhà quản lý sẽ nhìn thấy tầm quan trọng của CNTT đặc biệt
là các phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý của mình
Tên đề tài:“ Xây dựng hệ thống quản lý tài sản công ty cổ phần đầu tư và
thương mại Đức Hùng”.
Đối tượng nghiên cứu: Các công tác quản lý trong hệ thống quản lý các tài sản
của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Đức Hùng
Phạm vi nghiên cứu: khảo sát thực tế tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Mục đích để chứng minh từng luận điểm của
đề tài có tính thuyết phục hơn
Phương pháp mô hình hóa hệ thống theo hướng đối tượng:
Trang 2 Hình dung hệ thống thực tế hay theo mong muốn của chúng ta.
Chỉ rõ cấu trúc hoặc ứng xử của hệ thống
Tạo khuôn mẫu hướng dẫn nhà phát triển trong suốt quá trình xây dựng hệthống
Ghi lại các quyết định của nhà phát triển để sử dụng sau này
Làm công cụ cho phép mọi thành viên phát triển dự án có thể hiểu và làmviệc với nhau
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại Học đến nay, chúng em đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến Thầy Cô ở Khoa Công NghệThông Tin – trường Đại Học Điện Lực đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đểtruyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Và đặc biệt, trong kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận với môn học
rất hữu ích đối với sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin Đó là môn: “Thực tập Các
hệ thống thông tin quản lý”.
Chúng em xin chân thành cám ơn cô Thạc sĩ Bùi Khánh Linh đã tận tâm hướngdẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận
về môn học Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của thầy
cô, chúng em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, mà còn được truyền sự
say mê và thích thú đối với bộ môn “Thực tập Các hệ thống thông tin quản lý”.Nếu
không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy cô thì chúng em nghĩ đồ án này củachúng em rất khó có thể hoàn thành được
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bè bạn, đã luôn là nguồn động viên
to lớn, giúp chúng em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và thựchiện đồ án
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện đồ án với tất cả sự nỗ lực, tuy nhiên, do bướcđầu đi vào thực tế, tìm hiểu và xây dựng đồ án trong thời gian có hạn, và kiến thức còn
hạn chế, nhiều bỡ ngỡ, nên đồ án “Xây dựng hệ thống quản lý Các khóa học ngắn hạn
tập đoàn Điện Lực Việt Nam” chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và những đóng góp quý báucủa các thầy cô và các bạn để đồ án này ngày càng hoàn thiện hơn
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cám ơn và luôn mong nhận được sự đónggóp của mọi người
Sau cùng, chúng em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tindồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyềnđạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng!
Trang 4Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014
Sinh viên thực hiện:
Trang 5NHẬN XÉT (của giảng viên hướng dẫn)
Trang 6
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 1
1.1 Khảo sát hiện trạng 1
1.1.1 Mục đích khảo sát hiện trạng 1
1.1.2 Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng 1
1.1.3 Tổng quan về tập đoàn Điện Lực 1
1.2 Xác lập dự án 3
1.2.1 Mục tiêu 3
1.2.2 Khái quát hệ thống mới 3
1.2.3 Yêu cầu hệ thống 2
1.2.4 Thành viên tham gia dự án 10
1.2.5 Công nghệ sử dụng 10
1.2.6 Ước tính chi phí 10
1.3 Kết luận Chương 1 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 12
2.1 Mô tả 12
2.2 Sơ đồ tổng quan các chức năng chính của hệ thống 12
2.2.1 Biểu đồ Use case tổng quan 12
2.2.2 Biểu đồ phân rã Use case 13
2.2.3 Các tác nhân chính tham gia hệ thống 17
2.2.4 Các Use case chính tham gia hệ thống 17
2.3 Đặc tả Use case 18
2.3.1 Đặc tả Use case Quản lý khóa học 18
2.3.2 Đặc tả Use case Quản lý học viên 22
2.3.3 Đặc tả Use case Quản lý giảng viên 25
Trang 72.3.7 Đặc tả Use case Thống kê 32
2.3.8 Đặc tả Use case Quản lý hệ thống 34
2.4 Kết luận chương 2 36
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 37
3.1 Biểu đồ lớp 37
3.2 Biểu đồ thành phần 38
3.3 Biểu đồ triển khai hệ thống 39
3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 40
3.4.1 Biểu đồ dữ liệu quan hệ 40
3.4.2 Các bảng cơ sở dữ liệu 40
3.5 Kết luận chương 3 49
CHƯƠNG 4: WEBSITE HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁC KHÓA HỌC NGẮN HẠN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 50
4.1 Giao diện trang chủ 50
4.2 Giao diện Admin 51
4.2.1 Đăng nhập 51
4.2.2 Trang chính 51
4.2.3 Giao diện Profile 52
4.3 Kết luận chương 4 52
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 85 CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Đường dây 500kV Bắc – Nam mạch 2 2
Hình 1.2: Cơ cấu trình độ và số lượng đội ngũ CBCNVC của EVN từ 2001 đến 2012 4
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành EVN 5
Hình 1.4: Danh sách học viên 6
Hình 2.1: Biểu đồ Use case tổng quan 12
Hình 2.2: Biểu đồ quan hệ Actor 13
Hình 2.3: Quản lý học viên 13
Hình 2.4: Quản lý giảng viên 14
Hình 2.5: Quản lý khóa học 14
Hình 2.6: Quản lý chung 15
Hình 2.7: Quản lý thông tin 15
Hình 2.8: Tìm kiếm 16
Hình 2.9: Thống kê 16
Hình 2.10: Quản lý hệ thống 17
Hình 2.11: Biểu đồ hoạt động của Use case Quản lý khóa học 19
Hình 2.12: Biểu đồ trạng thái Thêm khóa học của Use case Quản lý khóa học 20
Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự của Use case Cập nhật thông tin chi tiết 20
Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự của Use case Cập nhật lớp 21
Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự của Use case Yêu cầu đơn vị 21
Hình 2.16: Biểu đồ tuần tự của Use case Cập nhật lịch giảng dạy 22
Hình 2.17: Biểu đồ hoạt động của Use case Quản lý học viên 23
Hình 2.18: Biểu đồ tuần tự của Use case Cập nhật thông tin cá nhân 23
Hình 2.19: Biểu đồ tuần tự cho Use case Cập nhật quá trình đào tạo 24
Hình 2.20: Biểu đồ tuần tự của Use case Cung cấp khóa học tham gia 25
Hình 2.21: Biểu đồ hoạt động của Use case Quản lý giảng viên 26
Hình 2.22: Biểu đồ tuần tự của Use case Cung cấp lịch giảng dạy 26
Hình 2.23: Biểu đồ hoạt động của Use case Quản lý chung 28
Hình 2.24: Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý phòng ban 28
Hình 2.25: Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý ngành 28
Hình 2.26: Biểu đồ hoạt động của Use case Quản lý tin tức 30
Hình 2.27: Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý tin nhắn 30
Hình 2.28: Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý chat 30
Hình 2.29: Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý tin tức 30
Trang 10Hình 2.30: Biểu đồ hoạt động của Use case Tìm kiếm 32
Hình 2.31: Biểu đồ tuần tự của Use case Tìm kiếm 32
Hình 2.32: Biểu đồ hoạt động của Use case Thống kê 34
Hình 2.33: Biểu đồ tuần tự của Use case Thống kê 34
Hình 2.34: Biểu đồ hoạt động của Use case Quản lý phân quyền 35
Hình 2.35: Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý người dùng 35
Hình 2.36: Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý phân quyền 36
Hình 3.1: Biểu đồ lớp của hệ thống 37
Hình 3.2: Biểu đồ thành phần của hệ thống 38
Hình 3.3: Biểu đồ triển khai của hệ thống 39
Hình 3.4: Biểu đồ dữ liệu quan hệ Diagram 40
Hình 3.5: Bảng CSDL Bằng cấp 40
Hình 3.6: Bảng CSDL Bảng điểm 41
Hình 3.7: Bảng CSDL Ca học 41
Hình 3.8: Bảng CSDL Cấp 41
Hình 3.9: Bảng CSDL Chat 41
Hình 3.10: Bảng CSDL Chức năng 42
Hình 3.11: Bảng CSDL Chức năng _ Quyền 42
Hình 3.12: Bảng CSDL Chức vụ 42
Hình 3.13: Bảng CSDL Đăng nhập 42
Hình 3.14: Bảng CSDL Đơn vị 43
Hình 3.15: Bảng CSDL Giảng viên 43
Hình 3.16: Bảng CSDL Giảng viên _Ngoại ngữ 43
Hình 3.17: Bảng CSDL Học viên 44
Hình 3.18: Bảng CSDL Học viên _Bằng cấp 45
Hình 3.19: Bảng CSDL Học viên _Ngoại ngữ 45
Hình 3.20: Bảng CSDL Phân lớp 45
Hình 3.21: Bảng CSDL Khóa học 45
Hình 3.22: Bảng CSDL Loại tin tức 46
Hình 3.23: Bảng CSDL Lớp 46
Hình 3.24: Bảng CSDL Môn học 46
Hình 3.25: Bảng CSDL Ngành 46
Trang 11Hình 3.30: Bảng CSDL Trình độ chuyên môn 48
Hình 3.31: Bảng CSDL trình độ học vấn 48
Hình 3.32: Bảng CSDL Tin nhắn 48
Hình 3.33: Bảng CSDL Tin tức 48
Hình 3.34: Bảng CSDL Thời khóa biểu 49
Hình 4.1: Giao diện trang chủ 50
Hình 4.2: Giao diện Đăng nhập 51
Hình 4.3: Giao diện Trang chính 51
Hình 4.4: Giao diện Profile của học viên 52
Hình 4.5: Giao diện Profile của Giảng viên 52
Trang 12từ use case kia
Quan hệ hợp thành Biểu diễn quan hệ bộ phận – tổng thể
Quan hệ phụ thuộc Các lớp phụ thuộc lẫn nhau tronghoạt động của hệ thống
Biểu đồ TRẠNG THÁI
trong vòng đời của đối tượng đóTrạng thái khởi
Trang 13Các luồng tượng khác nhau trongPhân tách các lớp đối
Trang 14CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống
Chỉ ra những chỗ hợp lý của hệ thống, cần được kế thừa và các chỗ bất hợp lýcủa hệ thống, cần nghiên cứu khắc phục
1.1.2 Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng
Tìm hiểu môi trường đào tạo, nghiên cứu cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý tàisản của công ty
Nghiên cứu công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng đối tượng trong hệ thống,
sự phân cấp quyền hạn
Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ sổ sách, các tệp cùng với các phương thức xử
lý các thông tin trong công ty
Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng
Thu thập các đòi hỏi về thông tin, các ý kiến phê phán, phàn nàn về hiện trạng,các dự đoán, nguyện vọng và kế hoạch tương lai
Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất hướng giải quyết
Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng
1.1.3 Tổng quan về công ty CP đầu tư và thương mại Đức Hùng
1.1.3.1 Giới thiệu tổng quan
Về lịch sử hình thành, Công ty CP đầu tư và thương mại Đức Hùng được thành
Trang 16Các quy trình, thủ tục đươc thao tác trên sổ sách, Word và Excel Và hơn nữa, dolưu lượng tài sản nhiều:
- Thiếu phương tiện quản lý
- Khối lượng giấy tờ sử dụng và lưu trữ nhiều
- Thông tin quản lý không đa dạng, khả năng bảo mật thấp
- Tốn nhiều thời gian cho công tác quản lý, tổng hợp báo cáo thống kê
- Khó khăn trong quản lý các tài sản, lưu trữ, tìm kiếm
- Khó khăn trong những quy trình báo cáo, thống kê, lập lịch, lập biểu,
- Tốn nhiều nhân lực, sức người
- …
Với hệ thống quản lý như trên thì công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong công việc
Từ đó đặt ra một bài toán cho công ty làm sao để tăng năng suất làm việc, giảm thờigian, tăng hiệu quả, giảm bớt nhân công Việc nâng cấp hệ thống quản lý là vô cùngthiết thực và cấp bách
- Mang lại lợi ích sử dụng: thuận tiện, nhanh chóng, chính xác
- Nâng cao hiệu quả làm việc
1.2.2 Khái quát hệ thống mới
Hệ thống quản lý các khóa học ngắn hạn được chia ra làm 3 phần chính: Admin,Profile trang cá nhân ( của nhân viên, quản lý), trang chủ tin tức
Trang 17- Quản lý nhân viên:
o Danh sách nhân viên
o Đề xuất chuyển tài sản
o Đề xuất mượn tài sản
o Đề xuất thanh lý tài sản
- Quản lý:
o Duyệt chuyển tài sản
o Duyệt mượn tài sản
o Duyệt thanh lý tài sản
- Thực hiện tốt các chức năng hiện hành
- Hệ thống phải dễ sử dụng, truy cập dữ liệu nhanh chóng và chính xác, thaotác đơn giản
Trang 18- Tao được các phương pháp quản lý phù hợp với mồ hình của công ty.
- Giao diện thân thiện
- Tìm kiếm, thống kê nhanh chóng, chính xác theo yêu cầu
- Có đầy đủ các tính năng của một chương trình quản lý
1.2.4 Công nghệ sử dụng
Xây dựng hệ thống quản lý trên nền công nghệ Net (Visual studio 2012), CSDL
hệ quản trị SQL server (SQL server 2008)
- Chi phí lắp đặt và bảo trì sửa chữa: 5.000.000 VNĐ.
Tổng ước lượng chi phí đầu tư: 54.000.000 VNĐ
1.3 Kết luận Chương 1
Trong chương này, chúng ta đã tìm hiểu về bài toán quản lý trên thực tế, nắmđược hiện trạng bài toán và các giải pháp, hướng xây dựng, phát triển hệ thống nhằmđáp ứng được các yêu cầu quản lý của bài toán Trong báo cáo này, chúng ta sẽ tậptrung vào phân tích thiết kế cho hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng
Trang 19CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Mô tả
Hệ thống quản lý tài sản là một hệ thống giúp cho việc quản lý các sản phẩm,thiết bị, máy móc và các loại tài sản khác của công ty Với hệ thống mới này giúp choviệc quản lý trở lên dễ dàng hơn, quản lý được tốt tài sản khi trải qua thời gian tíchlũy
2.2 Sơ đồ tổng quan các chức năng chính của hệ thống
2.2.1 Biểu đồ Use case tổng quan
Tim kiem Quan ly
He thong quan ly tai s an
Quan ly tin tuc
Quan ly tai san
Nguoi quan tri
Quan ly nhan vien
Hình 2.2.1.1.1: Biểu đồ Use case tổng quan.
Qua biểu đồ Use case tổng quan ta có thể nhìn thấy được khái quát các chức năngchính của hệ thống như quản lý tài sản, quản lý nhân viên, quản lý đối tác,… dưới sựtác động của các tác nhân tham giam hệ thống: quản trị hệ thống, người quản lý, nhânviên
Trang 20Nguoi su dung
Hình 2.2.1.1.2: Biểu đồ quan hệ Actor.
Người sử dụng tham gia vào hệ thống gồm: quản trị hệ thống, người quản lý,nhân viên
2.2.2 Biểu đồ phân rã Use case
2.2.2.1 Quản lý tài sản
Quan ly tai san
Nhan vien
Quan ly
Quan ly tai san Danh sach tai san
Lich su bao duong
Kho
Muon tai san
Chuyen tai san
Thanh ly tai san
Trang 212.2.2.2 Quản lý đối tác
Quan ly doi tac
Quan ly nha cung cap
Quan ly nha san xuat
<<include>>
<<include>>
Hình 2.2.2.2.1: Quản lý đối tác.
2.2.2.3 Quản lý nhân viên
Quan ly nhan vien
Danh sach nhan vien
Phong ban
Chuc vu Nguoi quan tri Quan ly nhan vien
Trang 222.2.2.4 Quản lý dữ liệu
Dan toc
Kieu tai san
Loai tai san
Quan ly tin tuc
Danh sach tin tuc
Loai tin tuc
<<include>>
<<include>>
Hình 2.2.2.5.1: Quản lý tin tức.
Trang 232.2.2.6 Tìm kiếm
Tim kiem
Muon tai san
Huy tai san
Chuyen tai san Nhan vien
Muon tai san
Huy tai san
Chuyen tai san Nhan vien
Trang 242.2.2.8 Quản lý hệ thống
Quan ly he thong
Quan ly nguoi dung
Phan quyen he thong Nguoi quan tri Quan ly he thong
<<include>>
<<include>>
Hình 2.2.2.8.1: Quản lý hệ thống.
2.2.3 Các tác nhân chính tham gia hệ thống
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế, xem xét đến quan hệ và các tác độngcủa hệ thống, ta xác định được 4 tác nhân của hệ thống bao gồm:
- Người dùng: là những người tham gia vào vệ thống bao gồm những người:
quản trị hệ thống, người quản lý, nhân viên
- Quản trị hệ thống: là người quản lý có quyền cao nhất trong hệ thống, có
quyền thực hiện tất cả hệ thống
- Người quản lý: là những người thuộc ban giam đốc của công ty có quyền duyệt
mượn, chuyển, hủy tài sản
- Nhân viên: là những người làm trong công ty có quyền để xuất mượn, chuyển,
hủy tài sản
2.2.4 Các Use case chính tham gia hệ thống
Có tất cả 8 Use case chính tham gia vào hệ thống:
- Quản lý tài sản: khi công ty mua tài sản về thì các thông tin về tài sản sẽ được
lưu trữ và sẽ được sử dụng cho việc mượn, trả, chuyển, hủy, bảo dưỡng tài sản
- Quản lý đối tác: các thông tin của nhà cung cấp, nhà sản xuất, cũng được quản
lý, cập nhật lưu trữ trong CSDL
- Quản lý nhân viên: chức năng này giúp quản lý các thông tin, nội dung liên
Trang 25- Quản lý tin tức: bao gồm các chức năng quản lý loại tin tức, quản lý tin tức,
cập nhật các thông tin về công ty lên trang chủ
- Tìm kiếm: có thể tìm kiếm các thông tin về tài sản.
- Thống kê: tương tự như chức năng tìm kiếm, nhưng có thêm chức năng xuất ra
định dạng excel
- Quản lý hệ thống: cho phép tạo các tài khoản, cập nhật tài khoản, phân quyền
cho các tài khoản
2.3 Đặc tả Use case
2.3.1 Đặc tả Use case Quản lý tài sản
- Tên Use case: Quản lý tài sản
- Tác nhân: Người quản trị, Quản lý, nhân viên
- Mục đích: Cập nhật thông tin liên quan đến tài sản
- Mô tả khái quát: Người quản trị sẽ tạo ra các tài sản và quản lý các vấn
đề liên quan đến tài sản
- Tiền điều kiện: Tài khoản của người dùng có chức năng liên quan đến
quản lý tài sản
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu cầu Cập nhật tài sản 2 Hiện giao diện cập nhật tài sản
3 Cập nhật thông tin tài sản
Cập nhật hiện trạng tài sản
Cập nhật trạng thái tài sản (đang sử
dung, cho mượn, chuyển hay đã hủy)
4 Kiểm tra dữ liệu người dùng nhậpvào Nếu thỏa mãn thì cho phép cậpnhật tài sản Sau đó người quản lýmuốn cập nhật hiện trạng tài sản hoặccập nhật trạng thái tài sản thì sẽ kíchhoạt chức năng cập nhật hiện trạng tàisản và cập nhật trạng thái tài sản
- Ngoại lệ: Nếu dữ liệu nhập vào không đúng thì sẽ thông báo lỗi
Trang 26Hien thi giao dien
Nhap thong tin can thiet
Kiem tra du lieu nhap
Cap nhat tai
san
Cap nhat thong tin Dung
Sai Nhap lai
Hình 2.3.1.1.1: Biểu đồ hoạt động của Use case Quản lý tài sản.
Trang 272.3.1.2 Cập nhật thông tin tài sản
Kich hoat cap nhat tai san Yeu cau nhap thong tin tai san Nhap thong tin tai san
Gui yeu cau cap nhat
Cap nhat thong tin Kiem tra du lieu
Tra ve ket qua Thong bao ket qua
Hien thi ket qua
Hình 2.3.1.2.1: Biểu đồ tuần tự Use case Cập nhật tài sản.
2.3.1.3 Mượn, trả tài sản
: Nguoi su dung frm Muon, tra tai frm Muon, tra tai sansan Muon, tra tai san Muon, tra tai san ctrlctrl Muon, tra tai san Muon, tra tai san datadata
Kich hoat muon, tra tai san Yeu nhap thong tin m uon, tra tai san
Nhap thong tin muon, tra tai san
Gui yeu cau cap nhat
Cap nhat thong tin Kiem tra du lieu
Tra ve ket qua Thong bao ket qua
Hien thi ket qua
Trang 28Hình 2.3.1.3.1: Biểu đồ tuần tự của Use case Mượn, trả tài sản.
2.3.1.4 Chuyển tài sản.
: Nguoi su dung frm Chuyen tai
san
frm Chuyen tai san
Chuyen tai san ctrl
Chuyen tai san ctrl
Chuyen tai san data
Chuyen tai san data Kich hoat chuyen tai san
Yeu cau nhap thong tin chuyen tai san
Nhap thong tin chuyen tai san
Gui yeu cau cap nhat
Cap nhat thong tin Kiem tra du lieu
Tra ve ket qua Thong bao ket qua
Hien thi ket qua
Trang 29Hình 2.3.1.4.1: Biểu đồ tuần tự của Use case Chuyển tài sản.
2.3.1.5 Hủy tài sản.
Kich hoat huy tai san Yeu cau nhap thong tin huy tai san Nhap thong tin huy tai san
Gui yeu cau cap nhat
Cap nhat thong tin Kiem tra du lieu
Tra ve ket qua Thong bao ket qua
Hien thi ket qua
Hình 2.3.1.5.1: Biểu đồ tuần tự của Use case Hủy tài sản.
2.3.1.6 Đặc tả Use case quản lý đối tác
- Tên Use case: Quản lý đối tác
- Tác nhân: Người quản trị
- Mục đích: Quản lý các thông tin các nhà cung cấp, các nhà sản
xuất liên quan đến tài sản của công ty
- Mô tả khái quát: Quản lý sẽ thực hiện cập nhật các thông tin liên quan
đến nhà cung cấp và nhà sản xuất
- Tiền điều kiện: Tài khoản của người dùng có chức năng Quản lý đối
tác
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Thực hiện cấp nhật thông tin đối tác
là nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất
2 Hiện giao diện cập nhật thông tin đốitác Quản lý sẽ chọn điển thông tin vềđối tác và tiến hành cập nhật thông tin
Trang 30đó vào CSDL.
- Ngoại lệ: Nếu dữ liệu nhập vào không đúng thì sẽ thông báo lỗi
: Nguoi quan tri frm QL nha cung
cap
frm QL nha cung cap
QL nha cung cap ctrl
QL nha cung cap ctrl
QL nha cung cap data
QL nha cung cap data Kich hoat cap nhat nha cung cap
Yeu cau nhap thong tin nha cung cap
Nhap thong tin nha cung cap
Gui yeu cau cap nhat
Cap nhat thong tin Kiem tra du lieu
Tra ve ket qua Thong bao ket qua
Hien thi ket qua
Hình 2.3.1.6.1: Biểu đồ tuần tự của Use case QL Nhà cung cấp.
Trang 312.3.1.7 Quản lý nhà sản xuất.
: Nguoi quan tri frm QL nha san
xuat
frm QL nha san xuat
QL nha san xuat ctrl
QL nha san xuat ctrl
QL nha san xuat data
QL nha san xuat data Kich hoat cap nhat nha san xuat
Yeu cau nhap thong tin nha san xuat
Nhap thong tin nha san xuat
Gui yeu cau cap nhat
Cap nhat thong tin Kiem tra du lieu
Tra ve ket qua Thong bao ket qua
Hien thi ket qua
Hình 2.3.1.7.1: Biểu đồ tuần tự của Use case QL Nhà sản xuất.
2.3.2 Đặc tả Use case Quản lý nhân viên
- Tên Use case: Quản lý nhân viên
- Tác nhân: Người quản lý
- Mục đích: Cập nhật thông tin liên quan đến nhân viên trong công
ty
- Mô tả khái quát: Danh sách nhân viên được phòng hành chính nhân sự
gửi xuống Người quản lý sẽ cập nhật danh sách nhânviên, quản lý thông tin nhân viên, quản lý chức vụ,phòng ban của nhân viên Các nhân viên có thể updatethông tin cá nhân
- Tiền điều kiện: Tài khoản của người dùng có chức năng Quản lý nhân
viên hoặc Thông tin cá nhân
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu cầu nhập thông tin nhân
viên
2 Hiện giao diện nhập thông tinnhân viên
Trang 323 Nhập danh sách nhân viên, hoặc
nhập thông tin một nhân viên
4 Kiểm tra thông tin người dùngnhập vào Nếu đúng thì cho phépcập nhật, hiển thị thông tin danhsách nhân viên sau khi nhập
5 Cập nhật thông tin chức vụ,
phòng ban
6 Cập nhật chức vụ và phòng bancủa nhân viên được thực hiện bởingười quản trị, nếu thông tin nhậpvào đúng thì chức vụ và phòng bancủa nhân viên được cập nhật
- Ngoại lệ: Nếu thông tin nhập sai định dạng hệ thống sẽ thông
báo lỗi
Trang 33Hien thi giao dien
Nhap thong tin cap nhat
Chon phong ban
Chua co chu vu
Co chuc vu
Cap nhat nhan vien Dung Sai
Nhap lai
Kiem tra du lieu phong ban Nhap lai
Dung Sai
Hien thi giao dien them phong ban
Nhap thong tin phong ban
Cap nhat phong ban
Chua co phong ban
Co phong ban
Kiem tra du lieu phong ban
Dung Sai
Kiem tra du lieu