Báo cáo thực tập nhà máy ajinomoto biên hoà, nhà máy hoá chất tân bình 2 và công ty kinh đô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC
Giáo viên hướng dẫn: Võ Nguyễn Lam Uyên
Nhóm 2
Sinh viên thực hiện:
Lê Hữu Trí 61204039( Nhà máy Ajinomoto Biên Hoà)
Võ Ngọc Thuận 61203708( Nhà máy hoá chất Tân Bình 2)
Nguyễn Duy Tú 61204362( Công ty Kinh Đô)
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
Mục Trang
Danh mục các hình vẽ và đồ thị………5
PHẦN 1: NHÀ MÁY AJINOMOTO BIÊN HOÀ I Tổng quan về AJINOMOTO………7
I.1 Tập đoàn AJINOMOTO Nhật Bản………7
I.2 Công ty AJINOMOTO Việt Nam………7
I.3 Sản phẩm của công ty AJINOMOTO……… 8
II Quy trình sản xuất bột ngọt tại nhà máy AJINOMOTO Biên Hoà- Đồng Nai………9
II.1 Nguyên liệu………9
II.2 Lên men……….10
II.3 Kết tinh acid glitamic……….11
II.4.Trung hoà acid glutamic tạo MSG………11
II.5 Lọc màu……….11
II.6 Kết tinh và sấy khô MSG……… 11
II.7 Đóng gói………11
III Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy……… 12
IV Cảm nhận về chuyến tham quan nhà máy……….13
V Tài liệu tham khảo……… 16
PHẦN 2: NHÀ MÁY HOÁ CHẤT TÂN BÌNH 2 I Giới thiệu về Nhà máy hoá chất Tân Bình 2……….16
Trang 3I.4.2 Điều kiện mẫu mã bao bì………19
I.4.3 Tiêu chuẩn quy định chất lượng………19
I.4.4 Thị trường tiêu thụ……… 19
II Quy trình công nghệ và dây chuyền sản xuất……….20
II.1 Sản xuất acid sulfuric theo phương pháp tiếp xúc đi từ lưu huỳnh………20
II.1.1 Tổng quan……… …20
II.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất acid sulfuric………21
II.1.3 Thuyết minh quy trình công nghệ………24
II.1.3.1 Công đoạn nấu chảy lưu huỳnh………24
II.1.3.2 Công đoạn đốt cháy lưu huỳnh……….26
II.1.3.3 Công đoạn chuyển hoá SO2 thành SO3 27
II.1.3.4 Công đoạn hấp thụ SO3 thành H2SO4……… 28
II.1.4 Những sự cố, nguyên nhân và cách khắc phục trong quá trình sản xuất.29 II.2 Sản xuất phèn nhôm……… 31
II.2.1 Đại cương về phèn nhôm………31
II.2.2 Nguyên liệu sản xuất nhôm sulfat……… 31
II.2.3 Một số thiết bị trong quá trình sản xuất………32
II.2.4 Quy trình sản xuất phèn nhôm……… 33
III Cảm nghĩ và lời cảm ơn……….38
III.1 Cảm nghĩ………
38 III.2 Lời cảm ơn……….40
IV/Tài liệu tham khảo ……… 40
PHẦN 3: CÔNG TY KINH ĐÔ I Giới thiệu về công ty Kinh đô……… 42
I.1 Lịch sử hình thành tập đoàn Kinh đô………42
I.2 Các sản phẩm của Kinh đô……….42
Trang 4I.3 An toàn thực phẩm và môi trường………44
II Cảm nghĩ của bản thân và lời cảm ơn……… 44
II.1 Cảm nghĩ của bản thân………44
II.2 Lời cảm ơn……….45
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG Trang
Hình 1.1 Trụ sở AJINOMOTO Nhật Bản………7
Hình 1.2 Nhà máy AJINOMOTO Biên Hoà………8
Hình 1.3 Các sản phẩm của nhà máy AJINOMOTO Biên Hoà………9
Hình 1.4 Các sản phẩm hỗ trợ nông nghiệp………9
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình sản xuất bột ngọt tại nhà máy AJINOMOTO… 10
Hình 1.6 Sơ đồ phân xưởng nhà máy AJINOMOTO……… 12
Hình 1.7 Phân loại rác tại nguồn……….13
Hình 1.8 Hệ thống xử lý nước thải của công ty AJINOMOTO……… 13
Hình 2.1 Nhà máy hoá chất Biên Hoà……….15
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí phân xưởng của nhà máy hoá chất Biên Hoà……….17
Hình 2.3 Ứng dụng của acid sulfuric trong các lĩnh vực……….18
Hình 2.4 Sơ đồ sản xuất acid sulfuric theo phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là lưu huỳnh nguyên tố………23
Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện sự phụ thuộc độ nhớt của lưu huỳnh nóng chảy theo nhiệt độ……….25
Hình 2.6 Vận chuyển lưu huỳnh từ kho tới bể chứa để nấu chảy……… 26
Hình 2.7 Hệ thống hấp thụ kép để điều chế acid sulfuric ……… 28
Hình 2.8 Sơ đồ quy trình điều chế phèn đơn……… .35
Hình 3.1 và 3.2 Các dòng sản phẩm của Kinh đô ……….43
DANH MỤC CÁC BẢNG ĐÃ SỬ DỤNG Bảng 2.1 Một số sự cố điển hình trong quá trình sản xuất acid sulfuric………29
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật trong phân xưởng……… 36
Trang 7I TỔNG QUAN VỀ AJINOMOTO
I.1 Tập đoàn AJINOMOTO Nhật Bản
Với thế mạnh về công nghệ sản xuất
axit amin và khả năng phát triển đổi mới công
nghệ, Tập đoàn Ajinomoto hiện đang tiến
hành hoạt động kinh doanh trong ba lĩnh vực
chính: sản phẩm thực phẩm, sản phẩm tinh
khiết có nguồn gốc sinh học, sản phẩm dược
phẩm và sức khỏe với hàng ngàn sản phẩm đa
dạng Hiện nay Tập đoàn Ajinomoto có 103
nhà máy, nhiều văn phòng đại diện tại 26 quốc
gia và vùng lãnh thổ, cùng đội ngũ gần 28.000
nhân viên trên toàn cầu Các sản phẩm đa
dạng của Tập đoàn Ajinomoto đang được
phân phối đến hơn 130 quốc gia, đóng góp
cho cuộc sống hạnh phúc của con người trên
toàn thế giới
Hình 1.1 Trụ sở Ajinomoto Nhật Bản
I.2 Công ty AJINOMOTO Việt Nam
Trang 8Hình 1.2 Nhà máy Ajinomoto Biên Hòa
Được thành lập từ năm 1991, Công ty Ajinomoto Việt Nam là công ty 100% vốnđầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn Ajinomoto với giá trị đầu tư ban đầu hơn 8 triệu đô la
Mỹ Từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng mở rộng và nâng công suất sảnxuất các sản phẩm với tổng chi phí xây dựng, hoạt động và phát triển thị trường lên đến
65 triệu đô la Mỹ
Hiện Công ty Ajinomoto Việt Nam có 2 văn phòng hoạt động tại TP.HCM và HàNội cùng 2 nhà máy: nhà máy Ajinomoto Biên Hòa hoạt động từ năm 1991 và nhà máyAjinomoto Long Thành đưa vào vận hành từ năm 2008 Ngoài ra, công ty có 5 trung tâmphân phối lớn tại tỉnh Hải Dương, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đồng Nai và Cần Thơ cùng hơn
60 chi nhánh kinh doanh và hơn 300 đội bán hàng trên toàn quốc Tổng số nhân viên làmviệc tại công ty Ajinomoto Việt Nam lên đến hơn 2.400 người
I.3 Sản phẩm của công ty AJINOMOTO Việt Nam
Tại Việt Nam, công ty sản xuất 2 loại sản phẩm là thực phẩm và sản phẩm hỗ trợnông nghệp:
Sản phẩm thực phẩm:
giấm gạo Lisa;
Trang 9 Cà phê lon, cà phê hòa tan, trà sữa hòa tan mang nhãn hiệu Birdy.
cơ bản của thực phẩm Sau đây ta sẽ tìm hiểu quy trình sản xuất ra bột ngọt Ajinomoto:
Trang 10Hình 1.5 Quy trình sản xuất bột ngọt tại Nhà máy AJINOMOTO II.1/ Nguyên liệu
Nhà máy sử dụng 2 nguồn nguyên liệu là tinh bột sắn và mật rỉ đường (là sản phẩm
phụ trong quá trình sản xuất đường từ mía, ở dạng lỏng, đặc quánh màu nâu đỏ)
Tùy vào từng thời điểm trong năm lượng nguyên liệu nào có nhiều thì sử dụng
nguyên liệu đó Riêng tinh bột sắn thì nhà máy sử dụng dưới 2 dạng là ướt và khô, tuy
nhiên dạng khô được dùng nhiều do dễ bảo quản
Một điểm nổi bật trong khâu nhập nguyên liệu của nhà máy là nguyên liệu có thể
được nhập bằng đường thủy Do đó, giá thành việc vận chuyển được giảm xuống, tăng
tính cạnh tranh về giá thành cho sản phẩm
Mật rỉ đường trước khi được lên men thì phải qua giai đoạn khử Ca2+ bằng cách
acid hóa nó bằng H2SO4 98%
Ca2+ + SO42- CaSO4 (bã gypsum)
II.2/ Lên men
Đây là giai đoạn quyết định đến chất lượng của bột ngọt Do đó, quá trình lên men
được thực hiện một cách hết sức nghiêm ngặc Công ty Ajinomoto VN nói riêng cũng như
Tập đoàn Ajiomoto nói chung sử dụng chủng vi sinh vật Brevibaterium cho quá trình lên
men Các ống men được mang về từ Hokaido (Nhật Bản), được bảo quản trong điều kiện
-85oC Các nhà máy sản xuấtởcác quốc gia sẽtiến hành nhân bản để tăng sinh khối, phục
vụcho công việc sản xuất trong suốt một năm Mỗi công ty thành viên sẽcó mộtphòng
nghiên cứu chuyên trách về mảng này Một sốthông tin vềquy trình lên mencũng được
Trang 11II.3 Kết tinh acid glutamic
Sau quá trình lên men, họsẽthu hồi acid glutamic bằng cách acid hóa môi trườnglên men để kết tinh acid glutamic Tiếp theo, người ta sẽ lọc để tách riêng acid ra.Ngoài
ra, sản phẩm thu hồi còn có một số chất phụcủa quá trình lên men Các sản phẩm này sẽđược tách riêng ra và họsẽtận dụng nguồn này cho việc sản xuất phân bón Ami-Ami,cũng là 1 sản phẩm của công ty
II.4 Trung hòa acid glutamic tạo MSG
Người ta sử dụng Soda (Na2CO3) để trung hòa a.g, từ đó tạo thành bột ngọt thật sự
mà ta dùng hằng ngày là monosodium glutamate (MSG)
Sở dĩ phải chuyển a.g thành MSG là vì MSG dễ tan, ít hút ẩm và có vị umamimạnh hơn so với MSG
II.5 Lọc màu
Dung dịch MSG sau khi trung hòa vẫn còn màu nâu đỏ của mật rỉ đường cũng nhưlẫn nhiều tạp chất nên cần được lọc để loại bỏ.Người ta dùng than hoạt tính để lọc dungdịch này, trên bề mặt than hoạt tính có rất nhiều lỗ siêu nhỏ giúp hấp phụ các tạp chất,làm dung dịch trở nên trong và sạch hơn
II.6 Kết tinh và sấy khô MSG
Để có thể cho ra những hạt bột ngọt mà ta dung hằng ngày, dung dịch bột ngọt(MSG) sẽ phải qua công đoạn kết tinh Nhà máy Ajinomoto Biên Hòa dùng phương phápkết tinh mầm để tạo ra các hạt bột ngọt Người ta cho các hạt mầm bột ngọt có kích thướcrất nhỏ vào bể chứa dung dịch MSG, sau đó huyền phù sẽ đắp vào từng hạt mầm nhỏ đó
để thành hạt có kích thước lớn hơn Thường bột ngọt sau khi sàng lọc có 5 kích cỡ khácnhau: quá bé, bé, vừa, lớn, quá lớn Đối với loại quá bé và quá lớn, sẽtiến hành pha loãng
và kết tinh lại hoặc sẽchuyển qua quy trình sản xuất hạt nêm Aji-ngon,…Ba loại còn lại sẽđược bán ra thị trường cho người tiêu dùng
Sau kết tinh, các hạt bột ngọt được rung, luân chuyển và sấy bằng không khí nóngtrong một hệ thống khép kín
II.7 Đóng gói
Giai đoạn này được nhà máy tiến hành rất nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính an toàn
vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng Bên cạnh việc kiểmtra bằng cảm quan,các sản phẩmcòn phải qua các giai đoạn kiểm tra khác như dò kim loại,kiểm tra trọng lượng của từng gói bột ngọt, QA, QC,…Các nhân viên, công nhân trongkhu vựcnày trước khi vào đây phải trải qua những công đoạn:thay trang phục, đeo baotóc, găng tay, thay dép, thổi khí… nhằm đảm bảo vệ sinh
Trang 12 Nhập nguyên liệu: có thể là mật rỉ đường hoặc tinh bột
Quá trình lên men
Thu hồi acid glutamic trong quá trình lên men
Acid glutamic được chuyển thành monosodium glutamate
Hình 1.6 Sơ đồ phân xưởng nhà máy AJINOMOTO
III – HỆ THỐNG XỬ LÍ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY
Công ty Ajinomoto Việt Nam đã xây dựng cho mình một phương châm hoạt động
rõ ràng, là “Phát triển sản xuất dựa trên môi trường bền vững” và có sự đầu tư khá bài bản
cả về chi phí và chính sách cho các hoạt động liên quan đến môi trường theo định hướngB2S (Business to Society): Hoạt động kinh doanh hướng đến xã hội và B2N (Business to
Trang 13Nature): Hoạt động kinh doanh hướng đến môi trường tự nhiên.
Hình 1.7 Phân loại rác tại nguồn
Với phương châm và định hướng trên, Ajinomoto Việt Nam đã xây dựng hệ thốngquản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004; thực hiện nhiều chương trình cảitiến và bảo vệ môi trường như: giảm thiểu nước thải, chất thải rắn; giảm thiểu ô nhiễmkhông khí; tiết kiệm năng lượng; tái sử dụng 100% chất thải, giúp sử dụng hiệu quảnguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Theo đó,tất cả các chất thải của công ty từ các nhà xưởng sản xuất đều được phân loại để tái chế:Chất thải nhựa được bán cho các cơ sở sản xuất, tái chế nhựa, chất thải công nghiệp saukhi đã gạn lại phần có ích sẽ được đưa vào hệ thống xử lý tiên tiến bằng phương pháp visinh và lắng lọc
Hình 1.8 Hệ thống xử lí nước thải của công ty AJINOMOTO
Trang 14Nước thải sau khi qua hệ thống xử lí của nhà máy đạt tiêu chuẩn loại A, cao hơntiêu chuẩn của luật môi trường Việt Nam là loại B một bậc.
IV CẢM NHẬN VỀ CHUYẾN THAM QUAN NHÀ MÁY
Chuyến tham quan nhà máy Ajinomoto Biên Hòa đã thật sự gây ấn tượng đối với
em, khuôn viên nhà máy với nhiều cây xanh mát mẻ, phong cách và thái độ làm việc thânthiện vui vẻ nhưng cũng rất nghiêm túc của các anh chị hướng dẫn cũng các chú bảo vệnhà máy, quy trình công nghệ sản xuất hiện đại thân thiện môi trường, đặc biệt là khâu xử
lí chất thải của nhà máy… tất cả những điều đó đã làm nên chuyến tham quan vô cùng ýnghĩa cho bản thân em trong công tác kỹ sư của mình sau này Nhà máy Ajinomoto xứngđáng là nhà máy kiểu mẫu cho việc xây dựng các nhà máy khác ở Việt Nam sau này
Tuy nhiên,theo bản thân em nhận thấy thì thời lượng chuyến tham quan quá ngắn,
em vẫn chưa có dịp tiếp cận được hết các khâu của quá trình sản xuất bột ngọt cũng nhưcác thiết bị máy móc sản xuất của nhà máy Em mong rằng lần tổ chức sau, thời giantham quan sẽ được kéo dài ra, để các bạn sinh viên như em hiểu rõ hơn nữa quá trình sảnxuất của nhà máy
V TƯ LIỆU THAM KHẢO
1. www.ajinomoto.com
2. www.ajinomoto.com.vn
Trang 15PHẦN 2:
NHÀ MÁY HOÁ CHẤT TÂN BÌNH 2
Hình 2.1 Nhà máy hoá chất Tân Bình 2
Trang 16I-GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY HOÁ CHẤT TÂN BÌNH 2
I.1 Khái quát về nhà máy hóa chất Tân Bình 2
Vị trí địa lý
Qua khảo sát, việc lựa chọn địa điểm đầu tư tại vị trí : Đường số 5, KCN Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 25km
về phía Đông là thiết thực và dễ thực hiện Vì :
-Có thể sử dụng chung nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm-gốcmuối NaCl
-Lượng nhiệt dư của phân xưởng acid để sử dụng cho các công đoạn sản xuất xút,
cô đặc xút, sản xuất acid chlohydric… (của nhà máy hóa chất Biên Hòa), hoặc dùng hơicho sản xuất các sản phẩm gốc sulfate, gốc muối (của xưởng Nghiên Cứu-Thực Nghiệm),tiết kiệm được khá nhiều, thaycho việc sử dụng DO( dầu Diesel)
-Gần trung tâm, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, thuận tiện trong việc sản xuất vàtiêu thụ hàng
-Giảm chi phí đầu tư vì đã cơ sở hạ tầng sẵn có
Trang 17NHÀ VẬN HÀNH NHÀ
BV THÁP HẤP THỤ
NHÀ QUẠT GIÓ NHÀ NẤU CHẢY LƯU HUỲNH KHU VỰC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
Trang 18Hình 2.2 Sơ đồ bố trí phân xưởng của nhà máy hoá chất Biên Hoà
I.3 Tổ chức nhà máy hoá chất Tân Bình 2
Dây chuyền sản xuất acid sulfuric hoạt động liên tục 24/24
Một ngày làm 3 ca, một ca làm 8 giờ
Tổng thời gian hoạt động liên tục 300 ngày/năm
Biên chế nhân lực cho phân xưởng sản xuất acid sulfuric:
- Cán bộ quản lý kỹ thuật phân xưởng: chịu trách nhiệm nguồn lực và điều hành sản xuất gồm 4 kỹ sư
- Công nhân vận hành: phụ trách toàn bộ dây chuyền gồm 16 công nhân
- Công nhân phụ trợ: phụ trách vệ sinh công nghiệp, bốc xếp, sản xuất phụ gồm 33công nhân
I.4 Sản phẩm của nhà máy hoá chất Tân Bình 2
I.4.1 Chủng loại sản phẩm :
Các loại sản phẩm được sản xuất tại Nhà Máy:
-Acid sulfuric (cấp kỹ thuật, cấp tinh khiết)
-Phèn nhôm sulfate : 17% Al2O3 và 15% Al2O3
-Natri bisulfite NaHSO3
Sản phẩm của Nhà Máy là nguyên liệu cho các ngành:
-Sản xuất phèn, xử lý nước…
-Điện tử, bình ắc quy, sản phẩm giấy, sản xuất phân bón…
-Sản xuất thủy tinh, gốm sứ, vật liệu chịu lửa, xi măng trắng, nhôm kim loại…
Trang 19Hình 2.3 Ứng dụng của acid sulphuric trong các lĩnh vực
I.4.2 Điều kiện mẫu mã bao bì
Can 23 lít, bồn chuyên dùng (thường bằng sắt), bao 50kg, …
I.4.3 Tiêu chuẩn quy định chất lượng
-Đối với acid sulfuric
Trang 20-Nhằm tăng sự cạnh tranh và mở rộng thị trường, Công Ty đã có sự điều chỉnh vềgiá cả, trong dự án sẽ tính đến hội nhập thị trường AFTA, sản phẩm xuất khẩu sẽ có mứcgiá bán thấp hơn giá bán thị trường trong nước và ngang bằng với các nước có sản xuấtcác sản phẩm này.
-Để đảm bảo tránh tồn kho lớn, ứ đọng sản phẩm, việc lập kế hoạch và chươngtrình giao hàng được thực hiện theo từng quý trong năm nhằm góp phần chủ động và tănghiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
II- QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
II.1 Sản xuất acid sulfurictheo phương pháp tiếp xúc kép đi từ lưu huỳnh
II.1.1 Tổng quan
Nguồn nguyên liệu:
Lưu huỳnh nguyên tố: là một trong những dạng nguyên liệu tốt nhất để sản xuất
acid sulfuric, vì:
-Khi đó lưu huỳnh ta thu được hỗn hợp khí có hàm lương SO2 và O2 cao Điều này rất quan trọng trong việc sản xuất acid sulfurictheo phương pháp
Trang 21-Khi sản xuất với qui mô lớn và xa nguồn nguyên liệu thì lưu huỳnh lại là nguyên liệu rẻ tiền.
-Việc đốt quặng pirit gây ô nhiễm môi trường nặng hơn là sử dụng lưu huỳnhnguyên tố
Lưu huỳnh được sử dụng chủ yếu trong các ngành công nghiệp sản xuất acidsulfuric (khoảng 50% tổng lượng lưu huỳnh), công nghệ giấy – cellulose (khoảng 25%),nông nghiệp (10 – 15%)
Phương thức vận chuyển: Bằng đường biển tới cảng Thành phố Hồ Chí Minh,
sau đó bằng đường bộ về kho nhà máy
Lượng lưu huỳnh dự trữ tối đa: 3.400 tấn (2 tháng sản xuất)
Vật liệu phụ:Xúc tác của Monsanto – Mỹ và Topse – Thụy Điển
Nguồn cung cấp: Được các công Ty xăng dầu thuộc khu vực TP HCM và
Đồng Nai; Công Ty Điện lực Biên Hòa; Công Ty cấp nước Đồng Nai và tạm bơm Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa cung cấp
II.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất acid sulfuric
Trang 22Trên thế giới hiện nay acid sulfuric được sản xuất theo 3 công nghệ sau: công nghệtiếp xúc, công nghệ NOx và công nghệ CaSO4, nhưng phổ biến nhất là công nghệ tiếp xúc.
Trong công nghệ tiếp xúc lại có 2 loại dây chuyền công nghệ: tiếp xúc và hấp thụ 1lần( tiếp xúc đơn), tiếp xúc và hấp thụ 2 lần( tiếp xúc kép) Trước đây, nhà máy sử dụngdây chuyền tiếp xúc đơn, hiệu suất chỉ đạt khoảng 98% Nhận thấy không hiệu quả về mặtkinh tế, và cũng để bảo vệ môi trường, nhà máy quyết định cải tiến dây chuyền tiếp xúcđơn thành dây chuyền tiếp xúc kép, hiệu suất tổng hợp H2SO4 được nâng lên đạt khoảng99,9%