1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH KHU CHUNG CƯ PHỨC HỢP M1, M2 KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM

411 2,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 411
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại gạch sử dụng cho thi công phải phù hợp với mẫu đã hoặc cùng loại với mẫu đã duyệt, theo xác định của Giám đốc công trình, nếu không sẽ không được sử dụng d.. Trước khi tiến hành

Trang 2

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC THI CÔNG TƯỜNG GẠCH – TƯỜNG GẠCH BLỐC

Trang 3

3.10 RÃNH, LỖ, HỐC VÀ GỜ TRÊN TƯỜNG 16

3.15 BẢNG LIỆT KÊ CÁC GIẰNG THÉP ĐIỂN HÌNH CHO TƯỜNG GẠCH/ VÁCH NGĂN BẰNG

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 4

1 TỔNG QUAN

1.1 PHẠM VI CÔNG VIỆC

a Quy định trong chương này:

1 Gạch xây sử dụng cho thi công gồm gạch bê tông hay gạch đất sét nung bao gồm các

phụ kiện như giằng tường, lanh tô, máng xây cùng các công việc cần thiết khác như trải đặt, nối, xây, vệ sinh và các công việc tuơng tự khác

b Quy định trong các chương liên quan

1 Chương 20: Bộ phận lắp ráp và bao che có khả năng chống cháy

c Quy định trong các chương khác

1 Chương 05: Trát vữa và lát gạch

2 Chương 07: Công tác ốp đá bên ngoài và bên trong nhà

1.2 CÁC TIÊU CHUẨN VÀ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

a Trừ khi được quy định khác đi, toàn bộ các hạng mục thi công quy định trong chương này phải

được thực hiện theo Quy định và Tiêu Chuẩn Xây dựng Việt Nam và tham khảo Tiêu chuẩn Anh và Quy tắc thi công thích hợp, và các bổ sung tại thời điểm bỏ thầu hiện hành đối với vật

tư và tay nghề thi công

1.3 HỒ SƠ GIAO NỘP

1.3.1 Tổng quát

a Đệ trình cho Giám đốc công trình kiểm tra và phê duyệt những tài liệu, catalô sản phẩm của

Nhà sản xuất, các chứng chỉ kiểm tra, phương pháp thi công, mẫu vật tư và bản vẽ thi công, bảng panô trình bày tất cả các mẫu và nguyên mẫu các loại vật tư và thíết bị liên quan

b Quy mô thông tin và mẫu vật tư cung cấp phải phù hợp và đủ để trình bày được là hệ thống và vật

tư đề nghị phù hợp với quy định của hợp đồng Tuy nhiên, Giám đốc công trình có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm những thông tin tài liệu bổ sung để chứng minh thêm hiệu suất của hệ thống đề nghị hay vật tư sử dụng

c Tất cả tài liệu thông tin giao nộp bằng tiếng Việt và tiếng Anh

d Nộp 03 bộ đối với hồ sơ có khổ lớn hơn A3

e Khi chưa có xác nhận của Giám đốc công trình chấp thuận không ý kiến phản đối các thông tin tài

liệu cung cấp, mẫu và các bảng panô mẫu vật tư hay nguyên mẫu, không được tiến hành đặt mua các vật tư số lượng lớn hay hệ thống lắp đặt Nhà thầu có trách nhiệm hòan toàn về việc đặt hàng theo yêu cầu, phù hợp với tiến độ thi công chung

f Khi Giám đốc công trình yêu cầu Nhà thầu đệ trình nguyên mẫu, Nhà thầu chịu hoàn toàn trách

nhiệm về mọi hậu quả do chậm trễ đệ trình mẫu do cần phải tính thời gian thích hợp để đánh giá

và duyệt mẫu, hay do không chấp thuận mẫu đệ trình vì không phù hợp với quy định của hợp đồng

g Không chấp nhận mọi khiếu nại yêu cầu thêm thời gian hoặc chi phí phát sinh do chậm đệ trình

mẫu

h Thời gian quy định đánh giá mỗi đệ trình là mười lăm (15) ngày làm việc

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 5

1.3.2 Hồ sơ giao nộp

a Trước khi tiến hành việc đặt hàng mọi vật tư quy mô lớn và hệ thống, phải yêu cầu các nhà

cung cấp vật tư cung cấp và đệ trình bằng văn bản những hồ sơ sau, trừ khi có yêu cầu khác của Giám đốc công trình

1 Bản chứng minh kinh nghiệm của nhà cung cấp đối với loại công việc được yêu cầu

2 Công suất sản xuất của nguyên liệu được yêu cầu, kích thước, số lượng

3 Nguồn cung cấp nguyên liệu

4 Thời gian giao nguyên liệu tới công trường

5 Thuyết minh kỹ thuật

6 Các bản vẽ tiêu chuẩn và chi tiết

7 Các báo cáo thí nghiệm bởi một đơn vị kiểm định độc lập cho thấy sự phù hợp các tiêu

chuẩn của các thí nghiệm và của chi tiết kỹ thuật này bao gồm:

a Trước khi tiến hành đặt hàng hệ thống/ hàng lọat, đệ trình ít nhất sáu (06) mẫu cho:

1 Mẫu cho mỗi loại gạch và mỗi kích cỡ, trình bày tòan bộ các loại bề mặt gạch, các bề mặt

không đều (bao gồm các phát sinh khiếm khuyết, hư hỏng) và các mẫu gạch đều về hình dáng và kích cỡ

2 Mẫu của mỗi loại và kích thước các giằng thép

3 Mẫu cát (ít nhát 0.5 lít)

b Dán nhãn cho mỗi mẫu để nhận dạng, nêu tên thương hiệu và tên sản phẩm, mã nhà sản

xuất, ngày xuất xưởng, và các định dạng khác

c Các loại gạch sử dụng cho thi công phải phù hợp với mẫu đã hoặc cùng loại với mẫu đã duyệt,

theo xác định của Giám đốc công trình, nếu không sẽ không được sử dụng

d Giữ các mẫu đã duyệt trong tình trạng tốt ở công trường cho đến khi hoàn thành công tác thi công

1.3.4 Các bảng mẫu

a Trước khi tiến hành thi công các hạng mục công việc đuợc liệt kê dưới đây, tại các vị trí

thích hợp hoặc hay tại vị trí được chỉ định bởi Giám đốc công trình, phải chuẩn bị các bảng panô mẫu với kích thước đủ để trình bày mỗi loại sản phẩm được liệt kê dưới đây bào gồm mẫu các chi tiết nối và các chất làm cứng, vv theo quy định:

Công việc Kích thước

bảng

Số lượng bảng

Vị trí/ bao gồm

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 6

Lanh tô cửa ra vào

Vách ngăn trong nhà

bằng gạch

* Các bảng mẫu phải có độ cao bằng độ cao của tầng điển hình để thể hiện các mối nối với các tấm sàn/ dầm

b Không tiến hành lắp đặt cho đến khi Giám Đốc Công Trình duyệt chấp thuận các bảng mẫu

c Các bảng mẫu sau khi được Giám Đốc Công trình phê duyệt được coi như chuẩn cho tất cả công

đoạn thi công

d Bảo quản mỗi bảng mẫu đã được phê duyệt cho đến khi tất cả công việc liên quan đến mẫu ấy

hoàn tất

e Tại các vị trí thích hợp, một tấm mẫu đã được duyệt có thể được tính vào thanh phần công việc đã

thi công, nếu không, xóa bỏ mọi dấu vết sau khi hoàn thành công việc

1.4 CHẤT LƯỢNG

1.4.1 Chứng chỉ chất lượng – quản lý chất lượng

a Trong suốt quá trình thi công, nhà thầu phải cung cấp cho Giám Đốc Công Trường chứng chỉ

xác nhận đã hoàn thành kiểm tra chất lượng đạt theo quy định của thuyết minh kỹ thuật và bản vẽ

b Trước khi tiến hành thi công phải đệ trình Giám Đốc Công Trường duyệt bản mô tả mỗi hệ thống

quản lý chất lượng, với các điểm liên quan sau:

1 Các Tiêu chuẩn liên quan;

2 Phân loại mức độ nơi tiêu chuẩn áp dụng, cấp phân loại áp dụng;

3 Phạm vi và lãnh vực áp dụng;

4 Nhân sự đảm trách và trách nhiệm của họ;

5 Kế hoạch kiểm tra

6 Các thủ tục khác theo yêu cầu Tiêu chuẩn, bao gồm thủ tục kiểm tra quản lý, kiểm tra hợp

đồng, kiểm tra thiết kế và tài liệu, kiểm tra quy trình gia công, kiểm tra và thử nghiệm, v.v…;

7 Các thông tin liên quan khác

1.4.2 Kiểm tra

a Đưa ra các thông báo thích hợp cho Giám Đốc Công Trình để tiến hành công tác kiểm tra tại

các thời điểm sau:

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 7

1 Lanh tô và ngưỡng cửa đã vào vị trí

2 Tuờng xây: xây đúng vị trí, đặt chốt và cấu kiện thép

b Khi các công tác thi công đang tiến hành theo từng giai đoạn hoặc đang tiến triển theo dự án, các

công tác kiểm tra trên phải được thực hiện theo từng giai đoạn hoặc theo từng khu vực

c Tối thiểu thông báo trước: 3 ngày làm việc

2 VẬT TƯ

2.1 XI MĂNG

a Xi măng Portland phải tuân theo tiêu chuẩn BS EN 197 (Xi măng): Phần 1 Trừ phi có quy định

khác, xi măng phải là loại xi măng Portland thông thường và được chuyển giao trong bao còn niêm phong gốc của nhà sản xuất hoặc trong các công-ten-nơ được chấp thuận

b Khi có các yêu cầu cụ thể trên bản vẽ buộc sử dụng các loại xi măng khác, loại xi măng đó

phải tuân theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn Anh quốc như sau:

2 Xi măng Portland tỏa nhiệt ít khi thủy phân: BS 1370: 1979

4 Xi măng Portland trộn nhiều xỉ lò cao: BS 4246: 1991

* Các loại xi măng thay thế này chỉ được sử dụng khi có văn bản chấp thuận của Giám đốc dự án

c Không được sử dụng xi măng có thành phần ô-xýt nhôm cao (high Alumina Cement) trong bất cứ

phần nào của công trình trừ phi được quy định

d Tất cả các loại xi măng phải lấy từ một nhà sản xuất có uy tín và tùy thuộc vào sự phê duyệt của

Giám đốc dự án

e Từng kiện xi măng phải được đính kèm giấy chứng nhận thử nghiệm của nhà sản xuất cho biết

khối lượng, số hiệu lô chuyển giao, ngày giao và kết quả của những lần thử nghiệm gần đây trên các mẫu tiêu biểu

f Tất cả các loại xi măng sử dụng cho công trình phải được cung cấp từ cùng một nguồn và

cùng nhãn hiệu trừ phi nguồn cung cấp và nhãn hiệu thay thế được Giám đốc dự án chấp thuận Các loại xi măng nhãn hiệu khác nhau được chấp thuận phải được tập kết hoặc lưu kho riêng và không được sử dụng cho cùng một lần đổ

g Giám đốc dự án có thể yêu cầu bất cứ loại xi măng nào, được chuyển giao đến công trường,

hoặc đến nơi khác, để sử dụng cho công trình phải được lấy mẫu và thử nghiệm theo tất cả các điều hiện hành của tiêu chuẩn BS 4550: 1978 Bất cứ mẻ xi măng nào được thử nghiệm không tuân theo Tiêu chí kỹ thuật này sẽ bị loại bỏ

Không được bắt đầu chuyển giao với số lượng nhiều cho đến khi mẫu được chấp thuận

h Tất cả các loại xi măng được sử dụng cho công trình tại công trường hoặc nơi khác phải

được chuyển giao trong các bao có nhãn hiệu và niêm phong gốc của nhà sản xuất hoặc trong các công-ten-nơ được Giám đốc dự án chấp thuận

i Xi măng, trừ phi được chuyển giao với số lượng nhiều, phải được lưu giữ tại kho tránh ảnh

hưởng của thời tiết và bảo vệ không bị ẩm ướt, sàn chất hàng phải được nâng lên ít nhất

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 8

150mm so với mặt đất để không khí lưu thông bên dưới Xi măng được chuyển giao với số lượng nhiều phải được lưu giữ trong xilô chống ảnh hưởng của thời tiết Toàn bộ xi măng phải được bảo vệ tránh bị hư hỏng hoặc nhiễm bẩn vào mọi thời điểm.

j Xi măng đóng bao không được chất cao hơn 15 bao để tránh tình trạng nén thành tảng cứng ở

những bao nằm dưới

k Bất cứ bao xi măng nào bị rách hoặc xi măng bên trong bị vón cục hoặc đóng thành bánh sẽ bị

loại bỏ và phải được Nhà thầu di dời khỏi công trường

l Kho để xi măng phải được sắp xếp sao cho các mẻ xi măng có thể được sử dụng theo thứ tự

đã được chuyển giao

m Bất cứ loại xi măng nào, khi kiểm tra, bị Giám đốc dự án xem như bị ảnh hưởng bởi sự ẩm ướt

hoặc sự hy-đrát hóa theo bất cứ cách gì hoặc không phù hợp để sử dụng sẽ bị loại bỏ mà không cần phải tiến hành thử nghiệm thêm đồng thời phải được di dời ngay khỏi công trường

2.2 CÁT

a Cát phải sạch, cứng, khó nghiền nát đồng thời phải được loại bỏ toàn bộ bụi bẩn, vỏ ốc và các

tạp chất khác trước khi sử dụng

b Cát được sản xuất phải là loại phù hợp cho việc sử dụng phổ biến trong các loại hồ vữa đồng

thời phải tuân theo các kích cỡ phân loại nêu dưới đây

c Cát không được dính bất cứ loại vật liệu có hại nào như đất sét, các phần tử không bền (dễ

bong) và dễ giãn nở, mica, đá phiến sét, hoặc các vật liệu dạng lá khác, các tạp chất hữu cơ, rít sắt Cát không được chứa hơn 1% muối sun-phát hòa tan Nói chung trừ phi được quy định trong đây, cát phải theo tiêu chuẩn BS 1199 và 1200:1976

py-d Cát dùng trong các hỗn hợp không có vôi phải là loại được nghiền từ đá gra-nít hoặc các loại hạt

đá cứng mịn hoặc cát thiên nhiên không có muối và phải tuân theo các kích cỡ phân loại nêu dưới đây:

Sàn TC BS Phần trăm t heo trọng l ư ợng lọt qua sàng TC BS:

e Cát dùng trong các hỗn hợp có vôi phải là cát thiên nhiên sạch không chứa muối và phải tuân

theo các kích cỡ phân loại nêu dưới đây:

Sàn TC BS Phần trăm t heo trọng l ư ợng lọt qua sàng TC BS:

f Cát có kích cỡ ngoài 5.00mm với tổng khối lượng không vượt quá 5% ngoài giới hạn phân loại

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 9

nêu trên thì sẽ được chấp thuận

g Khối lượng đất sét, bùn mịn và bụi bẩn mịn có được khi xác định theo tiêu chuẩn BS 812 105.1:

1989, BS 812-105.2:1990, BS 812-103.1 hoặc BS 812-106:1985 phải không quá 10% theo trọng lượng

h Khi lớp láng nền, lớp vữa lót để lát gạch, các lớp tô trát vữa hoặc các bề mặt hoàn thiện khác

nằm ở ngoài trời thì nghiêm cấm sử dụng cát biển được rửa sạch hoặc xử lý kiểu khác

i Cát dùng cho vữa trát mặt để trần phải được cung cấp từ cùng một nguồn và đồng nhất về màu

sắc, có thể hòa trộn các loại có tải trọng khác nhau nếu cần

2.3 VÔI

a Vôi sử dụng cho vữa phải là vôi tôi (Ca (OH)2) hoặc vôi sống (CaO) theo tiêu chuẩn BS EN

459-1:2001 không bị vón cục và phải được chuyển giao đến công trường trong các bao có niêm phong mang tên và nhãn hiệu của nhà sản xuất Không được phép sử dụng vôi làm từ vỏ sò cho vữa

2.4 VÔI TRÁT

a Vôi trát phải được chuẩn bị theo tiêu chuẩn BS 5492:1990 như sau:

1 Cho vôi tôi (theo tiêu chuẩn BS EN 459-1:2001) vào nước, nhào trộn thành chất trát đặc

sệt, dày và để yên ít nhất 16 giờ trước khi sử dụng, hoặc

2 Vôi sống đã tôi Để yên trong thời gian tối thiểu 36 giờ đối với vôi xám và 2 tuần đối với

vôi trắng (nguyên chất hơn) trước khi sử dụng

2.5 XI MĂNG TRẮNG HOẶC MÀU

a Xi măng trắng hoặc màu phải là loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được Giám đốc dự

án phê duyệt hoặc nhãn hiệu khác được duyệt có chất lượng tương tự và loại màu cần thiết cho công việc Nó được chuyển giao đến công trường trong thùng được niêm phong có tên của nhà sản xuất và nhãn hiệu xi măng

b Khi từ “màu” được sử dụng có nghĩa là cũng bao gồm cả màu trắng

2.6 NƯỚC

a Nước cho công tác hoàn thiện phải sạch và không bị nhiễm bẩn, lấy từ nguồn cấp nước chính

của Nhà nước hoặc bất cứ nguồn nào khác được chấp thuận không có chất độc hại

b Nếu nước được lấy từ nguồn khác ngoài nguồn cấp nước chính của Nhà nước thì phải

được thử nghiệm theo tiêu chuẩn BS EN 1008:2002 khi được Giám đốc dự án yêu cầu

2.7 CHẤT PHỤ GIA

a Không sử dụng chất phụ gia trong vữa trừ phi được quy định hoặc được chấp thuận bằng văn

bản bởi Giám đốc dự án

b Không sử dụng canxi clorua hoặc bất cứ chất phụ gia nào chứa canxi clorua

c Chất làm dẻo phải là nhãn hiệu chính hãng được duyệt theo tiêu chuẩn BS EN 934-3:2003 theo

như khuyến cáo của nhà sản xuất

d Chất nhuộm màu cho vữa phải là loại có nhãn hiệu chính hãng được chấp thuận theo tiêu

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 10

chuẩn BS EN 12878:2005.

2.8 HỖN HỢP VỮA

a Vữa phải được trộn theo tỉ lệ sau:

3 Vữa xi măng, vôi (sử dụng cho

gạch blốc khoáng vermiculithe)

1 phần xi măng 2 phần vôi trát và 9 phần cát, hoặc

1 phần xi măng, 1 phần vôi trát, 3 phần cát và 3 phần cốt liệu khoáng chịu lửa Bậc 2

4 Vữa dùng với gạch chịu lửa Xi măng chịu lửa (nhãn hiệu chính hãng được chấp

thuận) hòa với nước hoặc xi măng có thành phần ô-xýt nhôm cao (theo tiêu chuẩn T C V N 7 5 7 0 - 2 0 0 6 ) trộn với gạch chịu lửa được nghiền mịn theo tỷ lệ 1:2

Tỷ lệ trộn nêu trên là dành cho cát khô Dự phòng cho sự gia tăng thể tích của cát khi ẩm ướt

b Khi vữa được yêu cầu là loại có màu thì xi măng màu phải được sử dụng thay cho xi măng

Portland theo tỷ lệ quy định

c Khi được quy định, việc thử nghiệm cường độ của vữa phải theo Tiêu chuẩn VN 7570 – 2006

2.9 SỬ DỤNG VỮA

a Sử dụng vữa xi măng cho các hạng mục sau:

1 Công tác bên dưới lớp chống thấm, bao gồm tường tầng hầm

3 Tường xây bằng gạch blốc bê tông không quá 150mm

4 Tường chịu lực

5 Chạy chỉ tại các chỗ được chỉ định và khi mạch vữa xây bằng vữa xi măng

6 Phần xây trên mái

b Sử dụng vữa xi măng/ vôi như quy định trong mục Hỗn hợp vữa nêu trên cho hạng mục

tường xây bằng gạch blốc khoáng chịu lửa

c Sử dụng vữa gạch chịu lửa như quy định trong mục Hỗn hợp vữa cho hạng mục tường xây

gạch chịu lửa

d Sử dụng vữa xi măng/ vôi như quy định trong mục Hỗn hợp vữa cho hạn mục tường gạch và

tường gạch blốc nói chung, trừ phi được quy định như trên

Trang 11

c Trình nộp mẫu của từng loại gạch xây hoặc khối xây và xin phê duyệt của Giám đốc dự án trước

khi đặt hàng

2.11 GẠCH ĐẤT SÉT NUNG

a Gạch đất sét nung phải là loại như sau:

1 Cứng, lành lặn, được nung tốt, đồng đều và thống nhất về hình dáng, sạch sẽ và được

duyệt

2 Không bị nứt nẻ cũng như các khiếm khuyết khác

3 Bằng với mẫu đã được trình và được Giám đốc dự án chấp thuận

2.12 GẠCH KHÔNG TÔ TRÁT

(Không sử dụng)

2.13 GẠCH KỸ THUẬT

a Gạch kỹ thuật và các loại gạch chịu lực khác phải được lấy từ một nhà sản xuất được chấp thuận

theo tiêu chuẩn BS 3921:1985, Loại A với cường độ phá hủy trung bình là 7MPa hoặc Loại B với cường độ phá hủy trung bình là 5MPa, với giới hạn độ thấm hút cho mỗi loại tương ứng là 4,5%

và 7%

2.14 GẠCH CHỊU LỬA

a Gạch chịu lửa phải là loại như sau:

1 Gạch chịu lửa bằng đất sét chịu nhiệt loại được quy định theo tiêu chuẩn BS 4966:

1991 có chất lượng tốt nhất và được nhập khẩu

2 Màu sáng

3 Đồng nhất về chất liệu bề mặt

4 Có kích cỡ tiêu chuẩn theo BS 3056-1:1985

5 Xây bằng xi măng chịu lửa

b Xi măng chịu lửa phải là loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án

hoặc loại tương đương được duyệt

c Gạch chịu lửa phải được Giám đốc dự án chấp thuận trước khi sử dụng và được thử nghiệm theo

tiêu chuẩn BS 1902 nếu cần

2.15 GẠCH BLỐC BÊ TÔNG

a Kích cỡ gạch blốc bê tông phải theo một trong các kích cỡ sau đây::

1 kích cỡ 400 x 140 x 180mm cao, hoặc

2 theo quy định trong bản vẽ thi công

b Trừ phi có quy định khác, gạch blốc bê tông đặc và gạch blốc bê tông rỗng phải tuân theo tiêu

chuẩn BS 6073: Phần 1 và Phần 2: 1981 hoặc theo các nhà sản xuất được chấp thuận

c Cường độ phá hủy của gạch blốc bê tông phải tuân theo quy định của Quy chuẩn Xây dựng Việt

Nam Cường độ phá hủy trung bình của một mẫu được chọn phải không dưới 7.0 MPa

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 12

d Không được sử dụng gạch blốc bê tông khi chưa được khô ít nhất 3 tháng kể từ ngày sản

a Tấm xi măng sợi gỗ dùng cho vách ngăn phải là loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê

duyệt bởi Giám đốc dự án dày 75mm hoặc loại tương đương được chấp thuận Các tấm này phải khô và không bị dính các tạp chất trên bề mặt

2.19 GẠCH KÍNH

a Gạch kính rỗng phải là loại có kích cỡ tiêu chuẩn 190 x 190 x 80mm dày (kích cỡ danh định)

và phải được lấy từ một nhà sản xuất được duyệt với hoa văn bề mặt được chọn bởi Giám đốc

dự án

b Kích thước danh định 150 x 150 x 80mm, 240 x 240 x 80mm, 150 x 150 x 100mm, 200 x 200 x

100mm và 300 x 300 x 100mm dày có thể được lấy từ các sản phẩm chính hãng Gạch kính nửa và góc tư tiêu chuẩn cũng phải có sẵn theo đơn đặt hàng đặc biệt

c Gạch kính rỗng, trừ phi được quy định khác, phải là một trong những loại nhãn hiệu theo danh sách

vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án hoặc loại tương đương được chấp nhận

2.20 LANH TÔ

a Trừ khi có quy định trên bản vẽ, các lanh tô phải là loại đúc sẵn hoặc đúc tại chỗ bằng bê

tông Mác 20/20 Kích thước và cốt thép phải như sau:

Khoảng vượt Tiết diện (mm) (cao

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 13

2.21 THÉP CHỊU LỰC CỦA KHỐI XÂY

a Thép chịu lực của khối xây phải là loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi

Giám đốc dự án hoặc loại lưới thép mạ kẽm tương đuơng khác được chấp thuận được sản xuất

từ thép tấm dày 0,6mm

2.22 LỚP CHỐNG THẤM

a Lớp chống thấm phải là một trong những loại sau:

1 2 lớp đệm bitum chứa sợi bện theo tiêu chuẩn BS 6398:1983, Bảng 1 Loại “B”, trọng

lượng khoảng 3,3 kg/m2, hoặc

2 Một lớp tấm nhựa politen (PE) dày 0,46mm (tối thiểu) theo tiêu chuẩn BS 6515: 1984

b Không được phép sử dụng lớp chống thấm bitum chứa sợi gai, đay

2.23 NEO TƯỜNG

a Neo giữa các đầu tường gạch hoặc khối xây và bê tông phải là một trong những loại sau:

1 Thép tròn đường kính 6mm dài 350mm, được sơn hai (2) lớp sơn phủ gốc bitum màu đen

theo tiêu chuẩn BS 3416:1991

2 Thép miếng mạ kẽm tiết diện 20 x 3mm, dài 350mm, được xẻ đuôi cá ở cả hai đầu

3 Các băng thuộc loại vật liệu gia cường được chấp thuận dùng cho khối xây, dài 350mm,

chiều rộng 60mm đối với tường dày 100 -105mm và chiều rộng 110mm đối với tường dày

200 -225mm, được chốt vào nền bê tông bằng súng bắn

4 Neo xẻ rãnh mộng quạt cùng với các đầu neo tương ứng Miếng neo có rãnh phải bằng

thép không gỉ dài 150mm, miếng đầu neo có dạng hình quạt như kiểu được sản xuất bởi nhà sản xuất được duyệt, hoặc

5 Các loại neo tường thuộc các nhãn hiệu độc quyền được duyệt khác

b Neo cho tường gạch hoặc khối xây áp với mặt bê tông phải :

1 Được tạo thành từ thép miếng mạ kẽm tiết diện 20 x 3mm dài 150mm, được xẻ đuôi cá

ở cả hai đầu, hoặc

2 Neo xẻ rãnh mộng quạt cùng với các đầu neo tương ứng

c Neo cho tường rỗng (tường 2 lớp) phải là loại băng thép mạ kẽm tiết diện 20 x 3mm có tạo xoắn

theo chiều đứng ở đoạn giữa neo theo tiêu chuẩn BS EN 845-1:2003, với chiều dài lớn hơn chiều rộng khoảng trống giữa 2 lớp tường ít nhất 100mm, được xẻ đuôi cá ở cả hai đầu

d Neo giữa tường đá và bê tông hoặc khối xây gạch là miếng thép không gỉ, đồng đỏ hoặc đồng

thiếc tiết diện 40 x 3mm dày, được xẻ đuôi cá ở cả hai đầu và có chiều dài như sau:

1 175mm (tối thiểu) – Đối với tường đá được xây sát vào mặt kết cấu bê tông

2 350mm (tối thiểu) – Đối với tưởng đá tại chỗ giao nhau với bê tông hoặc khối xây gạch

3 TAY NGHỀ THI CÔNG

3.1 VỮA

a Vữa phải được trộn bằng máy trộn cơ học Không được trộn quá lượng cần dùng vữa có

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 14

chứa phụ gia chảy dẻo Trong trường hợp ngoại lệ và khi cần khối lượng ít, có thể chấp thuận trộn vữa bằng tay trên 1 bề mặt ván ghép sạch sẽ

b Giữ cho máy móc thiết bị và tấm ván để trộn vữa bằng tay luôn được sạch sẽ

c Tất cả các thành phần phải như sau:

1 Được định lượng trong hộp đong được làm với kích cỡ phù hợp với khối tích yêu cầu

2 Được trộn khô trước khi cho thêm nước hoặc vôi trát vào,

3 Được trộn với lượng nước tối thiểu để tạo độ sệt cần thiết

d Sử dụng vữa trong vòng một giờ sau khi trộn ở nhiệt độ môi trường bình thường Vữa trộn

không được sử dụng trong vòng một giờ sau khi trộn phải được chuyển khỏi công trường Trong mọi trường hợp, không được sử dụng vữa sau khi đã bắt đầu quá trình đông kết Không được phép tái chế vữa đã trộn

e Phụ gia làm mềm dẻo, khi được chấp thuận, phải được sử dụng đúng theo khuyến cáo của nhà

sản xuất

3.2 XÂY HOẶC KHỐI XÂY BẰNG GẠCH RỖNG ĐẤT SÉT NUNG

a Gạch ống hoặc gạch blốc rỗng bằng đất sét nung phải được làm ướt trước khi xây

b Các hàng gạch phải được xây cho ngang bằng và thẳng hàng theo chiều đứng

c Không một phần nào được phép xây cao quá 900mm so với phần khác ở bất kỳ thời điểm nào

d Cách đặt gạch phải như sau:

1 Cách đặt gạch so le theo chiều dọc – Đối với tường dày nửa gạch (100 hoặc 105mm) và

tường xây với viên gạch đặt đứng (70 hoặc 75mm)

2 Cách đặt gạch theo kiểu Anh (toàn bộ theo chiều dọc hoặc ngang) - Đối với tường dày một

gạch (225mm) và dày hơn, trừ phi được quy định khác

e Mạch vữa xây phải như sau:

1 Có độ dày nhất định là 10mm

2 Được cào bằng mặt (loại bỏ vữa dôi ra khi còn ướt) trong khi xây

f Việc hoàn thiện các mạch vữa xây trong các công tác dưới đây phải:

1 Công tác gạch xây để tô trát - Khoét mạch vữa đến độ sâu 13mm để tạo độ bám cho lớp

vữa tô trát

2 Công tác gạch xây không tô trát (bề mặt gạch để trần) - Hoặc là tạo mạch vữa vạt xéo

mặt (loại chịu thời tiết) bằng bay khi đang xây, hoặc khoét mạch vữa đến độ sâu 10mm khi đang xây rồi sau đó tạo chỉ loại chịu thời tiết (mặt chỉ xiên xuống) cho mạch vữa khi

đã xây xong

3 Công tác gạch xây bên trong giếng thang máy - Khoét mạch vữa đến độ sâu 10mm rồi

dùng vữa xi măng tạo chỉ loại bằng mặt cho mạch vữa

3.3 XÂY BÊ TÔNG KHỐI ĐẶC

a Khối xây bê tông đặc phải được đặt khô trong vữa như quy định trong mục A5.3.4

b Tường và vách ngăn phải được xây theo kiểu đặt khối xây so le theo chiều dọc

c Sử dụng thêm các khối cuối và khối nửa cỡ đã làm sẵn trong công tác xây

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 15

d Phải giữ cho thật thẳng các mạch vữa chạy theo phương đứng và phần khối xây so le nằm tại góc

tường

e Mạch vữa phải được cào bằng mặt trong khi xây

f Phải tạo khe co giãn trong khối xây gạch hoặc khối xây nếu chiều dài tường vượt quá 16m

hoặc tại những vị trí đã được chỉ định với các neo kim loại đặt băng qua khe tại cách mỗi 2 hàng gạch, trám khe lại bằng vật liệu trám được duyệt rồi tạo chỉ ở cả 2 mặt bằng chất trám silicone được duyệt

3.4 GẠCH BLỐC BÊ TÔNG RỖNG XÂY SÀN HAY SÀN MÁI

a Gạch blốc bê tông rỗng phải được xây thẳng hàng nối đầu nhau trong ván khuôn

b Tại các đầu gạch blốc bê tông rỗng lộ ra ngoài phải được trám bít bằng bê tông loại tương tự sâu

vào 25mm

c Gạch blốc bê tông rỗng phải được dưỡng khô bằng cách để ngoài trời ít nhất 28 ngày sau khi đúc

khối và trước khi đặt vào vị trí

3.5 GẠCH BLỐC BÊ TÔNG RỖNG XÂY TƯỜNG

a Gạch blốc bê tông rỗng xây tường phải được xây với lỗ rỗng hướng xuống dưới

Không lấp các lỗ rỗng trong gạch blốc rỗng Sử dụng gạch blốc có hình dạng đặc biệt hoặc được cắt sẵn để hoàn thành các hàng khối xây và để chèn lấp, không sử dụng gạch hoặc các vật liệu khác

3.6 XÂY VÀ TẠO CHỈ TRONG CÔNG TÁC KHỐI XÂY ĐỂ TRẦN

a Thuật ngữ “công tác xây để trần”, khi được sử dụng trong tiêu chí kỹ thuật này, áp dụng cho

toàn bộ tường gạch xây hoặc tường gạch blốc nào sẽ không tô trát khi hoàn thiện, bao gồm cả công tác bề mặt để trần tạo thẩm mỹ

b Chọn gạch/khối xây có các cạnh không bị mẻ và có bề mặt vuông phẳng Phân phối đồng đều

gạch/khối xây có màu sắc chênh nhau trong suốt quá trình thi công để tránh xuất hiện tình trạng vá víu Trộn lẫn các đợt vật tư chuyển giao có sự chênh lệch màu sắc để tránh thấy dấu tại các góc tường xây trước làm chuẩn, tránh sự biến đổi màu sắc giữa các hàng ngang và các lỗi tương tự Kiểm tra từng đợt vật tư chuyển giao để bảo đảm có bề ngoài đồng nhất với đợt vật tư chuyển giao trước đó và không được sử dụng nếu chúng có màu sắc quá chênh lệch nhau Chỉ được cắt gạch/khối xây khi cần tại các lỗ mở trên tường và tại nơi các tường gặp nhau Cắt bằng cưa bê tông nếu cạnh cắt có thể trông thấy

c Công tác xây để trần phải được bắt đầu từ cao độ không ít hơn 150mm bên dưới mặt nền hoàn

thiện của vỉa hè bên ngoài hoặc mặt đất tự nhiên trừ phi được thể hiện khác, được xây cẩn thận để tạo một bề ngoài đồng nhất với các mạch vữa bằng đều và các mạch vữa chiều đứng ở các hàng xen kẽ thẳng hàng nhau

d Công tác gạch và khối xây để trần hoặc được tạo chỉ khi đang xây, hoặc được khoét mạch vữa rồi

tạo chỉ loại bằng mặt, loại chịu thời tiết hoặc loại khác theo như quy định hoặc chấp thuận của Giám đốc dự án

e Giữ cho bề mặt để trần được sạch sẽ trong suốt quá trình thi công và cho đến khi hoàn thành

thực tế Đảm bảo rằng không có vết vữa dính vào bề mặt khối xây gạch / khối xây Che phủ và

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 16

bảo vệ khi xong công việc trong ngày và khi trời mưa, lật ngược các tấm ván giàn giáo vào ban đêm và khi trời mưa lớn để tránh nước bắn Không sử dụng các biện pháp mài mòn để xóa vết vữa

và vết bẩn trên mặt

3.7 XÂY GẠCH KÍNH

a Ngưỡng, đầu và thanh đứng của khung lắp gạch kính phải được sơn 2 lớp sơn phủ gốc bitum

được chấp thuận trước khi gắn gạch kính

b Gạch kính phải được xây bằng vữa xi măng / vôi bao gồm 1 phần xi măng portland, 1 phần vôi trát

và 4 phần cát sạch tính theo thể tích và được tạo chỉ mạch ở cả hai mặt

c Chừa các khe rộng 12mm ở đỉnh và 2 cạnh của pa-nen kính Các khe hở này phải được lấp

bằng chất trám polyethylene dùng cho khe co giãn được chấp thuận và trám bít bằng chất trám silicone được duyệt ở cả hai mặt

d Trừ phi được quy định khác, các băng gia cường phải là loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã

được phê duyệt bởi Giám đốc dự án rộng 65mm dùng cho khối xây gạch được sản xuất từ thép tấm mạ kẽm dày 0,5mm phải được đặt trong các mạch vữa xây ngang của pa-nen kính ở cách mỗi 2 hàng gạch kính Các đầu của các băng gia cường này phải đi qua khe hở giữa pa-nen kính với khung bao và được chôn hoặc neo chặt vào các thanh đứng của khung theo cách được duyệt

3.8 XÂY TƯỜNG VÀ VÁCH NGĂN

a Tường ngăn cháy và vách ngăn phải được xây ghép phù hợp vào tường chính và được gắn

neo tường ở cách mỗi 4 hàng gạch

b Tất cả các mạch vữa đứng phải thật đúng vị trí và vuông góc

c Không được sử dụng gạch cuối hoặc gạch cắt để xây trừ khi cần thiết

d Các vách ngăn xây bằng gạch, khối xây bê tông hoặc sét nung phải được chừa so le để xây ghép

vào tường chính khi cần thiết

e Toàn bộ tường gạch xây và khối xây phải được xây ghép vào tường và cột bê tông cốt thép

bằng các neo tường được duyệt được chôn sẵn trong bê tông trên phương đứng cách khoảng 320mm tính từ tâm và nhô ra 225mm từ mặt bê tông

f Đối với khối xây gạch hoặc khối xây sát mặt kết cấu bê tông, chôn sẵn hoặc cắt và cắm các

neo vào bê tông tại cách khoảng 900mm tính từ tâm theo chiều ngang và cách khoảng 320mm tính từ tâm theo chiều đứng và được đặt so le, cắm sâu 75mm vào tường gạch xây hoặc khối xây

3.9 CHÔN SẴN, CẮT VÀ CẮM VÀO

a Phải được tiến hành trong vữa, tương tự như ở các tường nằm kề nhau

b Các phần đầu của các bộ phận dưới đây phải được chôn sẵn hoặc cắt và cằm vào vữa xi măng

và tạo chỉ khi cần thiết:

Trang 17

4 Như thể hiện trên bản vẽ thi công

b Rãnh và lỗ, khi được cho phép, phải được đặt tại vị trí được chấp thuận Cắt một cách khéo

léo, không làm ảnh hưởng đến tường bằng các dụng cụ thích hợp đến kích cỡ nhỏ nhất có thể

c Khi cần chôn sẵn khung cửa đi và cửa sổ, phải đặt vào trong vữa tương tự như cách thực hiện

cho các bộ phận nằm kề nhau

d Cắt và lắp vừa vặn các phần gạch xây chung quanh các phần bằng thép Cắt một cách cẩn

thận các gạch để trần và gắn cho khớp với các phần bằng đá và phần hoàn thiện khác nằm cạnh

và tiến hành cắt nhẵn hoặc thô khi cần

3.11 CÔNG TÁC TRÁM TRÉT

a Trám và chêm tại nơi các phần gạch xây và khối xây gặp mặt dưới kết cấu, và luôn phải trám

đầy bằng vữa xi măng nếu độ sâu của chỗ trám đó không quá 25mm

b Khi độ sâu của chỗ trám vượt quá 25mm, công tác trám phải được thực hiện bằng các viên

gạch xi măng làm sẵn với kiểu mẫu được chấp thuận và có độ dày cần thiết được chôn chặt vào bằng vữa xi măng

c Đối với tường gạch xây hoặc tường gạch blốc dày 114mm, cao hơn 3,6m và tường gạch xây

hoặc khối xây dày 230mm, cao hơn 4,9m thì đỉnh tường phải được nối vào bản sàn bằng các

thanh thép đường kính 6mm như mô tả trong mục “Tay nghề thi công/ Xây tường và vách ngăn”

nêu trên,

d Khi được nêu chi tiết trên bản vẽ hoặc được quy định, các phần gạch xây và khối xây phải có dải

đệm xốp polystyrene phân cách giữa đỉnh tường và mặt dưới kết cấu bê tông bên trên Sử dụng chất trám có màu sắc phù hợp với phần hoàn thiện tường theo khuyến nghị của nhà sản xuất

và hoàn thiện theo cách được chấp thuận Giữ cho các bề mặt kế cận được sạch sẽ

3.12 LÓT VỮA VÀ TẠO CHỈ CHO KHUNG

a Các neo tạm cho khung cửa đi bằng gỗ, v.v… hoặc khung cửa phụ phải được gắn vào khi đang

xây Khung cửa đi, v.v… phải được lắp sau khi xong công tác gạch xây và phần hoàn thiện thô, được gắn chặt vào các neo tạm hoặc khung phụ và chạy chỉ xi măng ở một hoặc hai mặt khi cần thiết

3.13 GIA CỐ THÉP CHỊU LỰC CHO GẠCH VÀ KHỐI XÂY

a Nhà thầu sẽ bao gồm công tác gia cố thép chịu lực trong khối xây gạch/khối xây Việc gia cố thép

cho gạch/ khối xây sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn BS 405 và bằng lưới thép mạ kẽm có độ dày không nhỏ hơn 0.5mm và sẽ được nối phủ qua tại các góc cạnh Vịệc gia cố thép cho gạch ốp /

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 18

khối sẽ được đặt tại bề mặt lớp vữa dài có chiều dài khoảng 225mm tại các mối nối và phủ kín các góc cạnh Lùi vào 20mm tính từ bề mặt của phần thi công ngoài Lùi vào 12mm tính từ mặt trong thi công và hoàn thiện các mối nối để đạt được độ dày thông thường Đặt các lớp không dày quá 1200mm.

3.14 THANH XÀ NỐI CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU

a Toàn bộ panen tường trong và ngoài phải được gắn kết với cột bê tông để chịu tải trọng tường

hoặc tường chịu tải hoặc chốt bằng các neo giữ hình đuôi cá và các rãnh mộng âm trong bê tông Các tường phía bên ngoài phải được nối kết với cột bê tông để chịu tải trọng tường hoặc kết với các thanh thép mạ kẽm Các neo giữ hoặc các thanh treo cần được cung cấp mỗi 3 hàng đối với các tường ngoài và mỗi 6 hàng đối với các tường trong

b Toàn bộ phần tường bên trong được nối liền với các cột bê tong, tường hoặc cột chịu tải với neo

bằng thép mạ kẽm gắn vào tường mỗi 6 hàng gạch

c Toàn bộ tường bên trong được giữ bên trên bằng các thép dằng mạ kẽm

d Các rãnh nề mộng đuôi én và các neo giữ cũng như các bản giằng đối với các tường ngoài cần

được cung cấp cách tâm 1200mm hoặc theo các chỉ định trong Bản vẽ

3.15 BẢNG LIỆT KÊ CÁC GIẮNG THÉP ĐIỂN HÌNH CHO TƯỜNG GẠCH/ VÁCH NGĂN

BẰNG GẠCH BLỐC.

a Đối với tất cả các tường gạch, các giằng thép/ thép gia cố phù hợp theo bản vẽ thi công/ tính toán

kết cấu được đệ trình cho Giám đốc công trình để cho ý kiến và phê duyệt trước khi thi công tại công trường

3.16 LỚP CHỐNG THẤM

a Sử dụng vữa để tạo ra lớp lót bằng phẳng phía trên khối xây gạch giống như trong tường gạch

bên dưới để tiếp nhận lớp chống thấm nằm ngang

b Phải có lớp chống thấm trong khối xây gạch hoặc khối xây ở cao độ không nhỏ hơn 150mm phía

trên cao độ cao nhất của mặt hè hoặc mặt đất bên ngoài nhà Lớp chống thấm phải giật cấp khi cần thiết để duy trì độ cao tương quan bên trên cao độ mặt đất hoặc khi được nêu rõ trên bản vẽ đồng thời phải thực hiện như thế một cách liên tục và đều đặn

c Đặt lớp chống thấm thành dải liên tục phủ hết bề dày tường, chồng mí lên nhau 150mm tại

các đầu dải và chồng lên nhau hết bề rộng tại các góc, sau đó trát mạch vữa đến độ dày bình thường

3.17 MẠCH TIẾP GIÁP VÀ KHE CO GIÃN TRONG TƯỜNG GẠCH VÀ TƯỜNG GẠCH

BLỐC, V.V …

a Khi được thể hiện trên bản vẽ hoặc khi được yêu cầu, phải tạo các khe co giãn trong khối xây

gạch hoặc khối xây bằng cách gắn vào một dải polystyrene xốp dày 12mm hoặc tấm nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án

b Khe co giãn phải liên tục qua cả phần mặt hoàn thiện rồi được che phủ bằng nẹp che khe co giãn

như đã nêu trong phần khác

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 19

3.18 LIÊN KẾT VÀO VÁCH NGĂN BẰNG GẠCH BLỐC CHỊU NHIỆT

a Không thể đỡ tải trọng nặng trên các vách ngăn bằng gạch blốc nhẹ chịu nhiệt

b Khi cần liên kết chặt vào các vách ngăn, phải chèn các khối xây có khối lượng riêng lớn hơn (đặc

chắc hơn) trong khi xây để tạo điểm bắt

c Phân phối tải trọng đều lên các phụ kiện liên kết khi có thể

3.19 KHOÉT RÃNH VÀ LÀM CHỈ CHẮN NƯỚC, V.V…

a Khoét mạch vữa đến độ sâu 25mm để lắp tấm chắn nước kim loại hoặc dải đệm

b Khoét rộng mạch vữa đến kích cỡ 25 x 25mm để lắp dải asphalt (nhựa đường)

c Gắn các tấm chắn nước kim loại vào vữa tương tự như ở phần kế bên

3.20 TRÁM CHỈ MÁT-TÍT

a Tất cả các khe nằm ngoài trời giữa các khung cửa đi, cửa sổ, v.v… và khối xây gạch, khối xây

hoặc phần tô vữa kế cận phải được trám bằng loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án hoặc loại tương đương được chấp thuận, sử dụng súng bơm được thiết

3.22 THỜI TIẾT KHÔ RÁO

a Trong thời tiết khô ráo cần làm ẩm gạch xây và khối xây đến một lượng tối thiểu cần thiết để tránh

tình trạng vữa bị khô sớm do bị hút mất nước

3.23 THỜI TIẾT ẨM ƯỚT

a Trong thời tiết ẩm ướt cần bảo vệ phần gạch xây hoặc khối xây mới xây trong lúc bị gián đoạn do

mưa, và khi hoàn tất công việc mỗi ngày

3.24 BỐC DỠ & LƯU KHO

a Gạch chuyển đến công trường phải được dỡ xuống bằng tay và chất gọn gàng không để bám đất,

sứt mẻ hoặc bị hư hại khác

b Chất gạch cách mặt đất trên 1 bề mặt bắng phẳng và bảo vệ tránh mưa, nhiễm bẩn hoặc các hư

hại khác

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 20

c Khi được giao tại công trường, khối xây bê tông và bê tông nhẹ chịu nhiệt phải được giữ cho khô

ráo và bảo vệ khi trời mưa to

3.25 BẢO VỆ VÀ LÀM SẠCH

a Bít tất cả các lỗ thoát nước trước khi xây khối xây gạch hoặc khối xây và tháo bỏ tất cả các nút

bít sau khi xây xong

b Bảo vệ và che phủ khối xây gạch hoặc khối xây mới xây khi kết thúc công việc của mỗi

ngày

c Lau sạch sàn nhà dính vữa rơi vãi ngay sau khi hoàn thành công việc của mỗi ngày

2014 Thuyết minh kỹ thuật Chương 1: Công tác thi công tường gạch – Tường gạch blốc

Trang 22

4.2.11 THOÁT NƯỚC 11

Trang 24

1 TỔNG QUAN

1.1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC

a Quy định tại chương này:

1 Quy định chung Hệ thống mái,

2 Quy định chung Chống thấm mái

Tham khảo Thuỵết minh kỹ thuật - Chương Công Tác Chống Thấm cho các quy định riêng các

hệ thống chống thấm

b Các chương kiên quan:

1 Chương 03: Công tác chống thấm

2 Chương 04: Tấm mái cách nhiệt

3 Chương 05: Công tác trát vữa, lát gạch

c Quy định tại các chương khác:

1 Vòm canopy bằng kính: Chương 8: Cửa sổ nhôm, vách kính và lớp bọc

1.2 TIÊU CHUẨN VÀ QUY TẮC THI CÔNG

a Trừ phi có quy định khác, mọi công tác thi công theo quy định tại chương này phải thực hiện

theo quy định của Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và tham khảo Tiêu chuẩn Anh và Quy tắc thi công, cùng các quy định sửa đổi hiện hành tại thời điểm mời thầu, áp dụng cho vật tư và nhân công và đặc biệt theo các quy định sau

1.3 ĐỆ TRÌNH

1.3.1 Yêu cầu chung

a Đệ trình cho Giám đốc công trình kiểm tra và phê duyệt những tài liệu, catalô sản phẩm của

Nhà sản xuất, các chứng chỉ kiểm tra, phương pháp thi công, mẫu vật tư và bản vẽ thi công, bảng tất cả các mẫu và nguyên mẫu các loại vật tư và thíết bị liên quan

b Quy mô thông tin và bảng mẫu vật tư cung cấp phải phù hợp và đủ để trình bày được là hệ thống

và vật tư đề nghị phù hợp với quy định của hợp đồng Tuy nhiên, Giám đốc công trình có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm những thông tin tài liệu bổ sung để chứng minh hiệu suất của

hệ thống đề nghị hay vật tư sử dụng

c Tất cả tài liệu, thông tin giao nộp bằng tiếng Việt và tiếng Anh

d Các tài liệu đệ trình lớn hơn khổ A3 phải đệ trình 3 bộ

e Khi chưa có xác nhận của Giám đốc công trình chấp thuận không ý kiến phản đối các thông tin tài

liệu cung cấp, mẫu và các bảng mẫu vật tư hay nguyên mẫu, không được tiến hành đặt hàng các vật tư quy mô lớn hay hệ thống lắp đặt Nhà thầu có trách nhiệm hoàn toàn về việc đặt hàng theo yêu cầu, phù hợp với tiến độ thi công chung

f Khi Giám đốc công trình yêu cầu Nhà thầu đệ trình nguyên mẫu, Nhà thầu chịu hòan toàn trách

nhiệm về mọi hậu quả do chậm trể đệ trình mẫu do cần phải tính thời gian thích hợp để đánh giá

và duyệt mẫu, hay do không chấp thuận mẫu đệ trình vỉ không phù hợp với quy định của hợp đồng

Trang 25

g Không chấp nhận mọi khiếu nại xin thêm thời gian hay chi phí phát sinh do chậm trể đệ trình

mẫu

h Thời gian quy định đánh giá mỗi đệ trình là mười lăm (15) ngày làm việc

1.3.2 Đệ trình dữ liệu

a Trước khi tiến hành việc đặt hàng mọi vật tư quy mô lớn và hệ thống, phải yêu cầu các nhà

cung cấp vật tư cung cấp và đệ trình bằng văn bản những hồ sơ sau, trừ khi có yêu cầu khác của Giám đốc công trình:

1 Bản chứng minh kinh nghiệm của Nhà cung cấp trong lãnh vực công tác liên quan

2 Khả năng sản xuất chủng loại vật tư yêu cầu, kích thước và khối lượng

3 Nguồn cung cấp vật tư

4 Thời gian bắt đầu và hoàn thành việc vận chuyển hàng đến công trường

5 Thuyết minh kỹ thuật,

6 Bản vẽ cơ bản và chi tiết,

7 Tài liệu hướng dẫn lắp đặt,

8 Báo cáo kiểm tra có chứng nhận của đơn vị kiểm tra độc lập là phù hợp với chỉ tiêu

kiểm tra quy định / với thuyết minh kỹ thuật này,

9 Tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng,

10 Chứng chỉ vật tư an tòan (MSDS) nêu rỏ an tòan cho sức khỏe và những biện pháp an

toàn sử dụng trong quá trình thi công

1.3.3 Bản vẽ thi công

a Khi theo hợp đồng, Nhà thầu phải cung cấp các bản vẽ thi công, bộ bản vẽ thi công phải bao

gồm bản vẽ, sơ đồ, minh họa, kế họach, biểu đồ thi công, và các tài liệu khác do Nhà thầu phụ, nhà cung cấp hay nhà phân phối minh họa trình bày một số hạng mục công trình

b Bản vẽ thi công phải trình bày các chi tiết liên quan đến mỗi cụm lắp đặt, các thành phần hay

kết nối, cùng các thông tin liên quan đến sản xuất, xử lý bề mặt và lắp đặt, bao gồm những điều sau:

c Mọi bản vẽ thi công đệ trình không đóng dấu kiểm tra và xác nhận của Nhà thầu, và mọi bản vẽ

thi công mà theo đánh giá của Giám đốc công trình là không đầy đủ, nhiều lỗi, hay chưa kiểm tra hay chỉ kiểm tra sơ sài, Giám đốc công trình sẽ trả lại không kiểm tra để đệ trình lại

d Mọi bản vẽ mà Giám đốc công trình đã trả lại phải được hiệu chỉnh và đệ trình lại trước khi

tiến hành gia công, và sẽ không là lý do khiếu nại xin gia hạn thời gian hay chi phí phát sinh

e Bản vẽ thi công đệ trình rỏ, dể nhận dạng, theo trình tự để không gây chậm trể trong thi công

Khổ bản vẽ đệ trình phải tương ứng với quy định của hợp đồng

f Không triển khai gia công khi bản vẽ thi công liên quan được phê duyệt

1.3.4 Hồ sơ nhà thầu

a Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu phải yêu cầu các nhà cung cấp đệ trình bằng văn bản

những yêu cầu sau:

Trang 26

1 Chấp thuận nhả thầu lắp đặt: nếu công tác lắp đặt không do Nhà sản xuất thực hiện,

và nếu nhà sản xuất chỉ bảo hành khi chấp thuận nhà thầu lắp đặt, phải có văn bản chấp thuận của Nhà sản xuất về nhà thầu lắp đặt, bao gồm xác nhận là nhà thầu lắp đặt

có kinh nghiệm cho lọai công tác thi công này

2 Chấp thuận lớp nền: biên bản của nhà thầu lắp đặt xác nhận là kết cấu tòa nhà/ lớp nền

đạt yêu cầu cho việc lắp đặt

1 Sản phẩm dạng tấm: tối thiểu 0.25 m2 (500x500mm) cho mỗi mẫu

2 Sản phẩm theo mét dài: tối thiểu dài 1000mm

3 Sản phẩm dạng hạt hay nước: tối thiểu 0.5 L

c Đánh dấu mỗi mẫu để nhận dạng, nêu tên nhãn hàng và tên sản phẩm, mã hàng của nhà sản

xuất, ngày sản xuất và các định dạng khác tương tự

d Vật tư sử dụng cho thi công phải phù hợp với mẫu đã duyệt, hay trong cùng chủng lọai với

mẫu đã duyệt, theo quy định của Giám đốc công trình, nếu không các vật tư sẽ không được đưa vào sử dụng

e Giữ các mẫu đã duyệt trong tình trạng tốt trên công trường cho đến khi hoàn thành công tác thi

công

1.4 CHẤT LƯỢNG

1.4.1 Chứng chỉ chất lượng – Kiểm tra chất lượng

a Trong quá trình thi công Nhà thầu phải cung cấp cho Giám đốc công trình chứng chỉ xác nhận

đã hoàn thành kiểm tra chất lượng đạt theo quy định của thuyết minh kỹ thuật vả bản vẽ

b Trước khi triển khai thi công phải đệ trình Giám đốc công trình duyệt bản giới thiệu mỗi hệ

thống quản lý chất lượng, đặc biệt theo quy định sau:

1 Các Tiêu chuẩn liên quan;

2 Khi Tiêu chuẩn đưa ra phân loại đánh giá, cấp phân lọai áp dụng;

3 Phạm vi và lãnh vực áp dụng;

4 Nhân sự tham gia thi công và trách nhiệm thi công;

5 Kế hoạch kiểm tra

6 Các quy trình khác nhau theo yêu cầu Tiêu chuẩn, bao gồm quy trình kiểm tra quản lý,

kiểm tra hợp đồng, kiểm tra thiết kế và tài liệu, kiểm tra quy trình gia công, kiểm tra và thử nghiệm, v.v ;

7 Các thông tin liên quan khác

Trang 27

1.4.2 Kiểm tra

a Thông báo cho Giám đốc công trình lịch kiểm tra tại các thời điểm sau:

1 Sau khi lớp nền được chuẩn bị và trước khi đặt màng chống thấm

2 Sau khi quét lớp lót (nếu có) và trước khi quét các lớp tiếp theo

3 Sau khi quét xong mỗi lớp/ màng và trước khi quét các lớp tiếp theo

4 Sau khi hoàn tất mọi đầu ngăn nước, đầu cột, v.v và trước khi lắp đặt các tấm giằng,

lát đá, lát gạch, v.v…

5 Sau khi hoàn thành đặt màng chống thấm và trước khi thử nghiệm

6 Sau khi hoàn thành thử nghiệm nước và trước khi tháo nước

7 Các phần mái, và đường ống kỹ thuật trên mái sẽ được che phủ hay che khuất

b Các phần mái, và đường ống kỹ thuật trên mái sẽ được che phủ hay che khuất

c Tối thiểu thông báo trước: 3 ngày làm việc

1.5 PHÊ DUYỆT THẦU PHỤ

a Ngoại trừ những điều chỉ ra khác, các công việc trong chương này sẽ được tiến hành bởi thầu phụ

đưọc lựa chọn và phê duyệt bởi Giám đốc công trình

1.6 BẢO HÀNH

a Ngoại trừ những điều chỉ ra khác, Nhà thầu phải đệ trình cho Khách hàng một cam kết bảo

hành cùng được ký bởi Nhà thầu và Chuyên gia của Nhà thầu mà theo đó tất cả các công tác lợp mái và chống thấm trong Chương này bao gồm hoàn thiện và tráng nền sẽ duy trì không phải trả chi phí cho những khuyết tật và kín nước với một thời hạn không nhỏ hơn M ư ời (10 ) năm sau khi Chứng chỉ hoàn thành tốt các khuyết tật được ban hành bởi Giám đốc công trình Mẫu phiếu bảo hành phải được phê duyệt bởi Giám đốc Công trình và sẽ bao gồm bảo hành đối với

rò rỉ gây ra bởi dịch chuyển kết cấu và những công việc không ở trong hợp đồng này mà ảnh hưởng đến mái và chống thấm

2 HỆ THỐNG MÁI LỢP ĐĂNG KÝ SỞ HỮU

2.1 PHÊ DUYỆT NHÀ THẦU CHUYÊN MÔN

a Hệ thống mái lợp có đăng ký sở hữu khi được chỉ rõ (tham chiếu Chỉ dẫn kỹ thuật riêng) sẽ

được bố trí và thực hiện bởi Chuyên gia của Nhà thầu được lựa chọn và phê duyệt bởi Giám đốc

dự án

b Nhà thầu phải yêu cầu Chuyên gia của mình bằng văn bản cung cấp một danh sách của bất cứ

và tất cả các điều kiện mà sẽ tác động đến sự thực hiện đầy đủ công việc của Chuyên gia hoặc tính lâu bền của nó

c Nhà thầu sẽ phải thông báo cho Chuyên gia rằng sự bắt đầu thực hiện công việc lợp mái của

Chuyên gia sẽ phải bao gồm cả sự chấp nhận của Chuyên gia rằng bề mặt được chuẩn bị bởi Nhà thầu là trong điều kiện phù hợp

d Sau khi chấp nhận, Chuyên gia nhà thầu (khi giữa Chuyên gia và Nhà thầu và qua bảo hành

của Chuyên gia đối với Khách hàng) sẽ chịu trách nhiệm đối với việc sửa chữa tất cả các công

Trang 28

việc và vật liệu mà là thành quả của sự lợp mái không đúng qui cách.

e Nhà thầu phải ngăn cấm Đơn vị thi công mái bắt đầu công việc cho tới khi tất cả các công việc

được thực hiện bởi các Đơn vị khác mà có khả năng xuyên qua mái được hoàn thành

2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA NHÀ THẦU CHUYÊN MÔN

a Nhà thầu phải kiểm tra cùng với Chuyên gia về các yêu cầu chính xác đối với sự hoàn tất công việc

bề mặt trước khi lắp đặt Đảm bảo rằng bề mặt sạch sẽ, khô ráo và chấp nhận được đối với Chuyên gia trước khi công tác lợp mái bắt đầu

2.3 LỔ THÔNG MÁI

a Khi vị trí được qui định rõ và cố định Lỗ thông mái đăng ký sở hữu đã được phê duyệt tuân theo

khuyến cáo của Nhà sản xuất và đảm bảo rằng Chuyên gia của Nhà thầu làm tốt công việc che phủ mái và xung quanh chúng

3 TẤM BAO PHỦ VÀ NGĂN NƯỚC

Nhôm tấm tuân theo Tiêu chuẩn BS 1470 và như qui định

3.2 TAY NGHỀ CÔNG NHÂN

3.2.1 Chì

a Cố định chì tấm theo Tiêu chuẩn BS 6915

b Máng nước được gắn vào tường tối thiểu 25mm, gắn chặt bằng các tấm chì và vữa ximăng Chỗ

nối máng tối thiểu 100mm và bờ thấp hơn được tán chặt bằng đinh mũ chì với khoảng cách mỗi 750mm

3.2.2 Đồng

Cố định đồng tấm theo Tiêu chuẩn CP 143 PT 12

Trang 29

3.2.3 Nhôm

a Cố định nhôm tấm theo Tiêu chuẩn CP 143 Pt 15

b Máng nước được gắn vào tường tối thiểu 25mm, gấp nếp bằng tấm nhôm và vữa ximăng

Máng được nối và chặn một đầu và phía gờ thấp hơn được gấp nếp tăng cường độ cứng

c Nhôm tiếp xúc với vữa cần được sơn phủ nhựa bitum sau khi uốn

3.2.4 Tiếp xúc giữa các kim loại khác nhau

Tránh tiếp xúc khi hoàn thành công việc giữa các kim loại dưới đây:

1 Hợp kim nhôm và hợp kim đồng, nickel, chì hoặc thép không gỉ

2 Sắt hoặc thép và hợp kim đồng

3 Kẽm (gồm cả mạ kẽm) và hợp kim đồng hoặc nickel

Với những nơi không tránh khỏi bề mặt tiếp xúc lên nhau sơn phủ bằng bitum, băng dính hoặc các biện pháp bảo vệ được phê duyệt khác được áp dụng

4 MÁI TẮM VẢI NHỰA ĐƯỜNG

4.1 VẬT LIỆU

4.1.1 Vải nhựa đường

Vải nhựa đường tuân theo Tiêu chuẩn BS 747, và như sau:

a Lớp lót gồm 1 hay nhiều lớp, như qui định, gồm những hạt mịn nhỏ kết lại, (trọng lượng

danh định 1.8 hoặc 2.5kg/m²)

b Lớp trên cùng là một trong những yêu cầu dưới đây:

1 Bề mặt khoáng , (trọng lượng danh định 2.5kg/m²)

Chất hồ bitum là loại “cut-back” theo BS 3690, loại 50 giây

Trang 30

Ngoại trừ những điều qui định khác, số lớp như sau:

1 Mái của tòa nhà vĩnh cửu – 2 lớp lót, một lớp trên và một lớp trang trí bề mặt

2 Mái của tòa nhà tạm thời – 1 lớp lót, một lớp trên và một lớp trang trí bề mặt

a Những mái phẳng – trải lớp vải bitum thứ nhất bắt đầu tại và song song với gờ thấp hoặc mái hiên

Trải các lớp tiếp theo tương tự đảm bảo rằng các vị trí nối của mái đang lắp dựng không cản trở dòng nước thoát

b Những mái dốc – trải lớp vải bitum theo hướng dốc Các tấm nối với các đoạn nối tránh lộ ra từ

hướng gió thổi

4.2.7 Trải

a Mái bê tông :

Quét bitum lót và để cho khô

Dán từng phần lớp thứ nhất vào mặt nền theo chu vi và trong dải, cùng với chất dính nóng với mật

độ 0.5kg/m² Cán bằng con lăn 70kg (tối thiểu) khi chất dính bám còn nóng Dọn dẹp chất dính bám

Trang 31

dư thừa tràn ra khỏi gờ tấm,

Các lớp dính bám tiếp theo phải liên tục ngay cả khi lớp phủ của chất kết dính nóng dùng cho những lớp trước đó với mật độ 1.5kg/m² Cán và dọn dẹp bất cứ chất dính bám dư thừa như qui định trên

4.2.8 Quét lớp phủ bề mặt

Quét phủ lớp bề mặt bằng chất bitum với mật độ 3kg/m² và ngay lập tức đá nghiền được rải và cán nhẹ với mật độ 15kg/m² Dọn dẹp đá rơi vãi

4.2.9 Tấm dựng ở mép

Cung cấp tấm dựng ở mép như sau:

1 Đối với mái bê tông cung cấp một đường gờ dạng tam giác tại đáy 75mm rộng loe ra Tiến

hành trải các lớp dưới tới bờ rìa 150mm (tối thiểu) cao hơn mặt sàn mái Bao phủ bằng tấm

nỉ khoáng với một cạnh gấp vào 25mm trong tường, được nệm giữ cứ mỗi 600mm và được đánh dấu bằng ma-tít và bịt lại bề mặt gờ rìa bằng chất dính bám

4.2.10 Rìa mái đầu hồi

Tại rìa mái, máng nước và tương tự:

1 Cố định và cắt tỉa bằng đinh vít hoặc đinh thích hợp không phải là kim loại màu dính bám

giữa các lớp của mái hình thành từ viền mái đến máng nước

2 Mái hắt phải được viền

4.2.11 Thoát nước

Tất cả mưa và dòng chảy được dẫn hướng tới chố thoát nước

1 Trải các lớp mái theo đúng cách thức qui định với chỗ thoát nước và bịt bằng chất kết dính

2 Cung cấp và cố định đá ngói thu nước 1.8mm kích thước 450mm x 450mm được đục lỗ và

hàn gắn với ống thoát nước dài 150mm lắp vừa với lỗ khoan của ống và bố trí giữa các lớp mái

4.2.12 Ống thông hơi xuyên qua mái

Cắt vừa vặn với các ống xuyên qua mái, lắp đặt bản bích hoặc vòng đệm giữa lớp thứ 2 và thứ 3,

và bịt kín bằng chất dính bám nóng, sử dụng:

1 Đá ngói thu nước kích thước 450mm x 450mm được đục lỗ gắn cùng với vòng đệm cao

150mm vừa với lỗ khoan ống

2 Vòng đệm bằng chất dẻo hoặc cao su thích hợp

5 MÁI NHỰA ĐƯỜNG HÒA TAN

5.1 VẬT LIỆU

Trang 32

5.1.1 Nhựa đường hòa tan

Nhựa đường là loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án hoặc loại tương ttương được phê duyệt Sử dụng tuân theo chỉ dẫn của Nhà sản xuất

5.1.2 Màng sợi thủy tinh

Màng sợi thủy tinh là vật liệu dệt với mật độ sợi 8 x 8 trên 10mm vuông (tối thiểu)

5.2 TAY NGHỀ CÔNG NHÂN

5.2.1 Chuẩn bị mặt nền

Trước khi bắt đầu công việc, chắc chắn rằng nền sạch và khô Dùng bàn chải sắt làm sạch những chỗ gỉ trên mái thép tấm

5.2.2 Sử dụng nhựa đường hòa tan

Quét 2 lớp nhựa đường hòa tan đều nhau bằng chổi Chắc chắn rằng lớp cuối cùng khô trước khi quét lớp tiếp theo

5.2.5 Trải màng thủy tinh

Nối chồng màng thủy tinh dệt 75mm tại chỗ nối Ép lên lớp phủ sau cùng bằng nhũ tương khi còn ướt

5.2.6 Mái bê-tông phẳng

Xử lý mái bê tông phẳng như sau:

1 Rửa sạch và thi công lớp lót

2 Thi công một lớp theo loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám

đốc dự án hoặc loại tương đương được duyệt với tỷ lệ 0.7 litre/m²

3 Thi công một lớp màng sợi thủy tinh

4 Thi công 3 lớp theo loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám

đốc dự án hoặc loại tương đương được duyệt với tỷ lệ 0.5 litre/m² cho mỗi lớp

Trang 33

5.2.7 Tấm trải mái hiện hữu

a Xử lý tấm trải mái hiện hữu như sau:

1 Cắt rộng ra ngoài vết nứt 5mm hoặc tại những vị trí được yêu cầu

2 Làm sạch và thi công lớp lót cho các gờ rãnh

3 Lấp gờ rãnh bằng hỗn hợp chất kết dính giữa loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã

được phê duyệt bởi Giám đốc dự án hoặc loại tương đương được duyệt và cát với tỷ lệ 1:3 theo thể tích

b Sau khi làm tốt các vết nứt, xử lý toàn bộ khu vực mái như sau:

1 Dùng loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án hoặc

loại tương đương được duyệt với tỷ lệ 0.2 litre/m²

2 Dùng 2 lớp của loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự

án hoặc loại tương đương được duyệt với tỷ lệ 0.7 litre/m² cho một lớp

5.2.8 Mối nối chống thấm cho mái thép tấm

Không cung cấp

5.2.9 Hoàn thiện bề mặt

Bề mặt hoàn thiện phải được:

1 Trải một lớp cát sạch, nhám, hoặc

2 Hai lớp của loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án

hoặc loại vật liệu tương đương được duyệt với tỷ lệ 0.11 litre/m² cho mỗi lớp, hoặc

3 Hai lớp của loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án

hoặc lớp hoàn thiện khác có màu được duyệt với tỷ lệ 0.16 litre/m² cho mỗi lớp, hoặc

4 Một lớp hợp chất bao gồm ximăng, loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê

duyệt bởi Giám đốc dự án hoặc loại tương đương được duyệt và cát với tỷ lệ 1:8:32 theo thể tích, được trát bằng bay 3 hoặc 5mm chiều dày, như qui định

Trang 34

6.1.2 Phê duyệt ngói lợp

Mẫu của các loại ngói phải được phê duyệt trước khi đặt hàng

6.1.3 Vữa

Vữa là loại :

1 Vữa ximăng hoặc vữa ximăng/vôi qui định trong Chương A2 – Công tác gạch và Khối,

2 Vữa theo loại nhãn hiệu theo danh sách vật liệu đã được phê duyệt bởi Giám đốc dự án

6.1.4 Đinh

Đinh là loại nhôm hoặc thép mạ kẽm tối thiểu đường kính 2mm dài 30mm và đầu bằng

6.1.5 Ngói lợp đặc biệt

a Ngói rìa lộ ra phía bên trái được lựa chọn đặc biệt và hình dạng bán nguyệt

b Ngói tráng men phải được cung cấp bởi Nhà sản xuất đã được phê duyệt

6.2 TAY NGHỀ CÔNG NHÂN

6.2.1 Cách lợp ngói

Lợp ngói được duyệt như sau:

1 Từng lớp một cho ngói phẳng với khoảng cách qui định và 120mm cho ngói rìa

2 Hai lớp một, mỗi lớp như (1) trên

6.2.2 Số lượng ngói

Số lượng ngói phẳng và ngói rìa tối thiều sử dụng cho 10m² mái như sau:

Khoảng cách tới 115 mm Khoảng cách tới 75 mm

6.2.3 Đệm ngói

a Đệm ngói tại các góc bằng vữa Lợp ngói rìa chồng lên 50mm, đệm vữa lên toàn bộ gờ, và phủ

bằng vữa tương tự dày 15mm (tối thiểu), trát phẳng bằng bay

b Đối với mái ván gỗ, đóng đinh vào ván lót và để nhô ra 15mm tạo dính bám cho vữa đệm và làm

gọn mặt dưới nếu bị lộ ra

6.2.4 Rìa mái

Hoàn thiện bằng vữa, trát phẳng bằng bay

Trang 35

6.2.5 Ngói nóc, ngói rìa và ngói máng

Hình dạng ngói nóc hoặc ngói rìa và đảo chiều, cùng với ngói rìa Hình dạng ngói máng với ngói đặc biệt Đệm và bao phủ bằng vữa dày 25mm, dùng bay trát phẳng

6.2.6 Mái hiên

a Lợp ngói đơn – hoàn thiện mái hiên bằng 2 lớp ngói, ở nơi qui định

b Lợp ngói kép – hoàn thiện mái hiên bằng ngói máng hoặc ngói dẹt được đặt giữa ngói máng, lấp

a Các tấm thép gấp nếp phải được mạ kẽm nhũng nóng theo Tiêu chuẩn BS 3083

b Tấm thép dày tối thiểu 0.6mm, chiều rộng gấp nếp 76mm và sâu 19mm

a Bu lông neo và đai ốc, đinh vít, vòng đệm, đinh vít nở, bulông mái, đai ốc và ghim, và ghim tấm phải

là thép mạ kẽm theo Tiêu chuẩn BS 1494 : Pt.1 hoặc mạ điện theo Tiêu chuẩn BS 3382 và có kích thước và hoàn thiện theo qui định

b Các chi tiết cố định thay thế phải được phê duyệt bởi Nhà sản xuất tấm mái

c Bulông và đinh vít phải vừa vặn với đầu mũ rộng phù hợp với tấm mái và có khả năng chịu được

trong điều kiện có bão

d Những nơi mà tấm mái qui định màu sắc được dùng, đầu cố định phải được bọc bằng nhựa có

cùng màu tấm mái

Trang 36

e Cố định bằng đinh tán có thể được sử dụng với sự cho phép của Giám đốc Công trình và chỉ áp

a Đoạn nối chồng của tấm tối thiểu 150mm với mái dốc và 75mm với tấm thẳng đứng

b Vị trí nối phải được đặt trên cấu kiện mái

c Các tấm được nối chồng với một hoặc một nửa nếp gấp

d Bịt kín mối nối bằng vật liệu được duyệt tại những nơi qui định

7.2.4 Cố định tấm lợp

a Cố định công tác thép bằng đinh vít nở được thiết kế cho cố định thép Cố định gỗ bằng đinh vít nở

được thiết kế cho cố định gỗ

b Cố định hai hàng xung quanh chu vi mái, tới bất kỳ khu vực nhô ra nào, những nơi đầu hồi hoặc bị

hở và tại tất cả các đầu nối với khoảng cách là 300mm (tối đa )

7.2.8 Tấm lợp tại chỗ mái cong

Các tấm yêu cầu uốn cong sử dụng chỗ mái cong phải được gửi đi uốn bằng máy gia công thích hợp

Trang 37

8 LỢP MÁI NHÔM VÀ SƠN PHỦ

8.1 VẬT LIỆU

8.1.1 Tấm nhôm định hình

Các tấm nhôm định hình và gấp nếp tuân theo Tiêu chuẩn BS 4868 Tấm gấp nếp dày ít nhất 0.6mm rộng 76mm cao 19mm Tấm định hình phải có chiều dày, hoàn thiện, màu sắc như qui định

8.1.2 linh kiện phụ cho tấm nhôm định hình

Linh kiện phụ cho các tấm nhôm định hình được làm từ nhôm phẳng dày ít nhất 0.6mm và được hoàn thiện có màu như tấm nhôm định hình hoặc được phê duyệt phù hợp Các phụ kiện cho các tấm được sơn màu phải được phê duyệt bởi Nhà sản xuất,

8.1.3 Phụ kiện

Phụ kiện cho các tấm nhôm định hình như Điều 7.1.3 nêu trên

8.2 TAY NGHỀ NHÂN CÔNG

9 CHỐNG THẤM VÀ BỂ NƯỚC

9.1 QUI MÔ CÔNG VIỆC

a Công việc tiến hành trong Hợp đồng này bao gồm cung cấp các loại vật liệu, trang thiết bị và nhân

công yêu cầu cho việc thực hiện công việc chống thấm và bể nước như qui định trong Chương này, Chỉ dẫn Kỹ thuật riêng và/hoặc như được chỉ ra trong Bản vẽ Hợp đồng bao gồm:

1 Chống thấm đối với các tòa nhà hiện hữu và gần kề

2 Tầng hầm và chống thấm cho tường chắn, bể thang máy hoặc các chi tiết kết cấu ngầm

khác như chỉ ra trong các bản vẽ

3 Chống thấm bể nước mái, hoặc các chi tiết kết cấu khác như chỉ ra trong các bản vẽ (tham

khảo Chương “Bê tông” của kết cấu)

b Những mô tả công việc nêu trên chỉ biểu thị phạm vi công việc yêu cầu và không được hiểu như

toàn bộ qui mô công việc hình thành Hợp đồng Nhà thầu phải đọc cáctài liệu khác liên quan trong

Trang 38

các bản vẽ đấu thầu và đặc biệt Tài liệu thuyết minh kỹ thuật phần Chống thấm và bản vẽ liên quan.

9.2 NHÀ THẦU PHỤ ĐƯƠC CHẤP THUẬN

Nhìn chung ngoại trừ những điều chỉ ra khác, công tác chống thấm và bể nước trong Chương này phải được tiến hành bởi một Nhà thầu phụ được lựa chọn và phê duyệt của Giám đốc Công trình

9.3 VẬT LIỆU

9.3.1 Vật liệu thay thế

a Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt những vật liệu được qui định trong Thuyết minh Kỹ Thuật –

Chương công tác chống thấm và/hoặc được chỉ ra trong Bản vẽ Với những nơi Nhà thầu mong muốn đề xuất thay thế vật liệu đặc biệt, thì phải được đệ trình trong Hồ sơ đấu thầu của họ, những

đề xuất thay thế vật liệu sau ngày này sẽ không được xem xét

b Đối với vật liệu thay thế đề xuất, và các hệ thông phù hợp khác hoặc những vật liệu không được qui

định bởi Giám đốc Công trình, Nhà thầu phải gửi những thông tin mà có thể được yêu cầu bởi Giám đốc Công trình với thời gian đủ thích hợp để đánh giá và nhận xét những vật liệu đề xuất và/hoặc thiết kế

c Giám đốc Công trình vẫn có quyền loại bỏ những vật liệu mà Ông ta thấy rằng không thích hợp với

mục đích và yêu cầu của Ông ta đối với đề xuất thay thế

9.3.2 Tiêu chuẩn

a Nhìn chung, vật liệu được sản xuất tuân theo Tiêu chuẩn Anh Đối với những tấm màng đặc tính

cao và những vật liệu không được qui định bởi Tiêu chuẩn Anh thì sẽ được thí nghiệm bởi một Ủy ban Anh quốc hiện hành của Chứng chỉ chấp thuận, hoặc sự Phê chuẩn kỹ thuật Châu Âu tương đương

b Những vật liệu thí nghiệm bởi các Tiêu chuẩn khác và tương đương có thể được chấp nhận Các

bản copy Chứng chỉ thí nghiệm liên quan, Bản dịch sang Tiếng Anh và Tiếng Trung Quốc, phải được đệ trình để phê duyệt

c Thông tin đệ trình cho Giám đốc Công trình phê duyệt và nhận xét dưới mệnh đề phụ trên mục :

Chống thấm và bể nước – Vật liệu - 9.3 nêu trên, phải bao gồm các yêu cầu sau:

1 Tài liệu kỹ thuật của Nhà sản xuất, gồm Chứng chỉ BBA hoặc các báo cáo thí nghiệm độc

lập phù hợp khác

2 Các chi tiết đầy đủ của Cam kết và Bảo hành

3 Tổn hại do nhiệt, điểm sôi và những tính toán phân tích đánh giá rủi ro đối với mái – nơi mà

Hệ thông chống thấm và bể nước được thiết kế bởi Nhà thầu

4 Chống hỏa hoạn

5 Chịu được gió thổi, bong tróc và cường độ cơ học của các mối nối trong hệ lớp đơn, trước

và sau hóa già nhân tạo của vật liệu

6 Mức độ kín nước của màng chống thấm đề xuất - trước và sau hóa già nhân tạo của vật

liệu

7 Chịu đựng nhiệt, bao gồm vòng đai và bóng trước và sau hóa già nhân tạo của vật liệu

Trang 39

8 Tính dẻo ở nhiệt độ thấp (uốn nguội), trước và sau hóa già nhân tạo của vật liệu.

9 Khả năng nứt gãy liên kết, sức chịu đựng thay đổi nhiệt độ, và khả năng chịu mỏI

10 Tính tương thích giữa chất dính bám và những tấm hoặc vật liệu khác, trước và sau hóa già

nhân tạo của vật liệu

11 Sức chịu được đâm thủng và mài mòn - trước và sau hóa già nhân tạo của vật liệu

12 Chống lại bức xạ tia cực tím

13 Chống lại vi khuẩn thối rữa, rễ cây xuyên qua, phát triển nấm và thiệt hại – đối với màng

chống thấm qui định cho mái võng, mái vườn, cây trồng và tương tự

14 Vật liệu chịu được dính bám hóa học – những nơi mà bề mặt bị phơi ra trước ô nhiễm công

nghiệp, ô-zôn hoặc giống như vấn đề cục bộ

15 Sức chịu đựng của vật liệu đối với dầu nhiên liệu và dầu mỡ - ở những nơi dễ tiếp xúc với

chúng

16 Sức chịu đựng của màng đối với nước và áp lực hơi nước khi vật liệu được sử dụng như

một lớp kiểm soát hơi nước – kiểm tra hoặc ngăn chặn hơi nước

17 Ở những nơi mà vật liệu được dùng tiếp xúc với nước di chuyển, tính di chuyển được của

18 Những bằng chứng mà vật liệu được lắp đặt và thực hiện thỏa mãn qua một thời gian dài

(nói chung không nhỏ hơn 10 năm), với những dự án tương tự

19 Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của Nhà thầu và nhân viên giám sát và thực hiện

công việc

20 Bản vẽ thi công của Nhà thầu, các bản vẽ bộ phận và chi tiết với hệ thống bản quyền không

được qui định bởi Giám đốc Công trình Các bản vẽ và chi tiết phải chỉ rõ phương pháp chống thấm đề xuất Chúng chịu sự phê duyệt của Giám đốc Công trình mà có thể được yêu cầu chỉnh sửa và nộp lại các bản vẽ trước khi phê duyệt chấp thuận

9.3.3 Tấm màng dẻo

Tấm màng dẻo cho chống thấm và bể nước phải là vật liệu phù hợp được lựa chọn và phê duyệt bởi Giám đốc Công trình như sau:

a Màng sẽ có tính chất dưới đây:

1 Có khả năng bắc qua được những dịch chuyển và đứt gãy không lường trước trong kết

cấu lên tới 0.6mm rộng (tối thiểu), mà không bị mất khả năng chống thấm

2 Chịu được áp lực tối thiểu 110kN/m² cho mối nối cắt

3 Chịu được lực bóc tách tối thiểu 3.3kN/m² cho mối nối

b Tiêu chuẩn lấy mẫu và thí nghiệm màng chống thấm và bể nước phải được sự chấp thuận của

Giám đốc Công trình Kết quả thí nghiệm phải tuân theo các yêu cầu trên

9.3.4 Áp dụng màng nguội

Màng nguội áp dụng cho chống thấm và bể nước phải là vật liệu phù hợp được lựa chọn và phê duyệt bởi Giám đốc Công trình như sau:

a Màng sẽ có tính chất dưới đây:

1 Màng sẽ được sử dụng nguội, liền mảnh, dễ uốn, là loại polyurethane, thuộc hệ màng

Trang 40

chống thấm đàn hồi Khi bị lưu hóa, vật liệu trở thành tấm bị trơ mà chịu được dịch chuyển ngang, chịu cắt, xuyên của nước, và cho phép co và giãn.

2 Có khả năng bắc qua được những dịch chuyển và đứt gãy không lường trước trong kết

cấu lên tới 0.6mm rộng (tối thiểu), mà không bị mất khả năng chống thấm

3 Chịu được áp lực tối thiểu 110kN/m² cho mối nối cắt

4 Chịu được lực bóc tách tối thiểu 3.3kN/m² cho mối nối

b Tiêu chuẩn lấy mẫu và thí nghiệm màng chống thấm và bể nước phải được sự chấp thuận của

Giám đốc Công trình Kết quả thí nghiệm phải tuân theo các yêu cầu trên

9.4 CHUẨN BỊ BỀ MẶT

a Trước khi bắt đầu công việc, Nhà thầu chống thấm và/hoặc bể nước cùng với Giám đốc Công trình

phải kiểm tra và phê duyệt điều kiện bề mặt sẽ được chống thấm

Ngoài ra, tại các khu vực đại diện của Chủ đầu tư đang làm việc, những đại diện này cũng phải cung cấp giấy xác nhận là công tác chuẩn bị đã hoàn tất và những bề mặt này sẳn sàng để triển khai chống thấm

b Việc phê duyệt sẽ không làm giảm bất cứ trách nhiệm pháp lý nào của Nhà thầu trong Hợp đồng

c Bề mặt kiểm tra không được có lỗ trống, mảnh đá vụn, hạt cốt liệu không chặt, các chỗ nhô ra sắc

cạnh Bề mặt bê tông được chống thấm phải được làm phẳng bằng bay, hoàn thiện bằng chổi lông hoặc tương đương Bề mặt phải khô ráo sạch sẽ, không có nước ximăng, dầu mỡ dính bám, hoặc các chất ô nhiễm khác trước khi thi công

d Chắc chắn rằng mặt sàn, lớp láng nền và các loại tương tự được tạo dốc đúng và rằng tất cả các

công việc chuẩn bị bao gồm khe co giãn, ống và các vòng đai quanh ống, các ống dựng đứng và cố định, định vị lỗ thoát mái tại vị trí chính xác, lan can v.v phải được hoàn thành

e Rãnh phải được cắt hoặc đúc sâu 25mm và rộng 25mm trên bề mặt Gờ đáy rãnh phải được mở

rộng khi gặp ống thoát

f Các mối nối giữa các tấm bê tông đúc sẵn phải được bịt lại hoặc lấp vữa theo hướng dẫn của Nhà

sản xuất

g Khi có yêu cầu, một thông báo về điều kiện không thỏa đáng sẽ ban hành cho Nhà thầu chính để

sửa chữa những thiếu sót được phát hiện trước khi tiến hành công tác chống thấm

h Hơn nữa đối với những công việc chuẩn bị được đề cập nêu trên, chuẩn bị và sử dụng chống thấm

phải tuân theo chặt chẽ hướng dẫn qui định của Nhà sản xuất,

9.5 VẬN CHUYỂN VÀ LƯU KHO TẠI CÔNG TRƯỜNG

a Tất cả các vật liệu phải được vận chuỵển và lưu kho cho đến khi sử dụng trong bao gói nguyên gốc

của chúng Các bao bì đóng gói phải ghi tên Nhà sản xuất, loại và khối lượng, và tiêu chuẩn gắn liền với sản phẩm, gồm nhãn hiệu nhận dạng BBA số chứng chỉ

b Tất cả Vật liệu phải được phân phối, lưu kho và giao nhận tại công trường tuân theo hướng dẫn của

Nhà sản xuất

c Nói chung, Vật liệu được bảo vệ đúng cách trong suốt thời gian lưu kho trong điều kiện khô mát,

thông gió tốt và tránh ánh nắng mặt trời Vật liệu được bảo vệ tránh khỏi nguồn nhiệt và ngọn lửa trực tiếp Giữ thùng chứa kín khít, không để rò rỉ các chất độc hại vào nguồn nước Các vật liệu cuộn phải có nắp bịt đầu

Ngày đăng: 24/10/2015, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 22: BẢNG HIỆU – HÌNH VẼ - THUYẾT MINH THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH KHU CHUNG CƯ PHỨC HỢP M1, M2 KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM
22 BẢNG HIỆU – HÌNH VẼ (Trang 385)
4.18. HÌNH ẢNH 18 - THUYẾT MINH THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH KHU CHUNG CƯ PHỨC HỢP M1, M2 KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM
4.18. HÌNH ẢNH 18 (Trang 386)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w