Do vậy để tìm hiểuảnh hưởng của kali đối với cây cà chua chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của KCl đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lí, hóa sinh, năng su
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Rau xanh là loại thực phẩm đã được sử dụng rất lâu đời, không thểthiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người Ngày nay khi cuộc sống đượcnâng cao thì nhu cầu rau tăng cao và khắt khe hơn Cà chua là loại rau giàudinh dưỡng dễ chế biến, có thể sử dụng lâu dài, liên tục Do vậy, rất được conngười ưa chuộng
Thành phần dinh dưỡng của quả cà chua rất phong phú và đa dạng, cóchứa vitamin A, C, K, vitamin B6, B1, các nguyên tố khoáng như kali, magiê,đồng và phốt pho, là những vi chất cần thiết để duy trì sức khỏe tốt cho conngười Điều tuyệt vời hơn ở cà chua chứa rất ít cholesterol, chất béo no, natri
và clo, Chính vì vậy mà cà chua được trồng phổ biến ở Việt Nam và nhiềunước trên thế giới
Cà chua ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp do vậynghiên cứu do vậy cà chua được rất nhiều quốc gia trên thế giới nghiên cứu
và phát triển Hiện nay năng suất cà chua trên thế giới không ngừng nâng cao.Theo FAO năng suất, chất lượng cà chua trên thế giới năm 2005 đạt 27,59tấn/ha Nhưng đến 2010 năng suất đã tăng lên 33,59 tấn /ha Năm 2010 diệntích trồng cà chua trên thế giới dạt 4,34 triệu ha trong khi đó diện tích trồng càchua ở Châu Á là 24,34 triệu ha, chiếm 56,13 % diện tích cà chua toàn thếgiới, năng suất trung bình là 33,57 tấn/ha
Ở Việt Nam, cà chua được trồng từ rất lâu đời, cho đến nay cà chua vẫn
là loại rau ăn quả chủ lực được Nhà nước ưu tiên phát triển Năm 2010 diệntích trồng cà chua khoảng 17,6 nghìn ha, năng suất đạt 11,6 tấn/ha Phần lớndiện tích trồng cà chua tập trung tại Đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, HảiPhòng, Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Giang, Nam Định,… và một
Trang 2số tỉnh tại miền Trung, Tây nguyên, Nam bộ Ở nước ta cà chua được trồng 3vụ/ năm, chủ yếu là vụ đông (vụ chính).
Tuy nhiên, so với năng suất cà chua của các nước trên thế giới thì năngsuất cà chua của nước ta vẫn còn thấp Một trong những nguyên nhân đó làgiống cà chua chưa tốt, điều kiện canh tác chưa đáp ứng Đặc biệt là việccung cấp phân bón chưa đầy đủ và hợp lý Trong đó việc sử dụng phân bónkali thích hợp đối với cây cà chua chưa được quan tâm đúng mức Như chúng
ta đã biết kali là nguyên tố đóng vai trò quan trọng đối với quang hợp, sinhtổng hợp các hợp chất như tinh bột, đường và protein,… Do vậy để tìm hiểuảnh hưởng của kali đối với cây cà chua chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của KCl đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lí, hóa sinh, năng suất và phẩm chất của giống cà chua F1(311) trồng ở Nhơn Tân- An Nhơn-Bình Định”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng các mức phân bón kali khác nhau đến các chỉtiêu sinh trưởng, sinh lý, hoá sinh của giống cà chua F1(311) qua các thời kỳsinh trưởng – phát triển
- Nghiên cứu ảnh hưởng các mức phân bón kali khác nhau đến một sốchỉ tiêu về năng suất và phẩm chất
- Tìm hiểu ảnh hưởng của kali đến tỷ lệ nhiễm sâu, bệnh đối với giống càchua F1(311)
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các mức phân bón kali khácnhau đối với cây cà chua
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Góp phần khẳng định vai trò của kali đối với cây cà chua nói riêng và
Trang 3cây trồng nói chung.
- Bổ sung tư liệu cho công tác giảng dạy và nghiên cứu dinh dưỡngkhoáng đối với cây trồng
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở xác định công thức bón phân kali hợp lý để khuyến cáo chongười trồng cà chua ở Nhơn Tân và một số xã khác sử dụng, góp phần làmtăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người nông dân
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị dinh dưỡng của cà chua
1.1.1 Nguồn gốc cây cà chua
Theo tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả cho rằng: Cà chua trồng hiệnnay có nguồn gốc từ Peru, Ecuador, Chile và Bolivia, là các nước Nam Mỹthuộc khu vực nhiệt đới khô nhiều (De Candole 1984; Jekin 1948 – dẫn theonguồn tài liệu của Trần Khắc Thi 2003) [2],[20]
Cà chua được mang đến Châu Âu từ thế kỷ 16, đến thế kỷ 17 Cà chuađược trồng phổ biến khắp các nước châu Âu, nhưng khi đó cà chua chỉ đượcxem như là cây cảnh và có quan niệm sai lầm là cây quả có độc Cho đến thế
kỷ 18 cà chua mới được chấp nhận là cây thực phẩm ở Châu Âu, lần đầu tiênđược trồng ở Italia và Tây Ba Nha, sau đó lan rộng ra nhiều nước khác trênthế giới (Kuo al 1998) [20]
Ở Bắc Mỹ, lần đầu tiên người ta nói đến cây cà chua vào năm 1710,nhưng mới đầu chưa được chấp nhận rộng rãi do quan niệm cà chua là câyđộc hại Đến năm 1830, cà chua mới được công nhận là cây thực phẩm nhưhiện nay (Heiser, 1969) [21]
Ở châu Á, cà chua được du nhập đầu tiên vào Philippin, đảo Java vàMalaysia qua các thương nhân và thực dân Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ba Nha
vào thế kỷ 17 Sau đó được trồng phổ biến ra các khu vực (Kuo et al, 1998 –
dẫn theo tài liệu của Hồ Hữu An và cs, 1996) [1]
Mặc dù lịch sử trồng cà chua đã có từ lâu đời mãi đến những năm nửađầu thế kỷ 20 cà chua mới trở thành cây trồng phổ biến trên thế giới Cho đếnnay số lượng và chủng loại cà chua rất phong phú đa dạng, phần nào đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của con người trên khắp thế giới (Molison, 1938) [1]
1.1.2 Vị trí phân loại cây cà chua
Theo Hoàng Thị Sản [19], cây cà chua hiện nay được phân loại như sau:
Cây cà chua: Lycopersicon esculentum
Trang 51.1.3 Giá trị dinh dưỡng của quả cà chua
Theo bảng phân tích thành phần hóa học của viện Vệ sinh dịch tễ (Bộ Ytế), trong 100 g cà chua có 94 g nước, 0,6 g protein, 4,2 g gluxit, 0,8 gcellululose, 0,4 g tro, 12 mg canxi, 26 mg photpho, 1,4 g sắt, vitamin A (0,3mg), vitamin B1 (0,08-0,15 mg), vitamin B2 (0,05-0,07 mg), vitamin PP (0,5-1,5 mg), vitamin C (20-40 mg) Ngoài ra còn có các khoáng vi lượng, các chất
Cây cà chua còn có khả năng sinh ra rễ bất định, loại rễ này tập trungchủ yếu ở đoạn thân dưới 2 lá mầm Hệ rễ cà chua chịu hạn tương đối tốt,nhưng rễ sinh trưởng tốt ở độ ẩm đất 70-80% [2], [3], [8]
1.2.2 Thân
Thân tròn, thẳng đứng, mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây lớn gốc thândần hóa gỗ Có các dạng thân như sau [3], [52]
Trang 6+ Dạng vô hạn: Thân dài hơn 2m, có chùm hoa đầu tiên ở lá thứ 9-11 sau đócách 3-4 lá sau mới có chùm hoa tiếp theo.
+ Dạng hữu hạn: Thân cứng, mọc đứng, có chùm hoa đầu tiên ở lá thứ 7-9,sau đó cách 1-2 lá có chùm hoa kế tiếp cho đến khi cây đưuọc 4-6 chùmhoa thì xuất hiện chùm hoa, cây ngừng cao
+ Dạng bán hữu hạn: Tương tự như dạng hữu hạn nhưng số chùm hoa củaloài này nhiều hơn khoảng 8-10 chùm
+ Dạng bụi: Cà chua có lóng rất ngắn, đâm chồi mạnh, ít chùm hoa, cho tráitập trung, phục vụ cho việc trồng dày và thu hoạch cơ giới
1.2.3 Lá
Lá cà chua thuộc loại lá kép lông chim lẻ, mỗi lá hoàn chỉnh có 3-4 đôi
lá chét, ngọn lá có một phiến lá riêng gọi là lá đỉnh
Lá là đặc trưng hình thái để phân biệt giống Số lá trên cây là đặc tính
di truyền của giống, nhưng cũng chịu chi phối bởi nhiệt độ Để hình thành 10
lá đầu sau khi trồng cần nhiệt độ trung bình trên 13oC, khi hình thành 20 lácần nhiệt độ trung bình ngày đêm là 24oC [2], [8], [43]
1.2.4 Hoa
Hoa cà chua là loại hoa hoàn chỉnh (bao gồm lá đài, cánh hoa, nhị vànhụy) Cà chua là cây tự thụ phấn là chủ yếu do đặc điểm cấu tạo của hoa.Tuyvậy, hiện tượng thụ phấn chéo cũng xảy ra [7], [8]
Số hoa trên chùm tùy thuộc vào loài, khoảng từ 3-20 hoa, thông thường5-7 hoa [2], [43]
Trong quá trình phát triển, hạt phấn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ rấtlớn, nhiệt độ thấp dưới 15oC và cao trên 35oC hạt phấn sẽ bị ức chế dẫn đếnphát triển không bình thường, gây ra hiện tượng thụ phấn không đầy đủ Bầuquả phát triển không bình thường tạo thành những vết lõm sâu, làm cho quả
bị nhăn, quả dị hình làm giảm giá trị hàng hóa [3], [7]
Trang 71.2.5 Quả
Quả cà chua thuộc loại quả mọng, bao gồm: Vỏ quả, thịt quả, vách ngăn,giá xoắn và hạt Số lượng quả trên cây là đặc tính di truyền của giống, nhưngcũng chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại khác (Nguyễn Thanh Minh,2003)[2]
Có thể phân chia quả thành 3 loại: Quả nhỏ có khối lượng dưới 50 g, quảtrung bình có khối lượng từ 50-100 g, quả to có khối lượng trên 100 g
Hình dạng quả thay đổi giữa các loài và ngay cả trong loài, chẳng hạnhình dạng vuông, hình quả lê, ovan
Màu sắc quả là đặc trưng quan trọng của giống, loài Cà chua trồng trọtthường có màu đỏ, đỏ thẫm, vàng và vàng da cam
Chất lượng quả cà chua được đánh giá qua các chỉ tiêu: Cấu trúc quả, độrắn chắt, tỷ lệ thịt quả, tỷ lệ đường, axit và sắc tố quả và thành phần hóa họcchủ yếu trong quả Sự cân bằng về đường và axit thể hiện hương vị thích hợp[2], [3]
1.3 Điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác cây cà chua
1.3.1 Điều kiện sinh thái
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến một số quá trình sinh lý và sinh hóa và cuốicùng làm giảm năng suất [38], [40]
Nhiệt độ ngày và đêm đều có ảnh hưởng đến sinh trưởng sinh dưỡng củacây Nhiệt độ ngày thích hợp cho cây từ 20-25oC, nhiệt độ đêm thích hợp từ
Trang 813-18oC Tốc độ sinh trưởng của thân, chồi và rễ đạt tốt hơn khi nhiệt độ ngày
sự ra hoa là 20- 25oC [4]
Nhiệt độ thích hợp cho quả chín là 22oC Nhiệt độ dưới 10oC quả khôngphát triển màu đỏ và vàng, trên 35oC sắc tố bị phân giải, trên 40oC quả không
có màu đỏ (Theo Tạ thị Thu Cúc và cộng sự 2000) [4]
Nhiệt độ và độ ẩm cao còn là nguyên nhân tạo điều kiện thuận lợi chomột số bệnh phát triển [2]
Trong điều kiện thiếu ánh sáng năng suất cà chua giảm, do vậy việctrồng thưa làm tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung
sẽ làm tăng tỷ lệ đậu quả, tăng số quả trên cây, tăng khối lượng quả, làm tăngnăng suất [2],[3]
Trang 9Độ ẩm
Cà chua yêu cầu về nước ở các giai đoạn sinh trưởng rất khác nhau, xuhướng ban đầu cần ít về sau cần nhiều Độ ẩm đất 60-70% là phù hợp cho câyở giai đoạn sinh trưởng và 78-81% ở giai đoạn đậu quả, lúc cây ra hoa là thời
Trong các nguyên tố đa lượng cà chua cần nhiều kali hơn cả, sau đó lànitơ và photpho Mỗi nguyên tố dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng khácnhau đến sinh trưởng, phát triển của cây cà chua [2], [3]
1.3.2 Kỹ thuật canh tác cây cà chua
Luân canh
Vấn đề quan trọng trong kỹ thuật canh tác cây cà chua là thực hiện chế
độ luân canh hợp lý, không trồng cà chua trên đất vụ trước trồng cây họ càhoặc cây ớt Đặc biệt là khoai tây, vì cây cà chua và cây khoai tây dễ bị cácloại bệnh gây hại giống nhau như: Bệnh mốc sương, héo xanh vi khuẩn vàvirut v.v Luân canh cà chua tốt nhất là với cây trồng trước là lúa nước hoặcluân canh với cây rau [2],[8]
Thời vụ
Vụ đồng xuân: Gieo tháng 10-11, thu hoạch vào tháng 1- 2 dương lịch
Trang 10Vụ xuân hè: Gieo tháng 12-1, thu hoạch vào tháng 3-4 dương lịch
Vụ hè thu: Gieo tháng 6 - 7 và thu hoạch vào tháng 9-10 dương lịch [3], [52]
Đất và phân bón
Cà chua có thể sinh trưởng phát triển trên nhiều loại đất, nhưng loại đấtthích hợp nhất cho cây cà chua là loại đất thịt nhẹ, thịt pha cát, tơi xốp, tướitiêu thuận lợi, độ pH trung tính [3], [48], [51]
Đất trồng cà chua cần được phơi ải, thời gian để ải tùy theo mùa vụ Đấtphải được luân canh, cày bừa kỹ, sạch cỏ dại, tơi xốp
Chiều rộng luống từ 0,7 – 0,8 m đối với luống đơn và từ đến 1,1 – 1,2 mđối với luống đôi
Chiều cao luống thay đổi từ 0,20 – 0,25 m đến 0,30 – 0,35 m tùy theomùa vụ trồng Những mùa vụ mưa nhiều hoặc những nơi có mực nước ngầmcao thì thiết kế luống cao, trong mùa vụ khô, lượng mưa ít làm luống thấp[34], [44]
Lượng phân bón cho 1 ha: Phân hữu cơ 15 đến 20 tấn, 100- 120kg N,100-120 kg P2O5, 120-140 kg K2O [34]
Mùa khô có thể bón lót toàn bộ phân hữu cơ và phân lân, ¼ đến 1/3 khốilượng phân kali vào hốc hoặc rãnh trước khi trồng Nhất thiết phải trộn đềuphân với đất ở độ sâu 15 – 20 cm [34]
Bón thúc 3 lần như sau [34]:
+ Lần 1: Sau trồng 25 đến 30 ngày (ra lứa hoa đầu)
+ Lần 2: Sau trồng 50 đến 60 ngày (thu lứa quả đầu)
+ Lần 3: Sau trồng 70 đến 80 ngày
Có thể bón ở dạng dung dịch hoặc bón ở dạng khô Hòa tan phân bóntrong nước sạch, nồng độ 1-2%, tưới cách gốc cây 7-10 cm Khi bón phânkhoáng ở dạng khô, dùng cuốc vét đất cách gốc 7-10 cm, sâu 5-6 cm, bón
Trang 11phân đạm vào hốc rồi lấp đất lại Sau khi bón phân đưa nước vào rãnh dùnggáo tưới nước vào gốc cây để hòa tan phân bón (Tạ Thị Thu Cúc,2005 ) [2].
Mật độ và khoảng cách
- Trồng hàng đôi trên luống, phân nhóm theo đặc tính sinh trưởng như sau:+ Giống hữu hạn và bán hữu hạn: Khoảng cách giữa 2 hàng từ 60 cm đến 65
cm, cây cách cây 40cm, mật độ khoảng 3,3 vạn cây/ha
+ Giống vô hạn: Khoảng cách giữa 2 hàng từ 65 cm đến 70cm, cây cách cây
50 cm, mật độ khoảng 2,67 vạn cây/ha [34], [2], [50]
Chăm sóc và phòng chống dịch hại
Là biện pháp kỹ thuật quan trọng trong quá trình chăm sóc cây, số lầnvun xới trung bình 2-3 lần: Sau khi cây hồi xanh, sau khi cây trồng 25-30ngày xới lại lần 2, sau trồng 35-40 ngày (trước khi làm giàn) Dùng cuốc nạovét đất ở rãnh vun cao cho cây đứng vững [2], [3], [52]
Sau khi trồng phải tưới nước giữ ẩm, giúp cho cây chóng hồi phục, phảidùng nước sạch để tưới, ngày tưới 1-2 lần tùy theo độ ẩm đất và thời tiết khíhậu, tưới nước cách gốc 0,7-1 cm [2], [44]
Khi cây sinh trưởng mạnh, tưới rãnh là phương pháp tưới hiệu quả nhất
Độ ẩm đất duy trì từ 70-80 % sẽ thõa mãn nhu cầu của cà chua đối với nước.Các thời kỳ cây phân hóa hoa, nụ hoa, hoa rộ, ra quả và thời kỳ phát triển cầncung cấp đủ nước Tuy nhiên, cà chua không chịu được ngập úng, vì vậy khi
có mưa lớn cần kịp thời tiêu nước (Tạ Thị Thu Cúc) [44], [45], [47]
Làm giàn, tỉa cành, tạo hình
Những giống cà chua có cành lá xum xuê, thân có nhiều nhánh, cây cókhả năng cho nhiều quả, vì vậy trong sản xuất cần phải làm giàn, tỉa cành, tạohình mới cho năng suất Thời gian thực hiện là sau khi trồng 35-40 ngày (câychưa ngủ nghỉ) phải làm giàn kịp thời
Nguyên liệu làm giàn thường là: Trúc, nứa tép, cây điền thanh, v.v
Trang 12Kiểu giàn: Ở vùng sản xuất cà chua, người ta làm giàn theo kiểu chữ Ahoặc giàn tầng tùy theo tập quán của mọi vùng địa phương [3], [46], [48].Đặc điểm thực vật học của cây cà chua là mỗi nách lá đều có một chồinách Những chồi nách này đều có thể phát triển cành lá và hoa quả Nhưng
do ở vị trí khác nhau nên khả năng sinh trưởng, phát triển, sản lượng quả có
sự sai khác đáng kể Những cành ở gần chùm hoa thứ nhất, đặc biệt cành ởngay dưới chùm hoa thứ nhất cho sản lượng quả tương đương thân chính Vìvậy khi tỉa cành cần lưu ý giữ thân chính và một thân phụ dưới chùm hoa thứnhất [2]
Sâu bệnh hại cà chua và biện pháp phòng trừ
Cà chua là loại cây trồng bị nhiều loại sâu, bệnh phá hại, gây tổn thấtlớn cho người sản xuất Vì vậy, phải phòng chống kịp thời bằng biện pháp kỹthuật liên hoàn, cũng tức là thực hiện nghiêm túc chương trình phòng trừ dịchhại tổng hợp (IPM) Trước hết phải coi trọng sử dụng những giống chống chịusâu, bệnh hại, thực hiện chế độ luân canh nghiêm ngặt, bón phân hợp lý vàcân đối giữa phân hữu cơ và phân vô cơ (N, P, K) [2],[8],
Các sâu hại chính như: Ruồi đục lá, bọ phấn trắng, bọ rùa, sâu đục quả,
… Các bệnh thường gặp như bệnh héo xanh, bệnh xoắn lá, bệnh mốc sương,bệnh thán thư,…[23], [27], [55]
Biện pháp phòng trừ: Chọn giống kháng sâu bệnh, thực hiện luân canhnghiêm ngặt, vệ sinh đồng ruộng, bón phân cân đối, bấm ngọn, tỉa cành, ngắt
bỏ các lá già, lá bị sâu, bệnh, quả bị sâu, thu gom tàn dư thực vật, dùng thuốcbảo vệ thực vật theo nguyên tắc đúng thuốc, đúng lúc, đúng nống độ và liềulượng, đúng cách [2], [3], [8]
Ruồi đục lá: Khi tỷ lệ lá bị hại lớn hơn hoặc bằng 30% hoặc có 5 - 10 con
trưởng thành/cây, có thể sử dụng các loại thuốc Ofunack, Polytrin
Sâu đục quả: Khi phát hiện có nhiều sâu xanh mới nở có thể luân phiên sử
dụng một số loại thuốc như: Chlorantraniliprole (DuPontTM Prevathon®
Trang 135SC), Diafenthiuron (Pegasus 500SC, Pesieu 500SC); Matrine (Kobisuper1SL, Sokupi 0,36SL); Spinosad (Success 25SC),…
Bọ phấn trắng: Khi ruộng bị nhiễm bọ phấn có thể dùng luân phiên các loại
thuốc sau: Dinotefuran (Chat 20WP, Oshin 20WP); Oxymatrine: (Vimatrine0.6L); Citrus oil: (MAP Green 10AS); Thiamethoxam (Actara 25WG)
Bệnh héo xanh: Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali, tăng cường bón
thêm phân hữu cơ hoai mục, vôi Bệnh không có thuốc đặc trị Tuy nhiên cóthể dùng thuốc Stamer 20WP, thuốc có gốc đồng để phun xịt để làm chậm tốc
độ phát triển bệnh
Bệnh xoắn lá: Không bón nhiều đạm, tăng cường phân kali và các yếu tố vi
lượng, phun thuốc diệt bọ phấn truyền virus như sherpa với liều lượng0,5lit/ha
Bệnh mốc sương: Phun dung dịch Booc-đô 1%, Ridozeb 72WP 30-40
g/bình 8 lít, Polyram 80DF 30-40 g/bình 8 lít, Dithane M45 80WP 30-40g/bình 8 lít
Bệnh thán thư: Khi bệnh hại cây thì phun trị bằng một trong các loại thuốc
như Ridomil 72WP, Copper B 75 WP, Daconil 75WP,…
1.4 Tình hình nghiên cứu cây cà chua trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Tình hình nghiên cứu cây cà chua trên thế giới
Theo các nghiên cứu về N2, P2O5, K2O trên cà chua ở Florida khuyến cáonên sử dụng một hàm lượng phân K2O cho cây cà chua ở khu vực này là181,44 kg/ha (Kidder et al, 1989) [60]
Vào năm 2001 các nhà nghiên cứu Bishnu P Chapagain, Zeev Wiesmanthuộc (Viện Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng), Ben-Gurion ở Negev,Israel đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của kali clorua magie (KCl MgCl2)đến sinh trưởng, năng suất cà chua trong nhà kính [61]
Trang 14Mùa xuân năm 2005, 2006, và 2007 tại Đại học Florida các nhà nghiêncứu Mỹ và Hà lan đã tiến hành nghiên cứu hiệu suất sử dụng phân bón trênđất cát, ảnh hưởng bởi tỷ lệ đạm và hệ thống tưới tiêu trên cây cà chua [62].
Năm 2012 Tạp chí Quốc tế về Tài nguyên nước và Khoa học Môitrường công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nước và nhiệt độ đến sựthay đổi của cây cà chua [41]
1.4.2. Tình hình nghiên cứu cây cà chua ở Việt Nam
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội tiến hành nghiên cứu ảnh hưởngcủa biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trênđất cát vào năm 2012 [29]
Ngoài ra Viện Nghiên cứu Rau quả và trường Đại học Nông nghiệp HàNội cung đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng thời điểm thụ phấn của dòng mẹ
có vòi nhụy mẫn cảm với GA3 đến năng suất và chất lượng hạt giống cà chualai F1 vào năm 2009 [30]
Viện Sinh học nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cũng
đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng đến năng suất
cà chua trong vụ xuân hè vào năm 2009 [31]
Trường Đại học Cần Thơ đã tiến hành thử nghiệm chuyển gen kháng sâu
trên cây cà chua (Lycopersiconesculentum-mill.) bằng vi khuẩn Agrobacterrium Tumefaciens.
Ở Bình Định
Trang 15Nghiên cứu ảnh hưởng của Cu và Mn đến một số chỉ tiêu năng suất củamột số giống cà chua trồng trong vụ Xuân- Hè tại vườn trường Đại học SưPhạm Quy Nhơn (Lê Dụ, 1996).
Nghiên cứu tác động của chế phẩm EM đến các chỉ tiêu sinh lý, hóasinh, năng suất, phẩm chất của cây cà chua trồng tại Quy Nhơn, Bình Định
1.5 Vai trò của nguyên tố kali
1.5.1 Vai trò của kali đối với thực vật
Cây hút kali dưới dạng K+, các tế bào cây rất dễ để dung dịch kali thấmqua nên kali được cây hút dễ dàng hơn các nguyên tố khác, đôi khi hút quánhiều là hạn chế sự hút nitơ và một số nguyên tố khác như Ca, Mg và một số
vi lượng
Kali tham gia tích cực vào quá trình quang hợp, tổng hợp nên các chấtgluxit của cây Kali làm tăng khả năng thẩm thấu nước ở tế bào khí khổng,giúp khí khổng đóng mở thuận lợi nên điều chình sự khuyếch tán CO2 của quátrình quang hợp, đồng thời xúc tiến cường độ quang hợp cho cây trong điềukiện thời tiết ít nắng
Kali có trong thành phần của 60 loại enzyme thực vật điều tiết các hoạtđộng trao đổi chất của cây bởi vì kali hoạt hóa nhiều enzyme nhưphotphorilase, proteinlase, ATP ase, amylase
Kali thúc đẩy quá trình tổng hợp đạm trong cây, làm giảm tác hại củaviệc bón quá nhiều nitơ, phòng chống đổ ngã cho cây hòa thảo, thúc đẩy sự
Trang 16Thiếu kali trước hết các lá già chuyển màu nâu, chóp và rìa lá khô dần,sau lan dần đến các lá non, cây phát triển chậm, mềm yếu, dễ đổ ngã Nếuthừa kali sẽ dẫn tới thiếu Mg, đôi khi ảnh hưởng đến sự hút Mn, Zn và Fe [5],[6], [18].
1.5.2 Vai trò của kali đối với cây cà chua
Đối với cây cà chua kali thúc đẩy quá trình quang hợp, xúc tiến tổng hợpcác chất quan trọng như protein, gluxit, các axit hữu cơ, hoạt hóa các enzym.Kali cần thiết cho sự hình thành thân, bầu quả, làm cho cây cứng, chắc do làmtăng bề dày của mô cơ Kali có tác dụng vô cùng quan trọng đối với khả năngchống chịu điều kiện ngoại cảnh bất lợi và sâu, bệnh hại cho cây cà chua.Đặc biệt kali có tác dụng làm cho quả chắc do đó làm tăng khả năng vậnchuyển và bảo quản khi quả chín Kali còn có ảnh hưởng tốt đến chất lượngquả như làm tăng hàm lượng đường, hàm lượng các chất tan và viatmin C Càchua cần nhiều kali ở giai đoạn ra hoa và hình thành quả
Thiếu kali lá có màu xanh thẫm, lóng ngắn, nghiêm trọng sẽ xuất hiệnnhững vết chết hoại ở mép các lá già Nhìn chung thời kỳ cây ra hoa rộ cần tất
cả các nguyên tố đa lượng Tuy vậy, liều lượng mỗi nguyên tố thay đổi theogiống, đất dai, khí hậu, thời tiết và kỹ thuật trồng trọt [2], [3]
1.6 Nghiên cứu ứng dụng kali ở Việt Nam
Nghiên cứu về vai trò của kali đối với cây trồng thể hiện rất khác nhautùy theo từng loại đất Hiệu lực cao nhất thường thấy trên đất xám bạc màu vàtrên đất cát biển Đối với một số loại cây lấy hạt như ngô thì hiệu lực của kalikhá cao, năng suất tăng từ 23-36 % và hiệu lực của kali trung bình đạt từ 15 -20kg hạt/1kg K2O [53]
Nghiên cứu của các nhà khoa học về tính chất đất xám miền Đông Nam
Bộ và đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy: Các loại đất này đều
Trang 17có hàm lượng kali tổng só và dễ tiêu thấp, hàm lượng kali tổng số trong đất từ0,03-0,09 % và kali trao đổi cũng thấp, trong khi nhu cầu kali của cây cao hơngấp nhiều lần Do vậy để cây trồng sinh trưởng phát triển và cho năng suấtcao, chất lượng tốt thì con đường duy nhất là phải bổ sung kali thông quanguồn phân bón [52], [53].
Nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới và nước ta đãchứng minh rằng: Nếu thiếu kali sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chấttrong cây, làm suy yếu hoạt động của hàng loạt enzyme, giảm quá trình traođổi các hợp chất, đồng thời tăng tiêu hao đường cho quá trình hô hấp Hậuquả của quá trình này là các lá già trở nên vàng sớm, lá bị khô bắt đầu từ mép
lá và lan rộng ra toàn bộ lá Đối với những cây có hạt thì ngoài hiện tượng lá
bị khô cháy, còn xuất hiện hiện tượng hạt lép và làm giảm năng suất cũng nhưchất lượng nông sản
Khi nghiên cứu hiệu lực của kali đối với một số cây trồng các nhà khoahọc đã chỉ ra rằng hiệu lực của kali thể hiện rât khác nhau tùy theo từng loạiđất của từng vùng, hiệu lực cao nhất thường thấy trên đất xám bạc màu Đốivới các loại cây lấy hạt như ngô thì hiệu lực của kali đạt tương đối cao, năngsuất tăng từ 23-36 % và hiệu lực của kali trung bình đạt từ 15-20 kg hạt/kgkali Đối với lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long hiệu lực của kali trung bìnhđạt 4.6-5.5 kg thóc/kg phân kali
Đối với cây công nghiệp ngắn ngày cũng cho thấy rằng phân kali đóngvai trò hết sức quan trọng trong việc tăng năng suất và chống chịu sâu bệnh.Kết quả nghiên cứu của viện Thổ nhưỡng Nông hóa về vai trò của kali đối vớicây đậu tương cho thấy kali làm tăng năng suất đậu tương khoảng 45 % sovới không bón, hiệu suất kali đạt từ 5,8-15 kg đậu/kg K2O Đối với cây lạc tùytheo lượng kali năng suất lạc tăng từ 13-41% so với không bón, với hiệu suất
sử dụng kali từ 2,3 đến 8,2 kg lạc vỏ khô/kg K2O bón vào
Trang 18Để nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp và tăng cườngvai trò của phân kali cho các cây trồng nên sử dụng kali cân đối với đạm vàlân cho cây trồng trên đất phèn, đất xám vùng Đông Nam bộ [52], [53].
1.7 Đặc điểm thời tiết khu vực nghiên cứu
Bảng 1.1 Tình hình thời tiết, khí hậu khu vực thí nghiệm
Tháng Nhiệt độ
trung bình
ẩm độ trungbình (%)
Tổnglượng mưa(mm)
Tổng giờ nắng /tháng (giờ)
Trang 19CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu giống cà chua F1 (311) Đây là giốngsinh trưởng hữu hạn, có khả năng chịu được khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.Cây cao từ 55-60 cm, cây cho nhiều chùm quả; mọi chùm quả có từ 5-6 quả.Quả màu đỏ, tròn dài, dày cơm, đặc ruột Quả nặng từ 65-70 g Thời gian thuhoạch 70-75 ngày sau khi gieo (tùy vùng)
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Tại Trại Thực nghiệm và Nghiên cứu Sinh học- Nông nghiệpNhơn Tân, An Nhơn, Bình Định
- Thời gian nghiên cứu: Vụ Đông Xuân, từ tháng 12-2014 đến tháng 5-2015
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm tiến hành theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn Trồng thựcnghiệm trên diện tích 120m2 chia thành 4 công thức, mỗi công thức 30m2 lặplại 3 lần Mỗi ô thí nghiệm 10m2
- CT1: Nền +100 kg K2O/ha tương đương khoảng 164 kg KCl/ha
- CT2: Nền + 120 kg K2O/ha tương đương khoảng 197 kg KCl/ha
- CT3: Nền + 140 kg K2O/ha tương đương khoảng 230 kg KCl/ha
- CT4: Nền + 150 kg K2O/ha tương đương khoảng 246 kg KCl/ha
Trang 20- Kỹ thuật canh tác: Theo quy trình canh và khảo nghiệm cà chua mới nhấtcủa bộ NNPTNT 2011 (QCVN 01-63: 2011/BNNPTNT)
2.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.2.1 Phân tích một số chỉ tiêu trong đất trồng cà chua
- Phương pháp lấy mẫu : Theo nguyên tắc đường chéo (dùng dao nhọn đào hốkích thước 20 x 20 x 20 trong diện tích trồng cây để lấy 5 vị trí khác nhau ở 4góc và vùng trung tâm của lô đất trồng) Mỗi hố lấy 200 g trộn chung, loại bỏtạp chất, phơi khô ở nhiệt độ phòng, cho đất vào túi nilon [24]
- Phương pháp xác định [25]
- Xác định độ pH của đất bằng máy đo pH
Xác định hàm lượng chất hữu cơ trong đất, theo phương pháp Walkley Black
Xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu trong đất, theo phương pháp Chiurin –Cononova
- Xác định hàm lượng kali dễ tiêu trong đất, theo phương pháp Kiecxanop
- Xác định hàm lượng photpho dễ tiêu trong đất, theo phương pháp Oniani
2.3.2.2.Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển
- Chiều cao cây: Dùng thước kẽ li đo chiều cao cây từ gốc đến ngọn, đo 10cây/ô thí nghiệm, 30 cây/1 công thức thí nghiệm, 15 ngày đo 1 lần cho đếngiai đoạn hình thành quả
- Số lá trên cây qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển bằng cách đếm trựctiếp số lá: Đếm 10 cây/ô thí nghiệm, 30 cây/1 công thức thí nghiệm, 15 ngàyđếm 1 lần cho đến giai đoạn hình thành quả
- Số nhánh (xác định qua 3 giai đoạn cây con, ra hoa, hình thành quả): Đếm
số nhánh có trên thân chính của một cây; theo dõi 10 cây/1 ô thí nghiệm, 30cây trên 1 công thức thí nghiệm
- Thời gian ra hoa (ngày): Xác định ở thời điểm có 50% cây trong ô thínghiệm có hoa đầu tiên
Trang 21- Thời gian hình thành quả: Thời điểm có 50% số hoa trong ô thí nghiệm đậu quả.
- Ngày thu quả đợt 1: Ngày có khoảng 50% cây trong ô thí nghiệm có quảchín để thu hoạch
2.3.2.3 Phương pháp xác định chỉ tiêu về năng suất và phẩm chất
Phương pháp xác định một số chỉ tiêu về năng suất
- Số hoa/ cây: Đếm số hoa có trên cây, đếm 10 cây/ 1 ô thí nghiệm, 30 cây/ 1công thức
- Tỷ lệ hình thành quả (%): Đếm số quả được hình thành trên cây, đếm 10cây/ 1 ô thí nghiệm, mọi công thức đếm 30 cây
- Số quả/ cây: Tổng số quả của các lần thu hoạch/cây, mỗi công thức xác định
15 cây
- Khối lượng quả/cây: Cân toàn bộ khối lượng quả thu được qua các lần ở mỗicây, mỗi công thức xác định 15 cây
- Khối lượng trung bình của quả:
Tổng khối lượng của quả/cây
Số quả/câyMỗi công thức thí nghiệm xác định 15 cây
- Đường kính quả: Đo đường kính mặt cắt ngang phần lớn nhất của quả, chọnquả của chùm quả thứ 2 đến chùm quả thứ 3 trên cây, đo 10 quả/ 1 ô thínghiệm, 30 quả cho 1 công thức thí nghiệm
- Độ dày quả: Đo từ vỏ đến chỗ tiếp xúc ngăn hạt tại phần lớn nhất của quả,chọn quả của chùm quả thứ 2 đến chùm quả thứ 3 trên cây; đo 10 quả /1 ô thínghiệm, 30 quả cho 1 công thức thí nghiệm
- Số hạt trong quả: Đếm số hạt trong từng quả, đếm 10 quả/ 1 ô thí nghiệm, 30quả cho 1 công thức thí nghiệm và lấy giá trị trung bình
- Năng suất lý thuyết (NSLT) (tấn/ha)
Tính số cây/m2 x số quả/ cây x trọng lượng 1 quả (gam)
M(g) =
(Tấn/ha))NSLT =
Trang 22Trong đó: m1: khối lượng tươi
m2: khối lượng sau khi sấy
- Hàm lượng chất khô (%) = % khối lượng tươi - % khối lượng nước
- Mỗi công thức thí nghiệm lấy quả ở 5 cây, lặp lại 3 lần
- Hàm lượng đường khử trong quả; xác định bằng phương pháp Bectrand
- Hàm lượng kali có trong quả; xác định bằng phương pháp quang phổ hấpthụ nguyên tử
- Hàm lượng vitamin C trong quả; xác định nhờ phương pháp chuẩn độ bằngdung dịch iốt
2.3.2.5. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh trong lá
- Phương pháp xác định hàm lượng nước trong lá qua các giai đoạn (cây con,
ra hoa, hình thành quả
+ Lượng nước tổng số bằng phương pháp sấy khô đến khối lượngkhông đổi và cân lại khối lượng sau khi sấy
+ Hàm lượng nước tự do theo phương pháp A.P.Marinsich
+ Hàm lượng nước liên kết (%) = %Nước tổng số - %nước tự do
- Hàm lượng diệp lục a, diệp lục b, diệp lục a + b trong lá cà chua xác địnhqua 3 giai đoạn bằng cách chiết rút diệp lục trong lá bằng ethanol 96 độ và đomật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 665 và 649 nm
2.3.2.6 Phương pháp xác định tỷ lệ cây bị nhiễm sâu, bệnh
Số cây bị bệnh
Trang 23Tổng số cây xác định
Số cây bị sâu hại
Tổng số cây xác định
2.3.3 Hiệu quả kinh tế
Xác định tổng chi phí sản xuất và tổng doanh thu từ sản phẩm thu được
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí sản xuất
Tỷ suất = Lợi nhuận
Chi phí sản xuất
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý theo phần mềm Excel; Stagraphics
Trang 24CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Một số chỉ tiêu trong đất trồng trước và sau thí nghiệm
Đất trồng là một yếu tố quan trọng đối với cây trồng Cây trồng đượctrồng ở môi trường đất phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng,phát triển và cho năng suất cao [25] Tuy vậy, nhưng sau mỗi đợt thu hoạchhàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất sẽ bị thay đổi Do đó, việc nghiêncứu thành phần dinh dưỡng của đất trước và sau khi trồng để biết được hàmlượng các chất cây cần hấp thu từ đó đưa ra chế độ phân bón phù hợp làmtăng năng suất, đồng thời giúp đất không bị bạc màu mà còn cải tạo được đấttrồng [13] Để tìm hiểu ảnh hưởng của phân kali đến khả năng hấp thu dinhdưỡng của cây cà chua, chúng tôi đã tiến hành phân tích và thu được kết quảở bảng sau
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất trước và sau khi trồng
Chỉ tiêu Trước thí nghiệm Sau thí nghiệm
Nitơ dễ tiêu (mg/ 100 g đất) 3,50 Nghèo nitơ 3,19 Nghèo
nitơLân dễ tiêu (mg/ 100 g đất) 3,33 Nghèo lân 22,34 Lân caoKali dễ tiêu (mg/ 100 g đất) 7,71 Nghèo kali 24,46 Kali cao
Trang 25Qua kết quả phân tích ở bảng 3.1 chúng tôi nhận xét
Độ pH
Độ chua, độ kiềm của đất được đo bằng độ pH Đất thường có trị số pH
từ 3 đến 9 Theo phân chia của Lê Văn Khoa (2001) [13] pH < 4,5 thì đấtthuộc loại rất chua, pH từ 4,5-5 thì đất thuộc loại chua vừa, độ pH từ 5– 5,5đất thuộc loại chua nhẹ , độ pH từ 5,5 – 6 thì đất thuộc loại gần trung tính và
pH > 6 thì đất thuộc loại trung tính Dựa vào kết quả ở bảng 3.1 chúng tôithấy trước thí nghiệm đất có độ chua vừa (pH = 5,23) Sau thí nghiệm độ chuacủa đất giảm đạt trị số trung tính ( 6,75) Sở dĩ độ chua của đất giảm là dochúng tôi bón phân chuồng và vôi ở giai đoạn bón lót, phân chuồng, và vôitrong quá trình phân giải có khả năng cải thiện độ chua của đất Mặt kháctrong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây cà chua hút chất dinh dưỡngcũng có thể làm thay đổi độ chua của đất
Hàm lượng mùn
Mùn có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng nói chung và cây cà
chua nói riêng Nó không chỉ là kho dinh dưỡng cho cây trồng mà còn ảnhhưởng đến việc làm đất và sức sản xuất của đất Hàm lượng mùn trong đất tạikhu thí nghiệm thuộc loại thấp (2,193%) và sau thí nghiệm thì hàm lượngmùn cũng không thay đổi so với trước thí nghiệm (2,416%) Điều này chứng
tỏ sự phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất diễn ra chậm và phân kali ít ảnhhưởng tới sự phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất [13]
Hàm lượng photpho dễ tiêu
Hàm lượng photpho dễ tiêu trong đất trước khi trồng là 3,33 mg/100 g
đất và sau thí nghiệm 22,34 mg/100 g đất (CT4) Như vậy sau khi trồng hàmlượng photpho trong đất tăng lên
Trang 26Hàm lượng kali dễ tiêu
Ở các công thức có bón phân kali thì hàm lượng kali dễ tiêu sau khi
trồng (24,46 mg/100 g đất) tăng so với đất trước khi trồng (7,7 mg/100 g đất).Như vậy, việc bón phân kali đã cung cấp dinh dưỡng kali cho cây cà chua,đồng thời còn để lại cho đất một hàm lượng kali dễ tiêu trong đất
Hàm lượng nitơ dễ tiêu
Trong các công thức có bón phân kali hàm lượng nitơ dễ tiêu sau khitrồng (3,19 mg/100 g đất) thấp hơn so với trước khi trồng (3,50 mg/100 gđất) Điều đó cho thấy đất trồng cà chua có bón phân kali đã thúc đẩy việc sửdụng đạm của cây tốt hơn
Nhận xét chung
Nhìn chung, nền đất Nhơn Tân thuộc loại đất chua nhẹ, hàm lượng dinhdưỡng khá nghèo và độ mùn thấp Sau khi tiến hành thí nghiệm trồng cây càchua trên nền đất với mức phân bón kali khác nhau, chúng tôi nhận thấy hàmlượng kali dễ tiêu tăng lên, lân dễ tiêu tăng lên Vì vậy, để cải thiện và tăngnăng suất cây trồng ở vùng đất này cần cung cấp đầy đủ các loại phân bón.Đồng thời kết hợp bón vôi và phân chuồng để làm giảm độ chua cho đất
3.2 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của giống cà chua F1(311) dưới tác động của phân bón kali
3.2.1 Ảnh hưởng của phân kali đến chiều cao của cây cà chua qua 3 giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Chiều cao cây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khảnăng sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng Chiều cao cây phụ thuộcvào bản chất di truyền của giống và các điều kiện ngoại cảnh của môi trườngtrồng trọt Chiều cao cây có ảnh hưởng đến tính chống đổ ngã của cây, câycao thường có khả năng đổ ngã cao hơn cây thấp Chỉ tiêu chiều cao cây được
Trang 27xác định bằng khoảng cách giữa gốc cây (đo sát mặt đất) đến đỉnh sinh trưởngcủa cây [33].
Trong mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau và ở mức phânbón kali khác nhau thì sự tăng trưởng về chiều cao cũng khác nhau Qua theodõi thí nghiệm, chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Chiều cao của cây cà chua qua 3 giai đoạn
Kết quả thu được ở bảng trên cho thấy:
Ở giai đoạn cây con chiều cao cây cà chua ở các công thức bón phân kalivới hàm lượng cao tăng hơn so với công thức bón hàm lượng kali thấp chiềucao cây ở các công thức dao động từ (17,607 cm - 18,117 cm) Trong đó caonhất là ở CT4 (18,12 cm), thấp nhất ở CT1 917,61 cm) Tuy nhiên sự gia tăngchiều cao của các công thức trong giai đoạn này không nhiều; dao động từ0,38 % - 2,90 % Sự sai khác về chiều cao cây có ý nghĩa thống kê giữa CT1
và CT4 còn sự sai khác giữa các công thức khác thì không có ý nghĩathống kê
Chiều cao cây cà chua trong giai đoạn ra hoa dao động từ 49,383 cm 52,89 cm Chiều cao cây cà chua cao nhất là ở CT4 (52,89 cm) và thấp nhất làở CT1 (49,383 cm) Chiều cao cây cà chua ở các công thức bón hàm lượng
Trang 28-kali cao đều cao hơn so với chiều cao của cây cà chua ở công thức bón -kalivới hàm lượng thấp nhất (CT1) Và sự sai khác này có ý nghĩa thống kê giữaCT1 với CT3, CT4; CT2 với CT4.
Ở giai đoạn hình thành quả chiều cao trung bình của cây cà chua ở cáccông thức dao động từ 57,03 cm - 59,177 cm Các công thức bón hàm lượngphân kali cao (CT2, CT3, CT4) đều có chiều cao trung bình cao hơn so vớicông thức bón hàm lượng phân kali thấp (CT1) Sự sai khác ở CT1 với CT3,CT4 là có ý nghĩa thống kê
Nhận xét:
Như vậy, ở CT4 với hàm lượng phân kali bón cao nhất (150 kg kali/ha)thì chiều cao của cây đạt trị số cao nhất và ở CT1 (100 kg kali/ha) chiều caocây cà chua thấp nhất so với các công thức còn lại Điều đó có thể giải thíchkali xúc tác quá trình quang hợp, làm tăng sự tổng hợp các hợp chất gluxit,protein nên thúc đẩy sự tăng nhanh chiều cao cây cà chua
3.2.2 Ảnh hưởng của phân kali đến số lá trên cây cà chua qua 3 giai đoạn
Số lượng lá trên thân cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khảnăng sinh trưởng và phát triển của cà chua Lá là cơ quan giữ vai trò quantrọng trong quá trình quang hợp, thực hiện các chức năng tổng hợp chất hữu
cơ thông qua năng lượng ánh sáng mặt trời và tích lũy chất khô cung cấp chohoạt động sống của cây [12] Số lượng lá trên cây tùy thuộc vào mỗi thời kỳ
và tác động của điều kiện ngoại cảnh Cây có bộ lá phát triển tốt thì tổng hợpđược nhiều chất hữu cơ nuôi cây, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Do đó,
để tìm hiểu ảnh hưởng của liều lượng phân bón kali khác nhau đến số lượng
lá trên cây cà chua, chúng tôi tiến hành xác định và thu được kết quả ởbảng 3.3
Bảng 3.3 Số lá trên cây cà chua qua 3 giai đoạn