1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh

90 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây Đ38 - LĐĐ 2003 [12]: - Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; -

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRỊNH QUANG VINH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG

VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ

XÃ HẠ LONG, HUYỆN VÂN ĐỒN,

TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRỊNH QUANG VINH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG

VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ

XÃ HẠ LONG, HUYỆN VÂN ĐỒN,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong luận văn nào khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

T¸c gi¶ luËn v¨n

Trịnh Quang Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của Khoa Sau Đại học, các thầy, cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Bên cạnh đó tôi cũng được

sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân và địa phương Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS.Phan Đình Binh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa và nhà trường, UBND huyện Vân Đồn, phòng TN&MT huyện Vân Đồn, UBND xã Hạ Long, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trịnh Quang Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Yêu cầu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận và các căn cứ pháp lý về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4

1.1.1 Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và chính sách bồi thường 4

1.1.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB 6

1.1.3 Các căn cứ pháp lý của việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 7

1.2 Chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất đai của một số nước trên thế giới và các nước trong khu vực 9

Trang 6

1.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái định cư của các tổ chức tài trợ

(WB và ADB) 9

1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới 11

1.3 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 15

1.3.1 Phương án bồi thường 15

1.3.2 Chính sách hỗ trợ và việc làm 16

1.3.3 Diện tích đất bồi thường, giá đất bồi thường 16

1.3.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với đất bị thu hồi 17

1.3.5 Tái định cư và cơ sở hạ tầng khu tái định cư 17

1.3.6 Trình độ hiểu biết pháp luật đất đai trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 18

1.4 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu, tài liệu (số liệu thứ cấp) 22

2.4.2 Phương pháp chuyên gia 23

2.4.3 Phương pháp điều tra người dân thông qua phiếu điều tra (số liệu sơ cấp) 23

2.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 24

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vân Đồn 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên tại huyện Vân Đồn 25

Trang 7

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn 34 3.3 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2013 35

3.3.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện 35

3.4 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án nghiên cứu37 3.4.1 Quy mô của dự án 37

3.4.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án 39

3.4.3 Ảnh hưởng của công tác GPMB đến đời sống của người dân qua phiếu điều tra 55

3.4.4 Đánh giá chung về quá trình thực hiện công tác GPMB 63

3.5 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác GPMB 68

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Vân Đồn (2011-2013) 28

Bảng 3.2 Kết quả tổng điều tra về dân số và nhà ở năm 2013 30

Bảng 3.3 Dân số và mật độ dân số phân theo xã năm 2013 31

Bảng 3.4 Tình hình lao động huyện Vân Đồn 32

Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất huyện Vân Đồn năm 2013 33

Bảng 3.6 Cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch của Dự án 39

Bảng 3.7: Tổng hợp các loại đất thu hồi 39

Bảng 3.8: Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất ở 44

Bảng 3.9: Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp 45

Bảng 3.10: Kết quả bồi thường về đất ở và đất nông nghiệp 45

Bảng 3.11.Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc và cây trồng hoa màu trên đất 47

Bảng 3.12: Mức hỗ trợ tiền thuê nhà đối với hộ tự tìm tái định cư 47

Bảng 3.13: Mức hỗ trợ tiền thuê nhà 01 tháng cho 01 hộ tái định cư tại khu tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 48

Bảng 3.14 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ 51

Bảng 3.15: Giá đất tái định cư 54

Bảng 3.16 Kết quả thực hiện chính sách tái định cư 55

Bảng 3.17 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân và cán bộ về đơn giá và chính sách về bồi thường, hỗ trợ 56

Bảng 3.18 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về việc sử dụng tiền 58

Bảng 3.19 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về tình hình đời sống sau khi thu hồi đất sản xuất nông nghiệp 59

Trang 10

Bảng 3.20 Tổng hợp ý kiến các hộ dân và cán bộ về tình hình an ninh trật

tự xã hội và mối quan hệ trong gia đình sau thu hồi đất 60 Bảng 3.21: Tổng hợp ý kiến của các hộ dân và cán bộ về ảnh hưởng của

dự án đối với cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi tại địa phương 61 Bảng 3.22 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về tình trạng môi trường của

khu vực thực hiện dự án sau khi thu hồi đất 62 Bảng 3.23: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ 63

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 : Vị trí địa lý huyện Vân Đồn 25

Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn 29

Hình 3.3 Vị trí thực hiện Dự án 38

Hình 3.4 Hiện trạng của Dự án 64

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển Trong quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh

tế thị trường đã từng bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và một xu hướng tất yếu về nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đều phải trở thành hàng hoá, trong đó đất đai cũng không phải là ngoại lệ

Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới, khu dân cư đang được triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ Trong điều kiện quỹ đất có hạn, giá đất ngày càng cao và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì lợi ích của người sử dụng đất khi nhà nước giao đất và thu hồi đất vẫn đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng và cấp bách Việc bồi thường đất đai, giải phóng mặt bằng, tái định cư là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội Ngày 19/8/2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, Vân Đồn sẽ được xây dựng để trở thành Khu kinh tế năng động, đầu mối giao thương, tạo động lực phát triển kinh tế cho tỉnh Quảng Ninh, Vùng duyên hải Bắc Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hình thành các khu du lịch biển, đảo bền vững và chất lượng cao, tạo điểm đến du lịch giải trí vui chơi cao cấp, đồng thời tạo môi trường an sinh bền vững, sinh động và chất lượng cao cho người dân trong vùng

Trang 13

Để thực hiện cỏc dự ỏn phỏt triển Khu kinh tế Võn Đồn, xõy dựng cỏc cụng trỡnh kết cấu hạ tầng, phỏt triển cỏc ngành kinh tế, cụng nghiệp, giao thụng, xõy dựng, thương mại dịch vụ, giỏo dục, y tế, v.v Nhà nước phải thu hồi đất của người sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ và tỏi định cư cho người bị thu hồi Việc

bố trớ tỏi định cư cho cỏc hộ dõn bị thu hồi đất ở giữ vị trớ hết sức quan trọng là yếu tố cú tớnh quyết định trong toàn bộ quỏ trỡnh bồi thường giải phúng mặt bằng Hiện nay, cú rất nhiều dự ỏn lớn đang được triển khai đồng loạt trong Khu kinh tế nhưng vẫn cũn nhiều vướng mắc mặt bằng vỡ chưa cú khu tỏi định cư Đặc biệt với tốc độ đụ thị hoỏ mạnh mẽ thỡ nhu cầu về quỹ đất sạch là hết sức quan trọng để tạo đà cho việc kờu gọi cỏc nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào trong địa bàn nhằm thỳc đẩy nền kinh tế Tuy nhiờn tiến độ thực hiện cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ và tỏi định cư trờn địa bàn Khu kinh tế Võn Đồn hiện nay cũn cú nhiều khú khăn vướng mắc cả về mặt chủ quan và khỏch quan

Xuất phỏt từ thực tiễn trờn, tụi tiến hành thực hiện đề tài: “Đỏnh giỏ cụng

tỏc bồi thường và giải phúng mặt bằng dự ỏn đầu tư xõy dựng hạ tầng khu tỏi định cư xó Hạ Long, huyện Võn Đồn, tỉnh Quảng Ninh”

2 Mục đớch và yờu cầu của đề tài

2.1 Mục đớch

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác bồi th-ờng,

hỗ trợ GPMB tại Dự ỏn đầu tư xõy dựng hạ tầng khu tỏi định cư xó Hạ Long, huyện Võn Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Rỳt ra những ưu điểm và vấn đề cũn tồn tại trong việc thực hiện chớnh sỏch bồi thường, hỗ trợ và bố trớ tỏi định cư

Đề xuất cỏc giải phỏp gúp phần thực hiện tốt chớnh sỏch đền bự, giải phúng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất, bố trớ tỏi định cư

2.2 Yờu cầu của đề tài

Nắm vững Luật Đất đai hiện hành, cỏc Nghị định, Thụng tư cú liờn quan đến cụng tỏc thu hồi đất, BT&GPMB, hỗ trợ tỏi định cư cho người dõn sau khi GPMB

Trang 14

Nắm vững các Quyết định, Tờ trình và các văn bản khác có liên quan đến công tác BT&GPMB của Nhà nước và của địa phương

Các số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan

Phải biết phân tích, đánh giá các số liệu điều tra, thu thập

Tổ chức trao đổi, toạ đàm về tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với một số cơ quan trực tiếp thực hiện, đề xuất các giải pháp

cụ thể mang tính khả thi cao dựa trên các kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu các đối tượng, mục đích và phạm vi cần nghiên cứu từ đó đánh giá được những tồn tại, khó khăn do nguyên nhân từ đâu để đưa ra những giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn và đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng ở một số dự án trong KKT Vân Đồn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ tương hỗ giữa công tác quản lý đất đai và công tác giải phóng mặt bằng cũng như những tác động, những ảnh hưởng chúng tới những đối tượng thuộc diện giải phóng mặt bằng trước và sau khi dự án được triển khai trên địa bàn nghiên cứu

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề xuất và lựa chọn những giải pháp phù hợp với thực tiễn của công tác giải phóng mặt bằng cũng như nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai song song với việc tổng kết rút kinh nghiệm, làm nguồn tham khảo cho những trường hợp tương tự trên địa bàn nghiên cứu Với mục tiêu giúp cho các đối tượng thuộc diện giải phóng mặt bằng an cư lạc nghiệp

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận và các căn cứ pháp lý về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư

1.1.1 Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và chính sách bồi thường

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền

sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây (Đ38 - LĐĐ 2003) [12]:

- Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

- Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

- Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

+ Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

+ Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này

mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

Trang 16

- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép

* Bồi thường, hỗ trợ [12]:

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất + Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi + Bồi thường hoặc hỗ trợ tài liệu hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, ổn định đời sống, sản xuất và một số khoản hỗ trợ khác Hỗ trợ gồm:

+ Hỗ trợ đất là khoản hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện được bồi thường thì được xem xét hỗ trợ cho người đang sử dụng

+ Hỗ trợ tài sản: Tài sản, vật kiện trúc hợp pháp không đủ điều kiện được bồi thường thì được xem xét hỗ trợ cho người có tài sản

Các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi đất: Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống tại nơi tái định cư, hỗ trợ khác

Trang 17

* Tái định cư:

Tái định cư được hiểu là quá trình bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản, các khoản hỗ trợ để người bị thu hồi đất di chuyển đến một nơi ở mới để sinh sống và làm ăn và bàn giao lại đất cho dự án Khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ [12]

1.1.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB

Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án rất

đa dạng và phức tạp, các văn bản chính sách về bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước được áp dụng chung cho tất cả các dự án thu hồi đất Tuy nhiên công tác thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB rất khác nhau đối với mỗi dự án, mỗi địa phương, nó có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của người bị thu hồi đất [6]

Tính đa dạng: Đối với mỗi dự án thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB được tiến hành trên địa bàn một tỉnh, một địa phương sẽ khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các chính sách vận dụng cụ thể của cấp tỉnh cũng rất khác nhau Các dự án trong khu vực đô thị, mật độ dân cư cao, công trình xây dựng nhiều, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực giáp ranh giữa đô thị và nông thôn, ven các khu công nghiệp mức độ dân cư khá cao, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, buôn bán nhỏ… khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, dân cư thưa thớt… Do vậy, đối với mỗi dự án ở mỗi vùng có những đặc trưng riêng, công tác thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB được tiến hành cần có những giải pháp riêng, phù hợp với đặc điểm và điều kiện riêng của mỗi khu vực tùy theo từng dự án cụ thể (phương thức tái định cư, chính sách hỗ trợ việc làm, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp…) [6]

Trang 18

Tính phức tạp: Đất đai là tài sản - bất động sản có giá trị cao (giá trị sử dụng), nó có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất, sự phát triển kinh tế -

xã hội

Đối đất nông nghiệp: Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với mỗi người dân, cuộc sống của người dân nông thôn chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, trong khi đó năng suất, sản lượng lại phụ thuộc rất lớn vào điều kiện đất đai, trình độ sản xuất, tập quán và kinh nghiệm canh tác có từ lâu đời Do vậy, khi thu hồi đất - thu hồi tư liệu sản xuất của người dân thì việc người dân chấp hành phương án thu hồi đất, di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân là rất cần thiết để đảm bảo đời sống người dân về lâu dài

Đối với đất ở, đất phi nông nghiệp: Do giá trị sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất lớn, nó gắn bó trực tiếp với đời sống, sinh hoạt của người dân Do vậy, việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở, đất phi nông nghiệp

và tài sản gắn liền với đất lại càng phức tạp Bởi vì, việc bồi thường, phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác dẫn đến sự thay đổi lớn về đời sống, tập quán sinh hoạt, điều kiện tái định cư, điều kiện sản xuất, kinh doanh… nên người bị thu hồi đất không muốn di chuyển [7]

1.1.3 Các căn cứ pháp lý của việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Luật đất đai năm 2003;

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Trang 19

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định

bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

- Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 11/2/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 17 quy định kèm theo Quyết định

Trang 20

số 499/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 4505/QĐ-UB ngày 5/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND ngày 27/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường tài sản đã đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định phê duyệt giá đất hàng năm của UBND tỉnh Quảng Ninh (Ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01 hàng năm);

1.2 Chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất đai của một số nước trên thế giới và các nước trong khu vực

1.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái định cư của các tổ chức tài trợ (WB và ADB)

Theo Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải đồng thời đảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng để họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thấp nhất các tác động của việc thu hồi đất, cần phải có chính sách thỏa đáng, phù hợp nhằm đảm bảo người bị thu hồi đất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống sau này Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống đối với người

bị ảnh hưởng là việc phải bảo đảm Để thực hiện được phương châm đó thì trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải lấy phát triển con người

là trung tâm, không chỉ là các chính sách bồi thường vật chất Từ quan điểm

đó, chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có dự án được áp dụng, sao cho đời sống của người bị ảnh hưởng

Trang 21

sau khi được bồi thường ít nhất phải đạt được ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như [1]:

Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái định cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn đề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái định cư của WB, ADB Theo các tổ chức này thì thiếu chứng thư hợp pháp về đất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và được mở rộng đối với cả đối tượng không bị thiệt hại về đất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định 84/2007/NĐ-CP đã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, đồng thời có quy định rõ ràng các trường hợp không được bồi thường về đất, nếu xét thấy cần được hỗ trợ thì UBND tỉnh ra quyết định đối với từng trường hợp cụ thể

Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam chưa có quy định rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án vừa giải tỏa mặt bằng vừa triển khai thi công, chỗ nào giải phóng mặt bằng xong thì thi công trước tránh lấn chiếm đất đai); do vậy, nhiều gia đình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn định trước khi bị giải tỏa

Quy định của ngân hàng ADB là không những phải thông báo đầy đủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của dự án cho các hộ nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình thực hiện Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện đầy đủ nội dung này là rất khó khăn, vì lịch sử sử dụng đất rất phức tạp và khó có thể thỏa mãn được yêu cầu rất lớn của người

bị thu hồi đất

Trang 22

Theo quy định của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra xem các hoạt động tái định cư có được triển khai đúng không? Từ đó

có những kiến nghị về biện pháp giải quyết sao cho công tác tái định cư đạt được mục tiêu cuối cùng là giải quyết hết những vướng mắc nảy sinh Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa áp dụng cơ chế giám sát độc lập về tái định cư Vì vậy, việc giám sát độc lập công tác tái định cư là công tác khá mới mẻ ở Việt Nam nên cần có thời gian phù hợp để ban hành quy định và làm quen với công việc này

Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì phạm vi ảnh hưởng vẫn còn hạn hẹp [14],[16]

1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới

1.2.2.1 Trung Quốc

Có thể thấy rằng Luật Đất đai của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Luật Đất đai của Việt Nam Tuy nhiên nhìn về tổng thể, Trung Quốc là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường và TĐC Nguyên nhân chính của sự thành công đó là do nước này có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp Luật Đất đai nói riêng rất đầy đủ, chi tiết đồng

bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năng động, khoa học Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh Bên cạnh đó việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng đất đai [2] Do vậy thị trường đất đai gần như không tồn

Trang 23

tại mà chỉ có thị trường nhà cửa Trung Quốc xây dựng chính sách và các thủ tục rất chi tiết ràng buộc hoạt động TĐC với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong

đó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TĐC thông qua cách tiếp cận cơ bản nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường và tái định cư Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường, bằng tiền hoặc nhà tại khu ở mới Giá bồi thường theo tiêu chuẩn giá thị trường Nhưng đồng thời được Nhà nước quy định cho từng khu vực và điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế Đối với các dự án phải bồi thường GPMB thì kế hoạch TĐC chi tiết được chuẩn bị trước khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho

từng địa phương từng hộ gia đình và từng người bị ảnh hưởng [15]

1.2.2.2 Thái Lan

Không có chính sách bồi thường, tái định cư ở cấp quốc gia Do công nhận hình thức đa sở hữu đất đai nên Hiến Pháp năm 1982 có quy định chung: (a) việc trưng dụng đất cho các mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các mục đích công cộng khác phải thực hiện bồi thường theo thời giá thị trường cho những người có đất hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra; (b) việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh đất và người có quyền thừa kế tài sản đó Dựa trên các qui định chung này, các ngành có qui định chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng đất của ngành mình [1]

Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất động sản áp dụng cho việc trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dụng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục

Trang 24

đích công cộng Luật qui định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các qui định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường và TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường và TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa ra toà án [2]

Ví dụ như trong ngành điện năng thì cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi thường và TĐC lớn nhất trong nước Họ đã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và đạt mức tối đa nhu cầu, đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn

và được tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội Trên thực tế, chính sách này đã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi đất cho các dự án đầu tư [15]

1.2.2.3 Hàn Quốc

Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là đất đồi, núi cho nên đất công cộng được xem là một vấn đề hết sức quan trọng Do đó để sử dụng đất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch và quy chế được coi như một hình thức pháp luật

Luật đất đai của Hàn Quốc được xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch đô thị cho từng đô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các đô thị, Nhà nước chỉ định năm khu vực sử dụng để cân bằng sự phát triển đồng bộ [7]

Đặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai

rõ ràng về đất đai Đây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử dụng đất để nhấn mạnh tầm quan trọng của đất công cộng trong xã hội Chế độ này giúp việc sử dụng đất một cách hữu dụng bằng cách thúc đẩy quyền sử dụng đất nhiều hơn quyền sở hữu đất Với khái niệm công khai đất

Trang 25

đai, hạn chế sở hữu đất, hạn chế sử dụng đất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công cộng được áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế như thế này được xem là đặc trưng của luật liên quan đến đất đai của Hàn Quốc [1]

Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc được chia ra thành hai thể chế Một là “đặc lệ” liên quan đến bồi thường GPMB cho đất công cộng đã đạt được theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công đất” theo thủ tục quy định cưỡng chế của công pháp

Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều đất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục đích cưỡng chế đất cho nên luật

“sung công đất” đã được thiết lập trước vào năm 1962 Sau đó theo pháp luật ngoài mục đích thương lượng thu hồi đất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi toàn quốc và đảm bảo quyền tài sản của công nên luật này đã được lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc đã triển khai bồi thường cho đến nay Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “đặc lệ” thương lượng không đạt được thỏa thuận thì luật

“sung công đất” được thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp đi lặp lại quá trình này và đôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên Do đó, Luật bồi thường thiệt hại của Hàn Quốc mới ra đời và thực hiện theo ba giai đoạn:

Thứ nhất: Tiền bồi thường đất đai được giám định viên công cộng đánh giá trên tiêu chuẩn giá quy định để thu hồi đất phục vụ cho công trình công cộng Giá quy định không dựa vào lợi nhuận khai thác do đó có thể đảm bảo

sự khách quan trong việc bồi thường

Thứ hai: Pháp luật có quy định không gây thiệt hại nhiều cho người có quyền sở hữu đất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi đất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đất đai, thương lượng, chấp nhận thu hồi

Trang 26

Thứ ba: Biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng Nhà nước hỗ trợ tích cực về mặt chính sách đảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp đất đai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước Đây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ được thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các đối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà

đó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các đối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành Đối với các đối tác kinh doanh để kiếm sống nhưng không có pháp nhân, các đối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh [11]

1.3 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

1.3.1 Phương án bồi thường

Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu Địa chính năm 2003, trong tổng số 6000 hộ được điều tra thì phương án bồi thường bằng tiền cho đến nay vẫn là phương án được áp dụng phổ biến (92,50%) Vì trên thực tế, quỹ đất phục vụ cho việc bồi thường GPMB và TĐC của mỗi địa phương không giống nhau, quỹ đất công ích còn lại của các địa phương không đáng kể, nên không đáp ứng được yêu cầu bồi thường bằng đất và lập khu TĐC Mặt khác,

số lượng các hộ di chuyển lớn, có những hộ diện tích đất thu hồi lớn nên việc bồi thường diện tích đất có cùng giá trị là rất khó Hầu hết địa điểm khu TĐC

và cơ sở hạ tầng khu TĐC không thỏa mãn yêu cầu của người bị thu hồi đất như cách xa trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu hồi đất lựa chọn phương án bồi thường bằng tiền Thực tế cho thấy chính sách bồi thường chưa thật công bằng giữa các loại đất với nhau, giữa hộ gia đình với nhau và giữa 2 địa phương liền kề Trong cùng một

Trang 27

khu vực giải toả nhiều nơi có sự phân biệt giữa hai đối tượng sử dụng đất có ngành nghề khác nhau Mức bồi thường lại quá thấp so với giá chuyển nhượng thực tế tại địa phương, tạo ra sự chênh lệch làm cho người bị thu hồi đất cảm thấy bị thiệt thòi, đòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch gây ảnh hưởng đến tiến độ của dự án [8], [9]

1.3.2 Chính sách hỗ trợ và việc làm

Một số địa phương chưa thực hiện chính sách hỗ trợ tuyển dụng đào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chính sách, mặc dù số hộ được hưởng chính sách rất cao

Một số dự án có thực hiện chính sách đào tạo việc làm cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp song chất lượng đào tạo không đảm bảo trình độ và tay nghề để làm việc ở các nhà máy

Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất là đối với các dự án chiếm dụng đất nông nghiệp có quy mô lớn Vì vậy, sự di dân tự do vào các tỉnh lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt xã hội, nên phải có biện pháp giải quyết kịp thời [10]

1.3.3 Diện tích đất bồi thường, giá đất bồi thường

Cách xác định hạn mức đất ở bồi thường so với quy định còn tuỳ tiện, không thống nhất giữa các địa phương và các dự án với nhau

Bồi thường đất nông nghiệp theo phân hạng đất đến nay quá lạc hậu, không còn phù hợp, nó không chỉ ảnh hưởng đến việc xác định giá bồi thường

mà còn làm thất thu thuế nông nghiệp của Nhà nước

Do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý quan trọng trong việc xác định điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở các địa phương còn chậm trễ gây không ít khó khăn cho công tác thu hồi, GPMB

Trang 28

Hiện nay, những quy định về tính hợp pháp của thửa đất đang được điều chỉnh theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý Vì vậy, để GPMB kịp tiến

độ, nhiều địa phương đã phải thừa nhận và thỏa thuận bồi thường cho các trường hợp không có đủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng đất

Công tác định giá đất ở các địa phương hiện nay chủ yếu dựa vào khung giá đất quy định của Chính phủ hàng năm, tuỳ vào giá mỗi loại đất, mỗi khu vực, tuỳ vào điều kiện có thể của mỗi địa phương mà ban hành khung giá đất

ở các địa phương không giống nhau Tuy nhiên, mức giá đều thấp hơn nhiều lần giá thực tế [10]

1.3.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với đất bị thu hồi

Trên cơ sở chính sách bồi thường và TĐC của Nhà nước cách xác định phương án bồi thường tài sản gắn liền với đất của các địa phương được người dân đồng tình ủng hộ Nhiều dự án bồi thường cho một số công trình, cây cối, hoa màu cao hơn giá thị trường [9]

1.3.5 Tái định cư và cơ sở hạ tầng khu tái định cư

Thực trạng trong những năm qua cho thấy việc xây dựng các khu TĐC của các dự án rất bị động, thiếu đồng bộ nhất là các dự án thuộc nguồn vốn

TW, trong đó, tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu TĐC không được đầu tư theo quy định hoặc đầu tư nửa vời Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập tại nơi ở mới cho người TĐC Các công trình khu công nghiệp khu chế xuất phương án bồi thường do các chủ dự án lập, Hội đồng GPMB chỉ tham gia với tư cách tư vấn Vì vậy trách nhiệm của chính quyền địa phương thường không cao và là nguyên nhân làm giảm hiệu lực pháp luật của các chính sách bồi thường và TĐC, ảnh hưởng đến tiến độ GPMB [9]

Nguồn đất xây dựng các khu TĐC ở các khu đô thị loại I và loại II rất hiếm, mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven đô nhưng chưa được người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự lệch lớn về chế độ xã hội,

Trang 29

những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương án đổi đất lấy đất Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi đất làm ảnh hưởng đến tập quán sinh hoạt của người dân, giao đất mới với quy mô như diện tích hiện nay không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp của người dân như: Nhà phải có sân phơi, gần gũi với họ hàng, đi lại thuận tiện

Vì vậy, cần quy định rõ thêm dự án nào có khu TĐC và quy trình thẩm định kế hoạch TĐC có thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải tỏa [18]

1.3.6 Trình độ hiểu biết pháp luật đất đai trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Công tác phổ biến pháp Luật Đất đai và chính sách bồi thường, GPMB

và TĐC của Hội đồng bồi thường cho người bị thu hồi đất tại các địa phương tính theo mặt bằng chung là chưa sát thực tế Phần lớn người dân rất quan tâm đến chính sách bồi thường GPMB nhưng công tác tuyên truyền ở các địa phương còn nhiều hạn chế, ở những vùng có trình độ dân trí cao thì kiến thức hiểu biết pháp luật, việc chấp hành các quy định của luật nghiêm minh và công tác GPMB đạt tiến độ và hiệu quả so với kế hoạch Trái lại, đối với những vùng nông thôn, miền núi, vùng xa, hải đảo, do không có điều kiện tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, mặt bằng dân trí thấp dẫn đến việc GPMB gặp khó khăn [10]

1.4 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Từ khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực đến nay, tỉnh Quảng Ninh đã thành lập Ban chỉ đạo GPMB của tỉnh, các địa phương thành lập Ban chỉ đạo của địa phương nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, đẩy nhanh tiến độ GPMB

đã góp phần thu hút đầu tư, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 30

Hiện nay, về bộ máy làm công tác GPMB các cấp của tỉnh đã được hoàn thiện Tỉnh đã thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường và thành lập 14/14 trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện Tính đến hết năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 315 dự án đang triển khai thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (bao gồm cả dự án mới phê duyệt năm 2011 và các dự án chuyển tiếp từ các năm trước) [17]

Trong năm 2012, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm đến công tác bồi thường, GPMB các dự án Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành của tỉnh luôn xác định nhiệm vụ GPMB được ưu tiên hàng đầu để phục

vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở bám sát chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh để triển khai nhiệm vụ và giải quyết công việc Các địa phương rất tích cực, chủ động và huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc để thực hiện công tác GPMB, làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết vướng mắc kéo dài, đặc biệt các vụ việc đông người nên đã đảm bảo tốt tình hình an ninh, chính trị tại địa phương, đóng góp quan trọng vào sự thành công của cuộc bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

Nhìn chung, về cơ bản các dự án phát triển đầu tư nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội đem lại lợi ích to lớn phục vụ đời sống của nhân dân, song bên cạnh đó luôn tồn tại những bất cập, khó khăn trong công tác GPMB, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, liên quan đến trách nhiệm của các cơ quan chức năng và người dân bị thu hồi đất Đây là một công việc rất phức tạp, khó khăn do nhiều yếu tố chủ quan lẫn khách quan đưa lại, có rất nhiều vấn đề bức xúc cần giải quyết trong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, xác định giá trị bồi thường cho người dân bị thu hồi đất [10]

Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn, có thể đưa ra các kết luận sau:

a, Thuận lợi:

- Công tác GPMB được Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các địa phương đặc biệt quan tâm, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm

Trang 31

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ mới của trung ương ban hành kèm theo Nghị định 69 thông thoáng hơn, chính sách hỗ trợ được phân cấp mạnh cho địa phương quyết định, giá đất được bồi thường theo sát giá thị trường nên được người dân đồng tình ủng hộ nhiều hơn Bên cạnh đó, tỉnh cũng đã làm tốt công tác ban hành cơ chế thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Trong quá trình thực hiện, các ngành của tỉnh thường xuyên tập huấn, hướng dẫn

và kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết những vướng mắc phát sinh nhằm tạo điều kiện rất thuận lợi cho công tác GPMB [6]

- Công tác phổ biến, tuyên truyền và tập huấn về cơ chế chính sách được đặc biệt quan tâm, việc phối hợp giữa chính quyền địa phương, các ngành với UBMTTQ và đoàn thể được thực hiện chặt chẽ và ngày càng có hiệu quả hơn

đã góp phần đưa chính sách vào cuộc sống, nâng cao nhận thức của người dân

và cán bộ làm công tác GPMB Công tác tham mưu, đề xuất tháo gỡ khó khăn vướng mắc được thực hiện rất chủ động, linh hoạt với tinh thần trách nhiệm cao đã giải quyết dứt điểm được tồn tại của nhiều dự án, nhiều vụ việc phức tạp kéo dài

b, Khó khăn

Đối với các dự án đầu tư khi nhà nước thu hồi đất chưa phải là đất sạch thì công tác bồi thường, GPMB luôn là vấn đề phức tạp và là trở ngại lớn nhất là làm

hạn chế việc thu hút đầu tư, những khó khăn, vướng mắc chính hiện nay là:

Cơ chế chính sách về đất đai, quy hoạch, bồi thường, GPMB không ổn định, thường xuyên thay đổi Nhiều nội dung quy định chưa phù hợp với thực

tế và có nhiều cách hiểu khác nhau nên khi áp dụng rất khó khăn Chính sách ban hành sau có lợi hơn nhiều so với chính sách ban hành trước dẫn đến khó khăn trong việc xử lý bồi thường chuyển tiếp giữa chính sách cũ và chính sách mới Đây cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng khiếu nại, kiến nghị của nhân dân

Trang 32

Việc xác định đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư theo quy định của Nghị định 69/2009/NĐ-CP có nhiều điểm rất bất cập, đây là vướng mắc lớn nhất trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp

Công tác quản lý đất đai, đô thị còn nhiều hạn chế; phương tiện quản lý, cán bộ và lực lượng tham gia công tác GPMB còn thiếu tính chuyên nghiệp, chưa tuân thủ trình tự, thủ tục và còn sai sót Tại một số địa phương, cán bộ quản lý đất đai thiếu trách nhiệm hoặc cố tình gây sai phạm đã để lại hàng loạt các hậu quả đáng tiếc, khó có thể khắc phục được; lực lượng cán bộ địa chính xã ở các địa phương hầu hết vừa thiếu lại vừa yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý đất đai ở cơ sở và xác minh nguồn gốc đất đai làm

cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ

Đa số các hộ dân đều có ý thức chấp hành pháp luật tốt, song bên cạnh

đó một bộ phận ý thức chưa tốt, cố tình không bàn giao mặt bằng, tái lấn chiếm đất đai, dựng lều trại cản trở quá trình thi công, gây áp lực với chính quyền địa phương và chủ đầu tư để đòi thêm tiền đền bù, ngoài ra còn có sự tiếp tay, kích động của một số phần tử xấu gây nhiều khó khăn cho việc bồi thường, GPMB

Việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư còn chậm Quỹ đất bố trí tái định cư ở đô thị rất khó khăn, chưa đáp ứng được nhu cầu bố trí tái định cư các dự án, chưa đa dạng về vị trí, diện tích và mức giá để thuận lợi trong việc

bố trí TĐC phù hợp với từng loại đối tượng Nhiều dự án khi thực hiện GPMB chưa có đất tái định cư ngay cho dân, chưa công bố giá đất tái định cư trước khi các hộ dân phải di chuyển nên nhiều hộ dân không yên tâm, chưa bàn giao mặt bằng cũng ảnh hưởng lớn đến tiến độ GPMB các dự án [17]

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác GPMB của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, các chính sách bồi thường hỗ trợ

- Phạm vi nghiên cứu: Tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB trên địa bàn huyện Vân Đồn

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Vân Đồn

- Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất của dự án nghiên cứu

- Ảnh hưởng của công tác GPMB đến đời sống của người dân qua phiếu điều tra

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác GPMB

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu, tài liệu (số liệu thứ cấp)

Trên cơ sở các tài liệu đã có tại các cơ quan, ban ngành liên quan tiến hành tiến hành nghiên cứu các nội dung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Vân Đồn dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học của các tài hiện có để phục vụ cho công tác nghiên cứu

Trang 34

Tham khảo các tài liệu, số liệu báo cáo và đánh giá công tác thu hồi đất

và bồi thường, hỗ trợ GPMB các dự án trên địa bàn huyện Vân Đồn qua các năm: 2009, 2010, 2011, 2012

Tham khảo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội các năm: 2010, 2011, 2012, 2013

2.4.2 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến tư vấn của những chuyên gia, chuyên viên trực tiếp thực hiện

dự án và có nhiều kinh nghiệm trong công tác giải phóng mặt bằng để trao đổi

về cách nhìn nhận, đánh giá cũng như những gợi ý đề xuất về giải pháp

2.4.3 Phương pháp điều tra người dân thông qua phiếu điều tra (số liệu sơ cấp)

Chọn ngẫu nhiên 60 hộ dân có đất bị thu hồi và 15 cán bộ để điều tra theo mẫu phiếu điều tra

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ tham gia lập phương án bồi thường

hỗ trợ GPMB, cán bộ thực hiện công tác thống kê kiểm đếm nhà cửa, công trình vật kiến trúc và cây hoa màu trên đất bị thu hồi và các hộ dân thuộc diện GPMB

* Yêu cầu:

- Người được phỏng vấn, điều tra phải mang tính đại diện

- Người được điều tra phải rải đều khu vực cần nghiên cứu

* Nội dung điều tra:

- Điều tra thông tin của các hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thuộc hai dự án trên

- Điều tra thông tin thuộc tính liên quan đến đối tượng được bồi thường,

hỗ trợ như: tên chủ hộ, địa chỉ, số nhân khẩu…

- Điều tra đặc điểm tự nhiên liên quan đến thửa đất bị thu hồi như: Vị trí, hình thể, diện tích…

Trang 35

- Điều tra lấy ý kiến khách quan của các hộ gia đình đối với chính sách bồi thường, hỗ trợ như: Giá bồi thường đất, bồi thường hoa mầu, công trình trên đất, chính sách hỗ trợ…

* Thiết kế mẫu phiếu điều tra

Nguồn thông tin thu được phải phản ánh được đầy đủ, khách quan, trung thực, chính xác, độ tin cậy cao, đáp ứng được yêu cầu của nội dung nghiên cứu Vì vậy mẫu phiếu điều tra phải được xây dựng sao cho từ nguồn thông tin thu nhận được có thể xác định được một số yếu tố quan trọng như: Giá bồi thường đất và tài sản trên đất, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định sản xuất, chính sách hỗ trợ…

2.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

Từ các phiếu điều tra, thống kê theo các chỉ tiêu cần nghiên cứu như: Suy nghĩ về giá bồi thường, về chính sách hỗ trợ…

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel tổng hợp và tính toán

2.4.5 Phương pháp phân tích, so sánh

Trên cơ sở thống kê, tổng hợp, phân tích các số liệu để đánh giá việc thực hiện chính sách GPMB và đưa ra những kiến nghị

3.4.6 Phương pháp minh hoạ (bằng bản đồ, biểu đồ, hình ảnh)

Trong đề tài, minh hoạ các nội dung nghiên cứu bằng bản đồ, biểu đồ

và hình ảnh để diễn đạt được rõ hơn các nội dung trình bày

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vân Đồn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên tại huyện Vân Đồn

Hình 3.1 : Vị trí địa lý huyện Vân Đồn

Trang 37

Vân Đồn có 12 đơn vị hành chính gồm thị trấn Cái Rồng, 11 xã với hơn

80 làng mạc (6 xã trên đảo Cái Bầu là các xã Đông Xá, Hạ Long, Bình Dân, Đoàn Kết, Đài Xuyên, Vạn Yên; 5 xã thuộc tuyến đảo Vân Hải là các xã Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bản Sen, Thắng Lợi) Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của huyện, thị trấn Cái Rồng cách thành phố Hạ Long 40km

về phía Tây, cách cửa khẩu quốc tế Móng Cái khoảng trên 100km về phía Đông Vân Đồn cách Thủ đô Hà Nội 175km, cách thành phố Hải Phòng 80km

3.1.1.2 Địa hình đất đai

Vân Đồn có diện tích đất tự nhiên 551,33km2, gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ nằm trong vịnh Bái Tử Long, trong đó có hơn 20 đảo đất có người ở Lớn nhất

là đảo Cái Bầu rộng 309,41km2

(chiếm 56%), trong đó có thị trấn huyện lỵ và 6

xã Vùng đảo phía ngoài trải rộng 241,92km2 (chiếm 44%) gồm 5 xã đảo Các đảo đều có địa hình đồi núi, độ cao từ 200 đến 300m (Núi Nàng Tiên ở đảo Trà Bản cao 450 m, núi Vạn Hoa ở đảo Cái Bầu cao 397 m) Hầu hết các đảo nhỏ

là núi đá vôi Do địa hình đảo nên toàn khu không có sông mà chỉ có suối nhỏ, ngắn, dốc Có 02 hồ chứa nước nhỏ là hồ Voòng Tre và hồ Mắt Rồng

Vân Đồn có nhiều vùng tiểu khí hậu, lượng mưa bình quân trên 2000mm mỗi năm, độ bức xạ lớn, nhiều sương mù, mưa phùn và gió bão lớn

Đất của Vân Đồn khá rộng, còn ở dạng tương đối hoang sơ và khá đa dạng, gồm đất liền, hải đảo, đất mặt và cả thềm lục địa Đây là điều kiện tốt để

tổ chức quy hoạch, xây dựng phát triển Tuy nhiên, cần có một quy hoạch thống nhất, dài hạn để sử dụng hiệu quả và tránh sử dụng đất một cách manh mún, lãng phí

3.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu khu vực KKT Vân Đồn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa hè nóng và ẩm, mùa đông khô và lạnh Tuy nhiên, do đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình bị chi phối bởi khí hậu duyên hải, chịu ảnh hưởng và tác

Trang 38

động nhiều của biển, tạo cho khu vực có những đặc trưng khí hậu riêng, những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp miền núi, ven biển

Theo số liệu do Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ Văn Quảng Ninh cung cấp thì KKT Vân Đồn có đặc trưng khí hậu như sau:

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm là 230C Nhiệt độ cao nhất trong năm thường vào tháng 6 và tháng 7 dao động từ 26-300C và nhiệt độ thấp nhất trong tháng 1, trung bình khoảng từ 14 -180

C

Nhìn chung, nhiệt độ không khí ở KKT Vân Đồn thấp hơn so với nhiều nơi khác trong tỉnh Quảng Ninh nhờ có gió biển điều hoà

- Chế độ Nắng: Khu vực KKT Vân Đồn có khoảng 1.600 1.700 giờ

nắng trong năm Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 8, tháng 9 và tháng 10 Tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2 và tháng 3 Trong những tháng mưa phùn số giờ nắng rất ít (khoảng 20%) Nhìn chung, từ tháng 5 đến tháng 9, số giờ nắng đều đạt từ 150 - 180 giờ/tháng

- Chế độ Mưa: Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè với lượng

mưa tháng trên 200 mm, tháng có mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 Mùa đông, tháng mưa ít nhất vào tháng 12 và tháng 1, tháng 2 năm sau

Lượng mưa trung bình của một ngày mưa tính cho cả năm dao động từ 14 tới 20 mm, vụ hè thu từ 16 tới 25 mm, mùa đông từ 4 tới 8 mm Lượng mưa lớn nhất của một ngày có thể đạt 350 - 450 mm, chỉ xảy ra trong những ngày chịu ảnh hưởng của áp thấp, bão, dải hội tụ nhiệt đới

Lượng mưa hàng năm lớn sẽ gây ngọt hoá nhanh và đột ngột, đây là một trong những khó khăn ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thuỷ sản ven bờ tại huyện Vân Đồn, đặc biệt là các vùng nuôi trong đê cống

- Độ ẩm không khí: KKT Vân Đồn có độ ẩm không khí tương đối cao, trị

số bình quân năm 80 - 85% Có chênh lệch độ ẩm giữa các vùng phụ thuộc vào

Trang 39

độ cao, địa hình nhưng không lớn Độ ẩm có sự phân hoá theo mùa, mùa mưa

độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới đổi mới đất nước, nền kinh

tế của huyện có những chuyển biến khá rõ nét, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó nông nghiệp nông thôn đã có những bước chuyển biến quan trọng, đời sống của người dân từng bước được cải thiện; tăng trưởng kinh

tế đạt mức khá: giai đoạn 2011 - 2013 (tăng trưởng kinh tế bình quân 8,5%/năm) Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 903 tỷ đồng, trong đó giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản đạt 510,3 tỷ; giá trị sản xuất ngành công nghiệp

- xây dựng đạt 122,7 tỷ đồng; thương mại - dịch vụ đạt trên 270 tỷ đồng

Bảng 3.1 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Vân Đồn (2011-2013)

TTCN-XD Tỷ đồng 100,7 112,7 122,7 107,31 118,79 113,05 +TM-DV Tỷ đồng 179,5 195,5 270 106,30 131,54 118,92

(Nguồn: Niên giám thống kê và báo cáo KTXH của huyện Vân Đồn)

Trang 40

Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn

Cơ cấu kinh tế của huyện Vân Đồn năm 2013 cho thấy nông nghiệp vẫn

là ngành sản xuất chủ yếu của huyện, chiếm 63,69 % tổng giá trị sản xuất của huyện

+ Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần từ 72,5% năm 2009 xuống còn 63,69% năm 2013

+ Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản có bước phát triển khá, tăng từ 7,7% năm 2009 lên 12,94% năm 2013

+ Tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ có sự tăng trưởng từ 19,8% năm

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Nông nghiệp Công nghiệp - xây dựng Thương mại - Dịch vụNăm 2009 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Ngày đăng: 24/10/2015, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bùi Cƣ (2010), Khiếu nại và sự thật, Báo Tiếng nói Việt Nam, ngày 14/01/2010, trang số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khiếu nại và sự thật
Tác giả: Bùi Cƣ
Nhà XB: Báo Tiếng nói Việt Nam
Năm: 2010
7. Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng (2006), Quản lý đất đai và thị trường đất đai, NXB Bản đồ, Trung tâm điều tra quy hoạch - Bộ tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai và thị trường đất đai
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2006
11. Phạm Sỹ Liêm (2009), Chính sách thu hồi đất đô thị, Hội thảo Khoa học chính sách đất đai với nông dân, nông nghiệp, nông thôn, Hội Khoa học đất Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thu hồi đất đô thị
Tác giả: Phạm Sỹ Liêm
Nhà XB: Hội Khoa học đất Việt Nam
Năm: 2009
18. Đặng Hùng Võ (2004), cơ chế bồi thường, GPMB, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, http://vietbao.vn/Nha-dat/, ngày truy cập 20/04/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ chế bồi thường, GPMB, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Tác giả: Đặng Hùng Võ
Năm: 2004
20. UBND tỉnh Quảng Ninh (2004), Quyết định số 4005/2004/QĐ-UB ngày 4/11/2004 “Về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2004
21. UBND tỉnh Quảng Ninh (2009), Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 06/3/2009 “Về việc qui định điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc qui định điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2009
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Báo cáo kiểm tra thi hành luật đất đai, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Hội nghị kiểm điểm công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường 27/02/2007, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009, quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Khác
4. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009, quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
8. Ngân hàng phát triển Châu Á (2005), Dự án nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo Khác
9. Ngân hàng phát triển Châu Á (2006), Cẩm nang về Tái định cư (hướng dẫn thực hành) Khác
10. Nguyễn Minh (2005), Những điều cần biết về giá đất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, NXB Tƣ pháp Khác
12. Quốc hội, Luật Đất đai 2003, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2003 Khác
13. Thủ tướng Chính phủ (1959), Nghị định số 151/NĐ-TTg ngày 15/04/1959, quy định tạm thời về thể lệ trƣng dụng ruộng đất Khác
14. Tổng cục Địa chính - Viện nghiên cứu Địa chính (2003), Điều tra nghiên cứu xã hội học về chính sách đền bù GPMB và TĐC Khác
15. Ánh Tuyết (2002), Kinh nghiệm đền bù, giải phóng mặt bằng ở một số nước, Thời báo Tài chính Việt Nam, số 131 (872), ngày 01/11/2002 Khác
16. World Bank (2009), Báo cáo chính sách, kiến nghị về đổi mới chính sách đất đai có liên quan đến cơ chế chuyển đổi đất đai không tự nguyện Khác
19. UBND tỉnh Quảng Ninh (2010), Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 : Vị trí địa lý huyện Vân Đồn - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Vân Đồn (Trang 36)
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn (Trang 40)
Bảng 3.3 Dân số và mật độ dân số phân theo xã năm 2013 - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.3 Dân số và mật độ dân số phân theo xã năm 2013 (Trang 42)
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất huyện Vân Đồn năm 2013 - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất huyện Vân Đồn năm 2013 (Trang 44)
Hình 3.3. Vị trí thực hiện Dự án - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Hình 3.3. Vị trí thực hiện Dự án (Trang 49)
Bảng 3.8: Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất ở - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.8 Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất ở (Trang 55)
Bảng 3.12: Mức hỗ trợ tiền thuê nhà đối với hộ tự tìm tái định cƣ - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.12 Mức hỗ trợ tiền thuê nhà đối với hộ tự tìm tái định cƣ (Trang 58)
Bảng 3.13:  Mức hỗ trợ tiền thuê nhà 01 tháng cho 01 hộ tái định cƣ tại - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.13 Mức hỗ trợ tiền thuê nhà 01 tháng cho 01 hộ tái định cƣ tại (Trang 59)
Bảng 3.15: Giá đất tái định cƣ - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.15 Giá đất tái định cƣ (Trang 65)
Bảng 3.16. Kết quả thực hiện chính sách tái định cƣ - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.16. Kết quả thực hiện chính sách tái định cƣ (Trang 66)
Bảng 3.17. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân và cán bộ về đơn giá và chính - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.17. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân và cán bộ về đơn giá và chính (Trang 67)
Bảng 3.18. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về việc sử dụng chủ yếu - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.18. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về việc sử dụng chủ yếu (Trang 69)
Bảng 3.20. Tổng hợp ý kiến các hộ dân và cán bộ về tình hình an ninh  trật tự xã hội và mối quan hệ trong gia đình sau thu hồi đất - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.20. Tổng hợp ý kiến các hộ dân và cán bộ về tình hình an ninh trật tự xã hội và mối quan hệ trong gia đình sau thu hồi đất (Trang 71)
Bảng 3.22. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về tình trạng môi trường của - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.22. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về tình trạng môi trường của (Trang 73)
Hình 3.4. Quang cảnh hiện trạng mặt bằng của Dự án - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh
Hình 3.4. Quang cảnh hiện trạng mặt bằng của Dự án (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w