1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo CHUYÊN đề văn học kỹ NĂNG VIẾT mở bài, THÂN bài, kết bài TRONG NGHỊ LUẬN văn học

15 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚCTRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC KỸ NĂNG VIẾT MỞ BÀI, THÂN BÀI, KẾT BÀI TRONG NGHỊ LUẬN VĂN HỌC Người viết chuyên đề: Phạm Thị Phượng Chức vụ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC

KỸ NĂNG VIẾT MỞ BÀI, THÂN BÀI, KẾT BÀI TRONG

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Người viết chuyên đề: Phạm Thị Phượng Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT Đồng Đậu

Yên Lạc, tháng 03 năm 2014

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG Tác giả: Phạm Thị Phượng

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT Đồng Đậu Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12.

A.ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lí do thực hiện chuyên đề:

Trong chương trình làm văn THPT văn nghị luận chiếm một khối lượng chương trình rất lớn, đặc biệt là với học sinh 12 thì phần nghị luận văn học luôn chiếm 50% tổng số điểm trong bài thi tốt nghiệp và đại học Đối với một bài nghị luận thì cấu trúc của các phần như mở bài, thân bài, kết bài đều rất quan trọng, ngay cả việc tạo lập từng đoạn văn trong thân bài cũng góp phần giải quyết yêu cầu của đề bài nhất định Tùy theo vị trí của các dạng đề văn mà chúng ta có nhiều cách trình bày khác nhau

Trong quá trình giảng dạy tại trường, cũng như chấm bài của học sinh , phương pháp học của học sinh và nhất là chất lượng bài viết…tôi thấy các em còn rất nhiều nhược điểm như :Lúng túng trong cách viết mở bài, kết bài hay phần tạo lập đoạn văn của học sinh với những lỗi thông thường như : Sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu chưa chính xác, chưa nắm được yêu cầu của từng dạng đề cụ thể, thiếu những kiến thức cơ bản và cả những phần quan trọng của bộ môn Ngữ văn Với những khiếm khuyết thường gặp của các học sinh như:

- Chưa nhận thức đầy đủ về cách cấu tạo và cách triển khai một đoạn văn

- Tuy có lập dàn ý nhưng việc sắp xếp các ý trong đoạn văn chưa hợp lí, việc trình bày còn lộn xộn và lan man

Trang 3

- Dung lượng đoạn văn nặng nề, nhiều khi triển khai các ý xa rời ý chủ đạo của đoạn văn

- Chưa nắm vững việc liên kết các đoạn văn và các yếu tố tạo nên đoạn văn hay

Nguyên nhân để các em có những khiếm khuyết trên là bởi rất nhiều lí do:

- Các em thiếu kiến thức căn bản từ cấp II

- Khi lên cấp III chương trình không có phần dạy lại kiến thức cấp II nhưng lại đòi hỏi các em phải có khả năng tổng hợp kiến thức trong bài nghị luận

- Vì không có tiết dạy kĩ năng mà chỉ lồng ghép trong tiết trả bài nên hiệu quả rất ít

- Học sinh ít được luyện tập kĩ năng trình bày bài văn

- Học sinh lười học, thiếu khả năng cảm thụ và đam mê môn Ngữ văn

- Học sinh học lệch, coi trọng các môn tự nhiên không chú ý đến môn Ngữ văn

Xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm giảng dạy của bản thân tôi tiến

hành thực hiện chuyên đề “Phương pháp viết bài nghị luận văn học hiệu quả học sinh 12”.

II Đối tượng và phương pháp thực hiện:

Đối tượng của chuyên đề “Phương pháp viết bài nghị luận văn học hiệu

quả học sinh 12” là học sinh THPT, cụ thể là học sinh lớp 12 nơi tôi đang

công tác và các tác phẩm văn học trong chương trình ngữ văn lớp 12 với những ví dụ trong dạng đề cụ thể

Phương pháp thực hiện chủ yếu bằng thực nghiệm, kết hợp với điều tra, kiểm tra đánh giá sáng tạo, trắc nghiệm kiến thức, phân tích, tổng hợp, thống

kê, báo cáo

III Phạm vi của chuyên đề :

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu là sách giáo khoa ngữ văn 12 phần đọc văn; sách giáo viên ngữ văn 12, Chuẩn kiến thức kĩ năng 12, Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn trong văn nghị luận, Phương pháp dạy học văn bản nghị luận trong trường phổ thông Những tài liệu tham khảo khác

IV Cấu trúc của chuyên đề:

Gồm ba phần A - đặt vấn đề, B - nội dung và C - kết luận Ngoài ra còn

có phần tài liệu tham khảo ở cuối chuyên đề

Trang 4

B NỘI DUNG

I Khái quát về văn bản nghị luận:

1 Khái niệm văn bản nghị luận và đoạn văn trong nghị luận văn học:

Theo SGK Ngữ văn 7 và Ngữ văn 11 văn bản nghị luận là kiểu văn bản

được dùng để trực tiếp trình bày, phát biểu các tư tưởng, quan điểm bằng luận

cứ và lập luận trước một vấn đề đặt ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó, hoặc hướng tới giải quyết những vấn

đề đặt ra trong đời sống

Đoạn văn nghị luận văn học là đoạn văn trực tiếp bày tỏ những tư tưởng, quan điểm của người viết về một vấn đề thuộc phạm vi văn học

Đoạn văn nghị luận văn học là một hệ thống lập luận trong đó hàm chứa một luận điểm chính và nhiều luận điểm phụ, câu chủ đề thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung luận điểm, các câu khác triển khai hoặc dẫn giải nhằm làm nổi rõ luận điểm, làm tăng sức thuyết phục cho toàn văn bản

2 Cấu trúc đề nghị luận văn học

a Đoạn văn phần mở bài:

Còn gọi đặt vấn đề, có nhiệm vụ nêu vấn đề, giải quyết ở phần thân bài

b Đoạn thân bài:

Các đoạn văn của phần thân bài tương ứng với dàn ý: luận điểm-luận cứ-dẫn chứng

c Đoạn kết bài:

Tổng kết, khái quát những vấn đề đã trình bày ở thân bài

3 Các dạng nghị luận văn học

a.Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

b.Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

c.Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi, một nhân vật…

4.Thực hành bằng những tiết dạy cụ thể ( dự kiến khoảng 9 tiết)

.Tây Tiến- Quang Dũng

.Việt Bắc-Tố Hữu

.Đất Nước-Nguyễn Khoa Điềm

.Sóng-Xuân Quỳnh

.Đàn ghi ta của Lorca-Thanh Thảo

.Vợ chồng A Phủ-Tô Hoài

Trang 5

Vợ nhặt-Kim Lân

Rừng xà nu-Nguyễn Trung Thành

Những đứa con trong gia đình-Nguyễn Thi

Chiếc thuyền ngoài xa- Nguyễn Minh Châu

Vì thời gian có hạn nên tôi chỉ thực nghiệm trên một số tác phẩm tiêu biểu, những dạng đề và phương pháp làm bài thông dụng nhất

II.Cách viết đoạn văn trong văn nghị luận.

1 Cách viết đoạn mở bài

a.Yêu cầu, đặc điểm

Phần mở bài còn gọi là đặt vấn đề, có nhiệm vụ nêu vấn đề giải quyết trong phần thân bài Do đó mở bài phải đi thẳng vào vấn đề không được đề cập đến bất cứ luận điểm, luận cứ nào ở phần dàn ý chi tiết phần thân bài

Mô hình mở bài:

1.Dẫn dắt

Mở bài = 2.Nêu vấn đề (luận đề)

3 Giới hạn phạm vi vấn đề

Một mở bài cần đảm bảo:

- Ngắn gọn: Dẫn dắt vài ba câu ngắn gọn

- Đầy đủ: Đọc xong mở bài người đọc biết được bài viết bàn vấn đề gì? Trong nội dung tư liệu nào?

- Độc đáo: Phải gây được sự chú ý của người đọc tới vấn đề mình viết

- Tự nhiên:Viết văn cần giản dị tự nhiên

Một mở bài cần tránh những ý sau:

- Tránh vòng vo quá xa mới gắn được vào việc nêu vấn đề

- Tránh dẫn dắt không liên quan gì vấn đề sẽ nêu

- Tránh nêu vấn đề dài dòng, chi tiết khi viết thân bài lại lặp lại ý

b.Cách viết mở bài:

b.1.Mở bài trực tiếp:

Người viết đi thẳng vào vấn đề cần giải quyết

Ví dụ:

Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Đất Nước”( trích: Trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm?

Trang 6

“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha”

Mở bài mẫu:

Trong nền văn học Việt Nam cảm hứng về đất nước không bao giờ khô cạn Cảm hứng ấy càng được biểu hiện thiết tha trong thơ ca viết về cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ Có một nhà thơ đã có cái nhìn, cách cảm nhận về quê hương , đất nước rất riêng đó chính là nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm với đoạn thơ tiêu biểu

“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha”

( Trích: trường ca Mặt đường khát vọng)

b.2.Mở bài gián tiếp:

Người viết dẫn dắt từ một ý liên quan đến vấn đề sẽ nêu, rồi trình bày vấn đề cần giải quyết

Một số cách mở bài gián tiếp thường gặp

b.2.1 Mở bài gắn với thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong cùng một giai đoạn lịch sử

Ví dụ:

Thông qua đoạn một của đoạn trích “Đất Nước” ” trích trong Trường

ca “mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm, anh chị hãy phân tích cảm hứng riêng về đất nước của nhà thơ?

Mở bài mẫu:

Cùng với Nguyễn Mỹ, Xuân Quỳnh, Lê Anh Xuân .Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong khói lửa ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Nguyễn Khoa Điềm gắn bó sâu sắc với vùng Trị -Thiên, đặc biệt với thành phố Huế quê hương ông Với những tác

phẩm như tập thơ “Đất ngoại ô” và nhất là trường ca “Mặt đường khát

vọng” , Nguyễn Khoa Điềm được coi là một nhà thơ giàu cảm xúc và chất trí

tuệ, biểu hiện tập trung những suy tư của người thanh niên trí thức nỗ lực

đóng góp vào cuộc chiến đấu của dân tộc Trường ca “Mặt đường khát vọng”

được sáng tác vào mùa đông năm 1971 tại chiến trường Trị -Thiên và được in

ở miền Bắc vào năm 1974 “Đất Nước” trích gần trọn chương V của trường

Trang 7

ca thể hiện khá tập trung những cảm nhận sâu sắc mới mẻ về đất nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

b.2.2 Mở bài xuất phát từ một sự kiện lịch sử:

Ví dụ:

Phân tích bài thơ “Việt Bắc” để thấy tình nghĩa thủy chung với ngọn

nguồn của cách mạng và của dân tộc qua lối hát giao duyên của dân ca?

Mở bài mẫu:

Tháng 10-1954, cuộc kháng chiến thần thánh chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi Từ căn cứ địa cách mạng, Bác Hồ, Trung ương Đảng, Chính phủ trở về Hà Nội Đáp lại ân tình của đồng bào Việt Bắc đã chở che, đùm

bọc cho cách mạng, nhà thơ Tố Hữu đã sáng tác bài thơ “ Việt Bắc” theo lối

hát giao duyên của dân ca để nói lên tình nghĩa thủy chung của nhân dân ta với ngọn nguồn của cách mạng, của dân tộc

b.2.3 Mở bài từ những sự kiện quan trọng trong đời sống:

Ví dụ:

Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống của các

nhân vật Tràng, người vợ nhặt, bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân?

Mở bài mẫu:

Nạn đói khủng khiếp dữ dội năm 1945 hằn in trong tâm trí Kim Lân-Một nhà văn hiện thực có thể xem là con đẻ của đồng ruộng, một con người

có lòng đi về với “ những gì thuần hậu nguyên thủy của cuộc sống nông

thôn” Ngay sau cách mạng, ông bắt tay vào viết tiểu thuyết “ Xóm ngụ cư”.

Khi hòa bình lặp lại (1954) nỗi trăn trở thôi thúc ông viết tiếp thiên truyện ấy

Và cuối cùng truyện ngắn “Vợ nhặt” ra đời Trong lần này Kim Lân đã thật

sự đem đến cho tác phẩm của mình một khám phá mới, một điểm sáng soi chiếu toàn tác phẩm Đó là vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống của những người nông dân nghèo, tiêu biểu như Tràng, người vợ nhặt,

bà cụ Tứ Thiên truyện thể hiện thành công, khả năng dựng truyện, dẫn truyện và đặc sắc nhất là Kim Lân đã có khám phá ra diễn biến tâm lí thật bất ngờ

b.2.4 Mở bài từ một đề tài quen thuộc.

Ví dụ :

Phân tích bài thơ “Sóng” của nhà thơ Xuân Quỳnh?

Trang 8

Mở bài mẫu:

Tình yêu là một đề tài quen thuộc trong thơ ca Nhưng không phải vì

thế mà nó thành đơn điệu và nhàm chán Mỗi bài thơ, mỗi nhà thơ là một thế giới riêng, một nhu cầu, một khát khao riêng không ai giống ai Chẳng thế mà

ta gặp Xuân Diệu trong thi đàn Việt Nam với chất men say tình yêu nồng nàn, mãnh liệt, người tự cho mình là “kẻ uống tình yêu dập cả môi”, ta gặp Nguyễn Bính “người nhà quê” chân chất thật thà và thật bất ngờ khi gặp một nữ sĩ với tâm hồn dạt dào và say đắm trong tình yêu-Xuân Quỳnh Thơ tình yêu của Xuân Quỳnh chân thành nữ tính nhưng không kém phần cháy

bỏng, nồng nàn Điều đó thể hiện rõ nét trong bài “Sóng”.

2 Cách viết đoạn văn thân bài.

a Đặc điểm và yêu cầu cho đoạn văn chính xác.

Các đoạn văn phần thân bài tương ứng với dàn ý

- Tương ứng với luận điểm: Tùy theo đề có thể một hoặc nhiều luận điểm, các luận điểm liên quan với nhau và làm sáng rõ chủ đề

- Tương ứng với luận cứ: Đó là những khía cạnh và lí lẽ làm sáng tỏ luận điểm Mỗi luận điểm có thể nhiều luận cứ được minh họa bằng dẫn chứng

- Các đoạn văn ở phần trình bày luận cứ và dẫn chứng có quan hệ phụ thuộc với đoạn văn ở luận điểm

- Tương ứng với tiểu kết của luận điểm

- Tương ứng với sự chuyển tiếp của hai luận điểm

b Yêu cầu về diễn ý và hành văn hay.

Sau khi đã có ý thì vấn đề quan trọng không kém là cách diễn đạt hay Biết diễn đạt khéo léo thành lời văn cụ thể sẽ có một đoạn văn hay Diễn ý hay phụ thuộc nhiều yếu tố sau đây tôi xin nêu ngắn gọn các yếu tố tạo nên như sau:

- Giọng văn và sự thay đổi giọng văn trong bài viết

- Dùng từ độc đáo

- Viết câu linh hoạt

- Viết văn có hình ảnh

- Biết so sánh phù hợp

- Dẫn chứng và trình bày dẫn chứng

c Luyện viết đoạn văn.

c.1.Luyện viết đoạn văn tương ứng với luận điểm.

Trang 9

Yêu cầu : Trình bày rõ ràng, chính xác nội dung luận điểm trong câu chủ đề.

Câu chủ đề thường đặt ở vị trí đầu đoạn (đoạn diễn dịch) hoặc cuối đoạn (đoạn quy nạp)

Minh họa:

Đề:

Bình luận cách nhìn của Nam Cao về người nông dân qua tác phẩm “Đôi

mắt”? Mẫu:

Luận điểm:

Sự đối lập về cách nhìn của Hoàng và Độ về người nông dân

Đoạn văn:

Hai nhân vật trung tâm trong truyện ngắn này là Hoàng và Độ Hai người đại diện cho hai cách nhìn về người nông dân Người kia chỉ nhìn thấy cái hình thức bên ngoài lố bịch , ngu dốt, đáng khinh và đáng cười của người nông dân Người kia biết vượt qua được hình thức bên ngoài, nhìn thấy

“những nguyên cớ thật đẹp bên trong” của người dân cày Nam Cao đã làm nổi bật tư tưởng , thái độ cũng như quan điểm của mình qua sự đối lập cách nhìn của hai nhân vật này về người nông dân

c.2.Viết đoạn văn tương ứng với luận cứ.

Yêu cầu: Cách viết các đoạn văn tương ứng với luận cứ phải căn cứ vào yêu

cầu của từng dạng đề như phân tích, chứng minh, giải thích, bình giảng

Minh họa:

Đề 1:

Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở các nhân

vật: Tràng, người vợ nhặt, bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân?

Luận cứ:

Tình huống của vợ nhặt

Đoạn văn:

Có thể nói Kim Lân đã thật xuất sắc khi dựng lên tình huống “nhặt vợ” của anh cu Tràng Tình huống ấy là cánh cửa khép mở để nhân vật bộc lộ nét đẹp trong tâm hồn mình Dường như trong đói khổ người ta dễ đối xử tàn nhẫn với nhau, khi miếng ăn của mỗi người chưa đủ thì làm sao có thể đèo bòng thêm người này, người kia Trong tình huống ấy, người dễ cấu xé nhau,

dễ ích kỉ hơn là vị tha và người ta dễ đối xử tàn nhẫn làm cho nhau đau khổ

Trang 10

Nhưng nhà văn lại khám phá ra một điều ngược lại như ở nhân vật anh cu Tràng, người vợ nhặt và bà cụ Tứ Chúng ta từng kinh hãi trước “xác người chết đói ngập đầy đường” “người lớn xanh xám như những bóng ma” , trước không khí “vẩn lên mùi hôi của rác rưởi và mùi gây của xác người”, từng ớn lạnh trước “tiếng quạ kêu từng hồi thê thiết” ấy, nhưng lạ thay, chúng ta không thể cầm lòng xúc động trước nghĩa cử cao đẹp mà bình thường, dung

dị ấy của Tràng, bà cụ Tứ và cả người vợ ấy của Tràng nữa

Đề 2:

Phân tích bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng?

Luận cứ:

Nét lãng mạn và hào hùng của người chiến sĩ Tây Tiến

Đoạn văn:

Giữa bao nhiêu khó khăn hình tượng người lính Tây Tiến vẫn luôn

“Quân xanh màu lá giữ oai hùm”

Nét dữ tợn của người lính Tây Tiến ở đây không hề bị nhạt đi trong lòng người đọc Bệnh tật, ốm đau tưởng chừng làm người chiến sĩ yếu đuối nhưng thật bất ngờ khi chúng ta bắt gặp dáng vẻ “dữ oai hùm” của anh lính “Dữ oai hùm” đã làm mất đi vẻ yếu ớt trong hình ảnh “không mọc tóc” và “quân xanh màu lá” Câu thơ trên như tô đậm hơn nét vẽ về người lính Tây Tiến

“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Đây là hai câu thơ tập trung vẽ nên bức tranh người lính Tây Tiến vừa sống lại với hình ảnh Hà Nội, vừa chiến đấu với tương lai trước mắt Hai câu thơ vừa mang nét lãng mạn vừa mang nét hào hùng Mắt người lính “trừng”

có vẻ dữ tợn nhưng lại thể hiện sự quyết tâm, quyết tâm chiến đấu cho Tổ quốc, cho đất nước Bên cạnh đó những chàng trai Tây Tiến cũng không hề đánh mất đi vẻ đẹp tâm hồn mình: sự mộng mơ Hai câu thơ trên đã có thời bị coi là buồn rớt, là bi quan, là tiểu tư sản Đành rằng câu thơ có nét buồn nhưng cái buồn ấy không hề làm mất đi sự quyết tâm của người lính Quyết tâm đánh giặc và chất men lãng mạn đã kết hợp hài hòa tạo nên một vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ một cách sâu sắc Những người lính Tây Tiến mơ

về mảnh đất Hà Thành nơi có hình bóng của người thương, những giấc mộng

và mơ ấy đã tiếp thêm sức mạnh cho những người lính Tây Tiến sống và chiến đấu Chính vì thế hai câu thơ thật sự lãng mạn và hào hùng

Ngày đăng: 24/10/2015, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w