Trong dạy học để phát huy vai trò chủ thể của tất cả các học sinh trong lớp chúng ta luôn đảm bảo nguyên tắc đó là sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hoá, khi đó tất cả học sinh tiếp t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC
Trang 2A- MỞ ĐẦU
I Lý do chọn chuyên đề:
Trong ôn thi đại học dạy học đề cao vai trò chủ thể hoạt động của học sinh trong học tập là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Trong dạy học để phát huy vai trò chủ thể của tất cả các học sinh trong lớp chúng ta luôn đảm bảo nguyên tắc đó là sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hoá, khi đó tất cả học sinh tiếp thu kiến thức phù hợp với khả năng của bản thân gọi là tính vừa sức Tâm lí học đã chứng minh rằng sự phát triển của mỗi con người ở cùng lứa tuổi là hoàn toàn không giống nhau Chính vì vậy mà khả năng nhận thức của các em cũng hoàn toàn khác nhau Trong khi đó hiện nay ở trong nhà trường chúng ta đang tiến hành ôn thi đại học một cách đồng loạt, các em cùng một lứa tuổi cùng ngồi trong một lớp, cùng được thầy giáo truyền đạt một vấn đề và thời gian học cũng như nhau, điều này dẫn đến là cùng một vấn đề mà thầy giáo truyền đạt sẽ dễ đối với học sinh ôn thi thuộc diện khá giỏi, nhưng lại khó với những học sinh ôn thi thuộc diện yếu kém, hậu quả là làm giảm chất lượng ôn thi Để mang lại hiệu quả ôn thi, tăng sự hứng thú học tập của học sinh thì trong quá trình ôn thi người thầy giáo cần mang cho học sinh của mình những kiến thức phù hợp với năng lực của các em, những vấn đề mà học sinh tiếp thu không quá khó hoặc quá dễ Nhằm khắc phục một phần những hạn chế của việc ôn thi đại học đồng loạt đồng thời mang lại hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập tôi đã quyết định chọn chuyên đề ôn thi đại học:
“ Hệ thống bài tập phân hóa phần dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học 11 ”
II Mục đích của chuyên đề:
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần dần dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học 11 nhằm góp phần nâng cao chất lượng ôn thi đại học.
Trang 3III Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống bài tập Hóa học phân hoá và việc tổ chức dạy học phân hoá thông qua hệ thống bài tập đó.
IV Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống bài tập phần dẫn xuất hiđrocacbon: ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic - chương 8, chương 9 Hóa học 11 nâng cao và sử dụng trong dạy học phân hoá ôn thi đại học.
Trang 4B NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN:
I.1 Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng bài tập phân hoá
Việc xây dựng Bài hỏi và bài tập phân hoá, trước hết phải tuân thủ theo các nguyêntắc chung sau:
+ Quán triệt mục tiêu dạy học: Khi thiết kế các hoạt động học tập cho HS, GV cần
cụ thể hoá bằng các bài tập hướng vào mục tiêu bài học Tiến trình tổ chức cho HStừng bước giải quyết được các bài tập đó cũng đồng thời là quá trình thực hiện các mụctiêu dạy học đã đề ra
+ Đảm bảo tính khoa học, chính xác của nội dung: Bài tập dùng để mã hoá nội
dung dạy học Tuy nhiên, bài tập cần đảm bảo tính khoa học, chính xác
+ Phát huy tính tích cực của HS: Bài tập phải đảm bảo tính vừa sức Bài tập phải
được xây dựng sao cho có thể tạo ra động lực tìm tòi cái mới, tức là tạo ra mâu thuẫnchủ quan giữa cái biết và chưa biết ở HS nhằm phát huy tính tự giác, tích cực và sángtạo của HS
+ Đảm bảo tính hệ thống: Nội dung kiến thức trong từng phần, từng chương, từng
bài đều được trình bày theo một lôgic hệ thống Vì vậy bài tập với tư cách là công cụhoạt động của HS khi xây dựng phải quán triệt tính hệ thống Cụ thể, BT phải được sắpxếp theo một lôgic hệ thống cho từng nội dung SGK: Cho một bài, cho một chương,một phần và cả chương trình môn học
Khi xây dựng bài tập cần chú ý đến mối quan hệ có tính hệ thống giữa cái đã biết vàcái chưa biết Khi nhiều bài tập được sử dụng để tổ chức dạy học chúng phải được tổhợp lại theo một hệ thống mà ở đó trật tự bài tập có ý nghĩa quan trọng Bài tập ratrước nhiều khi có tác dụng làm tiền đề cho xây dựng và trả lời Bài hỏi tiếp theo liền kềhoặc không liền kề Một số trường hợp lời giải đáp cho BT trước có tác dụng làm nảysinh bài tập tiếp theo
+ Đảm bảo tính thực tiễn: Việc thiết kế bài tập cũng phải cố gắng gắn liền với thực
tiễn cuộc sống, môi trường
Trang 5VD: Khi dạy bài “Axit cacboxylic: Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng” (Hóahọc 11), nên xây dựng bài tập gắn liền với thực tế như:
Trong cuộc sống hàng ngày khi chúng ta đun nước, bình nước đun lâu ngày thườngthấy cặn bám ở đáy siêu Hãy giải thích quá trình gây lắng cặn đó Làm thế nào để rửasạch được chiếc siêu đó
Hướng dẫn giải: GV có thể dùng hình ảnh minh họa để HS dễ hình dung
Trong nước của chúng ta có chứa một số ion Ca2+, Mg2+, CO32- với hàm lượng nhỏ.Khi ta sử dụng siêu lâu ngày đáy bình có sự lắng cặn là do
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Mg2+ + CO32- → MgCO3
Muốn rửa sạch siêu ta cho một ít giấm ăn vào trong siêu và ngâm một lúc rồi đem đirửa, siêu sẽ sạch như mới Do xảy ra phản ứng:
CaCO3 + CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O
MgCO3 + CH3COOH → (CH3COO)2Mg + CO2↑ + H2O
Giáo viên cần hướng dẫn các em cách trình bày ý nghĩ, lập luận của mình một cách
có khoa học Các em hãy sử dụng cá kiến thức đã được học để ứng dụng vào trongcuộc sống hằng ngày
+ Phù hợp với trình độ, đối tượng HS: Đây là một trong những nguyên tắc quan
trọng để xây dựng bài tập phân hoá trong dạy học HH
Bài tập nếu không phù hợp với trình độ và đối tượng HS sẽ dễ gây hiện tượng nhàmchán Bài tập nếu không phân hóa sẽ không phù hợp với từng đối tượng HS: Có thểđược và chán nản…, có thể phù hợp với nhận thức của HS yếu kém thì dễ làm cho HSkhá giỏi nhàm chán Bài tập càng phân hoá mịn càng phù hợp với việc sử dụng cho cácđối tượng khác nhau và hiệu quả dạy học càng cao
Tóm lại, việc xây dựng bài tập phân hoá phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản trên.Tuy nhiên, không phải bài tập nào cũng phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc đó Tuỳvào từng nội dung kiến thức, tuỳ vào mục đích của từng bài học mà vận dụng cácnguyên tắc một cách linh hoạt
I.2 Quy trình xây dựng bài tập phân hoá
Trang 6Từ kinh nghiệm của bản thân, tham khảo ý kiến của các GV, các chuyên gia chúngtôi xin giới thiệu quy trình xây dựng BT phân hoá trong DHPH hoá bao gồm các bướcnhư sau:
Bước 1: Phân tích nội dung dạy học.
Nội dung dạy học phải dựa trên nội dung chương trình môn học do bộ GD và ĐT banhành Trên cơ sở đó, phân tích nội dung SGK để xác định các đơn vị kiến thức có thể đưavào bài học, để xây dựng hệ thống bài tập cho phù hợp
Trong quá trình phân tích nội dung chương trình và SGK, GV nên lưu ý đến trình độ
và mức độ nhận thức của HS mình dạy để có thể giảm bớt các nội dung không cần thiếttrong SGK GV cần nghiên cứu nội dung cơ bản, trọng tâm để xây dựng BT giúp HSlĩnh hội được kiến thức đầy đủ, chính xác
Bước 2: Xác định mục tiêu.
Từ việc phân tích nội dung, chương trình SGK của môn học, GV xác định mục tiêubài học về kiến thức, kĩ năng, thái độ
Bước 3: Xác định nội dung kiến thức có thể mã hoá thành bài tập.
Từ việc phân tích nội dung cơ bản, trọng tâm của SGK GV có thể phân ra từng phầnkiến thức, chia nhỏ các nội dung Trên cơ sở đó, tìm những nội dung có thể đặt đượcBài hỏi hoặc xây dựng thành bài tập
Bước 4: Diễn đạt các nội dung kiến thức thành bài tập.
Đây là một bước quan trọng trong dạy học phân hoá
Để đảm bảo thiết kế tốt bài tập ứng với các khâu của quá trình dạy học, chúng tôi xin
đề xuất một số kĩ thuật cơ bản trước khi diễn đạt các khả năng mã hoá nội dung kiếnthức thành bài tập để tổ chức hoạt động tích cực của HS trong quá trình dạy học như sau:
• Kĩ thuật thiết kế Bài hỏi, bài tập phân hóa:
Trong DHPH, xây dựng một hệ thống Bài hỏi, bài tập phù hợp với các đối tượng HScần phải được biên soạn một cách công phu, khoa học BT nên diễn đạt sao cho có thểkiểm tra được nhiều lĩnh vực và phù hợp với mức độ khác nhau của HS như: Biết,hiểu, vận dụng…
Trang 7Theo Tôn Thân (Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 9/1992), quy trình soạn bài tậpphân hoá tác động đến 3 đối tượng học sinh theo sơ đồ sau:
Với quy trình xây dựng bài tập trên, GV có thể sáng tạo được những bài tập nhằmkhắc sâu kiến thức cơ bản, rèn luyện kĩ năng và năng lực tư duy cho các đối tượng HScủa mình Từ một số bài tập có hạn trong SGK, GV có thể soạn được nhiều BT
“nguyên mẫu” hoặc có “quan hệ gần”, “quan hệ xa” với bài tập có sẵn (quan hệ về nộidung hoặc quan hệ về PP) phục vụ cho yêu cầu cụ thể của từng tiết học, của từng đốitượng HS
Ví dụ : Khi dạy luyện tập về ancol GV có thể soạn các bài tập phân hóa sau:
+ Bài tập dành cho học sinh yếu kém: Đây là bài tập nguyên mẫu
Cho 18,8g hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồngđẳng tác dụng với Na dư thu được 5,6l khí H2 (đktc) Công thứ của 2 ancol là:
(hoặc bài tập trong SGK)
Bài tập nguyên mẫu
Trang 8M = 18.8/ 0,5= 37,6 →2ancol đó là CH3OH và C2H5OH
Đáp án A CH3OH và C2H5OH
Bài tập dành cho học sinh trung bình
Bài 1: Cho m (gam) hỗn hợp X gồm 2ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy
đồng đẳng tác dụng với Na thu được 0,448l H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m (gam) Xthu được 2,24l CO2(đktc) Công thức phân tử của 2 ancol trên là:
0.04 mol → 0,04n mol
→ 0,04n = 0,1 → n= 2,5 Vậy 2 ancol cần tìm là: C2H5OH và C3H7OH
Đáp án C C2H5OH và C3H7OH
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau,
thu được 0,3mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác , cho 0,25 mol M tác dụng với Na
dư thu được chưa đến 0,15 mol H2 Tìm công thức phân tử cuả X,Y
Vì n CO2 <n H O2 → hỗn hợp ancol trên thuộc dãy đồng đẳng no.
Cho 0,25 mol M tác dụng với Na dư thu được chưa đến 0,15 mol H2 → ancol đơn chức
Trang 9Bài tập dành cho học sinh khá, giỏi (Trích đề thi tuyển sinh Đại học- A - 2009)
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol no, mạch hở cần vừa đủ 17,92l khí O2(đktc).Mặt khác nếu cho 0,1mol X tác dụng vừa đủ với m (gam) Cu(OH)2 tạo thành dung dịch
có màu xanh lam Giá trị của m và tên của X
Công thức của ancol X là C3H8O2 Vì X hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh nên
X phải có 2 nhóm OH đứng cạnh nhau → X là propan- 1,2- điol
2
( )
1
0,05 4,9 2
Cu OH X
n = n = mol→ =m g
Trang 10Đáp án C 4,9g và propan- 1,2- điol
Việc soạn bài tập phân hóa cần được đặc biệt quan tâm trong các giờ ôn tập, giờluyện tập bởi các giờ học đó HS phải được thực hành giải nhiều bài tập với những kiếnthức đã được trang bị trong các giờ học trước đó Để tổ chức tốt giờ học ôn tập, GV cóthể thiết kế theo phương án hoạt động hoá người học thông qua việc bài tập hoá nhữngkiến thức cơ bản Giờ học nên thiết kế theo chùm 3 loại bài tập tương ứng với 3 loạiđối tượng học sinh: yếu kém - trung bình - khá giỏi Phương pháp chủ yếu là mỗi đốitượng học sinh được giao một bài tập thích hợp theo mức độ tăng dần
Bài tập được chuẩn bị theo bảng sau:
Đối tượng
Ở đây, mức độ được tăng dần từ mức 1 đến mức 4 (có thể phân bậc mịn hơnnữa) Trong đó, bài 1.4 tương đương bài 2.1, bài 2.4 tương đương bài 3.1
Bước 5: Sắp xếp các BT thành hệ thống
BT sau khi thiết kế nên sắp xếp theo một hệ thống tương ứng với lôgic nội dung
hoặc theo chức năng dạy học, để sao cho khi HS trả lời lần lượt được các Bài hỏi, bàitập thì sẽ lĩnh hội được toàn bộ kiến thức của bài theo tiến trình bài học
Tóm lại, quy trình thiết kế BT phân hoá có thể được tóm tắt như sau:
10
Phân tích nội dung dạy học
Xác định mục tiêu
Xác định nội dung kiến thức có thể mã hoá thành BT
Diễn đạt các nội dung kiến thức thành BT
Trang 11I.3.Tác dụng của bài tập phân hóa
Bài tập đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình nhận thức của HS, nókhông chỉ là thước đo khả năng nhận thức, củng cố kiến thức của HS mà còn là phươngtiện để rèn cho HS các kĩ năng khác nhau Tuy nhiên để phát huy tác dụng của bài tậpthì chúng ta phải biết sử dụng BT như thế nào cho phù hợp với từng đối tượng HS nếubài tập quá khó hoặc quá dễ sẽ trở nên phản tác dụng của BT, làm cho HS mất hứngthú học tập, để tránh tình trạng này chúng ta nên sử dụng bài tập phân hóa trong quátrình giảng dạy nhằm phát huy tốt vai trò của bài tập đồng thời kích thích hứng thú họctập của HS
Khi dạy bài “Axit cacboxylic: Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng”, đối với học sinh học lực còn yếu thì bài tập phân hóa có khả năng lấp các lỗ hổng về kiến
thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo, kích thích hứng thú học tập
Bài 1: (Bài 1 – SGK trang 256)
Viết phương trình hóa học của các phản ứng để minh họa:
a, Axit axetic có đầy đủ tính chất của một axit
b, Axit axetic là một axit yếu, nhưng vẫn mạnh hơn axit cacbonic; còn phenol là mộtaxit yếu hơn axit cacbonic
Để hoàn thành bài tập này học sinh chỉ cần vận dụng kiến thức ở mức độ tái hiện, đều
đã có trong SGK Mục đích của bài nhấn mạnh lại để HS nhớ kiến thức.
Bài 2: Chọn đáp án đúng cho các Bài sau:
Trang 12A Giấm ăn làm đổi màu quỳ tím.
B Tính axit tăng dần C6H5OH < CO2< CH3COOH< C2H5OH
C Phản ứng của axit axetic với etanol là phản ứng trung hòa
D Nước ép từ quả chanh không hòa tan được CaCO3
Từ kết quả bài làm của học sinh giáo viên biết được chỗ hỏng kiến thức cần bù đắphoặc sai lầm cần chỉnh sửa Nếu chọn đáp án A học sinh biết được tính chất chung của axit.Nếu chọn đáp án B học sinh chưa nắm được tính axit của các hợp chất cụ thể
Nếu chọn đáp án C học sinh chưa nắm được phản ứng este hóa
Nếu chọn đáp án D học sinh chưa nắm được thành phần trong nước chanh là axit hữu
cơ nên hòa tan được muối CaCO3
Bài 3: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau, xác định các chất A, B, C, …
Trang 13e CH3OH + CO → xt, t CH3COOH.
f CH2= CH– COOH + H2→ CH3CH2– COOH
g HCOOH + CaCO3→ (HCOO)2Ca + CO2↑ + H2O
h CH3COOH+ CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
i HCOOH + 2AgNO3 +4NH3 + H2O t → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓
j CH3COOH + NaOH→ CH3COONa + H2O
Trong bài tập này mục tiêu là khắc sâu tính chất hoá học của axit cacboxxylic và vận dụng cụ thể khi viết và cân bằng các phản ứng.
Bài 4: (Đề thi tuyển sinh đại học năm 2012) Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn
chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2 thu được CO2 và 0,2 mol H2O.Công thức hai axit là:
A HCOOH và C2H5COOH B CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH
C CH3COOH và C2H5COOH D CH3COOH và CH2=CHCOOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Bảo toàn oxi có: nCO2 = (0,1.2 + 0,24.2 - 0,2) : 2 = 0,24 mol => nCO2 > nH2O
Nên loại B và D
Mặt khác Ctb = 0,24 : 0,1 = 2,4 => loại A Chọn C.
Từ những bài tập cơ bản bài 1,2,3,4 ở trên có thể rèn luyện cho học sinh các kĩ năng,
kĩ xảo đáp ứng được chuẩn kiến thức kĩ năng để có thể giải được các bài tập trong đềthi tốt nghiệp và đại học nhu bài 4,5 Đồng thời khuyến khích các em làm các bài tậpnâng cao giải bài toán bằng nhiều cách khác nhau như ví dụ sau:
Bài 5: Cho 0,7 mol hỗn hợp gồm 2 axit hữu cơ (mỗi axit không chứa quá 2 nhóm – COOH)
phản ứng vừa đủ dung dịch Na2CO3 thu được muối hữu cơ nhiều hơn khối lượng axit là26,4g Công thức của 2 axit là:
Trang 14Đặt công thức của hai axit là R(COOH)n và R’(COOH)m ( 1 ≤ n, m ≤ 2 ), số mol củahai axit là x và y
2R(COOH)n + nNa2CO3 → 2R(COONa)2 + nCO2 ↑ + nH2O
Axit cacboxilic + Na2CO3 → Muối natri của axit cacboxilic + CO2 ↑ + H2O
Cứ 1 mol -COOH kém 1 mol -COONa là 22 g
x mol -COOH kém x mol -COONa là 26.4 g
→ x = 26.4 1.2( )
22 = mol 0.7 mol hỗn hợp axit có chứa 1,2 mol nhóm –COOH → số nhóm –COOH trung
bình trong mỗi phân tử hai axit là 1,2 1,7
Trang 15+ Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và 0,54g H2O.
+ Phần 2: Cho tác dụng hết với H2 dư (Ni, t0 ) thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàntoàn hỗn hợp Y thu được V (l) CO2 (đktc ), V có giá trị là:
A 0,112 B 1,68 C 0,672 D 7,2
Lời giải :
nH O2 = = 0, 0,54 :18 0,03(mol) =
- Phương pháp tính theo phương trình hóa học
Đặt công thức hóa học chung của hai anddeehit no, mạch hở , đơn chức là CnH2nO,
Theo phương trính hóa học ta có nCO2 = nH O2 = 0,03mol
Ta có theo sơ đồ chuyển hóa ta có số mol cacbon không thay đổi nên số mol CO2 tạo rakhi đốt cháy hỗn hợp Y bằng số mol tạo ra khi đốt cháy hỗn hợp ban đầu bằng 0,03 mol
VCO2 =0,03.22, 4 =0,672(l)
Trong quá trình giảng dạy với mỗi đối tượng học sinh giáo viên nên giao cho các
em những loại bài tập vừa sức để trong khi giải bài tập cảm thấy thích thú ngoài ra cònkích thích trí tò mò của các em để khi học sinh giải xong bài tập này lại muốn giải
Trang 16những bài tập khác ở mức độ cao hơn Khi sử dụng bài tập phân hóa có thể phát huytác dụng của bài tập trong dạy học hóa học.
II Hệ thống bài tập phân hoá phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11 THPT
II.1 Cơ sở sắp xếp hệ thống bài tập phân hoá phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11
Để thuận tiện cho mục đích của đề tài và việc sử dụng, hệ thống bài tập hóa học
đã được tuyển chọn, xây dựng và sắp xếp theo cấu trúc sau:
Theo cấu trúc chương trình chia thành các dạng bài Chương VIII: Ancol phenol; Chương IX: Anđehit - xeton - axit cacboxylic và bài tập tổng hợp dẫn xuấthiđrocacbon Trong mỗi chương chúng tôi sắp xếp theo:
Mức độ nhận thức và tư duy của thang Bloom:
Trên cơ sở sắp xếp bài tập theo các mức độ: Biết – Hiểu – Vận dụng – Vận dụng sángtạo phù hợp với trình độ học lực của học sinh
- Theo yêu cầu học sinh làm việc độc lập và bài tập có sự trợ giúp học sinh ở cácmức độ khác nhau
II.2.HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA
II.2.1 Chương VIII: Ancol - phenol
Dạng 1: Bài hỏi lí thuyết
Phần dành cho HS yếu – kém (Kiến thức ở mức độ biết - hiểu)
Bài 1: Số đồng phân ứng của ancol ứng với công thức phân tử C4H10O là:
A 3 B 4 C 5 D 6
Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 ancol thu được nCO2 < nH O2 trong cùng điều kiệnancol đó là:
A Ancol no, đơn chức
B Ancol no đơn chức hoặc đa chức.
C Ancol không no, đơn chức hoặc đa chức
D Ancol không no, đa chức
Bài 3: Cho các ancol sau: CH3OH (1); C2H5OH (2); C3H7OH(3)
Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi:
Trang 17C (3)< (2)< (1) D (2)< (3) <(1)
Bài 4: Xác định tên theo IUPAC của rượu sau: (CH3)2CH – CH2 – CH(OH) – CH3
A 4 – metylpentanol – 2 C 4,4 – dimetylbutanol – 2
B 1,3 – dimetylbutanol – 1 D 2,4 – dimetylbutanol – 4
Bài 5: Cho 4 ancol sau: C2H4(OH)2; C2H5OH; C3H5(OH)3; OH – CH2 – CH2 –
CH2OH có bao nhiêu chất hoà tan được Cu(OH)2 trong các chất trên?
A 1 B 3 C 4 D 2
Bài 6: Trong sơ đồ chuyển hoá trực tiếp
C2H5OH > X > C2H5OH
Có bao nhiêu chất X thoả mãn trong các chất sau?
C2H5ONa; C2H4; C2H5OC2H5 ; CH3CHO; CH3COOH; C2H5Cl; CH3COOC2H5
A 3 B 4 C 6 D 5
Bài 7: (ĐH - A- 2010): Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen
A Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu được etilen
B Đun ancol etylic ở 14o0C (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete
C Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
D Dãy các chất: C 2 H 5 Cl, C 2 H 5 Br, C 2 H 5 I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải Bài tập dành cho học sinh trung bình
Bài 1: Đun hỗn hợp gồm CH3OH, n – C3H7OH và iso – C3H7OH với H2SO4 đặc thì
số anken và ete thu được lần lượt là?
Trang 18Bài 3: Công thức nào đúng với tên gọi tương ứng?
A Ancol isoamylic: (CH3)2CHCH2CH2CH2OH
B Ancol secbutylic: (CH3)2CH – CH2OH
C Axit picric: 0,m,p – Br3 – C6H2OH
D p –crezol : CH3- C6H5OH
Bài 4: Rượu nào khó bị oxi hoá nhất?
A Rượu sec – butylic
Bài 6: (ĐH B-2008): Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung
dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3 Tên gọi của X là:
A anilin
B phenol
C axit acrylic
D metyl axetat Bài 7: (ĐH - A - 2007): Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạothu gọn của X là:
A (CH3 )3COH B CH3OCH2CH2CH3
C CH 3 CH(OH)CH 2 CH 3 D CH3CH(CH3)CH2OH
Bài 8: So sánh tính axít (tính linh động của H trong nhóm OH) của H2O, CH3OH ,
CH3-CHOH-CH3 Sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần:
A H 2 O < CH 3 OH < CH 3 -CHOH-CH 3
B H2O < CH3-CHOH-CH3 < CH3OH
C CH3-CHOH-CH < CH3OH < H2O
Trang 19D CH3OH < CH3-CHOH-CH3 < H2O
Bài tập dành cho học sinh khỏ giỏi.
Bài 1: (ĐH - A - 2007): Cho sơ đồ
2
+ Cl (1:1) + NaOH, du + HCl
6 6 Fe, t t cao,P cao
C H → → X Y → Z Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A C6H6(OH)6, C6H6Cl6 B C6H4(OH)2, C6H4Cl2.
C C6H5OH, C6H5Cl D C 6 H 5 ONa, C 6 H 5 OH.
Bài 2: (ĐH - A - 2009): Cho sơ đồ chuyển hoỏ sau:
2
Br (1:1mol),Fe,t NaOH( ),t ,p HCl( )
Toluen → → →+ X + đặc Y + đặc Z
Trong đú X, Y, Z đều là hỗn hợp của cỏc chất hữu cơ Z cú thành phần chớnh gồm:
A o-bromtoluen và p-bromtoluen B benzyl bromua và o-bromtoluen.
C m-metylphenol và o-metylphenol D o -metylphenol và p -metylphenol.
Bài 3: Cho cỏc hợp chất sau:
(a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2-CH2-CH2OH
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH2-CH(OH)-CH2OH
(e) CH3-CH2OH (f) CH3-O-CH2CH3
Cỏc chất đều tỏc dụng được với Na, Cu(OH)2 là:
Butan - 2 - ol → đặc X(anken) → Y → Z
Trong đú X, Y, Z là sản phẩm chớnh Cụng thức của Z là
A (CH3 )2CH-CH2-MgBr B CH 3 -CH(MgBr)-CH 2 -CH 3
C (CH3)3C-MgBr D CH3-CH2-CH2-CH2-MgBr
Bài 5: (ĐH - B - 2010): Cho cỏc chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4)
1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-metylphenol; (6) α-naphtol Cỏc chất thuộc loạiphenol là:
A (1), (3), (5), (6)
B (1), (4), (5), (6)
C (1), (2), (4), (5)
D (1), (2), (4), (6).
Trang 20Bài 6: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5,
p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãythỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
+ Bài tập dành cho học sinh yếu – kém
Bài 1: Lấy 1 lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 9,2g ancol, đơn chức thì thu được
2,24l H2(đktc) Xác định công thức cấu tạo của ancol là:
Trang 21thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc) Khối lượng muối natri ancolat thu được là.
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam ancol đơn chức X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4gam H2O Xác định X
Bài 4: X là một ancol no, mạch hở Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi X có công
thức là
A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C 2 H 4 (OH) 2 D C4H8(OH)2
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4, thểtích oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng đk) X là
Bài 6:
a Khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dung dịchCa(OH)2 dư tạo được 40g kết tủa Khối lượng ancol etylic thu được là
b Nếu hiệu suất phản ứng lên men là 80% thì khối lượng glucozơ đã dùng là bao
nhiêu gam ?
+ Bài tập dành cho học sinh trung bình
Bài 1: 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100.Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là
Bài 2: Có hai thí nghiệm sau :
TN 1: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được0,075 gam H2
TN 2: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu đượckhông tới 0,1 gam H2 A có công thức là
Bài 3: Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng
với lượng Na dư thu được 5,6 lít khí (đktc) Công thức của ancol A là
A CH3OH B C2H4 (OH)2 C C 3 H 5 (OH) 3 D C4H7OH
Bài 4: Hiđrat hóa 2 anken được hỗn hợp Z gồm 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng.
Đốt cháy hoàn toàn 0,53 gam Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch
Trang 22NaOH 0,05M được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH là 0,025M (Giả sử thểtích dung dịch thay đổi không đáng kể) Công thức cấu tạo của2 anken là.
C CH2=CHCH3 và CH3CH=CHCH3 D CH2=CHCH3 và CH2=C(CH3)2
Bài 5: Ba ancol X, Y, Z đều bền và có khối lượng phân tử khác nhau Đốt cháy mỗi
chất đều sinh ra CO2 và H2O theo tỉ lệ mol n CO2 : n H2O = 3 : 4 Vậy CTPT ba ancol là
A C2H6O ; C3H8O ; C4H10O B C 3 H 8 O ; C 3 H 8 O 2 ; C 3 H 8 O 3
C C3H8O ; C4H10O ; C5H10O D C3H6O ; C3H6O2 ; C3H6O3
Bài 6: Đốt cháy ancol chỉ chứa một loại nhóm chức A bằng O2 vừa đủ nhận thấy : nCO2 : nO2 : nH2O = 6: 7: 8 A có đặc điểm là
A Tác dụng với Na dư cho nH 2 = 1,5n A
B Tác dụng với CuO đun nóng cho ra hợp chất đa chức.
C Tách nước tạo thành một anken duy nhất.
D Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2
+ Bài tập dành cho học sinh khá giỏi
Bài 1: Cho 30,4g hỗn hợp gồm glixêrin và một rượu no, đơn chức phản ứng với Na (dư)
thoát ra 8,96l khí (đktc) Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hoà tan được 9,8g Cu(OH)2.Công thức phân tử của rượu chưa biết là:
A CH3OH
B C3H7OH
C C4H9OHD.C2H5OH
Bài 2: Một chất hữu cơ x chứa C, H, O Khi đốt cháy 1 mol X cần vừa đủ 3 mol O2.Tìm công thức cấu tạo của X, biết khi oxi hoá một lượng X bằng O2 (có xúc tác, tOC)thì thu được hổn hợp Y có khả năng phản ứng với Na, dd AgNO3/NH3 và Na2CO3
A CH3OH B CH2=CH-COOH C CH 3 CH 2 OH D CH3-O-CH3
Bài 3: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu
được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là
Trang 23Bài 5: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là (cho H = 1,
C = 12, O = 16, Na = 23)
A C3H5OH và C4H7OH B C 2 H 5 OH và C 3 H 7 OH.
C C3H7OH và C4 H9OH D CH3OH và C2H5OH
Dạng 3: Xác định công thức cấu tạo của ancol dựa vào phản ứng tách nước
+ Bài tập dành cho học sinh yếu – kém
Bài 1: Khi đun ancol X với H2SO4 đặc thu được anken Y duy nhất mạch không nhánh
Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,321 Tên gọi của X và Y là
A propan–1–ol và propen B butan–1–ol và but–1–en.
Bài 2: Đun ancol no đơn chức X trong H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với X bằng 1,4375 Công thức của X và Y là:
+ Bài tập dành cho học sinh trung bình
Bài 1: Đun nóng hỗn hợp 2 rượu mạch hở với H2SO4 đặc được hỗn hợp các ete Đốt cháy 1 trong các ete trong hỗn hợp ete trên thu được tỉ lệ : nete : nO2 : nCO2 : nH2O = 0,25:1,375:1:1 Công thức cấu tạo của 2 rượu là: