1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giúp học sinh lớp 12 củng cố kiến thức mệnh đề quan hệ

19 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu Trong sự cho phép về thời gian với 6 tiết học cho phần ngữ pháp này, tôi xin trình bày những kiến thức cơ bản về mệnh đề quan hệ, cách sử dụng của các đại từ quan hệ t

Trang 1

MỤC LỤC

I Cơ sở lý thuyết

1 Mệnh đề quan hệ

2 Đại từ quan hệ

3 Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

4 Các trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ

3 3 3 6 7

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trang 2

Ngày nay học sinh được tiếp xúc với môn tiếng Anh khá sớm, các em được học tiếng Anh ở các cấp học Tuy nhiên, khả năng nói và viết tiếng Anh của các em lại rất hạn chế Đặc biệt là ngữ pháp tiếng Anh, các em được học đi học lại nhiều lần trong các lớp học nhưng các em không nắm vững vàng, các em cũng khó diễn đạt được một câu tiếng Anh lưu loát Thực tế trong chương trình chính khóa, các em có ít thời gian để tổng hợp, thực hành các dạng ngữ pháp, chủ yếu là xen kẽ vào các kỹ năng nhưng khi yêu cầu vận dụng thì cho rất nhiều dạng bài tập

Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy, tôi chọn chuyên đề “Giúp học sinh lớp 12 củng

cố kiến thức mệnh đề quan hệ” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Giúp học sinh tổng hợp kiến thức về mênh đề quan hệ và vận dụng hiệu quả ở mọi thể loại bài tập, mọi trường hợp

3 Đối tượng nghiên cứu

Các kiến thức liên quan tới mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ

Các dạng bài tập sẽ vận dụng mệnh đề quan hệ và các “công thức” chung khi làm mỗi loại bài tập

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành đề tài này, tôi chọn các phương pháp nghiên cứu: + Thu thập thông tin từ các tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh

+ Phân loại và phân tích các kiến thức liên quan đến mệnh đề quan hệ

+ Thảo luận và tham khảo từ các đồng nghiệp

5 Phạm vi nghiên cứu

Trong sự cho phép về thời gian với 6 tiết học cho phần ngữ pháp này, tôi xin trình bày những kiến thức cơ bản về mệnh đề quan hệ, cách sử dụng của các đại từ quan hệ thường hay gặp, phân loại mệnh đề quan hệ và một số bài tập liên quan đến mệnh đề quan hệ

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lý thuyết

Trang 3

1 Mệnh đề quan hệ (Realative clause)

- Mệnh đề quan hệ (hay mệnh đề tính ngữ) bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó

- Mệnh đề quan hệ được đặt sau danh từ mà nó bổ nghĩa, được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: WHO, WHOM, WHICH, THAT, WHOSE, và trạng từ quan hệ: WHERE, WHY, WHEN

Xét ví dụ sau:

Eg: The boy who is playing football over there is my brother.

Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là mệnh đề quan hệ (relative

clause), nó đứng sau the boy và dùng để xác định danh từ the boy đó Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có 1 câu hoàn chỉnh: The boy is my brother.

Nhưng câu này không cho chúng ta biết cụ thể the boy nào.

Còn trong câu có mệnh đề quan hệ

The man who is playing football over there is my brother (cậu bé đang chơi bóng đá đằng kia là em trai của tôi ) mệnh đề quan hệ xác định cụ thể the boy nào.

Nhìn vào mệnh đề quan hệ ta thấy who ở đây không phải là một từ để hỏi mà đóng vai

một đại từ quan hệ

2 Đại từ quan hệ ( Relative pronoun)

Đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ hoặc đại từ trong câu, liên quan với một danh từ, đại từ hoặc câu đứng trước gọi là “antecedent” và nối mệnh đề nó giới thiệu với mệnh đề khác trong câu Đại từ quan hệ có chức năng của đại từ và của liên

từ , nên còn gọi là “conjunction pronouns” Một số đại từ quan hệ thường gặp:

a WHO: thay thế cho người, làm chủ từ trong MĐQH.

Eg: - I need to meet the boy The boy is my friend’s son

 I need to meet the boy who is my friend’s son

- The woman is standing over there She is my sister

The woman who is standing over there is my sister

b WHO/ WHOM: thay thế cho người, làm túc từ trong MĐQH.

Eg:- I know the girl I spoke to this girl

 I know the girl who/ whom I spoke to

- The man is my teacher Your father is talking to him

Trang 4

 The man who/ whom your father is talking to is my teacher.

c WHICH: - thay thế đồ vật, làm chủ từ, túc từ trong MĐQH.

Eg: - She works for a company It makes cars

 She works for a company which makes cars

- The elephants are big People keep the elephants in iron cages

 The elephants which people keep in iron cages are big

- Thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó

Eg: He passed his exam This pleased his parents

He passed his exam, which pleased his parents

(dùng dấu phẩy trước đại từ quan hệ)

d THAT: thay thế cho WHO/ WHOM/ WHICH trong MĐQH hạn định

Eg: - I need to meet the boy that/ who is my friend’s son

- The woman that/ who is standing over there is my sister

- I know the girl that/ who/ whom I spoke to

- The man that/ who/ whom your father is talking to is my teacher

- She works for a company that/ which makes cars

- The elephants that/ which people keep in iron cages are big

* Những trường hợp thường dùng THAT:

- Sau cụm từ quan hệ vừa chỉ người và vật:

Eg: He told me the places and people that he had seen in London.

- Sau đại từ bất định: something, aynyone, nobody, all, much

Eg: I’ll tell you something that is very interesting.

All that is mine is yours.

- Sau các tính từ so sánh nhất, only, first, last

Eg: - This is the most beautiful dress that I have.

- You are the only person that can help us.

- Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

Eg: It is my friend that wrote this sentence.

(Chính là bạn tôi đã viết câu này.)

* Những trường hợp không dùng THAT:

Trang 5

- Trong mệnh đề tính từ không xác định.

Eg: Mr Brown, that we studied English with, is a very nice teacher

- Sau giới từ

Eg: The house in that I was born is for sale

e WHOSE (OF WHICH/ OF WHOM): thay thế cho sở hữu của người, vật (his-, her-,

its-, their-)

Eg: - John found the cat Its leg was broken

 John found the cat whose leg /(the leg of which) was broken

- This is the student I borrowed his book

This is the student whose book I borrowed

- Daisy has three brothers All of them are teachers.

 Daisy has three brothers, all of whom are teachers

- He asked me a lot of questions I couldn’t answer most of them.

 He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer

f Giới từ đặt trước mệnh đề tính ngữ: (WHOM/WHICH)

Trường hợp đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ của giới từ thì ta có thể đặt giới từ

lên phía trước đại từ quan hệ, khi đó ta chỉ có thể dùng whom hoặc which

Eg: - The man speaks English very fast I talked to him last night.

 The man to whom I talked last night speaks English very fast

- The house is for sale I was born in it.

 The house in which I was born is for sale

* LƯU Ý: KHÔNG dùng THAT sau giới từ.

g Trạng từ quan hệ (Relative Adverbs)

WHERE (in/ on/ at which): thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn

Eg: - The movie theater is the place We can see films at that place

 The movie theater is the place where we can see films

WHEN (in/ on which): thay thế cho cụm từ chỉ thời gian

Eg: - Do you remember the day We first met on that day

 Do you remember the day when we first met ?

WHY (for which): thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí do

Trang 6

Eg: - Tell me the reason You are so sad for that reason.

 Tell me the reason why you are so sad

3 Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

(restrictive and non-restrictive clauses)

a Restrictive Relative Clauses:

- Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước chưa được xác định rõ, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không rõ nghĩa

Eg: - I saw the girl She helped us last week.

 I saw the girl who/that helped us last week

* LƯU Ý: Ta có thể bỏ đại từ quan hệ: WHO, WHOM, WHICH, THAT khi chúng làm

tân ngữ trong MĐQH xác định

b Non-restritive Relative Clauses:

- Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước đã được xác định rõ (nó chỉ là phần giải thích thêm), nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn rõ nghĩa

- Mệnh đề này ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy

- Ta dùng mệnh đề quan hệ không xác định khi:

+ Trước đại từ quan hệ có: this/that/these/those/my/her/his/…

+ Từ trước đại từ quan hệ là tên riêng, danh từ riêng, vật duy nhất, cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn

Eg: - My father is a doctor He is fifty years old.

 My father, who is fifty years old, is a doctor

- Mr Brown is a very nice teacher We studied English with him.

 Mr Brown, who we studied English with, is a very nice teacher

- The sun made the traveller thirsty It was hot at midday

 The sun, which was hot at midday, made the traveller thirsty

- The boys in the next room are my students They are making noise

 The boys in the next room, who are making noise, are my students

* LƯU Ý:

+ KHÔNG được bỏ đại từ quan hệ trong MĐQH không xác định

4 Các trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ

Trang 7

(Reduction of relative clauses)

a Lược bỏ đại từ quan hệ ( Omission of relative pronoun)

 Đại từ quan hệ “ who, that, whom” có thể được lược bỏ khi chúng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

e.g : The man whom I met is a worker.= The man I met is a worker

 Không được lược bỏ đại từ quạn hệ trong mệnh đề quan hệ không hạn định

e.g: Tom, who you have known for 2 years, is my boyfriend

b Mệnh đề quan hệ được thay thế bởi phân từ và động từ nguyên thể

( Relative clause replaced by participles)

* Mệnh đề quan hệ được thay thế bởi phân từ :

- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể chủ động, ta có thể dùng cụm hiện tại phân từ (V-ING phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm –ing)

WHO

WHICH + V + … V-ING + …

THAT

e.g : * These are the teachers who teach English.

= These are teachers teaching English.

* The man who is sitting next to you is my uncle.

= The man sitting next to you is my uncle.

* Sử dụng cụm quá khứ phân từ (Using past participial phrase)

- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể bị động, ta có thể dùng cụm quá khứ phân từ

(Ved/ V3 phrase) để thay thế cho mệnh đề đó (Bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ và bắt đầu cụm từ bằng past participle)

WHO

WHICH + BE+ V-ed/V3 + … V-ed/ V3 + … THAT

e.g : I like the books which were written by Jane.

Trang 8

= I like the books written by Jane.

c Mệnh đề quan hệ được thay thế bằng một cụm danh từ hoặc cụm giới từ

Dùng khi mệnh đề quan hệ có dạng:

S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

Cách làm:

-bỏ who ,which và be

Eg: a Football, which is a popular sport, is very good for health

 Football, which is a popular sport, is very good for health

 Football, a popular sport, is very good for health

Eg: b Do you like the book which is on the table?

Do you like the book on the table?

= He was the last person to leave the room

d Mệnh đề quan hệ được thay thế bởi động từ nguyên thể

( Relative clause replaced by to infinitive)

Sau “ the first/ the second/ the last/ the only” và so sánh hơn nhất mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng động từ nguyên thể

e.g : He was the last person who left the room.

He was the last person to leave the room.

II: VẬN DỤNG

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG HAY GẶP

Trang 9

1 Dạng 1: điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống (Fill in each space with a suitable relative pronoun)

+ Bước 1: Xác định tiền ngữ là người hay vật

+ Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ : chủ ngữ hay tân ngữ, sở hữu … + Chọn đại từ quan hệ điền vào

Eg: 1 A cemetery is a place people are buried (where)

2 A pacifist is a person believes that all war are wrong.(who)

3 An orphan is a child parents are dead.(whose)

Excercise 1: Fill in each space with who, which, where, or whose.

1 I talked to the girl car had broken down in front of the shop

2 Mr Richards, is a taxi driver, lives on the corner

3 We often visit our aunt in Norwich is in East Anglia

4 This is the girl .comes from Spain

5 That's Peter, the boy .has just arrived at the airport

6 Thank you very much for your e-mail was very interesting

7 The man, father is a professor, forgot his umbrella

8 The children, shouted in the street, are not from our school

9 The car, driver is a young man, is from Ireland

10 What did you do with the money your mother lent you?

2 Dạng 2: Kết hợp hai câu, sử dụng mệnh đề quan hệ

(Combine each pair of sentences, using a relative pronoun.)

+ Bước 1: Xác định câu nào sẽ là mệnh đề chính, câu nào là mệnh đề phụ

+ Bước 2: Xác định cặp từ trong hai câu có nghĩa tương đồng

+ Bước 3: Xác định chức năng của từ trùng trong mệnh đề phụ

+ Bước 4: Thay thế từ trùng bằng một đại từ quan hệ tương ứng và đặt ở đầu mệnh + Bước 5: Viết mệnh đề quan hệ sau ngay danh từ có nghĩa tương đồng của mệnh

đề chính (tiền ngữ) và hoàn thành câu

Chú ý: Nếu tiền ngữ là danh từ xác định thì phải dùng mệnh đề không xác định tức

là phải dùng dấu phẩy

Trang 10

- Nếu whom và which là tân ngữ của giới từ thì có thể chuyển giới từ ra trước whom và which

Eg :

1 I don’t like the films They have unhappy ending

I don’t like the films which have unhappy ending

2 I know the man His son broke your windows

I know the man whose son broke your windows

3 Alice likes the foreign family She is living with them

Alice likes the foreign family with whom she is living with

Exercise 2 : Combine each pair of sentences, using a relative pronoun.

1 The girl is my sister You chatted with him yesterday

……….………

2 The man is very kind He spent 15 minutes measuring our kitchen

……….………

3 The architect designed these flats He has moved to HCM City

……….………

4 The young boy is naughty He rides an expensive motorbike

……….………

5 I’m reading the book I bought it in 1996

……….………

6 Do you know the man? He is sharing the flat with me

……….………

7 The young man is Ba’s brother He is talking to our teacher

……….………

8 We visited the monument It was built a hundred years ago

……….………

9 The boys are interested in the game It is a popular game all over the world

……….………

10 You have no need to tell me the reason You are often late for work for that reason

……….………

Trang 11

3 Dạng 3: Bài tập dạng rút gọn

+ Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ (mệnh đề thường bắt đầu bằng who, which, that)

+ Bước 2: Yêu cầu học sinh lần lượt làm theo các bước sau:

- Nếu mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ thì rút gọn thành danh từ

- Nếu trước who which có các dấu hiệu first, only…vv… thì rút gọn thành to inf )

- Nếu mệnh đề đó chủ động thì rút gọn thành v-ing Mệnh đề bị động thì rút gọn thành V3/Ved

Eg:

1 This is the first man who was arrested by police yesterday

Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, và chúng ta cũng dễ dàng nhận ra trong câu có từ

the first, vì thế đáp án là:

This is the first man to be arrested by police yesterday

2 The book which is on the table is mine.

The book on the table is mine

Exercise 3: Viết lại những câu sau, sử dụng dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ

1 Be sure to follow the instructions that are given at the top of the page.

2 Students who arrive late will not be permitted to enter the classroom.

3 John, who was taken by surprise, hardly knew what to say.

4 The people who are waiting for the bus in the rain are getting wet.

5 We drove along the road that was still flooded after the heavy rain.

6 The scientists who are researching the causes of cancer are making progress

7 The wild ox which is kept at Nam Cat Tien National Park is of a special kind

Ngày đăng: 24/10/2015, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w