Trong điều kiện hiện nay, đời sống con người phát triển do đó nhu cầu về lương thực thực phẩm không chỉ là no đủ mà còn phải cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt trong đó sản phẩm của ngành chăn nuôi cũng đòi hỏi khá cao, tức là thịt phải đạt một tỉ lệ nạc nhất định. Trước nhu cầu đó con người đã không ngừng nghiên cứu và cho ra đời rất nhiều phương pháp lai tạo giống để tạo ra một số loại giống mới đáp ứng nhu cầu trên. Ở nước ta ngành chăn nuôi phát triển dưới nhiều hình thức như trang trại, hộ gia đình...thức ăn gia súc, gia cầm gắn liền với hoạt động chăn nuôi. Việc chế biến mỗi loại thức ăn theo phương pháp nào còn phụ thuộc vào điều kiện sinh thái, điệu kiện kinh tế, tập quán sử dụng cũng như trình độ ứng dụng tiến bộ kĩ thuật của từng địa phương. Hiện nay thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu tự sản xuất do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm ở phía Nam và phía Bắc theo công nghệ phối trộn. Ngoài ra nhân dân ta còn tận dụng phụ phẩm nông nghiệp thu được từ cây trồng, chúng chiếm một tỉ lệ lớn, nhưng các phụ phẩm này thường nghèo chất dinh dưỡng, hàm lượng xơ cao, tỉ lệ tiêu hoá thấp khi làm thức ăn chăn nuôi. Do đó việc đầu tư và xây dựng một nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên theo công nghệ hiện đại là một điều hết sức quan trọng. Nhà máy ra đời sẽ tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có của ngành nông nghiệp, thuỷ sản, đáp ứng nhu cầu phát triển của tầng lớp dân cư, giải quyết lao động tại khu vực, tác động tích cực đến chăn nuôi như: Từ tầm quan trọng trên tôi chọn đồ án tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm với năng suất 40 tấn sản phẩmngày”, với hi vọng là có thể góp một phần nhỏ để giải quyết những vấn đề nêu trên.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, đời sống con người phát triển do đó nhu cầu vềlương thực thực phẩm không chỉ là no đủ mà còn phải cung cấp nhiều chất dinhdưỡng, đặc biệt trong đó sản phẩm của ngành chăn nuôi cũng đòi hỏi khá cao, tức làthịt phải đạt một tỉ lệ nạc nhất định Trước nhu cầu đó con người đã không ngừngnghiên cứu và cho ra đời rất nhiều phương pháp lai tạo giống để tạo ra một số loạigiống mới đáp ứng nhu cầu trên
Ở nước ta ngành chăn nuôi phát triển dưới nhiều hình thức như trang trại, hộgia đình thức ăn gia súc, gia cầm gắn liền với hoạt động chăn nuôi Việc chế biếnmỗi loại thức ăn theo phương pháp nào còn phụ thuộc vào điều kiện sinh thái, điệukiện kinh tế, tập quán sử dụng cũng như trình độ ứng dụng tiến bộ kĩ thuật của từngđịa phương
Hiện nay thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu tự sản xuất do các nhà máychế biến thức ăn gia súc, gia cầm ở phía Nam và phía Bắc theo công nghệ phối trộn.Ngoài ra nhân dân ta còn tận dụng phụ phẩm nông nghiệp thu được từ cây trồng,chúng chiếm một tỉ lệ lớn, nhưng các phụ phẩm này thường nghèo chất dinh dưỡng,hàm lượng xơ cao, tỉ lệ tiêu hoá thấp khi làm thức ăn chăn nuôi
Do đó việc đầu tư và xây dựng một nhà máy chế biến thức ăn gia súc, giacầm tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên theo công nghệ hiện đại là một điều hếtsức quan trọng Nhà máy ra đời sẽ tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có củangành nông nghiệp, thuỷ sản, đáp ứng nhu cầu phát triển của tầng lớp dân cư, giảiquyết lao động tại khu vực, tác động tích cực đến chăn nuôi như:
Từ tầm quan trọng trên tôi chọn đồ án tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm với năng suất 40 tấn sản phẩm/ngày”,
với hi vọng là có thể góp một phần nhỏ để giải quyết những vấn đề nêu trên
Trang 2Chương 1
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Hiện nay chúng ta đang sống trong nền kinh tế thị trường, các mặt hàng thựcphẩm ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa chúng càng trở nên gay gắt Vì vậy đểđưa một nhà máy vào hoạt động thì cần phải tính toán cẩn thận Chúng ta phải tínhđến hiệu quả kinh tế và khả năng đứng vững của nó trên thị trường, nhất là trongđiều kiện hiện nay khi Việt Nam gia nhập WTO Điều đó có nghĩa là chúng ta phảilựa chọn kĩ thuật và tính toán thiết kế thật phù hợp với hoàn cảnh cụ thể Việc lựachọn kĩ thuật phụ thuộc địa điểm xây dựng sao cho phù hợp với hướng phát triểncủa địa phương, chất lượng ban đầu của nguyên liệu cũng như sản phẩm và vệ sinhmôi trường phải được đảm bảo và đặt lên hàng đầu Tóm lại một nhà máy tồn tại vàphát triển được cần phải hội tụ đầy đủ các điều kiện và yêu cầu sau:
1.1 Đặc điểm tự nhiên
Chọn địa điểm xây dựng cho phù hợp là một vấn đề quan trọng, vì nó ảnhhưởng đến hoạt động của nhà máy sau này Điều kiện đầu tiên cần xem xét là điềukiện khí hậu, thuỷ văn và cấu tạo đất, tất cả các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp haygián tiếp đến độ bền của công trình, khả năng làm việc của thiết bị và con người,sức khoẻ của cán bộ công nhân viên và khả năng mở rộng nhà máy sau này
Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu tôi chọn vị trí xây dựng nhà máychế biến thức ăn gia súc, gia cầm là khu kinh tế mở Chu Lai - Núi Thành, thuộc tỉnhQuảng Nam
Quảng Nam là tỉnh thuộc duyên hải miền Trung Hướng gió chủ đạo là ĐôngNam Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa nắng và mùa mưa
Các thông số về khí tượng ở địa phương:
- Nhiệt độ tung bình trong mùa nắng : 33oC
- Nhiệt độ trung bình trong mùa mưa : 20oC
Trang 3- Nhiệt độ trung bình trong năm : 26,5 C
- Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa nắng : 74%
- Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa mưa : 88%
- Độ ẩm tương đối trung bình trong năm : 81%
1.2 Vùng nguyên liệu
Quảng Nam là một tỉnh có diện tích đất rộng, đông dân, lại có bờ biển rộngthuận lợi phát triển ngành nông nghiệp và thuỷ sản Do đó việc cung cấp các sảnphẩm của hai ngành này cho nhà máy là rất đáng kể
Hiện nay mạng lưới giao thông của tỉnh đã phát triển rộng khắp và liên kếtcác tỉnh lại với nhau nên quá trình thu nhận nguyên liệu cũng ngày càng thuận lợi
1.3 Hợp tác hoá
Việc hợp tác hoá giữa nhà máy thiết kế với các nhà máy khác về mặt kinh tế,
kĩ thuật, sử dụng chung những công trình cung cấp điện, giao thông vận tải, côngtrình phúc lợi, sẽ có tác dụng giảm thời gian xây dựng, vốn đầu tư, hạ giá thànhsản phẩm
Vị trí xây dựng nhà máy có thể giúp tăng cường sự hợp tác hoá với các công
ty của các khu công nghiệp lớn của miền Trung như: khu công nghiệp Hoà Khánh
-Đà Nẵng, khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, khu kinh tế Dung Quất
1.4 Nguồn cung cấp điện
Một nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm cần một lượng điện khá lớn
để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
Nguồn điện cho nhà máy được lấy từ lưới điện quốc gia 500KV thông quamạng lưới điện của Sở điện lực tỉnh Quảng Nam và qua trạm biến thế của nhà máy.Hiệu điện thế sử dụng trong nhà máy là 220/380V Tuy vậy để đảm bảo cho quátrình sản xuất và chế biến hoạt động liên tục và an toàn về điện nhà máy cần có máyphát điện dự phòng để tiếp ứng khi có sự cố
Trang 41.5 Nhiên liệu
Nhà máy dùng dầu DO để làm nhiên liệu
1.6 Nguồn cung cấp nước và vấn đề xử lý nước
Nước là nhu cầu không thể thiếu, phục vụ cho quá trình sản xuất, vệ sinhthiết bị, nhu cầu sinh hoạt
Nước được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau cho nên yêu cầu về chấtlượng nước cũng khác nhau, do đó cần có chế độ xử lý nước thích hợp để khôngảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm cũng như sức khỏe của công nhân
1.7 Thoát nước và xử lí nước thải
Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước sinh hoạt nhưng để không ảnhhưởng đến môi trường sản xuất của nhà máy cũng như môi trường sống xungquanh, nhà máy xây dựng hệ thống thoát nước và bể tự hoại
1.8 Giao thông vận tải
Hàng ngày nhà máy phải vận chuyển một khối lượng lớn nguyên liệu, nhiênliệu, bao bì cũng như vận chuyển thành phẩm đến nơi tiêu thụ, vận chuyển phế liệutrong sản xuất Vì vậy cần phải có một hệ thống giao thông vận tải hoàn thiện đểphục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nhà máy
Khu kinh tế mở Chu Lai có vị trí quan trọng về giao thông: có quốc lộ 1A điqua, gần bến cảng Kỳ Hà, bên cạnh đó có giao thông nội tỉnh, nội thị tương đốihoàn chỉnh Với hệ thống giao thông như vậy sẽ góp phần đẩy mạnh hoạt động sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm của nhà máy
1.9 Năng suất nhà máy
Qua việc xem xét và đánh giá các vấn đề kinh tế kĩ thuật và địa điểm đặt nhàmáy Việc xây dựng một nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm với năng suất
40 tấn sản phẩm/ngày tại khu kinh tế mở Chu Lai là phù hợp với thực tế: tận dụngđược nguyên liệu, góp phần giải quyết lao động tại khu vực
Trang 51.10 Khả năng cung cấp công nhân và cán bộ kĩ thuật
Công nhân làm việc trong nhà máy chủ yếu tuyển dụng tại địa phương, điềunày góp phần giảm chi phí xây dựng khu nhà ở cho công nhân đồng thời giải quyếtcông ăn việc làm cho người dân
Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và quản lí của nhà máy chủ yếu tiếp nhậncác kĩ sư và cử nhân của các trường đại học Bách khoa Đà Nẵng, đại học Kinh tế
Đà Nẵng và đại học Huế nên khá trẻ và năng động, dễ học hỏi và tiếp nhận khoahọc kĩ thuật trên thế giới
mở Chu Lai - Núi Thành, Quảng Nam để xây dựng nhà máy chế biến thức ăn giasúc, gia cầm với năng suất 40 tấn sản phẩm/ngày
Với năng suất như vậy có thể đáp ứng nhu cầu chăn nuôi trong tỉnh, ngoài racòn đáp ứng nhu cầu chăn nuôi cho một số tỉnh lân cận
Trang 6Chương 2
TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
Trong chăn nuôi, ngoài việc chọn được giống tốt để nuôi thì thức ăn là cơbản và mang tính quyết định đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi Hiện nay trên thịtrường có một số loại thức ăn như sau
2.1 Vai trò thức ăn hỗn hợp [6, tr 51 – 53]
Chăn nuôi bằng thức ăn hỗn hợp sản xuất theo công thức được tính toán cócăn cứ khoa học là đưa các thành tựu và phát minh về dinh dưỡng động vật vàothực tiễn sản xuất một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất:
- Thức ăn hỗn hợp giúp con giống có đặc điểm di truyền tốt thể hiện tính ưuviệt về phẩm chất giống mới
- Sử dụng thức ăn hỗn hợp tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi
- Sử dụng thức ăn hỗn hợp thuận tiện, giảm chi phí sản xuất trong các khâucho ăn, chế biến, bảo quản và giảm lao động, sử dụng thức ăn ít nhưng năng suấtcao đem lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
- Thức ăn hỗn hợp có giá trị dinh dưỡng phù hợp với tuổi gia súc, phù hợpvới hướng sản xuất của gia súc gia cầm thoả mãn yêu cầu về quản lý kinh tế chănnuôi góp phần thay đổi cơ cấu nông nghiệp, hiện đại hoá nền sản xuất nông nghiệp
2.2 Các sản phẩm thức ăn hỗn hợp
Hiện nay có ba nhóm thức ăn hỗn hợp: hỗn hợp hoàn chỉnh, hỗn hợp đậmđặc và hỗn hợp bổ sung
2.2.1 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Là loại thức ăn hoàn toàn cân đối các chất dinh dưỡng cho gia súc gia cầm,
nó duy trì được sự sống và sức sản xuất của con vật mà không cần đến một loại thức
ăn nào khác
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh sản xuất dưới hai dạng: thức ăn hỗn hợp dạngbột và dạng viên
Trang 7Hình 2.1 thức ăn hỗn hợp
Ví dụ 2.1 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột do công ty VINA (Biên Hòa– Đồng Nai) sản xuất mã số 6 dùng cho lợn từ 30 - 60 kg với đặc điểm dinh dưỡng:
- Protein thô (min) 15%
Sản phẩm bộtSản phẩm viên
Trang 8Thức ăn đậm đặc rất tiện lợi cho việc sử dụng, vận chuyển và chế biến thủcông ở quy mô chăn nuôi gia đình hay trang trại nhỏ nhằm tận dụng nguồn thức ăntại chỗ để hạ giá thành.
2.2.3 Hỗn hợp bổ sung
Là hỗn hợp chứa các chất dinh dưỡng bổ sung như khoáng vi lượng, vitamin,axit amin, enzym, thuốc phòng bệnh Hỗn hợp bổ sung thường chế biến dưới dạngpremix ví dụ: premix khoáng, premix vitamin, premix axit amin
2.3 Nguyên liệu chính sử dụng trong nhà máy [2, tr 46 - 56]
2.3.1 Bắp vàng
Bắp là loại thức ăn có tỷ lệ tiêu hóa năng lượng cao, giá trị protein thấp vàthiếu cân đối axit amin Bắp chứa 730kg tinh bột/kg vật chất khô Protein thô từ 8 –13% (tính theo vật chất khô) 1 kg bắp có 3200 – 3300 kcal ME Bắp vàng chứa sắc
tố crytoxanthin là tiền chất của vitamin A Sắc tố này có liên quan tới màu sắc của
mỡ, thịt khi vỗ béo gia súc và màu của lòng đỏ trứng gia cầm tăng thị hiếu củangười tiêu thụ
Bắp có tính ngon miệng với lợn Tuy nhiên dùng bắp làm thức ăn chính cholợn thường gây ra hiện tượng mỡ nhão ở lợn
Bắp thường có độ ẩm từ 10 – 25%, bảo quản tốt ở ẩm tối đa 15%
2.3.2 Khoai mì (sắn)
Sắn thường được dùng để sản xuất tinh bột chất lượng cao, dù vậy sắn vẫnđược sử dụng cho bò heo và gia cầm ăn dưới dạng khô hoặc tươi Thường nhất ởdạng xắt lát hoặc khúc phơi khô, khi dùng đem nghiền thành bột Là thành phần kháphổ biến trong thức ăn hỗn hợp kể cả những nước ôn đới phải nhập khẩu
Củ sắn tươi chứa nhiều độc tố cyanoglucoside chưa hoạt hóa Khi tế bào của
củ sắn bị phá hủy do xay xát hay cắt lát, cyanoglucoside bị lên men sản sinh racyanhydric tự do (HCN) HCN gây độc cho gia súc, nếu ở nồng độ thấp làm gia súcchậm lớn, kém sinh sản Nếu hàm lượng cao làm gia súc chết đột ngột
Trang 9Sắn được dùng chủ yếu nuôi gia súc lớn có sừng Trong khẩu phần khôngdùng quá 40% nuôi heo.
2.3.3 Cám gạo, tấm gạo.
Cám gạo là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát Cám gạo bao gồm một sốthành phần chính như vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và 1 ít tấm Chất lượng cám thayđổi tùy thuộc vào hàm lượng trấu trong cám Nhiều trấu sẽ làm tăng hàm lượng chất
xơ thô giảm nồng độ năng lượng của thức ăn giảm tỷ lệ tiêu hóa
Trong cám gạo có 12 – 14% protein thô, 14 – 18% dầu, dầu trong cám gạo
dễ bị oxy hóa do đó cám gạo không nên dự trữ lâu Cám gạo là thức ăn giàuvitamim B và rất hấp dẫn đối với mọi vật nuôi Tuy nhiên chất béo của cám làmnhão mỡ vật nuôi và mềm bơ sữa Vì vậy nếu chú ý đến hàm lượng dầu của cám thìđây là loại thức ăn có giá trị cho tất cả gia súc ở vùng nhiệt đới Cám gạo không khửdầu được sử dụng như chất mang chất kết dính trong hỗn hợp thức ăn Cám gạothường có pha lẫn trấu nên thành phần xơ tăng lên 10 – 15%
Lượng tối đa trong khẩu phần nuôi bò 40%, đối với lợn không nên vượt quá
30 – 40%
2.3.4 Khô lạc, khô đậu tương
Trong khô lạc có 35 – 38% protein thô, axit amin không cân đối, thiếulysine, cystine, methionine Đối với lợn chỉ dùng tối đa 25% tính theo khẩu phần ăn
vì nếu nhiều hơn sẽ làm cho thịt, mỡ mềm nhão
Bảng 2.1 Ảnh hưởng của aflatoxin đối với lợn và trâu bòLoài gia súc
Nồng độ trong khẩuphần
(mg/ kg thức ăn) Tác động
0,5 Chết (bê), xuất huyết da, hoại tử gan
Trang 10Độc tố nấm mốc phát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm thức ăn trên 15 –20% nhiệt độ 20 – 30oC Do vậy cần chú ý bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, tránh
độ ẩm cao, đây là biện pháp tích cực hữu hiệu nhất
2.3.5 Rỉ đường
Trong chăn nuôi việc sử dụng rỉ đường làm nguồn thức ăn năng lượng kháphổ biến Tuy nhiên dùng với tỷ lệ lớn có thể gây ra tiêu chảy ở heo do hàm lượngkhoáng trong rỉ đường cao Trong rỉ đường hàm lượng chất khô 70 – 75%, rỉ đườngnghèo protein Sử dụng rỉ đường để tăng tính ngon miệng, giảm độ bụi hoặc làmchất kết dính trong thức ăn viên Mức sử dụng trong thức ăn hỗn hợp: trâu bò 15%,
bê nghé 8%, heo 15%
2.3.6 Bột cá
Người ta sử dụng các loại cá không làm thực phẩm hoặc phụ phẩm của cácngành chế biến cá hộp: dầu, nội tạng, vẩy Bột cá là một loại concentrate đạm-khoáng- vitamin có giá trị cao Thành phần axit amin của bột cá rất gần với proteincủa trứng Bột cá chứa nhiều vitamin nhóm B và nếu chế biến từ cá nguyên thì còn
có vitamin D
Tuy nhiên bột cá chế biến từ nguyên liệu cá khác nhau sẽ có chất lượng khácnhau, phương pháp chế biến khác nhau cũng làm cho chất lượng bột cá khác nhau.Ngoài ra bột cá còn phụ thuộc vào thời gian bảo quản và điều kiện bảo quản
Do giá thành bột cá cao người ta chỉ sử dụng một tỷ lệ giới hạn trong khẩuphần ăn cho gà và lợn:
- Đối với gà mức sử dụng trung bình trong thức ăn hỗn hợp cho gà con 10%,
gà vỗ béo 8%, gà đẻ 5 – 6%
- Đối với lợn mức trung bình 7% Cần lưu ý khi sử dụng nhiều bột cá trongkhẩu phần thịt và trứng có mùi dầu cá Vì vậy để tránh mùi cá trong thịt, người tangừng cho ăn bột cá 4 tuần trước khi giết mổ hoặc sử dụng mức tối đa trong khẩuphần ăn cho lợn và gà 2,5 – 5 %
Trang 112.3.7 Muối ăn
Thức ăn thiếu NaCl, con vật sẽ kém ăn, con vật non chậm lớn, gia súc nuôicon ít sữa Nếu NaCl thiếu nghiêm trọng thì thân nhiệt của vật nuôi giảm đi, tim đậpkhông bình thường và có thể chết
Nhìn chung các loài gia súc nhai lại có nhu cầu NaCl cao hơn so với lợn.Nếu thức ăn quá nhiều NaCl sẽ gây ngộ độc cho vật nuôi, muối ăn hòa tan độc hơnmuối ăn có trong thức ăn Vì vậy việc bổ sung muối ăn cho các khẩu phần ăn cầntuân thủ theo mức khuyến cáo Muối ăn thường dùng là NaCl ở dạng tinh thể màutrắng, tan trong nước
Lượng muối ăn bổ sung vào khẩu phần phụ thuộc vào khối lượng, loại giasúc và thành phần thức ăn trong khẩu phần
2.3.8 Premix khoáng, vitamin
Căn cứ vào tiêu hóa và hấp thụ, các chất khoáng trong thức ăn và nước uốngđược chia làm như sau: nhóm chất khoáng vĩ lượng và nhóm chất khoáng vi lượng.Nếu căn cứ vào nhu cầu sử dụng, người ta lại chia chất khoáng làm hai loại:
- Loại chất khoáng cần thiết cho dinh dưỡng: Ca, P, Na, Cl, Mg, Zn, CO,
Mn, I, Fe,…
- Loại chất khoáng không cần thiết của dinh dưỡng
+ Nhóm chất khoáng không gây đọc hại: Al, Sn, Si, …+ Nhóm chất khoáng gây độc hại: Mo, F, Hg, Pb, As,…
Do các nguyên tố khoáng vi lượng (sắt, đồng, kẽm, mangan, iot ) và cácloại vitamin cần thiết cho động vật chiếm số lượng rất nhỏ trong thức ăn nên thườngđược tính bằng miligam (mg) trong 1 kg thức ăn hoặc ppm Vì vậy trong phối trộnthức ăn các nguyên tố khoáng vi lượng các vitamin thường được trộn trước với phụgia (chất mang) lúc này hỗn hợp được gọi là premix
Premix có chất lượng tốt phải khô, giữ được ổn định về mặt hoạt lực đặc biệt
là premix vitamin
Trang 12Hình 2.2: Nguyên liệu phối trộn thức ăn hỗn hợp
2.4 Vai trò các chất có trong thức ăn hỗn hợp [2, tr 5 – 14; 4]
Khoáng-vitamin
Rỉ đường
Trang 13giải thành đường đơn thì mới được hấp thu Đường và tinh bột là nguồn năng lượngquan trọng của động vật.
- Chất xơ: ống tiêu hóa của động vật dạ dày đơn không có enzym phân giảichất xơ nên các chất xơ không phải là nguồn năng lượng của chúng Ở động vật dạdày kép có thể phân giải xenluloz tạo thành đường gluco, đường này được lên menthành các axit béo (axit acetic, axit propionic, axit butyric) rồi hấp thu vào máu và
là nguồn năng lượng quan trọng của con vật Chất xơ trong khẩu phần ăn tạo độ thôcủa thức ăn, kích thích sự nhu động của ống tiêu hóa chống táo bón
Tuy nhiên khẩu phần nhiều xơ nhất là những thực vật già chứa nhiều lignin(rơm lúa ) thì làm giảm số lượng tiêu thụ và giảm tỷ lệ tiêu hóa thức ăn
2.4.2 Nước
- Tiêu hóa hấp thu chất dinh dưỡng
- Vận chuyển vật chất, vận chuyển các chất cặn bã
- Tham gia phản ứng hóa học
- Điều hòa áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể
- Giữ thể hình ổn định, mặc khác nước dễ dịch chuyển làm cho cơ thể có tínhđàn hồi, giảm nhẹ bớt lực cơ học tác động vào cơ thể, giảm ma sát
- Điều tiết thân nhiệt
- Cung cấp các axit béo quan trọng: các axit béo quan trọng là những axitbéo chưa no, cơ thể động vật không tổng hợp được như axit linoleic, axitarachidonic, axit linolenic Lợn ăn khẩu phần thiếu những axit béo quan trọng có
Trang 14những tổn thương ở da (da khô, bong tróc) sinh sản giảm, ở gà có những biểu hiệnxuất huyết dưới da, phù, mọc lông kém.
- Cải thiện tính chất lý hóa của thức ăn như làm bớt bụi, tạo mùi vị thơmngon nên gia súc dễ ăn hơn Đây là một vai trò khá quan trọng của chất béo trongkhẩu phần
2.4.4 Protein
- Là thành phần của các chất xúc tác enzym
- Là thành phần của các chất vận chuyển như hemoglobin, vận chuyển oxy
và khí cacbonic trong quá trình hô hấp
- Tham gia chức năng cơ học như collagen trong xương, răng, chức năng vậnđộng như co cơ
- Tham gia chức năng bảo vệ trong thành phần của các kháng thể
- Là nguồn năng lượng của cơ thể 1g protein khi oxy hóa cho ra 4,5kcal
Do giữ vai trò quan trọng trên nên thiếu protein trong khẩu phần con vật non
sẽ gầy yếu, chậm lớn, dễ nhiễm bệnh đường tiêu hóa, hô hấp Tuy nhiên thừaprotein cũng có hại, những thí nghiệm trên lợn với hàm lượng protein gấp 2 lần sovới nhu cầu cho thấy lợn giảm ăn, lông da thô, giảm trọng
2.4.5 Khoáng
- Xây dựng và tu bổ cấu trúc cơ thể: Ca, P, Mg
- Điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào: K+, Na+, Cl-, PO43-
- Điều hòa tác động của enzym: Mg, Cu, Fe, Mn, Zn, Ca
- Một số các cấu tử khoáng có chức năng đặc biệt: sắt là thành phần của nhânheme trong cấu tạo của hemoglobin, quan trọng trong hô hấp Co là cấu tử củavitamin B12 và Iodine là thành phần của hormone thyroxine
Mặc dù chất khoáng rất quan trọng trong dinh dưỡng gia súc nhưng nếu dư
có thể trở thành chất độc Ví dụ đồng là độc tố có tính tích lũy nếu cung cấp cho convật một số lượng nhỏ nhưng quá độ trong khẩu phần con vật hàng ngày sẽ gâynhững triệu chứng ngộ độc
Trang 15- Vitamin D đồng hóa thức ăn khoáng Ca, P Thiếu vitamin D lợn con sưngkhớp, xương mềm, lợn quỳ lê đầu gối 2 chân trước.
- Vitamin E có trong khô dầu, cám, ngô, thóc mầm, quan trọng đối với lợnsinh sản Lợn nái thiếu vitamin E xuất hiện bào thai chết, thiếu sữa nuôi con Ở gàthiếu vitamin E dẫn đến suy thoái sinh sản, thoái hóa bắp thịt, thoái hóa não, proteincủa máu bị phá hủy
- Vitamin B có trong cám gạo, bột cá, bã bia chủ yếu B1 B2 Vitamin B1 đồnghóa thức ăn bột đường, B2 đồng hóa thức ăn protein
- Vitamin C thường tham gia quá trình hình thành collagen, chuyển hóatyosine và trytophan, hấp thu và vận chuyển sắt, làm bền mao mạch Có vai trò làchất chống oxy hóa
2.5 Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn [6, tr 99 – 104]
2.5.1 Khái niệm
2.5.1.1 Tiêu chuẩn ăn
Tiêu chuẩn ăn được xác định dựa trên nhu cầu các chất dinh dưỡng là khốilượng các chất dinh dưỡng mà con vật cần để duy trì hoạt động sống và tạo sảnphẩm (tăng trọng, tiết sữa, cho trứng ) trong ngày đêm Vì vậy có thể khái niệmtiêu chuẩn ăn là khối lượng các chất dinh dưỡng (được tính bằng đơn vị khối lượnghoặc tính bằng phần trăm trong thức ăn hỗn hợp) mà con vật yêu cầu trong ngàyđêm
Tiêu chuẩn ăn được quy định bởi một số chỉ tiêu cơ bản, những chỉ tiêu nàyphụ thuộc vào sự phát triển chăn nuôi mỗi nước
Trang 16Ví dụ 2.2 Tiêu chuẩn ăn của lợn nái nuôi con giống nội có trọng lượng 81-90
kg cho 1 ngày đêm (TCVN)
Nhu cầu dinh dưỡng hay tiêu chuẩn ăn của động vật nuôi tương đối ổn địnhnhưng khẩu phần thức ăn thay đổi tuỳ thuộc nguồn thức ăn có thể có ở các vùngsinh thái hay khí hậu khác nhau
2.5.2 Nguyên tắc phối hợp khẩu phần [5, tr 46]
Trang 17- Phải căn cứ vào đặc điểm giải phẩu sinh lý của vật nuôi, cụ thể là đặc điểmtiêu hóa của mỗi loại vật nuôi Như chúng ta đã biết, căn cứ vào đặc điểm tiêu hóa,
có hai loại gia súc: các loại nhai lại, các loại không nhai lại Từ đó xây dựng khẩuphần ăn cho thích hợp
- Khi phối hợp khẩu phần phải đảm bảo được sự cân bằng các chất dinhdưỡng Tỷ lệ dinh dưỡng được tính theo công thức lấy hàm lượng protein tiêu hóatrong thức ăn làm chuẩn :
+ Tỷ lệ dinh dưỡng = ( Dẫn xuất không nitơ tiêu hóa + xơ tiêu hóa +Lipit tiêu hóa X 2,25)/ protein tiêu hóa
+ Cân bằng axit amin+ Cân bằng giữa các chất khoáng với nhau+ Cân bằng vitamin
-Khẩu phần phải ngon không có các chất độc hại :
+ Nhiệt độ và nhiệt lượng của thức ăn: 400C – 450C + Thành phần đường và axit amin trong máu: ảnh hưởng rỏ rệt đếnmức độ ăn của vật nuôi nếu hàm lượng đường tăng, súc vật có cảm giác no ngừng
ăn nếu hàm lượng đường giảm quá mức thì súc vật lại không muốn ăn
+ Tính chất cảm quan của thức ăn: màu sắc, mùi vị, hình dáng, kíchthước, độ sáng…
- Khi phối hợp khẩu phần phải chú ý đến sinh lý và chức năng các cơ quansống của vật nuôi, đặc biệt là sức chứa của dạ dày của chúng, người ta thường dựavào hệ số choán của thức ăn để phối hợp
2.5.2.2 Nguyên tắc kinh tế
Khẩu phần ăn phải có giá cả hợp lý Để khẩu phần thức ăn vừa đảm bảonhucầu dinh dưỡng cho động vật vừa tối ưu về mặt kinh tế cho người chăn nuôi khilập khẩu phần phải chú ý các vấn đề sau đây:
- Tính sẵn có, chất lượng và giá cả của nguồn nguyên liệu thức ăn
- Đặc tính sinh học, tính năng sản xuất và năng suất, tuổi của giống
- Mục tiêu nuôi dưỡng động vật ( nuôi lấy thịt, trứng hay làm giống )
Trang 18- Đặc điểm cơ bản của hệ thống nuôi dưỡng, ăn tự do hay hạn chế.
- Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường nuôi dưỡng
- Biết phối hợp nhiều loại thức ăn và sử dụng thức ăn hỗn hợp được sản xuấtcông nghiệp để dần dần cơ giới và kế hoạch hóa ngành chăn nuôi
- Khẩu phần phải phù hợp với kinh phí
Trong kinh phí về chăn nuôi, chi phí về thức ăn chiếm tỷ lệ cao nhất Chonên việc lựa chọn thức ăn để phối hợp khẩu phần là hết sức quan trọng
2.5.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần
Muốn xây dựng khẩu phần thông thường phải trải qua các bước:
- Bước 1: xác định nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn cho gia súc gia cầm Nhucầu dinh dưỡng theo TCN (Việt Nam), NRC (Mỹ), ARC (Anh) phù hợp với cácvùng khí hậu và sinh thái khác nhau, phù hợp với giống gia súc gia cầm, giai đoạnsinh trưởng và phát triển
- Bước 2: chọn lựa thức ăn để lập khẩu phần, kèm theo thành phần hóa họcgiá trị dinh dưỡng và giá thành các loại thức ăn
- Bước 3: tiến hành lập khẩu phần
- Bước 4: kiểm tra và hiệu chỉnh khẩu phần ăn theo tiêu chuẩn ăn
Các phương pháp xây dựng khẩu phần ăn:
2.5.3.1 Phương pháp tính toán đơn giản
Phương pháp này áp dụng tính toán cho các khẩu phần thức ăn chỉ bao gồmmột vài nguyên liệu và yêu cầu tính một vài dưỡng chất chủ yếu trong khẩu phần
ăn Các phương pháp kinh điển:
- Phương pháp thử sai (trial – error)
- Phương pháp hình vuông Pearson
- Phương pháp lập phương trình đại số
Trang 19- Bước 1: Nhập các dữ liệu về các chất dinh dưỡng.
- Bước 2: Nhập các dữ liệu về nguyên liệu (bao gồm tên nguyên liệu, mã số,giá thành tính cho 1kg, giá trị dinh dưỡng tính theo phần trăm hay số tuyệt đối)
- Bước 3: Nhập các dữ liệu về nhu cầu dinh dưỡng của khẩu phần
- Bước 4: Nhập các dữ liệu về giới hạn sử dụng nguyên liệu trong khẩu phần.Tuỳ theo nhu cầu dinh dưỡng và khả năng thích ứng của gia súc gia cầm với từngloại nguyên liệu, tính ngon miệng, giá cả của nguyên liệu mà có giới hạn sử dụngnguyên liệu khác nhau Phải chú ý sự cân đối dinh dưỡng của khẩu phần và tỷ lệ bổsung các chất khác như: premix khoáng, vitamin, men tiêu hoá, chất tạo màu, chấtchống oxy hoá, chất chống mốc
- Bước 5: Lệnh cho máy tính chạy và in kết quả
- Bước 6: Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của khẩu phần
Trang 20Chương 3
CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trong những năm gần đây ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ta pháttriển khá nhanh Hàng loạt máy móc thiết bị sản xuất thức ăn đa năng tiện dụngđược nhập về lắp đặt ở nhiều nhà máy phục vụ cho công nghiệp chăn nuôi Nhưngnhìn chung về công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm được sửdụng ở nước ta có 3 kiểu công nghệ:
- Định lượng – nghiền – trộn
- Nghiền – định lượng – trộn
- Định lượng – trộn – nghiền
Tôi chọn kiểu công nghệ nghiền – định lượng – trộn vì những ưu điểm sau:
- Máy nghiền hoạt động ổn định vì nghiền 1 loại nguyên liệu đồng nhất
- Tăng khả năng phối trộn nguyên liệu
- Thùng chứa bột nghiền có thể tích nhỏ, giảm hiện tượng bột bị vón cụcbám dính vào thùng chứa
Công nghệ lựa chọn có những đặc điểm sau đây:
- Công nghệ lựa chọn được xếp theo chiều thẳng đứng để lợi dụng tính tựchảy của nguyên liệu
- Dây chuyền công nghệ là tổ hợp của nhiều dây chuyền khác nhau:
+ Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu mịn
+ Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu thô
+ Dây chuyền định lượng và phối trộn
+ Dây chuyền tạo viên và xử lý viên
+ Dây chuyền cân và đóng bao thành phẩm
- Toàn bộ dây chuyền thiết bị được điều khiển tự động bởi một máy tínhtrung tâm
Trang 21ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP -21- GVHD: Th.s TRẦN XUÂN NGẠCH
3.1 Sơ đồ công nghệ
Nhập kho
Nạp nguyên liệu thô
Xylô chứa
Trang 223.2 Thuyết minh
3.2.1 Nạp liệu
- Nguyên liệu thô: sắn, bắp, khô dầu được thu mua từ các cơ sở sản xuấtrồi vận chuyển vào nhà máy Xe vận chuyển qua trạm cân sau đó vào kho và đượcnạp vào xylô chứa nhờ gàu tải
- Nguyên liệu mịn: bột cá được mua từ các nhà máy sản xuất nguyên liệuthức ăn chăn nuôi, qui trình vận chuyển giống nguyên liệu thô
- Nguyên liệu lỏng: rỉ đường…
- Nguyên liệu có hàm lượng thấp: premix vitamin, premix khoáng, muối(NaCl)
Nguyên liệu được KCS kiểm tra khi nhập (cảm quan, độ ẩm, mốc, tạp chất )
3.2.2 Làm sạch
- Mục đích: tách kim loại nhằm loại bỏ các mẫu kim loại lẫn trong nguyênliệu, hoặc mạt sắt sinh ra trong quá trình vận chuyển Sàng tạp chất nhằm để táchcác tạp chất có kích thước lớn, rơm rạ, sạn, bột bị vón cục, các mẫu xương…tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp theo
- Thiết bị: nam châm vĩnh cửu, máy sàng tách tạp chất
Sau khi đi qua sàng lần lượt các loại nguyên liệu đi vào các xylô chứa riêngchuẩn bị cho công đoạn định lượng, nghiền
3.2.3 Nghiền
- Mục đích: nghiền mịn nguyên liệu, những bột nghiền đạt yêu cầu sẽ lọt qualưới sàng ra ngoài đến xylô chứa bột nghiền chờ phối trộn
- Thiết bị: thiết bị nghiền búa, thiết bị nghiền xé trục răng đồng thời các thiết
bị nghiền được gắn với các thiết bị hút bụi
- Đối với các loại nguyên liệu dạng hạt, lát như sắn hoặc ngô thì sẽ được đưatrực tiếp vào máy nghiền búa Nhưng đối với nguyên liệu dạng bánh ép và cục lớnnhư khô dầu thì nên nghiền 2 lần: nghiền thô rồi nghiền mịn Độ nhỏ của bộtnghiền 0,5 ÷ 0,8 mm
Trang 23- KCS lấy mẫu sau khi nghiền để kiểm tra độ mịn Không nên nghiền quámịn vì dễ bay bụi gây ra hao hụt trong quá trình nạp liệu hoặc trút dỡ.
3.2.4 Định lượng tự động
- Mục đích: nguyên liệu được định lượng đủ cho mẻ sản xuất
- Thiết bị: cân định lượng
Từ xylô chứa nguyên liệu được băng tải vận chuyển đến cân định lượng Saukhi định lượng nguyên liệu mịn được vận chuyển vào xylô chứa bột chờ phối trộn
3.2.5 Tách kim loại
- Mục đích: loại bỏ hoàn toàn kim loại trong nguyên liệu trước khi đưa vàomáy nghiền, nếu không loại bỏ vụn kim loại sẽ làm hỏng búa nghiền, dễ gây cháynổ
- Nam châm được gắn ở cửa nạp liệu của thiết bị nghiền
3.2.6 Phối trộn
- Mục đích: nhằm khuấy trộn các thành phần nguyên liệu đã được định mứcthành một hỗn hợp đồng nhất, độ đồng đều cao (là chỉ tiêu hàng đầu của thức ănhỗn hợp) đảm bảo vật nuôi được cung cấp đầy đủ các chất Ngoài ra trộn làm tăngcường quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng hay làm lạnh, hòa tan các chất ( hòa tanmuối, đường với các chất khác)
- Trong quá trình trộn có bổ sung rỉ đường với các thành phần vi lượng nhưmuối ăn, premix Rỉ đường cho vào nhằm tăng sự kết dính tăng độ bền cho viêntăng giá trị dinh dưỡng và kích thích gia súc gia cầm ngon miệng Nên cho 2/3 bộtvào máy rồi mới cho rỉ đường vào tránh trường hợp rỉ đường tiếp xúc trực tiếp vớimáy làm giảm hiệu suất trộn và giảm độ bền của máy Rỉ đường đưa vào máy theophương tiếp tuyến với máy trộn để quá trình trộn được đồng đều, không bị vón cục.Phải vệ sinh máy thường xuyên
- Thiết bị: thiết bị trộn nằm ngang có bộ phận trộn quay, thùng chứa cố định.Máy trộn làm việc gián đoạn, trộn theo mẽ
Trang 243.2.7 Tạo viên
- Mục đích: định hình các thức ăn hỗn hợp dạng bột, làm chặt các hỗn hợptăng khối lượng riêng làm giảm khả năng hút ẩm và ôxy hóa trong không khí giữchất lượng dinh dưỡng Tăng thời gian bảo quản vận chuyển dễ dàng hơn
- Có hai phương pháp tạo viên: phương pháp khô dùng hơi nước có nhiệt độcao phun vào nguyên liệu, phương pháp ướt trước khi đem ép viên thì nguyên liệuđược làm ẩm bằng nước nóng Ở đây dùng phương pháp khô vì:
+ Giảm chi phí năng lượng cho quá trình ép
+ Các viên giữ chất dinh dưỡng tốt
+ Công nghệ đơn giản nhưng vẫn đảm bảo năng suất cao
- Nguyên liệu sau khi đảo trộn sẽ gia ẩm bằng hơi nóng để tạo một độ ẩmthích hợp sau đó nguyên liệu được đưa vào bộ phận tạo viên, viên ra khỏi khoang
3.2.9 Bẻ viên, phân loại
- Sau khi làm nguội viên thức ăn được đưa qua máy bẻ viên để cắt thànhnhững viên có kích thước theo yêu cầu thường thì đường kính 3, 5, 8, 10, 12, 17, 19mm
- Sản phẩm sau khi bẻ viên xong được đưa qua sàng phân loại, các hạt cókích thước yêu cầu đưa vào xyclo chứa chuẩn bị đi đóng bao, còn các bột mịn cáchạt không đạt yêu cầu đưa về thùng chứa chờ ép viên tránh hao hụt trong quá trìnhsản xuất
Trang 253.2.10 Cân, đóng bao
Sản phẩm nhà máy có 2 dạng:
- Dạng bột: sau khi phối trộn đưa đi đóng bao
- Dạng viên: sau khi phối trộn tiến hành tạo viên, rồi đưa đi đóng bao
KCS kiểm tra sản phẩm trước khi đóng bao Sản phẩm được đóng bao50kg/bao nhờ cân và đóng bao tự động Thường dùng bao giấy nhiều lớp, loại giấynày dai, ít bị rách vỡ, chống ẩm tốt Trên bao bì đề đầy đủ thông tin của sản phẩm
Trang 26CHƯƠNG 4
TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy
Nhà máy làm việc 2 ca, mỗi ca 8 tiếng, chủ nhật và các ngày lễ trong nămđược nghỉ
Các ngày lễ trong năm được nghỉ:
- Tết dương lịch: 1 ngày
- Tết nguyên đán: 3 ngày
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 1 ngày
- Ngày giải phóng miền Nam: 1 ngày
- Ngày quốc tế lao động: 1 ngày
- Ngày quốc khánh: 1 ngày
Tháng 11 nghỉ do tháng này ở miền trung thời tiết xấu, lũ lụt, nguyên liệu ít
và nhu cầu thị trường thấp nên nhà máy nghỉ để bão dưỡng máy móc
Bảng 4.1 Biểu đồ sản xuất của nhà máy
Số ngày làm việc 26 21 27 25 25 26 27 26 26 26 Ngh
Số ca làm việc 52 42 54 50 50 52 54 52 52 52 Nghỉ 54 564
4.2 Số liệu ban đầu
Nhà máy làm việc với năng suất 40 tấn sản phẩm/ ngày = 2,5 tấn sảnphẩm/giờ
4.3 Tính thực đơn
Nhà máy sản xuất hai loại sản phẩm:
- Sản phẩm dạng bột đậm đặc
- Sản phẩm dạng viên
Trang 27Thành phần hóa học và đặc điểm của nguyên liệu dùng làm thức ăn gia súcTrong xây dựng khẩu phần thức ăn đậm đặc cho lợn gồm các loại: thức ăncho lợn từ 10–30 kg thể trọng, 30–60 kg thể trọng, từ 60 kg trở lên.
Thức ăn dạng viên gồm: thức ăn cho lợn từ 10–30 kg thể trọng, 30–60
Bột cá 50%
Trang 28Bảng 4.3 Bảng tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho các loại lợn ( TCN 662 – 2005 ).
Chỉ tiêu
Loại lợnLợn 15-
30kg
Lợn 60kg
30-Lợn vỗ béo
>60kg
Hàm lượng muối hòa tan trong nước
Muối : 0,5 kgPremix khoáng – vitamin : 1,5 kg
Rỉ đường : 1 kgCác nguyên liệu khác còn lại trong 100 kg hỗn hợp là: 100 – 3 = 97 kg
Các nguyên liệu sử dụng trong chăn nuôi gia súc thường là loại thức ăn giàunăng lượng, do đó chất dinh dưỡng đầu tiên cần đảm bảo là protein Trong 100 kgthức ăn hỗn hợp cần có 16 kg protein
Vì vậy cần phải phối trộn ngô, sắn, cám gạo, khô lạc, bột cá để cứ 97 kg hỗnhợp có 16kg protein
Chia các loại thức ăn thành hai hỗn hợp :
• Nhóm một giàu năng lượng : Ngô, sắn, cám gạo theo tỷ lệ 5:3:2
• Nhóm hai giàu protein : Khô lạc, bột cá là loại giàu protein theo tỷ lệ 2:3
Trang 29Hàm lượng protein của nhóm 1: ( 8,9x5 + 2,06x3 + 12,15x2 ) / 10 = 7,498 %Hàm lượng protein của nhóm 2: ( 45,54x2 + 52,8x3 ) / 5 = 49,896 %
Áp dụng phương trình hình vuông Pearson :
896 , 33 + x 100 = 79,95 %
% tỷ lệ của hỗn hợp 2 :
502 , 8 896 , 33
502 , 8 + x 100 = 20,05 %
Từ đây ta tính được tỷ lệ % của các nguyên liệu
Ngô :
10
95 , 79
x 5 = 39,98 % vậy trong 97 kg ngô chiếm: 97 x 39,98 % =38,78%
Sắn :
10
95 , 79
x 3 = 23,98 % vậy trong 97 kg sắn chiếm: 97 x 23,98 % =23,26%
Cám gạo :
10
95 , 79
x 2 = 15,99 % vậy trong 97 kg cám gạo chiếm: 97 x15,99 % = 15,51
Bột cá:
5
05 , 20
x 3 = 12,03 % vậy trong 97 kg bột cá chiếm: 97 x 12,03 %
= 11,67
Khô lạc :
5
05 , 20
x 2 = 8,02 % vậy trong 97 kg khô lạc chiếm: 97 x 8,02 %
= 7,78
- Tính toán kiểm tra lại ta được bảng sau :
16
Trang 30Bảng 4.4 Khối lượng các loại nguyên liệu phối trộn trong khẩu phần ăn của lợn giai
đoạn 15 – 30 kgThức ăn Khối lượng ( kg ) Năng lượng trao đổi ME ( Kcal ) Protein ( kg )
Muối : 0,5 kgPremix khoáng – vitamin : 1,5 kg
Rỉ đường : 1 kgCác nguyên liệu khác còn lại trong 100 kg hỗn hợp là: 100 – 3 = 97 kg
Các nguyên liệu sử dụng trong chăn nuôi gia súc thường là loại thức ăngiàu năng lượng, do đó chất dinh dưỡng đầu tiên cần đảm bảo là protein Trong
Trang 31- Nhóm một giàu năng lượng : Ngô, sắn, cám gạo theo tỷ lệ 5:3:2
- Nhóm hai giàu protein : Khô lạc, bột cá là loại giàu protein theo tỷ lệ 2:3Hàm lượng protein của nhóm 1: ( 8,9x5 + 2,06x3 + 12,15x2 ) / 10 = 7,498 %Hàm lượng protein của nhóm 2: ( 45,54x2 + 52,8x3 ) / 5 = 49,896 %
Áp dụng phương trình hình vuông Pearson :
896 , 35 + x 100 = 84,66 %
% tỷ lệ của hỗn hợp 2 :
502 , 6 896 , 35
502 ,
6 + x 100 = 15,34 %
Từ đây ta tính được tỷ lệ % của các nguyên liệu
Ngô :
10
66 , 84
x 5 = 42,33 % vậy trong 97 kg ngô chiếm: 97 x 42,33% =41,06
Sắn :
10
66 , 84
x 3 = 25,398 % vậy trong 97 kg sắn chiếm: 97 x 23,398 % =24,64
Cám gạo :
10
66 , 84
x 2 = 16,932 %vậy trong 97 kg cám gạo chiếm: 97 x16,932 % = 16,42
Bột cá:
5
34 , 15
x 3 = 9,204 % vậy trong 97 kg bột cá chiếm: 97 x 9,204 % =8,93
14
Trang 32Khô lạc :
5
34 , 15
x 2 = 6,136 % vậy trong 97 kg khô lạc chiếm: 97 x 6,136
% = 5,95
Bảng 4.5 Khối lượng các loại nguyên liệu phối trộn trong khẩu phần ăn của lợn giai
đoạn 30 – 60 kgThức ăn Khối lượng ( kg ) Năng lượng trao đổi ME ( Kcal ) Protein ( kg )
Đối với lợn 61kg trở lên
Đầu tiên ta đưa vào hỗn hợp một số nguyên liệu chỉ được phép dùng với sốlượng nhất định như muối, premix khoáng – vitamin, rỉ đường Có thể chọn côngthức như sau
Muối : 0,5 kgPremix khoáng – vitamin : 1,5 kg
Rỉ đường : 1 kgCác nguyên liệu khác còn lại trong 100 kg hỗn hợp là: 100 – 3 = 97 kg
Các nguyên liệu sử dụng trong chăn nuôi gia súc thường là loại thức ăngiàu năng lượng, do đó chất dinh dưỡng đầu tiên cần đảm bảo là protein Trong
100 kg thức ăn hỗn hợp cần có 14kg protein
Trang 33Vì vậy cần phải phối trộn ngô, sắn, cám gạo, khô lạc, bột cá để cứ 97 kghỗn hợp có 14 kg protein.
Chia các loại thức ăn thành hai hỗn hợp :
- Nhóm một giàu năng lượng : Ngô, sắn, cám gạo theo tỷ lệ 5:3:2
- Nhóm hai giàu protein : Khô lạc, bột cá là loại giàu protein theo tỷ lệ 2:3Hàm lượng protein của nhóm 1: ( 8,9x5 + 2,06x3 + 12,15x2 ) / 10 = 7,498 %Hàm lượng protein của nhóm 2: ( 45,54x2 + 52,8x3 ) / 5 = 49,896 %
Áp dụng phương trình hình vuông Pearson :
896 , 37 + x 100 = 89,38 %
% tỷ lệ của hỗn hợp 2 :
502 , 4 896 , 37
896 , 37 + x 100 = 10,62 %
Từ đây ta tính được tỷ lệ % của các nguyên liệu
Ngô :
10
38 , 89
x 5 = 44,69 % vậy trong 97 kg ngô chiếm: 97 x 44,69 %=43,35
Sắn :
10
38 , 89
x 3 = 26,814 % vậy trong 97 kg sắn chiếm: 97 x 26,814% =26,01
12
Trang 34Cám gạo :
10
38 , 89
x 2 = 17,876 %vậy trong 97 kg cám gạo chiếm: 97 x17,876% =17,34
Bột cá:
5
62 , 10
x 3 = 6,372 % vậy trong 97 kg bột cá chiếm: 97 x 6,372%
=6,18
Khô lạc :
5
62 , 10
x 2 =4,248 % vậy trong 97 kg khô lạc chiếm: 97 x 4,248%
=4,12
Bảng 4.6 Khối lượng các loại nguyên liệu phối trộn trong khẩu phần ăn của lợn giai
đoạn >60 kgThức ăn Khối lượng ( kg ) Năng lượng trao đổi
Trang 35Bảng 4.7Thực đơn cho các loại lợn (Tính cho 1kg thức ăn).
4.4 Tính lượng nguyên liệu
4.4.1 Hao hụt qua các công đoạn
Nguyên liệu thô:
- Nạp liệu : 1%
- Tách kim loại lần 1 : 0,05%
- Sàng tạp chất : 1%
- Nghiền : 0,5%
Trang 36Đối với sản phẩm viên
- Tạo viên : quá trình tạo viên được phun ẩm vào làm cho ẩm của viên thức
ăn tăng từ 13 – 18%
Gọi m, w là khối lượng và độ ẩm của nguyên liệu trước khi phun ẩm
M, W là khối lượng và độ ẩm của viên thức ăn sau khi tạo viên
m0 lượng vật liệu khô tuyệt đối
Tỷ lệ hao hụt được tính theo công thức:
X (%) = − × 100
m
M m
131001
Trang 37- Làm nguội: ở giai đoạn này viên thức ăn được làm nguội và làm khô tới ẩm
13% Tương tự cách tính trên ta có : X (%) = ) 100
13100
181001
Nguyên liệu hao hụt : 0,1%
Vậy lượng nguyên liệu trước khi đóng bao làXcân,đóng bao = Xsp + Xcân, đóng bao 0,1%
Xcân,đóng bao = Xsp / (1- 0,1%) = 2,5/(1- 0,1%) = 2,5025 (tấn sản phẩm/h)
- Phối trộn
Nguyên liệu hao hụt : 0,1%
Lượng nguyên liệu đem phối trộnXphối trộn = Xcân,đóng bao / (1- 0,1%) = 2,5025/(1- 0,1%) =2,505 (tấn/h)
Ở công đoạn này là quá trình phối trộn nhiều loại nguyên liệu với nhau.Dựa theo bảng 4.7 ta có:
Lượng rỉ đường sử dụng : Xrỉ đường = 2,505 x
= 0,013 (tấn/h)
Lượng khoáng sử dụng: Xkhoáng = 2,505x
100
5,1
= 0,038 (tấn/h)
Trang 38= 0,707 (tấn/h).
Đối với nguyên liệu thô:
- Định lượng
Hao hụt nguyên liệu trong quá trình định lượng: 0,1%
Lượng nguyên liệu đem đi định lượng:
Xđl = Xbột nghiền / (1- 0,1%) = 1,723 / (1 – 0,1%) = 1,7247 (tấn/h)
- Tách kim loại lần 2
Hao hụt nguyên liệu trong giai đoạn tách kim loại lần 2: 0,01%
Lượng nguyên liệu đưa đi tách kim loại lần 2:
Xtách kl lần 2 = Xđl / (1 - 0,01%) = 1,7247/(1 – 0,01%) = 1,7249 (tấn/h)
- Nghiền
Hao hụt nguyên liệu trong giai đoạn nghiền: 0,5%
Lượng nguyên liệu thô đem đi nghiền:
Xnghiền = Xtách kl lần 2 / (1 - 0,5%) = 1,7249/(1 – 0,5%)=1,734 (tấn/h)
- Tách tạp chất
Hao hụt nguyên liệu trong quá trình sàng tạp chất: 1%
Lượng nguyên liệu đem đi tách tạp chất:
Xtách tc = Xnghiền / (1- 1%) =1,734/ (1- 1%) = 1,751 (tấn/h)
- Tách kim loại lần 1
Hao hụt nguyên liệu trong quá trình tách kim loại: 0,05%
Lượng nguyên liệu đem đi tách kim loại lần 1:
Xtách kl lần1 = Xtách tc / (1- 0,05%) = 1,751/ (1 – 0,05%) = 1,752 (tấn/h)
Trang 39- Nạp liệu
Hao hụt nguyên liệu trong khi nạp liệu: 1%
Lượng nguyên liệu nạp vào:
Xnạp liệu = Xtách kl lần1 / (1- 1%) = 1,752 /(1 – 1%) = 1,770 (tấn/h)
Đối với nguyên liệu là bột mịn
- Định lượng nguyên liệu mịn
Hao hụt trong quá trình định lượng: 0,1%
Lượng nguyên liệu mịn đem đi định lượng:
Xđl = Xbột mịn / (1- 0,1%) = 0,707 /(1 – 0,1%) = 0,7077 (tấn/h)
- Tách tạp chất
Hao hụt trong quá trình sàng tạp chất: 0,02%
Lượng nguyên liệu đem đi sàng tạp chất:
Xtách tc = Xđl / (1- 0,02%) = 0,7077 /(1 – 0,02%) = 0,7078 (tấn/h)
- Tách kim loại
Hao hụt trong quá trình tách kim loại: 0,03%
Lượng nguyên liệu đem đi tách kim loại:
Xtách kl = Xtách tc / (1 - 0,03%) = 0,7078 /(1 – 0,03%) = 0,708 (tấn/h)
- Nạp liệu
Hao hụt trong quá trình nạp liệu: 1%
Lượng nguyên liệu nạp vào:
Xnạp liệu = Xtách kl / (1 - 1%) = 0,708 /(1 – 1%) = 0,715 (tấn/h)
Tổng khối lượng nguyên liệu sử dụng:
X = Xnl thô + Xnl mịn + Xrỉ đường +Xkhoáng + Xmuối = 1,770 + 0,715 + 0,025 + 0,038 + 0,013 = 2,56 (tấn/h)
-Thành phần lượng nguyên liệu thô và mịn sử dụng
Trang 40- Sắn
Lượng sắn sử dụng: Xsắn =
3878,723
23
*770,1
++ = 0,592 (tấn/h).
- Khô dầu
Lượng khô dầu sử dụng: Xkhô dầu =
3878,723
78,7
*770,1
++ = 0,2 (tấn/h).
- Bắp
Lượng bắp sử dụng: Xbắp=
38 78 , 7 23
38
* 770 , 1
+ + =0,978 (tấn/h).
- Cám gạo
Lượng cám gạo sử dụng: Xcámgạo =
22,1315
15
*715,0
+ = 0,38 (tấn/h).
- Bột cá
Lượng bột cá sử dụng: Xbột cá =
22,1315
22,13
*715,0
+ = 0,335 (tấn/h).
Bảng 4.8 Tổng kết tỷ lệ hao hụt và lượng nguyên liệu sử dụng trong khẩu phần thức
ăn hỗn hợp dạng bột cho heo thịt 15 – 30 kg
Tỷ lệ hao hụt (%) Lượng nguyên liệu sử dụng (tấn/h) Nguyên liệu thô