Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta đã có từ rất lâu đời. Đây là một ngành kinh tế có hình thức phát triển rất đa dạng và hiện nay đang có xu hướng phát triển theo hướng công nghiệp hoá. Phát triển ngành chăn nuôi là áp dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng con giống, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt, nâng cao sản lượng chăn nuôi nhằm đáp ứng một lượng lớn nhu cầu về sử dụng thịt trên thị trường. Vấn đề này đòi hỏi ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi cần phải có những dây chuyền công nghệ hiện đại để tạo ra được những thức ăn có chất lượng tốt, cân đối về nhu cầu dinh dưỡng và giảm được chi phí trong chăn nuôi, cung cấp đủ nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi . Thức ăn chăn nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao, mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể. Như vậy việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức chăn nuôi với dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu về chăn nuôi ngày càng phát triển, tạo việc làm cho người lao động, tận dụng phế thải của nhiều ngành công nghiệp khác, giải quyết vấn đề môi trường và tăng ngân sách. Do đó tôi được giao nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 70 tấn sản phẩmca”.
Trang 1MỞ ĐẦU
Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta đã có từ rất lâu đời Đây là mộtngành kinh tế có hình thức phát triển rất đa dạng và hiện nay đang có xu hướng pháttriển theo hướng công nghiệp hoá
Phát triển ngành chăn nuôi là áp dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chấtlượng con giống, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt, nâng cao sản lượng chăn nuôinhằm đáp ứng một lượng lớn nhu cầu về sử dụng thịt trên thị trường Vấn đề nàyđòi hỏi ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi cần phải có những dây chuyềncông nghệ hiện đại để tạo ra được những thức ăn có chất lượng tốt, cân đối về nhucầu dinh dưỡng và giảm được chi phí trong chăn nuôi, cung cấp đủ nguồn thức ăncho ngành chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao, mang lại hiệu quả kinh
tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sảnxuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể Như vậyviệc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức chăn nuôi với dây chuyền công nghệhiện đại, sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu về chăn nuôi ngày càng pháttriển, tạo việc làm cho người lao động, tận dụng phế thải của nhiều ngành côngnghiệp khác, giải quyết vấn đề môi trường và tăng ngân sách Do đó tôi được giao
nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 70 tấn sản phẩm/ca”.
Trang 2CHƯƠNG 1 LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Mặc dù trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng ngành nôngnghiệp nước ta vẫn phát triển rất mạnh mẽ Trong đó có ngành chăn nuôi, ngànhchăn nuôi không những phát triển trong phạm vi hộ gia đình mà còn phát triển ởphạm vi trang trại và phát triển theo hướng công nghiệp hiện đại Do vậy, một nhàmáy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm sẽ đóng góp một phần quan trọng trong việcđáp ứng nhu cầu thức ăn cho ngành chăn nuôi
Sau đây là một số các điều kiện và yêu cầu cần phải có để xây dựng nhà máy, đểnhà máy tồn tại và phát triển:
1.1 Địa điểm xây dựng
Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu, tôi chọn vị trí mặt bằng xây dựng nhàmáy tại khu kinh tế mở Chu Lai- Quảng Nam Vì tại đây có địa hình bằng phẳng đãquy hoạch, gần đương quốc lộ và gần tuyến đường sắt Bắc- Nam
1.5 Thoát nước và xử lý nước
Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước sinh hoạt nên không nhất thiết phải có hệthống xử lý nước thải riêng Nước thải trước khi ra cống có thể qua hệ thống xử lýchung của khu kinh tế
Trang 31.6 Hệ thống giao thông vận tải
Nhà máy được xây dựng trong khu kinh tế mở Chu Lai, gần đường quốc lộ 1A,đồng thời gần tuyến đường sắt Bắc–Nam nên việc vận chuyển, trao đổi nguyên liệu,trang thiết bị cho nhà máy cũng như việc tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi
1.7 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân công chủ yếu là ở trong tỉnh, còn cán bộ quản lý và kỹ thuật chủ yếuđược đào tạo từ các trường đại học trong nước Nhà máy được xây dựng sẽ gópphần giải quyết việc làm cho người dân trong tỉnh, sử dụng nguồn nhân công dồidào ở địa phương có tay nghề cao
Trang 4CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU 2.1.Thức ăn từ nguồn gốc động vật [tr 59, 2] [tr 140 -141, 1]
Bao gồm các sản phẩm phụ được thu nhận từ các ngành sản xuất và chế biếnnhư chế biến thịt cá, lò mổ gia súc gia cầm, chế biến sữa, tôm, cua, mực .Các loạinày có giá trị dinh dưỡng khá cao, hàm lượng protein thô khoảng trên dưới 50%, cóđầy đủ các acid amin không thay thế, là loại thức ăn cân đối nhất đối với gia súc giacầm
Tuy nhiên các loại này khó bảo quản và vận chuyển, khi bảo quản thì thườnggây ra mùi ôi khét khó chịu và một số acid amin bị phân huỷ Do vậy cần phải sấykhô ở một điều kiện nhiệt độ nhất định, độ ẩm sau khi sấy phải nhỏ để giảm đếnmức thấp nhất khả năng phân huỷ thành phần dinh dưỡng của loại thức ăn này
2.1.1 Bột cá
Bột cá là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoànchỉnh vì nó chứa hàm lượng protein có giá trị dinh dưỡng cao, tỷ lệ tiêu hóa cao,chứa đầy đủ các axitamin không thay thế
Bột cá chứa 50÷60% protein, mỡ thô 0,67%, giàu Ca, P, chứa các nguyên tố vilượng Fe, Cu, Co, Zn, Se, I, giàu vitamin B1 và B12, ngoài ra còn có vitamin A và D.Bột cá bảo quản không tốt thì dễ bị nhiễm trùng vi khuẩn Salmonella, Ecoli gâybệnh ỉa chảy, bệnh thương hàn ở vật nuôi Do đó để đảm bảo chất lượng các chếphẩm của cá phải được rửa sạch, sấy khô ở 100oC, bảo quản kín ở nơi khô ráo,thoáng mát
2.2.3 Bột tôm, tép, moi biển
Loại bột này dùng làm nguyên liệu cung cấp protein
Trang 52.2 Thức ăn từ nguồn gốc thực vật[tr 55 – 59, 2] [tr 127 – 139, 1]
2.2.1 Thức ăn xanh
Là loại thức ăn mà người và gia súc đều sử dụng ở trạng thái tươi xanh Thức ănxanh chiếm tỷ lệ khá cao trong khẩu phần ăn của loài nhai lại (trâu ,bò ,dê, ).Thức ăn xanh có thể chia làm 2 nhóm chính gồm cây cỏ tự nhiên và gieo trồng.+Nhóm cây hoà thảo như ở bãi chăn, cỏ trồng, thân lá cây ngô,
+Nhóm cây họ đậu như cỏ stylo, lá điền thanh, bèo dâu, mục tức, và các loại raunhư bèo cái, bèo Nhật Bản, thân chuối, rau lang, rau muống,
Đặc điểm dinh dưỡng
-Thức ăn xanh chiếm nhiều nước, nhiều chất xơ, tỷ lệ nước trung bình 80-90%, tỷ lệ
xơ trung bình ở giai đoạn non là 2-3%, trưởng thành 6-8% Do thức ăn xanh chứanhiều nước, nhiều xơ nên khối lượng lớn gia súc không ăn được nhiều
-Thức ăn xanh giàu vitamin, nhiều nhất là tiền vitamin A (Caroten), vitamin B, đặcbiệt là B12 và vitamin E, vitamin D rất thấp
2.2.2 Thức ăn rễ, củ và quả
Đây là một loại thức ăn chủ yếu trong khẩu phần ăn của gia súc Thức ăn củ,
rễ, quả dễ trồng và cho năng suất cao, khoai tây180-200 tạ/ha, khoai lang 5-6tấn/ha
Đặc điểm dinh dưỡng
Loại thức ăn này có hàm lượng nước cao 75-92%, protein thấp 5-11% (tính theo
vật chất khô) Đây là loại thức ăn giàu tinh bột (ở củ) và đường dễ tan (ở quả),đường chủ yếu là saccharoza Nghèo khoáng, Ca, P thấp, giàu kali, vitamin thấp,hàm lượng xơ thấp
Nhược điểm của thức ăn củ, rễ, quả là khó bảo quản sau khi thu hoạch do rất dễ bịthối hỏng Mặt khác trong rễ, củ, quả giàu tinh bột và đường dễ tan nên là môitrường thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động, vì vậy cũng rất khó bảo quản ở dạngtươi
Trang 62.2.3 Thức ăn ngũ cốc và sản phẩm phụ
Hạt ngũ cốc gồm hạt lúa, ngô, đại mạch, kê, sản phẩm phụ của hạt ngũ cốc là
cám, tấm, trấu
Đặc điểm dinh dưỡng
Hạt ngũ cốc thực chất cũng là hydrocarbon, thành phần chủ yếu là tinh bột, tíchluỹ chủ yếu ở hạt Trong đó 25% là amylo và 75 % là amylopectin Protein biếnđộng từ 8-12%, nhiều nhất ở lúa mì (22%), khoảng 85-90% nitro trong hạt ngũ cốc
là protein nhưng thiếu các axit amin cần thiết đặc biệt là lyzin, methionin, threonin,riêng lúa mạch hàm lượng lyzin cao hơn một chút
Hàm lượng lipit từ 2-5%, nhiều nhất ở ngô và lúa mạch
Hàm lượng xơ thô từ 7-14% nhiều nhất là các loại hạt có vỏ như lúa mạch và thóc,
Hạt ngũ cốc là loại thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn và gia cầm Ở mỗi giaiđoạn sinh trưởng, khi sử dụng hạt ngũ cốc có thay đổi tỷ lệ chút ít trong khẩu phầnnhưng nói chung hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của nó chiếm khoảng 90% phầnnăng lượng cung cấp trong khẩu phần
2.2.4 Hạt họ đậu và khô dầu
Là loại thức ăn thực vật chứa hàm lượng protein cao, bao gồm các loại đậunhư đậu tương , đậu xanh, đậu Hoà Lan, đậu mèo, đậu triều kể cả khô dầu củachúng Đa số các loại hạt họ đậu lúc hạt còn sống đều có chất kháng men antitripsinkháng tiêu hoá ở dạ dày và ruột Nếu được rang, ép ở nhiệt độ cao thì antitripsin bị
vô hiệu hoá, lợn và gia cầm ăn an toàn hơn
Trang 72.3 Sản phẩm phụ của các ngành công nghiệp thực phẩm khác [tr 60, 4][tr 139
-140, 3]
2.3.1 Công nghiệp sản xuất rượu, bia
Các sản phẩm này thường bao gồm: bã rượu, bã malt, xác men bia, cặn bia Trong 100 kg bã rượu khô có 80-100 đơn vị yến mạch và 8-10 g protein tiêuhóa Tỷ lệ trộn bã rượu khô và thức ăn hỗn hợp tối đa cho các loài lợn là 8-10%, bòsữa và gia súc lớn: 25%
Hiện nay, bã rượu là nguồn nguyên liệu rất tốt rẻ tiền để sản xuất thu sinh khốinấm men cho gia súc
2.3.2 Công nghiệp sản xuất đường và mật tinh bột
Sản phẩm phụ của nghành công nghiệp này chủ yếu là rỉ đường
Trong 100 rỉ đường mía với nồng độ chất khô 80% 76,8 đơn vị thức ăn
Rỉ đường dùng để trộn với thức ăn thô như rơm, rạ để tạo đọ ngọt cho gia súc thích
ăn, trộn với thức ăn xanh khi ủ xanh thức ăn Phối hợp với urê để làm thức ăn bổsung đạm cho các loài gia súc nhai lại, làm chất kết dính khi làm thức ăn dạng éphay dạng viên với tỷ lệ tối đa 10%
Rỉ đường cũng là nguồn nguyên liệu tốt để sản xuất nấm men bánh mì và nấm mengia súc
2.4 Thức ăn bổ sung
2.4.1 Vai trò của thức ăn bổ sung
- Thức ăn bổ sung là một loại thức ăn hay hỗn hợp thức ăn nhằm bổ sung dinhdưỡng còn thiếu trong khẩu phần để khẩu phần được cân bằng
- Thức ăn bổ sung làm tăng hiệu quả sử dung thức ăn, tăng năng suất và chất lượngvật nuôi
Phân loại thức ăn bổ sung:
+ Thức ăn bổ sung đạm, urê, các loại muối amoni, các axit amin công nghiệp, nấmmen
+ Thức ăn bổ sung khoáng bột xương, bột vỏ sò (hến), bột cá
+ Thức ăn bổ sung vitamin, các chế phẩm vitamin A, D, B12
Trang 8+ Thức ăn bổ sung kháng sinh.
+ Thức ăn bổ sung các loại khoáng để làm cho thức ăn có màu sắc ưa thích, cácchất chống oxi hóa, các muối phòng bệnh, chữa bệnh cho vật nuôi, các chất nhũ hóatăng độ phân tán, các chất kết dính
2.4.2 Các loại thức ăn bổ sung
2.4.2.1 Thức ăn bổ sung đạm
- Urê (Cacbamit): Hàm lượng nitơ trong urê khoảng 42÷46% tương đương với hàm
lượng protein thô, urê khoảng 75%, chỉ dùng urê cho gia súc nhai lại vì chỉ có loạinày mới có enzym urêaza để phân hủy urê
- Nấm men:Thức ăn bổ sung đạm chủ yếu là nấm men với hai dạng men khô và
men ủ
- Nấm men gia súc khô:
Là sinh khối khô của chủng nấm men bia, các chủng nấm men gia súc thuần túy
như Torula utilis, Torula lipolitica, Candida utilis, Saccharomyces cerevisiae
Nấm men gia súc nói chung có thành phần dinh dưỡng rất cao và hoàn chỉnh Đó làloại thức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc, gia cầm
- Men ủ:
Ngành chăn nuôi sử dụng hai dạng men men ủ tươi và men ủ khô Chủ yếu là đểnuôi lợn, bò, và một ít để nuôi gia cầm
Hiệu quả sử dụng men ủ:
+ Thức ăn có vị tốt (chua, ngọt, có mùi thơm) nên vật nuôi ăn được nhiều
+ Tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh trùng đường ruột + Làm tăng trọng 5-10%, và làm giảm tiêu tốn thức ăn 10-15%
+ Cải thiện một phần chất lượng của thức ăn nhất là các loại thức ăn bột
2.4.2.2 Thức ăn bổ sung khoáng
Chất khoáng có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi,
do vậy chất khoáng cần đựơc bổ sung vào thức ăn hằng ngày
-Nguồn thức ăn bổ sung khoáng
Trang 9Các loại thức ăn bổ sung khoáng vi lượng có một vai trò không thể thiếu do nó ảnhhưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi Vì vậy, cần phải bổ sungkhoáng vào thức ăn hàng ngày của vật nuôi.
Các loại hóa chất cung cấp các khoáng vi lượng được sử dụng phổ biến trong sảnxuất thức ăn là:
Coban:CoCO3, CoSO4.7H2O, CoCl2.6H2O
Một số nguyên liệu thường dùng :
- Bột sò: lấy vỏ nghêu, sò, ốc, hến xay nhuyễn rồi bổ sung vào thức ăn gia súc,gia cầm Tuy nhiên, loại này rất khó tiêu hóa nên cần phải “phi” ở nhiệt đọ thíchhợp (sấy cho mềm ra) sau đó mới nghiền thành bột
-Muối ăn: bổ sung vào thức ăn để vật nuôi ăn ngon miệng Thường dùng muốithường hoặc muối trong cá khô, muối hạt Hàm lượng dùng phải ≤ 1%, nếu nhiềuquá sẽ bị ngộ độc, tiêu chảy hoặc phù thủng
2.4.2.3 Thức ăn bổ sung kháng sinh
- Tác dụng của kháng sinh
+ Kháng sinh làm tăng trưởng và sinh sản ở vật nuôi Tỷ lệ tăng trọng cụ thể giữathức ăn có kháng sinh và không có kháng sinh:lợn-15-20%, gà-5-7%, bê-4-5%.+ Kháng sinh làm cho vật nuôi khỏe mạnh, hạn chế bệnh truyền nhiễm và quá trìnhsinh sản của chúng dễ dàng hơn
+ Kháng sinh làm tăng hiệu suất sử dụng thức ăn, do đó cứ trung bình 100 kg tăngtrọng của vật nuôi thì tiết kiệm được 10-15 kg thức ăn
Hạn chế chính của sử dụng kháng sinh là tạo ra những loại vi khuẩn quen được vớikháng sinh và trong cơ thể tạo ra được những kháng nguyên có tác sụng hạn chếhoặc làm mất tác dụng của kháng sinh Những loại kháng sinh được dùng trong
Trang 10chăn nuôi: aureo mycine, tetra mycine, penicilin, bacitra mycine, erytho mycine,spira mycine, oleando mycine, neo mycine, fra mycine, bio mycine.
2.4.2.4 Các loại Premix
Premix là hỗn hợp của một hay nhiều nguyên tố hay chất vi lượng cùng với chấtpha loãng Một số premix phổ biến:
+ Premix kháng sinh vitamin:
Điển hình là biovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và các vitaminnhóm B ( chủ yếu là B12)
+ Tetran:
Thành phần hóa học chính là kháng sinh oxytracyline 3,32g/kg Ngoài ra còn cóaxit citric: 1,17g/kg; MgSO4 1,51 g/kg Tác dụng của tetran là phòng bệnh tiêu hóacho gia súc non
Trang 11+ Các chất này làm giảm hoạt lực của chất độc do nấm mốc sinh ra như chấtMycofix Plus do hãng Bayer sản xuất.
+ Các emzym làm tăng tiêu hóa thức ăn như amilaza, xenluloza, glucanaza
- Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi, vị thức ăn:
+ Các chất tạo màu của thức ăn cho lợn như caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổnghợp như xanthophyl
+ Chất tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hổn hợp để kích thích sự thèm
2.5 Vai trò các thành phần hoá học của thức ăn chăn nuôi
Phân tích thức ăn nào cũng có đạm (protit), bột, đường (gluxit), chất béo (lipit),khoáng, sinh tô (vitamin ) và một ít nước Hàm lượng của các chất đó khác nhau ở
GluxitNước
LipitHữu cơ
Thức ăn
Vitamin (A,B,C,D,E,K)Chất khô
Vi lượng: Fe, Sn, Co, Mn, Zn, Se
Trang 122.5.1 Vai trò và giá trị của chất đạm (protein)
Chất đạm là chất chính để cấu tạo cơ thể, cấu tạo tế bào, cấu tạo nên các kíchthích tố (hóc môn), kháng thể và vitamin, có thành phần hoá học chính là C, H, O,
N hoặc có thêm S, P Trong cơ thể, protein cũng là chất dinh dưỡng sinh nănglượng
Dựa vào thành phần hoá học đạm người ta chia ra làm hai loại đạm:
- Đạm đơn giản: như albumin, globulin được cấu tạo đơn giản, gia súc hấp thụ dễdàng
- Đạm phức tạp: có cấu tạo phức tạp gia súc khó hấp thụ trực tiếp mà phải được cácmen tiêu hoá phân hoá thành đạm đơn giản để hấp thụ
Nếu thiếu đạm ở thời gian dài thì quá trình trao đổi chất bị rối loạn, cơ thể phát triểnkhông bình thường, không duy trì được nòi giống, giảm sức sản xuất mà không cóchất nào thay thế được Nếu thừa đạm thì cơ thể không tích trữ mà thải ra ngoàidưới dạng urê, uric Đạm quá dư trong thời gian dài, cơ quan bài tiết sẽ bị viêm, ảnhhưởng sự hoạt động và tuổi thọ của vật nuôi
2.5.2 Vai trò của axit amin
Axit amin gồm có: axit amin thay thế và axit amin không thay thế
Gia súc, gia cầm chỉ tổng hợp được axit amin thay thế từ các sản phẩm trunggian trong quá trình trao đổi axit amin, axit béo và từ hợp chất có chứa nhómamino Axit amin không thay thế là nhóm axit amin thiết yếu mà cơ thể động vậtkhông tổng hợp được buộc phải cung cấp từ nguồn thức ăn
- Vai trò của lizin :
+ Cần để tổng hợp hemoglobin ảnh hưởng thành phần của máu, nếu máu thiếulizin thì huyết thanh bị giảm ,ói mửa, co giật, ảnh hưởng đến sắc tố lông lợn Ngoài
Vô cơ (Khoáng)
Đa lượng: PO43-, CO32- ,SO42-, Cl- , Ca, Cl, Mg, Na,
Trang 13nucleotit Nếu thiếu lizin lợn lớn sử dụng đạm kém, lợn nhỏ gầy ốm, giảm trọnglượng, biếng ăn, lông xù, da khô.
+ Các loại thức ăn giàu lizin gồm: bột cá (8,9%), sữa khô (7,95%), men thức ăn(6,8%), các loại thức ăn nghèo lizin gồm: ngô, gạo, khô dầu,
- Vai trò của methionin: Đây là loại axit amin có chứa lưu huỳnh, ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng, phát triển của cơ thể, ảnh hưởng đến sự làm việc của gan, khử các chấtđộc xâm nhập vào cơ thể , điều hoà hoạt động các tuyến giáp trạng ở cổ, thiếumethionin lợn chậm lớn, cơ thể có thể dùng methionin để tổng hợp vitamin cholin
và vitamin B12 Methionin có thể thay thế hoàn toàn xystin nhưng xystin chỉ thay thếmethionin khoảng 50%
Những thức ăn giàu methionin: bột cá, khô dầu hướng dương, sữa khô tách bơ,
- Vai trò của phenylalanin: tạo nên kích tố thyroxin và adrenalin, phenylalanin tạohồng cầu, nếu thiếu thì sẽ chậm lớn
-Vai trò của tryptophan: đây là axit amin cần thiết cho sự phát triển của gia súc non,duy trì sức sống cho gia súc lớn, ảnh hưởng đến hoạt động cơ quan sinh dục, ảnhhưởng đến sự tạo ra chất albumin, albumin dùng để tổng hợp ra vitamin PP Thiếutryptophan lợn sẽ biếng ăn, giảm trọng lượng, lông xù, có triệu chứng đói mệt lả
2.5.3 Vai trò và giá trị của gluxit
- Gluxit là thành phần chủ yếu của thực vật, ở động vật chứa chất đường ít hơn, chỉchứa ở gan dưới dạng glycogen
Nguồn cung cấp gluxit là ngũ cốc, củ, quả
Gluxit cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể hoạt động Đối với lợn vỗ béogluxit sẽ tích luỹ ở gan, phủ tạng, da dưới dạng glycogen hoặc mỡ
Gluxit chia thành hai loại: Loại đơn giản và phức tạp
+Gluxit đơn giản: glucoza, saccaroza, fructoza, maltoza, galactoza
+Gluxit phức tạp: tinh bột, celluloza, hemixenluloza, pectin
-Tinh bột: có nhiều trong củ quả, ngũ cốc, chiếm hàm lượng 70% ÷ 80% Cơ thểlợn trưởng thành tiêu thụ được tinh bột hoàn toàn
Trang 14-Xenluloza: là chất xơ bao bọc thực vật, lợn khó tiêu hoá nhưng khẩu phần ăn hằngngày phải có một lượng nhất định.
2.5.4 Vai trò và giá trị chất béo
Lipit là loại thức ăn có nhiều trong các loại hạt có dầu như đậu phụng, mè,dừa khô, hạt bông, hạt thầu dầu, hạt điều và hạt hướng dương Ở động vật lipit cótrong lòng đỏ trứng, gan, sữa, mỡ Lipit là nguồn năng lượng quan trọng sinh nhiệtcao hơn protit, gluxit (9,3 kcal/1g lipit)
Chất béo là dung môi hoà tan các vitamin A, B, E, K, không có chất béo sự hấp thụcác vitamin này kém hơn Lipit cũng là thành phần nguyên sinh chất của tế bào,nhất là đối với tế bào thần kinh
2.5.5 Vai trò và giá trị của chất khoáng
Chất khoáng là thành phần hợp chất vô cơ ở trong cơ thể động vật, khoáng ởdạng hợp chất và ion Chất khoáng được chia làm hai loại: khoáng đa lượng vàkhoáng vi lượng Chất khoáng có nhiều vai trò:
+ Tham gia vào các thành phần thể dịch: máu, huyết tương
+ Ổn định áp suất thẩm thấu của tế bào và máu
+ Cấu tạo xương, lông, da
- Khoáng Ca (vôi): Nếu thiếu Ca, P lợn sẽ bị còi xương, xương xốp dễ gãy, lợn
nái kém sữa, bại liệt, co giật Nếu đầy đủ Ca thì giúp cân bằng hệ thần kinh, điềuhoà hoạt động của cơ thể, giúp đông máu, đông sữa, giúp hấp thụ chất sắt, điềuchỉnh các muối vô cơ: Na+, K+, Mg2+ Chất Ca có nhiều trong bột vôi, đá vôi, bột
sò, bột cá, bột xương, đá phấn
- Vai trò phốt pho (P): P kết hợp với Ca tạo xương, răng, tham gia vào sự vận
động của cơ, ảnh hưởng đến tế bào não, tham gia phân giải chất đường chất béo.Muốn hấp thụ Ca, P được tốt cần phải có vitamin D, C và chất béo để xương pháttriển được bình thường P có nhiều trong răng và nhân tố tế bào xương
- Vai trò của natri (Na): chất này có nhiều trong máu 5÷ 6% dưới dạng NaCl.Chất Na có trong nhiều huyết tương, dịch lâm ba, không có trong tế bào máu
Trang 15- Vai trò của kali (K): chất K có nhiều trong hồng cầu ở dạng KHCO3 có nhiệm
vụ chuyên chở CO2 từ các tế bào về phổi Chất kali tham gia sự hoạt động của cơ,
có trong huyết tương ở dạng ion, K+, duy trì áp suất thẩm thấu của máu Thiếukali lợn kém ăn, chậm lớn, tim, gan, thận hoạt động không bình thường Khi lợn ănnhiều kali có thể gây tiêu chảy nhưng không chết
- Vai trò của Fe, Cu, Co, Zn:
+ Chất sắt (Fe): Có rất ít trong cơ thể khoảng 0,004% trọng lượng cơ thể Tuy vậysắt đóng vai trò rất quan trọng là tham gia cấu tạo nên hemoglobin của hồng cầutrong máu để vận chuyển oxy và cacbonic
Trong sữa có nhiều sắt để nuôi gia súc con, sữa thiếu sắt sẽ làm vật nuôi con thiếusắt thiếu máu
Thức ăn có nhiều sắt như rau muống, lòng đỏ trứng, các hợp chất sắt
+ Chất đồng (Cu): đồng không có trong thành phần của huyết tương nhưng nó
đóng vai trò xúc tác quá trình hình thành hemoglobin, thiếu đồng thì lợn cũng bịthiếu máu, đồng còn tham gia vào việc cấu tạo xương, hình thành chất trắng của nãokhi thiếu đồng súc vật không điều hoà hoạt động cơ thể do thiếu chất myelin
Nguồn thức ăn có đồng: gan, tim, cua, rau xanh, cám gạo, muối vô cơCuSO4,
+ Chất coban (Co): coban có trong thành phần của vitamin B12 (4% ) Vitamin B12tham gia vào quá trình chuyển nhóm (-CH3) và kích thích quá trình tạo máu trong
cơ thể Vì vậy nguồn bổ sung vitamin B12 và Coban chủ yếu cho vật nuôi là các loạichế phẩm B12 thu được từ quá trình nuôi cấy vi sinh vật thích hợp
+ Chất kẽm (Zn): kẽm có trong thành phần của enzym cacbonicanhydraza nên có
liên quan đến quá trình hô hấp của tế bào Gia súc thiếu kẽm sẽ bị bệnh á sừng: lôngthô, da xù xì chậm lớn,
2.5.6 Vai trò và dinh dưỡng của nước
Nước đóng vai trò rất quan trọng đối với động vật Nếu mất đi 1/10 lượngnước trong cơ thể thì con vật cảm thấy khó thở, nếu thiếu 2/10 lượng nước trong cơ
Trang 16thể thì con vật sẽ chết trong khi đó cơ thể mất đi 1/3 lượng protein và toàn bộ lượng
mỡ trong cơ thể con vật vẫn sống được Nước có vai trò như sau:
- Nước giúp cho việc tiêu hoá và hấp thụ thức ăn
- Nước tham gia vào việc vận chuyển các chất dinh dưỡng và bài xuất cácchất cặn bã ra ngoài cơ thể bằng đường máu (trong máu nước chiếm 90% )
- Nước tham gia vào các phản ứng sinh hoá của cơ thể
- Nước tạo nên hình thể của động vật
- Nước điều tiết thân nhiệt cơ thể
2.5.7 Vai trò và giá trị của vitamin
Nhu cầu vitamin của cơ thể rất ít nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng trongviệc trao đổi chất, xúc tác các phản ứng sinh học trong cơ thể, có hai loại sinh tố:loại tan trong nước và loại tan trong dầu mỡ
- Các loại vitamin tan trong dầu mỡ:
+Vitamin A: Có trong dầu cá, bơ, sữa, lòng đỏ trứng, gan, cà rốt…
Thiếu vitamin A da bị sừng hoá, sần sùi, nhăn nheo tách ra từng mảnh nhưvảy cá Niêm mạc đường tiêu hoá viêm, lở loét rất dễ tạo điều kiện cho vi trùng xâmnhập gây bệnh Thiếu vitamin A làm cho niêm mạc mắt viêm, khô, bị quáng gà,thiếu trầm trọng mắt sẽ bị đục, gia súc, gia cầm sẽ không thấy đường
Vitamin A giúp vết thương mau lành, giúp cho tế bào xương phát triển, tăngsức đề kháng, chống nhiễm khuẩn, điều hoà chức năng của tuyến giáp và sinh dục
Quá thừa viêm gan, rối loạn tiêu hoá chậm lớn
+Vitamin D:
Có nhiều trong dầu gan cá thu, bơ, lòng đỏ trứng, gan, mỡ, các hạt có dầu.Trong cơ thể lợn dưới da có tiền Vitamin D2 và tiền vitamin D3 (7-Dehydrocholesterol) dưới tác dụng của tia tử ngoại biến thành vitamin D2 và Vitamin D3.Hai vitamin này đều giúp cho cơ thể hấp thụ Ca, P, đồng thời điều hoà lượng Ca và
P theo tỷ lệ nhất định
Thiếu vitamin D thì xương phát triển kém, xương cong, mềm, dễ gãy, xương
Trang 17+ Vitamin E ( tocopherol):
Có nhiều trong hạt nẩy mầm, hạt có dầu mỡ hoặc do tổng hợp
Nó giúp hoạt động cơ vân, hệ thần kinh, hệ sinh dục, trị bệnh vô sinh, sẩythai liên tục, lợn không đậu thai, lợn nọc tinh trùng ít
Thiếu vitamin E lợn bị teo cơ, kém sinh sản hoặc không sinh sản được
- Các vitamin tan trong nước:
+Vitamin B6 (pyridoxin): có trong men bia, mầm lúa, sữa, cá,
Vitamin B6 tham gia chuyển hoá các chất béo, đạm, tryptophan, metionin,xystin, glutamin, giúp tạo hồng cầu
Thiếu vitamin B6 sẽ bị viêm da, lưỡi, rối loạn thần kinh trung ương, độngkinh
+ Vitamin H (biotin): có trong gan, sữa, đậu nành, lòng đỏ trứng, do một số vi
khuẩn ở ruột có thể tự tổng hợp được
Thiếu vitamin này sẽ bị viêm da, rụng tóc, lông, ăn kém ngon, đau bắp thịt,tuyến mỡ tiết nhiều mỡ, ảnh hưởng đến chuyển hoá bột đường, ảnh hưởng đến thầnkinh, rối loạn tiêu hoá, viêm lưỡi, thiếu máu, hư khớp
+ Vitamin B12 (Cyanco banamin): có nhiều trong gan, thịt cá Trong vitamin B12 có
chứa 45% coban
Vitamin B12 trị thiếu máu, rối loạn thần kinh, viêm dây thần kinh, suy nhược,bại liệt, bồi bổ, nói chung giúp ăn ngon tăng trọng
Trang 18+ Vitamin PP (axit Nicotinic): có trong men bia, chuối, lòng đỏ trứng.
Vitamin PP trị rối loạn đường tiêu hoá do viêm ruột, uống kháng sinh, tiêuchảy mãn tính, viêm lưỡi, da nổi đỏ, rối loạn thần kinh, giúp co bóp dạ dày
+ Vitamin C (axit ascorbic): tham gia vào việc trao đổi gluxit, axit amin tạo nên tế
bào tương và bài tiết các chất độc ra khỏi cơ thể
2.6 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn gia súc, gia cầm Khái niệm [tr 46, 2]
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cụ thể nhằm thoả mãn tiêu chuẩn ăn hàng ngày củagia súc, gia cầm
- Nếu biểu thị các loại thành phần thức ăn theo tỷ lệ phần trăm trong khẩu phần thìgọi là thực đơn
2.6.1 Những nguyên tắc xây dựng khẩu phần[tr 47 – 49, 2]
Xây dựng theo hai nguyên tắc: + Nguyên tắc khoa học
+ Nguyên tắc kinh tế
- Nguyên tắc khoa học:
Căn cứ vào tiêu chuẩn ăn đã được quy định để phối hợp khẩu phần:
+ Phải nắm vững nhu cầu dinh dưỡng của gia súc, gia cầm, nguồn thức ăn dự trữ,phẩm chất và giá trị thức ăn, điều kiện chăm sóc và đặc tính từng con vật nuôi, từngloài vật nuôi
+ Phải phù hợp với toàn bộ yêu cầu chăn nuôi, rẻ tiền, chất lượng tốt
+ Trong thời gian vật nuôi sử dụng khẩu phần ăn, cần thường xuyên theo dõi ảnhhưởng của khẩu phần đến tình hình sức khoẻ và sức sản xuất của nó để xử lý, bổsung kịp thời
+ Phải căn cứ vào đặc điểm giải phẫu sinh lý của vật nuôi, cụ thể là đặc điểm tiêuhoá của mỗi loài gia súc, gia cầm
+ Khi phối hợp khẩu phần phải đảm bảo được sự cân bằng các chất dinh dưỡng + Khẩu phần phải ngon và không có các chất độc hại
Trang 19+ Khi phối hợp khẩu phần phải chú ý đến sinh lý và chức năng các cơ quan sốngcủa vật nuôi, đặc biệt là sức chứa của dạ dày chúng.
+ Khẩu phần phải rẻ tiền với nguồn cung cấp vững chắc, lâu dài
2.6.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần [tr 238, 1]
Muốn xây dựng một khẩu phần thông thường phải trải qua các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn cho gia súc, gia cầm Nhucầu dinh dưỡng theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ), NRC (MỸ), ARC (Anh) phùhợp với các vùng khí hậu và sinh thái khác nhau, phù hợp với các giống gia súc, giacầm, giai đoạn sinh trưởng, phát triển
- Bước 2: Chọn lựa các loại thức ăn để lập khẩu phần ăn, kèm theo thành phần
hoá học, giá trị dinh dưỡng và giá thành của các loại thức ăn
- Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần ăn
Các phương pháp thông dụng hiện nay để lập khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầmlà:
+ Phương pháp hình vuông Pearson
+ Phương pháp lập phương trình đại số
+ Lập khẩu phần ăn trên máy vi tính (phần mềm FEEDSOFT)
- Bước 4: Kiểm tra và hiệu chỉnh khẩu phần ăn theo tiêu chuẩn ăn
Trang 20CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 3.1 Chọn dây chuyền công nghệ
Mục đích của việc gia công chế biến thức ăn là để làm tăng khẩu vị, giảm khốilượng, làm tăng tỉ lệ tiêu hóa, hấp thụ và giá trị sinh vật học của protein và cácthành phần dinh dưỡng khác của thức ăn, loại trừ các chất độc hại vốn có trongnguyên liệu thức ăn ban đầu Do đó thức ăn gia súc, gia cầm đã được gia công chếbiến sẽ làm tăng hiệu quả chăn nuôi
Tùy thuộc vào loài vật nuôi và nhu cầu dinh dưỡng của từng loại, từng thời kỳ
mà xây dựng thực đơn cho thích hợp.Và mỗi nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôiđều có trang thiết bị, dây chuyền sản xuất riêng, song chúng đều có các đặc điểmchung của hai kiểu công nghệ: nghiền trước, định lượng sau hoặc định lượng trước,nghiền sau [ 3, 4 ]
Tôi chọn quy trình công nghệ sản xuất theo kiểu định lượng trước, nghiền sau
với hai dạng sản phẩm: sản phẩm dạng bột cho lợn và sản phẩm dạng hạt cho gà,với 4 mặt hàng Bởi vì dạng sơ đồ này đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta và cónhiều ưu điểm:
- Thùng chứa nguyên liệu nghiền cũng là thùng chờ phối nguyên liệu nên giảmthiểu được số lượng thùng, giảm chi phí cho đầu tư thiết bị
- Thùng chứa bột, hạt tính lưu động tự chảy của nguyên liệu tốt, giảm được sự phátsinh hiện tượng vón cục và bám dính của nguyên liệu vào thành thùng
- Máy nghiền làm việc ổn định với một loại nguyên liệu đồng nhất Các nguyên liệu
dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền làm tăng khả năng nghiền vàđối với nghiền hỗn hợp nguyên liệu sẽ gây ít bụi hơn
Trang 21Tách kim loại
Cấp nguyên liệu mịnCấp nguyên liệu thô
Tách kim loại lần 1
Xilo chứa
Sàng tạp chất
Xilo chứaSàng tạp chất
Phân loại viên
Xilo chứa chờ ép viên
Cân, đóng baoXilo chứa sp viên
Trang 223.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
3.3.1 Cấp nguyên liệu
Đây là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất
- Mục đích:
+ Tiếp nhận nguyên liệu đạt chất lượng yêu cầu của nhà máy
+ Dự trữ và bảo quản nguyên liệu cho nhà máy
- Tiến hành:
+ Nguyên liệu dạng thô bao gồm: Bắp vàng, sắn mảnh, khô dầu
+ Nguyên liệu được kiểm tra chất lượng trước khi tiếp nhận và được vận chuyển
về kho chứa nguyên liệu của nhà máy hoặc được nạp vào xilô chứa nhờ gầu tải Sau
đó nguyên liệu được định lượng để đưa vào sản xuất theo thực đơn
Qui trình vận chuyển nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột xương giống vớinguyên liệu thô
3.3.2 Tách kim loại lần 1
- Mục đích: qúa trình này nhằm tách kim loại có trong nguyên liệu hoặc kim loại làcác mạt sắt sinh ra trong quá trình vận chuyển nguyên liệu khi có sự cọ xát giữanguyên liệu và thành các ống thiết bị
- Tiến hành: Nguyên liệu được gàu tải vận chuyển đến máy sàng, phía trên máysàng có gắn nam châm vĩnh cửu Nam châm được đặt trên đường đi của nguyên liệu.Nguyên liệu sau khi đi qua nam châm tách kim loại thì tiếp tục qua sàng khí động
để làm sạch
3.3.3 Sàng tạp chất
Nhằm tách các tạp chất như rơm, rác, lá, đất, đá có trong nguyên liệu thô,nhất là ở bắp và sắn khi nguyên liệu thu mua từ người nông dân, có hình thức chếbiến, phơi sấy thủ công
Đối với nguyên liệu mịn nhằm tách các cục bột bị vón cục, các mảnh xương, haycác tạp chất như rơm, rác, sạn khi thu mua từ các đơn vị chế biến thủ công
Trang 233.3.4 Chứa nguyên liệu
Các loại nguyên liệu sau khi được làm sạch thì được đưa vào các xilô riêng đểchuẩn bị cho công đoạn định lượng, nghiền
3.3.5 Định lượng tự động
- Mục đích:
+ Định lượng nhằm mục đích xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăncho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảmbảo chính xác càng tốt Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỉ
lệ nhỏ đòi hỏi độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức quy định cóthể tác hại đến cơ thể vật nuôi
+ Đây là công đoạn rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi.Nếu định lượng không chính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và giáthành
- Tiến hành:
+ Công đoạn định lượng được thực hiện nhờ cân định lượng và quá trình vậnchuyển của các băng tải sao cho lượng nguyên liệu định lượng đủ cho mẻ sản xuất + Thiết bị định lượng: dùng cân tự động tự trút tải khi đủ khối lượng, làm việcgián đoạn, định lượng theo mẻ, có độ chính xác cao được dùng phổ biến
Sau khi định lượng, nguyên liệu mịn được vận chuyển vào thùng chứa bột chờphối trộn còn nguyên liệu thô tiếp tục được tách kim loại lần hai trước khi đi vàomáy nghiền
3.3.6 Tách kim loại lần 2
Mục đích nhằm loại bỏ hoàn toàn kim loại trong nguyên liệu trước khi đi vào máynghiền tránh làm hỏng máy và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như antoàn lao động
3.3.7 Nghiền nguyên liệu
- Mục đích: Nguyên liệu thô được sử dụng có kích thước lớn nên cần được làm
nhỏ đến kích thước yêu cầu để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phối trộn và épviên Nguyên liệu được nghiền mịn thì khả năng phân bố đồng đều giữa các cấu tử
Trang 24tăng và trong quá trình tạo viên các cấu tử thành phần dễ liên kết với nhau hơn.Đồng thời nguyên liệu mịn cũng sẽ làm tăng khả năng tiêu hóa của thức ăn.
- Tiến hành
Quá trình nghiền được thực hiện trên máy nghiền kiểu búa Nguyên liệu bị va đậpbởi búa và cọ xát với thành thiết bị nên cấu trúc của nó bị phá vỡ tạo thành các hạtmịn có kích thước nhỏ đạt yêu cầu.Yêu cầu của giai đoạn này là nguyên liệu phảiđạt kích thước nhỏ mịn, đồng đều
Đối với nguyên liệu dạng bánh như khô dầu cần phải qua 2 lần nghiền: nghiền thô
để bẻ vụn bánh thành từng cục nhỏ sau đó qua nghiền mịn để tiếp tục làm nhỏ thànhhạt mịn
Bột nghiền khi đạt kích thước yêu cầu sẽ lọt qua lưới sàng ra ngoài và đến xilô
- Tiến hành: Dùng máy trộn ngang, có bộ phận khuấy trộn, thùng chứa cố định.
phối trộn, các nguồn thức ăn được trộn đều với nhau nhờ cánh khuấy
Ngoài ra, máy trộn còn giúp tăng cường quá trình trao đổi nhiệt và hòa tan các chất
Rỉ đường được cho vào theo phương tiếp tuyến với máy trộn để quá trình trộn đượcđồng đều, không bị vón cục
Nên cho bột vào khoảng một phần ba thể tích máy rồi mới bổ sung rỉ đường, tránhtrường hợp rỉ đường tiếp xúc trực tiếp với máy, đòi hỏi phải vệ sinh máy thườngxuyên, nếu không máy sẽ nhanh hỏng Như vậy thì sẽ làm giảm hiệu suất của thiết
bị
Trang 253.3.9 Ép viên và làm nguội
- Mục đích: Nhằm định hình thức ăn sau khi phối trộn thành dạng viên để làmtăng khối lượng riêng và khối lượng thể tích, giảm khả năng hút ẩm và oxi hóatrong không khí Nhờ vậy, thức ăn bảo quản được lâu hơn, vận chuyển dễ dàng hơn.Đặc biệt đối với chăn nuôi gia cầm thì việc sử dụng thức ăn viên là rất thuận lợi choviệc phân phát thức ăn
- Tiến hành: Bột sau khi phối trộn được đưa qua bộ phận nạp liệu của máy ép
viên Trong giai đoạn này có bổ sung một lượng hơi nước để tạo cho bột có độ ẩmcần thiết (13÷18%) Sau khi trộn và làm nóng, bột được đưa vào khuôn định hình.Hạt ra khỏi khuôn ép có nhiệt độ 50÷80oC Hạt được đưa qua máy làm nguội để hạnhiệt độ và làm khô (độ ẩm giảm từ 18÷14%)
3.3.10 Bẻ viên và phân loại viên
- Mục đích: Viên thức ăn tạo được có kích thước lớn nên cần được bẻ thành hạt
có kích thước theo yêu cầu Sau đó hạt qua máy sàng để chọn những hạt có kíchthước theo yêu cầu
- Tiến hành: Hạt sau ép viên được đưa qua máy bẻ vụn viên để cắt hạt thànhnhững hạt có kích thước nhỏ hơn theo yêu cầu Tiếp theo, hạt sẽ qua máy sàng viên
để phân loại Những viên có kích thước quá nhỏ thì được đưa trở lại máy ép viên,những viên có kích thước quá lớn thì đưa trở lại máy bẻ vụn viên, những viên cókích thước đạt yêu cầu được đưa xuống xilô chứa sản phẩm viên
Kích thước viên thức ăn:
Trang 26- Tiến hành:
Sản phẩm của nhà máy gồm có dạng bột và dạng viên Từng loại sản phẩm sẽ
được đóng bao riêng Sản phẩm sẽ được cân tự động cân đúng khối lượng đã địnhtrước (25÷50 kg), trút vào bao và sau đó được đóng bao tự động
Trang 27CHƯƠNG 4 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy
− Nhà máy làm việc mỗi ngày 2 ca , mỗi ca 8 giờ, nghĩ thứ 7 và chủ nhật − Các ngày nghỉ trong năm :
+ Tết dương lịch nghỉ : 1 ngày
+ Tết âm lịch nghỉ: 3 ngày
+ Ngày giỗ tổ Hùng Vương mùng 10-3 âm nghỉ 1 ngày
+ Ngày quốc tế lao động nghỉ 1 ngày
+ Ngày Quốc Khánh nghỉ 1 ngày
Tháng 10 nghỉ để sữa chữa và vệ sinh thiết bị máy móc
Bảng 4.1 Biểu đồ sản xuất của nhà máy Tháng Số ngày làm việc Số ca làm việc
4.2 Xây dựng khẩu phần thức ăn
Nhà máy sản xuất 2 loại sản phẩm
- Sản phẩm dạng viên cho thức ăn nuôi gà
- Sản phẩm dạng bột cho thức ăn nuôi lợn
Với 6 công thức thức ăn: Gà con bắt đầu ăn đến 6 tuần lễ, gà 6-22 tuần lễ,gà trên 22tuần lễ, heo từ 20-35 kg, heo từ 35-60 kg, heo từ 60kg đến xuất thịt
Trang 28Với các loại thức ăn sử dụng : Ngô , sắn, khô đậu, cám gạo, bột cá, bột thịt xương,bột đỗ tương, muối ăn, rỉ đường , premix khoáng-vitamin
Bảng 4.2 Thực đơn cho lợn, gà (theo Tiêu chuẩn địa phương: 53 TCV 37-80 )
từ bắt đầu ăn đến
6 tuần lễ
Cho gà giò giống từ
6 tuần đến
22 tuần lễ
Cho gà giống trên 22 tuần lễ,
gà đẻ trứng
Cho heo
tơ từ 20kg đến 35kg thể trọng
Cho heo lứa từ 35kg đến 60kg thể trọng
Cho heo từ 60kg đến khi xuất thịt
Trang 29Bảng 4.3 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn cho lợn, gà
N.liệu
D.dưỡng
Ngô vàng Sắn
Cám gạo
Khô dầu lạc
Bột cá 50%
protein
Bột
Rỉ đường Premix
Trang 30Bảng 4.4 Kết quả giải toán
Ingredient (VND) Price Min (%) Max (%) Usage (%) Batch (kg) (VND) Cost
Ngô hạt vàng 4.200 35.000 35.000 35.000 147.000Khô đỗ tương 8.500 30.000 26.000 26.000 221.000
4.2.2 Tiến hành xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà từ 6 - 22 tuần tuổi
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng ở bảng 4.2 ta giải được bài toán theo phần mềmFEEDSOFT
Kết quả giải toán :
Plant:PoultrySamples
BatchSize(VND/kg):100.0000
CostinVND/kg:6.372
Batch Cost(inVND): 637.200
Bảng 4.5 Kết quả giải toán
Trang 314.2.3 Tiến hành xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà trên 22 tuần tuổi
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng ở bảng 4.2 ta giải được bài toán theo phần mềmFEEDSOFT
Kết quả giải toán :
Trang 334.2.4 Tiến hành xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn từ 20-35 kg
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng ở bảng 4.2 ta giải được bài toán theo phần mềmFEEDSOFT
Kết quả giải toán :
Trang 344.2.5 Tiến hành xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn từ 35-60 kg
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng ở bảng 4.2 ta giải được bài toán theo phần mềmFEEDSOFT
Kết quả giải toán :
Premix
Trang 354.2.6 Tiến hành xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn từ 60 kg đến xuất thịt
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng ở bảng 4.2 ta giải được bài toán theo phần mềmFEEDSOFT
Kết quả giải toán :
Trang 364.3.1 Hao hụt qua các công đoạn
Giả sử hao hụt qua các công đoạn ( %):
4.3.1.1 Đối với nguyên liệu thô
4.3.1.4 Đối với bán thành phẩm công đoạn tạo viên và xử lí viên
* Tính hao hụt ở công đoạn tạo viên do mất ẩm:
Công đoạn tạo viên do có bổ sung hơi nước giả sử độ ẩm nguyên liệu tăng từ 13%đến 18%
Tỷ lệ hao hụt của giai đoạn tạo viên:
X (%) =
10018100
1813
×
−
−
= -6,1
Trang 37* Tính hao hụt ở công đoạn làm nguội viên do mất ẩm:
Giả sử giai đoạn làm nguội viên độ ẩm nguyên liệu giảm từ 18% xuống còn 14%.Tương tự như cách tính ở giai đoạn tạo viên, ta có tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn này:
X1 =
10014100
1418
×
−
−
(%) = 4,65%
- Công đoạn bẻ viên do thực hiện trong thiết bị kín nên hao hụt là không đáng kể
- Hao hụt công đoạn phân loại viên: 0,1%
Bảng 4.10 Bảng tổng kết hao hụt chất khô qua các công đoạn
4.3.2 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng viên
Năng suất 70 tấn sản phẩm/ca = 8,750 (tấn/h)
Gọi lượng nguyên liệu ban đầu là A (tấn)
Tỷ lệ nguyên liệu hao hụt qua công đoạn là x (%)
Trang 38Lượng nguyên liệu hao hụt 100
x
A× (tấn)
Lượng sản phẩm tạo thành là B = 100-x
B 100 A 100
4.3.2.1 Tính cân bằng vật chất sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho gà con bắt đầu
ăn đến 6 tuần tuổi
Năng suất công đoạn cân đóng bao viên là 8,750 tấn/h Do hao hụt là 0,1% nênlượng nguyên liệu trước công đoạn này là :
== 8,759 (tấn/h)
Khối lượng hao hụt qua công đoạn cân và đóng bao bột thành phẩm:
= 0,009 (tấn/h)
* Công đoạn phân loại viên:
Giả sử sau khi phân loại viên có 5% nguyên liệu quá to chuyển lên công đoạn bẻviên và 5% nguyên liệu quá nhỏ chuyển lên công đoạn tạo viên , 90% viên đạt yêucầu Hao hụt là 0,1%
Nếu không có hao hụt , lượng nguyên liệu trước khi phân loại viên:
Khối lượng hao hụt trong công đoạn này : = 0,01 (tấn/h)
*Công đoạn bẻ viên : hao hụt 0,1%
Gọi lượng nguyên liệu trước công đoạn bẻ viên là
= - = - = 9,265 (tấn/h)
Trang 39
*Công đoạn làm nguội viên:
Giả sử ban đầu chỉ có hao hụt chất khô là 0,1 % thì lượng nguyên liệu ban đầu là
*Công đoạn tạo viên :
Giả sử chỉ có hao hụt chất khô là 0,1% ,lượng nguyên liệu ban đầu là
*Công đoạn đảo trộn:
Lượng nguyên liệu trước khi đảo trộn là = = 8,698 (tấn/h)
Khối lượng hao hụt trong công đoạn này:= 0,009 (tấn/h)
+Rỉ đường chiếm 2% trong công thức, tức là:8,698 ×2% = 0,174 (tấn/h)
Trang 40Tổng thành phần nguyên liệu thô (sắn lát khô, khô dầu lạc,ngô hạt vàng ,khô đỗtương) đem đi phối trộn là:
Vậy lượng nguyên liệu thô sử dụng là 7,198 (tấn/h)
*Đối với nguyên liệu mịn:
Tổng thành phần nguyên liệu mịn (cám gạo,tấm gạo, bột cá, bột thịt xương) đem điphối trộn là: 8,438 - 7,045 = 1,093 (tấn/h)
-Lượng nguyên liệu tại công đoạn định lượng