1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca

114 878 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nhắc tới cà phê thì người ta thường nghĩ ngay đến các xử sở cà phê như Brazil, Colombia hay Ethiopia. Nhưng trên thực tế nước sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới ngày nay là Việt Nam. Cà phê thích nghi với môi trường nhiệt đới, với các loại cà phê khác nhau nhưng phổ biến là ba loại: cà phê Arabica (cà phê chè), cà phê Robusta (cà phê vối) và cà phê Excelsa (cà phê mít). Nhưng ở Việt Nam cà phê Robusta chiếm phần lớn trong tổng sản lượng cà phê, chủ yếu được trồng nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên: Gia Lai, Đăklăc, Đăknông, Kontum. Ở các khu vực niềm trung như Quảng Trị cà phê Arabica chiếm đến 90% tổng sản lượng cà phê của vùng. Thị trường cà phê Việt Nam có những bước chuyển biến đáng kể. Năm 1997, Việt Nam vượt qua Indonesia trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ 3 thế giới. Vào năm 2000, Việt Nam vượt Colombia để giữ vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu cà phê. Vị trí này được duy trì cho tới bây giờ. Do đó, có thể thấy được thị trường xuất khẩu cà phê có tiềm năng phát triển rất lớn. Hiện nay, Việt Nam có 153 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cà phê, trong đó chỉ có 20 công ty nước ngoài thu mua và cung cấp cho 8 nhà máy rang xay lớn của thế giới. Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam. Và Trung Quốc cũng là thị trường nhập khẩu khá tiềm năng. Cà phê Việt Nam được đánh giá là có hương vị đậm đà, thơm ngon, có chất lượng cảm quan tốt nhưng giá bán lại thấp hơn nhiều so với cà phê cùng loại của các nước trong khu vực, với những lý do đó nên Việt Nam có tiềm năng mở rộng thị trường cà phê rất lớn. Tuy nhiên, nền công nghiệp cà phê còn nhiều hạn chế làm giảm đáng kể giá trị vốn có của cà phê. Còn các cơ sở nhỏ lẻ chế biến cà phê theo phương thức thủ công, do đó để cải thiện chất lượng cà phê tăng khả năng hội nhập nền công nghiệp cà phê cần được cải tiến và sản xuất trên quy mô lớn. Với những bất cập trên tôi được giao nhiệm vụ: “Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca”.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cà phê được xem như loại đồ uống giải khát Nhiều người uống cà phê với mục đích tạo cảm giác hưng phấn Tác dụng lớn nhất của cà phê là làm cho tinh thần tỉnh táo, phấn chấn Bởi hạt cà phê, cafein chiếm khoảng 1÷2% có tác dụng kích thích tinh thần, tăng sức làm việc của trí óc Ngoài ra cà phê còn có tác dụng chống bệnh tiểu đường, hạ đường huyết, bảo vệ khỏi các bệnh về gan…

Khi nhắc tới cà phê thì người ta thường nghĩ ngay đến các xử sở cà phê như Brazil, Colombia hay Ethiopia Nhưng trên thực tế nước sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới ngày nay là Việt Nam

Cà phê thích nghi với môi trường nhiệt đới, với các loại cà phê khác nhau nhưng phổ biến là ba loại: cà phê Arabica (cà phê chè), cà phê Robusta (cà phê vối)

và cà phê Excelsa (cà phê mít) Nhưng ở Việt Nam cà phê Robusta chiếm phần lớn trong tổng sản lượng cà phê, chủ yếu được trồng nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên: Gia Lai, Đăklăc, Đăknông, Kontum Ở các khu vực niềm trung như Quảng Trị cà phê Arabica chiếm đến 90% tổng sản lượng cà phê của vùng

Thị trường cà phê Việt Nam có những bước chuyển biến đáng kể Năm 1997, Việt Nam vượt qua Indonesia trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ 3 thế giới Vào năm 2000, Việt Nam vượt Colombia để giữ vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu cà phê Vị trí này được duy trì cho tới bây giờ Do đó, có thể thấy được thị trường xuất khẩu cà phê có tiềm năng phát triển rất lớn Hiện nay, Việt Nam có 153 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cà phê, trong đó chỉ có 20 công ty nước ngoài thu mua và cung cấp cho 8 nhà máy rang xay lớn của thế giới Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam Và Trung Quốc cũng là thị trường nhập khẩu khá tiềm năng

Cà phê Việt Nam được đánh giá là có hương vị đậm đà, thơm ngon, có chất lượng cảm quan tốt nhưng giá bán lại thấp hơn nhiều so với cà phê cùng loại của các nước trong khu vực, với những lý do đó nên Việt Nam có tiềm năng mở rộng thị trường cà phê rất lớn Tuy nhiên, nền công nghiệp cà phê còn nhiều hạn chế làm giảm đáng kể giá trị vốn có của cà phê Còn các cơ sở nhỏ lẻ chế biến cà phê theo

Trang 2

phương thức thủ công, do đó để cải thiện chất lượng cà phê tăng khả năng hội nhập nền công nghiệp cà phê cần được cải tiến và sản xuất trên quy mô lớn Với những

bất cập trên tôi được giao nhiệm vụ: “Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm/ ca”.

Trang 3

Do đó, việc chọn địa điểm đặt nhà máy cần đáp ứng được các yêu cầu về: tính khả thi, vị trí xây dựng, giao thông, nguồn nhân lực, nguồn năng lượng, hợp tác hóa, thị trường tiêu thị, xử lý chất thải…

1.2 Tính khả thi

Theo nguồn thông tin mới nhất thị trường cà phê đang có xu hướng tăng mạnh [17] Đồng thời ngày càng mở rộng thị trường cà phê, đặc biệt sang các thị trường như:

Đức: Niên vụ 2011- 2012, với khối lượng nhập khẩu đạt 113.000 tấn,

trị giá 231,3 triệu USD, tăng 53% về khối lượng và 53% về giá trị, Đức chính thức vượt qua Mỹ để trở thành nước nhập khẩu cà phê thô lớn nhất của Việt Nam

Mỹ: Nếu trong niên vụ 2010- 2011, Mỹ là thị trường nhập khẩu cà

phê thô lớn nhất của Việt Nam thì trong niên vụ 2011- 2012, Mỹ đã tụt xuống vị trí thứ hai trong danh sách 10 thị trường nhập khẩu hàng đầu cà phê thô Việt Nam với khối lượng đạt 95.000 tấn, trị giá 227,9 triệu USD

Italia: Trong niên vụ 2011/2012, dù Italia là thị trường lớn thứ 3

trong top 10 thị trường nhập khẩu cà phê thô Việt Nam, nhưng giá trị xuất khẩu sang thị trường này lại không mấy sáng sủa khi chỉ đạt hơn 92 triệu USD, giảm 16% so với niên vụ trước [18]

Thị trường tiêu thụ cà phê ngày càng lớn do đó việc xây dựng một nhà máy chế biến cà phê rất có tính khả quan

Trang 4

1.3 Vị trí xây dựng

Việc chọn vị trí đặt nhà máy ảnh hưởng tới sự hoạt động của nhà máy trong tương lai Do đó, chọn được địa điểm thích hợp là rất cần thiết Nhà máy cần gần nguồn cung cấp nguyên liệu đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động của nhà máy, đồng thời nhà máy phải gần nơi cung cấp năng lượng và nguồn nhân công Và nhiều các điều kiện khác nữa

Theo tìm hiểu các thông tin tôi biết được Quảng Trị là tỉnh có diện tích trồng

cà phê khá lớn nằm ở miền Trung nước ta Tổng diện tích trồng cà phê tại Quảng Trị khoảng 5000 ha tập trung chủ yếu tại huyện Hướng Hóa Trong đó, cà phê chè trong thời kì thu hoạch khoảng 3500 ha [19] Quảng Trị có vị trí thuận lợi để xây dựng nhà máy chế biến cà phê vì phía Bắc giáp Quảng Bình, phía Nam giáp Thừa Thiên Huế, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp biển Đông nên rất thuận lợi cho giao thông đi lại với các tỉnh lân cận tạo điều kiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm

Do đó, tôi chọn thị trấn Khe Sanh, Hướng Hóa, Quảng Trị là nơi đặt nhà máy sản xuất cà phê nhân Hướng Hoá là huyện miền núi, vùng cao, biên giới nằm về phía Tây của tỉnh Quảng Trị, là một trong 10 đơn vị hành chính của tỉnh Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam và Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, phía Đông giáp với huyện Do Linh, Vĩnh Linh và Đakrông, nằm trên trục đường Quốc lộ 9 nối liền với các nước trong khu vực: Lào, Thái Lan, Mianma và Khu vực Miền Trung Việt Nam Diện tích tự nhiên toàn huyện là:1150.86km2 Khí hậu mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới - gió mùa, quanh năm nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 230C, lượng mưa bình quân 2262 mm/năm, là địa bàn rộng lớn, đất đai màu mỡ với các tiểu vùng khí hậu khác nhau phù hợp cho nhiều loại cây trồng đặc biệt là cà phê

1.4 Nguồn nguyên liệu

Hiện nay, huyện Hướng Hóa có gần 5000 ha cà phê, mỗi năm cho sản lượng khoảng 40.000 – 50.000 tấn Nguồn nguyên liệu tập trung thành các vùng chuyên

Trang 5

canh cà phê tập trung ở các xã Hướng Phùng, Tân Liên, Hướng Tân, Khe Sanh, Pa Tầng, Tân Hợp

Cà phê được trồng nhiều ở Hướng Hóa chủ yếu là cà phê chè (Arabica-ít cafein, hương thơm dịu nhẹ) chiếm gần 90% diện tích cà phê Đây là nguồn nguyên liệu chính cung cấp cho nhà máy, ngoài ra còn thu mua tại các vùng lân cận như: Quảng Bình, Nghệ An [20]

1.5 Giao thông

Đường bộ: huyện Hướng Hóa nằm trên trục Đường 9, ngoài ra cón có cửa khẩu Lao Bảo rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm với các cùng khác trong nước và với các nước trong khu vực

Đường sắt: Hướng Hóa cách ga Đông Hà khoảng 60km về phía Đông sản phẩm có thể vận chuyển bằng xe tải về ga Đông Hà sau đó sử dụng tàu hỏa để vận chuyển đến các nơi khác

1.6 Nguồn năng lượng

Điện: Nhà máy sử dụng nguồn điện trên mạng lưới quốc gia đường dây

500 KV đã được hạ thế xuống 220/380 V Để đảm bảo sự hoạt động của nhà máy được liên tục, nhà máy đã chuẩn bị một máy phát điện dự phòng

Nước: Nguồn nước của nhà máy được bơm từ giếng khoan sau đó được qua hệ thống xử lý và đưa vào sản xuất

Nhiên liệu: Nhiên liệu dùng cho nhà máy bao gồm: Dầu FO dùng để phục

vụ cho sấy cà phê và xăng dùng cho xe ô tô của nhà máy

1.7 Hợp tác hóa

Việc hợp tác hóa giữa nhà máy với các nhà máy khác tại Hướng Hóa hoặc với các nhà máy ở các tỉnh khác sẽ thuận lợi cho việc đầu tư trang thiết bị, máy móc, phát triển nâng cấp, cải tiến kỹ thuật của nhà máy đồng thời qua sự hợp tác này sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng chung những công trình giao thông vận tải, cung cấp điện, nước…

Ngoài ra, liên hợp hóa còn có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm

Trang 6

1.9 Thị trường tiêu thụ

Do nhà máy nằm trên trục Đường 9 rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa Sản phẩm của nhà máy có thể cung cấp cho các nhà máy chế biến cà phê trong tỉnh hoặc các nhà máy chế biến cà phê ở các tỉnh khác trong nước ngoài ra có thể xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế

1.10 Xử lý chất thải

Nước thải ra trong quá trình sản xuất không đạt yêu cầu để thải trực tiếp ra môi trường do vậy cần được xử lý, nước thải sinh hoạt, vệ sinh nhà máy được đưa vào hệ thống cống rãnh trong nhà máy đến bể xử lý nước trước khi thải ra ngoài môi trường Các chất thải rắn nên xử lý bằng cách đào hố để chôn tránh gây ô nhiễm cho người dân, còn chất thải ở dạng vỏ trấu thì sử dụng làm nhiên liệu

Trang 7

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 2.1 Nguồn gốc và lịch sử cà phê Việt nam

2.1.1 Nguồn gốc [3, tr 4]

Cà phê (gốc từ café trong tiếng pháp) là một loại thức uống màu đen có chứa

chất caffein và được sử dụng rộng rãi, được sản xuất từ những hạt cà phê thu hoạch khi đã đạt độ chín kỹ thuật trên cây cà phê sau đó được rang xay Cà phê được sử dụng lần đầu tiên vào thế kỉ thứ 9, khi nó được khám phá ra từ vùng cao nguyên Ethiopia Từ đó, nó lan ra Ai Cập và Yemen, và tới thế kỉ thứ 15 thì đến Armenia, Persia, Thổ Nhĩ Kỳ và phía bắc Châu Phi Từ thế giới Hồi giáo, cà phê đến Ý, sau đó là phần còn lại của Châu Âu, Indonesia và Mĩ Ngày nay, cà phê

là một trong những thức uống thông dụng toàn cầu và được trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới

2.1.2 Giá trị mặt hàng cà phê [11, tr 6], [3, tr 5]

Cà phê đóng vai trò quan trọng trong xã hội xuyên suốt lịch sử hiện đại, nhu cầu cà phê trên thế giới ngày càng tăng Ở Mỹ, cà phê như là một thức uống giải khát, ở cộng hòa dân chủ Đức và Thụy Điển nó như một nhu yếu phẩm phổ cập trong mọi tầng lớp nhân dân Ở Châu Phi, Yemen cà phê được dùng trong các nghi

lễ tôn giáo

Hình 2.1 Cà phê

Trang 8

Cà phê là một thức uống cao cấp, giá trị dinh dưỡng của nó cũng khá phong phú Theo phân tích, cà phê chứa 10÷14% chất béo, 5÷8% protein, 1,2÷1,8% cafein, đường, muối vô cơ và nhiều vitamin Theo một nghiên cứu được công bố vào tháng 8/2005 của nhà hóa học Mỹ Joe Vinson thuộc Đại học Scranton thì cà phê là một nguồn quan trọng cung cấp các chất chống oxi hóa (antioxidant) cho cơ thể, vai trò

mà trước đây người ta chỉ thấy ở hoa quả và rau xanh Những chất này gián tiếp làm giảm nguy cơ bị ung thư ở người

Cà phê là thức uống kích thích tinh thần phấn chấn, tỉnh táo, tăng cường sự hoạt động của các bộ máy khác trong cơ thể như trợ tim, xúc tiến sự tuần hoàn của máu, thông tiểu tiện, tăng cường phản ứng nhạy của bắp thịt làm cho cơ khỏe và bền hơn Bên cạnh các tác dụng của cà phê, các nhà khoa học cũng cảnh báo không nên lạm dụng cà phê Vì nếu như uống quá nhiều cà phê sẽ có ảnh hưởng xấu do cafein gây ra tình trạng lo lắng, mất ngủ Dùng dài lâu, cafein gây táo bón và phụ nữ

có thai có thể sinh con nhẹ cân, thậm chí sảy thai Đặc biệt, những người có tiền sử bệnh tim thì uống cà phê sẽ không tốt cho sức khỏe

2.2. Đặc tính thực vật của cà phê [8, tr 3]

Trên thế giới có rất nhiều loại cà phê, đây là loại cây có khả năng thích nghi với môi trường Nhưng phổ biến hơn cả là ba giống cây cà phê sau:

− Cà phê Arabica – cà phê chè

− Cà phê Robusta – cà phê vối

− Cà phê Excelsa – cà phê mít

Chất lượng hay đẳng cấp của cà phê khác nhau tùy theo từng loại cây, từng loại hạt và điều kiện trồng khác nhau Cà phê Robusta được đánh giá thấp hơn so với cà phê Arabica, do đó giá cả cũng rẻ hơn Hiện nay, loại cà phê đắt và hiếm nhất

là cà phê chồn của Indonesia và Việt Nam

2.2.1 Cà phê vối (Robusta):

Cà phê thuộc các giống Coffea canephora Pierr exEraenner Nguồn gốc khu vực sông Công gô miền núi vùng thấp xích đạo và nhiệt đới Tây Châu Phi

Trang 9

Là loại cây trồng rất thích hợp với khí hậu thổ nhưỡng tại vùng Tây Nguyên Việt Nam, các vùng cà phê nổi tiếng như Cầu Đất, Núi Min, Trạm Hành và đặc biệt

là Buôn Mê Thuộc – vựa cà phê Robusta đứng đầu thế giới, hằng năm đạt 90÷95% tổng sản lượng cà phê Việt Nam, mùi thơm nồng, không chua, độ cafein cao, thích hợp với khẩu vị người Việt, nhưng quá đậm đặc với người nước ngoài Loại cà phê này có khả năng chịu được hạn, ít kén đất và ít bị sâu bênh

Robusta cao từ 3÷8m vỏ cây mốc trắng, gỗ vàng hoặc trắng ngà, hoa màu trắng mọc thành chùm có 5÷7 cánh, mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 6 Quả hình trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu đỏ hoặc hồng, trên quả thường có đường gân dọc Vỏ quả mỏng hơn cà phê Arabica Thời gian từ khi có quả đến lúc chín 10÷12 tháng, thời vụ thu hoạch từ tháng 1 đến tháng 4 Hạt hình bầu dục hay tròn, vỏ lụa trắng dễ bong, khoảng 600 ÷ 900 hạt/100g, hạt dài 5 ÷ 8mm, hạt có màu xanh biếc, xanh lục hoặc xanh nâu tùy theo chủng và cách chê biến, hàm lượng cafein 2 ÷ 3 %, đây là loại cà phê có nhiều cafein nhất

Hình 2.2 Cà phê Robusta

Năng suất lớn hơn cà phê Arabica, 500÷600 kg nhân/1ha Giống cà phê này hiện đang được trồng nhiều ở Gia lai, Kon Tum, Lâm Đồng Loại cà phê này thường được dùng để chế biến cà phê hòa tan và làm bánh kẹo cà phê

2.2.2 Cà phê chè (Arabica)

Cà phê thuộc các giống Coffea arabica gồm các giống thông thường như: typica, caturra, moka…là loại cà phê được trồng và tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới,

Trang 10

chiếm 9/10 tổng sản lượng cà phê Nguồn gốc của giống này là ở cao nguyên

Etiôpia vùng nhiệt đới Đông Châu Phi

Cà phê chè ưa khí hậu mát mẻ, khô hanh và thường được trồng ở những

vùng cao nên cần một lượng mưa 1200÷1500mm.

Cây cà phê Arabica cao từ 3÷5 m, điều kiện đất đai thuận lợi có thể cao đến

7 m; độc thân hoặc nhiều thân, vỏ mốc trắng, gỗ vàng ngà, hoa mọc thành từng chùm gồm 5 cánh màu trắng, thời gian ra hoa ở nước ta từ tháng 2÷4 Lá hình trứng hoặc hình lưỡi mác, quả thường hình trứng có khi hình cầu, khi quả chín có màu đỏ tươi, một số giống khi chín có màu vàng, đường kính quả 17÷18 mm Số lượng quả 500÷700 quả/kg, thời gian nuôi quả từ 6÷7 tháng, thời vụ thu hoạch từ tháng 9 đến tháng 2 Hạt có vỏ lụa màu bạc, ít bám vào nhân; kích thước dài 5÷10 mm, dày 2÷4

mm, kích thước này thay đổi theo từng loại và theo điều kiện môi trường

Khối lượng 500÷700 hạt/100g, hàm lượng cafein 1,3 %, hạt có màu xám xanh, xanh lục tùy theo chủng và cách chế biến

Năng suất loại thường: 400÷500 kg cà phê nhân/1hecta, loại tốt: 600÷800 kg nhân/1ha Giá trị thường phẩm cao, là loại cà phê được ưa chuộng ở trị trường trong nước và thế giới do có hương thơm nhẹ và mùi vị tốt Tỉ lệ thành phẩm so với nguyên liệu là 14÷20%

Trang 11

2.2.3 Cà phê mít (excelsa)

Nguồn gốc ở xứ Ubangui Chari thuộc biển hồ gần sa mạc Xahara, loại này được đưa vào Việt Nam 1905 Không phổ biến lắm vì vị rất chua nhưng chịu hạn tốt, công chăm sóc đơn giản, chi phí rất thấp

Hình 2.5 Cà phê mít

Cà phê mít cây cao 6÷15 m, đất tốt có thể cao đến 20m Hoa màu trắng có 5 cánh, quả hình trứng hơi ép ngang, chín màu đỏ, to và dày, khoảng 500÷700 quả/kg Quả chín cùng 1 lúc với đợt hoa mới, đó là điều bất lợi trong thu hoạch Quả thường chín vào tháng 5÷7, hàm lượng caffein 1÷1,2%

Năng suất loại thường đạt 500÷600 kg/1ha, loại tốt đạt 1200÷1400 kg/1ha

Tỉ lệ cà phê nhân so với cà phê tươi 10÷15% Là loại cà phê có giá trị thường phẩm không cao do hạt không đều, khó chế biến, hương vị thất thường Tuy nhiên, đây là loại cà phê chịu được hạn, ít kén đất và ít bị sâu bệnh

2.3 Cấu tạo và thành phần hóa học của cà phê [8, tr 4]

Trang 12

1 Vỏ quả 2 Lớp nhớt.

− Lớp vỏ quả: là lớp vỏ ngoài, mềm, ngoài bì có màu đỏ, vỏ cà phê chè mềm hơn cà phê vối và cà phê mít

− Lớp vỏ thịt, lớp nhớt: là lớp nằm dưới lớp vỏ mỏng hay còn gọi là trung bì, lớp vỏ thịt cà phê chè mềm chứa nhiều chất ngọt, dễ xay xát hơn Vỏ thịt cà phê mít cứng và dày hơn

− Lớp vỏ trấu: là lớp vỏ cứng và chứa nhiều chất xơ và bao bọc quanh nhân

Vỏ trấu của cà phê chè mỏng và dễ dập vỡ hơn cà phê vối và cà phê mít

− Lớp vỏ lụa: đây là một lớp vỏ mỏng, mềm, nằm sát nhân, chúng có màu sắc

và đặc tính khác nhau tùy theo loại cà phê Vỏ lụa cà phê chè có màu trắng bạc rất mỏng và dễ bong ra khỏi hạt trong quá trình chế biến Vỏ lụa cà phê vối màu nâu nhạt, vỏ lụa cà phê mít màu vàng nhạt bám sát vào nhân cà phê

− Nhân cà phê: đây là lớp trong cùng của quả, phía ngoài của nhân là lớp tế bào rất cứng có những tế bào nhỏ chứa những chất dầu Phía trong có những tế bào lớn và mềm hơn Một quả cà phê thường có 1, 2 hoặc 3 nhân, thông thường thì chỉ 2 nhân

2.3.2 Thành phần hóa học của cà phê

Vỏ quả cà phê khi chín có màu đỏ, là chất antoxian trong đó có vết của ancaloit, tanin, cafein, các loại enzim Trong vỏ quả có khoảng 21,5÷30% chất khô

[11, tr 13].

Người ta phân tích trong vỏ quả có các chất sau:

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của vỏ quả (tính theo % trong 1 g) [11,tr 13]

Trang 13

Thành phần hóa học Arabica (%) Robusta (%)

Thành phần chủ yếu của lớp vỏ trấu là xenlulo và tro, thành phần tro chủ yếu

là silic, canxi, magie, kali… Trong vỏ trấu có một ít cafein, khoảng 0,4% do từ nhân

khuếch tán ra lúc lên men hoặc lúc phơi khô [8, tr 6].

Bảng 2.4 Thành phần hóa học của vỏ trấu [11,tr 14]

Thành phần hóa học Arabica (%) Cà phê Robusta (%)

Trang 14

Pantozan 0,2

Thành phần cà phê nhân được thể hiện ở bảng 2.5 Ngoài ra, trong nhân cà phê còn có một lượng đáng kể vitamin, các chất bay hơi và có tới hơn 70 chất thơm chính hỗn hợp chất thơm này tạo nên mùi thơm đặc biệt của cà phê Trong cà phê chủ yếu là vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12) và các loại axit hữu cơ là tiền các loại vitamin Thành phần hóa học của nhân cà phê chịu ảnh hưởng nhiều của chủng cà

phê, độ chin của quả, điều kiện canh tác [2, tr 73-75].

Bảng 2.5 Thành phần hóa học của nhân cà phê [11, tr 15]

Trang 15

CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1 Chọn phương pháp chế biến cà phê

Chế biến cà phê nhân nhằm mục đích loại bỏ các lớp vỏ bao bọc bên ngoài:

vỏ quả, vỏ nhớt, vỏ trấu và vỏ lụa để thu được nhân cà phê, có giá trị thường phẩm cao Cà phê nhân là nguyên liệu cho các sản phẩm khác như: cà phê rang, cà phê bột thô, cà phê hòa tan hoặc các sản phẩm phối chế khác như: cà phê sữa, các loại bánh kẹo cà phê

Có 2 phương pháp chính chế biến cà phê:

− Phương pháp chế biến ướt

− Phương pháp chế biến khô

Ngoài ra, còn phương pháp trung gian nữa là nửa khô hay nửa ướt

 Phương pháp chế biến ướt:

Phương pháp này sử dụng công nghệ chế biến phức tạp Sử dụng các thiết bị

và quá trình thích hợp để bóc lớp vỏ quả, khi đó nhân cà phê chỉ còn lại lớp vỏ trấu

Trang 16

và vỏ lụa gọi là cà phê thóc Cà phê thóc phải được loại bỏ lớp nhớt bên ngoài bằng phương pháp ngâm rửa nên được gọi là cà phê thóc ướt Cà phê thóc ướt qua phơi sấy khô đạt độ ẩm 10÷12 % được gọi là cà phê thóc sấy khô Sau đó, cà phê thóc

khô qua quá trình xát khô loại bỏ vỏ trấu và đánh bóng thu được cà phê nhân [11, tr 17], [6, tr 238].

Phương pháp này cho chất lượng sản phẩm tốt, giảm đáng kể được diện tích sân phơi Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi thiết bị phức tạp và nước thải dễ gây

ô nhiễm môi trường, do đó ít được áp dụng chỉ chiếm khoảng 5% tổng lượng cà phê sản xuất ở nước ta

 Phương pháp chế biến khô:

Với phương pháp này thì cà phê sau khi thu hái được tiến hành làm khô đến

độ ẩm đạt 12÷13% Sau khi cà phê đạt độ ẩm yêu cầu được đưa đi xát khô nhằm loại bỏ vỏ quả, vỏ trấu và đánh bóng ta thu được cà phê nhân

Đây là phương pháp chế biến đơn giản dễ làm, ít tốn năng lượng và ít chất thải ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân Trong khi đó, chất lượng sản phẩm cũng đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Do đó, phương pháp này được áp dụng rộng

rãi ở tất cả các vùng trồng cà phê [11, tr 17], [6, tr 238].

Ngoài 2 phương pháp trên, nước ta còn áp dụng phương pháp nửa ướt Ở phương pháp này, người ta xát tươi cà phê bằng máy xát tươi kèm theo đánh sạch một phần nhớt rồi mang ra phơi, không ủ lên men và rửa sạch hoàn toàn Phương pháp chế biến này có ưu điểm là rút ngắn thời gian phơi từ 40%÷60% so với phương pháp chế biến khô, tuy nhiên mặt hạn chế của phương pháp chế biến này là sản phẩm khó đạt chất lượng cao, dễ bị nấm mốc, tỷ lệ hạt nhân bị đen nhiều nếu gặp thời tiết không thuận lợi

Trang 17

ướt thì cho chất lượng sản phẩm tốt hơn nhưng công nghệ phức tạp, tốn chi phí thiết

bị phức tạp và tốn chi phí năng lượng đặc biệt chất thải của phương pháp này gây hôi thối làm ô nhiễm môi trường Do các ưu điểm của phương pháp chế biến khô nên em chọn chế biến cà phê nhân theo phương pháp khô

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân SVTH: Lê Thị Minh Khuyên

Nguyên liệu (quả tươi)

Thu hái và bảo quản

Phơi sấy Sàng tạp chất

Xát cà phê quả khô

Đánh bóng cà phê nhân

Phân loại kích thước nhân

Phân loại theo trọng lượng

Phân loại theo màu sắc

Phối trộn

Cân, đóng bao,bảo quản

Tạp chất nhẹ và nặng

Vỏtrấu

Vỏ lụa

Trang 18

Hình 3.1 Dây chuyền công nghệ chế biến cà phê nhân theo phương pháp khô

3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ

3.3.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu là các quả cà phê tươi đạt độ kỹ thuật, cà phê xanh, cà phê chùm, cà phê khô, tạp chất không quá tỉ lệ cho phép theo tiêu chuẩn đã qui định Tiêu chuẩn cà phê quả tươi 10 TCN 95-88

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn cà phê quả tươi [16]

Cấp nguyên

liệu (%)

Tỷ lệ quả chín tối thiểu (%)

Tỷ lệ chùm quả xanh tối

đa (%)

Tỷ lệ quả lép tối đa (%)

Tạp chất tối đa (%)

Ngoại cấp xấu <70 gồm các loại sau:

− Cà phê tận thu mục, nát, đen, thối

− Cà phê tận thu xanh non trên 50%

− Cà phê sau thu hoạch ủ đống, mốc, thối, đen, bốc nóng

Trang 19

− Cà phê có tỷ lệ lép trên 30%.

Cà phê xanh non coi như tạp chất.

3.3.2 Thu hái và bảo quản

3.3.2.1 Thu hái [7, tr 6]

Thu hoạch cà phê là một khâu rất quan trọng vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chất lượng cà phê và ảnh hưởng tới vụ sau Cà phê được thu hái bằng tay, trong quá trình thu hái cần chú ý những điểm sau:

− Hái đúng độ chín: lúc thu hái quả cà phê tươi có màu đỏ chín tự nhiên trên cây mà phần chín của quả không nhỏ hơn 2/3 diện tích, không để quá chín làm cho quả rụng gây tổn hại chất dự trữ trong quả

− Không thu hái quả còn xanh, vì lúc đó chất dự trữ trong quả chưa đầy đủ Trong khi chế biến thì vỏ lụa bám chặt vào nhân

− Không tuốt cả chù8m, không làm gãy cành, rụng lá, hoa và nụ gây tổn thương cây cà phê ảnh hưởng cho màu vụ sau

− Thu hái cần giữ vệ sinh không để lẫn tạp chất vào nguyên liệu Tránh làm dập quả tạo điều kiện cho VSV xâm nhập phát triển gây thối quả

− Cà phê sau khi thu hái xong vận chuyển về nơi chế biến không ủ đống quá

24 giờ tại nơi sản xuất Nơi để nguyên liệu phải có mái che, sạch sẽ, vệ sinh và không có mùi lạ

3.3.2.2 Bảo quản [3, tr 108]

Trang 20

Cà phê nguyên liệu sau khi thu hái xong không được để dưới nền đất bẩn và tránh để đống ngoài trời nắng làm cho cà phê dễ bốc nóng và gây lên men Đồng thời, cà phê khi vận chuyển tới nơi bảo quản cần tránh làm cho quả cà phê bị dập nát và tránh lẫn tạp chất.

Nguyên liệu sau khi thu nên chế biến càng nhanh càng tốt, nếu chưa chế biến thì bảo quản nơi thoáng mát có mái che, không chất đống Lớp cà phê rải trên sàn nhà có chiều dày không quá 40 cm để tránh cà phê khỏi bị nóng, vỏ quả bị nẫu, lên men, hấp hơi, chảy nước Nhiệt độ trong khối cà phê không quá 30oC, khoảng 2÷3 giờ phải đảo trộn 1 lần Thời gian bảo quản không quá 36 giờ đối với cà phê Arabica (cà phê chè) và 48 giờ đối với cà phê Robusta (cà phê vối)

Mục đích của quá trình bảo quản nhằm điều phối nguyên liệu trong quá trình sản xuất Tránh hiện tượng lãng phí nhân lực, thiết bị đồng thời đảm bảo được màu sắc và hương vị của thành phần

Đối với phương pháp khô người ta thường dùng sàng rung để tách tạp chất

Trang 21

Sấy sơ bộ cà phê nhằm mục đích hạ thủy phần của cà phê từ 70% xuống 40% tạo điều kiện cho quá trình sấy kiệt sau này và chất lượng sản phẩm đảm bảo hơn

Có thể thực hiện bằng cách phơi khi có nắng tuy nhiên phương pháp này thụ động, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, nhiệt độ không khí, độ ẩm của không khí

Do đó sử dụng phương pháp sấy sơ bộ bằng lò sấy tĩnh Phương pháp này giúp ta chủ động trong sản xuất do không phụ thuộc vào thời tiết, dễ thực hiện, nguyên liệu được sấy đều Tuy nhiên phương pháp này tốn năng lượng hơn so với phương pháp phơi

Sử dụng thiết bị sấy vĩ ngang Thực hiện sấy ở nhiệt độ 450C và tiến hành sấy trong 2 giờ có cào đảo liên tục

Hình 3.4 Thiết bị sấy vĩ ngang

Thời gian

1 0÷20 70÷75 18÷20 Giai đoạn 1 tùy thuộc thủy phần

mang sấy ban đầu

Trang 22

2 20÷24 50÷55 3÷4

Các biến đổi trong quá trình sấy dưới tác dụng của nhiệt độ [9, tr 95]:

− Ở nhiệt độ cao, protein của hạt cà phê bị biến tính và keo tụ lại

− Chất béo trong hạt bị phân giải ở nhiệt độ cao, do đó làm hàm lượng axit béo trong hạt tăng lên

− Tinh bột trong hạt tạo thành dextrin dưới ảnh hưởng của nhiệt độ

− Ở nhiệt độ cao, các loại men trong hạt bị đình chỉ hoạt động, vitamin bị tổn

thất nhiều.

Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sấy:

− Nhiệt độ sấy và vận tốc không khí nóng

− Chất béo trong cà phê

− Tinh bột trong cà phê

3.3.5 Xát cà phê quả khô

− Cà phê sau khi phơi sấy xong bên ngoài có lớp vỏ trấu chiếm 25÷35% trọng lượng hạt, lớp này tương đối dày và chắc chắn thành phần chủ yếu là xenlulo không có ích cho quá trình tiêu hóa của cơ thể và cũng không có ích cho sự hình thành

chất lượng sản phẩm, do đó cần phải loại chúng ra.

Yêu cầu hạt cà phê sau khi xát khô phải giữ được nguyên hạt, lượng hạt nứt,

vỡ càng ít càng tốt, do đó cần phải điều chỉnh hiệu suất xát < 100 %.

Bảng 3.3 Chỉ số kỹ thuật của máy xát [16]

Loại máy

Tỷ lệ cà phê sống còn nguyên (%)

Tỷ lệ cà phê bị

vỡ (%)

Tỷ lệ vỏ còn lẫn nhân (%)

Tỷ lệ cà phê

vỡ lép bị quạt

ra ngoài (%)Máy xát

Các loại máy

Trang 23

− Cà phê thóc sau khi xát khô ta được hỗn hợp gồm: cà phê nhân, lớp vỏ, hạt vụn nát, trấu, hạt lép Tùy theo tính chất và công dụng mà cách giải quyết của mỗi thành phẩm trong hỗn hợp sau khi xát khô không giống nhau:

• Cà phê nhân được đi theo ống tháo liệu của máy sát đi vào máy đánh bóng

• Lớp vỏ vỡ sẽ được quạt hút qua máng lưới xát và thổi ra ngoài nhà chứa vỏ trấu

• Hạt bị vụn nát do quá trình xát có thành phần tương tự như cà phê nhân nên có thể dùng sản xuất cà phê bột, cà phê hòa tan Do đó, phần này được sàng phân loại trong máy xát phân loại đưa ra ngoài theo đường tháo riêng

• Trấu, cà phê lép, tấm lẫn vỏ chứa nhiều xenlulo không có giá trị thường phẩm nên cũng được loại khỏi cà phê nhân Trên đường ống tháo sản phẩm

có bố trí ống thông với quạt hút, khi sản phẩm đi qua bộ phận tháo liệu thì được quạt hút tiếp các tạp chất này ra Thành phẩm chỉ còn lại hạt cà phê nhân

Bảng 3.4 Chỉ số kỹ thuật khi đánh bóng [16]

Loại cà phê Độ sạch vỏ lụa tính bằng % Ghi chú

Trang 24

tổng số trọng lượng

lụa trở lên coi như là hạt

sạch vỏ lụa

Cà phê sau khi ra khỏi máy đánh bóng thường gọi là “cà phê xô” bao gồm tất

cả các loại tốt, xấu, nặng, nhẹ, vỏ trấu cho nên người ta tiến hành phân cà phê xô thành các cỡ khác nhau theo kích thước để còn tiếp tục các quá trình sau được dễ dàng hơn Thực hiện phân loại theo 3 phương pháp:

− Phân loại theo kích thước

− Phân loại theo trọng lượng

− Phân loại theo màu sắc

3.3.7 Phân loại theo kích thước

là phải đảm bảo loại hết tạp chất lớn, trong tạp chất không có lẫn nguyên liệu

Phân loại theo kích thước qua sàng người ta thu được 3 loại hạt cà phê có

Trang 25

Loại bỏ các hạt xấu, hạt kém chất lượng Phân riêng các loại nặng, nhẹ, tạp chất ra khỏi khối cà phê nhân xô để việc phân loại theo màu sắc đạt năng suất cao Sau khi phân loại theo kích thước nhưng khối hạt không đồng nhất về khối lượng vì còn những hạt lép, hạt bị sâu bệnh…

Dựa vào sự chuyển động khác nhau của các hạt có tỉ trọng khác nhau trong luồng không khí chuyển động ngược chiều với khối hạt

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân loại:

−Trọng lượng riêng của hạt cà phê có ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu suất phân loại bằng sức gió Nếu cùng một sản phẩm mà có trọng lượng riêng khác nhau thì hạt có trọng lượng nhỏ sẽ bay lên trước

−Trọng lượng riêng của hạt phụ thuộc vào độ ẩm của nó, thường thì tỷ trọng của hạt cà phê trung bình là từ 1,1÷1,3

−Hình dáng và kích thước của hạt cà phê của hạt có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phân loại theo trọng lượng Vì vậy, trước khi đưa sản phẩm vào phân loại trọng lượng thì yêu cầu cần thiết phải phân loại bằng kích thước trước

3.3.9 Phân loại theo màu sắc

Thực hiện: Phân loại theo màu sắc có thể tiến hành bằng thủ công hoặc bằng những thiết bị điện tử Phân loại bằng thủ công có thể thực hiện trên các băng chuyền chạy với tốc độ chậm và dừng lại theo chu kỳ để công nhân ngồi hai bên băng chuyền tiến hành phân loại Phương pháp này tốn khá nhiều nhân công và thời

Trang 26

gian nhưng có thể giải quyết được nhiều vấn đề mà máy móc không thể giải quyết được.

3.3.10 Phối trộn

Cà phê sau khi đã được phân loại, phân cấp xong cần pha trộn với nhau để được cà phê đúng theo quy cách, cà phê thương phẩm theo tiêu chuẩn nhà nước quy định Chỉ được pha trộn các loại cà phê tương tự màu sắc, còn cỡ hạt thì theo đúng tiêu chuẩn

Phối trộn để cho cà phê thành phẩm được đồng đều và đúng tiêu chuẩn của Nhà Nước qui định và theo yêu cầu xuất khẩu Thường sử dụng máy phối trộn cơ giới, cà phê sau các công đoạn phân loại trên thu được 3 loại có kích thước, khối lượng và màu sắc khác nhau Đấu trộn thành 3 loại cà phê: loại 1, loại 2 và loại 3:

− Loại 1: 80% hạt > 6,3mm, 10% hạt >5,6mm và 10% hạt >5mm

− Loại 2: 10% hạt > 6,3mm, 70% hạt >5,6mm và 20% hạt >5mm

− Loại 3: 10% hạt > 6,3mm, 20% hạt >5,6mm và 70% hạt >5mm

3.3.11.Cân, đóng bao, bảo quản

3.3.11.1 Cân đóng bao cà phê nhân

Cà phê nhân thành phẩm sau khi phân cấp và kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn xong phải tiến hành cân và đóng bao ngay Trọng lượng mỗi bao từ 50÷70

kg Đóng bao 2 lớp: lớp polietilen bên trong và lớp bằng đay gai ở ngoài Yêu cầu bao phải khô, sạch, không có mùi lạ

3.3.11.2 Bảo quản cà phê nhân thành phẩm

Cà phê nhân sau khi đóng bao nếu chưa xuất xưởng phải cho vào kho bảo quản Bao xếp thành từng lô gọn gàng trong kho cách tường 0,5 m, không để sản phẩm trực tiếp trên nền kho, không để sản phẩm có mùi thơm hoặc thối cùng kho cà phê nhân

Trong quá trình bảo quản cần chú ý:

− Độ ẩm hạt cà phê ≤ 13 %

− Hàm lượng tạp chất ≤ 0,5 %

− Kho bảo quản được cách ẩm, cách nhiệt tốt

Trang 27

− Thời gian bảo quản không quá 5 tháng.

Trang 28

CHƯƠNG 4

TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 4.1 Tình hình sản xuất của nhà máy

4.1.1 Bảng thu mua nguyên liệu của nhà máy

Bảng 4.1 Bảng thu mua nguyên liệu của nhà máy

4.1.2 Kế hoạch sản xuất của nhà máy

− Phân xưởng sản xuất 2 ca/ 1 ngày

− Mỗi ca làm việc 8 tiếng

− Công nhân được nghỉ ngày chủ nhật và dịp lễ, tết

Và dựa vào bảng thu mua nguyên liệu mà xây dựng nên bảng kế hoạch sản xuất của nhà máy

Bảng 4.2 Bảng kế hoạch sản xuất của nhà máy

4.2 Tính cân bằng vật chất cho cà phê Arabica

Trang 29

4.2.1 Tính lượng nguyên liệu ban đầu

− Độ ẩm ban đầu: 70%

− Độ ẩm cuối: 12%

− Năng suất của nhà máy: 6 tấn sản phẩm/ ca

− Năng suất làm việc trong 1 giờ là: 750 kg/h

Bảng 4.3 Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu qua các công đoạn

Trang 30

100750

0,1100

100750,75

0,3100

100751,5

0,1100

100753,76

×

=

Trang 31

4.2.1.5 Phân loại theo màu sắc

Lượng nguyên liệu đưa vào phân loại theo màu sắc là:

(kg/h)13,7621100

100754,5

×

=

Lượng nguyên liệu đưa vào phân loại theo tỉ trọng là:

kg/h)(7,7772

100

100762,12

0,1-100

100777,7

Lượng nguyên liệu đưa vào phân loại theo kích thước:

(kg/h)786,36

1100

100778,5

100

100786,36

35100

100845,55

1100

1001.300,85

Trang 32

40100

12401.313,99w

100

wwGW

1

2 1

(kg/h)1.927,19

613,21.313,99

Wm

4.2.1.12 Sấy sơ bộ

Lượng nguyên liệu đưa vào sấy sơ bộ:

(kg/h)1.936,87

5,0100

1001.927,19

70100

40701.936,87w

100

wwGW

1

2 1

2100

1003.873,74

×

4.2.2 Tính năng suất tại mỗi công đoạn

Lượng nguyên liệu vào thiết bị phân loại theo kích thước là: 786,36 kg/h.Tại đây, tiến hành phân loại theo kích thước, phân thành 3 loại với 3 kích thước khác nhau:

− 70% hạt loại 1 (hạt > 6,3mm)

Lượng hạt loại 1 phân loại được là:

(kg/h)550,452

100

70786,36

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại xong:

(kg/h)544,95100

1100550,452

Trang 33

− 20% hạt loại 2 (hạt > 5,6mm)

Lượng hạt loại 2 phân loại được là:

(kg/h)157.272

100

20786,36

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại xong:

(kg/h)155,7

100

1100157,272

− 10% hạt loại 3 (hạt > 5mm)

Lượng hạt loại 3 phân loại được là:

(kg/h)78,636

100

10786,36

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại xong:

(kg/h)77,85

100

110078,636

100

1,0100544,95

− 20% hạt loại 1(hạt > 5,6mm)

Lượng hạt còn lại sau khi đi qua xilo chứa tạm:

(kg/h)155,54

100

1,0100155,7

− 10% hạt loại 1 (hạt > 5mm)

Lượng hạt còn lại sau khi đi qua xilo chứa tạm:

(kg/h)77,77

100

1,010077,85

− Hạt loại 1 (hạt > 6,3mm)

Trang 34

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại theo tỉ trọng:

(kg/h)533,52

100

2100544,405

− Hạt loại 2(hạt > 5,6mm)

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại theo tỉ trọng:

(kg/h)152,43

100

2100155,54

− Hạt loại 3 (hạt > 5mm)

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại theo tỉ trọng:

(kg/h)76,21100

210077,77

100

1100533,52

− Hạt loại 2 (hạt > 5,6mm)

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại theo màu sắc:

(kg/h)150,906

100

1100152,43

− Hạt loại 3 (hạt > 5mm)

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại theo màu sắc:

(kg/h)75,45

100

110076,21

100

1,0100528,185

− Hạt loại 2 (hạt > 5,6mm)

Trang 35

Lượng hạt còn lại sau khi qua xilo chứa tạm:

(kg/h)150,755

100

1,0100150,906

− Hạt loại 3 (hạt > 5mm)

Lượng hạt còn lại sau khi qua xilo chứa tạm:

(kg/h)75,37

100

1,010075,45

Tại đây tiến hành phối trộn tạo thành 3 loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường:

− Loại 1: 80% hạt loại 1 + 10% hạt loại 2 + 10% hạt loại 3

Lượng sản phẩm loại 1 phối trộn được:

(kg/h)444,7405

0,175,370,1

150,7550,8

527,66

Lượng sản phẩm sau khi phân loại:

(kg/h)443,406

100

3,0100444,7405

− Loại 2: 10% hạt loại 1 + 70% hạt loại 2 + 20% hạt loại 3

Lượng sản phẩm loại 2 phối trộn được:

(kg/h)173,37

0,275,370,7

150,7550,1

527,66

Lượng sản phẩm sau khi phân loại:

(kg/h)172,85

100

3,0100173,37

− Loại 3: 10% hạt loại 1 + 20% hạt loại 2 + 70% hạt loại 3

Lượng sản phẩm loại 3 phối trộn được:

(kg/h)135,676

0,775,370,2

150,7550,1

527,66

Lượng sản phẩm sau khi phân loại:

(kg/h)135,27

100

3,0100135,676

Trang 36

− Loại 1, lượng sản phẩm sau khi qua xilo chứa tạm:

(kg/h)442,96

100

1,0100443,406

− Loại 2, lượng sản phẩm sau khi qua xilo chứa tạm:

(kg/h)172,68

100

1,0100172,85

− Loại 3, lượng sản phẩm sau khi qua xilo chứa tạm:

(kg/h)135,135

100

1,0100135,27

− Loại 1, lượng sản phẩm sau khi cân, đóng gói:

(kg/h)442,51100

1,0100442,96

− Loại 2, lượng sản phẩm sau khi cân, đóng gói:

(kg/h)172,5

100

1,0100172,68

− Loại 3, lượng sản phẩm sau khi cân, đóng gói:

(kg/h)134,99

100

1,0100135,135

4.3 Tính cân bằng vật chất cho cà phê Robusta

4.3.1 Tính lượng nguyên liệu ban đầu

− Độ ẩm ban đầu: 70%

− Độ ẩm cuối: 12%

− Năng suất của nhà máy: 6 tấn sản phẩm/ ca

− Năng suất làm việc trong 1 giờ là: 750 kg/h

Trang 37

Bảng 4.4 Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu qua các công đoạn

Trang 38

12 - Xilo chứa tạm 0,1

Tiến hành tiến toán tương tự như với tính cà phê Arabica

Sau khi tính toán thu được lượng cà phê đưa vào phân loại theo kích thước là: m1 = 786,36 (kg/h)

Lượng nguyên liệu đưa vào đánh bóng cà phê nhân là:

h)854,74(kg/

8100

100786,36

100

100854,74

1100

1001.256,97

100

12401.269,667w

100

wwGW

1

2 1

kg/h)1.862,167(

5,5921.269,667W

m

Trang 39

Lượng nguyên liệu đưa vào sấy sơ bộ:

(kg/h)1.871,525

5,0100

1001.862,167

70100

40701.871,525w

100

wwGW

1

2 1

2100

1003.743,05

×

=

4.3.2 Tính năng suất tại mỗi công đoạn

Lượng nguyên liệu vào thiết bị phân loại theo kích thước là: 786,36 kg/h.Tại đây, tiến hành phân loại theo kích thước, phân thành 3 loại với 3 kích thước khác nhau:

− 70% hạt loại 1(hạt >6,3mm)

Lượng hạt loại 1 phân loại được là:

/h)550,452(kg100

70786,36

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại xong:

h)544,95(kg/

100

1100550,452

− 20% hạt loại 2 (hạt >5,6mm)

Lượng hạt loại 2 phân loại được là:

/h)157.272(kg100

20786,36

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại xong:

Trang 40

1100157,272

− 10% hạt loại 3 (hạt >5mm)

Lượng hạt loại 3 phân loại được là:

h)78,636(kg/

100

10786,36

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại xong:

)77,85(kg/h100

110078,636

1,0100544,95

− 20% hạt loại 1(hạt >5,6mm)

Lượng hạt còn lại sau khi đi qua xilo chứa tạm:

h)155,54(kg/

100

1,0100155,7

− 10% hạt loại 1(hạt >5mm)

Lượng hạt còn lại sau khi đi qua xilo chứa tạm:

)77,77(kg/h100

1,010077,85

100

2100544,405

− Hạt loại 2(hạt >5,6mm)

Lượng hạt còn lại sau khi phân loại theo tỉ trọng:

Ngày đăng: 23/10/2015, 20:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Chước (2006), Thiết kế hệ thống thiết bị sấy, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hệ thống thiết bị sấy
Tác giả: Hoàng Văn Chước
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
2. Trần Xuân Ngạch (2007), Bài giảng môn học nguyên liệu sản xuất thực phẩm, Đại học bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Tác giả: Trần Xuân Ngạch
Năm: 2007
3. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2009), Kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến cà phê, Cao đẳng nghề Cơ Điện – Xậy Dựng và Nông Lâm trung bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến cà phê
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Năm: 2009
4. Đặng Minh Nhật (2006), Kỹ thuật sấy, Đại học bách khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sấy
Tác giả: Đặng Minh Nhật
Năm: 2006
5. Trần Văn Phú (2008), Kỹ thuật sấy, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sấy
Tác giả: Trần Văn Phú
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2008
6. Trần Minh Tâm (1998), Các quá trình công nghệ trong chế biến nông sản thực phẩm, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình công nghệ trong chế biến nông sản thực phẩm
Tác giả: Trần Minh Tâm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1998
7. Nguyễn Minh Tân, Giáo trình kỹ thuật trồng cà phê, Cao đẳng công nghệ và kinh tế Bảo Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật trồng cà phê
8. Nguyễn Thọ (2009), Kỹ Thuật sản xuất cà phê, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật sản xuất cà phê
Tác giả: Nguyễn Thọ
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2009
9. Nguyễn Thọ (2009), Kỹ Thuật sản xuất các sản phẩm nhiệt đới, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật sản xuất các sản phẩm nhiệt đới
Tác giả: Nguyễn Thọ
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2009
10. Phạm Xuân Toàn (2003), Các quá trình và thiết bị truyền nhiệt, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Tác giả: Phạm Xuân Toàn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2003
11. Hoàng Minh Trang (1984), Kỹ thuật chế biến cà phê, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chế biến cà phê
Tác giả: Hoàng Minh Trang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1984
12. Trần Thế Truyền (2006), Cơ sở thiết kế nhà máy, Đại học bách khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thiết kế nhà máy
Tác giả: Trần Thế Truyền
Năm: 2006
13. Phạm Xuân Vượng, Trần Như Khuyên (2006), Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản, Trường đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản
Tác giả: Phạm Xuân Vượng, Trần Như Khuyên
Năm: 2006
14. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông, Phạm Xuân Toàn (2006), Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập I, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập I
Tác giả: Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông, Phạm Xuân Toàn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006
15. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông, Hồ Lê Viên (2006), Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập II
Tác giả: Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông, Hồ Lê Viên
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cà phê - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 2.1. Cà phê (Trang 7)
Hình 2.2. Cà phê Robusta - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 2.2. Cà phê Robusta (Trang 9)
Hình 2.3. Cà phê Arabica       Hình 2.4. Hoa cà phê - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 2.3. Cà phê Arabica Hình 2.4. Hoa cà phê (Trang 10)
Hình 2.5. Cà phê mít - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 2.5. Cà phê mít (Trang 11)
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của vỏ nhớt [11, 14] - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của vỏ nhớt [11, 14] (Trang 13)
Bảng 2.5. Thành phần hóa học của nhân cà phê [11, tr 15] - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Bảng 2.5. Thành phần hóa học của nhân cà phê [11, tr 15] (Trang 14)
Hình 3.1. Dây chuyền công nghệ chế biến cà phê nhân theo phương pháp khô - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 3.1. Dây chuyền công nghệ chế biến cà phê nhân theo phương pháp khô (Trang 18)
Hình 3.2. Thu hái cà phê Hình 3.3. Cà phê sau thu hái - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 3.2. Thu hái cà phê Hình 3.3. Cà phê sau thu hái (Trang 19)
Hình 3.4. Thiết bị sấy vĩ ngang - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 3.4. Thiết bị sấy vĩ ngang (Trang 21)
Bảng 4.3. Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu qua các công đoạn - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Bảng 4.3. Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu qua các công đoạn (Trang 29)
Hình 6.1. cấu tạo buồng đốt - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 6.1. cấu tạo buồng đốt (Trang 61)
Hình 6.6. Máy phân loại theo tỉ trọng Catador C-1. - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 6.6. Máy phân loại theo tỉ trọng Catador C-1 (Trang 77)
Hình 6.5. Máy phân loại kích thước KT-1 [24]. - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 6.5. Máy phân loại kích thước KT-1 [24] (Trang 77)
Hình 6.8. Nguyên tắc hoạt động - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Hình 6.8. Nguyên tắc hoạt động (Trang 79)
7.1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý - Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
7.1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w