Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì. Ở nhiều nước trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng, thực phẩm chế biến từ bột mì là rất phổ biến như bánh mì, bánh ngọt, các loại bánh xốp, mì sợi, kẹo… những món ăn rất ngon, bổ dưỡng và bánh mì là một trong những món ăn chính phổ biến nhất trong nước cũng như trên thế giới, những loại thực phẩm trên thuộc nhóm những thực phẩm cung cấp tinh bột và những chất dinh dưỡng khác. Bánh mì làm từ bột mì thô rất giàu vitamin E và B. Bánh qui, bánh xốp cũng được xếp vào danh sách những loại bánh chứa nhiều tinh bột, sau bánh mì. Bột mì cung cấp một lượng lớn gluxit, các axit amin không thay thế như lizin, treonin, phenylalanin, valin,... và một số axit amin khác. Bột mì nhập từ nước ngoài vào Việt Nam, trong quá trình vận chuyển, bảo quản gặp nhiều khó khăn, không chủ động được nguồn nguyên liệu bột cho các nhà máy chế biến. Giá thành bột cao hơn so với ta nhập lúa mì về nước để sản xuất thành bột mì. Trước những khó khăn đó đòi hỏi phải có giải pháp cho khâu nguyên liệu bột mì. Mặt khác, sự hạn chế về số lượng nhà máy bột mì hiện nay, đặc biệt là khu vực các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên đã đặt ra một vấn đề cấp thiết là phải xây dựng nhà máy sản xuất bột mì nhằm đáp ứng nhu cầu sử dung bột mì của khu vực. Chính vì lý do đó em được giao đề tài: “Thiết kế nhà máy bột mì theo phương pháp khô năng suất 60 tấn sản phẩmca”.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 1
1.1 Đặc điểm thiên nhiên 1
1.2 Vùng nguyên liệu 1
1.3 Hợp tác hóa 1
1.4 Nguồn cung cấp điện 1
1.5 Nguồn cấp nước, xử lý và thoát nước 2
1.6 Hệ thống giao thông vận tải 2
1.7 Nguồn nhân lực 3
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về nguyên liệu 4
2.2 Tổng quan về sản phẩm bột mì 16
CHƯƠNG 3 18
CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 18
3.1 Lựa chọn dây chuyền công nghệ 18
3.2 Dây chuyền công nghệ 19
CHƯƠNG 4 24
CÂN BẰNG VẬT CHẤT 24
4.1 Cân bằng sản phẩm 24
4.2 Cân bằng vật liệu 25
CHƯƠNG 5 46
TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 46
5.1 Các thiết bị chính 46
5.2 Tính và chọn các thiết bị phụ 67
CHƯƠNG 6 74
Trang 26.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy 74
6.2 Tổ chức lao động của nhà máy 74
CHƯƠNG 7 77
TÍNH XÂY DỰNG 77
7.1 Kích thước các công trình chính 77
7.2 Kích thước các công trình phụ 79
7.3 Tính khu đất xây nhà 82
CHƯƠNG 8 83
HÚT BỤI 83
8.1 Tầm quan trọng của việc thông gió và hút bụi 83
8.2 Lập sơ đồ mạng và tính toán 83
CHƯƠNG 9 86
KIỂM TRA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 86
9.1 Kiểm tra nguyên liệu đầu vào 86
9.2 Các phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng 87
CHƯƠNG 10 90
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 90
10.1 An toàn lao động 90
10.2 Vệ sinh công nghiệp 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì Ở nhiều nước trên thế giới nóichung, Việt Nam nói riêng, thực phẩm chế biến từ bột mì là rất phổ biến như bánh
mì, bánh ngọt, các loại bánh xốp, mì sợi, kẹo… những món ăn rất ngon, bổ dưỡng
và bánh mì là một trong những món ăn chính phổ biến nhất trong nước cũng nhưtrên thế giới, những loại thực phẩm trên thuộc nhóm những thực phẩm cung cấptinh bột và những chất dinh dưỡng khác
Bánh mì làm từ bột mì thô rất giàu vitamin E và B Bánh qui, bánh xốp cũngđược xếp vào danh sách những loại bánh chứa nhiều tinh bột, sau bánh mì
Bột mì cung cấp một lượng lớn gluxit, các axit amin không thay thế như lizin,treonin, phenylalanin, valin, và một số axit amin khác
Bột mì nhập từ nước ngoài vào Việt Nam, trong quá trình vận chuyển, bảo quảngặp nhiều khó khăn, không chủ động được nguồn nguyên liệu bột cho các nhà máychế biến Giá thành bột cao hơn so với ta nhập lúa mì về nước để sản xuất thành bột
mì Trước những khó khăn đó đòi hỏi phải có giải pháp cho khâu nguyên liệu bộtmì
Mặt khác, sự hạn chế về số lượng nhà máy bột mì hiện nay, đặc biệt là khu vựccác tỉnh miền Trung – Tây Nguyên đã đặt ra một vấn đề cấp thiết là phải xây dựngnhà máy sản xuất bột mì nhằm đáp ứng nhu cầu sử dung bột mì của khu vực
Chính vì lý do đó em được giao đề tài: “Thiết kế nhà máy bột mì theo phương pháp khô năng suất 60 tấn sản phẩm/ca”.
Trang 4CHƯƠNG 1 LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 1.1 Đặc điểm thiên nhiên
Với đặc điểm của nhà máy bột mì thì phân xưởng sản xuất chính đòi hỏi phải xâycao tầng, do đó cần phải chọn nơi có cấu tạo đất không lún sụt để đảm bảo chấtlượng công trình Với tình hình khí hậu tại Quảng Nam có điều kiện khí hậu tươngđối ổn định, thời tiết không mưa dầm quanh năm nên đất đai khô ráo
Căn cứ vào những điều kiện đó, tôi quyết định đặt nhà máy tại khu công nghiệpĐiện Nam-Điện Ngọc, Quảng Nam Tại đây địa hình bằng phẳng, mật độ dân cư lạirất thấp nên việc đền bù và giải toả mặt bằng rất nhanh chóng, giá đất còn rẻ Đó lànhững điều kiện thuận lợi ban đầu để xây dựng một nhà máy
1.2 Vùng nguyên liệu
Với đặc điểm của lúa mì là không phát triển được ở những nước có khí hậu nhiệtđới Do đó, nguyên liệu phục vụ sản xuất của nhà máy được nhập khẩu từ nướcngoài Khu công nghiệp Điện Nam-Điện Ngọc cách Đà nẵng khoảng 40km.Với tìnhhình phát triển của thành phố Đà Nẵng nói chung và dự án mở rộng cảng Đà Nẵngnói riêng (trong đó có cảng Tiên Sa) thì việc nhập khẩu và vận chuyển nguyên liệu
sẽ rất thuận tiện và nhanh chóng,
1.3 Hợp tác hóa
Việc hợp tác hóa giữa các nhà máy với nhau sẽ tăng cường sử dụng những nguồncung cấp điện, nước, công trình giao thông vận tải Vấn đề tiêu thụ sản phẩm vàphụ phẩm nhanh sẽ có tác dụng giảm thời gian xây dựng, giảm vốn đầu tư và hạgiá thành sản phẩm
1.4 Nguồn cung cấp điện [20]
Nguồn điện chính phục vụ cho nhà máy được lấy từ lưới điện chung của khucông nghiệp (nhà máy có trạm biến áp riêng)
Trang 5Phụ tải dân dụng 53.332 KW (đợt đầu 6.000 KW) và công suất điện cho phụ tảicông nghiệp 120.000 KW (đợt đầu 69.207 KW) Tổng phụ tải 173.332 KW Nguồnđiện: từ trạm 220/110 KV - 2 x 250 MVA Cầu Đỏ.
Lưới điện gồm: Lưới 110 KV từ trạm 220/110 KV Cầu Đỏ xây dựng đường dâymạch kép 110 KV vào các trạm 110/22 KV của đô thị mới (gồm các trạm tại phíaBắc và phía Nam), lưới 22 KV và lưới 0,4 KV thiết kế theo mạch vòng kín, dùngcáp ngầm
Ngoài ra, để đảm bảo sự liên tục sản xuất nhà máy có trang bị một máy phát điện
dự phòng
1.5 Nguồn cấp nước, xử lý và thoát nước [20]
Với đặc điểm nhà máy bột mì sử dụng lượng nước ít Lượng nước chính chủ yếuphục vụ cho việc sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy và phòng cháy chữacháy
Nguồn nước: Đợt đầu lấy nước ngầm tại chỗ và dài hạn lấy từ nguồn nước của hệthống sông Vĩnh Điện
Mạng lưới cấp nước: Trạm bơm công suất 85.000 m3/ngày đặt tại ngã ba sôngVĩnh Điện - Thanh Quýt, trạm xử lý nước với cùng công suất đặt tại đầu mạng lướigần khu công nghiệp, gần trục đường Đà Nẵng - Hội An với diện tích khoảng 4 - 5
ha Đường ống chuyển f 700 và mạng lưới ống phân phối f 100 đến f 700
Về thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải dân dụng phải được xử lý trước khithải ra sông
- Xây dựng hệ thống cống riêng, 12 trạm bơm và 2 trạm xử lý tập trung Nướcthải sau khi xử lý ở trạm Tây Bắc xả ra sông Vĩnh Điện, ở trạm Tây Nam xả vàosuối Cổ Lưu ra sông Thu Bồn
- Rác thải sinh hoạt và công nghiệp đổ thành bãi chôn lấp đúng kỹ thuật (dài hạn
sẽ được xử lý) diện tích 20 ha tại khu đồi xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc
1.6 Hệ thống giao thông vận tải [20]
Trang 6Giao thông đối ngoại gồm các tuyến tỉnh lộ nối đô thị với quốc lộ 1A, thànhphố Đà Nẵng, thị xã Hội An và thị trấn Vĩnh Điện, nạo vét khai thông sông Cổ Cò
để tổ chức tuyến đường thủy du lịch Sử dụng sân bay quốc tế Đà Nẵng và sân bayChu Lai để phục vụ cho đô thị
Giao thông nội thị bao gồm trục chính đô thị có lộ giới 34 - 50 m, trục chính khuvực có lộ giới 31 m, đường khu vực có lộ giới 22,5 m và đường khu ở có lộ giới19,5 m được quy hoạch thích hợp với điều kiện địa hình, sông ngòi tự nhiên vớidiện tích khoảng 270 ha (bao gồm cả giao thông tĩnh) Bến xe liên tỉnh được bố trí ởphía Tây đô thị gần ngã tư Điện Ngọc với diện tích dự kiến 2,5 ha
Bên cạnh đó, nhà máy sẽ tuyển một số lao động tại địa phương cho đi học thêm
để về phục vụ khi nhà máy đi vào hoạt động Làm một số hợp đồng lao động vớicác lao động phổ thông ngay tại khu vực nhà máy để bốc dỡ hàng khi cần thiết.Kết luận: Qua những điều kiện thuận lợi trên cộng với nhu cầu thực tế về bột mìtại khu vực miền Trung thì việc xây dựng thêm một nhà máy năng suất 60 tấn sảnphẩm/ca tại đây là rất hợp lý Ngoài nhiệm vụ chính là phục vụ nhu cầu về bột chothị trường, nó còn giải quyết việc làm cho các lao động tại địa phương, góp phầnnâng cao đời sống cho người lao động cùng với sự phát triển chung của đất nước
Trang 7CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về nguyên liệu
2.1.1 Đặc trưng và phân loại [10, Tr 43]
Lúa mì là cây lương thực thuộc họ hòa thảo, được trồng nhiều nhất trên thế giới
và phân bố gần khắp các vùng Nó là không ưa nóng và chịu lạnh nên được trồngnhiều hơn cả ở các nước khí hậu lạnh như Liên Xô, Mỹ, Canada, Trung Quốc.Lúa mì có khoảng 20 dạng Chúng khác nhau về cấu tạo bông, hoa, hạt và một
số đặc tính khác Phần lớn là lúa mì dại, chỉ một số loại thuộc lúa mì được nghiêncứu kỹ như: lúa mì mềm, lúa mì cứng, lúa mì Anh, mì Ba Lan, lúa mì lùn Loạiđược trồng phổ biến nhất là lúa mì mềm và lúa mì cứng
- Lúa mì mềm (Triticum vulgare)
Là loại được trồng nhiều nhất, có loại có râu có loại không râu, râu của lúa mìmềm không hoàn toàn xuôi theo bông mà hơi ria ra xung quanh bông Hạt bầu dục,màu trắng ngà đôi khi hơi đỏ Nội nhũ nửa trắng trong nhưng có loại trắng tronghoàn toàn hoặc đục hoàn toàn
Hình 2.1 Lúa mì mềm
- Lúa mì cứng (Triticum durum)
Trang 8Lúa mì cứng có bông dày hạt hơn, hầu hết chúng đều có râu, râu dài và ngượclên dọc theo trục của bông Hạt của lúa mì cứng dài, màu vàng đôi khi hơi đỏ Nộinhũ trắng trong, độ trắng trong thường khoảng 95 – 100%
Hình 2.2 Lúa mì cứng
- Lúa mì Anh (Triticum turgidum)
Cấu tạo bông gần giống lúa mì cứng, bông dày hạt Khi cắt ngang bông có hìnhtròn hay bốn cạnh, hạt hình hơi elip Nội nhũ nửa trắng trong hay đục hoàn toàn
Anh
- Lúa mì Balan (Triticum polonicum)
Bông dài và hơi dẹt, có râu Hạt dài, dẹt, màu hổ phách hay vàng xẫm, nội nhũnửa trắng trong
Trang 9Hình 2.4 Lúa mì Ba Lan
- Lúa mì lùn (Triticum compactum)
Bông ngắn, có loại có râu, có loại không Tính chất gần giống lúa mì mềm,nhưng hạt nhỏ, chất lượng bột và bánh kém hơn do đó loại này ít trồng
Hình 2.5 Lúa mì lùn
Ở Việt Nam bột mì thường được sản xuất từ hạt lúa mì thông thường có tên là
Triticum aestivum L Thân cây cao khoảng 1,2 m mọc thẳng đứng, lá đơn, có râu
dài 6-8 cm Hạt có màu xanh sáng, dạng hình trứng
2.1.2 Cấu tạo và tính chất của hạt lúa mì [10, Tr 44]
Lúa mì gồm có phía lưng và phía bụng Phía lưng là phía phẳng và có phôi còn
Trang 10ta đo chiều dài, rộng và dày Loại hạt dài và dẹt tỉ lệ chiều dài trên chiều rộng là3,5:1 Loại hình quả trứng hay bầu dục tỉ lệ này 2:1, còn loại gần hình cầu thì 1:1.[10, Tr 43]
Cấu tạo bên trong hạt lúa mì cũng giống các hạt hòa thảo khác gồm: vỏ, nội nhũ
và phôi Vỏ gồm vỏ quả và vỏ hạt, còn nội nhũ gồm lớp alơrông và lõi bột Mặt cắtngang hạt lúa mì ((hình 2.7)
Tỉ lệ khối lượng thành phần như sau:
Bảng 2.1 Tỉ lệ khối lượng từng phần hạt lúa mì [10, Tr 44]
Nội nhũLớp alơrông
Vỏ quả và vỏ hạtPhôi
78,333,258,082,22
83,699,4810,804,00
81,606,548,923,24
Trang 11Vỏ có cấu tạo từ nhiều lớp tế bào, lớp ngoài cùng gồm những tế bào kích thướclớn sắp xếp theo chiều dọc hạt, lớp giữa gồm những tế bào tương tự lớp ngoàinhưng sắp xếp theo chiều ngang Lớp tế bào trong cùng là lớp vỏ quả, bên trong vỏquả là vỏ hạt.
Vỏ chiếm 15-19% khối lượng của hạt
Nội nhũ chiếm 77-82% khối lượng hạt Nội nhũ có màu vàng trắng hoặc vàngnhạt
Bột mì tách từ nội nhũ thì trắng đẹp Bột tách từ nội nhũ và một phần từ lớpalơrông thì có màu trắng ngà, có nhiều chất dinh dưỡng nhưng khó bảo quản
c Phôi
Chất dinh dưỡng trong phôi chủ yếu gồm có 35% protein, 25% các gluxit hoàtan, 15% chất béo Phần lớn lượng sinh tố và enzim của hạt đều tập trung ở phôi.Phôi chiếm khoảng 2,2-3,2% khối lượng hạt
Trang 12Bảng 2.2 Sự phân bố các chất trong hạt lúa mì [10, tr 45]
100100
100255520
100651520
1005905
10028684
100207010
a Protein
Hàm lượng protein của lúa mì dao động trong khoảng khá lớn từ 9,6 25,8%.Ngoài protein còn có một lượng nitơ phi protein chiếm khoảng 0,033 0,061%.Protein lúa mì gồm albumin, globulin, gliadin và glutenin, trong đó chủ yếu làgliadin và glutenin Hai protein này chiếm khoảng 75% toàn lượng protein của lúa
mì Hai protein này không hòa tan trong nước mà khi nhào với nước thì trương lêntạo thành một khối dẻo đàn hồi gọi là gluten Loại lúa mì khác nhau thì lượng
gluten khác nhau Đối với lúa mì bình thường thì lượng gluten tươi chiếm khoảng
20¿25% khối lượng hạt Gluten màu sáng xám, đàn hồi, độ giãn đứt cao Thànhphần hóa học của gluten phụ thuộc loại giống và chất lượng lúa mì Trung bìnhtrong gluten sấy khô chứa khoảng 85% protein, 23 % chất béo, 2% chất khoáng,
Trang 13Để đánh giá chất lượng gluten người ta dùng các chỉ số sau:
- Màu sắc: Gluten tốt có màu sáng đôi khi xám hoặc hơi vàng, gluten xấu thì
màu xám
- Khả năng hút nước của gluten: Nếu khả năng hút nước của gluten cao thì là
gluten tốt vì vậy sau khi xác định gluten tươi thì phải xác định lượng gluten khô.Bình thường gluten tươi chứa 65 75% nước
- Độ đàn hồi: Là tính chất rất quan trọng của gluten Nó thể hiện khả năng giữkhí của bột
- Độ căng đứt: Cũng đặc trưng cho khả năng giữ khí của bột
- Sự thay đổi thể tích gluten khi nướng: Là chỉ số quan trọng đặc trưng độ nởcủa gluten
Để đánh giá chất lượng protein của lúa mì không những chú ý tới hàm lượng vàchất lượng gluten mà về mặt dinh dưỡng cần phải chú ý tới thành phần aminoaxitcủa protein nữa
Bảng 2.3 Hàm lượng chất béo trong từng phần của hạt lúa mì (theo % chất
Trang 14mì còn có một lượng chất men như amylaza, men thủy phân protein, men oxy hóakhử, lipoxydaza, phitaza, lipaza,…
2.1.4 Bảo quản nguyên liệu lúa mì [7,tr 19-34]
2.1.4.1 Các quá trình xảy ra khi bảo quản nguyên liệu lúa mì
Mỗi hạt là một cơ thể sống cấu tạo từ nhiều tế bào, một phần tế bào đó tạothành phôi, phần lớn còn lại là chất dự trữ cho quá trình sống của nguyên sinh chấtphôi cho đến khi hạt mọc mầm và là thức ăn dự trữ cho cây non đến khi cây có rễ tựcấp Như vậy mặc dù hạt ở trạng thái ổn định (dạng khô) hoạt động sống vẫn khôngngừng mà tiếp diễn đều, trao đổi chất chậm chạp để duy trì sự sống cho tế bào phôi.Trong thời gian bảo quản, tùy theo ảnh hưởng bên ngoài và bản thân hạt màcường độ và đặc trưng các quá trình này có khác nhau Các quá trình sinh lý cơ bảncủa hạt chủ yếu gồm quá trình hô hấp, quá trình chín sau thu hoạch, quá trình già vàđặc biệt khi bảo quản không tốt còn xảy ra quá trình nảy mầm
a Quá trình hô hấp
Hô hấp là một trong những quá trình sinh lý quan trọng không thể thiếu đượctrong mỗi cơ thể sống Hạt là một cơ thể sống nên trong quá trình bảo quản cũngxảy ra quá trình hô hấp Trong quá trình hô hấp các chất hữu cơ của hạt bị oxy hóa
và phân hủy tạo năng lượng cung cấp cho các tế bào của hạt để duy trì sự sống
Trang 15Khi hạt còn ở trên cây, quá trình hô hấp xảy ra và phân hủy chất dinh dưỡngnhờ tác dụng của hiện tượng quang hợp Dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời vàdiệp lục tố khí cacbonic, nước và các chất muối khoáng có sự đồng hóa, tạo thànhnhững chất phức tạp như protein, gluxit, lipit để hạt phát triển và bù đắp được phầntiêu hao trong quá trình hô hấp.
Ngược lại, khi hạt đã tách khỏi cây, bảo quản trong kho thì không còn tác dụngcủa hiện tượng quang hợp nữa nên hoàn toàn sử dụng những chất dinh dưỡng dự trữcủa hạt nên các chất đó dần dần bị tiêu hao làm giảm trọng lượng chất khô của hạt.Lượng chất khô của hạt giảm nhiều hay ít phụ thuộc vào điều kiện bảo quản,phụ thuộc ảnh hưởng của môi trường xung quanh
Đối với các hạt giàu tinh bột như lúa mì thì quá trình hô hấp tiêu hao tinh bột làchủ yếu
Khác với động vật, là hạt có thể hô hấp cả trong điều kiện có dưỡng khí (hô hấphiếu khí) và không có dưỡng khí (hô hấp yếm khí)
Ảnh hưởng của quá trình hô hấp đối với hạt trong quá trình bảo quản:
- Làm tổn hao chất khô của hạt
- Làm tăng độ ẩm của hạt
- Làm thay đổi thành phần không khí trong khối hạt
- Làm tăng nhiệt độ trong khối hạt
b Quá trình chín sau thu hoạch
Quá trình chín sau thu hoạch xảy ra trong giai đoạn đầu của quá trình bảo quản
hạt mới thu hoạch Trong giai đoạn này sức sống của hạt, độ nảy mầm và nănglượng nảy mầm của hạt được tăng lên, chất lượng của hạt trở nên tốt hơn Trongquá trình này, các chất hữu cơ phân tử thấp chuyển thành các chất hữu cơ phân tửcao như: chuyển hóa aminoaxit thành protein, đường thành tinh bột, tổng hợpglyxerin và axit béo thành chất béo,
Độ ẩm, nhiệt độ, mức độ thoáng khí và thành phần không khí trong khối hạt cóảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả của quá trình chín sau thu hoạch
Trang 16Quá trình chín sau thu hoạch thường chỉ kéo dài trong vài tuần lễ rồi hạt bướcvào thời kỳ ổn định.
Vì vậy khi thu nhập, chuyên chở, bảo quản phải ngăn ngừa các yếu tố có thểgây nên hiện tượng nảy mầm, tốt nhất là hạt phải thật khô (độ ẩm thấp), kho phảicách ẩm tốt, và bảo quản trong điều kiện không có oxi càng tốt
d Quá trình tự bốc nóng của khối hạt
Một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm chất lượng và tổn hao vật chấtkhô của hạt khi bảo quản là quá trình tự bốc nóng
Cơ sở của hiện tượng tự bốc nóng:
- Cơ sở sinh hóa: Quá trình hô hấp của tất cả các phần tử sống có trong khối hạtlàm thoát ra nhiệt
- Cơ sở vật lí: Độ dẫn nhiệt của khối hạt kém, nên lượng nhiệt sinh ra do quátrình hô hấp của các phần tử sống có trong khối hạt không thoát ra ngoài hoặc thoát
ra chậm, tích tụ lại làm tăng nhiệt độ của khối hạt
Quá trình tăng nhiệt độ do bản thân khối hạt gây nên gọi là quá trình tự bốcnóng của khối hạt
Nguồn tạo nhiệt trong khối hạt gây nên quá trình tự bốc nóng gồm: hô hấp củahạt chính, hô hấp của vi sinh vật, của hạt cỏ dại, và của trùng bọ
Quá trình tự bốc nóng của khối hạt không những làm thay đổi các chỉ số chấtlượng lý học của hạt như màu sắc, mùi vị, độ rời mà còn làm thay đổi độ nảy mầm
và thành phần hóa học của hạt dẫn tới giảm vật chất khô của hạt Nếu bốc nóng
Trang 17Có thể phân thành các dạng tự bốc nóng sau:
- Dạng ổ: Xuất hiện ở bất kỳ một vùng nào đó trong khối hạt
- Dạng lớp: Xảy ra ở lớp trên, lớp dưới hoặc lớp thẳng đứng, không ở giữa dokhối hạt chỉ chịu ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài
- Dạng bốc nóng toàn bộ: Dạng này rất nguy cấp, hầu như toàn bộ khối hạt tựbốc nóng, và bị hư hỏng hoàn toàn
e Hiện tượng nén chặt của khối hạt
Hiện tượng nén chặt của khối hạt là sự mất đi từng phần hoặc mất đi toàn bộ độrời của khối hạt Hiện tượng này do nhiều nguyên nhân gây ra:
+ Do sức nén của khối hạt, áp lực của những hạt ở phía dưới chịu áp lực củanhững hạt ở phía trên gây ra sự kết dính Hiện tượng này xảy ra khi ta để hạt quácao hoặc bảo quản lâu ngày không cào đảo
+ Do hiện tượng tự bốc nóng mà làm vón cục lại
+ Do làm lạnh thừa: nếu bảo quản khối hạt ở nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra hiệntượng kết dính
2.1.4.2 Các phương pháp bảo quản nguyên liệu
Để bảo quản hiệu quả, phải thực hiện tốt bốn nhiệm vụ của công tác bảo quản:
- Tránh mất mát về khối lượng hay giảm mất mát đến mức thấp nhất
- Giữ được chất lượng của mặt hàng bảo quản
- Tăng được chất lượng của mặt hàng bảo quản
- Bảo đảm giá thành của một đơn vị bảo quản là thấp nhất
Dựa trên những yếu tố cơ bản có thể khống chế được là độ ẩm, nhiệt độ vàthành phần không khí mà người ta đưa ra các biện pháp bảo quản hạt như sau:
a Bảo quản bằng phương pháp thông gió
Nguyên tắc: tạo ra luồng không khí đi qua khối hạt, nhờ đó sẽ làm thay đổi độ
ẩm, nhiệt độ trong khối hạt
Việc thông gió phải đạt mục đích:
+ Giảm nhiệt độ, độ ẩm khối hạt trong kho
+ Giải phóng những mùi xấu tích tụ trong khối hạt
Trang 18+ Thổi không khí khô và ấm vào khối hạt sẽ thúc đẩy quá trình chín tiếp củakhối hạt.
Có thể sử dụng phương pháp thông gió tự nhiên hay thông gió cưỡng bức
a Bảo quản hạt ở trạng thái khô
Cơ sở của phương pháp: Dựa vào khả năng hoạt động sinh lý thấp của tất cả
các phần tử sống có trong khối hạt khi lượng ẩm trong khối hạt thấp
Mỗi khi độ ẩm của nguyên liệu nhỏ hơn độ ẩm tới hạn thì các quá trình xảy ratrong khối hạt chậm và hầu như không đáng kể Trên cơ sở đó, người ta thường bảoquản ở độ ẩm WHạt < WTới hạn (1214%)
b Bảo quản hạt trạng thái lạnh
Cơ sở của phương pháp: Dựa vào sự nhạy cảm của các phần tử sống trong khối
hạt ở nhiệt độ thấp
Ở nhiệt độ thấp thì cường độ hô hấp của hạt giảm đáng kể, không có hiện tượng
tự bốc nóng Nhưng không nên làm lạnh hạt ở nhiệt độ lạnh thừa để tránh hiệntượng kết dính của khối hạt
c Bảo quản hạt ở trạng thái thiếu không khí (trạng thái kín)
Cơ sở của phương pháp: Dựa vào nhu cầu về oxi của các phần tử sống có trong
khối hạt
Ở điều kiện thiếu oxi hoạt động của vi sinh vật hiếu khí và côn trùng giảmmạnh, có thể bị đình chỉ hoặc bị tiêu diệt một cách đáng kể Qua nghiên cứu chothấy rằng, bảo quản kín vẫn giữ được tính chất ban đầu của khối hạt Và cần cónhững công nghệ phụ như làm sạch và phân loại, xông hơi tiệt trùng, thông gió hoặcđảo trộn, xử lý hóa chất nhằm giúp cho công tác bảo quản có hiệu quả cao hơn.Trong bảo quản, cần dựa vào điều kiện khí hậu địa phương, dạng kho, khả năng
kỹ thuật của cơ sở, chất lượng của hạt và các chỉ tiêu kinh tế khác để đưa ra biệnpháp tối ưu nhất
Đặc điểm của lúa mì sau khi nhập khẩu về thì đã làm khô đến độ ẩm bảo quản,với điều kiện khí hậu của khu vực Miền Trung nói chung và Đà Nẵng nói riêng, em
Trang 19của từng khối hạt khi nhập khẩu về mà em sẽ có những chế độ bảo quản thích hợphơn Một trong những công tác nhằm giảm tổn hao trong bảo quản là thường xuyênkiểm tra sự xâm nhập của chuột, mối mọt và có biện pháp phòng chống kịp thời.
2.2 Tổng quan về sản phẩm bột mì [21]
2.2.1 Sản phẩm bột mì
Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì thông thường Triticumaestivum L, hay từ hạt lúa mì bông mập Triticum compactum Host, hay hỗn hợpcủa chúng bằng quá trình nghiền lẫn hoặc nghiền phân loại, trong quá trình này vỏcám và phôi được tách ra và phần còn lại được nghiền nhỏ tới độ mịn thích hợp
2.2.2 Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng
2.2.2.1 Nguyên liệu thô
Hạt lúa mì phải có chất lượng tốt và có giá trị thương phẩm
2.2.2.2 Các chỉ tiêu chất lượng chung
Bột mì và các thành phần bổ sung vào đều phải sạch, vệ sinh và phù hợp vớichất lượng thực phẩm Toàn bộ quá trình chế biến hạt lúa mì bao gồm: phân loại,làm sạch, nghiền… các sản phẩm nghiền trung gian và bột nghiền đều phải thựchiện như sau:
- Giảm độ mất mát tổn thất giá trị dinh dưỡng đến mức tối thiểu
- Tránh các thay đổi không mong muốn về các đặc tính công nghệ của bột
2.2.2.3 Các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng
Bột mì phải tuân theo các yêu cầu sau:
- Độ axit của các axit béo không quá 50mg KOH cần để trung hòa axit béo tự
do trong 100g bột tính theo chất khô
- Protein: hàm lượng protein không thấp hơn 7,0% tính theo chất khô
- Độ ẩm: độ ẩm của sản phẩm không vượt quá 15,5% và được khống chế bằngquy phạm thực hành sản xuất tốt GMP
2.2.2.4 Các thành phần không bắt buộc
- Các thành phần sau đây có thể được thêm vào bột mì với số lượng cần thiết
Trang 20sản xuất từ hạt lúa mì, từ hạt đại mạch, gluten tươi, bột đậu tương hay bột đậu khác
2.2.2.8 Ghi nhãn
Tên của thực phẩm phải được ghi rõ trên nhãn là “bột mì” hoặc tên thích hợp
do yêu cầu của nước tiêu thụ Ngoài ra, cần phải ghi thêm các chỉ tiêu chất lượngtheo yêu cầu của luật pháp nước tiêu thụ Hàm lượng tro có thể được công bố bổsung Điều này không áp dụng đối với bột đã bổ sung canxi cacbonat hay các thànhphần khác có hàm lượng khoáng khác với hàm lượng khoáng của bột
Trang 21CHƯƠNG 3 CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
3.1 Lựa chọn dây chuyền công nghệ
Dây chuyền sản xuất đưa ra phải đảm bảo tính liên tục trong quá trình sản xuất,
sử dụng nguyên liệu tới mức tối đa, hợp lý, tiết kiệm cho ra thành phẩm có chấtlượng cao nhất Phế liệu sau chế biến phải được sử dụng hợp lý nhất, các công đoạnphải được cơ giới hoá, tự động hoá…
Với đặc điểm hạt lúa mì có phía lưng và phía bụng, phía bụng lõm nên việc làmsạch bề mặt hạt gặp nhiều khó khăn Nếu không làm sạch tốt sẽ làm giảm chấtlượng của bột mì thành phẩm
Các tạp chất có trong nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bột thànhphẩm, viêc làm sạch nguyên liệu ban đầu có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọndây chuyền sản xuất Dựa vào các biện pháp làm sạch hạt khác nhau người ta đưa radây chuyền sản xuất tương ứng, hiện nay đối với sản xuất bột mì có 2 phương pháplàm sạch
+ Làm sạch bằng phương pháp khô: Dây chuyền sản xuất bột bằng phương pháp
khô
+ Làm sạch bằng phương pháp ướt: Dây chuyền sản xuất bột bằng phương pháp
ướt
3.1.1 Làm sạch hạt bằng phương pháp khô
- Nguyên tắc: Dựa vào sự ma sát giữa các hạt với nhau, giữa hạt và thiết bị làm
sạch Mức độ làm sạch phụ thuộc vào đặc tính bề mặt của thiết bị (đá nhám, kimbàn chải…)
- Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ thực hiện, làm giảm được độ tro của
bột, ít máy móc, dây chuyền sản suất đơn giản Tuy nhiên, do không qua công đoạnlàm ẩm nên khi có tác dụng của bề mặt nhám không những làm tuột một phần vỏ,râu, phôi mà còn bóc đi từng mảng alơrông, lớp ngoài, và một phần nội nhũ, ở chỗ
Trang 22đó các phần tử bụi, vi sinh vật sẽ bám vào, do đó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng bột,hiệu suất thu hồi bột.
Mặt khác, khi qua thiết bị cọ vỏ tỉ lệ hạt gãy tăng mạnh, những mảnh hạt gãy rất
dễ bị nhiễm vi sinh vật, bụi bám vào nên bị loại bỏ làm cho tỉ lệ thu hồi bột bị giảmxuống
3.1.2 Làm sạch bằng phương pháp ướt
- Nguyên tắc: Nhúng hạt vào trong nước rửa trong một thời gian nhất định.
Cường độ rửa phụ thuộc vào thời gian hạt nằm trong bể, nhiệt độ nước, lượng nướctiêu hao
- Ưu điểm của phương pháp: Làm sạch hạt có hiệu quả hơn phương pháp khô,
rửa sạch được các phần tử khoáng, vi sinh vật trên bề mặt và ngay cả trong các rãnhlõm của hạt, điều mà phương pháp khô không làm được
Tạp chất nhẹ trong quá trình rửa cũng được tách ra, ngoài ra nó còn làm cho hạt
có độ ẩm tăng lên,vỏ hạt dai hơn thuận lợi cho các quá trình tiếp theo
Tóm lại, cả 2 phương pháp đều có những ưu điểm và khuyết điểm riêng nhưngvới những ưu điểm của làm sạch phương pháp khô giúp giảm thiết bị trong dâychuyền, đơn giản hóa dây chuyền sản xuất từ đó giảm chi phí đầu tư, cùng với sựphù hợp với trình độ công nghệ của nước nhà nên em chọn làm sạch hạt bằngphương pháp khô và từ đó đưa ra dây chuyền sản xuất bột mì bằng phương phápkhô
3.2 Dây chuyền công nghệ
3.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Trang 23Cân định lượng
Bảo quảnKênh quạt hút
Van xoay
Cân định lượngGàu tải
Gàu tảiVít tải
Xát hạt
Chọn hạtLúa nhẹ
Hạt đạt tiêu chuẩnTách đáLúa nặng
Xilo ủ ẩm 2
Gia ẩm lần IIGàu tảiVít tải
Xilo ủ ẩm 1Vít tảiGia ẩm lần I
Sàng tạp chất lần II
Trang 243.2.2 Thuyết minh
Một dây chuyền sản xuất đưa ra phải đảm bảo tính liên tục trong quá trình sảnxuất, sử dụng nguyên liệu tới mức tối đa, hợp lý, tiết kiệm, rẻ tiền, cho ra thànhphẩm có chất lượng cao nhất Phế liệu sau chế biến phải được sử dụng hợp lý nhất,các công đoạn phải được cơ giới hóa, tự động hóa Có thể chia quá trình sản xuấtbột mì có thể chia ra làm các khâu sau:
3.2.2.1 Hệ thống làm sạch sơ bộ
Từ kho bảo quản nguyên liệu, lúa mì được xích tải vận chuyển sang phânxưởng sản xuất chính Khi vào phân xưởng sản xuất chính, nguyên liệu được gàutải đưa lên tầng 3 chảy qua nam châm 1 để loại bỏ một phần tạp chất kim loại, sau
đó tự trượt xuống cân tự động, định lượng xong tự trượt xuống sàng làm sạch tạpchất lần 1 và kênh quạt hút Nguyên liệu được làm sạch hoàn toàn tạp chất lớn vàmột phần tạp chất nhẹ, tạp chất đá sỏi Nguyên liệu đã làm sạch được gàu tải đưalên vít tải phân phối vào các xilô chứa nguyên liệu
3.2.2.2 Hệ thống làm sạch lần 1
Nguyên liệu từ xilô được vít tải vận chuyển đến chân gàu tải và đưa qua namchâm 2 để loại bỏ thêm một phần kim loại Tiếp theo lúa mì sẽ trượt xuống cânđịnh lượng sau đó sẽ tự chảy xuống máy làm sạch tạp chất lần 2 và kênh quạt hút.Tại đây, các hạt lép, hạt vỡ không đạt yêu cầu, không phải lúa mì được tách ra đưa
đi làm phụ phẩm, đồng thời loại bỏ thêm một phần tạp chất đá sỏi Lúa mì ra khỏisàng tạp chất được chia thành 2 dòng, dòng lúa nặng có lẫn sạn, đá sẽ đưa đến máytách đá còn dòng lúa nhẹ hơn sẽ đưa đến máy chọn hạt để tách và loại ra các hạt lúakhông đạt yêu cầu (hạt lép, hạt sâu, ) và các hạt ngoại lai trước khi đưa đến gia ẩmlần 1 Những hạt đủ tiêu chuẩn lấy ra từ máy tách đá và máy chọn hạt được đưa qualưu lượng kế để xác định khối lượng nguyên liệu, qua đó tính được lượng nước cầngia ẩm Sau đó nhờ gàu tải vận chuyển đến máy gia ẩm
3.2.2.3 Hệ thống xử lý lúa mì
Lúa mì từ máy chọn hạt và máy tách đá đưa đến máy gia ẩm lần 1, máy này
Trang 25lúa mì là 12% sau khi qua máy gia ẩm lần 1 lúa mì có độ ẩm 16% Sau đó lúa đượcchứa ở xilo ủ, ủ xong được qua các lưu lượng kế rồi nhờ hệ thống các vít tải, gàutải đưa vào máy gia ẩm lần 2 Tại đây lúa mì được tăng ẩm đến 17% Sau khi gia
ẩm lần 2 nguyên liệu được đưa vào xilô để ủ
3.2.2.4 Hệ thống làm sạch lần 2
Lúa mì từ xilo ủ được hệ thống vít tải và gàu tải đưa đến máy xát vỏ Tại đâyhạt được bóc sạch vỏ, vỏ được đưa đi để tận dụng cám sót lại trong sản xuất cám.Lúa mì sau khi bóc vỏ qua cân định lượng để định lượng trước khi vào hê thốngnghiền Trước khi vào máy nghiền còn có hệ thống nam châm 3 hút các mạc kimloại còn sót trong lúa trước khi đưa vào máy nghiền
3.2.2.5 Hệ thống nghiền và sàng
Sau khi vào máy nghiền, dưới tác dụng của các cặp trục của máy nghiền thô 1lúa mì được nghiền ra làm nhiều mảnh có kích thước khác nhau và nhờ hệ thốnggàu tải vận chuyển lên rây phân loại
Ở rây phân loại này cho ta các loại sản phẩm như tấm, tấm lõi có kích thướclớn được đưa đến sàng làm giàu tấm và tấm lõi, ngoài ra một lượng bột loại 2 cũngđược tách ra tại rây này Những mảnh có kích thước lớn hơn thì được đưa đến hệnghiền thô 2, tác dụng của hệ nghiền thô 2 này cũng tương tự như hệ nghiền thô 1,những sản phẩm tấm, tấm lõi được đưa đến sàng làm giàu tấm Tấm và tấm lõi lớnhơn đưa đi hệ nghiền thô 3 và 4 Sản phẩm sau khi qua hệ nghiền thô 4, phần lớncác mảnh không lọt sàng trên của rây được đưa qua máy đập vỏ, tại máy đập vỏ thì
vỏ được tách ra và một phần nội nhũ còn bám trên vỏ cũng được tách ra nốt nhằmtăng hiệu suất thu hồi bột Các nội nhũ được tách ra này đưa đến hệ nghiền thô 5 đểnghiền lại và cho ra bột loại 2 Và một ít vỏ, tấm lõi không lấy ra được đưa lên hệnghiền vỏ, sau đó tiếp tục chảy qua rây cám Tất cả vỏ, cám, bột thô được tách ra từrây cám được thu lại để sản xuất cám
Những sản phẩm có kích thước vừa ta gọi là tấm và tấm lõi ở ba hệ nghiền thô
1, 2, 3 tập trung tại bốn hệ sàng gió để làm giàu tấm và tấm lõi, tại đây các tiểu phần
có kích thước gần như nhau được tách ra và đưa xuống các hệ nghiền mịn để tạo ra
Trang 26bột có chất lượng cao - bột loại 1 Sản phẩm sau khi nghiền mịn được gàu tải, tải lênrây phân loại Các phần tử không lọt sàng được quay trở lại nghiền mịn tiếp tục để tỉ
lệ thu hồi bột cao
Bột thu được ở 3 rây tương ứng với 3 hệ nghiền mịn 1, 2, 3 là bột loại 1
Bột thu được ở 2 rây tương ứng với 2 hệ nghiền mịn 4, 5 là bột loại 2
3.2.2.6 Hệ thống sản xuất cám
Các tạp chất có thể sử dụng để sản xuất phụ phẩm tập trung lại trong xilôchứa tạp chất, sau đó đưa đến máy nghiền búa để nghiền thành cám Lượng cámnày được hệ thống vận chuyển khí lực đưa đến hòa chung với cám được tách ratrong quá trình nghiền và đưa về xilô chứa cám Sau đó, gàu tải vận chuyển lên cân
tự động để định lượng cho trạm đóng bao Mỗi bao cám được đóng với trọng lượng
là 40kg sau đó nhờ băng tải vận chuyển vào kho cám
ca sản xuất
Trang 27CHƯƠNG 4 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 4.1 Cân bằng sản phẩm
- Năng suất nhà máy thiết kế là 60 tấn sản phẩm/ca hay 7,5 tấn sản phẩm/h
- Độ ẩm ban đầu của nguyên liệu : 11%
1.
2.
3.
Trang 284.1.1 Lượng nguyên liệu ban đầu cần đưa vào sản xuất
- Gọi G: là lượng nguyên liệu ban đầu cần đưa đi làm sạch trong 1 ngày , tấn/h
Gs: là lượng nguyên liệu đã được làm sạch, tấn/h
b: Tỉ lệ tạp chất có trong nguyên liệu, b = 3,2%
Trang 29+ Tổn hao trong quá trình nghiền:
Tổng lượng sản phẩm và phụ phẩm thu được tóm tắt trong bảng
Bảng 4.2 Bảng cân bằng sản phẩm
4.2 Cân bằng vật liệu
4.2.1 Tính cân bằng vật liệu trong quá trình làm sạch
-Nguyên liệu ban đầu đưa đi làm sạch: G ( tấn/h)
+ Tạp chất kim loại chiếm :0,05%
+ Tạp chất ngoại lai chiếm :0,2%
Bảng 4.3 Tỉ lệ và lượng các tạp chất có trong nguyên liệu (tính cho sản xuất 1giờ)
Nguyên liệu
Các loại tạp chấtTạp chất
nhẹ(GTCNhe)
Tạp chấtnhỏ(GTCNho)
Tạp chấtlớn(GTCL)
Tạp chấtĐS(GTCDS)
Tạp chấtKL(GKL)
Tạp chấtNL(GNL)
Trang 30-Tổng lượng tạp chất tách ra tính trong 1 giờ là:
QTC = 0,005G + 0,01G + 0,012G + 0,0025G + 0,0005G + 0,002G
= 0,032G (tấn/h)
4.2.1.1 Lượng tạp chất tách ra tại nam châm NC1, G KL1
-Lượng nguyên liệu đi qua nam châm 1 (NC1) là: G (tấn/h) Giả sử nguyên liệusau khi đi qua nam châm (NC1) thì tạp chất kim loại được tách ra 60% so với tổng
Trang 314.2.1.3 Lượng tạp chất kim loại tách ra tại nam châm NC2, G KL2
-Lượng nguyên liệu khi ra khỏi sàng tạp chất lần 1:
GRaS1= GVàoS1-GTC1=0,9997G-0,0209G
=0,9788G (tấn/h)
-Hao hụt khối lượng nguyên liệu từ vít tải, gàu tải đến xilo chứa và từ xilo chứaqua gàu tải,vít tải đến nam châm là 0,2%
-Lượng nguyên liệu đi qua nam châm NC2, GVàoNC2:
GVàoNC2 = GRaS1 – GHaohut = GRaS1- 0.002.GRaS1
4.2.1.4 Lượng tạp chất tách ra tại sàng làm sạch tạp chất lần II, G TC2
-Lượng nguyên liệu sau khi ra khỏi nam châm 2 sẽ được đưa vào sàng tạp chấtlần 2:
QVàoS2= GRaNC2=0,9767G (tấn/h)
-Giả sử khi nguyên liệu qua sàng tạp chất lần II, lượng tạp chất nhỏ và tạp chấtlớn còn lại sẽ bị loại hoàn toàn (nghĩa là 20% tạp chất nhẹ ,30% tạp chất lớn và20% tạp chất nhỏ) và loại 80% tạp chất đá sỏi
Trang 32-Tổng lượng tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần II là:
GTC2 = 0,001G + 0,002G + 0,0036G + 0,00025G = 0,00685G (tấn/h).-Lượng nguyên liệu đi ra khỏi sàng tạp chất lần II là:
GRaS2 = GVànS2- GTC2 = 0,9767G - 0,00685G = 0,96985G (tấn/h)
4.2.1.5 Máy tách đá
-Giả sử lượng tạp chất đá sỏi được tách ra hoàn toàn (70% so với lượng tạp chất
đá sỏi ban đầu)
-Lượng nguyên liệu vào máy tách đá (50% lượng nguyên liệu ra khỏi sàng tạpchất II ):
-Lượng nguyên liệu vào máy gia ẩm I là:
GVàoMGA1 = (G RaMTĐ + G RaMCH) ¿
100−0,1100
Trang 33-Độ ẩm ban đầu của lúa mì là W1 = 11%, sau khi gia ẩm lần 1 độ ẩm của lúa
4.2.1.10 Nam châm III
-Giả sử kim loại còn lại (20% tổng lượng kim loại) được tách ra toàn bộ
Trang 34GKLIII = GTCKL (tấn/h).
-Lượng nguyên liệu ra khỏi nam châm III để đi nghiền:
GRaNCIII = GRaMXH - GKLIII =1,0277G – 0,0001G = 1,0276G (tấn/h)
Lượng nguyên liệu ra khỏi nam châm chính là lượng nguyên liệu sạch
đi vào hệ nghiền Nghĩa là:
1,0276G = 9,615
G = 9,3568 tấn/h.
Vậy lượng nguyên liệu ban đầu đưa vào làm sạch là : 9,3568 (tấn/h)
Bảng 4.6 Lượng tạp chất có trong nguyên liệu ban đầu
GTCNhe
(tấn/h)
Tạp chấtnhỏ
GTCNho,(tấn/h)
Tạp chấtlớn
GTCL,(tấn/h)
Tạp chất
đá sỏi
GTCDS,(tấn/h)
Tạp chấtkim loại,
GKL, (tấn/h)
Tạp chấtngoại lai,
QNL, (tấn/h)9,3568 0,04678 0,09357 0,11228 0,02339 0,00468 0,01871
4.2.2 Tính cân bằng trong công đoạn nghiền thô
-Lượng nguyên liệu sạch vào công đoạn nghiền là GS = 9,615 (tấn/h)
4.2.2.1 Hệ nghiền thô I và rây tương ứng
1 Lượng nguyên liệu vào
Trang 35Do đó: GVàoTI = GS = 9,615 (tấn/h).
2 Lượng nguyên liệu ra
- Giả thiết:
+ Tỉ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền thô II là 66,75%
+ Tỉ lệ % bột loại II thu được là 2,8%
+ Tỉ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N1 là 21,2%
+ Tỉ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N2 là 9,0%
+ Tỉ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,05%.+ Tỉ lệ % bột đi lọc túi là 0,2%
Bảng 4.7 Bảng tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô I
Nguyên liệu ra Thô II Bột II N1 N2
Tổnhao
Lọctúi
Tỉ lệ % so với nguyên liệu
Lượng nguyên liệu ra,
0,2692
2,0384
0,865
4 0,0048 0,0192
4.2.2.2 Hệ nghiền thô II và rây tương ứng
1 Lượng nguyên liệu vào
-Nguyên liệu vào máy nghiền thô II: Từ hệ nghiền thô I: C% = 66,75%
-Nên
2 Lượng nguyên liệu ra
Trang 36-Giả thiết:
+ Tỉ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền thô III là 39,4% + Tỉ lệ % bột loại I thu được là 5,5%
+ Tỉ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N4 là 14,0%
+ Tỉ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N2 là 7,5%
+ Tỉ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,05%.+ Tỉ lệ % bột đi lọc túi là 0,3%
Bảng 4.8 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô II và rây tương ứng
Tổnhao
Lọctúi
% so với nguyên liệu sạch,
Lượng nguyên liệu ra, tấn/h 3,788
3
0,5288
1,3461
0,721
0,0288-Tổng % sản phẩm ra:
C% = 39,4% + 14,0% + 5,5% + 7,5% + 0,05% + 0,3% = 66,75%
4.2.2.3 Hệ nghiền thô III và rây tương ứng
1 Lượng nguyên liệu vào
-Nguyên liệu vào máy nghiền thô III:
+ Từ hệ nghiền thô II: 39,4%
Trang 37+ Tỉ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N3 là 12,5%.
+ Tỉ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N4 là 7%
+ Tỉ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,05%.+ Tỉ lệ % bột đi lọc túi là 0,4%
Bảng 4.9 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô III và rây tương ứng
Nguyên liệu ra Thô IV Bột I N3 N4
Tổnhao
Lọctúi
% so với nguyên liệu sạch,
Lượng nguyên liệu ra,
0,4327
1,201
9 0,673 0,0048
0,0385-Tổng % sản phẩm ra:
C% = 26,63% + 4,5% + 12,5% + 7,0% + 0,05% + 0,4%= 51,08%
4.2.2.4 Hệ nghiền thô IV và rây tương ứng
1 Lượng nguyên liệu vào
-Nguyên liệu vào máy nghiền thô IV, GVào TIV:
+ Từ hệ nghiền thô III: 26,63%
+ Từ sàng gió N4: 4,5%
-Vậy: C% vào = 26,63% + 4,5% = 31,13%
2 Lượng nguyên liệu ra
-Giả thiết:
+ Tỉ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền mịn IV là 7,0%
+ Tỉ lệ % bột loại II thu được là 4,0%
+ Tỉ lệ % nguyên liệu đi vào hệ nghiền mịn V là 9,8%
+ Tỉ lệ % nguyên đưa đi đập vỏ là 9,9%
+ Tỉ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,03%.+ Tỉ lệ % bột đi lọc túi là 0,4%
Trang 38Bảng 4.10 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô IV và rây tương ứng
Nguyên liệu ra Bột II Mịn
IV
MịnV
Đậpvỏ
Tổnhao
Lọctúi
% so với nguyên liệu sạch,
0,951
9 0,0029 0,0385-Tổng % sản phẩm ra:
C% = 4,0% + 7,0% + 9,8% + 9,9% + 0,03% + 0,4% = 31,13%
4.2.2.5 Hệ nghiền thô V và rây tương ứng
1 Lượng nguyên liệu vào
-Nguyên liệu vào máy nghiền thô V: từ máy đập vỏ: 8,88%
C% vào = 8,88%
QVàoV= 8,88% × 9,615 =0,8538 (tấn/h)
2 Lượng nguyên liệu ra
-Giả thiết:
+ Tỉ lệ % nguyên liệu đi nghiền vỏ là 5,56%
+ Tỉ lệ % bột loại II thu được là 3,0%
+ Tỉ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,02%.+ Tỉ lệ % bột đi lọc túi là 0,3%
Bảng 4.11 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô V và rây tương ứng
Nguyên liệu ra Bột II Nghiền vỏ Lọc túi Tổn hao
Lượng nguyên liệu ra, tấn/giờ 0,2885 0,5346 0,0289 0,0019-Tổng % sản phẩm ra: C% = 5,56% + 3,0% + 0,3% + 0,02% = 8,88%
4.2.3 Tính toán cho hệ làm giàu tấm và tấm lõi
Trang 39-Nguyên liệu vào sàng gió N1, GvàoN1:
-Nguyên liệu vào sàng gió N1 từ hệ nghiền thô I: 21,2%
G2N2 = 7,2% × 9,615 =0,6923 (tấn/h)+ Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0,02%, G3N1
G3N1= 0,02% × 9,615 = 1,923.10-3 (tấn/h)+ Lượng nguyên liệu qua sàng gió N2 là 5,0%, G4N1
G4N1= 5% × 9,615 =0,4808 (tấn/h)-Tổng % sản phẩm ra:
C% = 8,98% + 7,2% + 5,0% + 0,02% = 21,2%
4.2.3.2 Sàng gió N2
1 Lượng nguyên liệu vào
-Nguyên liệu vào sàng gió N2 :
Trang 40G2N2 = 7,48% × 9,615 = 0,7115 (tấn/h)+ Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0,02%, G3N2:
G3N2= 0,02% × 9,615 = 1,923.10-3 (tấn/h)+ Phần lọt sàng (100, 110) đưa đi hệ nghiền mịn I là 6,5%, G4N2:
G4N2= 6,5% × 9,615 = 0,625 (tấn/h)
-Tổng % sản phẩm ra: C% = 7,5% + 7,48% + 6,5% + 0,02% = 21,5%
4.2.3.3 Sàng gió N3
1 Lượng nguyên liệu vào
-Nguyên liệu vào sàng gió N3, GvàoN3:
+ Từ hệ nghiền thô III: 12,5%
G2N3 = 11,48% × 9,615= 1,1038 (tấn/h)+ Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0,02%, G3N3:
G3N3 = 0,02% × 9,615= 1,923.10-3 (tấn/h)-Tổng % sản phẩm ra: C% = 8,5% + 11,48% + 0,02% = 20,0%
4.2.3.4 Sàng gió N4
1 Lượng nguyên liệu vào
-Nguyên liệu vào sàng gió N4, GvàoN4:
+ Từ hệ nghiền thô II: 14,0%
+ Từ hệ nghiền thô III: 7,0%
C% vào = 14,0% + 7,0% = 21,0%