BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VÕ THỊ THANH VÂN PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH- BỆNH
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VÕ THỊ THANH VÂN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH- BỆNH VIỆN
ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI
TP HỒ CHÍ MINH-NĂM 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI 2015
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VÕ THỊ THANH VÂN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN
ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau Đại học, Thư viện, bộ môn Tổ chức quản lý dược, bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng trường đại học Dược Hà Nội
Các thầy cô trường đại học Dược Hà Nội đã rất tận tâm trong suốt quá trình giảng dạy để truyền đạt, trang bị kiến thức cho tôi
Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức, toàn thể nhân viên khoa Dược, các bác sĩ khoa Nội tim mạch, phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: TS Vũ Thị Trâm
-Nguyên chủ nhiệm bộ môn Dược lý trường đại học Dược Hà Nội, người đã
không quản khó nhọc trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp, người thân
đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2015
Võ Thị Thanh Vân
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ
Đặt vấn đề 1
Chương 1 Tổng quan 3
1.1 Dịch tể học bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Tại Việt Nam 4
1.2 Bệnh tăng huyết áp 5
1.2.1 Định nghĩa 5
1.2.2 Những nguyên nhân chính 5
1.2.3 Các yếu tố nguy cơ 6
1.2.4 Các biến chứng tổn thương cơ quan đích 6
1.2.5 Phân loại bệnh tăng huyết áp 7
1.3 Tăng huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường 8
1.3.1 Mối liên quan giữa tăng huyết áp và đái tháo đường 8
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 9
1.4 Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 11 1.4.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị 11
1.4.2 Biện pháp điều trị không dùng thuốc 11
1.4.3 Thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 12
1.5 Nội dung thông tư 23 /2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh 20
Trang 5Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 23
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 23
2.1.4 Thời gian nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu 24
2.2.2.Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.3 Cách tiến hành nghiên cứu 27
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.3.1 Khảo sát các yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc và điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 27
2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng phác đồ và hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 28
2.4 Cơ sở đánh giá 29
2.5 Xử lý kết quả nghiên cứu 30
Chương 3 Kết quả 31
3.1 Khảo sát các yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc và điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường trong mẫu NC 31
3.1.1 Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu NC 31
3.1.2 Tính tuân thủ thủ tục hành chính khi nhập viện 35
3.1.3 Khảo sát YTNC của bệnh nhân trong mẫu NC 38
3.2 Phân tích tình hình sử dụng phác đồ và hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 44
3.2.1 Danh mục thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 44
3.2.2 Phác đồ khởi đầu điều trị THA trong mẫu nghiên cứu 48
Trang 63.2.3 Phác đồ điều chỉnh trong đợt điều trị 50
3.2.4 Các tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu 54
3.2.5 Hiệu quả điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 57
Chương 4 Bàn luận 60
4.1 Khảo sát các yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc và điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường trong mẫu NC 60
4.1.1 Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu NC 60
4.1.2 Tính tuân thủ thủ tục hành chính khi nhập viện 61
4.1.3 Khảo sát YTNC của bệnh nhân trong mẫu NC 62
4.2 Phân tích tình hình sử dụng phác đồ và hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 65
4.2.1 Danh mục thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 65
4.2.2 Phác đồ khởi đầu điều trị THA trong mẫu nghiên cứu 67
4.2.3 Phác đồ điều chỉnh trong đợt điều trị 67
4.2.4 Các tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu 68
4.2.5 Hiệu quả điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 69
Kết luận và kiến nghị 70
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phiếu thông tin
Danh sách bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACEI : Angiotensin – Converting Enzyme Inhibitor
Thuốc ức chế men chuyển ARB : Angiotensin II Receptor Blocker
Thuốc ức chế thụ thể của Angiotensin II ADR : Adverse Drug Reaction( Tác dụng không mong muốn của thuốc)
BB : Beta blocker( Thuốc chẹn beta giao cảm)
BN : Bệnh nhân
CCB : Calcium Channel Blocker ( Thuốc chẹn kênh Calci)
CQĐ : Cơ quan đích
ĐTĐ : Đái tháo đường
HAMT : Huyết áp mục tiêu
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
THA : Tăng huyết áp
TLT : Thuốc lợi tiểu
NC : Nghiên cứu
UKPDS : United Kingdom Prospective Diabetes Study
Nghiên cứu tiến cứu về đái tháo đường của Vương quốc Anh JNC VII : The Seventh Report of the Joint National Committee on
Prevention, Detection, Evaluation and Treatment of High Blood Pressure
Khuyến cáo lần thứ 7 của Liên Ủy ban quốc gia về Phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp
YTNC : Yếu tố nguy cơ
WHO : World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phân độ huyết áp theo Bộ Y Tế năm 2010 7
Bảng 1.2: Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII 8
Bảng 1.3: Các thuốc tác động lên hệ Renin - Angiotensin 14
Bảng 1.4: Các thuốc chẹn kênh Calci thường dùng 15
Bảng 1.5: Các thuốc chẹn α giao cảm thường dùng 16
Bảng 1.6: Các thuốc chẹn giao cảm thường dùng 17
Bảng 1.7: Các thuốc lợi tiểu thường dùng 19
Bảng 1.8: Chống chỉ định của các nhóm thuốc điều trị THA 20
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính 31
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi 32
Bảng 3.3: Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn tăng huyết áp 33
Bảng 3.4: Phân loại bệnh nhân theo typ đái tháo đường trong mẫu NC 34
Bảng 3.5: Tuân thủ khai thác tiền sử bệnh 35
Bảng 3.6: Tuân thủ ghi nhận tiền sử điều trị của bệnh nhân 36
Bảng 3.7: Tuân thủ nội dung chỉ định thuốc 37
Bảng 3.8 : Tần suất các yếu tố nguy cơ 38
Bảng 3.9 : Tần suất các yếu tố nguy cơ kèm theo trên bệnh nhân nam và nữ 39
Bảng 3.10 : Tần suất các tổn thương cơ quan đích và biến chứng 40
Bảng 3.11: Tần suất các tổn thương cơ quan đích và biến chứng trên bệnh nhân nam và nữ 40
Bảng 3.12: Liên quan giữa yếu tố nguy cơ và các CQĐ bị tổn thương 42
Bảng 3.13: Liên quan giữa yếu tố nguy cơ và giai đoạn THA 43
Bảng 3.14: Các nhóm thuốc điều trị THA được sử dụng trong mẫu NC 44
Bảng 3.15: Các hoạt chất điều trị tăng huyết áp được sử dụng trong mẫu NC 45 Bảng 3.16: Các phác đồ đã được sử dụng trong mẫu NC 46
Trang 9Bảng 3.17: Tần suất phối hợp các nhóm thuốc trong mẫu nghiên cứu 47
Bảng 3.18: Các phác đồ sử dụng thuốc trong điều trị khởi đầu 48
Bảng 3.19: Nhóm thuốc sử dụng trong phác đồ điều trị khởi đầu 49
Bảng 3.20: Số thuốc sử dụng trong phác đồ điều chỉnh 50
Bảng 3.21: Nhóm thuốc sử dụng trong phác đồ thay thế 51
Bảng 3.22: Tần suất bệnh nhân được điều chỉnh thuốc 51
Bảng 3.23 : Số lần điều chỉnh thuốc cho bệnh nhân trong quá trình điều trị 52
Bảng 3.24: Các lý do điều chỉnh thuốc 53
Bảng 3.25: Tỉ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu khi điều chỉnh phác đồ điều trị 54 Bảng 3.26: Các tương tác thuốc điều trị huyết áp trong mẫu NC 55
Bảng 3.27: Tương tác thuốc giữa thuốc điều trị THA và các thuốc khác 56
Bảng 3.28: Tương tác giữa các thuốc điều trị THA và bệnh ĐTĐ 57
Bảng 3.29: T lệ bệnh nhân đạt HAMT theo giới tính 57
Bảng 3.30: T lệ đạt HAMT theo phân loại THA 58
Bảng 3.31: Sự thay đổi chỉ số huyết áp của bệnh nhân 59
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ
Trang
HÌNH VẼ
Hình vẽ 1.1: Mối liên quan giữa kháng Insulin và bệnh lý mạch máu 10
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 31
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới 32
Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ bệnh nhân theo giai đoạn THA 33
Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ bệnh nhân nam, nữ theo giai đoạn THA 34
Biểu đồ 3.5: Tuân thủ ghi nhận tiền sử điều trị của bệnh nhân 36
Biểu đồ 3.6: Tần suất các YTNC kèm theo 39
Biểu đồ 3.7: Tần suất số tổn thương / biến chứng CQĐ theo giới tính 41
Biểu đồ 3.8: Số loại thuốc sử dụng trong phác đồ khởi đầu 49
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế phát triển liên tục kéo theo cuộc sống con người luôn bận rộn, những yếu tố liên quan đến cuộc sống như: chế độ ăn không hợp lý, ăn nhiều chất béo, nhiều đường, nhiều muối; ít vận động thể lực; nhiều căng thẳng; hút thuốc lá; bia rượu nhiều v.v., dẫn đến gia tăng các bệnh tăng huyết áp, rối loạn dung nạp glucose, tăng lipid máu
Tăng huyết áp và đái tháo đường là 2 bệnh ngày càng phổ biến ở những nước phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Hai bệnh này có mối liên quan với nhau, nhiều nghiên cứu cho thấy tăng huyết áp và đái tháo đường là hai bệnh độc lập nhưng thường song hành với nhau vì chúng có cùng yếu tố nguy cơ như: thừa cân béo phì, ăn nhiều muối, lười vận động tăng huyết áp là một yếu tố làm tăng mức độ nặng của đái tháo đường, ngược lại đái tháo đường cũng làm cho tăng huyết áp trở nên khó điều trị hơn, làm gia tăng các nguy cơ mắc các bệnh mạch máu lớn và nhỏ, làm tăng tỉ lệ bệnh lý mạch vành và đột quỵ.Việc giảm huyết áp sẽ giúp giảm các nguy cơ trên nên được coi là mục tiêu quan trọng ở bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp.[9]
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của nền Y Dược học thế giới, các thuốc điều trị tăng huyết áp đã được nghiên cứu và sản xuất dưới nhiều dạng chế phẩm bào chế khác nhau, với các dược chất khác nhau, hàm lượng khác nhau, biệt dược khác nhau …Điều này cho phép các thầy thuốc lựa chọn các liệu pháp điều trị tối ưu đối với từng trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp nhằm đảm bảo mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý - an toàn - hiệu quả và kinh tế
Việc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường nói riêng và bệnh tim mạch nói chung tại bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi ngày càng được nâng cao và tạo được niềm tin cho người bệnh khi điều trị tại đây Để góp phần trong vấn đề giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên đòi hỏi bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi ngày càng nâng cao chất lượng điều trị và sự
Trang 122
hài lòng của người bệnh trong điều trị ngoại trú tại phòng khám cũng như điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng Do đó ngoài vấn đề năng lực quản lý, trình độ chuyên môn thì việc sử dụng thuốc, danh mục thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị của bác sĩ cũng là vấn đề quan trọng
Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng điều trị và sử dụng thuốc hiệu quả an toàn, chúng tôi chọn đề tài:
“ Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở
bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tại khoa Nội tim mạch-bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi TP Hồ Chí Minh-năm
Trên cơ sở đó có những kiến nghị giúp cho bệnh viện có biện pháp sử dụng thuốc tốt hơn trong điều trị tăng huyết áp kèm đái tháo đường
Trang 13Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) toàn thế giới có khoảng
1 t người bị tăng huyết áp (THA) và ước đoán dến năm 2025 con số này sẽ tăng lên đến 1.5 t THA là một trong những nguyên nhân gây tử vong quan trọng nhất,mỗi năm ước tính THA gây tử vong cho gần 8 triệu người.[20]
Cũng theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) có 8-18% dân số trưởng thành trên thế giới mắc THA thay đổi từ các nước châu Á như Indonesia 6-15%, Malaysia 10-11%, Đài Loan 28% tới các nước Âu Mỹ như Hà Lan 37%, Pháp 10-24%, Hoa Kỳ 24% [12]
Bệnh này gặp nhiều ở người da đen hơn so với người da trắng (38% so với 29% - tính theo t lệ người trưởng thành) Ở lứa tuổi trên 50, có trên 50% người Mỹ da đen và da trắng bị THA tâm thu và/hoặc THA tâm trương [07], [13]
Trang 144
- Tình hình bệnh tăng huyết áp có kèm đái tháo đường
ĐTĐ là một trong những bệnh rối loạn chuyển hoá rất thường gặp, t lệ mắc bệnh ngày một cao, chiếm khoảng 60-70% các bệnh nội tiết [17][8]
Nghiên cứu Whitehall ở Anh theo dõi trong 10 năm, nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ có THA gấp đôi so với bệnh nhân ĐTĐ không THA.[11]
Khi so sánh với tuổi, giới, chủng tộc, béo phì, hoạt động thể lực và tiền sử gia đình ghi nhận tần suất THA ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tăng 2.5 lần so với người không ĐTĐ.[11]
1.1.2 Tại Việt Nam:
- Tình hình bệnh tăng huyết áp :
T lệ THA ngày càng gia tăng cao:nếu như năm 1960 THA chỉ chiếm 1% dân số, năm 1982 là 1.9% thì năm 1992 con số đã là 11,97% và năm 2002 ở miền bắc Việt Nam t lệ THA là 16,3% [14]
Có khoảng 10 triệu người mắc bệnh này, nhưng chỉ hơn 3 triệu người biết mình có bệnh Trong số đó chỉ 1/3 bệnh nhân duy trì việc điều trị Đó là kết quả nghiên cứu của Hội Tim mạch học Việt Nam, được Giáo sư Nguyễn Mạnh Phan
- chủ tịch Hội Tim mạch học thành phố Hồ Chí Minh, công bố tại Hội thảo chuyên đề bệnh lý TM Lứa tuổi mắc bệnh này nhiều nhất là 60-75 (15-20%) [25]
Trang 155
Theo điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ của PGS.TS Tạ Văn Bình ở Bệnh viện Nội tiết năm 2001 tại 4 thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh) ở tuổi 30-64, cho thấy t lệ ĐTĐ là 4,0% Điều tra ĐTĐ toàn quốc của Bệnh viện Nội tiết năm 2002 – 2003: t lệ ĐTĐ chung của cả nước là 2,7% [10]
- Tình hình bệnh tăng huyết áp có kèm đái tháo đường
Tần suất THA và tần suất ĐTĐ ngày càng tăng Tỉ lệ mắc bệnh THA ở người bệnh ĐTĐ gấp đôi người không mắc bệnh ĐTĐ.[15],[19]
Những người bị ĐTĐ dễ bị những biến chứng nghiêm trọng của bệnh THA và ngược lại, THA cũng có thể làm trầm trọng thêm những tổn thương do bệnh ĐTĐ gây nên.[12]
T lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ tại bệnh viện Hữu Nghị năm 1994 - 1995 là 41,1%; tại câu lạc bộ ĐTĐ Hà Nội theo số liệu của Đỗ Trung Quân là 47,8% [15]
Trong số các trường hợp THA ở người trung niên và người cao tuổi thì 85
- 90% trường hợp không tìm thấy nguyên nhân gọi là THA vô căn (nguyên phát), 10-15% còn lại là có nguyên nhân (THA thứ phát) Những nguyên nhân gây THA có thể là:
- Nguyên nhân từ thận: viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn hai bên do mắc phải, thận đa nang, ứ nước bể thận, u thận tăng tiết Renin, hẹp mạch máu thận hoặc nhồi máu thận…
Trang 16- Nhiễm độc thai nghén
- Nguyên nhân thần kinh: bệnh cường giáp, bệnh Beri – Beri, bệnh Paget xương, bệnh đa hồng cầu, toan hô hấp, viêm não, tăng áp lực sọ não…và các nguyên nhân khác [2][6]
1.2.3 Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh THA gồm:
- Tiền sử gia đình bệnh TM (trong gia đình có đàn ông < 55 tuổi hoặc phụ
nữ < 65 tuổi mắc bệnh TM)
- Hút thuốc lá
- Rối loạn lipid huyết
- Đái tháo đường
- Tuổi cao: nam > 55, nữ > 65…[2][18]
1.2.4 Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích do THA
- Đột quị, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh
- Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim
- Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực
- Bệnh mạch máu ngoại vi
- Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị
- Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận…[2]
Trang 177
1.2.5 Phân loại bệnh tăng huyết áp
1.2.5.1 Phân loại theo hướng dẫn chần đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y
Tế năm 2010
Bảng 1.1 Phân độ huyết áp
Phân độ huyết áp
Huyết áp tâm thu (mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
Lưu ý: Khi huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng một phân
loại thì chọn mức huyết áp cao hơn để phân loại.[2][14]
1.2.5.2 Phân loại theo mức độ tăng huyết áp
Tháng 3/2003, Chương trình giáo dục về tăng huyết áp của Ủy ban Liên Hợp Quốc gia Hoa Kỳ (NHBPEP) đã công bố báo cáo lần thứ 7 (JNC VII) về ngăn ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị THA
Trang 188
Bảng 1.2 Phân loại tăng huyết áp ở người từ 18 tuổi trở lên
(theo JNC VII 2003) [20]
Phân loại tăng huyết áp
Tiền tăng huyết áp + 120 - 139 80 - 89
Tăng huyết áp giai đoạn I + 140 - 159 90 - 99
(*) : Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
(+) : Huyết áp tâm thu hoặc huyết áp tâm trương
1.3 TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.3.1 Mối liên quan giữa tăng huyết áp và đái tháo đường
THA và ĐTĐ thường kết hợp với nhau - t lệ này tăng theo lứa tuổi Bệnh THA làm nặng thêm bệnh lý ĐTĐ và ngược lại [7]
- THA là một trong những biến chứng mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ Bệnh nhân ĐTĐ hay gặp THA hơn các đối tượng khác không có bệnh này (gấp 2 lần) Bệnh thận do ĐTĐ là một nguyên nhân làm THA ở bệnh nhân ĐTĐ, t lệ này tăng theo thời gian bị bệnh ĐTĐ và có tương quan chặt chẽ với các biến chứng mạn tính khác Tuy nhiên có sự khác nhau giữa các typ ĐTĐ: ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 nếu không có biến chứng thận thì t lệ THA tương đương với người bình thường còn ĐTĐ typ 2 cho thấy 50% trường hợp có THA ở thời điểm chẩn đoán ĐTĐ [10]
- Ngược lại, THA góp phần vào đề kháng Insulin nên làm nặng thêm bệnh
lý ĐTĐ typ 2 Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh lý mạch máu lớn cao gấp 2
- 3 lần người không mắc ĐTĐ Đây có thể là hậu quả của bệnh ĐTĐ nhưng cũng có sự góp phần quan trọng của các yếu tố nguy cơ: béo phì, THA, rối loạn
Trang 19+ Sự tăng thể tích huyết tương
+ Tăng giữ muối
+ Tăng sức cản của mạch ngoại vi
+ Hoạt tính của Renin trong huyết tương thấp, có nhiều bất thường trong
hệ thống Renin – Angiotensin
+ Kháng Insulin
+ Tăng Insulin máu [16]
1.3.2.1 Tăng thể tích huyết tương và tăng tái hấp thu muối
Ở người có kèm ĐTĐ, THA phụ thuộc vào thể tích huyết tương:
- Tăng đường máu làm tăng áp lực thẩm thấu dịch ngoại bào dẫn đến tăng thể tích huyết tương
- Tăng mức độ trao đổi muối, chế độ ăn tăng muối có thể gây ra tăng áp lực máu
Hậu quả của tăng thể tích huyết tương và tăng Natri máu làm suy yếu chức năng thận; đồng thời cũng làm thay đổi sự bài tiết và hoạt động của hormon chuyển hóa chất khoáng (Aldosteron) dẫn đến THA [16]
1.3.2.2 Hệ thống Renin – Angiotensin
Tác dụng của hệ thống này lên HA qua nhiều cơ chế khác nhau nhưng đều qua chất trung gian chung nhất là Angiotensin II gây ra:
- Tăng sức cản ngoại vi
- Tăng tái hấp thu muối ở ống lượn gần
- Tăng các chất dẫn truyền thần kinh Noradrenergic ở thận và ngoại vi
Trang 2010
- Tăng trương lực và chất kích thích thần kinh giao cảm
- Kích thích bài tiết Catecholamin
- Sự thay đổi này làm giảm hoạt động của Renin máu, thay đổi sự nhạy cảm của mạch máu với Angiotensin II hoặc Bradykinin do thể tích máu quá tăng, do những bất thường vừa chuyển hóa hoặc sự suy giảm chức năng của hệ thần kinh tự động [16]
1.3.2.3 Kháng Insulin và tăng Insulin máu
Đây là một hội chứng bao gồm: THA, rối loạn lipid máu, phân hủy
Fibrinogen, mất dung nạp glucose, kháng Insulin và tăng Insulin máu [16]
Hình 1.1 Mối liên quan giữa kháng Insulin và bệnh lý mạch máu [16]
Cơ chế:
- Tăng tái hấp thu Natri: tác dụng trực tiếp
- Tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và chất co mạch
- Rối loạn vận chuyển qua màng tế bào cơ trơn hoặc tăng tái hấp thu của
tế bào ống thận
- Tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu
- Kháng Insulin và béo phì kết hợp với rối loạn chức năng tế bào nội mô (bởi sự thiếu hụt của Oxid Nitric)
Rối loạn chức năng
tế bào nội mô
Trang 2111
Sự suy yếu của chất giãn mạch phụ thuộc vào Oxid Nitric kết hợp với đàn hồi của mạch máu lớn Điều đáng lưu ý là ít nhất 1/3 người bệnh ĐTĐ typ 2 và 1/2 người bệnh ĐTĐ typ 1 không phát triển đến THA mặc dù có kháng Insulin
và tăng Insulin máu [16]
1.4 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.4.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
- Đích hạ HA tối ưu ở bệnh nhân THA có kèm ĐTĐ là < 130/80 mmHg,
nếu có thêm suy thận HA < 125/75mmHg
- Điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ
- Giảm tối đa biến chứng TM, suy thận và tử vong
- Điều chỉnh lối sống, chế độ ăn
- Phối hợp thuốc điều trị THA
- Điều trị ổn định, lâu dài [16], [10]
1.4.2 Biện pháp điều trị không dùng thuốc
Tuân thủ lối sống lành mạnh và chế độ ăn phù hợp có thể giảm được HA
và nguy cơ TM Đây là biện pháp không thể thiếu trong toàn bộ quá trình điều trị THA đặc biệt THA ở bệnh nhân ĐTĐ [12]
Các biện pháp điều chỉnh lối sống bao gồm:
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay một thìa cà phê muối mỗi ngày) + Tăng cường rau xanh ,hoa quả tươi
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể BMI từ 18,5 đến 22,9 kg/m2
Trang 2212
- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
- Hạn chế uống rượu: số lượng bia ít hơn ba cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn
2 cốc chuẩn/ngày(nữ), 1 cốc chứa 10g ethanol tương đương 330ml bia, 120ml rượu vang, 30ml rượu mạnh
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá , thuốc lào
- Tăng cường hoạt động thể lực: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh, chú ý việc thư giãn,nghỉ ngơi hợp lý
- Tránh bị lạnh đột ngột.[14]
1.4.3 Thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường
Hiện nay các thuốc được lựa chọn trong điều trị THA có kèm ĐTĐ gồm:
- Các hướng dẫn quốc tế đồng nhất khuyến cáo ức chế men chuyển (ACEI) là thuốc đầu tay cho bệnh nhân ĐTĐ và THA Loại ức chế thụ thể của Angiotensin II (ARB) được coi là thích hợp nhất ngoại trừ có chống chỉ định khi
- Chẹn giao cảm (BB) có thể làm mất những triệu chứng của hạ đường huyết Tuy nhiên không hoàn toàn chống chỉ định dùng BB, nếu dùng thì phải theo dõi đường huyết chặt chẽ
Điều trị kết hợp nhiều loại thuốc là biện pháp tốt nhất để đạt kết quả tốt, lâu dài và hạn chế được các tác dụng phụ [13]
Trang 2313
1.4.3.1 Các thuốc tác động lên hệ Renin – Angiotensin
* Thuốc ức chế men chuyển:
- Cơ chế tác dụng:
ACEI ức chế quá trình chuyển từ Angiotensin I thành Angiotensin II, do
đó nồng độ Angiotensin II giảm xuống sẽ làm giãn mạch, giảm tiết Aldosteron
và gây hạ HA Các thuốc này còn ức chế con đường thoái giáng của Bradykinin làm chất này ứ đọng và cũng gây ra giãn mạch làm hạ HA
Ngoài ra còn chống chỉ định ACEI ở phụ nữ có thai
- Thận trọng: Vì ACEI làm tăng Kali máu nên phải thận trọng ở những bệnh nhân suy thận, hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu giữ Kali [7]
* Thuốc ức chế thụ thể của Angiotensin II:
- Cơ chế tác dụng:
Thuốc ức chế trực tiếp thụ thể Angiotensin I là nơi tiếp nhận tác dụng của Angiotensin II để gây co mạch, do đó sẽ làm giãn mạch Cũng vì cơ chế như vậy, không tác dụng lên quá trình thoái giáng của Bradikynin nên thuốc thường không gây ho như khi dùng ACEI
Trang 2414
- Đặc điểm: ARB tác động lên thận và Kali máu ít hơn khi dùng ACEI
- Tác dụng phụ: có thể có tác dụng phụ như phù mạch ngoại vi, dị ứng, ngứa…
- Chống chỉ định:
+ Phụ nữ có thai
+ Tăng Kali huyết
+ Hẹp động mạch thận 2 bên
+ Suy thận nặng (creatinin máu > 1,6 mg/dl)
+ Giảm bạch cầu đa nhân có trước , [10], [13]
Bảng 1.3 Các thuốc tác động lên hệ Renin - Angiotensin [7]
Các thuốc ức chế men chuyển
Captopril Capoten, Lopril 25mg x 2 50 - 450mg
Các thuốc ức chế thụ thể của Angiotensin II
Trang 2515
1.4.3.2 Các thuốc chẹn kênh calci
Các thuốc nhóm này có tác dụng hạ HA khá tốt và tương đối ít tác dụng phụ
Tuy nhiên tác dụng của các thuốc trong nhóm này trên tim, mạch, tần số tim lại rất khác nhau tùy từng loại
Bảng 1.4 Các thuốc chẹn kênh Calci thường dùng [7]
có thể dùng liều duy nhất trong ngày
+ Các thuốc Verapamil và Diltiazem có ảnh hưởng nhiều đến đường dẫn truyền gây nhịp chậm và làm giảm sức co bóp của cơ tim
+ Các thuốc chẹn kênh Calci thường không gây ảnh hưởng đến đường máu, lipid huyết khi dùng kéo dài
Trang 26Suy tim, phụ nữ có thai [7], [18]
1.4.3.3 Các thuốc tác động lên hệ giao cảm
* Thuốc chẹn α giao cảm:
- Cơ chế tác dụng:
Các thuốc này ức chế thụ thể α1 giao cảm làm bloc thụ thể α giao cảm hậu hạch, dẫn đến giãn động mạch và tĩnh mạch
Bảng 1.5 Các thuốc chẹn α giao cảm thường dùng [7]
Prazosin hydrochlorid Minipress 1mg x 2 1 - 20mg
- Đặc điểm:
+ Các thuốc chẹn α giao cảm thường có hội chứng “liều đầu tiên” tức là tác dụng rất mạnh khi dùng liều đầu tiên, có thể dẫn đến tụt HA, do đó khi dùng liều đầu tiên cần bắt đầu bằng liều rất thấp và theo dõi chặt chẽ Các thuốc này
có thể gây tụt HA tư thế, đau đầu, chóng mặt…
+ Thuốc chọn lọc α1 giao cảm dùng lâu dài có thể cải thiện tình trạng rối loạn lipid máu
Trang 27- Phân loại:
Dựa trên mức chọn lọc trên tim có thể chia ra nhóm có chọn lọc với thụ thể 1 và không chọn lọc (chẹn cả 1 và 2) Tuy nhiên nếu dùng với liều cao thì các thuốc chọn lọc 1 sẽ không còn chọn lọc nữa
Bảng 1.6 Các thuốc chẹn giao cảm thường dùng
Trang 28- Thận trọng: ở bệnh nhân ĐTĐ, rối loạn mỡ máu [7]
1.4.3.4 Thuốc lợi tiểu
- Cơ chế tác dụng:
+ Thuốc lợi tiểu làm giảm khối lƣợng tuần hoàn trong lòng mạch
+ Ngoài ra, lợi tiểu có thể làm giảm nhẹ cung lƣợng tim và tăng trở kháng mạch ngoại vi nhƣng tác dụng này không trội và hết nếu dùng lâu dài
+ Một số loại có tác dụng gây giãn mạch nhẹ (Indapamid) do ức chế dòng Natri vào tế bào cơ trơn thành mạch
Bảng 1.7 Các thuốc lợi tiểu thường dùng [7]
Trang 29+ Lợi tiểu tác động lên quai Henle:
Là loại lợi tiểu mạnh làm mất Kali Ở liều cao có thể gây ngộ độc với tai Thuốc thường giúp cải thiện chức năng thận và không ảnh hưởng đến lipid máu
+ Lơi tiểu giữ Kali:
Là loại lợi tiểu yếu và ít khi được dùng đơn độc Không được dùng trong suy thận, đặc biệt khi K+
/ máu cao và khi đã có tình trạng giảm thể tích máu làm giảm độ lọc cầu thận [7]
- Chống chỉ định:
Bệnh Gout [7]
Chống chỉ định của các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp:[1]
Bảng 1.8 Chống chỉ định của các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp
Chẹn beta Hen, COPD, block nhĩ Cần theo dõi ở bệnh nhân suy
Trang 3020
thất độ 2, 3 tim, bệnh mạch máu ngoại vi,
ĐTĐ (trừ kèm theo ĐMV) ƯCMC Thai nghén, bệnh mạch
máu thận
Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên
Chẹn kênh Calci Block nhĩ thất độ 2, 3,
Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên
1.5 NỘI DUNG THÔNG TƯ 23/2011 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÓ GIƯỜNG BỆNH (trích chương II, điều 3)
“…Điều 3 Thầy thuốc thực hiện chỉ định thuốc
1 Khi khám bệnh, Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử
dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án (giấy hoặc điện
tử theo quy định của Bộ Y tế) để chỉ định sử dụng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc
2 Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
c) Phù hợp với tuổi và cân nặng;
d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
đ) Không lạm dụng thuốc
3 Cách ghi chỉ định thuốc
Trang 3121
a) Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh
án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữa bất
kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh
b) Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc
c) Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác
4 Quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng
a) Nhóm thuốc phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gồm:
5 Chỉ định thời gian dùng thuốc
a) Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh
b) Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày
Trang 3222
c) Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ)
6 Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
a) Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
b) Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi
sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
7 Thầy thuốc phải thông báo tác dụng không mong muốn của thuốc cho điều dưỡng chăm sóc theo dõi và người bệnh (hoặc gia đình người bệnh) Theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc Báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho khoa Dược ngay khi xảy ra (theo mẫu Phụ lục 5)…”[5]
Trang 3323
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bệnh án của các bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường đã được điều trị tại khoa Nội tim mạch bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi, từ tháng 01/01/2014 đến 30/6 /2014, đã được lưu tại Phòng Kế hoạch tổng hợp của bệnh viện
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân nhập viện có huyết áp tâm thu ≥140mmHg hoặc/ và huyết áp tâm trương ≥90mmHg
- Được bác sĩ khoa Nội tim mạch chẩn đoán THA có kèm ĐTĐ trong hồ
sơ bệnh án
- Bệnh nhân đang được điều trị thuốc chống THA và ĐTĐ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những trường hợp bệnh nhân phải chuyển sang khoa khác để điều trị vì nguyên nhân khác
- Những trường hợp bệnh nhân trốn viện, bệnh nhân hoặc gia đình viết giấy xin về
- Những trường hợp bệnh nhân không được điều trị bằng thuốc chống THA hoặc thuốc điều trị ĐTĐ
- Phụ nữ có thai
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
- Trường đại học Dược Hà Nội
- Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
2.1.4 Thời gian nghiên cứu
- Từ ngày 19/01 / 2015 đến ngày 19/05/2015
Trang 3424
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu
biến chứng
Định tính
Định lượng
- Kết quả điện tim
- Kết quả siêu âm tim, điện tâm
đồ
- Kết quả MRI, CT
- Chỉ số Creatinin Mối liên hệ giữa các
yếu tố nguy cơ, tổn
thương CQĐ và
THA
Định lượng - Tỉ lệ các liên quan
Trang 35mẫu nghiên cứu
Định tính Tỉ lệ từng hoạt chất trong mẫu
Trang 36Tương tác thuốc Định tính - Tỉ lệ tương tác giữa các thuốc huyết áp
- Tỉ lệ tương tác giữa thuốc huyết áp với thuốc khác
- Tỉ lệ tương tác giữa các thuốc huyết áp với đường huyết
Huyết áp vào
viện
Định lượng - 140mmHg hoặc 90 mmHg
- 160 mmHg hoặc 100 mmHgHuyết áp muc
tiêu
Định lượng - 130 mmHg và 80 mmHg
Huyết áp thay đổi Định tính - Đạt , so với HAMT
- Không Hiệu quả điều trị Định tính - Đạt
- Không
Trang 3727
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.3 Cách tiến hành nghiên cứu
- Hồi cứu, dựa trên những dữ liệu thu thập được trong các bệnh án THA
có kèm ĐTĐ đạt tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu
- Mỗi bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu đều được lập phiếu thông tin theo mẫu (Phiếu thông tin)
- Thu thập thông tin của bệnh nhân từ bệnh án vào một phiếu thu thập thông tin thống nhất
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Tất cả toàn bộ bệnh nhân có hồ sơ bệnh án thu thập được
- Theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, trong khoảng thời gian
từ 01/01/2014 đến 30/06/2014 chúng tôi ghi nhận được 60 bệnh án để tiến hành nghiên cứu
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Khảo sát các yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc và điều trị THA ở
bênh nhân THA kèm ĐTĐ trong mẫu NC
* Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu NC
- Tuổi, giới tính
- Phân loại giai đoạn tăng huyết áp
- Phân loại các týp đái tháo đường
* Tính tuân thủ thủ tục hành chính khi nhập viện
- Tiền sử bệnh
- Tiền sử điều trị của bệnh nhân
- Tuân thủ nội dung chỉ định thuốc
* Các YTNC của bệnh nhân trong mẫu NC
Trang 3828
- Các YTNC
- Tổn thương CQĐ và biến chứng
2.3.2 Phân tích phác đồ và hiệu quảtrong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân
tăng huyết áp có kèm đái tháo đường tại mẫu NC
* Danh mục thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu
- Các nhóm thuốc điều trị THA trong mẫu nghiên cứu
- Các hoạt chất cụ thể của từng nhóm thuốc
- Các phác đồ điều trị THA
- Các nhóm thuốc trong phác đồ điều trị phối hợp THA
* Phác đồ khởi đầu điều trị THA trong mẫu nghiên cứu
- Cách sử dụng thuốc trong phác đồ điều tri khởi đầu
- Nhóm thuốc sử dụng trong phác đồ điều trị khởi đầu
* Phác đồ điều chỉnh trong đợt điều trị
- Số loại thuốc sử dụng trong phác đồ điều chỉnh
- Nhóm thuốc sử dụng trong phác đồ điều chỉnh
- Tần suất và lý do điều chỉnh thuốc
* Các tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu
- Tương tác giữa các thuốc điều trị THA
- Tương tác giữa các thuốc điều trị THA với các thuốc khác
- Tương tác giữa các thuốc điều trị THA với đường huyết của bệnh
nhân
* Hiệu quả điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường
- Hiệu quả của sự thay đổi liệu pháp điều trị
- Tỉ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu
- Sự thay đổi chỉ số huyết áp của bệnh nhân trước và sau khi ra viện
Trang 3929
2.4 CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ
2.4.1 Những quy định trong nghiên cứu
- Chẩn đoán xác định tăng huyết áp có kèm đái tháo đường: trị số huyết
áp và đường huyết được ghi trong hồ sơ bệnh án, đang được điều trị bằng thuốc chống tăng huyết áp và thuốc ĐTĐ
- Độ tăng huyết áp: được xác định theo JNC 7[8]
- Hiệu quả điều trị: đánh giá thông qua trị số huyết áp khi ra viện
2.4.2 Tiêu chí phân loại các yếu tố nguy cơ
- Độ tuổi nguy cơ: nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi
- Hút thuốc
- BMI > 25 (nữ), > 27 (nam)
- Rối loạn lipid máu:
Cholesterol toàn phần > 5mmol/L (mmol=mg%*0.026),
LDL < 3.0mmol/L (mmol=mg%*0.0257),
HDL: nam < 1mmol/L; nữ < 1.2mmol/L (mmol=mg%*0.0257), Triglycerid > 1.7mmol/L (mmol=mg%*0.0115)[2],[16]
2.4.3 Tổn thương cơ quan đích và biến chứng
* Tổn thương tim: Phì đại thất trái, suy tim, bệnh động mạch vành, loạn
nhịp, đột quỵ
*Tổn thương thận : Protein niệu, creatinin huyết thanh tăng, suy thận… *Tổn thương não: Nhồi máu não, xuất huyết não, xuất huyết dưới màng nhện.[16]
2.4.4 Đánh giá tương tác thuốc, liều dùng, cách dùng
Đánh giá theo phần mềm medscape.com, Dược thư quốc gia Việt Nam xuất bản năm 2012
Trang 4030
2.4.5 Tiêu chí đánh giá tuân thủ thủ tục hành chính và tuân thủ điều trị:
Dựa vào thông tư 23/2011 của Bộ Y tế về hướng dẫn sử dụng thuốc trong
các cơ sở y tế có giường bệnh ( phần tổng quan trang 20-mục 1.5)
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Bằng Microsoft Excel 2007 và phần mềm SPSS 20
- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0.05