1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề “một số vấn đề PHÁT TRIỂN và PHÂN bố NÔNG NGHIỆP

37 567 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 349 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò và điều kiện phát triển ngành nông nghiệp 2.Vai trò và điều kiện phát triển sản xuất lương thực.. Các loại đất này thíchhợp với việc phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn q

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐH-CĐ

MÔN: ĐỊA LÍ CHUYÊN ĐỀ: “MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

NÔNG NGHIỆP”

Giáo viên: Hoàng Thị Thảo

Đơn vị: Trường THPT Tam Dương

Lớp dạy : Khối 12 ban C

Số tiết: 30

MỞ ĐẦU

Một trong những vấn đề rất quan trọng để học sinh đạt điểm cao môn Địa Lí trongthi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng là phải nắm thậtvững thật chắc toàn bộ hệ thống các kiến thức lý thuyết cơ bản, sau đó là kiến thức lýthuyết mở rộng và nâng cao Trên cơ sở đó học sinh biết cách vận dụng để giải quyết cácbài tập thực hành từ dễ đến khó

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về cấu trúc đề thi tuyển sinh vàocác trường đại học, cao đẳng môn Địa Lí trong những năm gần đây, đề thi bao gồm 4câu hỏi như sau:

Câu 1: 2.0 điểm dành cho phần địa lí tự nhiên và địa lí dân cư

Câu 2: 3.0 điểm dành cho địa lí ngành - vùng

Xuất phát từ tầm quan trọng của địa lí ngành kinh tế, nên tôi quyết định viếtchuyên đề chuyên môn về ngành kinh tế Do thời gian có hạn nên trong chuyên đềchuyên môn này, tôi chỉ trình bày nội dung:

" MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP CỦA

NƯỚC TA".

Trang 2

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

Gồm:

1 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta

2 Vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp

3 Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thủy sản

4 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

5 Các dạng thực hành phần nông nghiệp

II HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CHUYÊN ĐỀ NÔNG NGHIỆP

* Khái quát chung

Phân ngành nông nghiệp gồm:

+ Trồng trọt: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp,cây ăn quả

+ Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc lớn, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm

+ Thủy sản: Đánh bắt và nuôi trồng

1 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta

Gồm:

- Nền nông nghiệp của miền nhiệt đới:

+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển nềnnông nghiệp của miền nhiệt đới

+ Nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp của miền nhiệt đới

- Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả nềnnông nghiệp của miền nhiệt đới:

+ Đặc điểm nền nông nghiệp cổ truyền

+ Đặc điểm nền nông nghiệp hàng hóa

2 Vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp

a Ngành trồng trọt:

* Cây lương thực:

- Vai trò của cây lương thực

- Điều kiện phát triển cây lương thực

- Tình hình phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực

* Cây thực phẩm:

Trang 3

* Cây công nghiệp:

- Vai trò, tầm quan trọng của sản xuất cây công nghiệp

- Điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp

- Tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp

- Các vùng chuyên canh cây công nghiệp

* Chăn nuôi:

- Vai trò của chăn nuôi

- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi

- Tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi

3 Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thủy sản.

a Thủy sản

- Vai trò của ngành thủy sản

- Điều kiện phát triển ngành thủy sản

- Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản

b Lâm nghiệp

- Vai trò của rừng

- Ngành trồng rừng

4 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Đặc điểm các vùng nông nghiệp của nước ta

- Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

III HỆ THỐNG KIẾN THỨC MỞ RỘNG, LIÊN HỆ VÀ NÂNG CAO.

1 Vai trò và điều kiện phát triển ngành nông nghiệp

2.Vai trò và điều kiện phát triển sản xuất lương thực

3 Vai trò và điều kiện phát triển ngành chăn nuôi

4 Kiến thức so sánh các vùng nông nghiệp với nhau trong bài tổ chức lãnh thổ nôngnghiệp

5 Kiến thức vận dụng trả lời các câu hỏi giữa bài học và cuối bài học

6 Kiến thức vận dụng trả lời các câu hỏi tại sao của từng bài học

7 Kiến thức vận dụng và kĩ năng làm các bài tập thực hành

Trang 4

IV CÁC DẠNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT, THỰC HÀNH PHẦN VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

1 Các dạng bài tập nêu, trình bày vấn đề

Câu 1: Nêu ý nghĩa (tầm quan trọng ) của sản xuất nông nghiệp của nước ta Trình bàyđiều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển nông nghiệp?

Hướng dẫn

1 Ý nghĩa tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp.

- Nông Nghiệp là ngành kinh tế cơ bản, có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nướcta:

+ Cung cấp lương thực thực phẩm là những nhu yếu phẩm để duy trì sự sống củacon người

+ Nước ta dân số đông tăng nhanh nhu cầu về lương thực thực phẩm càng lớn Đòihỏi Nông nghiệp sản xuất ra nhiều sản phẩm và chất lượng cao hơn

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến lương thựcthực phẩm

+ Là thị trường lớn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

+ Tạo điều kiện phân bố lại lao động xã hội phù hợp với chuyển dịch kinh tế củanước ta trong thời kì đổi mới

+ Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị góp phần thu ngoại tệ về cho nhà nước

2 Thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất nông nghiệp

a Thuận lợi

* Về mặt tự nhiên

- Địa hình và tài nguyên đất:

+ Đất phù sa ở ĐB do hệ thống các con sông chảy qua bồi đắp tương đối màu mỡ,phì nhiêu phù hợp với sản xuất lúa gạo, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, chănnuôi gia súc nhỏ và gia cầm, nuôi trồng thuỷ hải sản Trên thực tế hai đồng bằng châu thổlớn nhất nước ta là ĐBSH và ĐBSCL cũng chính là hai vùng sản xuất lương thực, thựcphẩm trọng điểm của cả nước

+ Miền núi và trung du chiếm ¾ diện tích bao gồm các loại đất chủ yếu: đấtpheralit vàng đỏ và nâu đỏ ở miền núi và trung du phía bắc; đất đỏ Badan ở Tây Nguyên,Đông Nam Bộ, đất xám phù sa cổ ĐNB; đất bạc màu ở Đông Bắc Các loại đất này thíchhợp với việc phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn.Trên thực tế nước ta đã hình thành nên 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp ở: ĐôngNam Bộ, Tây Nguyên,Trung du miền núi phía bắc

- Tài nguyên khí hậu:

+ Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình năm

từ 22 – 27 0C Số giờ nắng trên 1400h/năm Tổng nhiệt độ hoạt động trong năm từ 8.000

Trang 5

– 10.000 0C Lượng mưa từ 1.500 – 2.000 mm rấ thích hợp để phát triển nền nông nghiệpcủa miền nhiệt đới.

+ Khí hậu có sự phân hoá theo mùa, theo độ cao, theo vĩ độ Vì vậy hình thành nêncác vùng sinh thái khác nhau tạo điều kiện để xây dựng hệ thống mùa vụ, cây trồng vậtnuôi góp phần đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp Ngoài những sản phẩm có nguồn gốcnhiệt đới, còn phát triển những sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

- Tài nguyên nước: phong phú

+ Nước trên mặt có 2360 con sông với hệ thống hồ, đầm, ao và mạng lưới kênhrạch đảm bảo cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và là mặt nước để nuôi trồngthuỷ sản

+ Nguồn nước ngầm khá phong phú đảm bảo cho cây trồng quanh năm có nướctưới

- Sinh Vật

+ Nước ta có nhiều đồng cỏ xanh tốt quanh năm tạo điều kiện để phát triển chănnuôi gia súc

+ Nguồn lợi hải sản phong phú: có 2000 loài cá trong đó có 100 loài có gía trị; có

70 loài tôm, 50 loài Cua, 2500 loài nhuyễn thể và 650 loài rong biển Đây là nguồn thựcphẩm quan trọng trong bữa ăn hàng ngày

- Ngoài ra còn kể đến khoáng sản phân bón: Apatit, đá vôi, phốtphorit cho phép khai thácchế biến thành phân bón cung cấp cho đồng ruộng để tăng năng xuất cây trồng

* Về mặt kinh tế - xã hội

- Dân cư – lao động

+ Nông thôn nước ta có nguồn lao động dồi dào, có tập quán sản xuất lâu đời lúagạo, thực phẩm, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản là tiền đềtạo nên sự đa dạng trong sản xuất lương thực, thực phẩm

- Cơ sở vật chất – kĩ thuật

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp ngày càng được tăng cường với 5300

hồ chúa nước, 3500 trạm bơm điện với nhiều trang trại cơ sở chế biển Đấy là cơ sở mởrộng sản xuất lương thực NHững tiến bộ khoa học kĩ thuật ngày càng được sử dụng rộngrãi có hiệu quả: nhân giống và bảo vệ thực vật, thú y

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng được mở rộng.

- Đường lối chính sách của đảng: Nhà nước rất coi trọng sản xuất lương thực, thực phẩm.

Coi đây là chương trình trọng điểm Ngoài ra còn ban hành nhiều chính sách khuyếnkhích sản xuất lương thực thực phẩm phát triển: khoán sản phẩm, giao đất lâu dài, hỗ trợ

về giá cả để phát triển sản xuất

2 Khó khăn

* Về mặt tự nhiên

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ lụt, hạn hán… ( mỗi năm có khoảng 6 – 12 cơn bão đổ

bộ vào) hiện tượng xói mòn rửa trôi đất…

Trang 6

- Các kiểu thời tiết đặc biệt: gió phơn Tây Nam, rét do gió mùa đông bắc đem đến, sươngmuối, mưa đá làm tổn thất đến mùa màng đặc biệt là sản xuất lúa gạo, rau quả, thựcphẩm.

- Các khó khăn khác như: bệnh nhiệt tháng ở gia súc, tụ huyết trùng ở gia cầm, lở mồmlong móng ở trâu bò…vv cũng như một số bệnh ở tôm cá thường nảy sinh trên diện rộng

- Ô nhiễm môi trường đang diễn ra đối với tài nguyên đất, chất lượng đồng cỏ không cao,

hệ sinh thái của nhiều vùng bị phá huỷ Vì vậy phải có chiến lược phát triển kinh tế đểkhắc phục khó khăn trên

Câu 2 Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực Trình bày điều kiện thuận lợi và khó khăn để sản xuất lương thực.

1.Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất lương thực - thực phẩm

- Sản xuất lương thực đảm bảo nhu cầu về lương thực cho hơn 84 triệu dân (2005)

- Cung cấp cho các lực lượng an ninh, quốc phòng tạo nguồn dự trữ an ninh lương thựcquốc gia phòng khi có thiên tai, mất mùa và có chiến tranh

- Lương thực còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Lương thực còn tạo nguồn nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến: xay sát gạo,ngô

- Lương thực còn thúc đẩy nhiều ngành khác nhau phát triển như: công nghiệp, dịch vụ,tạo điều kiện tốt để thực hiện quá trình CNH, HDH đất nước

- Lương thực còn tạo mặt hàng XK quan trọng để thu ngoại tệ cho nhà nước: lúa gạo

- Đẩy mạnh sản xuất lương thực sẽ khai thác tốt hơn các tiềm năng sinh thái: đất, nước,khí hậu để tăng nguồn lương thực nói riêng và sản lượng nông nghiệp nói chung

- Phát triển lương thực tạo điều kiện giải quyết việc làm, phân công lại dân cư và laođộng, tăng thu nhập cho người lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống Đồng thời gópphần xây dựng cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp

2.Thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất lương thực

a.Thuận lợi

* Về mặt tự nhiên

- Địa hình và tài nguyên đất:

Trang 7

+Nước ta có 9,4 triệu ha đất nông nghiệp Đất phù sa ở ĐB do hệ thống các consông chảy qua bồi đắp tương đối màu mỡ, phì nhiêu phù hợp với sản xuất lúa gạo Trênthực tế hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta là ĐBSH và ĐBSCL cũng chính là haivùng sản xuất lương thực trọng điểm của cả nước.

- Tài nguyên khí hậu:

+ Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình năm

từ 22 – 27 0C Số giờ nắng trên 1400h/năm Tổng nhiệt độ hoạt động trong năm từ 8.000– 10.000 0C Lượng mưa từ 1.500 – 2.000 mm rất thích hợp để phát triển sản xuất lươngthực quanh năm với năng xuất cao

+ Khí hậu nắng lắm mưa nhiều tạo điều kiện cho việc mở rộng diện tích gieotrồng bằng con đường thâm canh tăng vụ

+ Miền bắc và những vùng cao có mùa đông lạnh, góp phần đa dạng hóa sản phẩmnông nghiệp

- Tài nguyên nước: phong phú

+ Nước trên mặt có 2360 con sông với hệ thống hồ, đầm, ao và mạng lưới kênhrạch đảm bảo cung cấp nước tưới cho sản xuất lương thực

+ Nguồn nước ngầm khá phong phú đảm bảo cho cây trồng quanh năm có nướctưới nhất là vào mùa khô

* Về mặt kinh tế - xã hội

- Dân cư – lao động

Nông thôn nước ta có nguồn lao động dồi dào Năm 2005 số dân nông thôn nước

ta chiếm hơn 73% dân số và thu hút vào hoạt động nông nghiệp 57,3% lực lượng laođộng của cả nước Đây có thể coi là nguồn lao động phong phú cho thị trường tiêu thụ tạichỗ quan trọng

Nông dân có tập quán sản xuất lúa gạo lâu đời Có truyền thống vfa kinh nghiệmthâm canh nông nghiệp

- Cơ sở vật chất – kĩ thuật

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp ngày càng được tăng cường với 5300

hồ chúa nước, 3500 trạm bơm điện với nhiều trang trại cơ sở chế biển Đây là cơ sở mởrộng sản xuất lương thực Những tiến bộ khoa học kĩ thuật ngày càng được sử dụng rộngrãi có hiệu quả: nhân giống và bảo vệ thực vật, thú y

+ Năm 2005, đã bảo đảm tưới cho 8 triệu ha, tiêu 1,7 triệu ha, ngăn mặn 0,7 triệu

ha, chống lũ 2 triệu ha

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng được mở rộng Do dân số đông nên thị trườngtrong nước rộng lớn Thị trường từ bên ngoài mở rộng

- Đường lối chính sách của đảng: Nhà nước rất coi trọng sản xuất lương thực Coi đây là

chương trình trọng điểm, là mặt trận hàng đầu

Ngoài ra còn ban hành nhiều chính sách khuyến khích sản xuất lương phẩm pháttriển: khoán sản phẩm, giao đất lâu dài, hỗ trợ về giá cả để phát triển sản xuất

Trang 8

2 Khó khăn

* Tự nhiên

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ lụt, hạn hán… ( mỗi năm có khoảng 6 – 12 cơn bão đổ

bộ vào) hiện tượng xói mòn rửa trôi đất…

- Các kiểu thời tiết đặc biệt: gió phơn Tây Nam, rét do gió mùa đông bắc đem đến, sươngmuối, mưa đá làm tổn thất đến mùa màng đặc biệt là sản xuất lúa gạo, rau quả, thựcphẩm

- Các khó khăn khác như: bệnh nhiệt tháng ở gia súc, tụ huyết trùng ở gia cầm, lở mồmlong móng ở trâu bò…vv cũng như một số bệnh ở tôm cá thường nảy sinh trên diện rộng

- Ô nhiễm môi trường đang diễn ra đối với tài nguyên đất, chất lượng đồng cỏ không cao,

hệ sinh thái của nhiều vùng bị phá huỷ Vì vậy phải có chiến lược phát triển kinh tế đểkhắc phục khó khăn trên

Câu 3 Nêu nguyên nhân khiến sản lượng lương thực của nước ta trong những năm qua tăng lên không ngừng

- Chính sách đầu tư, hỗ trợ của nhà nước: coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu

- Đổi mới tổ chức và quản lí trong nông nghiệp: khoán sản phẩm, đa dạng hóa sản xuất

- Đầu tư thâm canh, mở rộng diện tích và phát triển khoa học, kĩ thuật:

+ Xây dựng hệ thống thủy lợi, cơ giới hóa, phân bón, tạo nhiều giống mới có năngxuất và chất lượng cao

+ Mở rộng diện tích trồng lúa từ 5,6 triệu ha năm 1980 lên 7,3 triệu ha năm 2005;năng xuất lúa tăng từ 21 tạ/ha/năm (1980) lên 49 tạ/ha/năm (2005)

+ Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

Câu 4 Nêu ý nghĩa của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp?

- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp cho phép khai thác hợp lí hơn sự đa dạng, phongphú của điều kiện tự nhiên, sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm và nôngsản hàng hóa

- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp góp phần giảm thiểu rủi ro, nếu thị trường nông sản

có biến động bất lợi

- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp góp phần tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ

Trang 9

Câu 5 Nêu vai trò của sản xuất cây công nghiệp? Trình bày thuận lợi và khó khăn

để phát triển sản xuất cây công nghiệp?

1 Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

- Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu

- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng

2.Thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất cây công nghiệp

a Thuận lợi

* Về mặt tự nhiên

- Địa hình và tài nguyên đất:

+ Đất phù sa ở ĐB do hệ thống các con sông chảy qua bồi đắp tương đối màu mỡ,phì nhiêu thuận lợi phát triển cây công nghiệp ngắn ngày như: bông, đay, lanh, cói

+ Miền núi và trung du chiếm ¾ diện tích bao gồm các loại đất chủ yếu: đấtpheralit vàng đỏ và nâu đỏ ở miền núi và trung du phía bắc; đất đỏ Badan ở Tây Nguyên,Đông Nam Bộ, đất xám phù sa cổ ĐNB; đất bạc màu ở Đông Bắc Các loại đất này thíchhợp với việc phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả Trên thực tế nước ta đãhình thành nên 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp ở: Đông Nam Bộ, TâyNguyên,Trung du miền núi phía bắc

- Tài nguyên khí hậu:

+ Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình năm

từ 22 – 27 0C Số giờ nắng trên 1400h/năm Tổng nhiệt độ hoạt động trong năm từ 8.000– 10.000 0C Lượng mưa từ 1.500 – 2.000 mm rấ thích hợp để phát triển cây công nghiệpcủa miền nhiệt đới

+ Khí hậu có sự phân hoá theo mùa, theo độ cao, theo vĩ độ Vì vậy ngoài sảnphẩm cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, còn phát triển những sản phẩm có nguồngốc cận nhiệt và ôn đới

- Tài nguyên nước: phong phú

+ Nước trên mặt có 2360 con sông với hệ thống hồ, đầm, ao và mạng lưới kênhrạch đảm bảo cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp

+ Nguồn nước ngầm khá phong phú đảm bảo cho cây trồng quanh năm có nướctưới

Trang 10

- Đường lối chính sách của đảng: Nhà nước rất coi trọng sản xuất cây công nghiệp.

Ngoài ra còn ban hành nhiều chính sách khuyến khích sản xuất cây công nghiệp pháttriển: khoán sản phẩm, giao đất lâu dài, hỗ trợ về giá cả để phát triển sản xuất

2 Khó khăn

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ lụt, hạn hán… ( mỗi năm có khoảng 6 – 12 cơn bão đổ

bộ vào) hiện tượng xói mòn rửa trôi đất…

Câu 6 Thế nào là vùng chuyên canh cây công nghiệp? Nêu những điều kiện để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp?

1 Khái niệm

- Vùng chuyên canh cây công nghiệp là vùng tập trung các loại cây công nghiệp trên cơ

sở điều kiện tự nhiên đặc biệt thuận lợi cho một số cây công nghiệp có giá trị, thu hútnhiều lao động

- Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp sẽ phát huy được điều kiện tự nhiên thuậnlợi nhất của từng vùng Góp phần nâng cao giá trị hàng hóa của sản phẩm Thu hút nhiềulao động trẻ khỏe, phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, đẩy mạnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của cả nước

2 Điều kiện hình thành vùng chuyên canh

- Có điều kiện tự nhiên đặc biệt thuận lợi cho một số cây công nghiệp có giá trị phát

triển

- Có sự đầu tư về cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc thiết bị để nâng cao năng suất laođộng, năng suất cây trồng, chế biến và bảo quản sản phẩm

- Đối với vùng chuyên canh ở miền núi cần bổ xung thêm lao động

- Đảm bảo nhu cầu lương thực thực phẩm cho người dân vùng chuyên canh

- Tránh thu hẹp diện tích cây công nghiệp và mở rộng diện tích cây lương thực

- Có các xí nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp

- Có thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Có chính sách phù hợp với vùng chuyên canh

Trang 11

Câu 7 Nêu tầm quan trọng của ngành chăn nuôi Trình bày các điều kiện thuận lợi

và khó khăn để phát triển ngành chăn nuôi?

1 Tầm quan trọng của ngành chăn nuôi

- Cung cấp những thực phẩm có nguồn gốc động vật như: thịt, trứng, sữa có chứaaxitamin không thể thiếu được trong bữa ăn hàng ngày của con người

- Cung cấp sức kéo cho ngành trồng trọt

- Là nguyên liệu cho CN thực phẩm, dược phẩm

- Sản phẩm của ngành chăn nuôi còn là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ Vì vậy đẩymạnh phát triển chăn nuôi là góp phần thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn của đảng vànhà nước đề ra

2 Điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi

- Ở nước ta việc phấn đấu đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sản xuất chính vẫn là nhiệm

vụ lâu dài Đó là vì bên cạnh những mặt thuận lợi, chúng ta còn phải giải quyết hàng loạtcác khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh tế của chăn nuôi

* Vấn đề thức ăn: có ý nghĩa quyết định để phát triển chăn nuôi

- Thức ăn cho chăn nuôi gồm 3 nguồn chính:

+ Thức ăn tự nhiên

+ Thức ăn từ sản phẩm ngành trồng trọt và phụ phẩm ngành thuỷ hải sản

+ Thức ăn chế biến công nghiệp

- Nước ta có khoảng 350 000 ha đồng cỏ Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùađồng cỏ tươi tốt quanh năm, sinh trưởng nhanh là điều kiện thuận lợi để phát triển gia súc

ăn cỏ như: trâu, bò, ngựa, dê,cừu… Những đồng cỏ chủ yếu trên các cao nguyên ở miềnnúi trung du phía bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ tạo thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn

ở các vùng này

- Thức ăn cho chăn nuôi lấy từ ngành trồng trọt chiếm một phần khá lớn Nhờ giải quyếttốt nguồn lương thực cho người nên đã dành được nhiều lương thực, hoa màu cho chănnuôi, ổn định diện tích đất trồng thức ăn cho gia súc Trên cơ sở đó chăn nuôi lợn, chănnuôi gia cầm có điều kiện phát triển mạnh Hàng năm có từ 13 – 14 nghìn tấn bột cá làmthức ăn cho chăn nuôi

- Việc chế biến thức ăn cho gia súc ngày càng phổ biển cả ở đồng bằng và miền núì Nhờthế chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đã có điều kiện phát triển ngay trong cả hộ giađình

* Giống gia súc gia cầm:

- Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhân dân ta có kinh nghiệp chăn nuôi

đã thuần dưỡng lai tạo được nhiều giống gai súc gia cầm thích hợp được với điều kiện khíhậu nóng ẩm Hiện nay có điều kiện nhập nội các giống cao sản, đàn gia súc, gia cầm ởnước ta đã được cải tạo rất nhiều

* Dịch vụ thú y :

Trang 12

- Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, dịch bệnh, gia súc gia cầm dễ lan tràn trên diện rộng.

Vì vậy, công tác thú y có ý nghĩa vô cùng quan trọng Hiện nay ở nước ta mạng lưới thú

y, việc cung ứng các vật tư thú y được rộng khắp trong cả nước

* Điều kiện thị trường:

- Nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi đâng tăng lên mạnh nhất là ở các vùng đô thị

- Sự phát triển của công nghiệp chê biến đòi hỏi nhiều nguyên liệu từ ngành chăn nuôi

* Chính sách của nhà nước

- Nhà nước chú trọng phát triển chăn nuôi đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sản xuấtchính trong sản xuất nông nghiệp

* Khó khăn của ngành chăn nuôi

- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi từ hoa màu chưa thật ổn định

- Các đồng cỏ chủ yếu là cỏ tạp khó cải tạo

- Giống gia súc, gia cầm năng xuất thấp chất lượng chưa cao nên hiệu quả kinh tế thấp Vìvậy cần cải tạo đàn gia súc gia cầm

- Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất

Môi trường nhiệt đới dễ phát sinh dịch bệnh

* Biện pháp cần giải quyết:

- Phải đảm bảo tốt cơ sở thức ăn cho chăn nuôi, trên cơ sở thâm canh, chế biến côngnghiệp

- Phải cải tạo hơn nữa đàn gia súc, gia cầm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thịtrường.- Phải đẩy mạnh hơn nữa công tác thú y

Câu 8 Nêu ý nghĩa của sản xuất thủy sản của nước ta? Trình bày những thuận lợi

và khó khăn đối với sản xuất thủy sản ở nước ta?

1 Ý nghĩa của ngành thuỷ sản

- Bổ sung nguồn đạm động vật trong cỏ cấu bữa ăn

- Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên

- Tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động

- Góp phần đa dạng hoá hoạt động nông nghiệp, chuyển dịch sử dụng lao động ở nôngthôn, tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

- Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng thu ngoại tệ cho nhà nước

2 Điều kiện phát triển thuỷ sản:

a Thuận lợi

* Thuận lợi về mặt tự nhiên:

- Đối với khai thác:

Trang 13

Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu

km2 Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú Tổng trữ lượng hải sảnkhoảng 3,9 đến 4 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn (2005)

Biển Đông có tới 2000 loài cá trong đó có 100 loài có giá trị, có khoảng 100 loàitôm, 50 loài cua, 650 loài rong biển, và 2500 loài nguyễn thể Ngoài ra còn nhiều loại đặcsản Đây là những điều kiện hết sức thuận lợi cho khai thác thuỷ sản Việt Nam

- Đối với đánh bắt:

Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm là: Cà Mau –Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh,Trường Sa – Hoàng Sa

Dọc bờ biển có nhiều cửa sông, vũng vịnh thuận lợi cho việc đẩy mạnh ngànhđánh bắt xa bờ và khai thác hợp lí tài nguyên biển

- Đối với nuôi trồng:

Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ Cả nước có tới 1 triệu ha diện tíchmặt nước có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, nước mặn, nước lợ ĐBSCL cónhiều rừng ngập mặn rất thuận lợi cho việc nuôi tôm

Ở các đồng bằng có nhiều ô trũng để thả cá, nuôi trồng các loài đặc sản

Trên các sông suối có điều kiện nuôi cá lồng Ở ven các đảo,các vụng biển có điềukiện nuôi trai ngọc, cá Song, Tôm biển

* Thuận lợi về mặt kinh tế - xã hội

- Dân ta có truyền thống và kinh nghiệm về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản Vì vậy tất cảcác tỉnh ven biển đều phát triển nghề cá

- Về cơ sở vật chất kĩ thuật: Đã có đội tàu được cơ giới hoá, được trang bị tàu lớn có máyđịnh vị, máy thăm dò cá Hoạt động khai thác và nuôi trồng được thuận lợi hơn nhờ pháttriển các dịch vụ thủy sản và mở rộng chế biến thủy sản

- Thị trường: Nhu cầu về các mặt hàng thủy sản của nước ta tăng nhanh trong thời giangần đây Các mặt hàng thủy sản của nước ta đã thâm nhập được vào các thị trường châu

Âu, Nhật Bản và Hoa Kỳ

- Chính sách của đảng và nhà nước: Có nhiều đổi mới tác động tích cực đến sự phát triểnngành thủy sản: nghề cá ngày càng được chú trọng, khai thác gắn với bảo vệ nguồn lợi vàgiữ vững chủ quyền vùng biển, hải đảo

Câu 9 Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản?

Trang 14

- Sản lượng khai thác liên tục tăng:

+ Năm 2005 sản lượng khai thác hải sản đạt 1,7 triệu tấn gấp 2,7 lần năm 1990 + Sản lượng khai thác thủy sản nội địa đạt khoảng 200 nghìn tấn

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB

và Nam Bộ

- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận

và Cà Mau Bốn tỉnh này chiếm 38% sản lượng thủy sản của cả nước

* Nuôi trồng thủy sản:

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

- Ý nghĩa:

+ Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu + Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủy sản

- Đối tượng nuôi trồng chủ yếu là cá và tôm

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang pháttriển ở hầu hết các tỉnh duyên hải Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canhcải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp Các tỉnh dẫn đầu về nuôi tôm là CàMau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang

- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long vàĐBSH An Giang nổi tiếng về nuôi cá Tra, Ba Sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu

Câu 10 Nêu tầm quan trọng của lâm nghiệp về kinh tế và sinh thái.

- Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…

- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…

Câu 11 Trình b y sù ph¸t triÓn vµ ph©n bè l©m nghiÖp ày sù ph¸t triÓn vµ ph©n bè l©m nghiÖp

-Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy,rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung

Trang 15

-Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệucây tre, 100 triệu cây nứa.

- Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang được pháttriển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (ĐồngNai)

- Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,…

- Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi

Câu 12 Trình bày những xu hướng chính trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?

1.Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai

xu hướng chính

- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh qui mô lớn đốivới các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.Điều này xảy ra đặc biệt mạnh ở Tây Nguyên,Đông Nam Bộ và ĐBSCL là những vùng có nhiều tiềm năng để sản xuất nông nghiệphàng hóa Như vậy là các điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi đang cho phép khai thác cóhiệu quả hơn các ĐKTN và TNTN của các vùng

- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn

+ Ý nghĩa: Đa dạng hóa nông nghiệp cho phép khai thác hợp lí các nguồn tàinguyên thiên nhiên, sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm và nông sản hànghóa, mặt khác cũng giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi Cũngchính quá trình này đã tăng thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

2 Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc dẩy sản xuất nông – lâm – thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa.

- Kinh tế trang trại của nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình, nhưng từng bước đưanông nghiêp thoát khỏi tình trạng tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hóa

- Số lượng trang trại của cả nước phân theo loại hình sản xuất bao gồm

+ Trang trại trồng cây hàng năm

+ Trang trại trồng cây lâu năm

+ Chăn nuôi

+ Lâm Nghiệp

+ Nuôi trồng thủy sản

+ Sản xuất kinh doanh tổng hợp

- Số lượng các loại trang trại đều có xu hướng tăng nhanh

- Về cơ cấu:

+ Trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhât: 30,1%

+ Trang trại trồng cây hàng năm đứng thứ 2: 28,7%

+ Sau đó là trang trại trồng cây lâu năm: 20,1%

Trang 16

+ Trang trại chăn nuôi: 14,7%.

+ Chiếm tỉ trọng thấp nhất là trang trại lâm nghiệp: 2,3%

- Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐồngBằng Sông Cửu Long Thời kì đầu tập trung phát triển các trang trại trồng cây lâu năm(TN, ĐNB) nhưng trong mấy năm gần đây, trang trại nuôi trồng thủy sản có tốc độ pháttriển nhanh nhất chủ yếu là ĐBSCL rồi đến các trang trại chăn nuôi, trồng cây lâu năm vàkinh doanh tổng hợp

2 Các dạng bài tập chứng minh, phân tích một vấn đề về ngành nông nghiệp

Câu 1 Chứng minh rằng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước

ta phát triển nền nông nghiệp của miền nhiệt đới.

Trả lời

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nềnnông nghiệp nhiệt đới:

* Thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp Mùa đông lạnh cho phép phát triển câytrồng vụ đông ở ĐBSH

+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâunăm, chăn nuôi gia súc lớn

* Khó khăn:

- Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

Câu 2 Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh tháinông nghiệp

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi quan trọng.Với các giống cây ngắn ngày chốngchịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch được trước mùa bão, lụt hay hạn hán

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãicông nghiệp chế biến và bảo quản nông sản Việc trao đổi nông sản giữa các vùng, nhất

là giữa các tỉnh phía bắc và các tỉnh phía nam nhờ thế mà ngày càng mở rộng và có hiệuquả - Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới như gạo, cao su,

cà phê, hoa quả là một phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nền nôngnghiệp nhiệt đới

Câu 3 Chứng minh rằng nền nông nghiệp nước ta có sự tồn tại và phát triển song song hai nền nông nghiệp cổ truyền và hiện đại?

Trang 17

- Đặc trưng:

+ Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công

+ Sử dụng nhiều sức người, năng xuất lao động thấp

+ Mỗi cơ sở sản xuất, mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm, và phầnlớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ Sản xuất mang tính chất tự cấp, tự túc

+ Phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ nước ta

2 Nền nông nghiệp hàng hóa

- Đặc trưng:

+ người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sảnxuất ra

+ Mục đích: tạo ra nhiều nông sản và tạo ra nhiều lợi nhuận

+ Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa đẩy mạnh thâm canh, chuyên mônhóa sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới Nông nghiệpgắn với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

+ Phát triển ở những vùng có nhiều thuận lợi hay những vùng có truyền thống sảnxuất hàng hóa, gần trục giao thông và các thành phố lớn

Câu 4 Chứng minh rằng trong những năm qua sản xuất lương thực của nước ta đạt được nhiều thành tựu?

- Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa giống mới nên năngxuất lúa đã vượt 49 tạ/ha/vụ (1980 mới đạt 21 tạ/ ha/vụ, năm 1990 là 31,8 tạ/ha/vụ)

- Sản lượng lúa đã tăng mạnh từ 11.6 triệu tấn 1980 lên khoảng 36 triệu tấn năm 2007

- Từ chỗ sản xuất không đảm bảo đủ nhu cầu trong nước, Việt Nam đã trở thành mộtnước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới Hiện nay bình quân lương thực trên đầu người làtrên 470 kg/năm Lượng gạo xuất khẩu trung bình năm là 3 - 5 triệu tấn, đứng thứ ba trênTG

- Các vùng sản xuất lúa gạo quan trọng nhất cả nước là: ĐBSH, ĐBSCL:

+ ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất ĐBSCL diện tích 3.83 triệu ha;sản lượng 17 đến 19 triệu tấn; bình quân lúa/ đầu người là > 1000 kg Vùng chiếm trên50% diện tích và trên 50% sản lượng lúa của cả nước

+ ĐBSH diện tích là 1.04 triệu ha, sản lượng lúa là 6 triệu tấn; bình quân lúa trênđầu người là 383 kg/người

Trang 18

2 Sản xuất hoa màu lương thực: ngụ, khoai, sắn.

- Ngụ: Diện tớch, năng xuất và sản lượng đều tăng nhờ đưa giống mới cú năng xuất caovào trồng Cõy ngụ được trồng nhiều ở miền nỳi và trung du bắc bộ, ĐNB, ĐBSCL

- Sắn: phổ biến ở trung du miền nỳi phớa bắc, ĐNB, Trung du miền nỳi của Duyờn Hảimiền trung

- Khoai lang: trồng nhiều ở trung du miền nỳi phớa bắc, duyờn hải miền trung, ĐNB

Cõu 5 Phõn tớch tỡnh hỡnh phỏt triển và phõn bố sản xuất cõy cụng nghiệp

1 Tỡnh hỡnh phỏt triển

- Diện tích: năm 2005 : 2,5 triệu ha – trong đó cây công nghiệp lâu năm là : 1,6 triệu ha

- Cơ cấu :

+ Cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hằng năm

+ Cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới và cây công nghiệp có nguồn gốc cậnnhiệt, ôn đới

- Cõy cụng nghiệp lõu năm:

+ Cú xu hướng tăng cả về năng suất, diện tớch,sản lượng

+ Đúng vai trũ quan trọng trong cơ cấu sản xuất cõy cụng nghiệp

+ Nước ta đó hỡnh thành được cỏc vựng chuyờn canh cõy cụng nghiệp lõu năm vớiqui mụ lớn

+ Cỏc cõy cụng nghiệp lõu năm chủ yếu : cà phờ, cao su, hồ tiờu, dừa, chố

- Cõy cụng nghiệp hàng năm: mớa, lạc, đậu tương, bụng, đay, cúi,, tằm, thuốc lỏ

2 Sự phõn bố cõy cụng nghiệp:

- Cõy cụng nghiệp lõu năm:

+ Cà phờ trồng ở Tõy Nguyờn, Đụng Nam Bộ, rải rỏc một số tỉnh ở Bắc Trung Bộ Càphờ chố mới trồng nhiều ở Tõy Bắc

+ Cao su trồng trờn đất badan và đất xỏm bạc màu ở Đụng Nam Bộ, Tõy Nguyờn và một

số tỉnh duyờn hải miền Trung

+ Hồ tiờu: Tõy Nguyờn, Đụng Nam Bộ và Duyờn hải miền Trung

+ Điều trồng ở Đụng Nam Bộ

+ Dừa trồng ở ĐBSCL

- Cõy cụng nghiệp hàng năm:

+ Mớa trồng ở ĐBSCL, ĐNB, Duyờn hải miền Trung

+ Lạc trồng ở Thanh-Nghệ-Tĩnh, ĐNB và ĐắcLắc

+ Đậu tương: Trung du và miền nỳi Bắc Bộ

- Cõy ăn quả: ĐBSCL và Đụng Nam Bộ

Ngày đăng: 23/10/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w