1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề MỆNH đề TÍNH NGỮ TRONG TIẾNG ANH và các DẠNG bài tập cơ bản

41 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn làm tốt được các bài tập trắc nghiệm về mệnh đề quan hệ thì học sinhcần phải nắm được các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ quan hệ ,mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh, chuyển từ hình

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

Tổ chuyên môn : Sử - Địa - Anh

Đối tượng bồi dưỡng: lớp 11

Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 15

Kiến thức: Dùng cho ôn thi Đại

VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Phương

Tổ chuyên môn: Sử - Địa - Anh

Đối tượng bồi dưỡng: lớp 11

Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 15

Kiến thức: Dùng cho ôn thi Đại học - Cao đẳng

Dạng bài tập: Trắc nghiệm khách quan và tự luận

Sông Lô, tháng 3 năm 2014

LỜI MỞ ĐẦU

1

Trang 2

Trong chương trình Tiếng Anh THPT hiện nay, mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức hết sức quan trọng Mệnh đề quan hệ xuất hiện rất nhiều trong các kì thi tốt nghiệp và thi ĐH- CĐ, vì vậy việc nắm vững lý thuyết sẽ giúp học sinh nâng được điểm thi.

Muốn làm tốt được các bài tập trắc nghiệm về mệnh đề quan hệ thì học sinhcần phải nắm được các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ quan hệ ,mệnh đề quan

hệ trong Tiếng Anh, chuyển từ hình thức làm các bài tập tự luận sang bài tập trắcnghiệm Từ thực tế đó, tôi đã mạnh dạn đưa nội dung “Mệnh đề quan hệ và cácdạng bài tập cơ bản” vào giảng dạy và bồi dưỡng cho đối tượng học sinh lớp 11với thời lượng là 15 tiết Sau khi học sinh đã nắm vững kiên thức cơ bản và nângcao,có thể vận dụng để giải các dạng bài tập, các em sẽ thường xuyên được củng

cố và ôn lại nội dung này trong các tiết làm đề luyện thi Đại học- Cao đẳng

Ở chuyên đề nàyt, ôi tập trung vào một số vấn đề lý thuyết và bài tập của mệnh đề quan hệ như cấu trúc, cách sử dụng, một số dạng đặc biệt của mệnh đề quan hệ trong Tiếng anh… và một số dạng bài tập viết, bài tập trắc nghiệm tương ứng để củng cố cho phần kiến thức ở trên , nhằm giúp học sinh hiểu và nắm được những kiến thức cơ bản và nâng cao của mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh để các

em có thể làm tốt các dạng bài tập trắc nghiệm về mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh

Trên thực tế, học sinh đã đựơc làm quen với hiện tượng ngữ pháp này ngay từ bậc học THCS Ở bậc THPT, trong chương trình học chính khóa, học sinh được củng cố những kiến thức đã học ở lớp dưới và tiếp nhận thêm những kiến thức ở mức độ sâu hơn Tuy nhiên, để có thể đạt được kết quả cao trong các kì thi Đại học- Cao đẳng thì ngoài việc củng cố lại kiến thức cơ bản trong SGK, giáo viên còn phải bổ trợ thêm kiến thức nâng cao từ các nguồn tài liệu tham khảo cho học sinh Đồng thời người dạy phải soạn, sưu tầm các dạng bài tập khác nhau để học sinh có thể áp dụng kiến thức đã học vào để giải các bài tập đó và học sinh sẽ tự tinkhi bước vào các kì thi Đại học – Cao đẳng

MỤC LỤC

Trang 3

Nội dung Trang LỜI MỞ ĐẦU

b.2 Mệnh đề tính ngữ không giới hạn (restrictive or

non-defining relative clause)

b.3 Mệnh đề tính ngữ liên hợp (connective clause )

c) Các đại từ quan hệ trong mệnh đề tính ngữ

d) Các trạng từ quan hệ trong mệnh đề tính ngữ

e) Mệnh đề tính ngữ rút gọn (reduced relative clauses )

f) Vị trí của giới từ trong mệnh đề tính ngữ

g) Lược bỏ đại từ quan hệ (omission of relative pronouns)

B- Các dạng bài tập đặc trưng

1 Dạng bài tập kết hợp câu dùng đại từ quan hệ

2 Dạng bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

3 Dạng bài tập điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống

4 Dạng bài tập dựng câu dựa vào từ gợi ý

5 Dạng bài tập hoàn thành câu bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề

có liên quan đến mệnh đề tính ngữ.

6 Dạng bài tập nhận diện lỗi sai

C Các phương pháp cơ bản để giải các bài tập trong chuyên đề.

D Các bài tập được sử dụng trong chuyên đề.

*Bài tập dạng tự luận

25

6

6

7

891011121415

1617

1822

Trang 4

*Bài tập dạng trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

E Các bài tập dành cho học sinh tự đưa ra đáp án

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÓ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG:

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ &ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

363940

NỘI DUNG

A- Hệ thống kiến thức

Trang 5

I Khái niệm mệnh đề

Một mệnh đề là 1 nhóm từ gồm 1 động từ đã chia và 1 chủ ngữ Động từ đã chia là động từ hoà hợp với chủ từ của nó về ngôi và số

- Mệnh đề có thể là 1 câu hoàn chỉnh:

Ví dụ 1: The door opened (Câu này có 1 mệnh đề là “The door opened”)

- Hoặc mệnh đề cũng có thể là 1 bộ phận của câu:

Ví dụ 2: The door opened and the man walked in

Câu trên có 2 mệnh đề:

(1) The door opened

(2) the man walked in

Tóm lại, mệnh đề là thành phần cấu tạo nên câu và một câu có thể gồm nhiều mệnh đề Trong thực hành, chúng ta căn cứ vào động từ đã chia để nhận ra mệnh

đề Vì thế, chúng ta có thể nói rằng có bao nhiêu động từ đã chia thì có bấy nhiêu mệnh đề

Ví dụ: The country life is quite and the air here is fresh and pure

Câu này có 2 mệnh đề độc lập "The country life is quite" và "the air here is fresh and pure" được nối với nhau bằng liên từ “and”

2 Mệnh đề phụ thuộc (dependent clauses)

2.1 Định nghĩa: là mệnh đề không thể đứng riêng một mình Ý nghĩa của nó phụ

thuộc vào mệnh đề chính

2.2 Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ thuộc được liên kết với mệnh đề chính bằng:

– Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …

Ví dụ: The girl who works at the café is John’s sister

– Các phó từ liên hệ: why, when, where

Ví dụ: I remember the house where I was born

– Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever…

Ví dụ: When we lived in this town, we often went to the theatre

Ví dụ: She stayed at home because her mother was ill

Trang 6

Trong câu này, có 2 mệnh đề là:

(1) she stayed at home (mệnh đề chính)

(2) because her mother was ill (mệnh đề phụ thuộc)

2.3 Các loại mệnh đề phụ thuộc

2.3.1 Mệnh đề danh ngữ (noun clauses)

Mệnh đề danh ngữ là mệnh đề được dùng giống như một danh từ tức là đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ của danh từ trong câu: chỉ về người/sự vật/sự việc tác động hay người/sự vật/sự việc tiếp nhận

2.3.2 Mệnh đề trạng ngữ (adverbial clauses)

Mệnh đề trạng ngữ là một mệnh đề giữ chức năng của một trạng từ Nó bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc trạng từ trong mệnh đề chính

2.3.3 Mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses)

Ví dụ: This is the bicycle that I would like to buy

a) Định nghĩa mệnh đề tính ngữ

- Mệnh đề tính ngữ (hay còn gọi là mệnh đề quan hệ) là một mệnh đề thực hiệncộng việc của một tính từ trong câu, bổ sung ý nghĩa hoặc định phẩm cho danh từ trong câu

- Mệnh đề tính ngữ được bắt đầu bằng một đại từ quan hệ nên nó còn được gọi

là mệnh đề quan hệ (relative clauses)

Cấu trúc cơ bản của mệnh đề tính từ:

Wh-words + V (+ O)

Ví dụ: The girl who is singing is my lover

My office, which is on the second floor , is very small

b) Các loại mệnh đề tính ngữ

b.1 Mệnh đề tính ngữ giới hạn (restrictive or defining relative clause)

- Mệnh đề tính ngữ giới hạn (hay còn gọi là mệnh đề tính ngữ xác định) được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ (không thể bỏ được)

- Chúng xác định người, vật, sự việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào…Mệnh đề tính ngữ luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa

Ví dụ: We're looking for someone who we can tell the truth

These are the children that I looked after last summer

Trang 7

= The computer I bought yesterday is an IBM.

Tokyo is a city which / that I’ve always wanted to visit

= Tokyo is a city I’ve always wanted to visit

- Which không bao giờ dùng sau : all, everything, little, much, none, no, và các hình thức kép của no hay sau các cực cấp Trong trường hợp này, chúng ta dùng

“that” hay bỏ đại từ quan hệ nếu nó là túc từ của một động từ

Ex : - All the apples that fall are eaten by the pigs

- This is the best hotel (that) I know

- Có thể sử dụng THAT để thay thế cho who, whom và which

Sử dụng THAT cho các từ đứng trước ở dạng hỗn hợp [người + vật / sự vật]

Ví dụ: We saw many soldiers and tank that were moving to the front

The boy and the dog that were lost in a forest during a hunt have just been found by the police

Sử dụng THAT khi nó thay thế cho danh từ đi cùng một tính từ so sánh bậc nhất

như the best, the most + adj., the adj + -est) hoặc khi nó thay thế cho một từ bấtđịnh như everybody, anybody, somebody, everything, anything, nothing,something … hay các từ chỉ định lượng như: all, only, little, few, much, none…

Ví dụ: He’s the best teacher that I have ever know

I like anyone that lives in the country

She is one of the kindest people that I know

b.2 Mệnh đề tính ngữ không giới hạn(non-restrictive or non-defining relative clause)

- Mệnh đề tính ngữ không giới hạn được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ hoặcmệnh đề được đề cập đến ở trước trong câu

- Nó bổ sung thêm thông tin thêm về người, về sự vật, một hiện tượng đang được nói đến

- Mệnh đề tính ngữ không giới hạn luôn đứng ngay sau danh từ, mệnh đề mà

nó bổ nghĩa

- Mệnh đề tính ngữ không giới hạn không phải là thành phần cốt yếu của câu

và có thể lược bỏ mà không ảnh hưởng gì đến câu

- Khác với mệnh đề tính ngữ giới hạn, mệnh đề tính ngữ không giới hạn được phân cách bằng dấu phẩy và không thể lược bỏ đại từ quan hệ

Ví dụ: My mother, who is tailor, is interested in fashion (Subject)

I gave him a sandwich, which he ate greedily (Object)

Mrs Lan, whose children are at school all day, is trying to get a job.(Possessive)

*Chú ý:

- Mệnh đề quan hệ không xác định luôn luôn được đặt giữa dấu phẩy [nếu

đứng giữa câu], hoặc sau một dấu phẩy [nếu đứng cuối câu]

Trang 8

Ví dụ: My friend Alice, who is an excellent student in my class, has just got ascholarship to study at Harvard University

- Đại từ quan hệ “THAT” không được dùng trong mệnh đề tính ngữ không

giới hạn

- Đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề tính ngữ không giới

hạn thì không bỏ được

Ví dụ: My boss, who is very superstitious , always believes in ghosts

- Mệnh đề quan hệ không xác định có thể bắt đầu bằng các cụm từ: all of, any

of, (a) few of, both of, either of, half of, many of, most of, much of, none of,one of…

Ví dụ: There are thirty students in my class, most of whom are with me at

secondary school

He was carrying his belongings, many of which were broken

-Mệnh đề tính ngữ không giới hạn được dùng khi danh từ đứng trước là: + Danh từ riêng

+ Các đại từ chỉ định: this , that, these , those

+ Tính từ sở hữu: my, his ,her…

+ Các định ngữ, bổ ngữ

b.3 Mệnh đề tính ngữ liên hợp ( connective clause )

Mệnh đề quan hệ liên hợp dùng để giải thích cho cả một câu, trường hợp này chỉ

dùng đại từ quan hệ “which” và dùng dấu phẩy(,) để ngăn cách hai mệnh đề

Mệnh đề này luôn đứng cuối câu

Ví dụ: Students are often afraid of exams, which is easy to understand

It rained very heavily, which prevented my going out

c) Các đại từ quan hệ trong mệnh đề tính ngữ

Đại từ quan hệ Cách sử dụng Cấu trúc mệnh

đề quan hệ

Ví dụ

danh từ đi trước, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ (không thể

đi sau giới từ)

danh từ chỉ người làm tân ngữ

Whom + S + V

The man whom you meet is my father.The girl whom you saw is my friend

cho danh từ đứng

Whose + N + V The friend whose dog

I am looking after is in

Trang 9

trước Australia.

cho danh từ chỉ đồvật con vật, sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

- Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

Which +(S) + V

The horse which I recently bought is an Arab

The book which I bought is used to be a bestseller

He couldn’t read which surprised me

That là một đại từ quan

hệ phổ biến nhất,

có thể dùng thay cho: who, whom, which

“that” bắt buộc phải dùng trong các trường hợp sau:

- Sau so sánh hơn nhất

- Sau những từ: all, only, very, every, everyone, everything, everybody, no one, nobody, nothing, something, somebody, someone, anybody,…

- Sau danh từ hỗn hợp: (gồm cả người và vật)

- Sau cách nói: “It

They lost the only son that they have

I have nothing that youlike

He told me about the places and people that

he had seen in London

It was a golden ring that was bought for Lan on her

birthday by Hung

Of which dùng để chỉ sở hữu

cho danh từ chỉ vật N+of which + V

This is the dictionary the cover of which has

Trang 10

đứng trước, không dùng cho người

come off

GHI CHÚ:

• Từ chỉ lượng với đại từ quan hệ gồm: some of/most of/a lot of/both of/neither of/

a pair of…+ whom/ which

Ví dụ: I go to school with some friends Most of them are boys

–> I go to school with some friends, most of whom are boys

+ Trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ có giới từ thì ta chỉ dùng

“Whom/Which”

+ Ta đặt giới từ trước mệnh đề quan hệ ( trước “whom/ which”)

+ Ta cũng có thể bỏ “whom/ which” và đặt giới từ ra sau động từ của mệnh đề quan hệ

với điều kiện phải là mệnh đề quan hệ xác định

+ Khi dùng “That”, ta không được đem giới từ ra trước mà vẫn để sau

• Các trường hợp không dùng “that”:

- Giới từ đứng trước đại từ quan hệ Ví dụ: I know the man with whom you live

- Mệnh đề có chứa từ chỉ lượng Ví dụ: They met many children, most of whomwere girls

- Đại từ quan hệ thay thế cả mệnh đề đứng trước nó

Ví dụ: He often sailed across the lake, which

nobody had done before

- Không được dùng “That” trong mệnh đề quan hệ không xác đinh

năm/mùa.)

When + S + V Dùng để

diễn đạt thời gian

I don’t know the day when he came

<= > I don’t know theday on which he came

The day when I met Jane was the best day

of my life <=> The day on which I met Jane was the best day

Trang 11

“at which” nơi chốn lives  I know

the house in which helives

Do you know a shop where I can buy laptops?  Do you know a shop at which I can buy laptops?

Why thay thế cho

“for which”

Why +S + V dùng để

diễn đạt lýdo

The great weather is the reason why I moved here  The great weather is the reason for which I moved here

Do you know the reason why she cried?

 Do you know the reason for which she cried

e) Mệnh đề tính ngữ rút gọn (reduced relative clauses )

Quy tắc :  Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cụm phân từ (hiện tại / quá

khứ) (participle phrase), cụm động từ nguyên mẫu (infinitive phrase) hoặc cụm danh từ (noun phrase)

 Chỉ rút gọn được khi đại từ quan hệ làm chủ từ còn nếu làm tân ngữ thì

không được rút gọn

e 1Rút gọn dùng cụm phân từ.

+ Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở chủ động (active), ta dùng “present participle phrase” thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm đuôi ING)

Ví dụ: Do you know the boy who broke the windows last night ?

 Do you know the boy breaking the windows last night ?

- Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả một hành động đang diễn ra ta dùng

“present participle phrase” thay cho mệnh đề đó:

Ví dụ: The woman who is talking to my mother is from Korea

 The woman talking to my mother is from Korea

- Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả một hành động hoặc sự việc có tính

thường xuyên, lâu dài ta dùng “present participle phrase” thay cho mệnh đề đó:

Ví dụ: The road which joins the two villages is very narrow

Trang 12

 The road joining the two villages is very narrow.

- Động từ trong mệnh đề quan hệ là các động từ như: hope , desire , want , wish … (diễn tả sự mong ước) hoặc know , think , believe , expect … (diễn đạt sự suy nghĩ,

tư duy) ta dùng “present participle phrase” thay cho mệnh đề đó.

Ví dụ: Anyone who wants to come with us is welcome

 Anyone wanting to come with us is welcome

+ Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở bị động (passive) ta dùng past

participle phrase (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng V3).

Ví dụ: Most of the people who was invited to the reception were old friends

 Most of the people invited to the reception were old friends

e.2 Rút gọn bằng “infinitive” hoặc “infinitive phrase” (có dạng for +O+ inf) Chúng ta sử dụng dạng này trong những trường hợp sau:

- Dùng khi danh từ đứng trước có các từ sau bổ nghĩa: the first, the second, the next, the only the last, so sánh nhất (superlative), …

Ví dụ: Tom is the last person who enters the room

 Tom is the last person to enter the room

-Dùng khi động từ trong mệnh đề chính là HAVE/HAD/HAS

Ví dụ: I have much homework that I must do

I have much homework to do

-Dùng khi mệnh đề chính có: HERE (BE),THERE (BE)

Ví dụ: There are six letters which have to be written today

There are six letters to be written today

Here is the form that for you must to fill in

 Here is the form for you to fill in

- Khi mệnh đề quan hệ là một mục đích (purpose), nhiệm vụ (duty) hoặc sự cho phép (permission)

Ví dụ: 1 He has a lot of book that he can/must read = He has a lot of book to read

2 He had something that he could/ had to do = He had something to do

3 They need a garden that they can play in = They need garden to play in.Ghi nhớ: Trong phần “to inf” này cần nhớ 2 điều sau:

- Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm “for sb” trước “to inf”

Ví dụ: We have some picture books that children can read

We have some picture books for children to read

Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we, you, everyone thì có thể không cần ghi ra

Ví dụ: Studying abroad is the wonderful thing that we must think about

Studying abroad is the wonderful thing (for us ) to think about

Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu ( đây là lỗi dễ sai nhất)

Ví dụ: We have a peg on which we can hang our coat

Trang 13

We have a peg to hang our coat on.

e.3 Rút gọn dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

Cách làm: Bỏ “who ,which” và “be”

Ví dụ: Football, which is a popular sport, is very good for health

==> Football, a popular sport, is very good for health

f) Vị trí của giới từ trong mệnh đề tính ngữ

- Trong văn phong trang trọng (formal style), giới từ thường được đặt trước mệnh

đề quan hệ

Ví dụ: Was that the restaurant to which you normally go?

- Trong văn phong thân mật (informal style), giới từ thường được đặt cuối mệnh đề

Ví dụ: Was the the restaurant which / that you normally go to?

- Chỉ có WHICH và WHOM mới có thể đứng sau giới từ, còn các đại từ khác như

THAT, WHO, WHOSE thì không thể

Ví dụ:

This is the chair on that I sit  This is the chair on which I sit

He was respected by the people with who / that he worked

 He was respected by the people with whom he worked

- Với các cụm từ chỉ định lượng đi với of: both of, none of, one of, two of, neither

of, most of … và dạng so sánh nhất: the best, the worse, the biggest… phải đem cả cụm ra trước WHICH, WHOM

Ví dụ: I have many dogs, none of which you like

I have two brothers, all of whom are married

He’s the best teacher that I have ever know

- Ghi nhớ:

 có những giới từ không thể đưa ra phía trước Đó là trường hợp giới từ đó hợp với động từ thành một cụm động từ (phrasal verbs) nên ta không thể tách rời chúngđược: Come across (tình cờ gặp), look after (chăm sóc), put up with (chịu đựng), give up (từ bỏ) …

Ví dụ: This is the man I came across him yesterday

 This is the man across whom I came yesterday (sai )

 This is the man whom I came across yesterday (đúng )

 Các giới từ như without, during và since thường đứng trước đại từ quan hệ

Ví dụ: When have you been working for this company since ?

 Since when have you been working for this company?

g) Lược bỏ đại từ quan hệ (omission of relative pronouns)

 Trong mệnh đề quan hệ xác định, các đại từ quan hệ làm tân ngữ which,

who(m), that thường được lược bỏ, nhất là trong lối văn thân mật (informal style).

Trang 14

Ví dụ : What did you think of the wine we drank last night?

Mariam is a friend I stayed with in Canada

 Các trạng từ quan hệ (relative adverbs) when, where và why cũng có thể được lược bỏ trong lối văn thân mật

- WHEN thường được lược bỏ sau các danh từ chỉ thời gian.

Ví dụ: Come and see us any time you’re in town

I’ll will never forget the day we met

- WHERE thường được lược bỏ sau các từ như somewhere, anywhere,

everywhere, nowhere và place.

Ví dụ: We need a place we can stay for a few days.

Have you got somewhere I can lie down for an hour?

- WHY thường được lược bỏ sau reason.

Ví dụ: The reason she doesn’t like this kind of music is that it’s to noisy

Trang 15

B- Các dạng bài tập đặc trưng

Chúng ta có một số dạng bài tập cơ bản liên quan đến mệnh đề quan hệ như sau (gồm cả tự luận và trắc nghiệm):

1 Dạng bài tập kết hợp câu dùng đại từ quan hệ

Đây là loại hình kiểm tra ngữ pháp, bài tập có thể dưới dạng tự luận hoặc trắc nghiệm có câu dẫn 4 phương án lựa chọn

Ví dụ bài tập ở dạng tự luận:Complete the sentences, using a relative pronoun

1 The pub is opposite the Town Hall I first met my wife there

Ví dụ bài tập ở dạng trắc nghiệm: Choose the best option A, B, C, or D:

1 This man studies biology What do you call him?

A What do you call a man who studies biology?

B What do you call a man, who studies biology?

C What do you call a man studies biology?

D What do you call a man whom studies biology?

2 Hemingway developed a very concise writing style His name is well- known throughout the world

A Hemingway, his name is well- known throughout the world, developed a very concise writing style

B Hemingway, whose is name well- known throughout the world, developed a very concise writing style

C Hemingway, whose name is well- known throughout the world, developed a very concise writing style

D Hemingway, who developed a very concise writing style, his name is well- known throughout the world

3 This is the battle field The soldiers fought there

A This is the battle field which the soldiers fought

B This is the battle field that the soldiers fought

C This is the battle field where the soldiers fought there

D This is the battle field where the soldiers fought

2 Dạng bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

Trang 16

Đây cũng là loại hình kiểm tra ngữ pháp, bài tập có thể dưới dạng tự luận hoặc trắcnghiệm có câu dẫn 4 phương án lựa chọn.

Ví dụ bài tập ở dạng tự luận: Change adjective clauses to Phrases ( V-ing , V3 or

Ví dụ bài tập ở dạng trắc nghiệm: Choose the best option A, B, C, or D:

1 The man at the blackboard is our teacher

A stood B stands C standing D to stand

2 Tom was the last the classroom yesterday

A to leave B leaving C left D leaves

3 Linda was the last student at the oral exam

A to be asked B asking C asks D to ask

3 Dạng bài tập điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống

Bài tập có thể dưới dạng tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Ví dụ bài tập ở dạng tự luận:

Fill in the blanks with Relative pronouns or Relative adverbs where necessary

1 Let me see all the letters _ you have written

2 Is there any one can help me do this?

3 Mr Brown, _ is only 34, is the director of this company

4 I know a place roses grow in abundance

5 It was the nurse told me to come in

Ví dụ bài tập ở dạng trắc nghiệm: Choose the best option A, B, C, or D:

1 This is the place _ I met my wife

2 My wife, _ is a doctor, works at Community Hospital

3 Only one of the people _ work in the company is qualified

A what B which C who D where

4 Dạng bài tập dựng câu dựa vào từ gợi ý

Loại hình bài tập này cũng có ở cả hai dạng tự luận và trắc nghiệm

Ví dụ bài tập ở dạng tự luận:

1 she/ girl /who/ I/ tell/you/last night

She is the girl who I told you about last night

2 those/ who/ study/ hard/ pass/ exams

Those who had studied hard passed their exams

Trang 17

Ví dụ bài tập ở dạng trắc nghiệm: Choose the best option A, B, C, or D:

1 magazine/ which/ you/ lend/ me/ last week/ be /interesting

A The magazine which you lent me last week is interesting

B The magazine you lend me last week is interesting

C The magazine who you lent me last week is interesting

D The magazine whose you lent me last week is interesting

2 man/ who/ rest / office/ now/ be/ very/ tired

A The man who is resting in the office now is very tired

B The man whom is resting in the office now is very tired

C The man whose is resting in the office now is very tired

D The man who rested in the office now is very tired

5 Dạng bài tập hoàn thành câu bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề có liên quan đến mệnh đề tính ngữ.

Phần này kiểm tra khả năng cúa học sinh trong việc sử dụng kiến thức về cấu trúc câu tiếng Anh

Choose the best option A, B, C, or D:

1 “Who is the professor?” _ “He’s the man .”

A which is talking to Mr Smith now B that talks to Mr Smith now

C talk to Mr Smith now D talking to Mr Smith now

2 Is that the man ?

A you lent the money to B you lent the money

C whom did you lend the money D whom you lent the money

3 He was happy to find the kind of job

A which they had trained him for B that he had training in

C for which he had been trained D that was for his training

6 Dạng bài tập nhận diện lỗi sai

Đây là chính loại hình kiểm tra kĩ năng viết Trong các câu này, học sinh phải tự mình tìm ra lỗi và sửa chúng

Mark the letter A, B, C, or D to show the underlined part that needs correction

1 The man for who the police are looking robbed the bank yesterday

A B C D

2 Today, the number of people whom enjoy winter sports is almost double that of

A B C Dtwenty years ago

3 We work with a person his name is Albert

A B C D

Trang 18

C Các phương pháp cơ bản để giải các bài tập trong chuyên đề.

1 Bài tập dạng kết hợp câu dùng đại từ quan hệ

Đây là dạng bài tập , khi giảng dạy tôi thường hướng dẫn và yêu cầu học sinh làmdưới dạng tự luận Sau đó áp dụng sang làm dạng bài tập trắc nghiệm Với dạngbài tập này khi chuyển sang trắc nghiệm thường ở dạng viết: cho hai câu đơn sau

đó yêu cầu chọn phương án nối câu đúng nhất

Để làm dạng bài tập này , học sinh cần nắm được cách nối hai hay nhiều câu đơnthành câu phức dùng đại từ quan hệ thích hợp Cụ thể các bước như sau :

* Bước 1: xác định hai từ , hai cụm từ cùng chỉ một đối tượng ở hai câu

là phải dùng dấu phẩy

- Nếu “whom” và “which” là tân ngữ của giới từ thì có thể chuyển giới từ ra trước

“whom” và “which”

Hãy xét ví dụ sau đây:

Ví dụ: : I don’t know the name of the woman I met her yesterday

Mệnh đề chính là câu thứ nhất Mệnh đề quan hệ là câu thứ hai

Mệnh đề quan hệ là: whom I met yesterday.

Câu nối hoàn chỉnh là: I don’t know the name of the woman whom I met yesterday.

Ghi nhớ: Khi làm dạng bài tập này, học sinh phải nhớ được cách dùng của các đại

từ quan hệ, nắm được các đặc điểm cơ bản của các loại mệnh đề quan hệ Ngoài ra,chúng ta cũng cần chú ý đến chức năng của từ loại để xác định đúng đại từ quan hệthay thế

Ví dụ: Kết hợp câu sử dụng mệnh đề quan hệ (Combine these sentences usinh relative pronouns)

The girl is very pretty She lives oppsite my house

+ “The girl is very pretty” mệnh đề chính; “She lives oppsite my house” mệnh đề phụ

+ The girl và she là hai cặp từ tương đồng

Trang 19

+ She giữ chức năng là chủ ngữ.

+ She được thay thế bằng who và ta có mệnh đề quan hệ “who lives opposite my house”

+ Chuyển mệnh đề quan hệ ra sau tiền ngữ và hoàn thành câu:

The girl who lives opposite my house is very pretty

2 Bài tập dạng rút gọn mệnh đề quan hệ

Dưới đây là các bước rút gọn mệnh đề quan hệ:

+ Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ (mệnh đề thường bắt đầu bằng who, which, that)

+ Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suyluận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai

Yêu cầu học sinh lần lượt làm theo các bước sau:

- Nếu mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ thì rút gọn thành danh từ

- Nếu trước “who, which” có các dấu hiệu first, only…vv… thì rút gọn thành to inf ), lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng for sb) hoặc mệnh quan hệ mà diễn tả mục đích hay nhiệm vụ cũng rút gọn thành to infinitive

- Nếu mệnh đề đó chủ động thì rút gọn thành V-ing Mệnh đề bị động thì rút gọn thành “Vpp/Ved”

Ví dụ: This is the first man who was arrested by police yesterday

Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành: This is the first man arrested by police yesterday (sai)

Đáp án là: This is the first man to be arrested by police yesterday

3 Bài tập dạng điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống

Đây là dạng bài tập yêu cầu học sinh phải nắm được cách dùng các đại từ quan hệ, chức năng , dùng cho người hay cho vật và dùng trong các loại mệnh đề quan hệ khác nhau thì dùng đại từ quan hệ nào thì thích hợp Học sinh có thể áp dụng những kiến thức đã được cung cấp ở trên để làm dạng bài tập này theo các bước sau:

+ Bước 1: Xác định tiền ngữ (danh từ) là người hay vật

+ Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ: chủ ngữ hay tân ngữ, sở hữu …+ Chọn đại từ quan hệ điền vào

Trong khi làm bài tập, học sinh cần lưu tâm đến các đặc điểm sau của loại câu này:

- Thứ nhất, các câu này kiểm tra tương đối toàn diện kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ Vì thế học sinh cần đọc kĩ yêu cầu làm bài và xác định xem kiến thức mà người thiết kế muốn kiểm tra là gì

- Thứ hai, cần đọc hết câu dẫn và cả bốn lựa chọn để xác định xem dạng ngữ pháp của từ cần phải điền

4 Dạng bài dựng câu

Trang 20

Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh là cách diễn giải những từ cho sẵn thành câu văn đầy đủ đúng ngữ pháp và hợp lý về ý nghĩa, văn phong, sắc thái tình cảm v.v…

Một đề thi tuyển Đại học, Cao đẳng tiếng Anh thường có từ 5 câu yêu cầu “chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với câu tốt nhất được tạo ra bằng những từ cho sẵn”

Ví dụ: Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với câu đúng nhất được tạo ra bằng những từ cho sẵn: John Montagu/ invented/sandwich/ be/ English Earl

A John Montagu, whose invented the sandwich, was an English Earl

B John Montagu, who invented the sandwich, was an English Earl

C John Montagu, that invented the sandwich, was an English Earl

D John Montagu, invented the sandwich, was an English Earl

Thoạt nhìn, chúng ta thường nghĩ rằng đây là dạng bài tập dễ đạt điểm cao vì chỉ cần tìm một phương án có đủ các từ gợi ý là được Tuy nhiên, người ra đề lại rất khéo léo trong việc lồng ghép những chi tiết câu khiến phần lớn học sinh bối rối

a Đặc điểm dạng bài

· Trước hết, phải khẳng định rằng đây là một dạng bài khó vì với một số lượng từ gợi ý nhất định, ta có thể tạo được rất nhiều cấu trúc khác nhau Mặt khác, những phương án đưa ra có thể hoàn toàn đúng về mặt ngữ pháp nhưng chỉ một phương

án là đáp án đúng

· Làm bài tập dạng này rất mất thời gian bởi vì các từ được gợi ý không phải lúc nào cũng xuất hiện theo thứ tự đúng Trật tự của các từ này có thể bị thay đổi trongcâu đúng Thêm vào đó, các từ gợi ý này cũng thường xuyên bị thay đổi, chẳng hạnnhư việc chia động từ, các dạng so sánh của tính từ, chuyển từ tính từ sang trạng

từ, thay đổi từ động từ thành danh từ v.v…

b Các bước làm bài:

Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên làm theo các bước sau

Bước 1: Đọc 4 phương án, loại bỏ các câu sai về mặt ngữ pháp

Bước 2: Loại các phương án không hợp lý về nghĩa

Bước 3: Chọn 1 phương án đúng nhất xét trên các mặt về yếu tố văn hóa, sắc thái tình cảm v.v…

Ví dụ: Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với câu đúng nhất được tạo ra bằng những từ cho sẵn: One/ drivers/ bring/ by Steward/ came over to me

A One of the drivers that were brought by Steward came over to me

B One of the drivers was brought by Steward came over to me

C One of the drivers brought by Steward came over to me

D One of the drivers bring by Steward came over to me

Ví dụ: Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với câu tốt nhất được tạo ra bằng những từ cho sẵn: New factories/ recommend/ open/ in depressed area

A New factories which was recommended to open in depressed area

Ngày đăng: 23/10/2015, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w