1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề bồi DƯỠNG ôn THI đại học , CAO ĐẲNG môn địa lí PHẦN địa lý tự NHIÊN)

26 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đường biên giới trên đất liền của nước ta với các nước láng giềng là đường biên giớiđược hình thành trong quá trình lịch sử, hiện nay đã được phân giới và đang tiến hànhcắm mốc.. - Tự

Trang 2

(PHẦN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN)

- Tác giả chuyên đề: lê Thị Thuý.

- Chức vụ : Giáo viên.

- Đơn vị công tác :Trường THPT Bình Sơn.

- Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12.

A.Mục đích yêu cầu.

- Bồi dưỡng cho học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và nâng cao thường được

dùng các kì thi đại học và cao đẳng

- Bồi dưỡng cụ thể và chuyên sâu các chuyên đề về phần địa lí Việt Nam

- Tăng cường khả năng tự học, say mê học tập của học sinh với môn đia lí nhằm đạtkết quả cao nhất trong kì thi đại học,cao đẳng

B.Cấu trúc chuyên đề.

- Chương trình ôn luyện thi đại học lớp 12 phần Địa lý tự nhiên chia làm 5 phần:

1 Phần I: Vị trí địa lý và lịch sử phát triển lãnh thổ

2 Phần II: Đặc điểm chung của tự nhiên

3 Phần III: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên

4 Phần IV: Câu hỏi luyện tập

5 PhầnV : Kỹ năng thực hành

- Phần kiến thức được sử dụng trong chuyên đề bao gồm kiến thức cơ bản, nâng cao,kiến thức trong các bài tự chọn và các kiến thức tìm hiểu chuyên sâu trong nhiều quyểnsách nâng cao khác Trong khuôn khổ giới hạn tôi xin trình bày khái quát nhất nhữngkinh nghiệm trong việc giảng dạy ôn thi của mình

Trang 3

C NỘI DUNG CỤ THỂ: CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

Như vậy Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và thông

ra thái Bình Dương rộng lớn Kinh tuyến 105 dộ Đ chạy qua nước ta nên đại bộ phậnlãnh thổ Việt nam nàm trong khu vực múi giờ số 7

+ Bắc giáp Trung Quốc ( >1400km)

+ Tây giáp Lào (2100km), CPC (>1100km)

+ Đông và Nam giáp biển ( 3260km)

- Phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực miền núi Đường biên giới thường được xácđịnh theo các địa hình đặc trưng : đỉnh núi, đường sống núi, khe sông suối Việc thôngthương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng được tiến hành qua các cửa khẩu

- Đường biên giới trên đất liền của nước ta với các nước láng giềng là đường biên giớiđược hình thành trong quá trình lịch sử, hiện nay đã được phân giới và đang tiến hànhcắm mốc Các vấn đề có liên quan nảy sinh sẽ được các nước hữu quan tiếp tục giảiquyết thông qua đàm phán thương lượng

- Nước ta có đường bờ biển dài 3260Km, cong hình chữ S, chạy từ móng Cái ở phía bắc,đến thị xã Hà Tiên ở phía Tây nam Đường bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điềukiện cho 28 / 64 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương có điều kiện trực tiếp khai thácnhững tiềm năng to lớn của biển Đông

- Nước ta có 4000 đảo lớn, nhỏ trong đó có hai quần đảo Trường Sa (KH), Hoàng Sa(Đà Nẵng)

b Vùng biển:

- Các nước tiếp giáp ( )

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tê (1982)

Trang 4

Sơ đồ đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam

- Nội thủy : Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở, được xem

như một bộ phận trên đất liền

- Lãnh hải: là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lý Ranh giới lãnhhải chính là đường biên giới quốc gia trên biển

- Vùng tiếp giáp lãnh hải : rộng 12 hải lý Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp

để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan

- Vùng đặc quyền kinh tế : tiếp liền với lãnh hải, và hợp với lãnh hải thành 1 vùng biểnrộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở Ở vùng này, nhà nước có chủ quyền hoàn toàn vềkinh tế, nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm ,tàu thuyền, máy baynước ngoài được tự do hoạt động về hàng hải, hàng không

- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục đại kéodài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200mhoặc hơn nữa

c Vùng trời: Khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ.

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí

a Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên -> tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, nên có nhiệt độ cao, chan hòaánh nắng Lại nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hướng của gió Mậu dịch và giómùa Châu Á

- Sự phong phú về tài nguyên KS và TN sinh vật

Nước ta liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trênđường di lưu và di cư của nhiều loài động thực vật nên tài nguyên khoáng sản và tàinguyên sinh vật vô cùng phng phú

- Tự nhiên có sự phân hoá da dạng, phân hoá giữa miền Bắc với miền Nam, miền núivới đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau

-> Khó khăn nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán nên càn có các biện pháp phòng chống

tích cực và chủ động

b Ý nghĩa về KT, VH, XH và quốc phòng:

- Về kinh tế:

Trang 5

+ Có nhiều thuận lợi dể phát triển các loại hình giao thông (?), dễ dàng thông thương vớicác nước trên TG

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế biển (?)

- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị vàcùng phát triển với các nước trong khu vực Đ Nam Á

- Về an ninh, quốc phòng: có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển KT và bảo vệđất nước

4.Vẽ khung lược đồ Việt Nam:

Bước 1: Vẽ khung ô vuông GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh

số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trênxuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh củamỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm)

Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thànhkhung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)

Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùngmàu xanh nước biển để vẽ)

Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ôE4) và Trường Sa (ô E8)

Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nướcbiển)

-> Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ

Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh

+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08ođ

+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040đ

+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B

+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B

Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ

Bước 4: Vẽ các sông chính

PHẦN II Đặc điểm chung của tự nhiên:

1 Đặc điểm chung của địa hình

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích

- Đồi núi thấp (dưới 1000 m ) chiếm hơn 60% diện tích cả nước, núi cao (trên 2000 m)

Trang 6

chỉ chiếm 1% diện tích

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất đai

- Đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích, núi cao trên 2.000m chỉ có 1%

b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình nước ta được trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng tây bắc – đông nam

+ Hướng vòng cung

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

-Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

Trên các sườn dốc bị mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửatrôi, nhiều nơi trơ sỏi đá, khi mưa lớn còn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở Ở vùng núi

đá vôi hình thành địa hình Cacxto với các hang động, suối cạn, thung khô.Tại các vùngthềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi

tụ, mở mang nhanh chóng đồng bằng hạ lưu sông Rìa phía Đông Nam đồng bằng sôngHồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đếngần trăm mét

Có thể nói, quá trình xâm thực, bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổiđịa hình Việt nam hiện tại

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người : con người làm thay đổi một số dạngđịa hình nước ta

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi:

* Địa hình đồi núi:

Trang 7

Hồng phần lớn diện tích của vùng Theo hướng các dãy núi là

hướng vòng cung là thung lũng sông Cầu , sông Thương,sông Lục Nam

- Độ cao TB: 500 - 600m

- Địa hình thấp dần từ TB về ĐN Các đỉnh núi cao >

200m thượng nguồn sông chảy Giáp biên giới Việt Trung

là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng caotrên 1000m Còn trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ caotrung bình 500 – 600m

- Các núi song song và so le nhau -> hướng TB - ĐN

- ĐH: thấp, hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu (?) và thấp trũng

ở giữa (?) Cuối cùng dãy B.Mã đâm ra biển, là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn nam

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:

Trang 8

- Chuyển tiếp giữa miền núi và ĐB là địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

+ ĐNB bề mặt có đất phù sa cổ (độ cao 100m) và đất badan (độ cao 200m).

+ Dải đồi trung du ở rìa phía Bắc đồng bằng sông Hồng và thu hẹp lại ở rìa đồng bằngven biển miền Trung

Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòngchảy Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông hồng và thu hẹp ở rìa đồngBằng ven biển miền Trung

b.Khu vực đồng bằng:

- Đồng bằng châu thổ sông : ĐBSH, ĐBSCL, thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi

tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

+ ĐBSH: do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, diện tích 15000km2

+ ĐBSCL: do sông Tiền, sông Hậu bồi đắp, diện tích 40000km2

- Đồng bằng ven biển: diện tích 15000km2 Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này

3 Thế mạnh và hạn chế của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh

tế - xã hội :

- Khu vực đồi núi:

+ Thế mạnh: Khoáng sản, Rừng và đất trồng, nguồn thuỷ năng, du lịch…

+ Hạn chế : địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn, rét đậm…

- Khu vực đồng bằng: …

4 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới :

- Biểu hiện:

+ Tổng bức xạ lớn: trên 1300 kcalo/cm2 cán cân bức xạ dương quanh năm

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.Tổng nhiệt : 8000-10000 0 c

+ Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ

- Nguyên nhân: nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, mọi địa điểm đều cóhai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

b Lượng mưa, độ ẩm lớn:

- Biểu hiện: + Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm Mưa phân bố không

đều, sườn đón gió 3500 - 4000mm

+ Độ ẩm không khí cao trên 80%

+ Cân bằng ẩm luôn dương Hà Nội: 687 mm, Huế : 1868mm

- Nguyên nhân do ảnh hưởng của Biển Đông, dải hội tụ nhiệt đới,bão, gió mùa

PHẠM VI

THỜI GIAN

TÍNH CHẤT HỆ QỦA

Trang 9

Miền Bắc

XI – IV

Đầu mùa:

lạnh khôCuối mùa:

lạnh ẩm

Mùa đông ở miền Bắc

áp cao Bắc Ấn

Độ Dương

Cả nước

V – VII

Nóng ẩm

Mưa cho Nam

Bộ và Tây Nguyên, khô nóng cho Trung Bộ

Giữa và cuối mùa

hạ áp caocận chí tuyến Nam BánCầu

VI – X

Mưa nhiều cho

cả hai miền Nam, Bắc

5 Các thành phần tự nhiên khác:

a Địa hình:

* Biểu hiện:

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi:

+ ĐH cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi

+ Vùng núi đá vôi ĐH cacxtơ

+ Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn

- Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu sông

=> Xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong hình thành và biến đổi ĐH nước ta

* Nguyên nhân: nhiệt độ cao, mưa nhiều, bề mặt địa hình có độ dốc lớn, mất lớp phủthực vật

b Sông ngòi, đất, sinh vật

* Sông ngòi

+ ML sông ngòi dày đặc

+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

+ Do mưa theo mùa nên sông ngòi có chế độ nước theo mùa

* Đất:

- Biểu hiện: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng KH nhiệt đới ẩm

Trang 10

- Nguyên nhân:

+ VN có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên đất feralit là loại đất chính ở nước ta

+ Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra mạnh

* Sinh vật:

- Biểu hiện:

+ Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là cảnh quan chủ yếu của nước ta

+ Có sự xuất hiện các thành phần á nhiệt đới và ôn đới núi cao

- Nguyên nhân:

+ Bức xạ mặt trời và độ ẩm phong phú Tương quan nhiệt - ẩm thấp

+ Sự phân hoá của khí hậu tạo nên sự đa dạng SV

6 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:

a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

- Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao -> phát triển nền NN lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp…

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

b) Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

- Thuận lợi: PT các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…và đẩy mạnh các ngành CN khai thác, XD vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của

sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng…

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

7 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:

Bắc

Phần lãnh thổ phía Nam

ra

Từ dãy núi Bạch Mã trởvào

Khí hậu

Kiểu khí hậu Khí hậu nhiệt đới ẩm

gió mùa có mùa đônglạnh

Khí hậu cận xích đạogió mùa nóng quanhnăm

Nhiệt độ TB năm 22 – 240 C,biên độ nhiệt

trung bình năm lớn(100C-120C

>250C,biên độ nhiệttrung bình năm nhỏ(30C-40C)

Trang 11

có lông dày.

Các loài động vật vàthực vật thuộc vùngxích đạo và nhiệt đớivới nhiều loài

8 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây

Phân hoá thành 3 dải rõ rệt:

- Có quan hệ giữa vùng đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng,thiên nhiên trù phú

- Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang và bị chia cắt thànhnhững đồng bằng nhỏ, các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn, cồn cát,đầm phá khá phổ biến

c Vùng đồi núi :

- Cảnh quan ở các sườn núi Đông và Tây Trường Sơn, vùng Đông Bắc

và Tây Bắc…có sự khác nhau (nguyên nhân là do tác động của giómùa với hướng các dãy núi)

- Khí hậu: Mùa đông lạnh và đến sớm ở Đông Bắc, còn ở Tây Bắc đến muộn và khô; Khí hậu phía Đông của dãy Trường Sơn khác phía Tây Trường Sơn

9 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:

a Đai nhiệt đới gió mùa

- Miền Bắc : dưới 600 - 700 m

- Miền Nam : dưới 900 - 1000 m

- Khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng( tº TB trên 25ºC), độ ẩm thay đổitùy nơi

Trang 12

- Thổ nhưỡng: Trong đai này đất phù sa chiếm gần 24%, đất feralítvùng đồi núi chiếm hơn 60%.

- Sinh vật: Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh ở vùng núi thấp mưanhiều, động vật đa dạng phong phú; rừng nhiệt đới gió mùa

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi :

+ Ở độ cao trên 1600 - 1700 m hình thành đất mùn, rừng phát triểnkém rêu, địa y Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới

c Đai ôn đới gió mùa trên núi

- Sinh vật: Có loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

10 Các miền địa lý tự nhiên:

Tên miền Miền Bắc và Đông BắcBắc Bộ Miền Tây Bắc và BắcTrung Bộ Miền Nam Trung Bộ vàNam Bộ.Phạm vi

Tả ngạn sông Hồng,gồm vùng núi ĐôngBắc và đồng bằng BB

Hữu ngạn sông Hồngđến dãy Bạch Mã

Từ dãy Bạch Mã trở vàoNam

Đặc điểm

chung TN

- Quan hệ với nền HoaNam về cấu trúc địachất kiến tạo

- GMĐB xâm nhậpmạnh

- Quan hệ với VânNam về cấu trúc địahình

- Sự suy yếu a/h củaGMĐB

- Các khối núi cổ, các bềmặt Sơn Nguyên bócmòn, các cao nguyênbazan

- Sự tương phản giữasườn Đ-T của TSN (địa

hình, khí hậu, thủy văn).

Trang 13

Địa hình

- Đồi núi thấp (độ cao

TB ~ 600m)

- Hướng vòng cung (4c.cung) và các thunglũng sông

- Địa hình cacxtơ

-Hướng nguyên ĐN

TB Đồng bằng BB mởrộng Bờ biển phẳng,nhiều vịnh, đảo, quầnđảo

- Địa hình núi trungbình và cao chiếm ưuthế, dốc mạnh

- Hướng TB-ĐN

- Đ.Bằng thu nhỏ,chuyển tiếp từ đồngbằn châu thổ sangđòng bằng ven biển

- Nhiều cồn cát, bãibiển, đầm phá

- Các khối núi cổ, các sơnnguyên, cao nguyên Cácdãy núi có hướng vòngcung Sườn đông thì dốcsườn Tây thoải

- Đồng bằng ven biển thìthu hẹp, đồng bằng Nam

Bộ thì mở rộng

- Đường bờ biển NamTrung Bộ nhiều vũngvịnh

Khoáng

sản

-Giàu k/s: Than, sắt,thiếc, vonfram, vật liệuxây dựng, chì - bạc-kẽm, dầu khí sôngHồng …

- Khoáng sản cóthiếc, sắt, apatit,crôm, titan, vật liệuxây dựng…

- Dầu khí có trữ lượnglớn Tây Nguyên giàu bôxít

Khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới cómùa đông lạnh, mùa hạnóng mưa nhiều

- Khí hậu nhiệt đới

- Gió mùa ĐB suy yếu

- BTB có gió phơnTN

- Khí hậu cận xích đạo(ttb1>200C)

- Hai mùa mưa, khô rõ

Sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòidày đặc Hướng TB-

ĐN và hướng vòngcung

Sông chảy theohướng TB- ĐN, có

độ dốc lớn, giàu tiềmnăng thủy điện

- Sông ở NTB ngắn, dốc

- Có 2 hệ thống sông lớn Sông Đồng Nai và sôngCL

Thổ

nhưỡng,

sinh vật

- Trong thành phầnrừng có các loài câycận nhiệt và động vậtHoa Nam

- Đất mùn thô, SVphong phú, nhiều loàicây

- Thực vật nhiệt đới, xíchđạo chiếm ưu thế Nhiềurừng, nhiều thú lớn Rừngngập mặn ven biển rất đặctrưng

+ Nhưng chất lượng rừng giảm sút: vì

rừng non mới phục hồi và rừng trồng

chưa đến tuổi khai thác (rừng giàu

chiếm 70% dt/1943, hiện nay rừng

nghèo và rừng mới phục hồi chiếm 70%

+ Ngoài giá trị kinh tế, rừng còn giữ vaitrò cân bằng sinh thái môi trường

+ Nâng độ che phủ từ 38% lên 45-50%,vùng dốc là 70-80%

+ Trong luật bảo vệ và phát triển rừng , sựquản lý của nhà nước được thể hiện quanhững quy định về nguyên tắc quản lý, sử

Ngày đăng: 23/10/2015, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam - CHUYÊN đề bồi DƯỠNG ôn THI đại học , CAO ĐẲNG môn địa lí PHẦN địa lý tự NHIÊN)
ng cơ sở tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w